Trong chăn nuôi lợn, bệnh tiêu chảy ở lợn con sau giai đoạn sau cai sữa thường xuyên xảy ra gây thiệt hại đáng kể cho người chăn nuôi, làm giảm đáng kể tới tỷ lệ nuôi sống và sức sinh t
Trang 1- -
HOÀNG QUỐC TRUNG
Tên đề tài:
THEO DÕI TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ
SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ÔNG TRẦN VĂN TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2012 - 2017
Thái Nguyên - 2016
Trang 2- -
HOÀNG QUỐC TRUNG
Tên đề tài:
THEO DÕI TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TỪ
SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ÔNG TRẦN VĂN TUYÊN, XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành : Thú y Lớp: K44 - TY Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2012 - 2017
Giảng viên hướng dẫn: TS Hồ Thị Bích Ngọc
Thái Nguyên - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua
Tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới TS Hồ Thị Bích Ngọc đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn ông Trần Văn Tuyên cùng toàn thể anh em
kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi sai sót
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Hoàng Quốc Trung
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 28
Bảng 4.1 Lịch sát trùng trại lợn nái 34
Bảng 4.2 Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 35
Bảng 4.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 37
Bảng 4.4 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi (%) 38
Bảng 4.5 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo cá thể 42
Bảng 4.6 Tỷ lệ lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi mắc h ội chứng tiêu chảy theo các tháng 43
Bảng 4.7 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo mùa vụ 45
Bảng 4.8 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo giống 46
Bảng 4.9 Bảng kết quả triệu chứng lợn con mắc hội chứng tiêu chảy
(n = 82) 47
Bảng 4.10 Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy (%) 49
Bảng 4.11 Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con bằng hai phác đồ điều trị 50
Bảng 4.12 So sánh chi phí và hiệu quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con của hai phác đồ điều trị đã thử nghiệm 51
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 4.1 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi (%) 38 Hình 4.2 Tỷ lệ lợn con t ừ sơ sinh đến 21 ngày tuổi mắc h ội chứng tiêu
chảy theo các tháng 44
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
Phần 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều tra cơ bản về xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 3
2.1.2 Điều kiện cở sở nơi thực tập tại Trại lợn nái Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 5
2.2 Cơ sở khoa học 7
2.2.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con 7
2.2.2 Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy 11
2.2.3 Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy 11
2.2.4 Cơ chế sinh bệnh 18
2.2.5 Triệu chứng 19
2.2.6 Bệnh tích 19
2.2.7 Một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy 20
2.2.8 Biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho lợn 20
2.3 Tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ trong và ngoài nước 23
Trang 82.3.1 Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trong nước 24
2.3.2 Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trên thế giới 26
Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Nội dung nghiên cứu 27
3.3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1 Phương pháp điều tra và theo dõi lâm sàng 27
3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 27
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 28
3.3.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 29
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
Phần 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Công tác phục vụ sản xuất 31
4.1.1 Công tác chăn nuôi 31
4.1.2 Công tác thú y 33
4.1.3 Công tác khác 36
4.2 Kết quả nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại 37
4.2.1 Tình hình hội chứng tiêu chảy trên lợn con theo mẹ theo lứa tuổi 37
4.2.2 Kết quả điều tra lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo
cá thể 41
4.2.3 Kết quả theo mắc dõi tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi qua các tháng 43
4.2.4 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo mùa vụ 45
4.2.5 Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo giống 46
4.2.6 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc hội chứng
tiêu chảy 47
Trang 94.2.7 Tỷ lệ lợn con chết do hội chứng tiêu chảy 49
4.2.8 Đánh giá kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn 50
4.2.9 Chi phí cho điều trị 51
Phần 5 : KẾT LUẬN ĐỂ NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây chăn nuôi lợn giữ mô ̣t vị trí quan trọng trong ngành nông nghiê ̣p của Viê ̣t Nam Con lợn được xếp hàng đầu trong số các vâ ̣t nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho người tiêu dùng và phân bón cho sản xuất nông nghiệp Ngày nay chăn nuôi lợn có tầm quan trọng
đă ̣c biê ̣t , làm tăng kim ngạch xuất khẩu đây cũng là nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân Để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của trang tra ̣i và nông hô ̣ thì viê ̣c phát triển đàn lợn nái sinh sản là nhu cầu cần thiết
Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân
Tuy nhiên để chăn nuôi lợn có hiệu quả, cần phải giải quyết nhiều vấn đề, vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm Bởi dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng đàn lợn, nó làm tăng chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm Trong chăn nuôi lợn, bệnh tiêu chảy ở lợn con sau giai đoạn sau cai sữa thường xuyên xảy ra gây thiệt hại đáng kể cho người chăn nuôi, làm giảm đáng kể tới tỷ lệ nuôi sống và sức sinh trưởng của lợn con giai đoạn này Tiêu chảy lợn con ở giai đoạn này do rất nhiều nguyên nhân gây ra và thường được đề cập đến trong cụm từ ”hội chứng tiêu chảy ở lợn”, một hội chứng xảy ra thường xuyên trong các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp
và trong các hộ gia đình chăn nuôi lợn ở nước ta Đã có nhiều công trình nghiên cứu nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và cách phòng trị về bệnh
Trang 11này được công bố Đã có rất nhiều loại thuốc và hóa dược được sử dụng để phòng và trị bệnh này nhưng các kết quả thu được lại không được như mong muốn, lợn khỏi bệnh thường còi cọc, chậm lớn và thời gian nuôi kéo dài Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất và trên cơ sở thừa kế những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài: “Theo dõi tình hình nhiễm bệnh tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại chăn nuôi ông Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
- Ứng dụng phác đồ điều trị tiêu chảy ở lợn con theo mẹ
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu đúng, đầy đủ về thực trạng bệnh lợn con phân trắng ở giai đoạn theo mẹ
- Tìm ra phác đồ điều trị có hiệu quả đối với bệnh lợn con phân trắng
- Số liệu đưa ra dưới dạng sơ đồ và bảng biểu
- Thực hành công tác thú y cơ sở và công tác chăn nuôi
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều tra cơ bản về xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Xã Đoàn Kết thuộc Huyện Yên Thủy của tỉnh Hòa Bình
Phía Đông Yên Thuỷ giáp với huyện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình
Phía tây Yên Thuỷ giáp với huyện Lạc Sơn tỉnh Hoà Bình
Phía Nam Yên Thuỷ giáp với huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình và huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hoá
Phía Bắc Yên Thuỷ giáp với huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình
b Điều kiện địa hình, đất đai
Địa hình huyện Yên Thủy được bao bọc bởi các dãy núi đá vôi, các dãy núi xen kẽ đồi và sông suối nhỏ
Huyện có một số tài nguyên khoáng sản như: Than đá (Lạc Đoàn Kết, Bảo Hiệu) và dạng sa khoáng, mỏ đất sét, đá xây dựng, nước khoáng Ngọc Lương…
c Giao thông vận tải
Có đường giao thông thuận lợi đi qua các tỉnh lân cận như Ninh Bình, Phú Thọ, đường Hồ Chí Minh thuận lợi trong phát triển kinh tế, xã hội và giao lưu hàng hóa
d Điều kiện khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ngắn, lạnh, ít mưa, mùa hè dài, nóng, mưa nhiều Đặc biệt do địa hình có độ dốc nhẹ về phía đông
và không có nhiều sông suối nên trên địa bàn hầu như không có lũ lụt vào mùa mưa
Trang 132.1.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội
a Dân cư và lao động
Dân số: Dân số tính đến tháng 1 năm 2012 là: 65,780 người
Huyện có 6 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Mường chiếm 67,57
% dân tộc Kinh chiếm 32,22% các dân tộc khác chiếm 0,21%
b Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, các doanh nghiệp đều có quy mô vừa và nhỏ, đăng ký hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây lắp, thăm dò khai thác khoáng sản và thương mại dịch vụ
c Văn hóa xã hội
Có nhiều sự đổi mới và có tiến bộ khoa học trong các lĩnh vực như: Giáo dục và đào tạo, công tác y tế, truyền thanh truyền hình, bưu chính viễn thông, điện lưới quốc gia
2.1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
a Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Là vùng đệm của vườn quốc gia Cúc Phương, sản xuất chủ yếu cây
ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng, là vùng có sản lượng lạc, ngô, mía tương đối lớn
b Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Chăn nuôi chủ yếu là nông hộ, số ít chăn nuôi theo quy mô trang trại, chủ yếu nuôi gà, lợn, trâu, bò, dê Phục vụ cho nhu cầu của hộ gia đình và dân địa phương
2.1.1.4 Đánh giá chung
a Thuận lợi
Có nguồn nhân lực dồi dào
Đất đai rộng thuận lợi cho trồng rừng và chăn nuôi phát triển
Hàng hóa lưu thông giữa các tỉnh, giao thoa nền văn hóa giữa các dân tộc
Trang 14Thu hút vốn đầu tư lớn do có nguồn khoáng sản phong phú như đá vôi, mỏ quặng
b Khó khăn
Địa hình đồi núi đá vôi là chủ yếu gây khó khăn trong trồng trọt
Làm chậm quá trình vận chuyển hàng hóa
Khó khăn trong kiểm soát dịch bệnh khi dịch bệnh xảy ra
2.1.2 Điều kiện cở sở nơi thực tập tại Trại lợn nái Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
2.1.2.1 Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của trại
* Giới thiệu sơ lược về trại
Trại lợn nái Trần Văn Tuyên nằm trên địa phận xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Là trại lợn gia công của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam) Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đưa tới giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật Hiện nay, trang trại do ông Trần Văn Tuyên làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của Công ty Chăn nuôi
CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trang trại
Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại
* Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn nái Trần Văn Tuyên nằm ở khu vực đồi núi thuộc xóm Cửa Lũy, có địa hình tương đối gập ghềnh, trại lợn cách khu dân cư khoảng hơn 1km, với diện tích là 2 ha Trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả
- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá
- Đất xây dựng hệ thống xử lí nước thải
- Đất xây dựng nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các hoạt động khác của trại
Trang 15- Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 1200 nái cơ bản bao gồm: 3 chuồng đẻ, 2 chuồng nái chửa, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống, cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Ở mỗi dãy chuồng đều có lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, tạo mát mẻ mùa hè, ấm về mùa đông; có hệ thống lọc khí phòng bụi bẩn ; có quạt thông gió để hút mùi ; có hầm bioga xử lý chất thải và hê ̣ thống nước máy tự đô ̣ng ở mỗi dãy chuồng để lợn uống nước
2.1.2.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cở sở
a Công tác chọn giống
Công tác cho ̣n giống được công ty chú tro ̣ng , công ty đã cho ̣n mua giống lợn Yorkshiere thuần hoă ̣c con lai Yorkshier và Landrace nuôi gây giống, ưu điểm của giống này là đẻ sai con , nuôi con khéo , tuổi sử d ụng kéo dài, khả năng tiết sữa tốt , chịu đựng tốt trong điều kiện khí hậu Mỗi con lợn nái có thể đẻ từ 2,2 đến 2,5 lứa/năm, mỗi lứa đa ̣t từ 10 - 12 con lợn Lợn con 21 đến 23 ngày thì cai sữa tách đàn lợn con ra khỏi chuồng nái
b Tình hình chăn nuôi của trại
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2013 – 2015
(con)
Tổng số lợn đực (con)
Tổng số lợn con để nuôi (con)
Tổng (con)
(Nguồn: BIGPRO CPV)
Qua bảng 2.1 cho thấy số lợn nuôi ở trại qua 3 năm 2013, 2014, 2015
có xu hướng tăng lên Năm 2013 là 28611 con, năm 2014 là 29990 con, năm 2015 là 31534 con, như vậy tổng số lợn năm 2014 so với năm 2013 tăng lên 4,82%, giữa năm 2016 so với năm 2015 tăng lên 5,15% Số đầu
Trang 16lợn nái tăng lên nhưng bên cạnh đó số lợn đực lại giảm do quá trình chọn lọc để đào thải con không đạt yêu cầu, còn số lợn con vẫn tăng lên Số lợn con năm 2016 so với năm 2014 tăng lên 8.75% Lợn con sau 21 ngày tuổi được tách mẹ và chuyển đến trại nuôi lợn con cai sữa và lợn hậu bị
2.2 Cơ sở khoa học
2.2.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con
2.2.1.1 Đặc điểm sinh trưởng phát dục của lợn con giai đoạn bú sữa
* Lợn con sinh trưởng và phát dục nhanh
Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất thông qua trao đổi các chất, sự tăng lên về khối lượng, về kích thước các chiều của các bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [20]: So với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày gấp 7- 8 lần, lúc
50 ngày tuổi gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 12- 14 lần
* Lợn con phát triển nhanh nhưng không đều qua các giai đoạn
Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ chất dinh dưỡng rất mạnh, lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ được 9- 14 g protein/kg khối lượng cơ thể Trong khi đó, lợn lớn chỉ tích luỹ được 0,3- 0,4 g protein/kg khối lượng cơ thể Qua đó, ta thấy cường độ trao đổi chất ở lợn con và lợn trưởng thành chênh lệch khá lớn Mặt khác ta biết lợn con trong thời kỳ này chỉ tích luỹ nạc là chính Vì vậy tiêu tốn thức
ăn ít hơn so với lợn trưởng thành
Theo Nguyễn Khánh Quắc và cs (1993) [22] cho biết: Các thành phần trong cơ thể lợn thay đổi rất nhiều, hàm lượng nước trong cơ thể giảm dần theo tuổi, đặc biệt lợn càng lớn thì giảm càng nhiều Hàm lượng lipit tăng nhanh theo tuổi từ khi mới đẻ đến 3 tuần tuổi Hàm lượng protein cũng
Trang 17tăng nhanh theo tuổi nhưng với hàm lượng không nhất định Hàm lượng khoáng có biến đổi liên quan đến quá trình tạo xương.Từ lúc mới đẻ đến 3 tuần tuổi có hàm lượng khoáng giảm đáng kể và ở giai đoạn 21- 56 ngày tuổi giảm không đáng kể
2.2.1.2 Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004 ) [20]: Cơ quan tiêu hóa của lợn con giai đoạn theo mẹ phát triển nhanh về cấu tạo và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hóa, nó có biểu hiện:
- Lúc 10 ngày tuổi dung tích dạ dày của lợn con tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, đến lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 8 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 14 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít )
- Lúc 10 ngày tuổi dung tích ruột non của lợn con tăng gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 6 lần, và lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 10 lần
Lúc 10 ngày tuổi dung tích ruột già của lợn tăng gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi tăng gấp 2,5 lần
Trong quá trình phát triển, chức năng tiêu hóa của lợn con mới sinh chưa có hoạt lực cao, trong giai đoạn theo mẹ chức năng tiêu hóa mới được hoàn thiện dần Nếu không cho lợn con tập ăn sớm thì trong khoảng 25 ngày đầu sau khi đẻ ra men Pepsin trong dạ dày lợn con chưa có khả năng tiêu hóa Protein của thức ăn Đồng thời trước 3 tuần tuổi thì các loại men: Amylaza, Maltaza và Saccaraza có hoạt tính thấp, sau 3 tuần tuổi thì các loại men này mới có hoạt tính mạnh, chính vì vậy mà lợn con không có khả năng tiêu hóa protein và bột đường của thức ăn trong các tuần đầu
Dưới 3 tuần có một số men tiêu hóa có hoạt tính mạnh như men Trypsin, Lactoza, Lipaza, và Chimotripsin các men này giúp cho lợn con tiêu hóa tốt các chất dinh dưỡng có trong sữa mẹ
Trang 18Giai đoạn đầu lợn con rất dễ bị mắc bệnh do chức năng tiêu hóa chưa hoàn thiện Theo Từ Quang Hiển và cs (1995) [13]: Lợn con dưới 30 ngày tuổi trong dịch vị không có HCl tự do, vì lúc này lượng HCl tiết ra ít và nó nhanh chóng liên kết với niêm mạc dịch, hiện tượng này gọi la Hypoclohydric là một đặc điểm tiêu hóa quan trọng trong tiêu hoa ở dạ dày lợn con Thiếu HCl tự do nên dịch vi không có khả năng sát trùng vi sinh vật xâm nhập vào dạ dày lợn con, sau đó phát triển và gây ra các bệnh về đường tiêu hóa ở lợn con như : Bệnh tiêu chảy, phân trắng lơn con …
Lượng Enzym đã có trong dịch vị của lợn con ngay từ khi bắt đầu sinh ra Tuy nhiên theo K.Vannhixki thì ở lợn con trước 20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị có Enzym, sức tiêu hóa của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt Khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau ta thấy thức ăn hạt kích thích tiết dịch vị mạnh hơn, dịch vị thu được khi cho ăn thức ăn hạt chứa HCl nhiều hơn và sức tiêu hóa nhanh hơn dịch
vị khi cho ăn sữa Đây là cơ sở bổ sung thức ăn sớm cho lợn con, đồng thời tiến hành cai sữa sớm cho lợn con, làm tăng số lứa trên năm của lợn mẹ, nâng cao hiệu quả kinh tế
Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi trường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 400C ra môi trường bên ngoài có nhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chức năng của các cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh
2.2.1.3 Cơ năng điều tiết thân nhiệt
Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:
Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu điều tiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất
ở cả hai giai đoạn trong và ngoài thai
Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơn lợn trưởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (Đào Trọng Đạt và cs,1996) [7]
Trang 19Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảm bảo chất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu đạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậm lại và tăng trọng theo tuổi giảm xuống, làm cho khả năng chống đỡ bệnh tật của lợn con kém (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [16]
2.2.1.4 Đặc điểm về khả năng miễn dịch
Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể gần như chưa có kháng thể, lượng kháng thể tăng rất nhanh khi lợn con được bú sữa đầu Cho nên khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ động vào lượng kháng thể thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [20] Trong sữa đầu của lợn nái có hàm lượng protein rất cao Những ngày đầu mới đẻ hàm lượng protein trong sữa chiếm tới 18% - 19%, trong đó lượng γ - globulin chiếm hàm lượng khá lớn (30% - 35%), γ - globulin có tác dụng tạo sức đề kháng, cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng với khả năng miễn dịch của lợn con Lợn con hấp thu γ - globulin từ sữa mẹ bằng ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn phân tử γ - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian Phân tử γ - globulin có khả năng thấm qua thành lợn ruột lợn con tốt trong 24h đầu sau khi đẻ nhờ trong sữa đầu có men Antitripsin làm mất hoạt lực của men Tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng cho nên 24h sau khi được
bú sữa đầu hàm lượng γ - globulin trong máu lợn con đạt 20,3 mg/100 mg máu, do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể, tỷ lệ chết cao.Qua đó ta thấy được rằng những con lợn con
đẻ ra không được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh và tỷ lệ chết rất cao
Theo Từ Quang Hiển (1995) [13]: Nhất thiết phải cho lợn con bú sữa đầu để có sức đề kháng chống lại bệnh Trong sữa đầu có hàm lượng Albumin
và γ - globulin cao hơn sữa bình thường, đây là chất chủ yếu cho lợn con có sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa trong 3 ngày đầu đảm bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của mẹ
Trang 202.2.2 Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy
Tiêu chảy là thuật ngữ để chỉ hiện tượng đại tiện phân lỏng, được mô
tả phân lỏng, nhiều nước hoặc có máu và mủ
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu hóa, là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch (Phạm Ngọc Thạch, 1996) [26] Hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời của phân gia súc bình thường khi gia súc đang thích ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn Tiêu chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó không phải là bệnh đặc thù (Archie H, 2000) [34]
Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặc nguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khác nhau như bệnh xảy ra đối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con
ỉa phân trắng, hay bê nghé ỉa phân trắng,… còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá Nếu xét về nguyên nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi như bệnh
Colibacillosis do vi khuẩn E coli gây ra, bệnh Phó thương hàn lợn do vi
khuẩn Samonella cholerae suis gây ra, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) do Coronavirus gây ra …
2.2.3 Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy
2.2.3.1 Do virus
Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng virus cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả đã nghiên cứu và kết luận một số virus
như Porcine circovirus type 2 (PCV2), Rotavirus, TGE, PED, Enterovirus,
Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây hội chứng tiêu chảy ở lợn
Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính
Trang 21a Bệnh viêm ruột dạ dày truyền nhiễm (TGE)
Virus TGE (Transmissible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong
hội chứng tiêu chảy ở lợn Virus xuất hiện năm 1935 tại Mỹ và được mô tả lần đầu tiên vào năm 1946 Tại Châu Á bệnh xuất hiện ở Triều Tiên, 1981; Thái Lan, 1987 (Niconxki, 1986 [38], Đào Trọng Đạt và cs, 1995 [8) Virut TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất trong niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng
b Bệnh tiêu chảy truyền nhiễm ở lợn (PED)
- Bệnh PED do một loại Coronavirus có tên CV777 gây ra Bệnh xảy
ra với lợn mọi lứa tuổi Đặc tính kháng nguyên của loại virus này hoàn toàn khác kháng nguyên của virus gây bệnh TGE Thể bệnh PED giống như thể bệnh TGE, nhưng nhẹ hơn vì bệnh PED chỉ gây chết khoảng 60% lợn con dưới 21 ngày tuổi, 15% lợn vỗ béo (Đào Trọng Đạt và cs, 1995) [8]
- Lợn mắc PED thường có triệu chứng nôn mửa, con vật có biểu hiện đau bụng Lợn bỏ ăn uống nhiều nước, thích nằm chúi đầu vào nhau
- Mổ khám thấy ruột non mỏng, ruột bị căng phồng chứa nhiều nước màu vàng
c Bệnh do Rotavirus
- Bệnh tiêu chảy do Rotavirus thường xảy ra ở lợn đang bú từ 1 tới 6
tuần tuổi và cao nhất ở lợn khoảng 3 tuần tuổi
- Nguyên nhân có thể do lúc 3 tuần tuổi lượng kháng thể ở sữa mẹ giảm, cùng với lợn vừa tập ăn đã tạo điều kiện cho bệnh xảy ra
- Biểu hiện đặc trưng của bệnh là lợn đi ỉa phân màu trắng hoặc vàng, lúc bị bệnh phân lợn lỏng như nước, sau đó vài giờ hoặc 1 ngày phân
sẽ đặc hơn và có dạng như kem rồi keo quánh trước khi trở lại bình thường
Trang 22- Lợn tiêu chảy gầy sút rõ rệt, lông xù Sau khi khỏi bệnh lợn còi cọc, chậm lớn, biếng ăn, còn ở lợn lớn không có biểu hiện lâm sàng (Đào Trọng Đạt và cs, 1995) [8]
- Bệnh tích: Thành ruột non mỏng, dạ dày chứa cục sữa hơi vàng lổn nhổn, không tiêu mùi chua (Niconxki, 1986) [38]
2.2.3.2 Do vi khuẩn
Trong đường ruột của gia súc nói chung và của lợn nói riêng , có rất nhiều loài vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng hệ sinh thái Hệ sinh thái vi sinh vật đường ruột ở trạng thái cân bằng động theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ Hoạt động sinh lý của gia súc chỉ diễn ra bình thường khi mà hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn định của môi trường đường tiêu hóa của con vật và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong hệ
vi sinh vật đường ruột Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ dẫn đến loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy
Các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy chủ yếu là:
+ Escherichia coli (thường được viết tắt là E coli) hay còn được gọi là vi
khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú) Vi khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần của khuẩn lạc ruột
Sự có mặt của E coli trong nước ngầm là một chỉ thị thường gặp cho ô nhiễm phân E coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae và thường được sử
dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn
Hình thái: E coli là một trực khuẩn Gram âm, hình gậy ngắn, kích
thước 2-3x 0,6 µ Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ đôi khi xếp thành chuỗi ngắn, có lông xung quanh thân nên có thể di động được, không hình thành nha bào, có thể có giáp mô
Độc tố: vi khuẩn E coli tạo ra 2 loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố
Trang 23Ngoại độc tố: là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở
560C trong vòng 10-30 phút Dưới tác dụng của formon và nhiệt ngoại độc
tố chuyển thành giải độc tố Ngoại độc tố có tính thần kinh và gây hoại tử
Nội độc tố: là yếu tố gây độc nằm trong tế bào vi khuẩn và gắn với tế bào vi khuẩn rất chặt Nội độc tố có tính kháng nguyên hoàn toàn, chịu nhiệt và có khả năng sinh choáng mạch máu
+ Salmonella
Salmonella thuộc họ enterobacteriaceae Các loại gây bệnh có thể kể
đến như: salmonella typhimurium, salmonella cholera và salmonella
ententidis Đây là những trực khuẩn Gram âm, hiếu khí tùy ý, hầu hết
các Salmonella đều có lông xung quanh thân (trừ Salmonella gallinarum và
Salmonella pullorum) vì vậy có khả năng di động, không sinh nha bào kích
thước khoảng 0,4-0,6 x 2-3 μm
Salmonella lên men glucose có sinh hơi (trừ Salmonella typhi lên
men glucose không sinh hơi) không lên men lactose, indol âm tính, đỏ methyl dương tính, VP âm tính, citrat thay đổi, urease âm tính H2S dương
tính (trừ Salmonella paratyphi A: H2S âm tính)…
Dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường
Nhiệt độ phát triển từ 5-45oC, thích hợp ở 37oC, pH thích hợp = 7,6 nhưng nó có thể phát triển được ở pH từ 6-9 Với pH > 9 hoặc < 4,5 vi khuẩn có thể bị tiêu diệt, khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn kém: ở 50oC trong 1 giờ, ở 70o C trong 15 phút và 100oC trong 5 phút
Ở nồng độ muối 6-8% vi khuẩn phát triển chậm và ở nồng độ muối
là 8-19% sự phát triển của vi khuẩn bị ngừng lại (Nguyễn Như Thanh và
cs, 2004) [25]
Theo Phạm Sỹ Lăng (2009) [15] cho biết, bệnh tiêu chảy ở lợn do vi khuẩn chủ yếu sau:
* Nguyên nhân do vi khuẩn E coli
E coli thuộc họ trực khuẩn Enterobacteriaceae, giống Escherichia
E coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, bắt màu Gram âm, sống trong điều
Trang 24kiện hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện, phần lớn di động Chúng phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường
Các yếu tố gây bệnh của E coli: Yếu tố bám dính, khả năng dung
huyết, độc tố đường ruột (enterotoxin)
+ Yếu tố bám dính: Kháng nguyên (yếu tố) bám dính K88 (F4) là một
trong những yếu tố gây bệnh đầu tiên, quan trọng của các chủng E coli độc
+ Khả năng dung huyết: Dung huyết là một yếu tố độc lực quan
trọng của các chủng E coli gây tiêu chảy ở lợn
+ Độc tố đường ruột: Enterotoxin của E coli quyết định mức độ tiêu
chảy của lợn theo Trương Quang và cs (2007) [21]
* Nguyên nhân do Salmonella
Salmonella thuộc họ trực khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, là
một loại vi khuẩn có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, không hình thành nha
bào, giáp mô Đa số Salmonella có khả năng di động, bắt màu Gram âm,
vừa hiếu khí vừa kỵ khí bắt buộc
2.2.3.3 Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy Khi ký sinh trùng ngoài việc cướp đi dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn
Theo Phan Lục và cs (1996) [18] sán lá ruột lợn và giun đũa lợn ký sinh ở đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy
* Một số nguyên nhân khác
* Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng:
Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của con vật Thức ăn
Trang 25bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn con dễ mắc bệnh
Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với cơ thể động vật, nó đảm bảo quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường.Thiếu một vitamin
sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa
Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp
lý sẽ hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn con
- Do thời tiết khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể gia súc Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, quá nóng, quá lạnh, mưa gió, ẩm độ, vệ sinh chuồng trại, đều là các yếu tố stress có hại tác động đến tình trạng sức khỏe của lợn
Ở lợn con, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa
ổn định, hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh đều chưa hoàn thiện Vì vậy lợn con là đối tượng chịu tác động của điều kiện ngoại cảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của
cơ thể còn rất yếu
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn rất yếu
- Do stress
Sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuông nuôi, vận chuyển đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [14] hệ thống tiên hóa của lợn mẫn cảm đặc biệt với stress Hiện tượng stress thường gây nên biểu hiện chán ăn, nôn mửa, tăng nhu động ruột, có khi tiêu chảy, đau bụng
Trang 26- Ảnh hưởng của điều kiện chuồng trại
Phần lớn thời gian sống của lợn là ở trong chuồng do vậy chuồng trại
có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của chúng Chuồng trại xây dựng đúng kiểu, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, cao ráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợp với chăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt đến khả năng sinh trưởng và sức kháng bệnh tật của gia súc và ngược lại
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, về mùa hè khí hậu nóng, ẩm, về mùa đông khí hậu lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi gia súc luôn phải khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Do vậy trong xây dựng chuồng trại ngoài việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cần chú
ý đến địa điểm xây dựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng để dễ dàng khống chế các chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của lợn
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1986) [6] chuồng khô, thoáng, đủ ánh sáng thì tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng thấp hơn so với chuồng ẩm, tối
- Ảnh hưởng của độ ẩm chuồng nuôi đến hội chứng tiêu chảy ở lợn
Độ ẩm trong chuồng nuôi 75% là do sản sinh ra từ cơ thể động vật,
20 - 25% từ mặt đất (ổ lót, tường ẩm) bốc ra và 10 - 15% từ không khí bên
ngoài chuồng nuôi đưa vào
Trong chuồng nuôi nếu độ ẩm quá cao ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể gia súc cho dù nhiệt độ không khí cao hay thấp Độ ẩm trong chuồng nuôi
từ 55 - 85% ảnh hưởng đến cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu độ ẩm chuồng nuôi >90% sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể gia súc Nhiều thí nghiệm cho thấy lợn nuôi trong chuồng có độ ẩm cao trong thời gian dài không muốn ăn, giảm sức tiêu hóa thức ăn, giảm sức đề kháng với bệnh tật trong đó có hội chứng tiêu chảy
Bất kỳ mùa nào độ ẩm chuồng nuôi cao cũng có hại Về mùa nóng, nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì hơi nước trong cơ thể khó thoát ra ngoài làm cho con vật nóng thêm Về mùa lạnh, nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì
Trang 27nhiệt độ cơ thể lợn lạnh thêm do không khí ẩm dẫn nhiệt nhanh hơn không khí khô, cơ thể lợn sẽ mất nhiệt nhiều hơn Con vật bị stress nhiệt - nguyên nhân gây ỉa chảy Độ ẩm thích hợp trong chuồng nuôi là từ 80 - 85%
Đào Trọng Đạt và cs (1996) [7] cho rằng các yếu tố lạnh, ẩm ảnh hưởng rất lớn đến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi Trong các yếu tố về tiểu khí hậu thì quan trọng nhất là nhiệt độ và độ ẩm Độ ẩm thích hợp cho lợn từ
75 đến 85% Vì thế việc làm khô và giữ ấm chuồng là vô cùng quan trọng
Theo Phan Địch Lân và cs (1997) [17] chuồng trại ẩm, lạnh tác động vào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu hóa
2.2.4 Cơ chế sinh bệnh
Bệnh tiêu chảy xảy ra hai cơ chế chính là xuất tiết và thẩm thấu:
- Tiêu chảy xuất tiết
Do độc tố của vi khuẩn E coli, Salmonella hay của virus tác động
vào niêm mạc ruột làm quá trình bài tiết dịch (muối, nước) vào lòng ruột không bình thường sẽ chảy ra tiêu chảy xuất tiết
Khi bị tiêu chảy nhiều sẽ gây mất nước cho cơ thể, gây rối loạn chức năng sinh lí tiêu hoá Khi bị rối loạn tiêu hoá dẫn tới rối loạn hệ vi sinh vật đường ruột, một số vi khuẩn có hại phát triển nhanh, do đó độc tố của vi khuẩn tiết ra nhiều, độc tố của vi khuẩn vào máu làm rối loạn cơ năng giải độc của gan và quá trình lọc ở thận (Hồ Văn Nam, 1982) [19]
Lợn bị tiêu chảy nhiều sẽ làm cơ thể bị mất nước do đó làm giảm lượng tuần hoàn của cơ thể dẫn đến truỵ tim mạch, gây nên tử vong
- Tiêu chảy thẩm thấu: Do niêm mạc ruột non được lót bởi lớp liên bào muối và nước qua lại rất nhanh để duy trì sự cân bằng thẩm thấu giữa lòng ruột và dịch ngoại bào Vì vậy khi trong lòng ruột có chất hấp thụ kém
và độ thẩm thấu cao thì sẽ gây ra tiêu chảy
Tóm lại , quá trình tiêu chảy ở lợn con đã đưa lợn con vào 3 trạng thái rối loạn:
- Rối loạn chức năng tiêu hoá và hấp thu
Trang 28- Rối loạn cân bằng của khu hê ̣ vi sinh vâ ̣t đường ruô ̣t
- Rối loạn cân bằng nước và điện giải do lợn con tiêu chảy quá nhiều Lợn con trong tình tra ̣ng nhiễm đô ̣c , truỵ tim mạch mà chết Những con chữa khỏi bê ̣nh thường tăng tro ̣ng giảm, châ ̣m lớn, còi cọc
2.2.5 Triệu chứng
Lợn con mắc bê ̣ nh đa số thân nhiê ̣t không tăng , nếu tăng thì chỉ sau 2 - 3 ngày rồi hạ xuống trở về lúc bình thường , có con thân nhiệt hạ xuống do ỉa chảy mất nước nhiều Lợn gầy tóp nhanh , lông xù , đuôi rũ ,
da nhăn nheo , nhợt nha ̣t , hai chân sau dúm la ̣i và run rẩy , đuôi và khoeo chân dính đầy phân
Tiêu chảy có thể ở mức nhe ̣ lợn không có biểu hiê ̣n mất nước hoă ̣c tiêu chảy nă ̣ng với triê ̣u chứng phân toàn nước Phân lợn có màu sắc khác nhau phân vàng kem hay hơi xanh, trắng hoặc xám Phân có thể chảy tự do từ hâ ̣u môn xuống sàn Trong trường hợp nă ̣ng, triê ̣u chứng lâm sàng là mất nước, rối loa ̣n trao đổi chất, tiêu chảy có thể gây sốt hoặc không sốt và lợn con suy nhược rất nhanh rồi chết Khối lượng cơ thể giảm 30 - 40% do mất nước Cơ bu ̣ng hóp la ̣i , lợn gầy, suy kiê ̣t và đi siêu ve ̣o , mắt trũng sâu , da tái xám và nhợt nhạt Sự mất nước và giảm khối lượng cơ thể làm cho lợn
bị suy sụp nhanh, những con lợn con này thường bi ̣ chết Trong trường hợp mạn tính hay bệnh ít nghiêm trọng , da quanh hâ ̣u môn và vùng háng có thể đỏ lên do tiếp xúc với phân kiềm tính, lợn ít bi ̣ mất nước và điều tri ̣ tích cực thì có thể khỏi bệnh
2.2.6 Bệnh tích
Những bê ̣nh tích điển hình quan sát thấy như : Xác lợn gầy , vùng đuôi bê bết phân Niêm ma ̣c mắt , miê ̣ng nhợt nha ̣t Trong da ̣ dày chứa đầy hơi hoă ̣c thức ăn chưa tiêu , mùi khó ngửi Thành dạ dày phù và xuất huyết , niêm ma ̣c ruột non xuất huyết Trong ruô ̣t non chứa đầy khí căng phồng, có khi lẫn máu Gan, lách, thâ ̣n không biến đổi nhiều
Theo Lê Văn Dương (2010) [5] kết luận: Tỷ lệ phân lập E coli từ phủ
tạng của lợn con mắc bệnh tiêu chảy là 90,67% và mẫu phân là 93,33%
Trang 29Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [4] kết luận: Lợn con bị tiêu chảy
có bệnh tích điển hình như ruột bị viêm, xuất huyết (95,45% ở ruột non; 100% ở ruột già) Dạ dày chứa đầy sữa không tiêu, niêm mạc phủ đầy dịch nhờn, xung huyết (68,18%) Hạch lâm ba màng treo ruột bị sưng, tụ huyết (63,63%)
2.2.7 Một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy
Hội chứng tiêu chảy ở gia súc do nhiều nguyên nhân gây ra.Chính vì vậy, sự xuất hiện của bệnh phụ thuộc vào sự xuất hiện các nguyên nhân và
sự tương tác giữa nguyên nhân và cơ thể gia súc Các yếu tố như tuổi gia súc, mùa vụ, thức ăn,chuồng trại, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng… đều có ảnh hưởng đến hội chứng tiêu chảy ở gia súc
Ở lợn, hội chứng tiêu chảy có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi Archie.H (2000) [34] cho rằng khi bệnh tiêu chảy xảy ra thường gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi Bệnh thường xuất hiện ở 3 giai đoạn phát triển của lợn:
- Giai đoạn sơ sinh: 1-4 ngày tuổi
- Giai đoạn lợn con theo mẹ: 5-21 ngày tuổi
- Giai đoạn lợn sau cai sữa: >21 ngày tuổi
Theo Nguyễn Đức Hạnh (2013) [10] kết luận: Lợn con ở một số tỉnh phía Bắc mắc tiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 30,32 % và 5,12 %, tỷ lệ mắc tiêu chảy và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn con giai đoạn từ 21- 40 ngày (30,97 % và 4,93 %) và giảm ở giai đoạn từ 41-60 ngày (30,27 % và 4,75 %)
Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [4] kết luận: Tháng có nhiệt độ thấp
và ẩm độ cao (12, 1, 2) tỷ mắc tiêu chảy cao (26,98% đến 38,18%)
2.2.8 Biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho lợn
2.2.8.1 Phòng bệnh
Như ta đã biết “Phòng bê ̣nh hơn chữa bê ̣nh” , nên khâu phòng bê ̣nh được đă ̣t lên hàng đầu , nếu phòng bê ̣nh tốt thì có thể ha ̣n chế hoă ̣c ngăn chă ̣n được bê ̣nh xảy ra Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu, xoay quanh các yếu tố môi trường, mầm bê ̣nh, vâ ̣t chủ
Trang 30- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt
Theo Lê Văn Tạo và cs (2007) [25], vi khuẩn E coli gây bê ̣nh ở lợn
là vi khuẩn tồn tại trong môi trường , đường tiêu hoá của vâ ̣t chủ Khi môi trường quá ô nhiễm do vê ̣ sinh chuồng tra ̣i kém , nướ c uống thức ăn bi ̣ nhiễm vi khuẩn, điều kiê ̣n ngoa ̣i cảnh thay đổi, lợn giảm sức đề kháng dễ bi ̣
cảm nhiễm E coli, bê ̣nh sẽ nổ ra vì vâ ̣y mà khâu vê ̣ sinh , chăm sóc có mô ̣t
ý nghĩa to lớn trong phòng bệnh
Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuâ ̣t là điều rất cần thiết, chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ ta ̣o ra những gia súc khoẻ ma ̣nh , có khả năng chống đỡ bê ̣nh tâ ̣t tốt và ngược la ̣i Ô chuồng lợn nái phải được vê ̣ sinh tiêu đô ̣c trước khi vào đẻ Nhiê ̣t đô ̣ trong chuồng phải đảm bảo 32 -
340C đối với lợn sơ sinh và 28 - 300
C với lợn cai sữa Chuồng phải luôn khô ráo, không thấm ướt, không thay đổi thức ăn đô ̣t ngô ̣t
Phòng bệnh bằng bổ sung sắt
Ở lợn con, viê ̣c thiếu sắt dẫn đến thiếu máu , làm giảm sức đề kháng cũng là nguyên nhân gây nên hội chứng tiêu chảy khá cao Lợn con một ngày tuổi sẽ được cắt nanh bấm tai và tiêm sắt
- Phòng bệnh bằng vacxin
Phòng bệnh bằng vacxin là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừa
bê ̣nh đă ̣c biê ̣t là các bê ̣nh có nguyên nhân là vi sinh vâ ̣t Vacxin phòng bê ̣nh tiêu chảy cho lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử du ̣ng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm ta ̣o miễn di ̣ch chủ đô ̣ng cho đàn lợn chống la ̣i bê ̣nh , các loại vacxin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khả quan ,
đa ̣t được mu ̣c tiêu làm giảm tỷ lê ̣ bê ̣nh
Bên ca ̣nh các l oại vacxin E coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vacxin Salmonella Hiê ̣n nay trên thế giới đã có nhiều loa ̣i vacxin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn Mỹ sản xuất vacxin đa giá thành phần gồm E coli, Pasteurella mutocida, Salmonella choleraesuis
Ở Đức chế vacxin Salmonella typimurium chủng ĐT 104 Hungari chế vacxin vi khuẩn Salmonella có bổ trợ glucoza
Trang 31Ngoài việc sử dụng vacxin , mô ̣t số tác giả đã đi sâu nghiên cứu các chế phẩm để p hòng và trị hội chứng tiêu chảy Đây là biê ̣n pháp vừa giúp tăng khả năng đề kháng , vừa khống chế sự phát triển quá mức của mô ̣t số loài vi khuẩn có ha ̣i cho cơ thể gia súc Trần Thi ̣ Ha ̣nh và cs (2002) [11] đã
chế ta ̣o sinh phẩm E coli - sữa và Cl.perfringens - toxoid dùng phòng tiêu
chảy cho lợn con
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2001) [12] sử du ̣ng các loa ̣i kháng sinh và hoá dược để điều tri ̣ hô ̣i chứng tiêu chảy , lâ ̣p la ̣i sự cân bằng của
tâ ̣p đoàn v i khuẩn đường ruô ̣t , lâ ̣p la ̣i sự cân bằng nư ớc và điện giải cho kết quả tốt
2.2.8.2 Trị bệnh
Hiện nay ở nước ta cũng như trên thế giới vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của các nhà khoa ho ̣c là hiê ̣u quả điều tri ̣ bê ̣nh Nhiều nghiên cứu mới đây nhất cho rằng viê ̣c điều tri ̣ sớm , kết hợp nhiều biê ̣n pháp tổng hợp nhằm khống chế và khắc phu ̣c rối loa ̣n tiêu hoá hấp thu , chống loạn khuẩn đường ruô ̣t, đồng thời phải kết hợp điều tri ̣ nguyên nhâ n với điều tri ̣ triê ̣u chứng có như thế mới khống chế được bê ̣nh
Phạm Ngọc Thạch (2005) [27] cho biết để điều tri ̣ hô ̣i chứng tiêu
chảy ở gia súc nên tập trung vào 3 khâu là:
- Loại trừ sai sót trong nuôi dưỡng như loại bỏ thứ c ăn kém phẩm chất, chăm sóc nuôi dưỡng tốt
- Khắc phục rối loa ̣n tiêu hoá và chống nhiễm khuẩn
- Điều tri ̣ hiê ̣n tượng mất nước và chất điê ̣n giải
Viê ̣c sử du ̣ng kháng sinh trong điều tri ̣ được nhiều tác giả nghiên cứu
và đưa ra nhiều phác đồ điều tri ̣ khác nhau , nhưng các tác giả đều thống nhất rằng việc sử du ̣ng kháng sinh có hiê ̣u quả cần xem xét khả năng mẫn cảm và tính kháng thuốc của vi khuẩn, tác dụng kháng sinh sau điều trị
Để điều tri ̣ tốt hô ̣i chứng tiêu chảy ta phải đảm bảo toàn diê ̣n các khâu sau:
- Chống viêm ở niêm ma ̣c đường tiêu hoá
- Chống vi khuẩn gây bệnh kế phát bằng thuốc hoá ho ̣c tri ̣ liê ̣u
- Chống loạn khuẩn, khôi phu ̣c la ̣i hê ̣ vi sinh vâ ̣t có lợi trong đường tiêu hoá
Trang 32- Bổ sung nướ c, chất điê ̣n giải
- Bổ sung Fe, các vitamin, khoáng
- Thực hiê ̣n nuôi dưỡng , chăm sóc tốt cả lợn nái và lợn con theo hướng chống vi khuẩn chống bô ̣i nhiễm , mô ̣t số tác giả nước ngoà i đã sử dụng các loại thuốc hoá học trị liệu : Furazolidon, Tetracylin, Streptomycin, Ampicillin và các Sulfamid Các tác giả đều nhận thấy rằng hiệu quả chữa
bê ̣nh của các loa ̣i thuốc trên rất khác nhau ở từng đi ̣a phương , còn trong
mô ̣t đi ̣a phương thì hiê ̣u quả giảm dần theo thời gian
Theo Trịnh Tuấn Anh (2010) [1] kết luận: Các chủng Salmonella spp
mẫn cảm với Ofloxacin và Norfloxacin (100%), tiếp đến là Ciprofloxacin (90%) và Neomycin (80%)
Theo tác giả Pha ̣m Khắ c Hiếu và cs (1998) [14] bằng phương pháp làm kháng sinh đồ đã xác định được một số loại kháng sinh sau đây thường sử du ̣ng riêng rẽ hoă ̣c phối hợp để điều tri ̣:
+ Tetramycin vớ i liều 50mg/kg TT
+ Neomycin vớ i liều 50mg/kg TT
+ Biomycin vớ i liều 50mg/kg TT
Khi điều tri ̣ phải tuân theo nguyên tắc : dùng kháng sinh đặc hiệu kết hợp với thuốc bổ trợ tăng sức đề kháng , mau hồi phu ̣c bổ sung và chất điê ̣n giải như: vitamin C, B complex, Glucose
Theo Lê Văn Dương (2010) [5] kết luận: Các chủng vi khuẩn E coli
phân lập được mẫn cảm với một số loại kháng sinh: Cefiofur, Amikacin và kháng mạnh với Tetracyclin, Ampicillin…
2.3 Tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ trong
và ngoài nước
Hội chứng tiêu chảy ở lợn là một bệnh phổ biến đã và đang gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi Hội chứng tiêu chảy gây chết với tỷ lệ thấp, nhưng tác hại của nó là làm tổn thương hệ nhung mao ruột non, giảm hấp thu thức ăn, làm cho lợn con còi cọc, tăng chỉ số tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng Nguy hiểm hơn, nguyên nhân của hội chứng tiêu chảy rất phức tạp đã gây ra sự nhầm lẫn trong chẩn đoán và điều trị Qua nhiều nghiên
Trang 33cứu cho thấy: Tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý đường tiêu hóa, có liên quan đến rất nhiều các yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát
2.3.1 Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trong nước
Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến, tuỳ theo độ tuổi gia súc, tuỳ theo yếu tố được coi là nguyên nhân chính mà hội chứng ỉa chảy được gọi bằng các tên khác nhau như: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá
Các nghiên cứu bệnh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy biểu hiện bệnh
lý chủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúng độc, kiệt sức và chết Vì lẽ đó, trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước và các chất điện giải là yếu tố cần thiết
Theo Nguyễn Ngọc Minh Tuấn (2010) [32] kết luận: Lợn mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy cao nhất vào mùa xuân và thấp nhất vào mùa thu
Để xác định vai trò của vi khuẩn E coli và Salmonella trong phân
lợn mắc hội chứng tiêu chảy, Tạ Thị Vịnh và cs (1996) [33], đã tiến hành nghiên cứu ở các tỉnh phía bắc Việt Nam và kết luận sau:
- Vi khuẩn E coli và Salmonella đều thấy trong phân lợn bệnh cao
hơn lợn bình thưòng
- Tiêu chảy ở lợn 1 - 21 ngày tuổi, có thấy vi khuẩn E coli mang
kháng nguyên K88 cao hơn nhiều lần so với lợn mắc hội chứng tiêu chảy ở lứa tuổi khác
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên (2001) [12], nguyên nhân
vi khuẩn gây tiêu chảy chính ở gia súc là E coli, Salmonella và Clostridium
- Tống Vũ Thắng và cs 2008 [28], đã nghiên cứu mối quan hệ giữa ô
nhiễm Nấm mốc, E coli, Salmonella, Clostridium perfringens trong thức
ăn hỗn hợp và tỷ lệ lợn bị tiêu chảy trong mùa khô, mùa mưa tại 6 cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản ở Thành Phố Hồ Chí Minh
- Phạm Thế Sơn và cs 2008a [23], nghiên cứu chế phẩm EM - TK21
để phòng và trị hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 1 đến 90 ngày tuổi
Trang 34- Phạm Thế Sơn và cs 2008b [24], đã nghiên cứu đặc tính của vi
khuẩn E coli, Samonella ssp, Clostridium perfringens gây bệnh lợn con
tiêu chảy
Nghiêm Thị Anh Đào (2008) [9] kết luận: Từ các mẫu phân và phủ
tạng phân lập được vi khuẩn E coli với các tỷ lệ là: Phân 92,8%, gan
75,0%, lách 83,3% và ruột 100%
Nguyễn Anh Tuấn và cs (2013) [31] kết luận: Kết quả nghiên cứu
cho thấy vi khuẩn E coli và Salmonella là những yếu tố đóng vai trò quan
trọng trong HCTC ở lợn con trong chăn nuôi công nghiệp Tuy nhiên, trong
điều kiện nuôi công nghiệp như nghiên cứu này, E coli có khả năng đóng vai trò “trội” so với Salmonella
Khi nghiên cứu về vai trò gây bệnh của E coli trong hội chứng tiêu
chảy ở lợn con từ 1 - 60 ngày tuổi, tác giả Trương Quang (2007) [21] đã có
kết luận: 100% mẫu phân của lợn bị tiêu chảy phân lập được E coli với số
lượng lớn gấp 2,46 - 2,73 lần (ở lợn 1 - 21 ngày tuổi) và 1,88 - 2,1 lần (ở lợn 22 - 60 ngày tuổi) so với lợn không tiêu chảy
Đoàn Thị Kim Dung (2004) [3] cho biết khi lợn bị tiêu chảy số loại vi khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 gam phân tăng lên so với ở lợn không bị tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai trò
quan trọng trong hội chứng tiêu chảy như: E coli, Salmonella và
Streptococcus tăng lên trong khi Staphylococcus và Bacillus subtilis giảm đi
Nguyễn Bá Hiên (2001) [12] nghiên cứu biến đô ̣ng của vi khuẩn đường ruô ̣t thường gă ̣p ở gia súc khoẻ ma ̣nh và bi ̣ tiêu chảy đã chỉ ra rằng :
Khi lợn bi ̣ tiêu chảy , số lượng vi khuẩn E coli trung bình tăng 1,90 lần, số lượng vi khuẩn Cl.perfringens tăng 100 lần so với lợn khoẻ ma ̣nh
Ngoài các vấn đề trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn… Các tác giả đều cho rằng, khi lợn bị mắc tiêu chảy do các tác nhân là vi sinh vật thường làm tăng tỷ lệ mắc bệnh
và tỷ lệ chết
Trang 352.3.2 Nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy trên thế giới
Trong nghiên cứu về các biện pháp phòng trị bệnh tiêu chảy ở vật nuôi đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới
Xét về nguyên nhân vi khuẩn học, các serotype vi khuẩn E coli thuộc nhóm có khả năng sản sinh độc tố đường ruột (Enterotoxigenic E
coli - ETEC) đã được nhiều tác giả trên thế giới thống nhất là một trong số
các nguyên nhân thường gặp và quan trọng nhất gây bệnh tiêu chảy ở lợn con thời kỳ còn đang bú sữa mẹ (1-3 tuần tuổi) nên việc dùng kháng sinh từ lâu đã đươc coi là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng và trị bệnh (Bertschinger, 1999) [35]
Theo Laval.A (1997) [37], khi nghiên cứu về bệnh tiêu chảy và
nguyên nhân gây bệnh ông cho rằng: Salmonella cholerasuis, salmonella
typhymurium là hai tác nhân gây tiêu chảy ở lợn con, lợn sau cai sữa và lợn
vỗ béo
Theo Grigg và cs, (1994) [36], nhận xét rằng việc sử dụng thường xuyên một loại kháng sinh phòng và trị bệnh gia súc, gia cầm dẫn tới làm tăng khả năng kháng kháng sinh của nhiều chủng vi khuẩn
Theo Plonait và Birkhandt (1997) [39], thì bệnh phó thương hàn gây
ra ở lợn có 2 dạng khác nhau Trước hết là dạng lây lan từ thực phẩm, mầm bệnh xuất phát từ những lợn thải trùng mà không có biểu hiện lâm sàng Vì vậy, trong quá trình giết mổ vi khuẩn nhiễm vào tất cả các sản phẩm giết
mổ rồi từ đó tiếp tục lây nhiễm đến nơi khác Mặt khác, tác nhân gây bệnh
là các serotyp đặc biệt là mẫn cảm với lợn là Salmonella typhisuis,
Smonella typhimurium
Qua rất nhiều kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy có rất nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy, trong đó nguyên nhân do virus và vi khuẩn là rất nguy hiểm, có tính lây lan mạnh gây tỷ lệ tử vong cao nhất, thiệt hại kinh tế lớn nhất Bên cạnh đó còn có các nguyên nhân khác như thức ăn, kí sinh trùng, điều kiện môi trường triệu chứng chung
là gây tiêu chảy mất nước, niêm mạc nhợt nhạt, lợn còi chậm lớn