1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bại liệt trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn hùng chi thái nguyên

62 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 578,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG THỊ THANH TÂM Tên đề tài: “THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ BỆNH BẠI LIỆT TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC

Trang 1

HOÀNG THỊ THANH TÂM

Tên đề tài:

“THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ BỆNH BẠI LIỆT TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC

ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN HÙNG CHI – THÁI NGUYÊN "

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khóa học : 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THANH TÂM

Tên đề tài:

“THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ BỆNH BẠI LIỆT TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC

ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN HÙNG CHI – THÁI NGUYÊN "

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khóa học : 2012 - 2016

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Minh Thuận

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THANH TÂM

Tên đề tài:

“THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ BỆNH BẠI LIỆT TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC

ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN HÙNG CHI – THÁI NGUYÊN "

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp : K44 - TY Khoa : Chăn nuôi - Thú y Khóa học : 2012 - 2016

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Minh Thuận

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua sáu tháng thực tập tại cơ sở cũng như trong suốt thời gian học tập tại ghế Nhà trường, nhờ sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn, bạn bè và sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y, tới thầy giáo,

cô giáo đã tận tình dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường

Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo Th.S Nguyễn

Thị Minh Thuận - người đã tận tình dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực tập

và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn bên tôi động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Cũng qua đây, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể cán

bộ công nhân viên của công ty Đức Hạnh Marphavet đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Sinh Viên

HOÀNG THỊ THANH TÂM

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là nội dung cuối cùng trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Đây là khoảng thời gian quan trọng với mỗi sinh viên, là cơ hội để áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống Đồng thời đây cũng là khoảng thời gian quý báu để mỗi sinh viên học hỏi, thu thập mọi kiến thức, là hành trang bước vào cuộc sống mới với công việc của mình

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, yêu cầu của cơ sở, được sự đồng

ý của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, được sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Minh Thuận tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “THEO DÕI TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VIÊM

TỬ CUNG VÀ BỆNH BẠI LIỆT TRÊN ĐÀN LỢN NÁI NGOẠI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN HÙNG CHI – THÁI NGUYÊN "

Do thời gian và trình độ còn hạn chế, bước đầu còn bỡ ngỡ với công tác nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp

ý của Quý thầy cô và các bạn để bản khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

HOÀNG THỊ THANH TÂM

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 33

Bảng 4.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại lợn 34

Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 40

Bảng 4.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của đàn lợn nái 41

Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt của đàn lợn nái theo lứa đẻ43 Bảng 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt theo các tháng trong năm 44 Bảng 4.8: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt của đàn lợn nái theo giống 45 Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, bại liệt tại cơ sở thực tập 46

Bảng 4.10: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung và bại liệt đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 47

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HTNC : Huyết thanh ngựa chửa

MMA : Mastitis Metritis Agalactia

Hội chứng viêm vú, viêm tử cung và mất sữa PRRS : Porcine reproductive and respiratory syndrome -

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

TT : Thể trọng

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Công Ty Cổ Phần Thuốc Thú Y Đức Hạnh Marphavet 3

2.1.2 Trại Hùng Chi –xã Lương Sơn- Tỉnh Thái Nguyên 5

2.2 Cơ sở khoa học 6

2.2.1 Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái 6

2.2.2 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái 9

2.2.3 Sinh lý lâm sàng 12

2.2.4 Một số bệnh sản khoa thường gặp ở lợn 13

2.2.5 Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong đề tài 19

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 22

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 22

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 27

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 27

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 28

Trang 9

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Công tác phục vụ sản xuất 30

4.1.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 30

4.1.2 Phát hiện lợn nái động dục 32

4.1.3 Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái 32

4.1.4 Công tác thú y 33

4.2 Kết quả nghiên cứu 41

4.2.1 Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại Hùng Chi trong ba năm gần đây 41

4.2.2 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt của đàn lợn nái sinh sản của trại 41

4.2.3 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung theo lứa đẻ, bại liệt theo lứa đẻ 42

4.2.4 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt theo các tháng trong năm 44

4.2.4 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt của đàn lợn nái theo giống 45 4.2.5 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, bại liệt theo phác đồ điều trị 46

4.2.6 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung, bại liệt đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại 47

Phần 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Đề nghị 49

Trang 10

Chăn nuôi lợn không chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thịt trong nước mà

ra nghề chăn nuôi lợn còn tận dụng được sức lao động nhàn rỗi, tận dụng được phế phẩm cho nông nghiệp, chính vì vậy lợn được nuôi nhiều ở hầu hết các tỉnh trên toàn quốc

Trong những năm gần đây nhờ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất, ngành chăn nuôi lợn nước ta có những bước phát triển như: Tổng đàn tăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất, chất lượng cao, chăn nuôi theo kiểu

hộ gia đình ngày càng giảm thay vào đó là các trang trại với quy mô nhỏ và vừa ngày càng tăng

Tuy nhiên, nghề chăn nuôi lợn luôn gặp khó khăn ngoài các nguyên nhân như sự cạnh tranh với các ngành nghề khác, các chính sách, chi phí đầu vào, chi phí thức ăn, ngành chăn nuôi lợn còn phải đối mặt với điều kiện thời tiết, khí hậu và dịch bệnh trong đó cócác bệnh sinh sản ở lơn nái

Thái Nguyên là tỉnh có nhiều trang trại lợn siêu nạc chăn nuôi tập trung cung cấp sản phẩm trong tỉnh và các tỉnh lân cận Tuy trang trại được xây dựng theo hướng hiện đại nhưng những thiệt hại do bệnh về sinh sản gây ra vẫn phổ biến

Trước tình hình thực tế, để đẩy mạnh ngành chăn nuôi lợn phát triển góp phần phát triển kinh tế trang trại chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Trang 11

“Theo dõi tình hình mắc một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại Hùng Chi- Thái Nguyên và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh"

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

- Mục tiêu của đề tài

Trong quá trình thực tập tại trại lợn Hùng Chi chúng tôi thấy lợn nái ở đây gặp rất nhiều về bệnh sinh sản nhưng chủ yếu là bệnh viêm tử cung và bại liệt chính vì vậy chúng tôi đi sau nghiên cứu về hai bệnh này:

+ Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt sau khi đẻ ở lợn

+ Xác định những biểu hiện lâm sàng của bệnh

+ Xác định hiệu lực điều trị của một số loại thuốc điều trị bệnh

+ Dự kiến kết quả đạt được sẽ góp phần hoàn thiện vào quy trình chăn

nuôi lợn ngoại và định hướng về việc phát triển ngành chăn nuôi lợn trong những năm tới

- Yêu cầu của đề tài

+ Nhận biết được và thực hiện tốt quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ

+ Đánh giá được khả năng sinh sản của nái ngoại cần theo dõi

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong khoa học

Đề tài xác định một số thông tin có giá trị khoa học bổ sung thêm những hiểu biết về bệnh sinh sản sau khi đẻ ở lợn là cơ sở khoa học cho những biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả

- Ý nghĩa trong thực tiễn

+ Xác định được một số thuốc có hiệu lực và độ an toàn cao trong điều trị bệnh sinh sản sau khi đẻ ở lợn, đề phòng, hạn chế được mầm bệnh

+ Những khuyến cáo từ kết quả của đề tài giúp cho người chăn nuôi giảm được thiệt hại kinh tế do bệnh gây ra

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Công Ty Cổ Phần Thuốc Thú Y Đức Hạnh Marphavet

Công Ty Cổ Phần Thuốc Thú Y Đức Hạnh Marphavet được thành lập

tháng 12 năm 2002, hoạt động kinh doanh chính trong các lĩnh vực : sản xuất vắc xin phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi…

Nhận thức sâu sắc vấn đề tầm nhìn, sứ mệnh và tạo giá trị cốt lõi cho xã hội, định hướng phát triển sản phẩm chất lượng cao, lựa chọn phân khúc khách hàng chăn nuôi có kĩ thuật, chuyên nghiệp, theo hướng công nghiệp quy mô lớn Ngay từ những ngày đầu, hội đồng quản trị đã định hướng cần phải đổi mới công nghệ, đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng, lấy phương châm” Hiệu quả sử dụng của bạn là sức mạnh của chúng tôi” là kim chỉ nam xuyên suốt mọi hoạt động và là tiền đề để công ty vươn lên phát triển trở thành một trong những công ty hàng đầu Việt Nam sản xuất vắc xin, thuốc thú y chất lượng cao, tiêu chuẩn quốc tế, hướng đến xuất khẩu

và cạnh tranh bền vững thời kì hội nhập Sản phẩm của Marphavet mang lại giá trị kinh tế và hiệu quả điều trị bệnh cao, hợp với hình thức chăn nuôi trang trại công nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại, đầu năm 2010, Ban Giám Đốc công ty đã đầu tư hơn 195 tỷ đồng xây dựng nhà máy thuốc thú y đạt tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới GMP/WHO với 3 dây chuyền :Thuốc tiêm, thuốc dung dịch uống và thuốc bột, đưa vào sử dụng từ cuối năm 2011 Đến nay, Công ty tiếp tục đầu tư thêm trên 250 tỷ đồng xây dựng nhà máy vắc xin virut trên tế bào và dây chuyền sản xuất vắc xin virut trên phôi trứng, cả 3 dây chuyền công nghệ Châu âu đang đi vào hoạt động và cho kết quả tốt

Trang 13

Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Marphavet có 5 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phần Aboss, Công ty cổ phần Nanovet, Công ty cổ phần BMG, Công ty cổ phần Hoàng Đức Hiền Với tổng diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dây chuyền thuốc và vắc xin công nghệ cao Trụ sở nhà máy đặt tại: Xã Trung Thành- Phổ Yên –Thái Nguyên và 12 chi nhánh khác trên cả nước như: Chi nhánh Cần Thơ, Chi nhánh Quận 9 - TPHCM, Chi Nhánh Đồng Nai, Chi Nhánh Đắc Lắc, Chi Nhánh Nha Trang, Chi Nhánh Đà Nẵng, Chi Nhánh Huế, Chi Nhánh Hải Phòng và Chi Nhánh Mỹ Đình - Hà Nội Sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước và xuất khẩu sang trên 10 nước trên thế giới Hệ thống nhà phân phối và đại lý với số lượng hơn 8000 đại lý Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1000 CBNV bao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó giáo sư, 8 Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 Bác

sỹ thú y và Kĩ sư chăn nuôi, 15 Dược sĩ nhân y, 12 Cử nhân công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 250 Cử nhân kinh tế , Kế toán, Luật , Nhân văn, Quản trị kinh doanh, Marketing, cơ khí chế tạo máy, Điện lạnh… có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Vụ, Cục, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước

Trong quá trình xây dựng và phát triển, Ban lãnh đạo Công ty luôn đề cao nhân tố con người, đặt con người vào vị trí trung tâm trong mọi hoạt động, chính sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo Công ty cộng với tinh thần ham

Trang 14

học hỏi, giao lưu, chia sẻ, không ngừng nâng cao kiến thức, trình độ , kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên đã tạo nên sức mạnh tổng lực giúp Marphavet vươn lên và khẳng định thương hiệu cũng như đứng vững trong thị trường trong nước và quốc tế

2.1.2 Trại Hùng Chi –xã Lương Sơn- Tỉnh Thái Nguyên

Trang trại sản xuất lợn giống siêu nạc của ông Nguyễn Ngọc Hùng nằm trên phận tổ dân phố Sau, phường Lương sơn, thành phố Thái Nguyên Trại được thành lập năm 2010 Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Ngọc Hùng làm chủ trại, có cán bộ kĩ thuật của riêng trại chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại

- Trại lợn có khoảng 1ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại

- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 300 nái và 1000 lợn thịt bao gồm: 2 chuồng đẻ mỗi chuồng có 28 ô kích thước 2,4m x 1,6m/ô, 2 chuồng bầu mỗi chuồng có 140 ô kích thước 2,4m x 0,65m/ô, 1 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống, cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc…Bên lợn thịt gồm 3 chuồng, 1 chuồng chuyên úm lợn khi mới nhập về mỗi dãy chuồng có 9 ô, kích thước chuồng 63m x 15m, mỗi ô kích thước 7m x 7m, cùng một số công trình phụ cho chăn nuôi như: kho thức

ăn, phòng sát trùng , kho thuốc…

- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, và 8 quạt thông gió đối với các chuồng bầu, và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2 quạt đối với chuồng đực Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m2, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 40cm Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng nhựa Phòng pha tinh của trại được trang bị các

Trang 15

dụng cụ hiện đại như : Máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác

- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hồ sát trùng

- Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Cấu tạo giải phẫu và sinh lý cơ quan sinh dục cái

Cơ quan sinh dục của lợn nái bao gồm:

- Bộ phận sinh dục ngoài gồm: âm môn, âm vật, tiền đình

+ Âm môn: hay còn gọi là âm hộ nằm dưới hậu môn Phía ngoài âm

môn có hai môi (labia pudenda) Hai môi được nối với nhau bằng hai mép (rima vulae) Trên hai môi của âm môn có sắc tố màu đen và có nhiều tuyến

tiết (như tuyến tiết chất nhờn trắng và tuyến mồ hôi)

+ Âm vật (clitoris): âm vật của con cái được cấu tạo giống như dương

vật của con đực được thu nhỏ lại, bên trong có các thể hổng Trên âm vật có các nếp da tạo ra mũ âm, ở giữa âm vật gấp xuống dưới là chỗ tập trung các đầu mút các dây thần kinh

+ Tiền đình (vestibulum): tiền đình là giới hạn giữa âm môn và âm đạo

Trong tiền đình có dấu vết màng trinh, phía trong là âm đạo, phía ngoài có lỗ niệu đạo Màng trinh có các sợi cơ đàn hồi giữa và do hai lá niêm mạc gập thành một nếp Tiền đình có một số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật, chúng

có chức năng tiết dịch nhầy (Nguyễn Mạnh Hà và cs, 2003) [9]

- Bộ phận sinh dục bên trong

+ Âm đạo: âm đạo có chức năng chứa cơ quan sinh dục đực khi giao phối đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quá trình sinh đẻ và là ống thải các chất dịch từ tử cung ra ngoài Âm đạo có cấu tạo như một ống cơ có thành dày, phía trước âm đạo là cổ tử cung, phía sau là tiền đình có màng trinh

Trang 16

che lỗ âm đạo, âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp liên kết ở ngoài, lớp cơ trơn

ở giữa và lớp niêm mạc ở trong Trên bề mặt niêm mạc có nhiều thượng bì gấp nếp dọc Âm đạo của lợn dài 10 - 12 cm

Ở lợn, biểu mô âm đạo tăng lên về độ cao tối đa vào lúc động dục và thấp nhất ở các ngày 12 - 16, các lớp bề mặt của biểu mô âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14

Khả năng co rút ở âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tính dục và cho sự vận chuyển của tinh trùng Sự co rút của âm đạo, tử cung và ống dẫn trứng được kích thích bởi dịch thể bài tiết vào trong âm đạo trong quá trình kích thích trước lúc giao phối

+ Tử cung (dạ con): Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu đạo nằm trong xoang chậu, hai sừng tử cung nằm ở trước xoang chậu, tử cung được giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung và được giữ bởi các dây chằng Tử cung lợn thuộc loại tử cung hai sừng Gồm hai sừng thông với 1 thân và cổ tử cung

Sừng tử cung: dài 50 - 100cm, hình ruột non thông với ống dẫn trứng Thân tử cung: dài 3 - 5 cm

Cổ tử cung: dài 10 - 18 cm, có thành dày hình trụ, có các cột thịt xếp theo kiểu cài răng lược thông với âm đạo

Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp tương mạc lớp cơ trơn

Trang 17

Lớp nội mạc tử cung: là lớp niêm mạc mầu hồng được phủ bởi một lớp tế bào biểu mô hình trụ xen kẽ có các ống đổ của các tuyến nhày tử cung nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông nhung, khi lông dung động thì gạt những chất nhày tiết ra về phía cổ tử cung

Trên niêm mạc có các nếp gấp Lớp niêm mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển đến ống dẫn trứng Dưới sự ảnh hưởng của oestrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhầy xâm nhập vào lớp dưới màng nhầy và cuộn lại tuy nhiên các tuyến chỉ đạt được khả năng phân tiết tối đa khi có tác dụng của progensterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay đổi tùy theo giai đoạn của chu kỳ sinh dục

+ Buồng trứng: buồng trứng nằm trong xoang chậu, gồm một cặp, thực hiện cả hai chức năng: ngoại tiết (bài noãn) và nội tiết (sản sinh hormon sinh dục cái) Buồng trứng được hình thành trong giai đoạn phôi thai, hình dáng và kích thước của buồng trứng biến đổi theo giai đoạn của chu kỳ sinh dục và chịu ảnh hưởng của tuổi, đặc điểm cá thể, chế độ dinh dưỡng…

Buồng trứng được bao bọc từ phía ngoài bởi một lớp màng liên kết sợi Phía trong buồng trứng được chia thành hai miền là miền vỏ và miền tủy Miền vỏ đảm bảo quá trình phát triển của trứng đến khi trứng chín và rụng

Miền vỏ bao gồm ba phần: tế bào trứng nguyên thủy, thể vàng và tế bào hình

hạt tế bào trứng nguyên thủy hay còn gọi là trứng non (fulliculloophoriprimari)

nằm dưới lớp màng của buồng trứng Khi noãn nang chín, các tế bào nang bao

quanh tế bào trứng phân chia thành nhiều tế bào hình hạt (Strarum glannulosum)

Noãn bao ngày càng phát triển thì các tế bào nang tiêu tan tạo thành xoang chứa dịch Các tầng tế bào còn lại phát triển lồi lên trên tạo thành một lớp màng bao bọc,

ở ngoài có chỗ dầy lên để chứa trứng (ovum)

Trang 18

+ Ống dẫn trứng: ống dẫn trứng gồm có phễu phần rộng và phần eo Phễu mở ra để tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để ra tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo tiếp nối với sừng tử cung, nó có thành dầy hơn phần rộng và ít gấp nếp hơn Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến nơi thụ tinh của ống dẫn trứng (1/3 phía trên của ống dẫn trứng) tiết ra các chất để nuôi dưỡng noãn duy trì sự sống và ra tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong mấy ngày trước khi phôi đi vào tử cung, nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò điều khiển sự di truyền của tinh trùng đến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di truyền của phôi vào tử cung

2.2.2 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

Sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc trưng cho loài, có tính ổn định với từng giống của vật nuôi Nó được duy trì qua các thế hệ

và luôn củng cố và hoàn thiện qua quá trình chọn lọc để đánh giá đặc điểm sinh lý sinh dục của của lợn nái người ta thường tập trung nghiên cứu theo dõi các chỉ tiêu sau đây: tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thời gian động dục, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian động dục trở lại

+ Tuổi động dục lần đầu: là tuổi khi lợn nái hậu bị lần đầu tiên động dục Các giống lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau

Theo Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [6] thì: tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lượng đạt từ 20 - 25 kg;

ở lợn nái là F1 lúc 6 tháng tuổi, đạt 50 - 55 kg Lợn ngoại động dục muộn hơn (6-7 tháng) khi đạt 65- 80 kg

Tùy theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu

Trang 19

vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi), các giống lợn ngoại Yorkshire, Landrace muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi

Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ Lợn cái hậu bị được sinh vào mùa Thu sẽ động dục sớm hơn so với sinh vào mùa Xuân (Nguyễn Tuấn Anh và cs, 1998) [1]

Theo Lê Xuân Thọ và cs (1979) [24] đối với lợn nái hậu bị và lợn nái sau cai sữa chậm động dục, tiêm huyết thanh ngựa chửa có thể gây động dục

+ Tuổi phối giống lần đầu

Phạm Hữu Doanh và cs (2003) [6] cho rằng: không nên phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh

Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái lâu bền cần bỏ qua 1- 2 chu kỳ động dục rồi mới cho phối giống

Lợn nội thường phối giống lần đầu lúc 6 - 7 tháng tuổi, khi khối lượng đạt 40 - 50 kg, lợn lai lúc 8 tháng tuổi với khối lượng không dưới 65 - 70 kg, nái ngoại vào lúc 9 tháng tuổi

Nếu phối giống quá sớm sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc và sức khỏe của lợn

mẹ Nhưng nếu phối giống quá muộn sẽ lãng phí về kinh tế, ảnh hưởng đến sinh sản của lợn

+ Tuổi đẻ lứa đầu: theo Lê Hồng Mận (2004) [14], Lợn ỉ, Móng Cái cho đẻ lứa đầu vào 11 - 12 tháng tuổi, lợn nái lai, ngoại vào 12 tháng tuổi + Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau khi đẻ

Chu kỳ tính dục của lợn nái thường khoảng 19 - 21 ngày Thời gian động dục thường kéo dài 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn ngoại) (Nguyễn Văn Thiện, 1996) [23]

Lê Hồng Mận (2004) [14] cho biết: thường sau khi cai sữa lợn con 3 - 5 ngày, lợn mẹ động dục trở lại

Trang 20

+ Đặc điểm động dục của lợn nái: ở lợn nái, thời gian động dục chia làm 3 giai đoạn: Trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực

Trước chịu đực: lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, không cho con khác nhảy lên lưng Sự rụng trứng xảy ra sau 35 – 40 h ở lợn ngoại và lợn lại, 25 - 30h ở lợn nội

Chịu đực: Lợn kém ăn, mê ì, đứng yên khi ấn tay lên lưng mông, âm hộ giảm sưng, dịch nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có đực đến gần và cho đực nhảy Giai đoạn này kéo dài 2 ngày ở lợn ngoại, 28 - 30h ở lợn nội Nếu được phối giống lợn sẽ thụ thai

Sau chịu đực: lợn nái trở lại bình thường, âm hộ giảm sưng, đuôi cụp, không cho con đực đến gần và nhảy lên lưng

+ Thời điểm phối giống thích hợp: đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục Đối với lợn nái nội, sớm hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3

Theo Nguyễn Hữu Ninh và cs (2002) [17] cho biết: Thời điểm phối giống ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con Phối sớm hoặc phối muộn đều cho kết quả kém, nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm thích hợp + Mang thai: thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày (113 -

115 ngày) Thời gian chửa của lợn nái được chia làm hai thời kỳ:

Chửa kỳ I: Là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu

Chửa kỳ II: Là thời gian lợn chửa từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ

+ Năng suất sinh sản của lợn

Một lợn nái một năm trung bình có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa/ năm Tuy nhiên, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái thông qua các chỉ

Trang 21

tiêu: số con sơ sinh, số con cai sữa, khối lượng lợn con sơ sinh và cai sữa, tỷ

lệ nuôi sống, số lứa đẻ/năm

5 h sáng), cao nhất vào buổi chiều từ 16h - 18h (Hồ Văn Nam và cs, 1997 [15])

Thân nhiệt của lợn trong điều kiện sinh lý bình thường dao động trong khoảng 38,5 - 39,50

C

+ Sốt

Sốt là phản ứng toàn thân đối với các tác nhân gây bệnh mà đặc điểm chủ yếu là thân nhiệt cơ thể cao hơn so với sinh lý bình thường Quá trình chủ yếu là do tác động của vi sinh vật gây bệnh, độc tố và những chất khác được hình thành trong quá trình sinh bệnh Những chất đó chủ yếu là protein hay sản phẩm của nó (Hồ Văn Nam và cs, 1997 [15]) Một số kích tố như adrenalin, parathyoroxyn, nước muối, glucoza ưu chương đều có thể gây sốt

+ Tần số hô hấp

Tần số hô hấp là số lần thở trên phút, nó phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc Gia súc non có cường độ trao đổi chất mạnh nên tần số

hô hấp tăng hơn Động vật nhỏ cũng có tần số hô hấp cao hơn so với động vật

có thể vóc lớn Ngoài ra trạng thái sinh lý, vận động, nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng đến nhịp thở Tần số hô hấp bình thường dao động trong khoảng 8 - 18 lần/phút

Trang 22

2.2.4 Một số bệnh sản khoa thường gặp ở lợn

* Bệnh viêm tử cung

Theo Nguyễn Hữu Phước (1992) [18] thì: bệnh xảy ra trên cả ở lợn nội

và lợn ngoại Tỷ lệ mắc bệnh phụ thuộc vào điều kiện vệ sinh môi trường, đặc biệt là công tác vệ sinh thú y

- Nguyên nhân gây bệnh:

Theo Nguyễn Xuân Bình (1996) [2] cho biết: Bệnh thường xảy ra vào thời gian 1 - 10 ngày sau khi đẻ

Các nguyên nhân bao gồm: Dụng cụ truyền tinh gây xây xát âm đạo, tử cung, tinh dịch bị nhiễm khuẩn, dụng cụ thụ tinh không được vô trùng hoặc

do lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật (Trương Lăng, 2000) [10]

Đoàn Thị Kim Dung và cs, (2002) [7] cho biết: nguyên nhân gây ra

bệnh viêm tử cung chủ yếu do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) liên cầu dung huyết (Streptococcus hemolitica) và các loại Proteus vulgais, Klebriella, dung huyết E.coli, còn có thể do trùng roi (Trecbomonas fortus) và

cung thường xảy ra trong lúc sinh do nhiễm khuẩn E.coli, Staphylococcus spp

và Staphylococcus aureus Đây là nguyên nhân chính gây bệnh

Khi gia súc đẻ, nhất là trường hợp đẻ khó phải can thiệp, niêm mạc tử cung bị xây sát và tạo các ổ viêm, mặt khác các bệnh truyền nhiễm như sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, lao… thường gây viêm tử cung, âm đạo

Trang 23

Lợn nái luôn mang vi khuẩn trong âm đạo nhưng không gây bệnh Chỉ khi đẻ cổ tử cung mở, chất dịch tiết chảy ra, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển (Nguyễn Hữu Phước, 1992) [18]

- Triệu chứng

Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) [20] cho biết: Khi lợn nái bị viêm, các chỉ tiêu lâm sàng như: thân nhiệt, tần số hô hấp đều tăng Lợn bị sốt theo quy luật: sáng sốt nhẹ 39 - 39,50C, chiều 40 - 410C Con vật ăn kém, sản lượng sữa giảm, có khi con vật cong lưng rặn Từ cơ quan sinh dục chảy ra hỗn dịch lẫn nhiều tổ chức, mùi hôi tanh, có màu trắng đục, hồng hay nâu đỏ Khi nằm lượng dịch chảy ra nhiều hơn Trong trường hợp thai chết lưu âm đạo sưng tấy, đỏ, có chứa dịch tiết màu vàng sẫm, nâu và có mùi hôi thối Xung quanh

âm hộ và hai bên mông, gốc đuôi dính bết niêm dịch, khi niêm dịch khô đóng thành vảy trắng, lợn nái mệt mỏi, đi lại khó khăn, giảm ăn

Viêm tử cung ở lợn có các thể sau:

+ Thể nhẹ (+) gọi là viêm tử cung nhờn: Thân nhiệt bình thường, có khi hơi cao 38 - 39,50C Lợn kém ăn, có nhiều dịch tiết ra từ âm hộ, 12 - 72h sau

đẻ, dịch lỏng có màu trắng đục hoặc xanh dạng sợi mùi hôi tanh Thể viêm này ít ảnh hưởng đến sản lượng sữa của lợn mẹ

+ Thể vừa (++) thuộc dạng viêm tử cung mủ: thân nhiệt cao 39,5 -

400C Lợn ăn ít hoặc bỏ ăn, hay nằm Khi nằm có dịch từ âm hộ chảy ra màu vàng xanh lẫn mủ trắng đục, hơi sệt, mùi tanh hôi

Khi soi đường sinh dục, vùng âm đạo có dính váng mủ, niêm mạc có vùng nhạt đỏ không đều, dịch chảy từ cổ tử cung ra có mùi thối

+ Thể nặng (+++) thuộc dạng viêm tử cung mủ: thân nhiệt tăng cao 39,5 - 400C Lợn ủ rũ, hay nằm, bỏ ăn Dịch tiết từ âm hộ ra dạng mủ xanh vàng sệt, có khi lẫn máu, mùi tanh thối

Trang 24

Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt, nhiều mủ đặc dính lại, cổ tử cung hơi mở,

có mủ trắng đục chảy ra, múi thối khắm Trạng thái này xuất hiện chậm 7 - 8 ngày sau khi lợn đẻ Bệnh ảnh hưởng đến sản lượng sửa

- Hậu quả

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là một trong những tổn thương đường sinh dục ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mất sữa Lợn con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dưỡng, chậm phát triển Lợn nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh, mất khả năng sinh sản

Lê Thị Tài và cs (2002) [19] cho rằng: đây là một bệnh khá phổ biến ở gia súc cái Nếu không được chữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và sinh sản

Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chức năng của cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở dạ con cản trở sự di chuyển của tinh trùng tạo độc tố spermiolysin có hại cho tinh trùng Các loại độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các dạng đại thực bào tích tụ gây bất lợi với tinh trùng, nếu có thụ thai được thì phôi ở trong môi trường bất lợi cũng dễ bị chết non (Lê Văn Năm, 1999) [16]

Quá trình viêm xảy ra trong giai đoạn mang thai là do biến đổi bệnh lý trong cấu trúc của niêm mạc (teo niêm mạc, sẹo trên niêm mạc, thoái hóa niêm mạc ) dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ giữa bào thai và tử cung nên qua các chỗ tổn thương vi khuẩn cũng như các độc tố do chúng tiết ra làm cho bào thai phát triển không bình thường

Trang 25

Trong trường hợp lợn nái mắc bệnh ở thế ẩn khó phát hiện có thể chấn đoán lúc động dục thông qua số lượng dịch chảy ra nhiều đôi khi có những đám mủ chảy từ cơ quan sinh dục ngoài chảy ra Ngoài ra, lợn nái mắc bệnh thường khó thụ thai (A.V.Trekaxova và cs, 1983) [26]

Có thể tìm muxin trong dịch nhày từ âm hộ chảy ra rồi cho vào 1ml dung dịch axít axetic 1%, nếu phản ứng dương tính, muxin kết tủa là mắc bệnh và ngược lại (Lê Văn Năm, 1999) [16]

- Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung

* Phòng bệnh: vệ sinh chuồng nái đẻ sạch sẽ một tuần trước đẻ, rắc vôi bột hoặc nước vôi 20 % sau đó rửa sạch bằng nước thường

Khi đẻ, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục và bầu vú, phun sát trùng bằng dung dịch Biocid - 30 pha với tỷ lệ 1/1000 lên mình gia súc

Khi đỡ đẻ bằng tay cần có găng tay, tay được sát trùng kỹ bằng rượu, cồn, bôi trơn vazolin hoặc dầu thực vật Sau khi lợn đẻ xong phải bơm rửa bằng thuốc sát trùng với nồng độ hợp lý Sau đó tiêm kháng sinh vetrimoxin để chống viêm Trước khi cho lợn giao phối cần kiểm tra lợn đực xem có mắc bệnh không, vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục của lợn đực và lợn nái Nếu thụ tinh nhân tạo cần kiểm tra dụng cụ, vệ sinh sát trùng dụng cụ, kiểm tra phẩm chất tinh dịch,

* Biện pháp điều trị

Để điều trị tốt bệnh viêm tử cung cần phải theo dõi, phát hiện bệnh kịp thời và chẩn đoán đúng bệnh Phát hiện điều trị bệnh sớm sẽ rút ngắn được thời gian điều trị, đỡ tốn kém thuốc mà bệnh chóng khỏi, con vật chóng hồi phục + Tiêm kháng sinh

Cách 1: Tiêm Vilamoks-LA: Tiêm bắp 1ml/ 10kg TT/ngày, dùng liên tục 3 - 5 ngày

Trang 26

Cách 2: Tiêm Otc - vet LA 20% 1ml/ 10kg TT/ngày (tiêm bắp), thụt rửa bằng Han-Iodine 10% với liều 500ml/con/ lần/ngày Liệu trình của mỗi phác

đồ là 3  5 ngày

+ Tiêm thuốc trợ sức: Vitamin B1, vitamin C, vitamin B12 Lưu ý khi pha thuốc tiêm vitamin C không dùng chung với kháng sinh peniciline, sulfamid và vitamin B12

+ Tiêm thuốc tạo sữa: Thyroxin ngày 1 - 2 ống, liên tiếp 2 - 3 ngày, chỉ dùng khi nhiệt độ cơ thể hạ xuống bình thường

* Phương pháp điều trị bệnh tại trại lợn

Otc - vet LA 20% 1ml/ 10kg TT/ngày (tiêm bắp )

Liệu trình của phác đồ là 3  5 ngày

Penicilin 1 triệu UI

Streptomycin 1g

Nước cất 50 ml

Hòa tan hỗn hợp bơm trực tiếp vào tử cung

Điều trị toàn thân

Trang 27

Tiêm kháng sinh: dùng Vilamoks-LA tiêm bắp thịt, tiêm 1ml/10kg TT/ngày

Tiêm thuốc trợ sức: vitamin B1, B12, C

Cùng với việc điều trị, con vật được chăm sóc, nuôi dưỡng vệ sinh tốt

* Bệnh bại liệt sau đẻ

Bệnh thường xuất hiện do thai quá to, tư thế chiều hướng của thai không bình thường hoặc do quá trình thủ thuật kéo dài làm cho lợn nái bị tổn thương thần kinh tọa làm ảnh hưởng tới đám rối hông khum

Một phần do điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc kém dẫn đến lợn mẹ gầy yếu gây bại liệt

Trang 28

- Biện pháp phòng và trị bệnh viêm tử cung

Thao tác kịp thời, đúng kỹ thuật

Tăng cường cho gia súc ăn thức ăn có chứa canxi và phốt pho

Phải thường xuyên theo dõi gia súc, trở mình cho gia súc, không để gia súc nằm trên nền chuồng bẩn có nước

Nên có ánh sáng vào chuồng trại

Tiêm phòng đầy đủ các bệnh do virus và vi trùng

Cẩn thận trong việc di chuyển heo trong giai đoạn mang thai

- Điều trị:

Phác đồ 1:

Tylosin 200 Injection : 1 - 2 ml/ 10kg / ngày Tiêm gốc tai

Calcifort B12: 5 - 10 ml/ 20 kg / ngày Tiêm gốc tai

Phác đồ 2:

Shotapen L.A: 5 - 10 ml/ 100kg / ngày Tiêm gốc tai

Calcium F: 20-30 ml/con Tiêm gốc tai

2.2.5 Một số hiểu biết về thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong đề tài

* Vilamoks-LA

- Thành phần: Là dạng huyễn dịch tiêm vô trùng, màu trắng xám nhạt Mỗi

ml có chứa amoxicillin trihydrate tương đương với 150mg amoxicillin base

- Công dụng:

Được sử dụng để phòng và điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và niệu sinh dục gây ra bởi các vi khuẩn mẫn cảm với Amoxicillin như: nhiễm trùng sau phẫu thuật, viêm phổi, viêm ruột, viêm rốn, viêm vú, viêm tử cung…

- Liều lượng và cách dùng:

Liều dược chất: tiêm bắp với liều 15 mg/kg TT cho trâu, bò, lợn, dê, cừu Liều thực tế: 1 ml/10kg TT, được đưa theo đường tiêm bắp

Trang 29

- Liều lượng và cách sử dụng:

Liều dược chất: tiêm bắp với liều 20 mg/10kg TT cho trâu, bò, dê, cừu Liều thực tế: Tiêm bắp 1ml/10kg TT

* Tylosin 200 Injection

- Thành phần: 200mg Tylosin Base trong 1ml

- Công dụng: Thuốc kháng khuẩn dạng chích dung cho gia súc, đặc trị

các bệnh gây ra do vi khuẩn gram + và mycoplasma như nhiễm trùng đường

ho hấp, niệu, tai, viêm khớp, viêm tử cung, viêm móng

Trang 30

- Cách dùng và liều lượng: tiêm bắp hoặc dưới da

- Cách dùng và liều lượng: Tiêm bắp thịt, dưới da hoặc cho uống

Gia súc mắc bệnh: tiêm ngày 1 lần với liều trung bình 1ml /7 -10 kg TT/ lần Gia cầm: Tiêm ngày 1 lần với liều trung bình 1ml/4 – 6 kg TT/ ngày Tiêm cho đến khi khỏi bệnh

Sản phẩm đặc biệt hiệu quả trong hỗ trợ điều trị bệnh nhiễm khuẩn kế phát như: PRRS, Gumboro, ký sinh trùng đường máu ở gà

Trang 31

- Cách dùng và liều lượng: tiêm bắp

Lợn, dê, cừu: 20-30 ml/ con

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam một số nhà khoa học thú y đã có những nghiên cứu tổng kết về bệnh viêm tử cung Nhưng những tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ở lợn nái cũng còn rất ít

Bệnh sinh sản có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái, nó không chỉ làm giảm sức sinh sản của lợn nái mà còn có thể làm cho nái mất khả năng sinh sản, chậm sinh hay làm giảm khả năng sống sót của lợn con

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [10] thì: bệnh viêm tử cung do vi

khuẩn Streptococcus và Colibacilus nhiễm qua cuống rốn của lợn con sang

lợn mẹ do đẻ khó, sát nhau, sảy thai hay qua dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát tạo các ổ viêm nhiễm trong tử cung, âm đạo

Trần Tiến Dũng và cs (2002) [8] cho biết: viêm tử cung là một quá bệnh

lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ Quá trình viêm hủy các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái

Trong quá trình mang thai lợn ăn nhiều chất dinh dưỡng, ít vận động hoặc bị nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như: bệnh xoắn khuẩn

(Leptospirosis), bệnh sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis) và một số bệnh

truyền nhiễm khác làm cơ thể lợn nái yếu dần dẫn đến lợn sảy thai, đẻ non, thai chết lưu từ đó dẫn đến viêm tử cung (Nguyễn Đức Lưu và cs, 2004 [12])

Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm tử cung của nái là do: thiếu về dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý, vệ sinh, tiểu khí hậu chuồng nuôi, tuổi, lứa

đẻ, tình trạng sức khỏe, kích dục tố, nhiễm trùng sau khi sinh Từ những yếu

tố đó ta có thể đề ra phương pháp phòng bệnh viêm tử cung

Ngày đăng: 07/06/2017, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Duy Hoan (1998), Sinh lý sinh sản gia súc. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Duy Hoan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
2. Nguyễn Xuân Bình (1996), Trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt. Nxb Tổng hợp Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Đồng Tháp
Năm: 1996
4. Trần Minh Châu (1996), Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc gia cầm. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
5. Phạm Tiến Dân (1998), Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm vú đàn lợn nái nuôi tại Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ chăn nuôi Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm vú đàn lợn nái nuôi tại Hưng Yên
Tác giả: Phạm Tiến Dân
Năm: 1998
6. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
7. Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái, để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái, để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
9. Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm (2003), Giáo trình truyền thống nhân tạo. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình truyền thống nhân tạo
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
11. Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn. Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000
12. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Văn Trí (2000), Thuốc thú y và cách sử dụng, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y và cách sử dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Văn Trí
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
13. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2004
14. Lê Hồng Mận (2004), Kỹ thuật chăn nuôi lợn. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
15. Hồ Văn Nam, Nguyễn Văn Thanh (1997), Kết quả nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của trâu mắc bệnh viêm tử cung, Kết quả nghiên cứu KHKT khoa CNTY 1996 - 1998, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của trâu mắc bệnh viêm tử cung
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
16. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
17. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đằng Phong (2002), Bệnh sản khoa gia súc. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đằng Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
18. Nguyễn Hữu Phước (1992), Tạp chí khoa học Nông nghiệp. Nxb KHKT Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Phước
Nhà XB: Nxb KHKT Nông nghiệp
Năm: 1992
21. Ngô Nhật Thắng (2006), Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn. Nxb Lao đông - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn
Tác giả: Ngô Nhật Thắng
Nhà XB: Nxb Lao đông - Xã hội
Năm: 2006
22. Nguyễn Văn Thiện (1996), Chăn nuôi lợn gia đình và trang trại. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn gia đình và trang trại
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
23. Nguyễn Văn Thiện (1997), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại lợn   Loại lợn  Thời gian  Tên vắc xin  Phòng bệnh - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bại liệt trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn hùng chi thái nguyên
Bảng 4.2 Lịch tiêm phòng cho đàn lợn con và lợn nái của trại lợn Loại lợn Thời gian Tên vắc xin Phòng bệnh (Trang 43)
Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bại liệt trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn hùng chi thái nguyên
Bảng 4.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 49)
Bảng 4.4. Cơ cấu đàn lợn nái nuôi tại trại Hùng Chi - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bại liệt trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn hùng chi thái nguyên
Bảng 4.4. Cơ cấu đàn lợn nái nuôi tại trại Hùng Chi (Trang 50)
Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt của đàn lợn nái - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bại liệt trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn hùng chi thái nguyên
Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt của đàn lợn nái (Trang 52)
Bảng 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt theo các tháng - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bại liệt trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn hùng chi thái nguyên
Bảng 4.7 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt theo các tháng (Trang 53)
Bảng 4.8: Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt của đàn lợn nái - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bại liệt trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn hùng chi thái nguyên
Bảng 4.8 Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung, bại liệt của đàn lợn nái (Trang 54)
Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, bại liệt tại cơ sở thực tập - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bại liệt trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn hùng chi thái nguyên
Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, bại liệt tại cơ sở thực tập (Trang 55)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung và bại liệt đến khả năng - Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung và bại liệt trên đàn lợn nái ngoại và thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn hùng chi thái nguyên
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung và bại liệt đến khả năng (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm