1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn thị xã cửa lò, nghệ an

79 329 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 843,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong hoạt động phát triển du lịch Cửa Lò, thực hiện chính sách phát triển du lịch những năm qua còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của vùng, chưa thực

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS NGUYỄN MINH PHƯƠNG

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Toàn bộ các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa

từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Học viên

Lê Thị Khánh An

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện và chia sẻ công việc với tôi trong suốt thời gian qua để tôi được đi học và hoàn thành luận văn của mình

Học viên

Lê Thị Khánh An

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 6

1.1 Nội dung và ý nghĩa của thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững 6 1.2 Mục tiêu, yêu cầu thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững 13 1.3 Các bước tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững 16 1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững 19 1.5 Các phương pháp tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững 21 1.6 Chủ thể và các bên liên quan đến thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững 22 1.7 Kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững 23

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

DU LỊCH BỀN VỮNG TỪ THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN 32

2.1 Khái quát về du lịch Cửa Lò 32 2.2 Tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững ở thị xã Cửa Lò trong thời gian qua 36

Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TỪ THỰC TIỄN THỊ XÃ CỬA LÒ 57

3.1 Mục tiêu và định hướng tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững 58 3.2 Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững ở thị xã Cửa Lò 64

KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao, vì thế mà nhu cầu mới không ngừng xuất hiện, bao gồm nhu cầu vật chất và tinh thần

Do đó, du lịch là một trong những ngành có triển vọng và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội mỗi quốc gia Hiện nay với xu hướng toàn cầu hóa, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế phổ biến trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam Du lịch Việt Nam đang đạt được những kết quả quan trọng trong việc thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, tạo việc làm

và nâng cao mức sống cho người dân, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhận thức được tầm quan trọng của du lịch đối vơi sự phát triển kinh tế xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã nêu rõ quan điểm về phát triển du lịch: Huy động mọi nguồn lực, khai thác tiềm năng cả nước và của từng địa phương, tăng đầu tư phát triển du lịch để đảm bảo du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn

Cửa Lò là một thị xã thuộc tỉnh Nghệ An nổi tiếng với bãi biển, khu nghỉ mát và cảng biển sầm uất Du lịch biển, đảo đã và đang là một lợi thế và nằm trong chiến lược phát triển của thị xã Cửa Lò Do vậy trong những năm qua, Cửa Lò đã tích cực tận dụng khai thác các cảnh quan và sinh thái vùng ven biển, kêu gọi đầu tư để phát triển nhanh cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch và tạo ra nhiều sản phẩm du lịch đa dạng có chất lượng cao, thu hút nhiều khách

du lịch trong và ngoài nước tới tham quan, nghỉ dưỡng Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt hàng trăm tỷ đồng Tuy nhiên, trong hoạt động phát triển du lịch Cửa Lò, thực hiện chính sách phát triển du lịch những năm qua còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của vùng, chưa thực sự bền vững Thể hiện trên tất cả các mặt kinh tế, xã hội và môi trường như: sự thiếu bền vững về kinh tế thể hiện qua thiếu đa dạng sản phẩm du lịch, Cửa

Trang 7

Lò có quá ít những sản phẩm mang tính đặc trưng của địa phương; các dịch

vụ vui chơi giải trí còn quá ít; tệ nan xã hội xuất hiện nhiều hơn; môi trường thiên nhiên đang bị ô nhiễm…

Ý thức được sâu sắc từ thực tiễn trên, để góp phần vào sự phát triển du lịch Cửa Lò tương xứng với tiềm năng của nó, tôi lựa chọn đề tài:”Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An” làm đề tài của luận văn thạc sĩ

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Cho đến nay đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về vấn đề phát triển bền vững Trong những năm gần đây du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, chính sách phát triển du lịch bền vững không phải là một vấn đề mới

mẻ Các nghiên cứu về du lịch bền vững đã đưa ra khái niệm “phát triển bền vững “, chỉ ra sự cần thiết phải phát triển du lịch một cách bền vững, có nghĩa

là phát triển du lịch trên cả ba nội dung: bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường

Trong “Giáo trình tổng quan về du lịch và phát triển du lịch bền vững”(Lưu hành nội bộ trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội-Năm 2007), TS.Nguyễn Bá Lâm đã chỉ ra tác động của du lịch dến kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường Và đặc biêt nhấn mạnh khía cạnh phát triển du lịch bền vững về môi trường Trong giáo trình, tác giả cũng khẳng định Cửa Lò là một trong những khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển và đảo nổi tiếng từ xa xưa

Ngoài ra cũng có nhiều nghiên cứu, tập chí bài báo của các tác giả về vấn đề du lịch Ví dụ: Với “Phát triển du lịch bền vững-Đâu là giải pháp cho Việt Nam” (Báo Thể thao và Văn hóa, số ra ngày 26/02/2013), tác giả Đỗ Hồng Thuận cũng nêu lên quan điểm về phát triển du lịch bền vững ở nước ta

Hay Tạp chi Cộng sản (Cơ quan lý luận và chính trị của Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, ra ngày 07/10/2016) của tác giả Huy Vũ đã đưa ra

Trang 8

quan điểm và các giải pháp về phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn của các tỉnh, thành phia Nam

Phân tích tiềm năng phát triển du lịch Cửa Lò và những công việc mà Cửa Lò phải theo đuổi nếu muốn phát triển du lịch bền vững cũng đã được đề cập trên bài “Để phát triển bền vững khu du lịch Cửa Lò” (PGS Ninh Viết Giao)

Hiện nay đã có một số luận văn về phát triển du lịch bền vững như:

“Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Quảng Ninh” tác gỉa Vương Minh Hoài, hay “Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở tỉnh Ninh bình” của tác giả Lâm Thị Hồng Loan… Ngoài ra, cũng có nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học về vấn đề du lịch, cụ thể:

Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, Nxb Đại

học Quốc gia Hà Nội

Lưu Đức Hải (2009), Phát triển các ngành du lịch trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí số 8 về Tổng quan kinh tế xã

hội Việt Nam số 4-2009, Hà Nội

Những nghiên cứu trên góp phần cung cấp khung lý thuyết về phát triển

du lịch bền vững, gợi mở những phương hướng xây dựng giải pháp trong luận văn Tuy nhiên, những nghiên cứu ấy chưa nghiên cứu về thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững ở Cửa Lò một cách toàn diện, chưa đi sâu phân tích đánh giá thực tế phát trển du lịch Cửa Lò những năm qua Những vấn đề này sẽ được đi sâu nghiên cứu và làm rõ trong luận văn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích làm rõ những vấn đề lý luận và đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển du lịch theo hướng bền vững ở thị xã Cửa Lò, tỉnh

Trang 9

Nghệ An, từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần tang cường thực hiện chính sách du lịch theo hướng bền vững ở nước ta hiện nay.`

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chính sách phát triển du lịch bền vững và chính sách phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam

Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng xây dựng và ban hành các chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn thị xã Cửa Lò

Thứ ba: Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững của thị xã Cửa Lò hiện nay, đề ra các mục tiêu, định hướng, giải

pháp hoàn thiện chính sách phát triển du lịch bền vững trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

- Các tiềm năng về du lịch: di tích danh lam, tài nguyên du lịch, văn hóa xã hội

- Việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững từ thực tiễn thị xã Cửa Lò

- Các tác nhân hoạt động trong ngành du lịch biển tại thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An và khách du lịch

- Cơ chế chính sách nhằm đầu tư phát triển du lịch tại thị xã Cửa Lò

b Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi lãnh thổ: Luận văn tiến hành nghiên cứu, điều tra số liệu và

phân tích thực trạng phát triển du lịch tại địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Thời gian nghiên cứu: Thời gian thu thập số liệu, cơ sở dữ liệu sử

dụng phục vụ nghiên cứu từ năm 2010 đến nay

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà

Trang 10

nước về chính sách phát triển du lịch Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và luận văn triệt để vận dụng nghiên cứu phương pháp chính sách công

Luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và thu thập tài liệu của UBND thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa lý luận: Đề tài có ý nghĩa về mặt lý luận, người học nghiên

cứu và vận dụng các lý thuyết về chính sách công Kết quả đánh giá nghiên cứu làm sáng tỏ cho các thuyết liên quan đến chính sách công, từ đó hình thành các tiến trình đề xuất các giải pháp chính sách nhằm nâng cao chất

lượng, hiệu quả chính sách đã ban hành

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn cung cấp những vấn đề lý luận và thực

tiễn trong việc vận dụng các lý thuyết về chính sách công để xem xét lý thuyết

và thực tiễn về chính sách phát triển du lịch bền vững ở thị xã Cửa Lò để từ

đó nâng cao hiệu quả chất lượng của chính sách trong thời gian tới Góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho các cơ quan, ban ngành trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách ở địa phương

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được cơ cấu theo 3 chương sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển du

lịch bền vững

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch

bền vững từ thực tiễn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Trang 11

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 1.1 Nội dung và ý nghĩa của thực hiện chính sách phát triển du lịch

Trong từ điển Bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm

vụ Chính sách được thực hiện trong thời gian nhất định, trên nhiều lĩnh vực

cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa "

b) Khái niệm chính sách công

Từ các khái niệm về chính sách, nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra những khái niệm cụ thể về chính sách công Cụ thể như, Peter Aucoin (1971) đưa ra định nghĩa:”Chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế do Chính phủ tiến hành; Theo Guy Peter (1990) thì: “Chính sách công là toàn bộ các hoạt động của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của mọi công dân”

Từ các định nghĩa, khái niệm chính sách công có thể hiểu: “Chính sách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong

Trang 12

đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội theo định hướng”

1.1.1.2 Khái niệm du lịch

Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu ko thể thiếu được trong đời sống văn hóa xã hội các nước Phát triển du lịch không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa cả về văn hóa, xã hội…, hoạt động du lịch đang được phát triển mạnh

mẽ

Cho đến nay, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách hiểu về du lịch khác nhau

Từ trước thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, du lịch được xem là một hiện tượng Bởi vào thời gian này, du lịch hầu như được coi là đặc quyền của tầng lớp giàu có, quý tộc Và người ta chỉ coi đây là một hiện tượng đặc biệt trong đời sống kinh tế, xã hội Trong thời kì này, người ta đi du lịch như một hiện tượng xã hội góp phần làm phong phú thêm cuộc sống và nhận thức của con người

Vào năm 1941, Walter Hunziker và Kurt Krapf đua ra khái niệm du lịch như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tưởng bắt nguồn

từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường xuyên của họ” (http://voer.edu.vn, 2013) Với quan niệm này, du lịch chỉ mới được giải thích ở hiện tượng đi du lịch Tuy nhiên, đây cũng là một khái niệm làm cơ sơ để xác định người đi du lịch và là cơ sở hình thành nhu cầu về du lịch sau này Vậy nên về sau, khái niệm này đã được Hiệp hội các chuyên gia khoa học về du lịch thừa nhận

Trang 13

Tại Hội nghị quốc tế về du lịch do Liên hợp quốc tổ chức tại Roma (21/08-05/09/1963), các nhà khoa học đã thống nhất định nghĩa: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng mà các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú cá thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ

và trong nước họ với một mục đích hoà bình, nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ

Và theo Luật Du lịch Việt Nam: “du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cứ trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giái trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” (Điều 4, Quốc hội, 2005)

Qua các định nghĩa trên có thể thấy rằng du lịch là một hiện tượng kinh

tế - xã hội phức tạp (mang tính liên ngành, liên vùng, văn hóa - xã hội sâu sắc), với các mối quan hệ kinh tế và phi kinh tế (xã hội, pháp luật, chính trị, tôn giáo ) phát sinh thông qua sự tương tác giữa bốn nhóm thành tố: khách

du lịch, dân cư sở tại, các nhà cung ứng dịch vụ du lịch và cơ quan địa phương tại điểm đến

1.1.1.2 Khái niệm phát triển du lịch bền vững

Theo định nghĩa của Liên minh bảo tồn Thế giới: “Du lịch bền vững là việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hóa kèm theo, có thể là trong quá khứ và hiện tại) theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tế xã hội của cộng đồng địa phương”

Hội đồng Du lịch và Lữ hành Quốc tế (WTTC) năm 1996 cho rằng: PTDLBV là “việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch

mà vẫn đảm bảo những khả năng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai” (Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2001)

Trang 14

Theo Luật Du lịch Việt Nam: “Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch của tương lai.” (Khoản 21, Điều 4, Chương I, 2005)

Từ những định nghĩa nêu trên, có thể khẳng định “du lịch bền vững” không phải là một loại hình du lịch mà là một quan điểm phát triển du lịch Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể hiểu "du lịch bền vững"

là sự phát triển du lịch có sự quan tâm đến việc bảo tồn của các giá trị, của tài nguyên du lịch đồng thời giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác hại xấu đến môi trường, kinh tế, văn hóa- xã hội nhằm phục vụ nhu cầu hiện tại của du khách và điểm du lịch mà không làm phương hại đến nhu cầu của tương lai

1.1.1.4 Khái niệm thực hiện chính sách phát triển du lịch

Thực hiện chính sách phát triển du lịch là toàn bộ quá trình chuyển hóa

ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực, là bước đặc biệt quan trọng trong chu trình chính sách: hiện thực hóa chính sách, đưa chính sách vào đời sống Chất lượng, hiệu quả thực hiện chính sách phụ thuộc nhiều vào năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) trong thực hiện chính sách

1.1.2 Nội dung thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

Bước vào nhiệm kỳ mới 2015 - 2020, thị xã phấn đấu xây dựng đô thị

du lịch biển Cửa Lò sớm trở thành đô thị loại 2, là cực tăng trưởng mũi nhọn của tỉnh, tạo tiền đề xây dựng thành phố du lịch biển xanh - sạch – đẹp, giàu mạnh, văn minh, giữ vững và phát huy danh hiệu Đảng bộ thị xã vững mạnh Nội dung về phát triển du lịch Cửa Lò được quy định trong quyểt định số 291/QĐ-UBND về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cửa Lò đến năm 2020 của UBND tỉnh Nghệ An

- Phát triển kinh tế–xã hội Cửa Lò đồng bộ với thành phố Vinh và các địa bàn lân cận trên cơ sở khai thác triệt để tiềm năng lợi thế tăng cường tập

Trang 15

trung và tích tụ sản xuất phát huy nội lực, gắn với tranh thủ tối đa ngoại lực, hợp tác với các địa phương

- Phát triển bền vững, kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với tiến

bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và tái tạo môi trường sinh thái, giảm thiểu những hạn chế và thách thức

- Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng an ninh, củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính vững mạnh

1.1.2.1 Xây dựng đề án, quy hoạch về chính sách phát triển du lịch bền vững

Quán triệt, xây dựng đề án, kế hoạch và đẩy mạnh triển khai thực hiện nghị quyết số 33, khóa XI của Đảng về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể và các quy hoạch khác của thị xã đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030; Gắn quy hoạch Cửa Lò với quy hoạch chung của TP Vinh, Nghi Lộc và của tỉnh, Tập trung xây dựng Cửa Lò trở thành thị

xã văn hóa, văn minh

1.1.2.2 Đào tạo, nâng cao, tăng cường công tác quản lý

Để thực hiện được các mục tiêu, kế hoạch trên, Cửa Lò cần tập trung nâng cao trình độ, năng lực quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế, kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ, đảng viên nhằm đáp ứng yêu cầu tình hình phát triển trong từng giai đoạn; Tranh thủ sự ủng hộ, đầu tư giúp đỡ của Trung ương, tỉnh và phát huy nội lực để mở rộng không gian, thời gian du lịch biển; Chăm

lo đào tạo nguồn nhân lực mang đặc trưng riêng của thị xã

Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa Xây dựng, phát triển hệ thống thông tin theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng xu thế hội nhập, phát triển Phấn đấu xây dựng Cửa Lò trở thành một trong những đơn vị có phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao mạnh của tỉnh

Trang 16

Về công tác giáo dục đào tạo, tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt Nghị quyết số 29 khóa XI, chương trình hành động số 33 của Tỉnh và kế hoạch của thị xã về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Xây dựng ngành giáo dục Cửa

Lò vào tốp đầu của tỉnh Tăng cường phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trong việc bồi dưỡng đào tạo nghề cho lao động, nhất là lĩnh vực du lịch cho thị xã

1.1.2.3 Đổi mới phương thức hoạt động

Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu cho cán bộ cấp ủy chi bộ các cấp; Trong sinh hoạt đảng, cán bộ đảng viên phải phát huy cao độ tính chiến đấu, tính giáo dục, đấu tranh phê bình và tự phê bình; Tránh tình trạng nể nang, né tránh; Hơn nữa, nội dung, phương thức hoạt động của MTTQ và các đoàn thể cần phải đổi mới để theo kịp tình hình thực tế

Tăng cường bám sát cơ sở, nắm tình hình nhất là những vùng đặc thù

để giải quyết kịp thời những vụ việc có thể phát sinh nhằm ổn định tư tưởng nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội

1.1.2.4 Tuyên truyền về chính sách phát triển du lịch

Tiếp tục tuyên truyền, quán triệt và thực hiện nghị quyết và các chủ trương, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh và thị xã đến cán bộ, đảng viên và nhân dân nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, tạo sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu nhiệm vụ Nghị quyết đề ra

Chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá cho du lịch Cửa Lò, mở rộng các hoạt động xúc tiến du lịch tăng cường hoạt động của Chi hội du lịch

và phối hợp chặt chẽ với hiệp hội du lịch tỉnh Chủ động và tích cực hợp tác phát triển du lịch, từng bước đưa du lịch Cửa Lò hòa nhập với các trung tâm

du lịch lớn của cả nước và khu vực

Trang 17

1.1.2.5 Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư

Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hóa, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin đối với các nhà đầu tư; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng

Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh đẩy mạnh công tác quảng

bá, giới thiệu các tiềm năng, thế mạnh của thị xã; Xây dựng danh mục các dự

án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư

Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm; Có cơ chế, chính sách quản lý tốt để huy động tối đa nguồn vốn

từ quỹ đất cho phát triển hạ tầng; Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ

từ nước ngoài

1.1.3 Ý nghĩa của thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

1.1.3.1 Thực hiện chính sách nhằm biến ý đồ chính sách thành hiện thực

Thực hiện chính sách có vị trí rất quan trọng, nó là một khâu hợpthành chu trình chính sách, nếu khuyết thiếu công đoạn này thì chu trình chính sách không thể tồn tại vì nó là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chính sách thành một hệ thống, nhất là với thực hiện chính sách, bước này là bước quan trọng không thể thiếu vì nó là khâu hiện thực hoá chính sách vàođời sống xã hội Dù chính sách đưa ra có tốt đến mấy nhưng không được tổ chức thực hiện hay thực hiện kém thì chính sách đó không mang lại hiệu quả

1.1.3.2 Thực hiện chính sách nhằm từng bước thực hiện các mục tiêu chính sách và mục tiêu

Thực hiện chính sách để từng bước thực hiện các mục tiêu chính sách

và mục tiêu chung Mục tiêu của chính sách phát triển du lịch bềnvững có liên quan đến nhiều vấn đề như môi trường, an ninh, văn hóa…, nên không thể

Trang 18

cùng một lúc giải quyết hết tất cả mà phải lần lượt, và việc thực hiện chính sách giải quyết các vấn đề trong mối quan hệbiện chứng với mục tiêu chung

do đó nó có thể giải quyết các vấn đề đặt ra

Trong thực tế mục tiêu chính sách chỉ có thể đạt được thông qua thực hiện chính sách, đồng thời các mục tiêu của chính sách có quan hệ và ảnhhưởng đến mục tiêu chung

1.1.3.3 Thực hiện chính sách nhằm khẳng định tính đúng đắn của chính sách

Thực hiện chính sách để khẳng định tính đúng đắn của chính sách có nghĩa là chính sách này được thực thi triển khai rộng rãi trong đời sống xã hội, trong địa bàn và được cộng đồng chấp nhận thì điều này cũng phản ánh tính đúng đắn của chính sách này và ngược lại

1.1.3.4 Thực hiện chính sách nhằm giúp cho chính sách ngày càng hoàn chỉnh

Qua thực hiện giúp chính sách ngày càng hoàn chỉnh vì chúng ta đều biết chính sách do một tập thể hoạch nên, nhưng cũng không tránh khỏi ý kiến chủ quan làm ảnh hưởng tới hiệu quả của chính sách, để khắc phục điều này thì khi chính sách được thực hiện thì qua đó rút kinh nghiệm và chỉnh sửa để hoàn thiện chính sách

1.2 Mục tiêu, yêu cầu thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

1.2.1 Mục tiêu thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

1.2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Phấn đấu xây dựng Cửa Lò thành một đô thị du lịch biển giàu đẹp, văn minh, hiện đại của cả nước, một địa điểm du lịch có tầm cỡ và thương hiệu quốc tế, là đầu mối giao lưu văn hóa quan trọng của các huyện thị trong tỉnh

và cả nước, là một trong những động lực phát triển kinh tế của Nghệ An và vùng Bắc Trung bộ, có nền quốc phòng, an ninh vững mạnh; đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân không ngừng được nâng cao

Trang 19

- Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, hình thành một số sản phẩm xuất khẩu chủ lực

- Tăng nhanh tỷ lệ thu ngân sách so với GTTT, phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn đạt 14-15% GTTT vào năm 2010, đạt 21-22% GTTT vào năm 2015 và đạt trên 25 % GTTT vào năm 2020

b) Mục tiêu Xã hội:

- Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 900-950 lao động trong giai đoạn 2008-2010 và khoảng 800 lao động trong 10 năm tiếp theo Đảm bảo 85-86% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2010 và nâng tỷ lệ này lên trên 90% vào năm 2020 Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40% vào năm 2010 và trên 70% vào năm 2020 Bình quân mối năm đào tạo

và đào tạo lại 1500-1700 lao động

- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội xứng tầm đô thị

du lịch văn minh, hiện đại

- Đảm bảo an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông; phấn đấu 100% người nghiện ma tuý phát hiện được quản lý, cai nghiện và hạ thấp tỷ lệ tái nghiện

Trang 20

c) Mục tiêu Môi trường:

Đảm bảo môi trường sạch cho cả khu vực đô thị và nông thôn: 100% cơ

sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 80% rác thải được thu gom, xử lý trong giai đoạn đến năm 2010 và nâng tỷ lệ này lên 95-100% vào năm 2020

1.2.2 Các yêu cầu thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

1.2.2.1 Bảo đảm thực hiện mục tiêu chính sách phát triển du lịch bền vững

Mọi chính sách khi ban hành đều có mục tiêu đặt ra, và mục tiêu đó bám sát trong mọi quá trình thực hiện Phát triển du lịch bền vững phải đạt 3 mục tiêu chính: đảm bảo sự phát triển về kinh tế; đảm bảo sự phát triển bề vững về tài nguyên và môi trường; đảm bảo sự phát triển bền vững về xã hội Tất cả mục tiêu hướng đến một mục tiêu chung cho sự phát triển du lịch Cửa

Lò đó là phấn đấu xây dựng Cửa Lò thành một đô thị du lịch biển giàu đẹp, văn minh, hiện đại của cả nước, một địa điểm du lịch có tầm cỡ và thương hiệu quốc tế, là đầu mối giao lưu văn hóa quan trọng của các huyện thị trong tỉnh và cả nước, là một trong những động lực phát triển kinh tế của Nghệ An

và vùng Bắc Trung bộ, có nền quốc phòng, an ninh vững mạnh; đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân không ngừng được nâng cao Khi mục tiêu đề ra đạt được chứng tỏ chính sách đó thành công

1.2.2.2 Quán triệt quán điểm của Đảng và tuân thủ quy định của pháp luật về phát triển du lịch bền vững

Thực hiện chính sách cần phải dựa trên các chủ trương, quan điểm của Đảng và các văn bản, quy định pháp luật Đó chính là cơ sở, nền tảng, kim chỉ nam đề cán bộ quản lí thực hiện hiệu quả

Trang 21

1.2.2.3 Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững phù hợp với điều kiện và đặc điểm kinh tế - xã hội của địa phương

Mỗi địa phương có đặc điểm về điều kiện kinh tế văn hóa xã hội khác nhau Chính vì chính sách khi ban hành muốn thực hiên hiệu quả cần bám sát phù hợp với thực tiễn và điều kiện của địa phương đó, nhằm tận dụng mọi lợi thế và tiềm năng để chính sách đạt được mục tiêu cao nhất Ngược lại, nếu không phù hợp thì chinh sách thực hiện sẽ khó khăn, gặp nhiều trở ngại và không giải quyết được triệt để những vấn đề của địa phương

1.3 Các bước tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

1.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện

Trong nội dung các bước tổ chức thực hiện chính sách, xây dựng kế hoạch là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững là một quá trình lâu dài, vì vậy cần phải đề ra chương trình, kế hoạch để cán bộ quản lí triển khai thực hiện chính sách một cách có hiệu quả và hoàn thiện

Thực hiện chính sách phát triển du lịch cần phải được xây dựng trong một thời gian nhất định, đảm bảo được mục tiêu đề ra và có thời gian dự kiến

Kế hoạch triền khai phải bám sát với tình hình thực tiễn, rõ ràng và đầy đủ nội dung Xây dựng kế hoạch đúng hướng thì việc tiến hành tổ chức thực hiện chính sách sẽ thuận lợi và đạt hiệu quả tối ưu

1.3.2 Phổ biến tuyên truyền chính sách

Sau khi bản kế hoạch thực thi được thông qua, các cơ quan trong bộ máy nhà nước tiến hành tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch Việc trước tiên cần làm trong quá trình này là truyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện chính sách Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan nhà nước và các đối tượng thực thi chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người

Trang 22

dân tham gia thực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và về tính khả thi của chính sách Qua đó để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước

Tuyên truyền, phổ biến chính sách thông qua nhiều hình thức khác nhau như trực tiếp trao đổi, nói chuyện với người dân…hay gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng như loa đài,báo chí, áp phích…

Việc tuyên truyền chính sách muốn hiệu quả cần có sự tăng cường về trình độ của đội ngũ cán bộ quản lí, đồng thời đầu tư về các trang thiết bị hỗ trợ trong quá trình tuyên truyền, phổ biến

1.3.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Phân công, phối hợp chính sách được thực hiện sau bước tuyên truyền phổ biến chính sách, là việc phân công, phối hợp các nhiệm vụ cụ thể giữa các cơ quan, ngành, các cấp Tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững muốn hiệu quả cần phải có sự phân công, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lí ngành như Phòng Văn hóa, UBND xã, Đài truyền hình địa phương, Sở Du lịch, Sở tài chính Việc thành công của một chính sách

do nhiều yếu tố cấu thành, nhân tố cấu thành Do đó, để cho việc thực thi chính sách công thực hiện được đúng mục tiêu quản lý thì cần phải phối hợp các yếu tố, bộ phận, đối tượng tác động và liên quan hoạt động phân công, phối hợp diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách

1.3.4 Duy trì chính sách

Duy trì chính sách là làm cho chính sách tồn tại và phát huy hết tác dụng trong môi trường chính trị xã hội Muốn cho chính sách du lịch được thực hiện duy trì, đòi hỏi phải có sự nhất trí và quyết tâm cao của các người tổ

Trang 23

chức, người thực thi và môi trường tồn tại Phải thường xuyên quan tâm tuyên truyền, vận động các đối tượng chính sách và toàn xã hội tích cực tham gia thực thi chính sách; tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực thi chính sách

1.3.5 Điều chỉnh chính sách

Là một hoạt động cần thiết diễn ra thường xuyên trong tiến trình tổ chức thực thi chính sách Để cho chính sách ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế Cơ quan nhà nước, các cấp liên quan chủ động điều chỉnh biện pháp, cơ chế chính sách để thực hiện có hiệu quả chính sách miễn là không thay đổi mục tiêu chính sách Khi thực hiện gặp những khó khăn do môi trường thực tế biến động, đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực thi chính sách phải có năng lực kiến thức sử dụng hệ thống công cụ quản lý tác động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực thi chính sách; chủ động đề xuất tham mưu với chủ thể ban hành chính sách điều chỉnh chính sách và áp dụng các biện pháp, giải pháp thực hiện chính sách phù hợp với hoàn cảnh mới

Một nguyên tắc cần phải chấp hành khi điều chỉnh chính sách là: Để chính sách tiếp tục tồn tại chỉ được điều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu, bổ sung, hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu thực tế Nếu điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu, nghĩa là làm thay đổi chính sách thì coi như chính sách không tồn tại Điều chỉnh chính sách là một khâu quan trọng trong chu trình chính sách nhằm làm cho chính sách sát thực hơn, phù hợp hơn với bối cảnh

và thực tế triển khai thực hiện

1.3.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra là một nhiệm vụ trong thực hiện chính sách bởi nó giúp bổ sung và hoàn thiện chính sách đồng thời tạo ra sự tập trung thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu chính sách Đây là hoạt động không chỉ ở các cấp, các cán bộ có thẩm quyền mà còn ngay cả từ phía người dân

Trang 24

Qua việc theo dõi, kiểm tra đôn đốc thường xuyên sẽ góp phần làm cho người quản lí nắm bắt được tình hình thực tiễn, phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình thực hiện và nhanh chóng có biện pháp khắc phục

1.3.7 Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm

Đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách là bước cuối cùng trong thực hiện chính sách, nhằm rút ra những cái làm được và chưa được trong quá trình triển khai Cùng với việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo điều hành, thực hiện của các cơ quan nhà nước, của đội ngũ cán bộ công chức còn phải xem xét, đánh giá kết quả việc thực hiện của các đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp từ chính sách với nội dung đánh giá tổng thể bao gồm: Đánh giá thực hiện chính sách phát triển du lịch, Đánh giá các dự án thuộc chương trình mục tiêu phát triển du lịch, Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chính sách và hiệu quả tác động tới đối tượng thụ hưởng

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

- Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước: Nhận thức được du lịch

là một ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, cùng với sự phát triển mạnh của du lịch, Đảng và Nhà nước có những chính sách, đường lối quan điểm đối vơi việc phát triển du lịch bền vững Những quan điểm, chính sách đó được hướng đi, sử dụng phân bổ hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có, phát huy được thế mạnh của từng vùng, từng địa phương

Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động du lịch luôn cần phải thực hiện thường xuyên, chặt chẽ nhằm hạn chế được các tác động xấu đến môi trường tự nhiên cũng như môi trường sống của người dân gần các điểm

du lịch Các quan điểm này cần phải được cụ thê hóa rõ ràng để thức đấy sự phát triển du lịch bền vững một cách hiệu quả

Trang 25

- Nguồn nhân lực: con người luôn là yếu tố quan trọng trong việc

quyết định đến sự thành công của mọi vấn đề Để đáp ứng được nhu cầu và thực hiện tốt chính sách phát triển du lịch bền vững, nguồn nhân lực cần được đào tạo bài bản, có trình độ, thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ du lịch để góp phần vào sự thành công, hiệu quả của chính sách phát triển du lịch bền vững

- Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch: ngoài các địa

danh, danh lam thắng cảnh đẹp để phát triển du lịch, cần phải thu hút đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, resort…Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được cải thiện, nguồn lực tăng trưởng kinh tế nâng cao khả năng huy động đầu tư của Nhà nước và khu vực tư nhân, đặc biệt đầu tư thông qua thị trường vốn và cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài sẽ thúc đầy đầu tư phát triển du lịch

Kết cấu hạ tầng du lịch được quan tâm hỗ trợ đầu tư của Nhà nước và thu hút được các thành phần kinh tế tham gia đầu tư Nhiều công trình giao thông, sân bay được cải tạo và đầu tư mới; cơ sở vật chất các khu du lịch được đầu tư, nâng cấp từng bước tạo điều kiện mở đường cho hoạt động du lịch

- Văn hóa, xã hội, môi trường: Văn hóa là nguồn tài nguyên độc đáo

của du lịch, là điều kiện và môi trường để cho du lịch phát sinh và phát triển Cùng với tài nguyên tự nhiên, tài nguyên văn hóa là một trong những điều kiện đặc trưng cho việc phát triển du lịch ở một quốc gia, một vùng, một địa phương

Môi trường là yếu tố quyết định đến sự phát triển du lịch: nơi diễn ra các hoạt động du lịch thường là những khu vực có giá trị cao về thẩm mỹ, sự đặc sắc về truyền thống văn hóa, về phong tục tập quán, đặc biệt là sự đa dạng

về sinh thái.Vì vậy hoạt động du lịch phải diễn ra trong môi trường, chất

Trang 26

lượng, hiệu quả của hoạt động du lịch phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng môi trường cũng như vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên

1.5 Các phương pháp tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

1.5.1 Phương pháp kinh tế - tài chính

Chính sách nào khi được ban hành đều sử dụng phương pháp kinh tế - tài chính, đây là cách thức tác động lên các đối tượng tham gia thực hiện chích sách băng cách lợi ích vật chất; giúp cho người thực hiện chính sách dễ dàng triển khai và thuyết phục người dân thực hiện tốt các chính sách

1.5.2 Phương pháp tuyên truyền, thuyết phục

Phương pháp tuyên truyền là dùng các biện pháp thông qua các kênh truyền thông, báo chí… để quảng bá, lôi kéo, thuyết phục rộng rãi đến đội ngũ cán bộ, người dân hiểu rõ về nội dung các chính sách được ban hành Từ đó, thực hiện chính sách một cách hiệu quả

Đối vơi chính sách phát triển du lịch bền vững, các phòng ban, ngành, UBND, đài truyền hình địa phương phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm tuyền truyền quảng bá hình ảnh Cửa Lò, cùng với những chủ trương hoạt động du lịch trong giai đoạn mới Đảm bảo công tác tuyên truyền thường xuyên, liên tục, đa dang kết hợp tuyên truyền bề nổi với tuyên truyền chiều sâu

1.5.3 Phương pháp hành chính

Phương pháp hành chính là việc sử dụng các văn bản, thủ tục, quy định của Nhà nước trong quá trình thực hiện chính sách Phương pháp hành chính giúp cho việc thực hiện chính sách được thống nhất, quy chuẩn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, giám sát và đánh giá việc thực hiện chính sách Sự tuân thủ đối với các quy định, chủ trương của Đảng, UBND tỉnh cùng địa phương làm cho đội ngũ cán bộ quản lý cùng nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh thực hiện đảm bảo đạt mục tiêu chính sách đề ra

Trang 27

1.5.4 Phương pháp kết hợp

Phương pháp kết hợp, nghĩa là chúng ta sẽ tổ chức triển khai thực chính sách bao gồm cả ba phương pháp trên Sự kết hợp này sẽ giúp cho việc thực hiện chính sách được linh hoạt, chủ động trong mọi tình huống, mọi điều kiện hoàn cảnh nhưng vẫn đảm bảo quy chuẩn cần thiết, đảm bảo căn cứ, cơ sở để kiểm tra, điều chỉnh khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện

1.6 Chủ thể và các bên liên quan đến thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

Chủ thể và các bên liên quan tham gia thực hiện chính sách phát triển

du lịch bền vững có những chủ thể sau:

Ở nước ta, chương trình phát triển du lịch bền vững là chương trình mục tiêu quốc gia Do đó, cơ quan Nhà nước các cấp tham gia với tư cách tổ chức điều hành Trong đó, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng cục du lịch là chủ thể xây dựng chính sách phát triển du lịch bền vững, tham mưu và kiến nghị với nhà nước về thể chế phát triển du lịch bền vững bằng pháp luật, tạo hành lang pháp lý để các tổ chức du lịch hoạt động

- Các cơ quan, doanh nghiệp du lịch ( cơ quan quản lý du lịch tại địa

phương; doanh nghiệp lữ hành…): Đây là chủ thể quan trọng có ảnh hưởng

trực tiếp đến phát triển du lịch bền vững Tham gia trong việc xây dựng chính sách, chiến lược, quan điểm phát triển rõ ràng; phổ biến, tập huấn, phát tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp và cộng đồng địa phương thực hiện;

tổ chức các hội thảo, lớp đào tạo để nâng cao nhận thức và trao đổi kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực hành; tuyên truyền chính sách…

- Cộng đồng dân cư: thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững suy cho cùng hướng đến mục tiêu vì cộng đồng, phục vụ các lợi ích của cộng đồng dân cư Du lịch phát triển bền vững khi có sự tham gia của người dân đó

là sự giám sát, sự am hiểu của người dân trong các hoạt động du lịch; tôn

Trang 28

trọng và hỗ trợ khách du lịch trong quá trình tham quan, tìm hiểu tại địa phương; hiểu biết về nguồn tài nguyên cộng đồng đang sở hữu để bảo vệ và giới thiệu đến du khách; tham gia các hoạt động du lịch một cách có tổ chức, tránh tình trạng tự phát, gây lộn xộn, thiếu văn minh đô thị…

- Khách du lịch: Ảnh hưởng của khách du lịch đối với sự phát triển bền vững ở du lịch thể hiện thông qua ý thức, tôn chỉ và hoạt động hướng đến sự bền vững và có trách nhiệm;sẵn sàng tham gia các hoạt động môi trường, ủng

hộ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; có ý thức bảo vệ môi trường, văn hóa bản địa…

1.7 Kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững

1.7.1 Kinh nghiệm quốc tế

Singapore

Singapore là một quốc đảo nhỏ, tài nguyên hạn chế, nhưng đã biết phát huy triệt để tiềm năng, thế mạnh về vị trí địa lý và nguồn lực con người để có những bước phát triển vượt bậc Diện tích quốc đảo chỉ có 710 km2 nhưng có đến 5,2 triệu người đang sinh sống, làm việc ở đây, trong đó có gần 2 triệu người nước ngoài Trong các thành công của Singapore thời gian qua phải kể đến sự thành công của chính sách phát triển du lịch

Ở Singapore, tháng 6 năm 2010, quốc đảo này chạm mốc “một triệu khách du lịch trong một tháng” Năm 2010 có 11,64 triệu khách quốc tế đến Singapore và năm 2011 là 13 triệu Năm 2010, du lịch đóng góp cho nền kinh

tế Singapore 18,8 tỷ đô Sing, năm 2012 là 22,2 tỷ đô Sing, chiếm 3% GDP Singapore hiện có khoảng trên 50.000 phòng khách sạn, với giá dịch vụ trung bình khoảng 245 đô Sing/phòng/ngày (khoảng hơn 4 triệu đồng Việt Nam), tỷ

lệ sử dụng phòng năm 2011 đạt đến 86% Đây thực sự là những con số ấn tượng của ngành du lịch ở một đất nước nhỏ bé, ít tài nguyên và chưa hẳn đã

có nhiều lợi thế để phát triển du lịch như Singapore

Trang 29

Để có được kết quả này, phải nói đến sự thành công của việc hoạch định, xây dựng chiến lược và các kế hoạch phát triển du lịch phù hợp cho từng giai đoạn của Chính phủ Singgapore Từ năm 1965 đến nay, Singapore

đã hoạch định chiến lược, xây dựng 6 kế hoạch phát triển du lịch khác nhau,

đó là: “Kế hoạch Du lịch Singapore” (năm 1968), “Kế hoạch Phát triển du lịch” (năm 1986), “Kế hoạch Phát triển chiến lược” (năm 1993), “Du lịch 21” (năm 1996), “Du lịch 2015” (năm 2005), “Địa giới du lịch 2020” (năm 2012)

Với “Kế hoạch phát triển du lịch” (năm 1986), Singapore chủ trương bảo tồn và khôi phục các khu lịch sử văn hóa như: Khu phố của người Hoa, Tanjong Tagar, Little India, Kampong Glam, sông Singapore Với “Kế hoạch Phát triển chiến lược” (năm 1993), Singgapore tập trung phát triển các sản phẩm du lịch mới như: du thuyền, du lịch chữa bệnh, du lịch giáo dục, du lịch trăng mật; phát triển các thị trường du lịch mới; tổ chức các lễ hội lớn mang tầm cỡ quốc tế; tập trung phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch; trao các giải thưởng về du lịch; giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về du lịch…

Năm 1996, Singapore triển khai “Du lịch 21”, chuẩn bị và thực hiện tầm nhìn dài hạn cho sự phát triển của du lịch trong Thế kỷ 21, với các chiến lược thị trường du lịch mới nổi, chiến lược du lịch khu vực, chiến lược phát triển sản phẩm du lịch mới, chiến lược nguồn vốn du lịch, chiến lược “Nhà vô địch du lịch Singapore”

Trong “Du lịch 2015” (năm 2005), Singapore tập trung phát triển các thị trường chính với phương châm tạo sự hiểu biết tốt hơn về Singapore, phát triển Singapore thành một điểm du lịch “phải đến”, cải thiện tiêu chuẩn dịch

vụ nhằm cung cấp các dịch vụ đáng nhớ cho khách du lịch, nâng cấp cơ sở hạ tầng du lịch, phát triển các doanh nghiệp du lịch và nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp, phát triển các sản phẩm trọng tâm của du lịch…

Trang 30

Thái Lan với những chiến dịch quảng bá và xúc tiến đa dạng

Thái Lan là nước có ngành du lịch phát triển mạnh ở châu Á Truyền thống văn hóa và sự mến khách của nhân dân Thái Lan là yếu tố quan trọng góp phần tăng cường thu hút khách du lịch đến với đất nước này Ngành du lịch là ngành thu được nguồn ngoại tệ chủ yếu và cao hơn các ngành sản xuất khác của Thái Lan Hàng năm, Thái Lan đón một lượng khách du lịch quốc tế trên 10 triệu lượt người Thị trường khách quốc tế chủ yếu của Thái Lan là các nước trong khối ASEAN, châu Á, châu Âu như Pháp, Đức, Bỉ…

Năm 2005, Chính phủ Thái Lan đang đẩy mạnh đầu tư vào ngành công nghiệp không khói này với mục tiêu đón 13 triệu khách quốc tế, đem về 409

tỷ baht (tương đương khoảng 10 tỷ USD) Thái Lan đặt mục tiêu đạt 20 triệu khách quốc tế vào năm 2008

Cơ quan Du lịch Quốc gia Thái Lan, gọi tắt là TAT là cơ quan quản lý nhà nước cao nhất, có trách nhiệm xúc tiến và phát triển du lịch Thái Lan TAT là cơ quan trực thuộc Chính phủ, hoạt động độc lập Đứng đầu Cơ quan

Du lịch Quốc gia là Thống đốc Giúp việc cho Thống đốc có Văn phòng Thống đốc, Hội đồng Tư vấn, Viện Đào tạo Khách sạn và Du lịch, Văn phòng Kinh doanh Du lịch Bangkok, Ban Quản lý hoạt động khu du lịch và Thanh tra Tài chính nội bộ… Sự hoạt động của TAT rất đạt hiệu quả, bởi có chiến lược và biết tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu thị trường và xúc tiến quảng

bá, sau đó đưa ra định hướng và những giải pháp cụ thể cho các doanh nghiệp thực hiện TAT luôn phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành có liên quan đến du lịch để chỉ đạo các doanh nghiệp triển khai các hoạt động du lịch; qua đó, liên tục đề xuất, trình Chính phủ phê duyệt từ các chính sách, chiến lược cho đến các chiến dịch, chương trình xúc tiến quảng bá từng thị trường khách cụ thể, trong từng giai đoạn nhất định

Trang 31

Tuy nhiên, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thái Lan về du lịch là tăng cường, tập trung thu hút khách, tăng nguồn thu cho ngân sách, nhưng sự bùng nổ du lịch đó đã mang đến cho Thái Lan những tác động tiêu cực đối với các tài nguyên du lịch như vấn đề suy thoái, ô nhiễm môi trường, thay đổi sắc thái nền văn hóa Nhận thức được ảnh hưởng tiêu cực đó, Chính phủ Thái Lan đã chuyển mục tiêu phát triển du lịch, tập trung vào việc nâng cao phần đóng góp tăng trưởng kinh tế của đất nước, bảo vệ môi trường trên

cơ sở phát triển một cách ổn định và cân bằng, khuyến khích phát triển các nguồn lực, đảm bảo năng lực tham gia vào quá trình phát triển du lịch

Thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ, TAT đã đưa ra các chính sách cụ thể nhằm xúc tiến, phát triển du lịch trong giai đoạn tiếp theo như sau:

- Khôi phục và giữ gìn các tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường, văn hóa nghệ thuật thông qua việc ưu tiên phát triển du lịch bền vững

- Thúc đẩy hợp tác giữa khu vực nhà nước và tư nhân, phối hợp với cộng đồng địa phương trong quá trình khai thác, phát triển và quản lý tài nguyên du lịch

- Hỗ trợ phát triển các đối tượng cung cấp dịch vụ cho du khách thông qua việc áp dụng các tiến bộ về khoa học, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin

- Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng, phối hợp xúc tiến, quảng bá phát triển các hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông và các tiện ích phục vụ du lịch

- Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ du lịch cả về số lượng và chất lượng

- Thực hiện nghiêm túc các quy định trong việc đảm bảo an ninh cho du khách và môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp du lịch Ngoài ra, đối với các vấn đề liên quan đến du lịch, Thái Lan cũng có những

Trang 32

chính sách cụ thể như: đối với hàng không; giao thông đường bộ; du lịch đường biển; vấn đề thủ tục visa và cảnh quan, môi trường du lịch…

1.7.2 Kinh nghiệm từ một số địa phương trên cả nước

Đà Nẵng: Phát triển theo hình thức “Du lịch trách nhiệm”

Du lịch trách nhiệm không phải là một loại hình du lịch mới, nhưng nó

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nếu làm tốt loại hình du lịch này, ngoài những lợi ích của điểm đến du lịch bền vững hơn, nó còn được khắc họa bởi môi trường trong sạch, nền văn hóa mạnh mẽ và sôi động với ít xung đột hơn và người dân nhận được các lợi ích kinh tế công bằng được phổ biến rộng rãi

Theo đó, phát triển du lịch có trách nhiệm cần tuân thủ những nguyên tắc chủ yếu sau:

Cần có trách nhiệm về môi trường…

Chúng ta cần đánh giá tác động môi trường trong quá trình hoạch định

và thiết kế dự án du lịch Đồng thời, sử dụng tài nguyên hợp lý và bền vững, giảm chất thải và tiêu thụ quá mức tài nguyên và năng lượng

Bên cạnh đó, cần quản lý đa dạng tự nhiên, sinh thái theo hướng bền vững; phục hồi những khu vực tài nguyên tự nhiên bi xâm hại và xác định rõ các loại hình du lịch gắn với môi trường để có hướng bảo vệ, bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái dễ bị phá hủy và các khu phòng hộ

Mặt khác, tăng cường đào tạo, nâng cao nhận thức cho mọi chủ thể về phát triển bền vững

Nâng cao năng lực về du lịch cho mọi chủ thể và cần phải tuân thủ những mô hình phát triển du lịch lành mạnh và hiệu quả nhất Để đạt được mục tiêu trên, cần phải thường xuyên tham vấn các chuyên gia môi trường và bảo tồn

Trách nhiệm về xã hội…

Trang 33

Tích cực thu hút cộng đồng dân cư địa phương tham gia vào quá trình hoạch định chính sách và ra quyết định, nâng cao năng lực để cho họ hiện thực hóa các sáng kiến đề ra

Biến du lịch là nhu cầu trải nghiệm chung của toàn xã hội, nhằm đảm bảo quyền lợi cho tất cả mọi người, đặc biệt là những nhóm người và cá nhân

dễ bị tổn thương và thiệt thòi

Đánh giá tác động xã hội thông qua các chu kỳ vận động dự án, ngay từ khâu lập kế hoạch, thiết kế dự án nhằm giảm thiểu các tác động xã hội và tối

đa hóa yếu tố tích cực

Tôn trọng văn hóa bản địa, bảo tồn và phát huy tính đa dạng về văn hóa

và xã hôi Đồng thời, đảm bảo du lịch đóng góp đáng kể vào cải thiện y tế và giáo dục

Và trách nhiệm về kinh tế…

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, khi phát triển các dự án du lịch, cần phải đánh giá tác động kinh tế, xác định rõ ưu tiên loại hình nào phát triển phù hợp, sẽ mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư địa phương và giảm thiểu các tác động tiêu cực tới đời sống của họ, ví dụ: phát triển dự án du lịch có dẫn tới hậu quả làm tổn hại và cạn kiệt các nguồn lực, tài nguyên? Đồng thời, cũng cần phải xác định rõ phát triển du lịch có phải là ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương mình hay không?

Tăng cường liên kết nhằm khuyến khích sự tham gia mạnh mẽ hơn của các cộng đồng dân cư vào hoạt động du lịch; giảm thiểu sự thiệt hại trong quá trình khai thác và sử dụng các nguồn lực; phát triển du lịch gắn chặt với mục tiêu vì người nghèo và hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo

Xúc tiến quảng bá du lịch phải đảm bảo tôn trọng tính nguyên vẹn về văn hóa, kinh tế, tự nhiên và xã hội; khuyến khích phát triển các loại hình du lịch phù hợp với hoàn cảnh thực tế

Trang 34

Tôn trọng phong tục, tập quán của cư dân bản địa, kinh doanh bình đẳng, xây dựng giá cả hợp lý và xây dựng mối quan hệ kinh doanh chia sẻ trách nhiệm cả trong rủi ro và thành công Tuyển dụng và đào tạo nhân viên làm việc có tay nghề đạt tiêu chuẩn quốc tế

Chất lượng sản phẩm du lịch của điểm đến cần phải nêu bật được nét hấp dẫn đặc thù và chú trọng tới giá trị gia tăng

Dành hỗ trợ đáng kể cho các doanh nghiệp nhỏ, vừa và cực nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực liên quan tới du lịch phát triển theo hướng bền vững

Tại TP Đà Nẵng, du lịch Đà Nẵng có trách nhiệm thân thiện với môi trường và xã hội đang là một hướng đi mới mẻ Vì vậy, các nhà làm du lịch và chính quyền địa phương cũng đang từng bước tiếp cận với loại hình này Thời gian qua, các doanh nghiệp lữ hành, lưu trú tại Đà Nẵng cũng đã đưa vào chương trình những tour như: đi bộ, đạp xích lô, đi xe đạp đồng hành,… kết hợp với các hoạt động bảovệ môi trường và nhận được sự hưởng ứng cao từ cộng đồng dân cư và du khách Bên cạnh đó, các tour ngắm voọc, lặn ngắm san hô, câu cá đã được Ban Quản lý Bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch

Đà Nẵng xây dựng nhằm đưa vào khai thác góp phần giúp du khách ý thức hơn trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn môi trường

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền

Để bảo đảm môi trường trên núi Sơn Trà và các bãi biển, BQL bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch Đà Nẵng thường xuyên bố trí lực lượng giám sát Xí nghiệp Dịch vụ số 1 trong việc thu gom rác; đội quản lý trật tự du lịch biển cũng chủ động nhặt rác, hướng dẫn nhắc nhở khách tắm biển và người dân giữ gìn vệ sinh tại các bãi tắm

Ngoài các nội dung tuyên truyền được phát trên loa phát thanh tại các bãi tắm, phối hợp với các đài truyền thanh địa phương phổ biến các quy định, nội quy tại bãi biển đến người dân, du khách, BQL còn trang bị thêm 100 giỏ

Trang 35

rác inox và 40 thùng rác hình con chim cánh cụt, 40 thùng rác 240 lít để thu gom rác tại các điểm đông khách

Thành phố Hồ Chí Minh

Theo UBND thành phố Hồ Chí Minh, trong năm 2015, thành phố đã đón hơn 19,3 triệu lượt khách du lịch trong nước và 4,6 triệu lượt khách du lịch quốc tế, chiếm khoảng 57% lượt khách quốc tế đến Việt Nam

Doanh thu từ du lịch của thành phố trong năm 2015 đạt 94.600 tỷ đồng, tương đương 4,2 tỷ USD, chiếm 9,88% GDP của thành phố và 30,2% doanh thu du lịch của cả nước

Những năm qua, ngành du lịch của thành phố luôn giữ vị trí, vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và đã đạt được nhiều kết quả khả quan Lượng khách du lịch quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh gia tăng đáng

kể trong những năm gần đây, góp phần nâng cao vị thế du lịch của thành phố trong khu vực Đông Nam Á và thế giới Đồng thời, ngành du lịch thành phố

Hồ Chí Minh ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương này

Để phát triển du lịch bền vững, Thành phố Hồ Chí Minh đã tăng cường mối liên kết với các địa phương trong cả nước về đầu tư phát triển cơ sở vật chất du lịch và sản phẩm du lịch, mối liên kết với các công ty du lịch quốc tế

về khai thác thị trường khách du lịch, quảng bá xúc tiến du lịch Thành phố cũng đã thu hút nhiều doanh nghiệp nước ngoài đến đầu tư phát triển cơ sở lưu trú du lịch cao cấp, đạt tiêu chuẩn quốc tế Các doanh nghiệp du lịch đã từng bước xây dựng thương hiệu vững mạnh, xây dựng chuỗi giá trị ngành

Trong các năm qua, ngành du lịch thành phố Hồ Chí Minh cũng đã nỗ lực và sáng tạo tổ chức có định kỳ một số sự kiện du lịch mang tầm vóc quốc gia và quốc tế, dần khẳng định thương hiệu riêng, độc đáo của mình Để tổ chức, triển khai các sự kiện du lịch một cách hiệu quả, ngành du lịch thành

Trang 36

phố luôn đề cao và nâng cao tính chuyên nghiệp bằng cách tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng du lịch trong và ngoài nước, để từ đó xác định được những hoạt động, sự kiện cần được xây dựng và đầu tư chiều sâu, như những

sự kiện du lịch lớn của thành phố: Hội chợ du lịch quốc tế ITE-HCMC, Ngày hội du lịch, Lễ hội trái cây Nam Bộ, Liên hoan món ngon các nước… Với cách làm trên, các sự kiện này đã phần lớn đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp và người tiêu dùng du lịch, vì vậy đã mang lại hiệu quả rõ rệt cho doanh nghiệp khi tham gia, dần tạo dựng được thương hiệu độc đáo của mình

và ngày càng được doanh nghiệp quan tâm và hưởng ứng

Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà tổ chức du lịch hội nghị, không chỉ tạo sự phát triển mang tính riêng biệt mà còn quan tâm đến việc phối hợp liên kết và hỗ trợ các địa phương khác, một mặt hợp tác đôi bên cùng có lợi, hỗ trợ địa phương phát triển, mặt khác cũng chính là củng cố vai trò đầu tàu và trung tâm du lịch của thành phố Du lịch hội nghị, du lịch mua sắm, du lịch đường sông đang là những thế mạnh chính cần tập trung khai thác để thúc đẩy đà tăng trưởng cho du lịch thành phố Hồ Chí Minh

Kết luận Chương 1

Trong Chương 1, Luận văn đã tổng hợp một cách toàn diện và cơ bản nhất về thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững, các khái niệm về du lịch, du lịch bền vững Tất cả các vấn đề lý luận về các bước tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững cũng đã được làm sáng tỏ trong chương 1

Chương 1 cũng bàn đến các nhân tố ảnh hưởng; chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững Bên cạnh đó là kinh nghiệm của một số địa điểm trên thế giới, địa điểm trong nước về thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững Đây chính là cơ sở lý luận cho nội dung các chương tiếp theo

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH

BỀN VỮNG TỪ THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN

2.1 Khái quát về du lịch Cửa Lò

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Cửa Lò là một thị xã thuộc tỉnh Nghệ An, nằm ở phía đông của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh, tỉnh lị tỉnh Nghệ An 16 km về phía Đông Phía đông giáp Biển Đông, phía tây giáp Nghi Lộc, phía nam giáp thành phố Vinh và huyện Nghi Xuân, phía bắc giáp Diễn Châu

Cửa Lò nổi tiếng với bãi biển, khu nghỉ mát và cảng biển sầm uất Từ ngày 12/03/2009 Bộ Xây dựng đã có quyết định công nhận Cửa Lò là đô thị loại 3 Năm 2010, Thị xã Cửa Lò sẽ được nâng cấp lên thành phố Cửa Lò

Bãi biển Cửa Lò là một trong những bãi biển đẹp ở Bắc Trung Bộ Việt Nam, cách thành phố Vinh 16 km về phía Đông Bắc, cách thủ đô Hà Nội hơn

300 km, và cách thành phố Hồ Chí Minh 1400km Cửa Lò cũng được nối với Lào và Bắc Thái Lan bởi quốc lộ 8 và cách Viêng Chăn thủ đô của Lào 468 km

Địa hình

Với diện tích tự nhiên của thị xã Cửa Lò 2.870 ha (chưa tính đảo Ngư

và Đảo Măt Theo ghi chép thì vùng đất Cửa Lò hiện tại được tạo nên do hiện tượng biển lúi nên đây không phải là vùng đất cổ

Địa hình tương đối bằng phẳng Mảnh đất này còn gọi là nơi hội tụ của nhiều ngọn núi nhỏ, nhiều đảo và bán đảo tạo nên những cảnh quan kỳ thú, nên người xưa còn gọi Cửa Lò là gọi “nhân sơn quần tụ” Núi Lô (Lô Sơn) đỉnh cao chất ngất trông ra biển Dưới chân núi có chùa Lô Sơn là danh thắng cũng là nơi gửi gắm tâm linh của du khách Núi Cờ, Núi Voi, Núi Mão, núi

Áo (ở Nghi Quang, Nghi Hợp), núi Kiếm, hòn Thỏi Mực (Nghi Tân), núi Bằng đã phát thịnh cho các vị thần linh, tướng tài có công lao với đất nước

Trang 38

Khí hậu- Thời tiết

Cửa Lò nói riêng và Nghệ An nói chung nằm trong khu vực nhiệt đới

ẩm gió mùa, với 2 mùa rõ rệt, mùa nắng và mùa lạnh Nhiệt độ trung bình năm là 22-25 độ C, lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2.200 mm và tập trung khoảng 90% lượng mưa vào mùa mưa (từ tháng 8 đến tháng 11 hàng năm), tháng 9 là tháng trọng tâm của mùa mưa trên địa bàn Cửa Lò, chiếm 25% lượng mưa cả năm trên dịa bàn tỉnh, các biệt có nới trên 3.500mm, trung bình có 1719 giờ nắng/năm

Đặc điểm khí hậu là một trong những yếu tố hạn chế kinh tế nói chung

và du lịch nói riêng Lượng mưa hằng năm lớn lại tập trung trong mùa mưa ngắn nên hiện tượng lũ lụt thường xảy ra trên địa bàn vào mùa mưa Cửa Lò còn là một trong số các địa phương miền Trung chịu nhiều ảnh hưởng khá nhiều của bão từ biển Đông Qua quan sát nhiều năm cho thấy, tần suất trung bình 2 cơn bão/năm đổ bộ vào địa phương Ngoài ra, Cửa Lò là một trong những địa phương chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, gió Tây (gió phơn) thường xuất hiện trên địa bàn tỉnh trong những tháng 4,5,6,7 hàng năm gây nên hiện tượng thời tiết nóng bức khó chịu với sức khỏe con người và gây hạn hán, ảnh hưởng đến sản xuất Số ngày chịu ảnh hưởng gió Tây khô nóng của Cửa Lò cũng vào loại cao nhất trong khu vực (hơn 1 tháng) Vào mùa hè là mùa của du lịch biển nhưng nhiệt độ ở đây lại quá cao, cùng với gió Tây nóng bức đó làm giảm lượng khách du lịch đổ về đây Đặc biệt thiên tai bão lũ hàng năm gây thiệt hại không nhỏ, đó là sự tàn phá cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật và tài nguyên du lịch

2.1.2 Kinh tế và xã hội

Dân cư và nguồn lao động

Thị xã Cửa Lò được thành lập ngày 29 tháng 8 năm 1994 trên cơ sở tách thị trấn Cửa Lò và 4 xã: Nghi Thu, Nghi Hương, Nghi Hòa, Nghi Hải; 50

Trang 39

hécta diện tích tự nhiên và 2.291 nhân khẩu của xã Nghi Quang thuộc huyện Nghi Lộc Cửa Lò nổi tiếng với bãi biển, khu nghỉ mát và cảng biển sầm uất, Du Lịch Cửa Lò ngày càng được đâu tư và phát triển

Theo thống kê dân số của thị xã Cửa Lò hiện nay khoảng hơn 52.000 người Trong đó, nam giới chiếm 49,7%, nữ giới chiếm 50,3% Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,6% Mặt khác, một đặc điểm của cư dân thị xã Cửa Lò là

tỷ lệ giáo dân khá cao, với 3/7 phường xã có giáo dân với 1001 hộ, 4976 tín

đồ Thiên chúa giáo, chiếm 11% tổng số dân toàn thị xã

Thị xã Cửa Lò gồm 5 phường và 2 xã là: phường Nghi thủy, phường Nghi Tân, phường Thu Thủy, phường Nghi Hòa, phường Nghi Hải, xã Nghi Hương và xã Nghi Thu với 71 khối xóm và 2 đẩo là đảo Ngư và Đảo Mắt

Cư dân sinh sống trên địa bàn này phần lớn là dân nhiều nơi chuyển đến Hiện nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu về sự hình thành các dòng họ, các thôn làng ở vùng đất này Tuy nhiên, qua một số tư liệu đã có, chúng ta được ít nhiều biết về lai lịch một số làng xã và một số dòng họ Cư dân vùng Thị xã Cửa Lò có giọng nói khá độc đáo, người các nơi đến nghe khó hiểu, nhưng trong âm điệu ngôn ngữ ở đây chứa đựng thật thà, chất phác đặc biệt

Về nghề nghiệp, ngoài nghề đánh cá, làm ruộng, nấu muối từ xa xưa Tại làng Thu Lung (Nghi Thu) có nghề thợ mộc, chuyên làm nhà và đình chùa; tại làng Vạn Lộc có nghề thủ công đóng thuyền rất nổi tiếng Ngoài ra, nhiều nơi ở Cửa Lò còn có nghề trồng dâu nuôi tắm, dệt lụa, nghề làm nón, nghề chế biến nước mắm, nghề bện đay, đan lưới và đan lát đồ dùng bằng tre Ngày nay, tỷ lệ số dân làm các nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vu thương mai ngày càng tăng lên

Cơ sở hạ tầng

Ngày đăng: 07/06/2017, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Việt Bách (2009), “Phát triển bền vững du lịch biển, đảo Nghệ An- Thực trạng và những vấn đề đặt ra cần quan tâm”, Hội nghị Những giải pháp phát triển kinh tế biển, đảo ở Nghệ An giai đoạn 2009 – 2020 ngày 16- 17/7/2009, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững du lịch biển, đảo Nghệ An-Thực trạng và những vấn đề đặt ra cần quan tâm”, "Hội nghị Những giải pháp phát triển kinh tế biển, đảo ở Nghệ An giai đoạn 2009 – 2020
Tác giả: Phạm Việt Bách
Năm: 2009
2. Lưu Đức Hải (2009), Phát triển các ngành du lịch trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí số 8 về Tổng quan kinh tế xã hội Việt Nam số 4-2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các ngành du lịch trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lưu Đức Hải
Năm: 2009
3. Đỗ Phú Hải (2014) “Khái niệm chính sách công”, Tạp chí Lý luận chính trị (số 02) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khái niệm chính sách công”
4. Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
5. Trần Thị Minh Hòa (2016), Du lịch Việt Nam thời kỳ Đổi mới, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Việt Nam thời kỳ Đổi mới
Tác giả: Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2016
6. Đinh Trung Kiên (2006) Một số vấn đề về du lịch Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về du lịch Việt Nam
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
7. Phạm Trung Lương (2007), Phát triển du lịch biển ở Việt Nam: những vấn đề đặt ra, Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch biển ở Việt Nam: những vấn đề đặt ra
Tác giả: Phạm Trung Lương
Năm: 2007
8. Hồ Thị Bích Ngọc (2015), Chính quyền Thị xã Cửa Lò đẩy mạnh phát triển kinh tế du lịch, Tạp chí Khoa học – Công nghệ Nghệ An, (sô 7), tr, 39-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính quyền Thị xã Cửa Lò đẩy mạnh phát triển kinh tế du lịch
Tác giả: Hồ Thị Bích Ngọc
Năm: 2015
9. Bùi Tất Thắng (2009), Phát triển kinh tế biển, đảo ở Nghệ An: Tiềm năng, lợi thế, triển vọng và những thách thức, Báo chuyên san Khoa học xã hội và nhân văn Nghệ An (số 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế biển, đảo ở Nghệ An: Tiềm năng, lợi thế, triển vọng và những thách thức
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Năm: 2009
10. Chính phủ, Nghị định số 149/2007/NĐ-CP ngày 09/10/2007 về việc “Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
12. Phòng Thống kê thị xã Cửa Lò (2009), Báo cáo ước tình hình kinh tế xã hội thị xã Cửa Lò năm 2009, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ước tình hình kinh tế xã hội thị xã Cửa Lò năm 2009
Tác giả: Phòng Thống kê thị xã Cửa Lò
Nhà XB: Nghệ An
Năm: 2009
14. Tổng cục Du lịch Việt Nam (2002), Các văn bản pháp luật về du lịch và thanh tra du lịch, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật về du lịch và thanh tra du lịch
Tác giả: Tổng cục Du lịch Việt Nam
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
16. Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 về việc “Ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Năm: 2004
20. Quyết định số 2355/QĐ-TTg ngày 25/12/2014 về việc “Công nhận đô thị du lịch biển Cửa Lò, Nghệ An” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nhận đô thị du lịch biển Cửa Lò, Nghệ An
21. Tổng cục Du lịch Việt Nam (2002), Các văn bản pháp luật về du lịch và thanh tra du lịch, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp luật về du lịch và thanh tra du lịch
Tác giả: Tổng cục Du lịch Việt Nam
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
22. Tỉnh ủy Nghệ An, Nghị quyết số 05/NQ-TU về Phát triển Du lịch Nghệ An giai đoạn 2011 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 05/NQ-TU về Phát triển Du lịch Nghệ An giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Tỉnh ủy Nghệ An
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001) Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia Khác
15. Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg ngày 22/7/2002 về việc “ Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001-2010 Khác
17. Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến 2020, tầm nhìn đến 2030&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm