1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình hình nhiễm bệnh coli dung huyết ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại lợn bùi huy hạnh, xã tái sơn huyện tứ kỳ tỉnh hải dương và phác đồ điều trị

68 366 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 714,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh Coli dung huyết là bệnh nhiễm độc huyết truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi độc tố của một số serotyp E.coli họ trực khuẩn đường ruột.. Tuổi cảm nhiễm của lợn thường vào lúc 4 - 10 tuầ

Trang 1

- -

ĐINH XUÂN HÀ

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH COLI DUNG HUYẾT Ở LỢN CON TỪ

SƠ SINH ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN BÙI HUY HẠNH,

XÃ TÁI SƠN, HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2012 - 2016

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

- -

ĐINH XUÂN HÀ

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH COLI DUNG HUYẾT Ở LỢN CON TỪ

SƠ SINH ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN BÙI HUY HẠNH,

XÃ TÁI SƠN, HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Thú y Lớp : K44 - TY Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2012 – 2016 Giảng viên hướng dẫn: TS CÙ THỊ THÚY NGA

Thái Nguyên - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS.CÙ THỊ THÚY NGA đã tận tình giúp

đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y

đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn chú Bùi Huy Hạnh - chủ trang trại, cùng toàn thể các cô, chú, anh chị là kỹ sư, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực tập

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp

đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên khóa luận không tránh khỏi sai sót Kính mong nhận được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến thức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, tháng … năm…

Sinh viên

Đinh Xuân Hà

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 42

Bảng 4.2 Tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết do Coli dung huyết tại trại 43

Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh Coli dung huyết ở lợn theo lứa tuổi 44

Bảng 4.4 Tỷ lệ mắc bệnh Coli dung huyết ở lợn theo tháng 46

Bảng 4.5 Biểu hiện triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh Coli dung huyết 48

Bảng 4.6 Hiệu quả điều trị của hai phác đồ điều trị bệnh Coli dung huyết 51

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ lợn con mắc bệnh và chết do Coli dung huyết tại trại 43 Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh Coli dung huyết ở lợn theo lứa tuổi 45 Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh Coli dung huyết ở lợn theo tháng 46

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 : MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

Phần 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở 4

2.2 Tổng quan tài liệu 5

2.2.1 Cơ sở khoa học 5

2.2.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước 24

2.2.3 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 28

Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3 Nội dung tiến hành 31

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp tiến hành 31

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 31

3.4.2 Phương pháp theo dõi 31

3.4.3 Phương pháp tính toán các chỉ tiêu 32

Trang 8

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 32

Phần 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Công tác phục vụ sản xuất 33

4.1.1 Công tác chăn nuôi 33

4.1.2 Công tác thú y 35

4.1.3 Các công tác khác 41

4.2 Kết quả thực hiện đề tài 42

4.2.1 Tình hình mắc bệnh Coli dung huyết lợn con tại trại 42

4.2.2 Tỷ lệ mắc bệnh Coli dung huyết theo lứa tuổi 44

4.2.3 Tỷ lệ mắc bệnh Coli dung huyết ở lợn con theo các tháng trong năm 46

4.2.4 Những biểu hiện lâm sàng chủ yếu và bệnh tích của lợn nhiễm bệnh Coli dung huyết 47

4.2.5 Kết quả một số phác đồ điều trị bệnh Coli dung huyết ở lợn con 50

Phần 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Ở Việt Nam, trồng tro ̣t và chăn nuôi là hai thành phần quan tro ̣ng trong

cơ cấu sản xuất nông nghiê ̣p , trong đó chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng luôn đóng góp một phần lớn vào thu nhập của người dân Chăn nuôi không những cung cấp mô ̣t lượng lớn sản phẩm cho nhu cầu tiêu thu ̣ trong nước mà còn cung cấp cho xuất khẩu Vì thế, chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người Chủ trương hiện nay của Nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu

Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng

và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân

Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là nước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Châu Á Hiện nay, nước ta đang có 26 triệu đầu lợn, bình quân tốc độ tăng hàng năm là 3,9%, đảm bảo cung cấp 80% sản phẩm thịt cho thị trường nội địa và một phần xuất khẩu

Để có được kết quả trên ngoài viê ̣c tăng nhanh số đầu lợn , ngành chăn nuôi lợn nước ta đã và đang từng bước đưa các tiến bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t vào thực tế sản xuất , từ khâu cải ta ̣o con giống , nâng cao chất lượng thức ăn đến viê ̣c hoàn thiê ̣n quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng Tuy vâ ̣y, bên ca ̣nh những

Trang 10

tiến bô ̣ đa ̣t được , chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng còn gă ̣p không ít khó khăn, đă ̣c biê ̣t là vấn đề di ̣ch bê ̣nh Dịch bệnh thường xuyên xảy

ra đã gây nhiều thiệt hại, làm hạn chế sự phát triển, giảm hiệu quả kinh tế của

ngành chăn nuôi Trong vài năm trở lại đây, bệnh Coli dung huyết xuất hiện

khá phổ biến ở nước ta, bệnh thường xảy ra ở giai đoạn trước và sau cai sữa, giai đoạn này lợn con được tách khỏi mẹ nên thường có thay đổi về thức ăn, dinh dưỡng, chuồng trại nuôi nhốt Mặt khác những yếu tố stress bất lợi (thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm) hoặc chuồng trại thiếu vệ sinh gây tỷ lệ chết cao và có

tính lây lan mạnh Bệnh do trực khuẩn Escherichia Coli (E.coli) gây ra ở một

số chủng nhất định Ngoại độc tố do E.coli tăng sinh tiết ra và nhiễm vào

máu, độc tố có tính hướng nội mạc, phá hủy nội mạc của thành mạch gây thẩm xuất và phù thũng Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến

hành thực hiện đề tài: “Tình hình nhiễm bệnh Coli dung huyết ở lợn con từ

sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại lợn Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ

Kỳ, tỉnh Hải Dương và phác đồ điều trị”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

- Đánh giá được tình hình nhiễm bệnh Coli dung huyết ở lợn con từ sơ

sinh đến 60 ngày tuổi tại trại lợn Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

- Xác định hiệu lực của phác đồ điều trị

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở đánh giá tình hình nhiễm bệnh

Coli dung huyết ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi tại trại lợn Bùi Huy

Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương và phác đồ điều trị

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

Trang trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh nằm độc lập giữa một vùng bát ngát màu xanh cánh đồng lúa trên địa bàn xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương Đây là một trong những trang trại có quy mô lớn nhất của tỉnh Hải Dương Trang trại có tổng diện tích 3ha, trong đó diện tích 1ha là khu chăn nuôi tập trung cùng các công trình phụ cận và 2ha trồng cây xanh và ao hồ

Được thành lập và đi vào sản xuất từ năm 2007 với số vốn đầu tư lên tới 20 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản do Công ty Cổ phần thức

ăn chăn nuôi Việt Nam (một chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan) cung cấp

2 giống lợn Landrace - Yorkshire và Pietrain - Duroc Khu sản xuất gồm 6 dãy chuồng đẻ và 2 dãy chuồng bầu, 4 chuồng cách ly nuôi 1.200 lợn nái ngoại, 30 lợn đực, 120 lợn hậu bị cùng 2500 lợn con đã tách mẹ Lợn sau khi sinh 19 đến 23 ngày thì được cai sữa Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị trường khoảng 20.000 - 25.000 con lợn giống

Trang trại áp dụng quy trình nuôi lợn theo kỹ thuật cao từ khâu chọn giống đến kỹ thuật chăn nuôi Khu sản xuất được phân ra nhiều phân khu chuồng trại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng chế độ nuôi dưỡng phù hợp cho từng loại lợn Thức ăn cho mỗi loại lợn cũng

có chế độ dinh dưỡng khác nhau Lợn được nuôi trong chuồng kín có hệ thống quạt thông gió, hệ thống giàn mát tự động và sưởi ấm đủ yêu cầu về nhiệt độ

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 1 kỹ sư chính, 2 tổ trưởng và 30 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng còn nhiều khó khăn này

Trang 12

Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích cực Trang trại đã chủ động liên hệ với cơ sở thú y địa phương tổ chức tiêm phòng đầy đủ cho đàn lợn Mỗi con lợn đều có một hồ sơ riêng cho việc phối tinh, đẻ, xuất chuồng, nhập chuồng… chính xác tới từng ngày Để phòng tránh dịch bệnh, khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm ngặt Mọi nhân viên trong trại cho đến khách, muốn vào chuồng lợn đều phải đi qua hệ thống sát trùng, tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, đeo khẩu trang và đi ủng chuyên dụng Trong các chuồng lợn, ngày vài lần, công nhân làm vệ sinh cũng như phun thuốc sát trùng xuống nền chuồng Xung quanh trang trại được trồng cây xanh, đào những hồ sinh học để tạo môi trường tự nhiên thông thoáng cho lợn sinh trưởng và phát triển tốt nhất Hàng ngày, toàn bộ lượng phân mà đàn lợn thải ra đều được đóng bao, chuyển ra khu tập trung cách xa khu sản xuất và bán lại cho nhân dân trồng rau màu xung quanh vùng Trang trại đã kết hợp với Công ty Cổ phần đầu tư Tài nguyên và Môi trường (ETEC) đầu tư xây dựng hầm xử lý yếm khí (UASB) với 3 hầm Biogas có tổng dung tích là 150m3 Do đó, nguồn nước thải rửa chuồng được thu gom và xử lý tại đây nên không gây ô nhiễm sau khi xả ra ngoài môi trường

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở

2.1.2.1 Đối tượng sản xuất

Trang trại Bùi Huy Hạnh chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 2 giống lợn là Landrace - Yorkshire và Pietrain - Duroc

2.1.2.2 Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây

Trang trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh là một trong những trang trại có quy mô lớn nhất của tỉnh Hải Dương Với số vốn đầu tư lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, trại luôn đạt kết quả sản xuất cao Dưới đây

là một số chỉ tiêu mà trại đã đạt được trong 3 năm gần đây:

Trang 13

Năm

5 tháng đầu năm 2016

Tổng số heo con sinh ra (con) 22,918 23,615 11,055

Tổng số heo con sinh sống (con) 21,258 22,086 10,244

Số heo con chết, loại sau sinh (con) 1,038 975 466

Số lợn con cai sữa/nái/năm (con) 20,847 21,699 9,980

(Nguồn: Số liệu thống kê của trại trong 3 năm)

Qua bảng trên ta có thể thấy, kết quả sản xuất của trại tăng lên theo từng năm: số heo nái hậu bị từ năm 2014 là 120 nái, tới năm 2015 tăng lên

140 nái, tăng 116% Tỷ lệ phối đậu thai từ 90,85% (năm 2014) tăng lên 92,15% (năm 2016) Số heo con sinh ra, sống tới lúc cai sữa tăng lên, từ năm

2014 là 20.847 con tới năm 2015 là 21.699 con

Để đạt được những kết quả như trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghề cao…, trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với phương châm “phòng dịch hơn dập dịch” Trang trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh

là một gương sáng điển hình về mô hình chăn nuôi gia công theo hướng công nghiệp hóa hiện nay

2.2 Tổng quan tài liệu

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con

Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi trường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 400C ra môi trường bên ngoài có

Trang 14

nhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chức năng của các cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh

+ Đặc điểm tiêu hóa của lợn con

Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là

cơ quan tiêu hoá chưa thành thục Hàm lượng HCl và các men tiêu hoá chưa hoàn thiện Thời gian đầu, dịch tiêu hoá ở lợn con thiếu cả về chất và lượng Lợn con trước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lượng HCl tiết ra rất ít và nhanh, chúng liên kết với niêm dịch

+ Cơ năng điều tiết thân nhiệt

Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:

- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu điều tiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở

cả hai giai đoạn trong và ngoài thai

- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơn lợn trưởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (Đào Trọng Đạt và cs,1996) [5]

- Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảm bảo chất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu đạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậm lại và tăng trọng theo tuổi giảm xuống, làm cho khả năng chống đỡ bệnh tật của lợn con kém (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [12]

+ Hệ miễn dịch của lợn con

Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa có khả năng tạo kháng thể chủ động mà chỉ có được kháng thể từ mẹ truyền sang qua nhau thai hay sữa đầu Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc non hoạt động rất yếu Lượng enzyme tiêu hóa và HCl tiết ra chưa đủ nên dễ gây

rối loạn tiêu hóa, vì vậy mầm bệnh (Salmonella, E coli, Cl.perfringens…) dễ

dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa

Trang 15

Theo Trần Thị Dân (2008) [4]: Lợn con mới đẻ trong máu không có globulin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹ sang qua sữa đầu Lượng globulin sẽ giảm sau 3 - 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 -

6 lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65mg/100ml máu.Các yếu tố miễn dịch như bổ thể, lyzozyme, bạch cầu… được tổng hợp còn ít, khả năng miễn dịch đặc hiệu của lợn con kém.Vì vậy, cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để tăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh

+ Hệ vi sinh vật đường ruột

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2004) [20], hệ vi sinh vật đường ruột gồm hai nhóm:

- Nhóm vi khuẩn đường ruột - vi khuẩn bắt buộc gồm: E coli, Salmonella, Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này, người

ta quan tâm nhiều nhất đến trực khuẩn E coli Đây là vi khuẩn phổ biến nhất

hành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, các chủng

E Coli trở lên cường độc gây bệnh Cấu trúc kháng nguyên của E Coli rất đa

dạng Theo Bertschinger H U (1999) [24], cho đến nay đã phát hiện có ít nhất

170 kháng nguyên O, 70 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H Ngoài 3 loại kháng nguyên thông thường trên, còn có thêm kháng nguyên bám dính F, yếu

tố gây bệnh không phải là độc tố của E Coli Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là bạn đồng hành của thức ăn, nước uống vào hệ tiêu hoá gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis… Ngoài ra, trong đường tiêu hóa của lợn con có các trực khuẩn yếm khí gây thối rữa: C perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus fasobacterium, Bacillus puticfus…

2.2.1.2 Những hiểu biết về bệnh Coli dung huyết

Bệnh Coli dung huyết (Edema disease) do vi khuẩn E.coli đường ruột

gây nên ở lợn con giai đoạn trước và sau cai sữa Bệnh có tên la tinh là

Colibaccilosis hay còn gọi là Eschierichia coli

Trang 16

Bệnh Coli dung huyết là bệnh nhiễm độc huyết truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi độc tố của một số serotyp E.coli họ trực khuẩn đường ruột

Đặc trưng của bệnh là hiện tượng phù thũng ở phần đầu, mí mắt, lợn

ỉa chảy phân màu vàng hoặc ghi nhạt Bệnh xảy ra cả 4 mùa: Xuân – Hè – Thu - Đông

Bệnh thường gặp ở lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi Tỷ lệ lợn con mắc bệnh không cao vẫn có thể gây chết, lợn hay bị bệnh nhất là lúc 6 -7 tuần tuổi gây chết và làm ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn lợn giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

Bệnh được xác định ở nhiều nước trên thế giới thường xảy ra ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi lợn, các trang trại chăn nuôi tập trung khả năng gây bệnh

của các chủng E.coli trên tất cả các giống lợn ở mọi lứa tuổi, bệnh lây lan

nhanh, mạnh, rộng khắp và gây chết nhiều lợn

Ở nước ta bệnh Coli dung huyết được phát hiện ở hầu hết các tỉnh

thành trong cả nước gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn, theo Đặng Xuân Bình (2001) [1]

 Đặc điểm dịch tễ học

Bệnh Coli dung huyết là bệnh thường xuất hiện ở lợn con giai đoạn

trước và sau cai sữa 1 - 3 tuần tuổi Tuổi cảm nhiễm của lợn thường vào lúc 4

- 10 tuần tuổi cũng có trường hợp bệnh Coli dung huyết được phát hiện ở lợn

sơ sinh 4 ngày tuổi hay cả lợn nái, lợn thịt

Theo Timoney (1950) [31], bệnh Coli dung huyết phát triển nhanh lây

lan mạnh đặc biệt là những con lợn khỏe mạnh, to nhất đàn và bị nặng nhất

Theo sự tổng hợp của Nguyễn Như Pho (2001) [17] cho biết giai đoạn lợn con cai sữa do bị stress tác động như: cắt sữa mẹ, chuyển chuồng, thay đổi thức ăn… nên thường ăn nhiều hơn do thức ăn mới lạ Đây chính là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thức ăn không tiêu gây rối loạn vi khuẩn đường ruột

tạo điều kiện thuận lợi cho các chủng E.coli gây bệnh

Trang 17

Môi trường chuồng trại hầu như là nguồn lây nhiễm quan trọng nhất Chuồng trại ẩm thấp, tối tăm, không đảm bảo vệ sinh, phân chất thải ứ đọng trong chuồng… là môi trường cư trú của vi khuẩn gây bệnh Vì vậy lợn con

sơ sinh có thể bị nhiễm bệnh từ chuồng đẻ mang mầm bệnh khi chuyển sang chuồng nuôi sau cai sữa Đồng thời các chất tẩy uế và sát trùng thông thường không đủ mạnh để cắt đứt chu kỳ lây bệnh của mầm bệnh (Nguyễn Xuân Bình, 2002) [2] Sự phát tán của mầm bệnh rất rộng và khó kiểm soát do mầm bệnh phát tán thường qua không khí, thức ăn, phương tiện vận chuyển, dụng

cụ chăn nuôi, ngoài ra cũng có thể lây nhiễm qua môi giới truyền lây là các loài động vật côn trùng khác

 Sinh bệnh học

- Sự lây nhiễm

Sự lây nhiễm chủ yếu qua đường tiêu hoá thông qua thức ăn, nước uống hoặc do lợn liếm láp nền chuồng bị nhiễm mầm bệnh Ngoài ra lợn còn

có thể nhiễm E.coli thông qua tác động của các loài thiên địch như: chuột,

chó, mèo, côn trùng hoặc có thể do con người thông qua đưa thức ăn, dùng

dụng cụ chăn nuôi có nhiễm E.coli Khi mắc bệnh E.coli tăng nhanh trong

đường ruột và sau đó giải phóng ra độc tố xâm nhập vào dòng lympho làm máu bị nhiễm độc

- Sự định vị ở ruột non

Thông thường môi trường axit ở dạ dày có tác dụng ức chế E.coli

Trong dạ dày, ruột sự tăng độ pH của chất chứa trong dạ dày ở lợn cai sữa là

nguyên nhân làm tăng số lượng E.coli là yếu tố cần thiết cho sự định vị của vi khuẩn Do đó lợn cai sữa rất mẫn cảm với E.coli

Vi khuẩn xâm nhập vào đường tiêu hoá đặc biệt là ruột non cần phải có

cơ chế thích nghi để không bị nhu động ruột đẩy ra ngoài Đó là cơ chế định

vị của ruột non Sự định vị ở ruột non là khả năng mà vi khuẩn E.coli thực

Trang 18

hiện các cơ chế thích nghi để chống lại nhu động của ruột Sự định vị ở ruột phải có 2 yếu tố là: sự bám dính vào màng nhày và sự tăng sinh nhanh

Sự tạo thành dịch ruột và dưỡng chất có liên quan đến các loại vi khuẩn

và mật độ vi khuẩn có trong đường ruột Sự định vị của vi khuẩn E.coli có thể

do 1 yếu tố hỗ trợ đó là sự dư thừa dinh dưỡng

- Cơ chế gây bệnh

Quá trình sinh bệnh có liên quan mật thiết tới các đặc điểm sinh lý của

lợn con Đối với những con khoẻ mạnh, vi khuẩn E.coli và các vi khuẩn khác

chỉ cư trú ở ruột già và một phần cuối ruột non, phần đầu và phần giữa hầu như không có

Đối với lợn con lúc này bộ máy tiêu hoá chưa được hoàn chỉnh Hệ thống thần kinh còn phụ thuộc vào hầu hết các phản xạ không điều kiện Độ axit của dịch vị, độ thẩm thấu của tế bào thành ruột, chức năng của gan chưa hoàn chỉnh dẫn đến khả năng tiêu hoá của lợn con kém Đây là điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn

Sau khi vi khuẩn E.coli xâm nhập vào cơ thể lợn qua đường tiêu hoá, vi

khuẩn sẽ chui vào niêm mạc ruột sinh sản và phát triển trong các tế bào tạo nên một áp lực lớn ở ống tiêu hoá Các nội độc tố và ngoại độc tố tiết ra gây viêm niêm mạc ruột làm tăng nhu động ruột, nước và dịch ruột dồn vào ruột dẫn tới hiện tượng tiêu chảy Ban đầu hiện tượng này có lợi nhằm bảo vệ cơ thể, đẩy các tác nhân gây bệnh ra ngoài cơ thể nhưng do nguyên nhân gây bệnh không ngừng phát triển cùng sức đề kháng của cơ thể ngày càng giảm đã kích thích tổn thương niêm mạc ruột, lúc này tiêu chảy là có hại cho lợn con Tiêu chảy nặng làm mất nhiều nước, gây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hoá của lợn con dẫn đến rối loạn cân bằng hệ vi sinh vật trong đường ruột làm vi khuẩn lên men gây thối phát triển nhanh với số lượng ngày càng nhiều Độc tố vào máu làm rối loạn cơ năng giải độc của gan và quá trình loại thải ở thận làm lợn chết

Trang 19

Cơ chế gây bệnh Coli dung huyết do chủng E.coli gây ra có 3 giả thuyết về cơ chế sinh bệnh là: sự hấp thu E.coli từ môi trường, độc tố có trong

cơ thể và sự cảm thụ cao của 1 hay nhiều kháng nguyên kháng lại E.coli đã xác định Trong giả thuyết bệnh Coli dung huyết là sự hấp thu E.coli từ môi

trường được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nhất Môi trường điều kiện ngoại cảnh bất lợi như: ẩm thấp, tối tăm… là môi trường thích hợp cho nhiều loại vi khuẩn gây bệnh phát triển

Nhiều tác giả cho rằng bệnh Coli dung huyết do tác động của nội độc

tố Sau khi định vị ở ruột non vi khuẩn E.coli bắt đầu tăng sinh và sinh độc tố Độc tố huyết sinh ra gồm 2 loại: Enterotoxinegic gây viêm, xuất huyết ruột dẫn đến tiêu chảy ra máu và vasotacin gây hoại tử động mạch dẫn đến phù

Các chủng E.coli dung huyết gồm: O138: K81; O139: K82; O141: K85 được phân lập bởi Clugston và Mielsen 1974 Các chủng O149: K88; O147: K88; O141:

K88 được Nguyễn Thị Nội (1984) [16] phân lập từ các bệnh tạo ra hội chứng Coli dung huyết sau khi gây bệnh thí nghiệm Khi mổ khám kiểm tra bệnh tích động vật thí nghiệm thì có các tổn thương do nội độc tố gây ra như: sưng phù các mô liên kết, tràn dịch các xoang tim, phổi tụ máu nội tạng, xuất huyết đáy niêm mạc dạ dày, xuất huyết lấm tấm và bầm máu ở phổi

Nhiều tác giả khác lại cho rằng bệnh Coli dung huyết là sự cảm thụ ở mức độ cao của kháng nguyên kháng E.coli trong tử cung của con mẹ hoặc có

trong sữa đầu Sự cảm thụ xuất hiện những tổn thương như: sưng phổi, xuất huyết ruột, xuất huyết đáy niêm mạc dạ dày, tràn dịch xoang bao tim, phổi

 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh Coli dung huyết là bệnh do các chủng E.coli gây nên, là bệnh truyền nhiễm cấp tính đặc trưng là tiêu chảy, nhiễm trùng huyết, Coli dung huyết mặt, nhiễm độc ruột hay gặp ở lợn giai đoạn trước và sau cai sữa E.coli

có khả năng bám dính vào thành ruột non và sinh sản ra độc tố, các chủng này

Trang 20

đều gây dung huyết tăng sinh Các độc tố sẽ thấm vào máu rồi gây hại thành mạch máu

Vi khuẩn E.coli thường xuyên cư trú trong đường tiêu hoá của lợn con

khi gặp điều kiện thuận lợi như: thay đổi thời tiết nhất là khi trời lạnh, độ ẩm cao, thay đổi dinh dưỡng đột ngột, chất lượng sữa thay đổi … làm cho số

lượng E.coli phát triển nhanh mạnh với số lượng nhiều và đây chính là nguyên nhân gây bệnh Coli dung huyết ở lợn con

Chế độ dinh dưỡng kém, công tác vệ sinh thú y không tốt thì sức đề

kháng của cơ thể giảm vi khuẩn E.coli sẽ tăng cường độc tính và gây bệnh

Do vi khuẩn E.coli xuất hiện sớm vài ngày sau khi sinh và chúng tồn tại, sinh

trưởng, phát triển trong bộ máy tiêu hoá của lợn cho tới khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát bệnh hoặc tới khi chết

Mức độ cảm nhiễm E.coli khác nhau tuỳ thuộc vào thể trạng của cơ thể con vật, các điều kiện sống, chế độ dinh dưỡng Mức độ cảm nhiễm E.coli sẽ

tăng do một số nguyên nhân chính như:

- Vi khuẩn có trong đường tiêu hoá gây ra do thức ăn mới, số lượng nhiều nên thức ăn không tiêu làm cho vi khuẩn đường ruột bị rối loạn tạo điều

kiện cho vi khuẩn E.coli sinh sôi phát triển từ đó sẽ gây bệnh cho lợn

- Do chuồng nuôi không đảm bảo vệ sinh, bẩn, chất thải ứ đọng trong chuồng làm cho chuồng trại nhiễm khuẩn dẫn đến bầu vú cũng bị nhiễm

khuẩn E.coli khi lợn con bú sẽ bị nhiễm bệnh

- Do điều kiện thời tiết lạnh, mưa phùn, độ ẩm cao làm sức đề kháng của lợn giảm nên lợn con dễ bị nhiễm khuẩn

- Quá trình chăm sóc lợn nái chửa không đúng kỹ thuật, lượng sắt dự trữ trong bào thai ít nên lợn con sinh ra còi cọc, yếu làm sức đề kháng của cơ thể giảm, vì vậy khả năng nhiễm bệnh của lợn là rất cao

Trang 21

Lợn chết ở thể này là do tác động stress như: thay đổi thức ăn đột ngột,

biến động thời tiết làm lợn bị lạnh sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn E.coli gây

bệnh và phát triển

+ Thể cấp tính: con vật có biểu hiện triệu chứng chung như: mệt mỏi,

bỏ ăn, sốt, lừ đừ, nằm ở góc chuồng tách riêng với đàn, hay uống nước, lúc táo bón lúc ỉa chảy

Những con to khoẻ nhất đàn thường bị bệnh đầu tiên Ban đầu lợn có biểu hiện ỉa chảy phân vàng hoặc màu ghi, lợn kém ăn, đi lại chậm chạp, da nhợt nhạt, khô và nhăn do mất nước, lông xù và dựng lên, uống nhiều nước

Có biểu hiện phù thũng ở phần đầu như: mí mắt, vùng hầu phù thanh quản làm thay đổi tiếng kêu của con vật (giọng khàn), phù thũng não gây chèn ép não dẫn đến thần kinh: đâm đầu vào tường, đi lòng vòng, loạng choạng không định hướng, co giật, 2 chân sau liệt, có khi liệt cả 4 chân Sau đó lợn khó thở, xuất huyết ở niêm mạc, xanh tím ở tai, mõm

Những ngày sau đó lợn có biểu hiện triệu chứng thần kinh nặng hơn như: đi lại lảo đảo, đầu nghiêng dễ ngã, ngồi tư thế chó ngồi để thở, co giật,

mí mắt sưng

Trang 22

Tỷ lệ lợn con chết ở những đàn đã có triệu chứng rõ rệt khoảng 62%, những con không chết khá dần lên sau 24h Diễn biến bệnh kéo dài 2-5 ngày

và tái phát sau 10-15 ngày

 Bệnh tích

Bệnh tích đa phần có thể trạng béo tốt, khi mổ khám thấy phù nề trong các cơ quan, mô bào khác như: Mô dưới mi, quanh mắt, vùng trán, gốc tai, sau gáy Xoang bao tim tích nước có nhiều dịch phibrin Phổi viêm, sưng phù

ở mức đọ khác nhau giữa hai lá phổi Gan sưng, xuất huyết, đôi khi sưng phù túi mật Xoang bụng chứa nhiều thanh dịch niêm mạc ruột non xung huyết từng đám, phủ bựa nhầy, chứa đầy nước căng phồng Trong đa số các trường hợp mổ khám thấy sưng phù ở lớp niêm mạc dạ dày thường thể hiện trong vùng viêm phần thân vị, đôi khi có thể thấy hiện tượng xung huyết, xuất huyết Hạch bạch huyết màng treo ruột sưng phù, xuất huyết niêm mạc ruột, tích máu ở nội tạng xung huyết từng vết đốm

 Chẩn đoán

* Chẩn đoán lâm sàng

Ở thể cấp tính bệnh Coli dung huyết chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch

tễ học là các đặc điểm triệu trứng biểu hiện đột ngột ở lợn con giai đoạn sau cai sữa 1-3 tuần tuổi như: biếng ăn, đi lại lảo đảo, phù ở vùng đầu, mí mắt, vùng hầu Một số trường hợp khác biểu hiện triệu chứng thần kinh như: liệt 2

chân, có khi liệt cả 4 chân

Mổ khám thì thấy các biểu hiện tổn thương phù các cơ quan nội tạng

như: ruột sưng to, phù thũng màng, tim, phổi…

* Chẩn đoán phi lâm sàng

Phân lập E.coli dung huyết từ ruột non, ruột già Một số trường hợp bệnh kéo dài thì số lượng vi khuẩn sẽ giảm, sau khi lợn chết một số E.coli sẽ

bị lấn át bởi 1 số vi khuẩn đường ruột khác Vì vậy phải xác định được

Trang 23

serotype vi khuẩn E.coli dung huyết không kết hợp với các yếu tố độc hại

khác của vi khuẩn có trong đường ruột

 Biện pháp phòng và trị bệnh

* Biện pháp phòng bệnh

Phòng bệnh là việc làm cần thiết đem lại hiệu quả cao nhằm giảm thiệt

hại do bệnh gây ra khi mà E.coli đã nhiễm vào máu thì việc chữa trị không có

hiệu quả cao nên phòng bệnh là cách duy nhất Vì vậy cần thực hiện một số

Thức ăn: bệnh Coli dung huyết xảy ra một phần là do chế độ dinh

dưỡng, khẩu phần ăn Vì vậy cần phải cân đối khẩu phần ăn của lợn sao cho hợp lý đầy đủ các chất dinh dưỡng như: giảm thức ăn giàu đạm, protein, năng lượng tiêu hoá, tăng lượng thức ăn thô, xơ

Chăm sóc, nuôi dưỡng và tiêm phòng đầy đủ cho lợn nái Chăm sóc nuôi dưỡng tốt là một trong những biện pháp quan trọng nhất để khống chế và

phòng bệnh Coli dung huyết đạt hiệu quả cao

Luôn giữ chuồng trại khô ráo, sạch sẽ, thức ăn nước uống hợp vệ sinh nhằm giảm mật độ vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn Sau mỗi lứa cần sát trùng và tẩy uế chuồng nuôi bằng các loại thuốc sát trùng như: han iodin, vôi tôi

Tập cho lợn con ăn sớm bằng thức ăn thay thế sữa thích hợp

Cung cấp thức ăn đầy đủ các nhu cầu về vitamin, khoáng chất như: premix, giảm thức ăn tinh bột và đạm Khi thay đổi thức ăn phải thay đổi từ từ theo số lượng tăng dần tránh thay đổi đột ngột

Trang 24

Phòng bệnh bằng cách tiêm phòng cho lợn nái kháng thể E.coli dung

huyết Ngoài ra cần tiêm dextran Fe cho lợn nái trước khi sinh vài ngày và tiêm cho lợn con sau khi sinh 3 ngày, sau 7 ngày tiêm nhắc lại lần 2 nhằm tăng sức đề kháng cho cơ thể hạn chế bệnh xảy ra

* Biện pháp trị bệnh

Khi điều trị E.coli dung huyết thì phải chú ý đến nguyên nhân gây chết nhanh của bệnh là do độc tố của vi khuẩn E.coli xâm nhập vào máu, não gây phù não, phá huỷ mạch quản Vì vậy dùng biện pháp tiêu diệt vi khuẩn E.coli

thì chưa có hiệu quả cao Theo Nguyễn Xuân Bình và cs (2002) [3] đưa ra biện pháp điều trị nhằm giải quyết 3 vấn đề sau:

- Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh

- Chống xuất huyết phù nề do độc tố

- Giảm khả năng bài tiết độc tố khi vi khuẩn bị thuốc kháng sinh tiêu diệt Khi điều trị bệnh phải phát hiện nhanh và kịp thời những con có biểu hiện bệnh đồng thời điều trị căn nguyên phải kết hợp điều trị triệu trứng Trong quá trình điều trị phải tiến hành đồng thời và thường xuyên cho đến khi con vật khỏi hoàn toàn mới thôi Cần bổ sung thêm nước, muối khoáng, vitamin nhằm tăng sức đề kháng cho cơ thể chống hiện tượng mất nước

Trong thực tế có rất nhiều loại thuốc kháng sinh điều trị bệnh Coli dung huyết

lợn con như: Enrofloxacin, Nova - Amcoli, Genorfcoli, MD - Nor 100

2.2.1.3 Một số đặc điểm của vi khuẩn E.coli

* Hình thái:

E.coli là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước

2-3x0.6m E.coli có khả năng di động, một số không có khả năng di động do

không có lông ở quanh thân

Trong cơ thể động vật E.coli lại có hình cầu trực khuẩn đứng riêng lẻ

hoặc từng đôi một, có khi xếp thành chuỗi ngắn có lông quanh thân giúp cho

quá trình labell di động của E.coli và khả năng bám dính

Trang 25

Vi khuẩn E.coli không hình thành nha bào nhưng hình thành giáp mô,

khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử thì quan sát được cấu trúc pili mang kháng nguyên bám dính như: K88, K89

Vi khuẩn nhuộm màu Gram(-) trong tổ chức và dịch thể thấm ra, thỉnh

thoảng E.coli bắt màu đen hoặc sẫm cả 2 đầu

* Đặc tính nuôi cấy E.coli:

E.coli có thể phát triển ở nhiều loại môi trường nuôi cấy thông thường, một số chủng E.coli có thể phát triển ở môi trường nuôi cấy tổng hợp

E.coli là trực khuẩn yếm khí có thể sinh trưởng ở nhiệt độ 5-400C, nhiệt

độ thích hợp nhất để vi khuẩn tồn tại là 370C, phát triển ở môi trường có độ pH

là 5.5-8, độ pH thích hợp để vi khuẩn phát triển là 7,2-7,4 Mỗi loại môi trường

nuôi cấy khác nhau thì điều kiện môi trường nuôi cấy E.coli là khác nhau

- Môi trường nước thịt: là môi trường rất đục có lắng cặn ở dưới đáy, màu tro hoặc xám trên bề mặt, môi trường có mùi phân thối, ở môi trường vi khuẩn có thể phát triển tốt

- Môi trường thạch thường: nuôi cấy E.coli ở môi trường này sau 24h

thì vi khuẩn hình thành nên những khuẩn lạc ẩm ướt màu xám ánh, có kích thước trung bình, bề mặt hơi lồi, có bề mặt bóng láng

Ngoài ra vi khuẩn E.coli còn được nuôi cấy ở môi trường khác như:

môi trường thạch máu (khuẩn lạc màu sáng) ở môi trường khác nhau khuẩn

lạc có màu sắc khác nhau nhưng vi khuẩn E.coli phát triển tốt và hình thành

nên khuẩn lạc

* Đặc tính sinh vật học:

Trực khuẩn E.coli biểu hiện những đặc tính sinh học rõ nhất khi trực

khuẩn lên men sinh hơi các loại đường: glucoza, galactoza, mantoza tạo axit

là đặc tính chủ yếu của vi khuẩn đường ruột với các chủng khác nhau thuộc

họ Enterobacteriaccac

Trang 26

E.coli làm đông sữa ở nhệt độ 370C nên không chịu được nhiệt độ cao, chết ngay ở 1000C, ở nhệt độ 550

C trong 1h E.coli chết, ở nhệt độ 600C trong thời gian 15-30’ vi khuẩn chết Trong nước vi khuẩn E.coli sống được vài phút Trong môi trường nước luộc thịt, sữa một số chủng E.coli không bị phá

huỷ ở nhiệt độ 600C trong thời gian 30’

Các chất sát trùng thông thường như: phenol, formol, axit phenic, HCl,

vôi tôi, sút (NaOH) ở nhiệt độ thường cũng có thể tiêu diệt được E.coli trong

vòng 5 phút Ngoài ra E.coli rất mẫn cảm với các loại kháng sinh

- Kháng nguyên K:

Là kháng nguyên bề mặt ngăn cản sự ngưng kết của vi khuẩn sống trong huyết thanh không tương ứng, đun nóng 100 - 1200

C thì kháng nguyên mất tác dụng này

Căn cứ vào đặc tính chịu nhiệt, không chịu nhiệt, khả năng hình thành ngưng kết tố và khả năng ức chế ngưng kết thì kháng nguyên K của vi khuẩn

E.coli có 3 loại: L, A, B

+ Kháng nguyên L: là kháng nguyên vỏ không chịu nhiệt độ cao bị phá huỷ ở 1000C trong thời gian 1h

+ Kháng nguyên A: là kháng nguyên vỏ chịu nhiệt, không bị phá huỷ ở

1000C nhưng trong thời gian dài 2,5h thì tính kháng nguyên, khả năng ngưng kết, kết hợp của kháng nguyên bị phá vỡ

+ Kháng nguyên B: là kháng nguyên vỏ không chịu nhiệt, đun sôi ở

1000C trong thời gian 1h thì kháng nguyên bị phá huỷ, mất tính kháng nguyên nhưng vẫn giữ được khả năng ngưng kết

- Kháng nguyên O:

Là kháng nguyên chịu nhiệt nằm trên màng ngoài của vỏ bọc vi khuẩn Kháng nguyên O được đặc trưng bởi lớp polysaccarit cấu trúc gồm 2 phần:

Trang 27

+ Phần polysaccarit có nhóm hidro nằm mặt ngoài có chức năng tạo hình của serotype, còn polysaccarit ở mặt trong có chức năng tạo sự khác biệt giữa các khuẩn lạc

+ Phần lipit của màng quyết định độc lực của vi khuẩn Tỷ lệ lipit màng ngoài càng cao thì độc lực của vi khuẩn càng cao

Kháng nguyên O chịu nhiệt nên ở nhiệt độ đun sôi 1000

C trong thời gian 2,5h vẫn giữ được tính kháng nguyên, khả năng ngưng kết và kết hợp Đặc biệt là kháng nguyên O không bị phá huỷ bởi cồn

- Kháng nguyên H:

Là kháng nguyên có trên lông vi khuẩn chịu được nhiệt độ cao, đun sôi

1000C trong thời gian 90’ vẫn giữ được tính kháng nguyên Trong thời gian dài hơn 2,5h thì tính kháng nguyên bị phá vỡ

Tóm lại: E.coli có nhiều chủng serotype khác nhau và chúng đều đóng

vai trò quan trọng trong bệnh rối loạn tiêu hoá ở lợn con Trong các serotype

ấy thì thành phần quan trọng nhất là kháng nguyên K88AB, K88AC Những chủng nào có 2 loại kháng nguyên này thì sẽ gây bệnh cho lợn con và ngược lại chỉ những chủng có 2 loại kháng nguyên này mới sinh kháng thể để kháng lại vi khuẩn

2.2.1.4 Yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E.coli

* Khả năng bám dính của vi khuẩn

Khả năng bám dính của vi khuẩn vào ruột lợn để gây bệnh là rất quan trọng Sau khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn qua đường tiêu hoá thì vi khuẩn sẽ chui vào niêm mạc ruột sau đó sinh sản và phát triển trong các tế bào tạo nên một áp lực lớn ở ống tiêu hoá Nên vi khuẩn phải có cơ chế thích nghi để chống lại nhu động ruột đẩy vi khuẩn ra ngoài và khả năng bám dính của vi khuẩn vào ruột lợn để gây bệnh là vô cùng quan trọng

Trang 28

* Khả năng xâm nhập của vi khuẩn

Là khả năng mà vi khuẩn qua đường tiêu hoá vào niêm mạc ruột để sinh sôi và phát triển Vi khuẩn muốn xâm nhập vào đường ruột để gây bệnh cho lợn thì nó phải phá vỡ được hàng rào bảo vệ của lớp mucoprotein trên bề mặt niêm mạc ruột rồi tiếp tục xâm nhập vào tế bào ephitel và sinh sản phát triển ở đó

Các vi khuẩn mà không có khả năng xâm nhập, không qua được hàng rào bảo vệ mucoprotit hoặc nếu qua thì bị tiêu diệt bởi khả năng thực bào của một tế bào lớn ở tổ chức hạ niêm mạc

* Vai trò gây bệnh của kháng nguyên

Trong vi khuẩn đường ruột có rất nhiều kháng nguyên, có loại tạo miễn dịch để phòng vệ cho vật chủ, có loại không tạo miễn dịch nhưng chúng đều tham gia vào quá trình gây bệnh cho vật chủ Kháng nguyên đó có thể gây bệnh bằng cách giúp vi khuẩn có điều kiện xâm nhập vào tế bào vật chủ và tham gia kháng lại các yếu tố phòng vệ tự nhiên của vật chủ Các loại yếu tố phòng vệ tự nhiên như: kháng nguyên O, H, OMP

* Khả năng gây dung huyết

Sắt là nguyên tố đóng vai trò rất quan trọng nhằm tăng sức đề kháng cho cơ thể con vật Sắt được cung cấp cho các tổ chức, cơ quan phụ thuộc vào chất soderofor do vi khuẩn sản sinh ra Chất này có khả năng phân huỷ sắt liên kết trong tổ chức vật chủ thông qua sự phá huỷ hồng cầu để vi khuẩn sử dụng nhân Hem Vì vậy việc sản sinh ra hematolyzin của vi khuẩn có thể coi

là một yếu tố độc lực

* Độc tố của vi khuẩn

Độc tố chính là yếu tố gây bệnh của E.coli, vi khuẩn sau khi xâm nhập

vào đường tiêu hoá vào niêm mạc ruột chúng sẽ sinh sản và phát triển ở đó Sau đó vi khuẩn sẽ tiết ra độc tố gây viêm niêm mạc ruột làm nhu động ruột

sinh ra nhiều nước và dồn vào ruột gây nên hiện tượng tiêu chảy E.coli có 2

loại độc tố là: nội độc tố và ngoại độc tố

Trang 29

- Nội độc tố: là độc tố có trong tế bào vi khuẩn chỉ được giải phóng ra

ngoài môi trường khi vi khuẩn chết Là yếu tố gây bệnh chủ yếu của trực khuẩn đường ruột

Nội độc tố được chiết xuất từ axit trichloaxetic, phenol Dưới tác dụng của enzim nội độc tố được coi là kháng nguyên hoàn toàn có tính đặc hiệu cao với chủng serotype Nội độc tố có 2 lớp là:

+ Độc tố chịu nhiệt ST(Stable Heat Toxin):

Độc tố chịu nhiệt ở 1000

C trong thời gian 15phút Độc tố này được phân chia làm 2nhóm: STa, STb có vai trò quan trọng trong việc gây ỉa chảy

của chủng E.coli gây bệnh trên lợn, bê, nghé và cả trẻ sơ sinh

+ Độc tố không chịu nhiệt LT (Leat Labite Toxin):

Độc tố bị vô hoạt ở 600

C trong thời gian 15phút Độc tố gồm 5 nhóm B

có khả năng bám dính trên bề mặt biểu bì của tế bào niêm mạc ruột và một

phần nhóm A có hoạt tính sinh học cao có các chủng E.coli gây bệnh cho

người và lợn

- Ngoại độc tố: là độc tố của vi khuẩn tiết ra khuyếch tán vào môi

trường Ngoại độc tố của E.coli không chịu nhiệt dễ bị phá huỷ ở 560

C trong thời gian 10-30 phút Dưới tác dụng của formol và nhiệt độ thì ngoại độc tố chuyển thành giải độc tố Ngoại độc tố có hướng thần kinh và gây hoại tử, khả năng tạo độc tố của vi khuẩn sẽ mất đi nếu chúng giữ được lâu dài và cấy truyền nhiều lần trên môi trường dinh dưỡng

2.2.1.5 Hiểu biết về thuốc Nova - Amcoli

- Thành phần mỗi ml chứa: ampicillin 10mg

- Cơ chế tác dụng:

Ampicillin (Anh ngữ: ampicillin; Pháp ngữ: ampicilline) là kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm betalactam, tức là nhóm kháng sinh có cấu trúc phân tử gồm khung beta - lactame, trên đó có các nhóm trí hoán Cùng trong nhóm

Trang 30

beta - lactam với ampicillin, còn có các loại thuốc kháng sinh khác là: penicillin, amoxycillin, augmentin, unacyl, cloxacillin, oxacillin,

Ampicillin thực chất là một penicillin bán tổng hợp nhóm A có hoạt phổ rộng với nhiều chủng vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn gram (-) Ampicillin

có tác dụng chống lại những vi khuẩn mẫn cảm gây nhiễm khuẩn đường hô hấp, dẫn mật, tiêu hoá, tiết niệu, một số bệnh ngoài da như viêm bì có mủ, áp

- xe, đầu đinh viêm tai giữa, bàng quang và thận

Ampicillin là một kháng sinh tương tự penicillin tác động vào quá trình nhân lên của vi khuẩn, ức chế sự tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn

Để đạt được hiệu quả, ampicillin phải thấm qua thành tế bào và gắn với các protein Các protein gắn ampicillin chịu trách nhiệm nhiều bước trong quá trình sinh tổng hợp của thành tế bào và có mặt trong hàng trǎm đến hàng nghìn phân tử trên một tế bào vi khuẩn Các protein gắn ampicillin rất khác nhau giữa các chủng vi khuẩn Các kháng sinh beta - lactam cản trở việc tổng hợp thành tế bào qua trung gian PBP, cuối cùng dẫn đến ly giải tế bào Sự ly giải diễn ra qua trung gian là các enzym tự ly giải thành tế bào vi khuẩn (ví dụ: các autolysin) kháng sinh beta - lactam gây cản trở bằng một chất ức chế autolysin

Tính kháng với các Ampicillin có được phần lớn là nhờ sản sinh β - lactam Để khắc phục điều này, người ta đã tạo ra một số chất ức chế β - lactamase: axít clavulanic và sulbactam Các hợp chất này cũng là các phân tử beta - lactam nhưng bản thân chúng ít hoặc không có hoạt tính kháng khuẩn Chúng làm bất hoạt enzym beta - lactam bằng cách gắn vào vị trí hoạt động của enzym Trong quá trình đó, chúng bị phá huỷ; vì vậy, chúng còn được gọi

là các ức chế "tự sát" Việc bổ sung chất ức chế, như: acid clavulanic hoặc sulbactam, sẽ tái lập hoạt tính của ampicillin chống lại vi sinh vật sản sinh beta - lactamase Tuy nhiên, các cơ chế khác với sản sinh beta - lactam có vẻ

là trung gian tạo ra tính kháng của Staph.aureus kháng methicillin

Trang 31

- Công dụng: Điều trị cho heo mắc bệnh về tiêu chảy, Coli dung huyết,

viêm phổi, viêm rốn

- Cách dùng:

Tiêm bắp thịt hoặc dưới da

Dùng liên tục trong 3 - 5 ngày

Lơn con, chó mèo: 1ml/5 - 7kgTT/ngày

Lợn, trâu, bò: 1ml/5 - 10kgTT/ngày

2.2.1.6 Hiểu biết về thuốc MD Nor - 100

- Thành phần mỗi ml chứa: norfloxacin 10%

- Cơ chế tác dụng:

Quinolone (flumequin, norfloxacin, enrofloxacin, ciprofloxacin, difloxacin, marbofloxacin, ofloxacin ) là nhóm kháng sinh nhân tạo gồm những dẫn xuất của quinolein Quinolone đầu tiên (acid nalidixic) có phổ kháng khuẩn hẹp (tác dụng trên vi khuẩn Gram âm), được sử dụng vào những năm 1960 Quinolone được fluor hóa gọi là fluoroquinolone đã được đưa vào

sử dụng trong lâm sàng vào những năm 1970 Fluoroquinolone có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương Kháng sinh nhóm này phân bố đồng đều cả trong dịch nội và ngoại bào, phân bố hầu hết các cơ quan: phổi, gan, mật, xương, tiền liệt tuyến, tử cung, dịch não tủy và qua được hàng rào nhau thai Fluoroquinolone bài thải chủ yếu qua đường tiết niệu ở dạng còn nguyên hoạt chất và tái hấp thu thụ động ở thận

Trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn thì cơ chế tác động của fluoroquinolone là ức chế tổng hợp acid nucleic Sự nhân đôi DNA bắt đầu bằng phản ứng tách chuỗi DNA ra làm hai, mỗi bên là một khuôn để gắn nucleotid thích hợp theo nguyên tắt bổ sung

Enzyme DNA polymerase xúc tác sự tổng hợp các liên kết giữa các nucleotid; enzyme DNA gyrase nối các DNA trong quá trình tổng hợp và tạo

Trang 32

thành các vòng xoắn Quinolone (acid nalidixic và các fluoroquinolone) ức chế mạnh sự tổng hợp DNA trong giai đoạn nhân đôi do ức chế enzyme DNA gyrase Cơ chế tác động này hiệu quả trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram

âm Nhưng cũng có thể do cơ chế ức chế tổng hợp acid nucleic này mà kháng sinh nhóm fluoroquinolone được cho là có nguy cơ gây đột biến gene, gây sẩy thai khi sử dụng cho động vật mang thai, và khuyến cáo là không nên dùng kháng sinh nhóm fluoroquinolone cho động vật mang thai, động vật sinh sản

và làm giống

- Công dụng: Điều trị cho heo mắc bệnh về tiêu chảy, thương hàn và

phó thương hàn, Coli dung huyết

- Cách dùng:

Tiêm bắp thịt hoặc dưới da

Dùng liên tục trong 3 - 5 ngày

Lợn con, chó mèo: 1ml/5 - 7kgTT/ngày

Lợn, trâu, bò: 1ml/8 - 10kgTT/ngày

2.2.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước

Bệnh Coli dung huyết thường xảy ra ở lợn 1 - 60 ngày tuổi, hay gặp

nhiều nhất ở lợn trước và sau cai sữa 1-3 tuần tuổi gây thiệt hại lớn cho ngành

chăn nuôi Ở Việt Nam bệnh E.coli dung huyết xảy ra đối với lợn, đã xuất

hiện từ lâu và cho đến nay bệnh đã được phát hiện ở hầu hết các tỉnh, thành

phố trong cả nước Tìm hiểu về E.coli đã có rất nhiều nhà khoa học quan tâm

nghiên cứu

Bệnh Coli dung huyết thường gặp ở lợn con mới sinh vào các giai đoạn

tuổi trước và sau cai sữa 1-3 tuần tuổi Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất lên đến 100%, theo Đào Trọng Đạt và cs (1986) [5]

Lê Văn Tạo và cs (1993) [17] đã phân lập từ bệnh phẩm lợn con chết

do bệnh phân trắng, đã chọn các giống E.coli điển hình chế vaccine sau khi đẻ

Trang 33

2h uống liều 1ml liên tục 3-5 ngày, làm giảm tỷ lệ lợn con bị phân trắng từ 30

% đến 35 % so với đối chứng

Bùi Thị Tho và Phạm Khắc Hiếu (1995) [23] kiểm tra một số yếu tố

ảnh hưởng đến tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ bệnh lợn con phân

trắng đã cho rằng việc sử dụng thuốc phòng, trị bệnh khác nhau đã dẫn đến

tính mẫn cảm và kháng thuốc khác nhau Tỷ lệ E.coli kháng thuốc cao thì thời

kỳ E.coli đa kháng cũng cao Tính kháng thuốc của E.coli có liên quan đến tuổi lợn bị bệnh (lợn dưới 4 ngày tuổi mắc bệnh có tỷ lệ E.coli kháng thuốc

thấp hơn ở tuổi trên 4 ngày tuổi)

Tác giả Lê Văn Phước (1997) [18] cho biết tỷ lệ nhiễm bệnh E.coli ở

lợn con thay đổi theo nhiệt độ, độ ẩm và không khí Do đó để hạn chế tỷ lệ

nhiễm bệnh E.coli thì ngoài biện pháp về dinh dưỡng, thú y cần đảm bảo khí

hậu chuồng nuôi thích hợp

Nguyễn Bá Hiên (1996) [10] đã phân lập và xác định một số tính chất

sinh vật hóa học của các chủng E.coli gây bệnh Coli dung huyết lợn con ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tác giả đã phân lập đươc 97 chủng E.coli có

đầy đủ các đặc tính sinh hóa điển hình, trong đó có 38 chủng có khả năng gây dung huyết mạnh, chủ yếu thuộc hai serotype O26 và O119, có 83,33% số

chủng E.coli phân lập từ lợn con mắc bệnh Coli dung huyết có sản sinh độc tố

chịu nhiệt (ST), 56,66% có sản sinh độc tố không chịu nhiệt (LT) và 50% số chủng có sản sinh cả hai độc tố đó, có 90,48% số chủng nguyên kết với K88 ở mức độ từ (+) đến (+++)

Lê Văn Năm và cs (1999) [14] đã hướng dẫn cách phòng và trị bệnh

E.coli dung huyết ở lợn trước và sau khi cai sữa Nên cho lợn tập ăn sớm từ

lúc 7-10 ngày tuổi, lúc đầu hòa thức ăn tập ăn bôi vào vú lợn nái hoặc vào mồm lợn con ngày 4-5 lần cho đến khi lợn có thể ăn được Cai sữa từ từ và tăng dần khẩu phần ăn Hai tuần đầu sau cai sữa giữ lợn con lại nơi chuồng cũ

Trang 34

và tách lợn mẹ đi nơi khác Thức ăn cho lợn con cai sửa phải nghèo đạm và

ngèo sinh năng lượng nếu không E.coli phát triển rất nhanh Tác giả kết luận rằng lợn mắc bệnh E.coli dung huyết chết do hai nguyên nhân sau:

- Loạn khuẩn đường ruột

- Nhiễm độc toàn thân, đặc biệt nhiễm độc hệ thân kinh nên gây phù nề Điều trị bệnh chỉ có hiệu quả cao ở giai đoạn đầu để điêu trị có hiệu qua dùng các chế phẩm như trong trường hợp điều trị chứng khó tiêu và bệnh phân trắng, dùng các loại thuốc an thần như: Aminazin 1%, novocain 0,5%, senluxen (1 viên/con), analgin (0,5 - 1 ml/con) để cắt các triệu chứng thần kinh Dùng vitamin B1 (2,5%), vitamin C (5%)… để giải độc hạn chế phù, kết hợp kháng sinh đồ để điều trị như: Norfloxkana, genta - tylo

Bệnh Coli dung huyết đã được nhiều nhà nghiên cứu thú y trong nước rất quan tâm Theo Bùi Xuân Đồng (2002) [6] cho rằng, bệnh Coli dung huyết

con có tỷ lệ chết từ 27 - 45,6%, vi khuẩn gây bệnh mang kháng nguyên K88 chiếm 88%, K99 chiếm 22.2% Kháng sinh điều trị bệnh có hiệu quả gồm:

Ampicillin, streptomycin

Qua nghiên cứu bệnh Coli dung huyết con ở Thái Nguyên, Nguyễn Thị

Kim Lan (2003) [11] cho rằng: tỷ lệ mắc bệnh trong đàn là 45,77%, tỷ lệ lợn

tử vong chiếm 61,44%, lứa tuổi mắc bệnh cao nhất từ 45 - 60 ngày Những biểu hiện lâm sàng chủ yếu là: than nhiệt tăng từ 40 - 41,5 độ C, phù mí mắt, tím rìa tai, khó thở, khản giọng, liệt hai chân trước, bốn chân giãy đạp …

Bệnh tích chủ yếu là thủy thũng mặt, mí mắt, gan, phổi sưng, tim nhão, phù đầu niêm mạc dạ dày xuất huyết, ruột non chứa dịch lỏng và sinh hơi, hạch ruột sưng, thủy thũng, tích nước xoang ngực, bụng

Nguyễn Ngọc Hải và cs (2002) [9], tìm hiểu nguyên nhân của hội chứng thần kinh phù mặt ở lợn sau cai sữa, đã phân lập từ 135 mẫu hạch

màng cheo ruột của lợn bệnh Coli dung huyết, xác định type kháng nguyên

Ngày đăng: 07/06/2017, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình (2001), “Tình hình bệnh phù đầu lợn con ở tỉnh Cao Bằng và biện pháp phòng trị bệnh”, Tạp chí khoa học công nghệ và môi trường, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh phù đầu lợn con ở tỉnh Cao Bằng và biện pháp phòng trị bệnh”
Tác giả: Đặng Xuân Bình
Năm: 2001
2. Nguyễn Xuân Bình (2002), Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
3. Nguyễn Xuân Bình, Võ Hoàng Nguyên (2002), Bệnh mới phát sinh ở lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh mới phát sinh ở lợn
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Võ Hoàng Nguyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
4. Trần Thị Dân (2008), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
5. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1986), Bệnh gia súc non, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia súc non
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1986
6. Bùi Xuân Đồng (2002), “Bệnh phù đầu do Escherichia Coli gây ra ở lợn con của Hải Phòng và biện pháp phòng chống”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phù đầu do "Escherichia Coli "gây ra ở lợn con của Hải Phòng và biện pháp phòng chống”
Tác giả: Bùi Xuân Đồng
Năm: 2002
7. Nguyễn Ngọc Hải (2001), “Ứng dụng và kỹ thuật PCL trong nghiên cứu vi khuẩn Escherichia Coli gây phù thũng trên heo sau cai sữa”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng và kỹ thuật PCL trong nghiên cứu vi khuẩn "Escherichia Coli "gây phù thũng trên heo sau cai sữa”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải
Năm: 2001
8. Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu (2001), “Phân lập và định danh vi khuẩn E.coli gây bệnh phù đầu trên heo sau cai sữa, Khảo sát tình hình mẫn cảm của chúng đối với một số loại kháng sinh”, Tập san KHKT Nông Lâm Nghiệp, số 2, Nxb Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập và định danh vi khuẩn "E.coli" gây bệnh phù đầu trên heo sau cai sữa, Khảo sát tình hình mẫn cảm của chúng đối với một số loại kháng sinh”, "Tập san KHKT Nông Lâm Nghiệp, số 2
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu
Nhà XB: Nxb Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Năm: 2001
9. Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu (2002),“Tìm hiểu nguyên nhân của hội chứng thần kinh phù mặt ở heo sau cai sữa”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập III, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu nguyên nhân của hội chứng thần kinh phù mặt ở heo sau cai sữa”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải, Tô Minh Châu
Năm: 2002
10. Nguyễn Bá Hiên (1996), “Số lượng và sự biến động của E.coli và Salmonella trong ruột gia súc gây viêm ruột ỉa chảy”, Luận văn tiến sĩ chuyên ngành thú y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số lượng và sự biến động của "E.coli" và "Salmonella "trong ruột gia súc gây viêm ruột ỉa chảy”
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 1996
11. Nguyễn Thị Kim Lan (2003), “Tình hình bệnh phù đầu ở lợn con do E.coli ở một số địa phương ở tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập X, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh phù đầu ở lợn con do "E.coli" ở một số địa phương ở tỉnh Thái Nguyên”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Năm: 2003
12. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
13. Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2002), Bệnh ỉa chảy và phù thũng sau cai sữa ở lợn con, Nxb VHTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ỉa chảy và phù thũng sau cai sữa ở lợn con
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb VHTT Hà Nội
Năm: 2002
14. Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương (1999), Hướng dẫn cách phòng và trị bệnh ở lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn cách phòng và trị bệnh ở lợn
Tác giả: Lê Văn Năm, Trần Văn Bình, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
15. Nguyễn Khả Ngự (2000), “Xác định các yếu tố gây bệnh của E.coli trong bệnh phù đầu lợn con ở đồng bằng sông Cửu Long, chế vaccine phòng bệnh”, Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các yếu tố gây bệnh của "E.coli" trong bệnh phù đầu lợn con ở đồng bằng sông Cửu Long, chế vaccine phòng bệnh”
Tác giả: Nguyễn Khả Ngự
Năm: 2000
16. Nguyễn Thị Nội (1984), Các chủng E.coli gây bệnh đường tiêu hoá ở lợn con, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chủng E.coli gây bệnh đường tiêu hoá ở lợn con
Tác giả: Nguyễn Thị Nội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1984
17. Nguyễn Như Pho (2001), “Phòng ngừa bệnh tiêu chảy heo con giai đoạn cai sữa bằng phương pháp sử dụng kháng sinh và khống chế thức ăn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ngừa bệnh tiêu chảy heo con giai đoạn cai sữa bằng phương pháp sử dụng kháng sinh và khống chế thức ăn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Năm: 2001
19. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Thị Băng Tâm (1993), “Nghiên cứu chế tạo vaccine E.coli cho uống phòng bệnh ỉa chảy phân trắng lợn con”, Tạp chí khoa học công nghệ và quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vaccine "E.coli" cho uống phòng bệnh ỉa chảy phân trắng lợn con”
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Thị Băng Tâm
Năm: 1993
20. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan Hương (2004), Giáo trình Vi sinh vật thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
21. Phạm Ngọc Thạch, Phạm Thành Nhương (2004), Một số đặc điểm bệnh lý ở lợn con mắc bệnh phù đầu do E.coli và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm bệnh" lý "ở lợn con mắc bệnh phù đầu do E.coli và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch, Phạm Thành Nhương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp I
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm