-Các lò xo sinh lực ép bị yếu hoặc gẫy cần kiểm tra các thông số kỹ thuật của lò xo nếu không đảm bảo hoặc lò xo bị gẫy thì thay lò xo mới.. Kiểm tra sửa chữa: Chủ yếu dùng phơng pháp qu
Trang 1Mục tiêu thực hiện: Học xong bài này học viên có khả năng:
1-Trình bày đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của bộ ly hợp
2-Giải thích đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa bộ ly hợp
3-Tháo lắp, kiểm tra và bảo dỡng sửa chữa đợc bộ ly hợp ma sát đúng yêu cầu kỹ thuật
4-An toàn và vệ sinh công nghiệp
Nội dung (nhằm đạt đợc mục tiêu thực hiện của bài):
I-Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của bộ ly hợp
1 Ly hợp bị trợt:
+Cách xác định ly hợp bị trợt
Khởi động động cơ, kéo phanh tay, đạp bàn đạp ly hợp, gài số cao Buông từ từ chân côn
đồng thời tăng nhẹ chân ga Nếu bộ ly hợp tốt nó sẽ làm cho động cơ chết máy khi buông hết chân côn Nếu động cơ vẫn nổ bình thờng, chứng tỏ ly hợp bị trợt
+Nguyên nhân:
-Đĩa ma sát bị mòn, bị chai cứng, dính dầu mỡ
-Không có hành trình tự do của bàn đạp ly hợp, làm cho càng mở luôn đẩy vòng bi mở tỳ vào các đầu đòn mở và kéo đĩa ép tách ra khỏi đĩa ma sát Cần điều chỉnh lại hành trình tự
do của bàn đạp ly hợp
-Thanh liên kết giữa bàn đạp ly hợp và càng mở bị cong, cần nắn lại
-Các lò xo sinh lực ép bị yếu hoặc gẫy cần kiểm tra các thông số kỹ thuật của lò xo nếu
không đảm bảo hoặc lò xo bị gẫy thì thay lò xo mới
-Chiều cao của các đầu đòn mở đợc điều chỉnh không đúng (Các đầu đòn mở không nằm trên cùng mặt phẳng)
+Tác hại: Ly hợp bị trợt sẽ sinh nhiệt rất lớn làm các chi tiết nhanh bi h hỏng Tiêu tốn
nhiên liệu và không phát huy đợc công suất
2 Ly hợp bị giật khi tiếp hợp:
đúng
Ví dụ:
Ly hợp xe Zin 130 chiều cao của đầu đòn mở là 39,7 mm
Ly hợp xe Gát 53 chiều cao của đầu đòn mở là 42,5 mm
Ly hợp xe Kmaz chiều cao của đầu đòn mở là 56 mm
-Các đinh tán của đĩa ma sát bị long lỏng
-Lò xo giảm chấn của đĩa ma sát bị gẫy
-Đĩa ma sát bị kẹt không dịch chuyên đợc tự do trên trục ly hợp
Trang 2-Moay ơ đĩa ma sát bị kẹt trên trục ly hợp.
4 Ly hợp phát ra tiếng kêu:
+Tiếng kêu phát ra khi ly hợp đóng
-Phần then hoa trên trục ly hợp và moay ơ đĩa ma sát bị mòn rộng
-Lò xo giảm chấn trên đĩa ma sát bị gẫy
+Tiếng kêu phát ra khi cắt ly hợp
-Cơ cấu điều khiển thiếu dầu mỡ bôi trơn
-Bàn đạp ly hợp bị cong, vênh tì sát vào sàn xe
-Cần liên kết bị cong
II Phơng pháp kiểm tra, bảo dỡng, sửa chữa bộ ly hợp ma sát.
1 Vỏ ly hợp:
- Các sai hỏng và nguyên nhân: Vỏ nứt, sứt, biến dạng (do va đập mạnh)
- Phơng pháp kiểm tra: Dùng mắt quan sát là chính.
Trang 3- Sửa chữa:
+ Nếu nứt, sứt thì hàn lại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
+ Nếu vỡ, biến dạng lớn thì phải thay mới.
- Bằng phơng pháp quan sát và dùng dụng cụ đo.
- Dùng Panme đo đờng kính chỗ lắp vòng bi.
- Dùng dỡng để kiểm tra then hoa.
c Sửa chữa:
- Nếu chỗ lắp vòng bi cổ trục ly hợp bị mòn thì dùng phơng pháp phun kim loại.
- Then hoa trục ly hợp sứt mẻ ta phải hàn lại ly hợp, sau đó gia công theo đúng kích thớc ban đầu
3 Đĩa ma sát:
a Sai hỏng và nguyên nhân:
- Bề mặt đĩa ma sát bị mòn, bị cào xớc, bị cong vênh, bị chai cứng.
- Các đinh tán giữa đĩa và moayơ bị lỏng và đinh tán của các tấm ma sát long ra hoặc trồi lên mặt đĩa.
- Các lò xo giảm chấn bị yếu hoặc gãy (do tác động nhiệt).
- Các rãnh then hoa bị mòn hoặc sứt mẻ (do đĩa ma sát làm việc lâu ngày, bảo dỡng không đúng chu kỳ).
b Kiểm tra và sửa chữa:
- Bằng phơng pháp quan sát, nếu đĩa ma sát bị cào xớc ít ta có thể lấy giấy ráp đánh lại Nếu nh cào xớc sâu và nhiều đinh tán trồi lên mặt tấm ma sát hoặc đĩa ma sát bị chai cứng ta phải thay mới hoặc tán lại.
- Dùng thớc cặp hoặc thớc đo chiều sâu để kiểm tra độ mòn của đĩa ma sát Độ sâu của đinh tán đối với mặt đĩa ma sát không đợc nhỏ hơn 0,3mm Nếu nhỏ hơn 0,3mm phải thay cái mới.
- Dùng đồng hồ so kiểm tra độ đảo của đĩa Độ đảo của đĩa ma sát cho phép trong
khoảng 0,3 – 0,5mm, cực đại là 0,8mm Nếu quá tiêu chuẩn trên ta phải thay cái
mới (hình vẽ):
Trang 4- Dùng đồng hồ đo kiểm tra độ mòn của rãnh then hoa hoặc dùng dỡng (trục tiêu
chuẩn) và căn lá để kiểm tra Nếu mòn, sứt mẻ quá nhiều phải thay cái mới.
- Dùng thớc đo chiều dài của lò xo, dùng lực kế đo lực đàn hồi của lò xo, bằng
ph-ơng pháp quan sát để kiểm tra lò xo có bị nứt, gãy không Nếu lò xo không đủ tiêu chuẩn sử dụng phải thay thế(hình vẽ):
b Kiểm tra sửa chữa:
Chủ yếu dùng phơng pháp quan sát, nếu sứt nhẹ hoặc cháy nhẹ ta dùng giấy ráp để đánh bóng, nếu vết rạn chân chim hoặc xớc lớn quá 0,2 – 0,5mm ta dùng máy phay để phay lại, yêu cầu khi sửa chữa xong đĩa ép thì bề mặt phải đạt độ bóng tam giác 7 trở lên, kiểm tra độ vênh của của đĩa ép bằng phơng pháp đặt lên bàn máp, sau đó đa căn lá vào đo khe hở giữa mặt đĩa và bàn máp, đọ vênh cho phép không đợc vợt quá 0,02mm, chiều dày không đợc vợt quá 2mm so với ban đầu.
5 Đòn mở ly hợp:
a Sai hỏng và nguyên nhân:
- Đầu đòn mở tiếp xúc với vòng bi phân ly bị mòn do làm việc lâu ngày.
Lỗ lắp chốt chốt nối với đĩa ép bị mòn, bi kim bị hỏng do làm việc lâu ngày bảo d ỡng không đúng định kỳ nên thiếu dầu, mỡ.
Đòn mở bị biến dạng, cong vênh, nứt, gẫy do truyền mô men quá lớn hoặc sự cố
Trang 5xảy ra.
b Kiểm tra và sửa chữa:
- Chủ yếu dùng phơng pháp quan sát các vết nứt và cong.
- Dùng thớc cặp để đo độ mòn của đĩa và trục.
- Nếu đầu đòn mở mòn quá thì ta hàn đắp lại rồi gia công đúng tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu.
- Nếu lỗ chốt rộng thì thay chốt mới có đờng kính lớn hơn yêu cầu phải đảm bảo khe
hở tiêu chuẩn khi lắp ráp.
Trang 6b Kiểm tra sửa chữa:
- Dùng phơng pháp quan sát: Nếu thấy hiện tợng nứt, gẫy hoặc mòn vẹt quá 1/3 so với ban đầu thì phải thay cái mới
- Dùng đồng hồ để kiểm tra độ đàn hồi, dùng thớc cặp để kiểm tra chiều dài tự do của lò xo rồi so sánh với lò xo mẫu nếu lệch từ 2mm thì phải thay thế.
- Dùng thớc vuông để kiểm tra độ nghiêng của lò xo, nếu quá 2 (2mm) thì thay cái ° (2mm) thì thay cái mới(hình vẽ):
* Tóm lại: Ngoài những nguyên nhân và h hỏng của những chi tiết trên còn các ổ bi kim, vòng bi phân ly bị kẹt bảo dỡng lại còn mòn dơ quá mức tiêu chuẩn kỹ thuật thì thay cái mới Ngoài ra các chốt mòn và thanh kéo cong vênh thì phải thay cái mới.
7- Kiểm tra, điều chỉnh sau khi sửa chữa.
a Kiểm tra, điều chỉnh các đầu đòn mở:
- Các đầu đòn mở phải nằm trên cùng một mặt phẳng sai số không vợt quá 0.02 –
Trang 7- Khoảng cách giữa vòng bi phân ly và đầu đòn mở là 2mm
b Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp:
Đo hành trình tự do bằng thớc đo chiều dài.
Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp ly hợp
Nếu hành trình tự do của bàn đạp ly hợp không đúng tiêu chuẩn thì điều chỉnh bằng cách nới êcu đầu thanh kéo hoặc nới ốc hãm, vặn thanh đẩy cho đến khi đạt tiêu chuẩn Ví dụ cho một số loại xe:
- Xe Zil – 130 tiêu chuẩn điều chỉnh hành trình tự do: 35 – 50mm.
- Xe Zil – 164 tiêu chuẩn điều chỉnh hành trình tự do: 20 – 25mm.
- Xe Maz 500 tiêu chuẩn điều chỉnh hành trình tự do: 45 – 50mm.
- Xe ô tô ISUZU, SUZUKI, TOYOTA, các loại xe đời mới tiêu chuẩn điều chỉnh
hành trình tự do là 5- 8mm.
Trang 8Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp
c Các gối đỡ không bị kẹt(khi nhả bàn đạp, bàn đạp phảI trả về vị trí ban đầu).
- Đối với ly hợp kép ta phải điều chỉnh khe hở giữa đầu vít điều chỉnh với đĩa ép trung gian từ 1- 1.5mm bằng cách vặn vít điều chỉnh vào để đế tựa, sau đó nới ra từ 1- 1,5 vòng.
- Ngoài kiểm tra những chi tiết bằng cơ khí ta cần kiểm tra hệ thống trợ lực dầu:
+ Kiểm tra bình dầu dẫn đến ly hợp không làm việc Ta phải bổ xung dầu đúng chủng loại đang dùng.
+ Kiểm tra ống dẫn dầu bị tắc ống dẫn dầu bị tắc cũng làm cho bộ trợ lực không làm việc hay làm việc ít hiệu quả.
+ Kiểm tra xylanh chính, phụ: Mòn, xớc làm cho áp lực giảm, nếu mòn nhiều, xớc nhiều thì phải thay xylanh mới còn mòn ít, xớc ít thì đánh bóng.
+ Kiểm tra piston: Piston mòn, xớc cũng làm cho áp lực giảm, ly hợp kém hiệu quả Nếu mòn, xớc ít thì dùng giấy ráp đánh bóng, nếu xớc và mòn nhiều thì thay mới.
+ Cuppen rách, nhũn, mòn làm cho ly hợp làm việc kém hiệu quả hoặc không có hiệu quả phải kiểm tra và thay mới đúng loại cuppen, lắp đúng chiều.
III- Bảo dỡng và sửa chữa ly hợp.
- Dụng cụ
đo(Panme, thớc cặp)
- Hàn đắp gia công lại đảm bảo kích thớc và độ cứng.
- Mòn nhiều thì
mạ hoặc thay mới.
0,03mm thì phay rà.
- Xớc ít thì dùng giấp ráp đánh.
Mài không quá 0,05mm.
- Dụng cụ
đo(Lực kế)
- Thêm căn đệm thay mới.
5 Vòng bi phân ly bị Quan sát, dùng Thay cái mới.
Trang 9Quan sát Dùng dỡng đo quá tiêu chuẩn quy định Quan sát Quan sát
Dùng giấy ráp
đánh.
Rửa bằng xăng
Thay cái mới
Thay cái mới Thay cái mới
Mục tiêu thực hiện: Học xong bài này học viên có khả năng:
1-Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hộp số
2-Giải thích đợc cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số
3-Tháo lắp, nhận dạng và bảo dỡng bên ngoài đợc hộp số đúng yêu cầu kỹ thuật
4-An toàn và vệ sinh công nghiệp
Nội dung (nhằm đạt đợc mục tiêu thực hiện của bài):
I-Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hộp số.
-Tạo nên chuyển động lùi cho ôtô
-Có thể ngắt dòng truyền trong thời gian dài
Trang 10-Hộp số ba trục: Trục chủ động (trục vào), trục bị động (trục ra), trục trung gian Trục chủ
động, trục bi động có cùng đờng tâm trục Phần lớn các số truyền qua hai cặp bánh răng ăn khớp, nếu nối trực tiếp trục chủ động và trục bị động có thể tạo nên số truyền thẳng
-Hộp số hai trục: Trục chủ động (trục vào), trục bị động (trục ra) ở hộp số hai trục tất cả các số truyền truyền qua một cặp bánh răng ăn khớp Trong một số trờng hợp số truyền caonhất có thể truyền qua nhiều cặp bánh răng
+Phân loại theo số tỷ số truyền chung của HSC:
-Loại ba số truyền đợc xác định bằng ba số tiến và một số lùi
-Loại bốn số truyền đợc xác định bằng bốn số tiến và một số lùi
-Loại năm số truyền đợc xác định bằng năm số tiến và một số lùi
+Phân loại theo phơng pháp điều khiển:
-Hộp số điều khiển bằng tay
-Hộp số điều khiển tự động
1.3 Yeõu caàu: Hoọp soỏ treõn oõtoõ caàn ủaỷm baỷo nhửừng yeõu caàu sau:
- Coự tyỷ soỏ truyeàn thớch hụùp ủaỷm baỷo tớnh naờng ủoọng lửùc vaứ tớnh kinh teỏnhieõn lieọu cuỷa oõtoõ
- Khoõng sinh ra caực lửùc va ủaọp leõn heọ thoỏng truyeàn lửùc
- Phaỷi coự tay soỏ trung gian ủeồ ngaột ủoọng cụ ra khoỷi heọ thoỏng truyeàn lửùclaõu daứi
- Keỏt caỏu goùn gaứng, chaộc chaộn, laứm vieọc khoõng oàn, sang soỏ nheù nhaứng
- Deó ủieàu khieồn, baỷo dửụừng hoaởc kieồm tra sửỷa chửừa khi hử hoỷng
- Hieọu suaỏt truyeàn lửùc phaỷi cao
II-Cấu tạo và hoạt động của hộp số.
2.1 Khái quát hộp số cơ khí.
1 Nhửừng boọ phaọn cụ baỷn cuỷa hoọp soỏ
- Truùc sụ caỏp cuỷa hoọp soỏ laứ truùc ủửụùc daón ủoọng bụỷi ly hụùp vaứ duứng ủeồquay caực baựnh raờng beõn trong hoọp soỏ
Truùc sụ caỏp
Caàn sang soỏ Voỷ ly hụùp
Trang 11Hình 3.1 Các bộ phận cơ bản của hộp số thường.
- Bánh răng hộp số dùng để truyền moment xoắn và cung cấp ra các tốcđộ khác nhau
- Vòng đồng tốc dùng để đưa các bánh răng vào khớp hoặc ra khớp êmnhẹ
- Càng gạt sang số dùng để dịch chuyển các bánh răng hoặc vòngđồng tốc trượt trên các trục để gài số
- Bộ nối cần sang số là những cánh tay đòn hoặc các cần dùng để nốicần số của người lái xe tới các càng gạt sang số
- Cần sang số dùng để chuyển số
- Trục thứ cấp là trục dùng để truyền công suất từ hộp số đến trục cácđăng
- Vỏ hộp số bao bọc các bộ phận của hộp số và chứa dầu bôi trơn
2 Truyền động bánh răng
+Nguyên tắc cơ bản của truyền động bánh răng:
Trong cơ cấu truyền lực bánh răng, thường có hai bánh răng trong đóbánh răng nhỏ là bánh răng chủ động, còn bánh răng lớn là bánh răng bịđộng Momen xoắn trên bánh răng chủ đôäng lớn gấp bao nhiêu lần thì sốrăng của bánh răng bị động cũng lớn hơn bấy nhiêu lần so với số răng bịđộng (Hình 3.2)
Hình 3.2
Hai dạng cơ bản của bánh răng được sử dụng trong hộp số là bánh răngtrụ răng thẳng và bánh răng trụ răng nghiêng
+Các kiểu bánh răng:
Hộp số thường sử dụng hai loại bánh răng: Bánh răng trụ răng thẳng và
Trang 12bánh răng trụ răng nghiêng (Hình 3.3)
Hình 3.3
Bánh răng trụ răng thẳng có đường sinh của răng song song với đườngtâm của trục bánh răng Bánh răng trụ răng thẳng thường gây ra tiếng ồn vàkhông bền nên ít được sử dụng cho các bánh răng chủ động chính trong hộpsố
Bánh răng trụ răng nghiêng có đường sinh nghiêng đi một góc so vớiđường tâm trục bánh răng Các hộp số hiện đại thường sử dụng các bánhrăng răng nghiêng cho các bánh răng chủ động chính Bánh răng trụ răngnghiêng thường truyền động êm dịu và mạnh hơn răng thẳng
+ Tỷ số truyền:
Tỷ số giữa số răng của bánh răng bị động với số răng của bánh răng chủđộng gọi là tỷ số truyền lực
Ví dụ: Ở bánh răng chủ động có 12 răng và bánh răng bị động có 24 răngthì lấy 24/12 thì tỷ số truyền sẽ là 2/1 và được viết là 2:1
Ở ví dụ này bánh răng chủ động phải quay hai vòng để tạo ra một vòngquay ở bánh răng bị động Kết quả là tốc độ của bánh răng lớn hơn (bánhrăng bị động) chỉ quay bằng nữa tốc độ quay của bánh răng chủ động Tuynhiên mô men quay trên bánh răng lớn hơn sẽ gấp hai lần mô men quay trêntrục bánh răng nhỏ hơn.(Hình 3.4)
Trang 13Hình 3.4
Tỷ số truyền được xác định bởi số răng chủ động và bị động, nếu bánhrăng chủ động có số răng bằng số răng bị động sẽ cho ta một tỷ số truyền1.1
+ Tỷ số truyền hộp số:
Công thức tính tỷ số truyền:
1
2 2
1
Z
Z n
n
i
Trong đó:
n1 : Số vòng quay trục chủ động; Z1: Số răng bánh răng chủ động
n2 : Số vòng quay trục bị động; Z2: Số răng bánh răng bị động
Nếu hộp số có nhiều cặp bánh răng ăn khớp thì tỷ số truyền chung bằng tíchcác tỷ số truyền thành phần
ic = i1 x i2 x i3 x…….x in
3 Bôi trơn hộp số:
Vòng bi, trục, bánh răng và các bộ phận khác trong hộp số được bôitrơn bằng cách bơm dầu hoặc vung té Thường dùng dầu bôi trơn hộp số là
80 hoặc 90 W cho hộp số thường, tuy nhiên cần phải tuân theo hướng dẫncủa nhà sản xuất
2.2.CÊu t¹o:
CÊu t¹o chung cđa hép sè gåm cã: N¾p vµ vá hép sè, bé phËn gµi sè, hƯ thèng b¸nh r¨ng
vµ trơc cđa hép sè Ta lÇn lỵt xÐt cÊu t¹o cđa tõng cơm mét
Trang 14-Nắp hộp số ngoài nhiệm vụ che kín còn có tác dụng để lắp đặt bộ phận gài số.
-Vỏ hộp số làm nhiệm vụ chứa các trục truyền động của hộp số và hệ thống bánh răng,
chứa dầu bôi trơn
-Bộ phận gài số gồm các chi tiết sau đây: Cần điều khiển 8, cần này quay đợc nhờ khớp cầu
đặt phía gần đỉnh của vỏ hộp số Khoá cài số lùi 7 đợc đặt lồng trên cần điều khiển 8 Càngcua gạt 10 đặt cố định trên thanh trợt 11 Các thanh trợt di động theo chiều trục, bên trong các rãnh trợt này có các lỗ hình cầu, tác dụng của các lỗ này là để cho viên bi hãm thanh tr-
ợt ở từng vị trí tay số Tờt cả các chi tiết của bộ phận gài số đợc lắp trên nắp hộp số
-Hệ thống bánh răng và trục của hộp số: Trong hộp số gồm có các trục:
Trục sơ cấp 1; bánh răng 2 chế tạo liền với trục Trên trục có các rãnh then hoa để lắp đĩa
Trang 15ma sát của bộ ly hợp, phía đầu của trục gối vào ổ bi trong hốc của trục khuỷu động cơ Phíacuối trục có bánh răng liền trục đặt vào trong vỏ hộp số và gối lên ổ bi cầu.
Trục thứ cấp 15: Đặt trên ổ bị đũa nằm ở phía trong của trục sơ cấp Phía sau trục đặt trong
ổ bi cầu và gối lên vỏ hộp số Trân trục có rãnh then hoa để lắp các bánh răng 3 và 13 Các bánh răng này ứng với tỷ số truyền của tay số 2,1 và 3 Những bánh răng này có thể di
động trên trục theo các rãnh then hoa Phía cuối trục này thò ra ngoài hộp số Trân thân
trục ở phần này cũng có các rãnh then hoa để lắp với mặt bích của các đăng Ngoài ra, phíasau ổ bi cầu trên trục có lắp một bạc có các đờng ren xoáy ốc để truyền chuyển động lên
đồng hồ tốc độ
-Trục trung gian 16 lắp cố định trên vỏ hộp số Trên trục lắp khối bánh răng đúc liền nhau
18 và 19 khối bánh răng này quay tự do trên trục nhờ vòng bi đũa
-Trục số lùi 23 đặt phía dới bên trái trục trung gian 15 Trên trục này có hai bánh răng 22 quay tự do trên nó và có thể di động theo chiều trục
-Cơ cấu hãm thanh trợt: Tác dụng của cơ cấu này là để giữa cho thanh trợt ở vị trí nhất địnhsau khi đã gài một số nào đó Khi gài số, thí dụ từ số 1 sang số 2, thanh trợt 4 dịch chuyển
từ vị trí A sang B do lực của tay ngời lái tác động vào cần sang số Lúc đó thanh trợt đẩy
viên bi hãm lên trên ép lò xo 2 lại Khi thanh trợt đến vị trí B, lò xo 2 đẩy viên bi hãm 3 vàorãnh lõm của thanh trợt làm cho thanh trợt 4 đợc cố định ở vị trí đó Nừu không có cơ cấu hãm hay cơ cấu hãm bị hỏng, lò xo yếu, rãnh thanh trợt bị mòn thì sẽ gây ra hiện tợng tự nhẩy số, thờng là nhảy về số không
Hình 2: Cơ cấu hãm thanh trợt
-Cơ cấu khoá thanh trợt: Tác dụng của cơ cấu này là giữ các thanh trợt khác khi kéo một
thanh trợt để gài một số nào đó Thí dụ trên hình vẽ thanh trợt 2 đang gài một số nào đó,
thanh trợt 4 bị chốt hãm 1 hãm chặt Muốn đi số khác, trớc hết phải đa thanh trợt 2 về vị trí trung gian ở vị trí này rãnh lõm trên thanh trợt 2 sẽ đối diện với chốt 1 Sau đó kéo thanh trợt 4 để gài số khác Lúc này chốt 1 chạy sang khoá thanh trợt 2 lại
Hình 3: Cơ cấu khoá thanh trợt
1 Chốt hãm; 2 Thanh trợt; 3 Nắp hộp số; 4 Thanh trợt.
-Bộ đồng tốc: tác dụng của boọ ủoàng toỏc duứng ủeồ laứm ủoàng ủeàu toỏc ủoọ caực baựnh