1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh đường hô hấp ở lợn nái sinh sản nuôi tại xã đoàn kết, huyện yên thủy tỉnh hòa bình và biện pháp phòng trị

59 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- ĐINH THỊ HẢI Tên đề tài: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH VÀ BIỆN

Trang 1

-

ĐINH THỊ HẢI

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH ĐƯỜNG

HÔ HẤP Ở LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2012 - 2017

Thái Nguyên, năm 2016

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

ĐINH THỊ HẢI

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH ĐƯỜNG

HÔ HẤP Ở LỢN NÁI SINH SẢN NUÔI TẠI XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành : Thú y

Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2012 – 2017 Giảng viên HD: PGS TS Đặng Xuân Bình

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Dưới sự sắp xếp của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau thời gian thực tập 6 tháng tại trại lợn nái của ông Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình, tôi đã hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập và nghiên cứu đề tài, cũng như học hỏi được nhiều điều về chuyên ngành

Trong thời gian đi thực tập, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi cũng

đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, thầy cô trong khoa Chăn nuôi thú y, cùng sự chỉ bảo tận tình của các kỹ sư trong trại và chủ trại luôn

hỗ trợ trong thời gian tôi đang thực tập, nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn đến:

Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Ban lãnh đạo, các kỹ sư, cùng các kỹ thuật và công nhân tại trại lợn nái Trần Văn Tuyên, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

Gia đình và bạn bè đã luôn bên tôi trong thời gian tôi đang hoàn thành

đề tài Đặc biệt tôi chân thành cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Đặng Xuân Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi để đề tài tốt nghiệp được hoàn thiện

Tôi luôn mong và chúc các thầy cô, gia đình và bạn bè mạnh khỏe, hạnh phúc và có nhiều thành công trong những lĩnh vực đang theo đuổi

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Đinh Thị Hải

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2014 – 5/2016 6

Bảng 4.1 Lịch tiêm phòng của trại lợn nái 29

Bảng 4.2 Lịch sát trùng trại lợn nái 31

Bảng 4.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 34

Bảng 4.4 Kết quả điều tra lợn có biểu hiện bệnh đường hô hấp 34

Bảng 4.5 Kết quả điều tra tình hình mắc bệnh đường hô hấp theo giai đoạn 2014 – năm tháng đầu năm 2016 35

Bảng 4.6 Kết quả điều tra tình hình bệnh đường hô hấp ở lợn theo đàn và theo cá thể 36

Bảng 4.7 Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh 38

Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra một số triệu chứng lâm sàng 39

Bảng 4.9 Phác đồ điều trị 40

Bảng 4.10 Kết quả điều trị bệnh theo các phác đồ điều trị thực tế 40

Bảng 4.11 Tỷ lệ tái nhiễm hô hấp ở lợn và hiệu quả điều trị lần 2 42

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cở sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều tra cơ bản về xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 3

2.1.2 Điều kiện cở sở nơi thực tập tại Trại lợn nái Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 5

2.1.3 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cở sở 6

2.2 Cơ sở khoa học 7

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 7

2.2.2 Vai trò chức năng của bộ máy hô hấp 8

2.2.3 Tìm hiểu đặc điểm dịch tễ của một số bệnh đường hô hấp 9

2.2.4 Biện pháp phòng, trị bệnh chung cho bệnh hô hấp ở lợn 20

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

TIẾN HÀNH 23

3.1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu 23

3.2 Nội dung nghiên cứu 23

3.3 Phương pháp nghiên cứu, chỉ tiêu theo dõi 23

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu 23

Trang 7

3.3.2 Chỉ tiêu theo dõi 25

3.4 Nội dung và phương pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất 26

3.4.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 26

3.4.2 Biện pháp thực hiện 27

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Kết quả phục vụ sản xuất 29

4.1.1 Công tác thú y 29

4.1.2 Công tác khác 33

4.2 Kết quả nghiên cứu 34

4.2.1 Điều tra tình hình lợn có biểu hiện bệnh đường hô hấp 34

4.2.2 Tình hình bệnh đường hô hấp ở lợn theo giai đoạn 2014 – sáu tháng đầu năm 2016 35

4.2.3 Tình hình bệnh đường hô hấp ở lợn theo đàn và theo cá thể 36

4.2.4 Tình hình lợn chết do mắc bệnh hô hấp 37

4.2.5 Kiểm tra một số triệu chứng lâm sàng 38

4.2.6 Đánh giá khả năng điều trị bệnh theo một số phác đồ điều trị

tại trại 40

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta là một nước nông nghiệp, chủ yếu phát triển về ngành trồng trọt và chăn nuôi Hiện nay, khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, chăn nuôi

đã có những bước phát triển vượt bậc đem lại sự thay đổi tích cực cả về số lượng lẫn chất lượng thực phẩm cho nhu cầu trong nước, góp phần đưa nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển

Ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng là một trong những nghề có truyền thống lâu đời và phổ biến của nhân dân ta Chăn nuôi lợn đang ngày càng phát triển và tăng nhanh về số lượng Tuy nhiên, người dân lại nuôi lợn với số lượng lớn trên diện tích chật hẹp, cộng với thời tiết, khí hậu, đất đai không thuận tiện nên dịch bệnh phát sinh nhiều và khó kiểm soát, đặc biệt là các bệnh hô hấp lợn sẽ ngày càng tăng lên

Có nhiều nguyên nhân gây ra các bệnh đường hô hấp như: vi khuẩn, virus, ký sinh trùng gây ảnh hưởng đến chức năng hô hấp ở lợn, nhất

là lợn nái sinh sản Mặc dù tỷ lệ chết không cao nhưng các bệnh này lại làm giảm khả năng sinh sản, chậm sinh trưởng và làm tiêu tốn thức ăn Đòi hỏi ngành thú y can thiệp để tìm ra các nguyên nhân, cơ chế, phương thức truyền bệnh để có các phương án, biện pháp điều trị kịp thời chữa trị và đảm bảo ngành chăn nuôi thú y ngày càng phát triển

Xuất phát từ nhu cầu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu

một số đặc điểm dịch tễ bệnh đường hô hấp ở lợn nái sinh sản nuôi tại xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình và biện pháp phòng trị”

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Tìm ra một số đặc điểm dịch tễ bệnh đường hô hấp ở lợn nái sinh sản tại xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

Trang 9

- Xác định phác đồ điều trị hiệu quả và đề xuất biện pháp khống chế

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Cung cấp một số phác đồ có hiệu quả để điều trị và phòng bệnh

- Cung cấp thông tin về tình hình bệnh đường hô hấp ở lợn nái sinh sản

- Giúp cho người chăn nuôi hạn chế được thiệt hại do bệnh đường hô hấp ở lợn nái sinh sản gây ra

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cở sở nơi thực tập

2.1.1 Điều tra cơ bản về xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Xã Đoàn Kết thuộc Huyện Yên Thủy của tỉnh Hòa Bình Huyện Yên Thuỷ cách thành phố Hoà Bình khoảng 85 km

Cách thành phố Ninh Bình đường quốc lộ 1A khoảng 50km

Cách thủ đô Hà Nội, sân bay quốc tế nội bài khoảng 100 km

Cách thành phố Sơn La khoảng 250 km

Phía Đông Yên Thuỷ giáp với huyện Lạc Thuỷ tỉnh Hoà Bình

Phía tây Yên Thuỷ giáp với huyện Lạc Sơn tỉnh Hoà Bình

Phía Nam Yên Thuỷ giáp với huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình và huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hoá

Phía Bắc Yên Thuỷ giáp với huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình

- Điều kiện địa hình, đất đai

Địa hình huyện Yên Thủy được bao bọc bởi các dãy núi đá vôi, các dãy núi xen kẽ đồi và sông suối nhỏ

Huyện có một số tài nguyên khoáng sản như: Than đá (Lạc Thủy, Đoàn Kết, Bảo Hiệu) và dạng sa khoáng, mỏ đất sét, đá xây dựng, nước khoáng Ngọc Lương…

- Giao thông vận tải

Có đường giao thông thuận lợi đi qua các tỉnh lân cận như Ninh Bình, Phú Thọ, đường Hồ Chí Minh thuận lợi trong phát triển kinh tế, xã hội và giao lưu hàng hóa

Trang 11

- Điều kiện khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ngắn, lạnh, ít mưa, mùa hè dài, nóng, mưa nhiều Đặc biệt do địa hình có độ dốc nhẹ về phía đông và không

có nhiều sông suối nên trên địa bàn hầu như không có lũ lụt vào mùa mưa

2.1.1.2 Tình hình kinh tế, xã hội

- Dân cư và lao động

Dân số: Dân số tính đến tháng 1 năm 2012 là: 65,780 người

Huyện có 6 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Mường chiếm 67,57 %, dân tộc kinh chiếm 32,22% và các dân tộc khác chiếm 0,21%

- Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, các doanh nghiệp đều

có quy mô vừa và nhỏ, đăng ký hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây lắp, thăm dò khai thác khoáng sản và thương mại dịch vụ

- Văn hóa xã hội

Có nhiều sự đổi mới và có tiến bộ khoa học trong các lĩnh vực như: Giáo dục và đào tạo, công tác y tế, truyền thanh truyền hình, bưu chính viễn thông, điện lưới quốc gia

2.1.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp

- Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

Là vùng đệm của vườn quốc gia Cúc Phương, sản xuất chủ yếu cây ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng, là vùng có sản lượng lạc, ngô, mía tương đối lớn

- Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Chăn nuôi chủ yếu là nông hộ, số ít chăn nuôi theo quy mô trang trại, chủ yếu nuôi gà, lợn, trâu, bò, dê Phục vụ cho nhu cầu của hộ gia đình và dân địa phương

2.1.1.4 Đánh giá chung

- Thuận lợi

Có nguồn nhân lực dồi dào

Trang 12

Đất đai rộng thuận lợi cho trồng rừng và chăn nuôi phát triển

Hàng hóa lưu thông giữa các tỉnh, giao thoa nền văn hóa giữa các dân tộc Thu hút vốn đầu tư lớn do có nguồn khoáng sản phong phú như đá vôi,

mỏ quặng

- Khó khăn

Địa hình đồi núi đá vôi là chủ yếu gây khó khăn trong trồng trọt

Làm chậm quá trình vận chuyển hàng hóa

Khó khăn trong kiểm soát dịch bệnh khi dịch bệnh xảy ra

2.1.2 Điều kiện cở sở nơi thực tập tại Trại lợn nái Trần Văn Tuyên xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

2.1.2.1 Điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng của trại

Giới thiệu sơ lược về trại

Trại lợn nái Trần Văn Tuyên nằm trên địa phận xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Là trại lợn gia công của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam) Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đưa tới giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật Hiện nay, trang trại do ông Trần Văn Tuyên làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trang trại

Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại

Cơ sở vật chất của trang trại

Trại lợn nái Trần Văn Tuyên nằm ở khu vực đồi núi thuộc xóm Cửa Lũy, có địa hình tương đối gập ghềnh, trại lợn cách khu dân cư khoảng hơn 1km, với diện tích là 2 ha Trong đó:

- Đất trồng cây ăn quả

- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá

- Đất xây dựng hệ thống xử lí nước thải

Trang 13

- Đất xây dựng nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các hoạt động khác của trại

- Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 1200 nái cơ bản bao gồm: 3 chuồng đẻ, 2 chuồng nái chửa, 3 chuồng cách

ly, 1 chuồng đực giống, cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Ở mỗi dãy chuồng đều có l ắp đặt hê ̣ thống điều hòa không khí , tạo mát mẻ mùa hè , ấm về mùa đông ; có hệ thống lọc khí phòng bụi bẩn; có quạt thông gió để hút mùi ; có hầm bioga xử lý chất thải và hệ thống nước máy tự đô ̣ng ở mỗi dãy chuồng để lợn uống nước

2.1.3 Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cở sở

2.1.3.2 Tình hình chăn nuôi của trại

Tìm hiểu cơ cấu đàn lợn của trại qua các năm gần đây được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2014 – 5/2016

Năm Số nái

(con)

Số lợn đực (con)

Số lợn con để nuôi (con)

Tổng (con)

(Nguồn: BIGPRO CPV)

Trang 14

Qua bảng 2.1 cho thấy số lợn nái nuôi ở trại qua 3 năm 2014, 2015, giữa năm 2016 có xu hướng tăng lên Năm 2014 là 1189 con, năm 2015 là

1352 con, giữa năm 2016 là 1434 con, như vậy số lợn nái năm 2015 so với năm 2014 tăng lên 13,71%, đầu năm đến giữa năm 2016 so với năm 2015 tăng lên 6,07% Số đầu lợn nái tăng lên nhưng bên cạnh đó số lợn đực lại giảm do quá trình chọn lọc để đào thải con không đạt yêu cầu, còn số lợn con vẫn tăng lên Số lợn con năm 2015 so với năm 2014 tăng lên 4,69% Lợn con sau 21 ngày tuổi được tách mẹ và chuyển đến trại nuôi lợn con sau cai sữa và lợn hậu bị

2.2 Cơ sở khoa học

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Carter (1952,1955) [18] dùng phản ứng kết tủa và phản ứng phân lập

Pasteurella multocida thành 12 type (1, 2, 3, 4, , 12)

Haddleaton (1972) [19] bằng phản ứng khuếch tán trên thạch chia

Pasteurella multocida thành 16 type kháng nguyên O đánh dấu từ 1, 2, 3, , 16

Kielstein.P (1966) [20] và nhiều tác giả khác cho rằng vi khuẩn

Pasteurella multocida là một trong nhưng tác nhân chính gây bệnh viêm phổi

ở lợn Trong đó chủ yếu là do P.multocida type A gây ra và một phần nhỏ do

Pasteurella multocida type D Tại Triều Tiên trong 80 chủng Pasteurella multocida phân lập từ 450 phổi lợn bệnh có 96,3% thuộc type A, 3,9% thuộc

type D

Laval.A (2000) [21] nghiên cứu thấy vi khuẩn có thể truyền từ lợn mẹ sang lợn con qua đường hô hấp và từ lợn con này sang lợn con khác khi tách đàn khác để cai sữa

2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Đặng Xuân Bình và cs (2007) [1] đã nghiên cứu tình hình nhiễm

Actinobacillus pneuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn đã rút

ra kết luận như sau: Lợn thịt giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm

Trang 15

phổi theo đàn là 100%, trung bình là 36,53% theo cá thể; Lợn mắc bệnh viêm

phổi đã phân lập được vi khuẩn Actinobacillus pneuropneumoniae với tỷ lệ

2.2.2 Vai trò chức năng của bộ máy hô hấp

Tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định sự sống

là có đủ lượng oxy Để có được lượng oxy thiết yếu và thải được lượng cacbonic ra khỏi cơ thể thì cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp

Hô hấp của cơ thể lợn được chia thành 3 quá trình:

- Hô hấp ngoài: Là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường được thực hiện ở phổi thông qua các phế nang

- Hô hấp trong: Là quá trình sử dụng oxy của mô bào

- Quá trình vận chuyển cacbonic, oxy từ phổi đến mô bào và ngược lại động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh

- Thể dịch và được thực hiện bởi cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫn khí (mũi, hầu, họng, khí quản, phế quản) và phổi Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân bố dày đặc

có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi (Phạm Sỹ Lăng và cs,

Trang 16

2002) [5] Trên niêm mạc đường hô hấp có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữ bụi và dị vật có lẫn trong không khí Niêm mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển động hướng ra ngoài do đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài

Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với các thành phần lạ có trong không khí Khi có vật lạ cơ thể có phản xạ ho, hắt hơi nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập sâu vào trong đường hô hấp

2.2.3 Tìm hiểu đặc điểm dịch tễ của một số bệnh đường hô hấp

 Bệnh tụ huyết trùng

Bệnh xuất hiện rộng khắp trên thế giới nhưng bệnh hay xảy ra và gây thiệt hại nặng, ở các nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Pakistan, Iran, Thái Lan, Lào, Việt Nam Vi khuẩn thường cư trú ở đường hô hấp của lợn do vậy thường rất khó tiêu diệt

+ Nguyên nhân gây bệnh

Do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra, có dạng cầu trực khuẩn, vi

khuẩn bắt màu Gram âm Vi khuẩn có 5 serotyp giáp mô là A, B, D, E, F Trong đó, typ A, B và D thường gặp ở lợn Hầu hết chủng phân lập từ phổi lợn bị viêm thuộc typ A và một số typ D (Nguyễn Bá Hiên – Huỳnh Thị Mỹ

Lệ và cs, 2012) [4]

+ Loài mắc bệnh

Chủ yếu là lợn nuôi, lợn rừng, lợn đang trong giai đoạn sinh sản (mang thai, nuôi con)

+ Phương thức truyền lây

Bệnh lây qua không khí và đường tiêu hóa chủ yếu là: vi khuẩn có sẵn trong hạch amidan của lợn, khi điều kiện môi trường xung quanh thay đổi như thời tiết nóng lạnh bất thường, chuồng trại chật hẹp, nhất là có ảnh hưởng nghiêm trọng tới gia súc đang mang thai và sau khi sinh, đối với cơ thể con vật dễ làm giảm sức đề kháng, con vật không chống chịu được với dịch bệnh

Trang 17

Bệnh lây qua đường truyền ngang hoặc đường truyền dọc Tức lây trong một đàn hoặc từ mẹ sang con Ngoài ra, chuột và các loài gặp nhấm là nguồn lây lan bệnh

Bệnh thường kết hợp thêm các bệnh trên đường hô hấp khác như viêm phổi, viêm teo mũi truyền nhiễm

Thể mãn tính

Con vật thở khó, thở nhanh, khò khè, ho từng hồi, ho liên miên kéo dài

Có hiện tượng viêm khớp, sưng khớp, sưng đầu gối, lợn đi khập khiễng

Ở thể nặng, miệng xuất hiện màng giả trắng đục có mùi hôi Sau 5 đến

6 tuần lợn chết do suy nhược cơ thể

Trang 18

+ Bệnh tích

Phổi chắc và có bọt khí bên trong khí quản, có đường ranh giới rõ ràng giữa vùng phổi bị viêm và phổi bình thường, phổi bị viêm chuyển từ màu đỏ sang màu xanh xám phụ thuộc vào tiến triển của bệnh

Trường hợp bệnh nặng có biểu hiện viêm màng phổi và áp xe ở các mức độ khác nhau Màng phổi bị viêm trong mờ, khô và bám chắc vào thành lồng ngực (Lê Văn Tạo, 2007) [13]

+ Phòng và điều trị bệnh

Phòng bệnh: Tiêm vaccine phòng bệnh tụ huyết trùng và kết hợp các

công tác vệ sinh thú y Bổ sung vitamin vào thức ăn, định kỳ sát trùng chuồng trại

Điều trị bệnh: Khi gia súc bị bệnh cần phải chẩn đoán đúng, dùng

thuốc càng sớm càng tốt Khi dùng kháng sinh điều trị cần dùng liều cao ngay

từ đầu trước khi xuất hiện triệu chứng đặc trưng của bệnh

Dùng một số thuốc kháng sinh trị bệnh như: Streptomycin, colistin, streptomycin + penicillin, kanamycin

Trong khi điều trị bệnh bằng thuốc kháng sinh cần kết hợp với một số loại thuốc trợ sức, trợ lực để tăng cường sức đề kháng, con vật mau phục hồi như: Cafein, B-complex C, Muntivit-fort và một số chất bổ trợ khác

 Bệnh suyễn

Bệnh chỉ xảy ra trong khu chăn nuôi, trong trại có bệnh, ít có khuynh hướng lây lan ngang sang vùng khác, vì thế có tên là bệnh viêm phổi địa phương Bệnh xảy ra âm ỉ trong trại và lặp đi lặp lại nhiều lần trong năm, tuy nhiên ở nước ta, mùa đông và mùa xuân bệnh xảy ra nhiều hơn, ban đêm lợn

ho nhiều hơn ban ngày

+ Nguyên nhân gây bệnh

- Là bệnh truyền nhiễm thường ở thể mãn tính và lưu hành ở một địa

phương do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra Là vi khuẩn Gram âm

Trang 19

- Thức ăn nghèo vi lượng, thiếu vitamin A, D, E

- Các tác động stress sau tiêm phòng hoặc hậu quả việc tiêm phòng không đúng cách

- Môi trường đóng vai trò gây ra bệnh như: thời tiết nóng lạnh đột ngột, thức ăn thay đổi, điều kiện vệ sinh, mật độ đàn

- Gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn

+ Loài mắc bệnh

Lợn ở các lứa tuổi đều mắc nhưng lợn vừa cai sữa là mắc nhiều và chết nhiều nhất, tiếp theo là lợn đang có chửa sắp đẻ, đang cho con bú, lợn thịt ít mắc bệnh

Lợn ngoại chưa thích nghi với điều kiện nước ta bị bệnh với tỷ lệ cao

và ở thể cấp tính: Tỷ lệ chết cao hơn lợn nội và lợn lai (Nguyễn Bá Hiên – Huỳnh Thị Mỹ Lệ, 2012) [4]

+ Phương thức truyền lây

- Tiếp xúc trực tiếp thông qua hô hấp, lợn khỏe tiếp xúc trực tiếp với lợn bệnh, lợn bệnh ho bài xuất một lượng rất lớn mầm bệnh ra không khí

- Quá trình phát dịch của bệnh suyễn phụ thuộc vào số lượng lợn mắc bệnh trong đàn Khi số lượng lợn nhiều, bệnh phát ra ồ ạt hoặc ngược lại, dịch phát ra lẻ tẻ

- Lợn con bị nhiễm trong thời kỳ đang theo mẹ Bệnh cũng có thể truyền dọc từ lợn nái mang trùng sang lợn con trong các giai đoạn của bào thai

- Có chế độ chăm sóc không hợp lý, nuôi dưỡng kém là điều kiện để duy trì mầm bệnh

+ Chất chứa mầm bệnh

- Chủ yếu là phổi, hạch phổi và chất bài xuất ở đường hô hấp

- Thường trú ở amidal, niêm mạc đường hô hấp trên (mũi, xoang mũi)

- Lợn khỏi bệnh còn mang và thải vi khuẩn sau một vài tháng hoặc hàng năm

Trang 20

+ Cơ chế sinh bệnh

Vi khuẩn thường trú tại hạch amidal hoặc xâm nhập từ bên ngoài vào

cơ thể lợn, dưới tác động trực tiếp của các yếu tố stress có hại, chúng tăng độc lực và chui vào niêm mạc các phế quản và phế nang, ký sinh và sinh sản ở đó gây viêm cata phế quản, tăng tiết dịch bề mặt niêm mạc và kích thích tiết chất nhầy phủ dầy và nút kín nhiều nhánh nhỏ đối xứng của phế quản, trước hết là các thùy đỉnh, thùy giữa

Một số nghiên cứu cho biết vi khuẩn đã ảnh hưởng gây suy giảm miễn dịch của cơ thể, tác động đến cả đại thực bào cũng như tế bào limpho B và T

Khả năng gây bệnh của Mycoplasma hyopneumoniae có liên quan chặt

chẽ đến sự tác động của các mầm bệnh khác Nếu lợn mắc bệnh đơn thuần chỉ

có bệnh tích viêm phổi mãn tính nhẹ, nhưng nếu ghép với các vi khuẩn hoặc vius khác thì khiến cho bệnh thêm trầm trọng hơn

Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém

Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều (Phạm Ngọc Quế) [12]

Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1-2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường

Tỷ lệ chết phụ thuộc nhiều vào lứa tuổi lợn, sức đề kháng cơ thể, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và các bệnh thứ phát

Trang 21

Thể mãn tính

Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng

Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy da bị quăn và xuất hiện nhiều vảy nâu. Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và con chết yểu

Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn

+ Bệnh tích

- Ở giai đoạn đầu của bệnh, các biến đổi về viêm phế quản phổi bao gồm: vùng viêm sưng rắn, xung huyết phân biệt rõ với tổ chức phổi bình thường Các hạch lâm ba phổi cũng sưng to và xung huyết

- Giai đoạn nặng, vùng phổi viêm càng cứng và nhục hóa có màu nâu hay xám nâu giống như gan Khi cắt ra, chúng có mắt cắt nhẵn và ướt do phổi

bị tích nước và phù thũng Khoang ngực chứa nhiều thanh dịch fibrin tạo mô liên kết dính chặt giữa tim, phổi và lồng ngực

- Đặc biệt bệnh trong bất cứ hoàn cảnh nào thì thể tích và độ lớn của phổi giảm đi rất nhiều, phổi dần xẹp lại chỉ bằng 1/4 đến 1/3 so với bình thường

+ Phòng và trị bệnh

Phòng bệnh: Sử dụng vaccine phòng bệnh Tiêm phòng định kỳ cho

các loại lợn

Điều trị bệnh: Cần kiểm soát đàn lợn ốm, lợn có biểu hiện bệnh, các ly

lợn bị ho, khó thở để giảm tỷ lệ lây lan Sử dụng một trong các loại kháng sinh sau để trộn vào thức ăn: Tylosin với liều 10 – 20 mg/kg TT, Doxytylan (1kg/800 kg thức ăn)

Đối với con bị bệnh có thể dùng thuốc sau để điều trị: Gentatylosin (1 ml/8-10kg TT) + Dexa (1 ml/10 kg TT) tiêm liên tục 3 – 5 ngày, Lincospectin (1 ml/10 kg TT) tiêm liên tục 3 – 5 ngày (Trần Thị Liên) [6]

Trang 22

 Bệnh tai xanh (Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản)

Được gọi là hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS – Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome)

+ Nguyên nhân gây bệnh

Do một loại virus thuộc họ Arterividae gây ra Virus gồm nhiều chủng thuộc 2 dòng châu Âu và Bắc Mỹ, chủng Bắc Mỹ là virus VR2332 và chủng Châu Âu là virus Lelystad (LV) (Kielstein.P, 1986) [20]

+ Loài mắc bệnh

Lợn ở mọi lứa tuổi Lợn nái, lợn con theo mẹ, lợn choai, lợn thịt, lợn đực giống

Bệnh thường âm ỉ, kéo dài và dai dẳng

+ Phương thức truyền lây

Lây qua các đường: hô hấp (hít vào), tiêu hóa (ăn vào), sinh dục (gieo tinh, phối trực tiếp), máu (da trầy sướt, kim tiêm nhiễm virus) Lợn mẹ truyền cho thai Lợn mắc bệnh có thể mang virus và lây bệnh trong vòng nhiều tháng

Bệnh có thể lây lan gián tiếp do: vận chuyển lợn có mang mầm bệnh, phương tiện vận chuyển, virus phát tán từ lợn bệnh qua không khí trong vòng bán kính 3km Tiếp xúc với phân, bụi, chất tiết và các dụng cụ có mang virus Ủng và quần áo công nhân có mang virus

+ Chất chứa mầm bệnh

Xâm nhập vào tử cung lợn nái chửa gây tiêu thai, teo thai, sẩy thai, thai khô , thai gỗ, lợn con chết yểu Chậm động dục lại sau khi tách con, xâm nhập vào tử cung cái hậu bị không động dục

Virus có trong nước dãi, nước mũi, phân, nước tiểu, sữa, tinh dịch của lợn mắc bệnh

Trang 23

Trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, đại thực bào đóng vai trò rất quan trọng trong đáp ứng miễn dịch: đặc hiệu và không đặc hiệu Khi tế bào đại thực bào bị virus phá hủy, các phản ứng miễn dịch không xảy ra, lợn bị suy giảm miễn dịch và dễ mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát Dễ mắc viêm phổi

kế phát do những vi khuẩn có sẵn trong đường hô hấp

+ Triệu chứng

Triệu chứng ở lợn nái

- Sốt 40-410C, ăn ít hoặc bỏ ăn Hai chân sau yếu, da chuyển màu hồng

đến đỏ Trên da xuất hiện những nốt ban đỏ Tai lúc đầu mầu tím, sau đó chuyển thành tím xanh Ho, thở khó, thở nhanh, thở thể bụng, chảy nước mũi

Tỷ lệ chết cao nếu có các bệnh ghép khác

- Đàn nái có các biểu hiện rối loạn sinh sản: Tăng tỷ lệ động dục lại sau khi phối giống 21-35 ngày, nái đẻ non trong 4 tuần đầu Tăng tỷ lệ sẩy thai vào giai đoạn chửa cuối, thai khô, thai gỗ, thai chết non Lợn con sinh ra yếu

ớt, chết yểu Nái nuôi con mất sữa, viêm vú, viêm tử cung Không động dục hoặc động dục lại chậm sau khi cai sữa lợn con (Nguyễn Văn Thanh và cs, 2004) [16]

Triệu chứng ở lợn con theo mẹ

- Bú ít hoặc không bú Gầy yếu, tỷ lệ chết cao trong 3 - 4 tuần tuổi đầu Lợn con lờ đờ, chậm chạp, đi đứng loạng choạng, run rẩy Tiêu chảy nặng, vành tai tím Thở khó, thở gấp do viêm phổi

- Sưng mí mắt và kết mạc mắt, có nhiều dử nâu đóng quanh mí mắt Trên da có những nốt phát ban, những vết phồng rộp, vỡ ra dễ bị nhiễm trùng

Triệu chứng bệnh ở lợn cai sữa và lợn choai, lợn thịt

- Một số con biếng ăn, da khô, lông xù, chậm lớn, lớn không đồng đều Sốt nhẹ, tai lạnh, chân sau yếu, đi loạng choạng, nằm nhiều, không

muốn vận động

- Da chuyển màu hồng đỏ, tai tím Trên da có những nốt phát ban Hắt

hơi, ho, thở nhanh Tỷ lệ chết 12-15%

Trang 24

- Lợn đực 5 - 6 tháng sau khi nhiễm virus 7 – 25 ngày, có hiện tượng teo ống sinh tinh khiến số lượng tinh trùng giảm

- Một số bệnh tích thường gặp các ổ dịch tại Việt Nam bao gồm: não xung huyết, phổi viêm tụ huyết hoặc xuất huyết, hạch amidan sưng, sung huyết, gan sưng, tụ huyết, lách sưng, thận xuất hiện đinh ghim, hạch màng treo ruột xuất huyết, loét van hồi tràng (Nguyễn Bá Hiên – Huỳnh Thị Mỹ Lệ

và cs, 2012) [4] Lợn con sảy thai thường nhỏ và gầy còm

+ Phòng và trị bệnh

Phòng bệnh: thực hiện cùng lúc nhiều biện pháp phòng bệnh

- Trại chưa nhiễm bệnh: Lợn hậu bị, tinh dịch phải mua từ trại không nhiễm bệnh

Tiêm phòng vaccine chết hoặc vaccine sống cho lợn hậu bị, lợn nái sau khi sinh, lợn sau cai sữa

Trang 25

Cho lợn con bú sữa đầu đầy đủ

Tiêm phòng cho lợn con vaccine Mycoplasma lúc 1 và 3 tuần tuổi Định kỳ sử dụng kháng sinh trong thức ăn để khống chế vi khuẩn gây bệnh hô hấp

Tăng cường sức đề kháng cho lợn bằng các loại vitamin, khoáng và các chất điện giải: B-complex

Hạn chế tối đa việc tắm lợn hay rửa chuồng

Điều trị

Bệnh tai xanh do virus gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu, nếu đàn lợn có sức khỏe tốt và không bị bội nhiễm các bệnh khác thì lợn có thể tự khỏi bệnh

Tuy nhiên trong thực tế, lợn mắc bệnh tai xanh đều bội nhiễm các bệnh khác làm cho bệnh nặng hơn, tỷ lệ chết cao hơn

+ Bệnh tai xanh thường bội nhiễm một số bệnh sau: Suyễn do vi khuẩn

Mycoplasma, viêm màng thanh dịch do vi khuẩn Haemophillus parasuis,

Cúm lợn, Phó thương hàn do vi khuẩn Salmonella typhimurium

 Bệnh viêm phổi - màng phổi

Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn là bệnh đường hô hấp lây lan mạnh, bệnh thường gây chết lợn Đặc trưng của bệnh là ho, khó thở, thở thể bụng, tần số hô hấp tăng cao Lợn chết với bệnh tích phổi bị gan hoá và viêm dính thành ngực

+ Nguyên nhân gây bệnh

Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra

+ Loài mắc bệnh

Thường gây bệnh ở lợn, chủ yếu lợn choai

+ Phương thức truyền lây

Chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợn khỏe Bệnh còn lây lan qua đường không khí, lây từ nái sang con

Trang 26

Bệnh lây lan giữa các lợn thịt, xảy ra do tác động của các yếu tố stress như mật độ chuồng nuôi cao, môi trường không thông thoáng, thời tiết khí hậu thay đổi, vận chuyển hoặc xáo trộn đàn

vi khuẩn cũng có bao bọc bởi một lớp giáp mô có tác dụng bảo vệ vi khuẩn bởi các tế bào bảo hộ của vật chủ (Jones, 1976) [22]

+ Triệu chứng

Vi khuẩn gây bệnh ở lợn với 3 thể chủ yếu: Thể quá cấp, thể cấp tính

và thể mãn tính (Taylor.D.J, 2005) [24]

Thể quá cấp

Lợn mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, tách riêng khỏi đàn, sốt cao (41,50C), tần số

hô hấp tăng, thở khó, mạch đập tăng và trụy tim mạch Lợn bệnh có bọt máu lẫn trong dịch mũi, nước dãi ở giai đoạn cuối của bệnh Bệnh tiến triển rất nhanh, lợn bệnh chết sau 24 giờ sau khi có dấu hiệu bệnh Trước khi chết có dấu hiệu tai, mũi, da ở vùng mỏng như da đùi, da bụng tím xanh thành từng mảng Một số trường hợp lợn có thể chết mà không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng

Trang 27

Đa số lợn chết, lợn chết trong vòng 1 - 4 ngày Lợn sống sót có thể

phục hồi hoàn toàn hoặc có thể phát triển thành thể mãn tính

Thể mãn tính

Xuất hiện sau khi dấu hiệu cấp tính mất đi Lợn sốt nhẹ (40,5 – 410C), hay nằm, lúc ăn lúc bỏ ăn, ho kéo dài, thở thể bụng, da nhợt nhạt, lông xù, gầy còm, tăng trọng kém, mắt có dử, dịch mũi đặc và đục

+ Phòng và điều trị bệnh

Phòng bệnh

Công tác hộ lý và chăm sóc nuôi dưỡng tốt

Kết hợp vệ sinh chuồng trại và hạn chế các tác nhân gây stress: Mật độ chuồng nuôi, tiếng ồn

Điều trị bệnh

Dùng một số loại kháng sinh như: Amoxcillin, Neomycin

Dùng kháng sinh có thể kết hợp với:

- Bromhexincos tác dụng long đờm, cắt cơn ho, giãn phế quản

- Bcomplex, vitamin C để tăng cường sức đề kháng

2.2.4 Biện pháp phòng, trị bệnh chung cho bệnh hô hấp ở lợn

 Vệ sinh phòng bệnh

- Đảm bảo chuồng nuôi thông thoáng, giảm lượng khí amoniac, giảm tối đa biên độ giao động của nhiệt độ và giảm bụi chuồng nuôi Mật độ

Trang 28

chuồng nuôi hợp lý, giữ ẩm mùa đông và thoáng mát về mùa hè (Trần Văn

Phùng và cs, 2004) [10]

- Lợn nái: tiến hành cai sữa sớm

- Thực hiện cùng vào cùng ra

- Không mua lợn từ nơi khác về đặc biệt là lợn giống

- Sát trùng, tẩy uế chuồng trại thường xuyên

- Tránh xáo trộn đàn, hạn chế ghép đàn, tránh tạo tress cho vật nuôi

- Phòng bệnh bằng vaccine Hiện nay, các nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu để chế tạo vaccine đạt hiệu quả cao Gồm các loại vaccine vô hoạt, vaccin nhược độc, vaccine thế hệ mới là kết quả nghiên cứu quan trọng cho

con người trong phòng và điều trị bệnh

Phòng bệnh khi có dịch:

- Những bệnh này phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quả cao trong việc phòng trừ dịch bệnh, tạo cho con vật có sức đề kháng tốt, sinh trưởng, phát triển nhanh (Nguyễn Như Pho – Lê Văn Thọ, 2010) [9]

- Phải có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập vào hoặc những lợn ốm

- Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi bằng nước vôi 20%, NaOH 10%, Formol 5%, rắc vôi bột, quét vôi tường

- Bồi dưỡng tốt đàn lợn ốm, cho ăn thức ăn dễ tiêu, protein, vitamin và muối khoáng, có thể trộn thêm kháng sinh Oreomicin, Tetramycin vào thức

ăn để phòng bệnh

 Điều trị bệnh

- Phải phát hiện bệnh sớm và kịp thời điều trị:

Cần cách ly lợn bệnh và theo dõi chặt chẽ hiện tượng ho, khó thở của con vật bị bệnh, xác định nguyên nhân gây bệnh để đưa ra phương án điều trị hữu hiệu và biện pháp xử lý nếu là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp

Trang 29

- Điều trị căn nguyên kết hợp với điều trị triệu chứng:

Việc điều trị có thể dùng nhiều liệu pháp điều trị khác nhau để đạt được mục đích loại trừ căn nguyên gây bệnh Việc dùng kháng sinh là không thể tránh khỏi, tuy nhiên khi dùng phải cân nhắc kỹ bởi có nhiều kháng sinh trên

lý thuyết có tác dụng rất tốt với mầm bệnh đường hô hấp nhưng khi thử kháng sinh đồ trên thực tế điều trị hiện nay các kháng sinh này đã bị các vi khuẩn đường hô hấp kháng lại Cho nên việc lựa chọn kháng sinh điều trị cần phải kiểm tra qua thử kháng sinh đồ và kiểm nghiệm qua thực tế điều trị để đạt hiệu quả điều trị cao (Nguyễn Như Pho – Lê Văn Thọ, 2010) [9] Ngoài ra, phải tuân thủ theo đúng nguyên tắc sử dụng kháng sinh Vấn đề điều trị triệu chứng phải tiến hành đồng thời và thường xuyên cho tới khi con vật khỏi bệnh, dùng thuốc có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho giúp cho quá trình lưu thông khí được tốt, mặt khác dùng thuốc có tác dụng kháng viêm, giảm đau hạ sốt tránh quá trình viêm lan rộng để bệnh bớt trầm trọng Ngoài ra, cần bổ sung thêm vitamin trong quá trình điều trị để tăng sức đề kháng của cơ thể giúp nhanh chóng phục hồi đường hô hấp bị tổn thương

- Điều trị bệnh phải kết hợp với chăm sóc:

Nuôi dưỡng tốt để hạn chế mức thấp nhất tác động của bệnh nguyên, giúp cho lợn nâng cao sức đề kháng, chống lại các yếu tố bất lợi

Ngày đăng: 07/06/2017, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), ”Tình hình nhiễm bệnh Actinobacillus Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi viêm - màng phổi ở lợn”, Tạp chí khoa học thú y, tập XIV (2), trang 56 - 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Actinobacillus Pleuropneumoniae" và bệnh viêm phổi viêm - màng phổi ở lợn
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
2. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
3. Đào Trọng Đạt và Vũ Hà Thu, Lê Minh Tuấn (1991), Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt và Vũ Hà Thu, Lê Minh Tuấn
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1991
4. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy (2012), Bệnh truyền nhiễm, Nxb Đại Học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy
Nhà XB: Nxb Đại Học Nông Nghiệp
Năm: 2012
5. Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Trần Thị Liên, Kinh nghiệm phòng trị suyễn lợn, tạp chí khoa học, trang 42 – 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phòng trị suyễn lợn
8. Nguyễn Ngọc Nhiên (1996), Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị, luận án tiến sỹ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của một số vi khuẩn đường hô hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1996
9. Nguyễn Như Pho, Lê Văn Thọ (2010), Cách dùng thuốc để phòng – trị bệnh tốt nhất cho vật nuôi, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách dùng thuốc để phòng – trị bệnh tốt nhất cho vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Như Pho, Lê Văn Thọ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2010
10. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Thuỷ (2002), Kết quả xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc, Báo cáo khoa học viện thú y Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xác định nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Thuỷ
Năm: 2002
11. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Chăn nuôi lợn, Nxb Nông Nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2004
12. Phạm Ngọc Quế (2003), Vệ sinh môi trường và phòng bệnh ở nông thôn, tạp chí khoa học (số 5), trang 10 -14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh môi trường và phòng bệnh ở nông thôn
Tác giả: Phạm Ngọc Quế
Năm: 2003
13. Lê Văn Tạo (2007), Một số bệnh truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2007
14. Nguyễn Như Thanh, Lê Thanh Hòa, Trương Quang (2011), Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học thú y, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Lê Thanh Hòa, Trương Quang
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2011
15. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001), Vi sinh vật thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
16. Nguyễn Văn Thanh, Bùi Thị Tho, Bùi Tuấn Nhã (2004), Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm, Nxb Lao động và xã hội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Bùi Thị Tho, Bùi Tuấn Nhã
Nhà XB: Nxb Lao động và xã hội. II. Tài liệu tiếng Anh
Năm: 2004
19. Haddleaton K,L, Reber P,A (1972), Fowl cholera: Cross - immunity imducesin Turkey with formalin - Killer in vivo propagated pasteurella multocida. Avian Dis 2, page 249 - 252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Haddleaton K,L, Reber P,A (1972), Fowl cholera: Cross - immunity imducesin Turkey with formalin - Killer in vivo propagated "pasteurella multocida
Tác giả: Haddleaton K,L, Reber P,A
Năm: 1972
20. Kielstein.P (1986), On the occurrences of toxin producing Pasteurella multocida Strains atrophic rhinitis and in pneumoniae of swine and cattle, J vet med, page 418 - 424 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the occurrences of toxin producing Pasteurella multocida Strains atrophic rhinitis and in pneumoniae of swine and cattle
Tác giả: Kielstein.P
Năm: 1986
21. Laval A (2000) „„Incidence des Enterites pore‟‟, Báo cáo tại: “Hội thảo Thú y về bệnh lợn” do Cục Thú y tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Thú y về bệnh lợn
7. Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Nội (1991),”Một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm ở lợn”. Công trình nghiên cứu KHKT 1990 - 1991. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
17. Ahn D.C and Kim B.H (1994), Toxigenicity and capsular serotypes of pasteurella multocida isolated from pneumonic lungs of slaughter pigs, proc, int, pig vet, Soc Congr, page.165 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm