Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu, tổng hợp và vận dụng các cơ sở lý luận, để soi rọi giữa lý luận và thực tiễn về CTXH cá nhân đối với người nghèo, tìm ra thực trạng và đưa ra giải pháp
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TỪ MINH ĐIỀN
CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TỪ THỰC TIỄN
TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành : Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề giảm nghèo là vấn đề toàn cầu, không chỉ có ở Việt Nam
và các nước đang phát triển, các nước nghèo mà là vấn đề của các nước phát triển Công tác xã hội có vai trò quan trọng trong hỗ trợ giảm nghèo
ở các cách tiếp cận khác nhau, công tác xã hội (CTXH) giúp người nghèo, cộng đồng xã hội thay đổi nhận thức, xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực cho giảm nghèo Đặc biệt công tác xã hội cá nhân thông qua việc sử dụng nhân viên công tác xã hội trực tiếp xây dựng kế hoạch
tổ chức can thiệp hỗ trợ, giúp người nghèo, hộ nghèo thoát nghèo bền vững
Ở Việt Nam, giảm nghèo là một chủ trương, một quyết sách lớn của Đảng và Nhà nước, mục tiêu giảm nghèo, hướng đến phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu chung của các Quốc gia Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu phát triển kinh tế, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đã từng bước được cải thiện Việt Nam đã đạt được một bước tiến ấn tượng trong công tác giảm nghèo những năm vừa qua, với thành quả này, Liên Hiệp Quốc đánh giá Việt Nam là một trong điểm sang giảm nghèo và thực hiện thành công mục tiêu thiên niên
kỷ
Công tác xã hội nói chung và CTXH cá nhân nói riêng đã đóng góp vai trò không nhỏ trong việc trợ giúp người nghèo phát triển sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững Trà Vinh, tỷ lệ
hộ nghèo giảm từ 20,13% năm 2011 xuống còn 11,16% năm 2016 Các hoạt động CTXH được triển khai thực hiện có hiệu quả, tổ chức thông tin, tuyên truyền về nghề CTXH được chú trọng; phối hợp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về CTXH cho các ngành, các cấp được tỉnh quan tâm tổ chức nhiều lớp đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ Đây là điều kiện tiền đề
Trang 4quan trọng trong việc hình thành đội ngũ nhân viên CTXH chuyên nghiệp trong thời gian tới
Tuy nhiên, công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh còn hạn chế, phần đông chính sách hỗ trợ người nghèo chưa được thực hiện đầy đủ, một bộ phận người nghèo lười lao động, trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước, chưa biết cách làm ăn, chưa biết cách huy động nguồn lực, vốn sản xuất kinh doanh, chưa biết cách tiêu thụ sản phẩm dẫn đến thu nhập thấp, dẫn đến tái nghèo Những vấn đề trên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng một nguyên nhân quan trọng đó là chúng ta chưa có được các giải pháp, biện pháp và cách thức hỗ trợ người nghèo phù hợp Đồng thời chưa có một đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp thực hiện các hoạt động hỗ trợ người nghèo
Trong thời gian qua cũng có nhiều nghiên cứu về người nghèo trong địa bàn cả nước và tỉnh Trà Vinh Các nghiên cứu này tập trung đánh giá thực trạng nghèo, kết quả thực hiện các chương trình, chính sách giảm nghèo, chưa có nghiên cứu về CTXH cá nhân đối với người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Đặc biệt là phân tích CTXH cá nhân đối với người nghèo nhìn từ góc độ vai trò, chức năng cũng như hoạt động CTXH chuyên nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả nguồn lực, phối hợp và tham gia tích cực của cộng đồng trong tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo
Chính vì vậy, học viên chọn đề tài “Công tác xã hội cá nhân đối
với người nghèo từ thực tiễn tỉnh Trà Vinh” làm luận văn thạc sĩ ngành
Công tác xã hội
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nghèo và công tác xã hội trong giảm nghèo như:
Trang 5Nguyễn Văn Nguyện (2006), với đề tài “Giải pháp chiến lược xóa
đói, giảm nghèo phát triển kinh tế bền vững trong vùng dân tộc Khmer ở tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2006 – 2015”.
Lê Thị Mỹ Ngọc (2016), với đề tài “Nâng cao hiệu quả tín dụng
đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh”
Trần Quốc Điện (2015), với đề tài “Tỉnh ủy Vĩnh Long lãnh đạo
công tác giảm nghèo trong giai đoạn hiện nay”
Nguyễn Minh Lập (2016), với đề tài “Quản lý công tác xã hội
đối với người nghèo từ thực tiễn tỉnh Bến Tre”
Trần Xuân Sơn (2016), với đề tài “"Giảm nghèo bền vững trong
đồng bào dân tộc Khmer ở Trà Vinh"
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2015),“Đề án tổng thể
chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều dựa và thu nhập sang đa chiều áp dụng trong giai đoạn 2016 - 2020”
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh (2013), “Đề án giảm nghèo bền
vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”
Tổng quan nghiên cứu cho thấy bằng các cách tiếp cận khác nhau, các tác giả đã nêu một cách khái quát thực trạng nghèo và công tác giảm nghèo ở Việt Nam nước nói chung và Trà Vinh nói riêng Đây là nguồn
tư liệu quan trọng để tiếp tục nghiên cứu về công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo từ thực tiễn tỉnh Trà Vinh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, tổng hợp và vận dụng các cơ sở lý luận, để soi rọi giữa lý luận và thực tiễn về CTXH cá nhân đối với người nghèo, tìm ra thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác này Đồng thời, đưa công tác xã hội cá nhân đi vào đời sống của người nghèo
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 6- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
- Đánh giá thực trạng hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Đánh giá các yếu tố thuộc về bản thân người nghèo; yếu tố nhận thức, phong tục tập quán; yếu tố thuộc về người làm công tác xã hội
cá nhân và công tác giảm nghèo đối với người nghèo
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo tại tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới
4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo tại tỉnh Trà Vinh
4.2 Khách thể nghiên cứu
- Cơ quan, tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo tỉnh Trà Vinh
- Cán bộ làm công tác giảm nghèo, công tác xã hội tại tỉnh Trà
Vinh
- Người nghèo, hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các hoạt động công tác xã hội
cá nhân đối với người nghèo, cụ thể là các hoạt động về công tác truyền thông; kết nối nguồn lực; hỗ trợ tư vấn, tham vấn; hỗ trợ tiếp cận các chính sách giảm nghèo; hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 – 2016
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Trong quá trình thực hiện, Luận văn được nghiên cứu dựa trên
cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và
Trang 7những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về công tác giảm nghèo và CTXH cá nhân
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng các phương pháp nghiên cứu liên quan đến công tác giảm nghèo cũng như công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo, như:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Nghiên cứu và phân tích các tài liệu, các công trình nghiên cứu đã được công bố về công tác xã hội cá nhân, về công tác giảm nghèo
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Các tài liệu, báo cáo kết quả chính sách, Chương trình giảm nghèo; Đề án 32 về phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020, các văn kiện, Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Thông tư; giáo trình, tài liệu, các công trình
nghiên cứu liên quan đến công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
- Thảo luận sâu; phỏng vấn sâu với 04 nhóm người nghèo và người làm công tác giảm nghèo tại huyện Trà Cú và huyện Cầu Kè về hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
- Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Chọn ngẫu nhiên 200 người nghèo của 04 huyện (Trà Cú và Cầu Kè, Cầu Ngang và Châu Thành) và
120 cán bộ làm công tác giảm nghèo để thực hiện
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài bổ sung kiến thức lý thuyết về công tác xã hội nói chung
và công tác xã hội cá nhân nói riêng đối với người nghèo Đề tài minh chứng cho việc vận dụng các lý thuyết về công tác xã hội cá nhân là cần thiết trong quá trình nghiên cứu thực tiễn khi tiếp cận, làm việc với người nghèo
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài, trước hết là góp phần nâng cao
Trang 8nhận thức đối với các đồng chí lãnh đạo chính quyền, các ngành, đoàn thể các cấp hiểu rõ hơn về công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo Xem xét giữa lý luận và thực tiễn từ kết quả thực hiện công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo ở tỉnh Trà Vinh Từ đó, định hướng góp phần nâng cao vai trò, nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội đối với người nghèo
- Phân tích thực trạng các hoạt động công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ người nghèo tại tỉnh Trà Vinh cho thấy vai trò của công tác xã hội có đóng góp rất quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng nghèo, triển khai thực hiện các chế độ, chính sách và giải pháp đối với người nghèo
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về công tác xã hội cá nhân đối
với người nghèo
Chương 2: Thực trạng công tác xã hội cá nhân đối với người
nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác xã hội cá nhân đối
người nghèo tại Trà Vinh
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO 1.1 Khái niệm, đặc điểm, nhu cầu của người nghèo
1.1.1 Một số khái niệm
* Nghèo
Ở Việt Nam, nghèo được hiểu thống nhất là tình trạng một bộ phận dân cư chưa bảo đảm các điều kiện thoả mãn những nhu cầu tối
Trang 9thiểu hay nói cách khác là có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng
* Nghèo đa chiều
Nghèo đa chiều là nghèo không chỉ là thiếu ăn, thiếu uống, hoặc thiếu các điều kiện sống, sinh hoạt khác, mà còn thiếu các điều kiện tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
* Chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo được hiểu là công cụ hay thướt đo để đánh giá nghèo, hộ nghèo Hay nói cách khác là công cụ để xác định hộ nghèo và người nghèo Chuẩn nghèo quốc gia quy định và áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc và dùng để xác định hộ nghèo, người nghèo Chuẩn nghèo không cố định mà thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
* Hộ nghèo
Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ chuẩn nghèo chính sách trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩn nghèo chính sách nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu về thiếu hụt từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
* Người nghèo
Người nghèo là những người có cuộc sống bất bênh vì không được tiếp cận với các chính sách, dịch vụ Họ thiếu các điều kiện đảm bảo các nhu cầu tối thiểu của con người về ăn, mặc, ở, đi lại, học hành và chăm sóc sức khỏe; tiếp cận với các kết cấu hạ tầng và các nguồn lực xã hội kém; thiếu tự tin và dễ tổn thương; ít có điều kiện tham gia vào các quyết định của địa phương Để xác định người nghèo cần căn cứ vào giấy chứng nhận hộ nghèo Người nghèo là người có tên trong giấy chứng
nhận hộ nghèo/sổ theo dõi quản lý hộ nghèo
* Giảm nghèo
Trang 10Giảm nghèo là giảm tỷ lệ hộ nghèo hay giảm số hộ nghèo trên một địa bàn, hay giảm mức độ nghèo của một cộng đồng hoặc giảm khoảng cách nghèo của cộng đồng dân cư
1.1.2 Đặc điểm của người nghèo
* Về đặc điểm kinh tế
Phần lớn người nghèo sống ở vùng nông thôn và chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, làm thuê; không có vốn hoặc thiếu vốn sản xuất, thiếu đất canh tác, thiếu phương tiện sản xuất, ốm đau nặng, thiếu lao động, đông người ăn theo, có lao động nhưng không có việc làm hoặc thiếu việc làm, không biết cách làm ăn, không có tay nghề, mắc các tệ nạn xã hội, chây lười lao động, thu nhập thấp, khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội chưa cao,…
* Về đời sống tâm lý
Người nghèo thường mặt cảm, tự ti do hoàn cảnh, số phận của mình, sống thụ động trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ từ các chính sách giảm nghèo trong đó có chính sách cho không của nhà nước, điều kiện sống của người nghèo luôn thấp hơn mặt bằng chung của cộng đồng nơi cư trú
1.1.3 Nhu cầu của người nghèo
Người nghèo cần có những nhu cầu cơ bản: Nhu cầu có việc làm, thu nhập ổn định; nhu cầu được tiếp cận thông tin; nhu cầu được đào tạo; nhu cầu được chăm sóc y tế; nhu cầu được sống trong môi trường an toàn; nhu cầu về sự tôn trọng,…
1.2 Lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
1.2.1 Một số khái niệm
* Công tác xã hội
Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường
Trang 11xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình
và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội”
* Công tác xã hội cá nhân
Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp can thiệp của ngành công tác xã hội, thông qua mối quan hệ 1-1 giữa nhân viên xã hội và cá nhân, nhằm giúp cá nhân đang gặp khó khăn bằng cách tăng năng lực để
họ có thể tự vươn lên, tự giải quyết các vấn đề nảy sinh từ sự thay đổi của môi trường, giúp họ điều chỉnh bản thân và cách thức tương tác với môi trường
* Công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
Công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo là một phương pháp can thiệp của ngành công tác xã hội, thông qua mối quan hệ 1-1 giữa nhân viên xã hội; người làm công tác giảm nghèo với người nghèo, thành viên trong gia đình của hộ nghèo nhằm giúp họ đang gặp khó khăn bằng cách tăng năng lực để họ có thể tự vươn lên, tự giải quyết các vấn
đề nảy sinh từ sự thay đổi của môi trường, hoàn cảnh, điều kiện kinh tế -
xã hội giúp người nghèo điều chỉnh bản thân và vươn lên thoát nghèo
1.2.2 Mục đích, đối tượng, phương pháp, nội dung công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
* Mục đích: CTXH cá nhân là giúp cho người nghèo giải quyết
vấn đề nảy sinh từ mối quan hệ, từ những thay đổi của môi trường xung quanh
* Đối tượng: Là người nghèo nhưng có khi cần can thiệp với cả
gia đình của họ
* Phương pháp: Người trợ giúp là nhân viên CTXH, họ sử
dụng các công cụ và phương pháp cũng như chuyên môn công tác xã hội trong đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch huy động nguồn lực vào tổ chức can thiệp trợ giúp người nghèo
Trang 12* Nội dung: Hoạt động tuyên truyền, vận động nâng cao nhận
thức cho người nghèo; hoạt động kết nối nguồn lực; tư vấn, tham vấn về giảm nghèo; hỗ trợ người nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo; hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người nghèo
1.2.3 Vai trò công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
Vai trò tuyên truyền giáo dục; vận động và kết nối nguồn lực; trợ giúp chăm sóc; thúc đẩy, tạo sự thay đổi; quản lý và giám sát,…
1.2.4 Các nguyên tắc trong công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
- Chấp nhận thân chủ
- Tạo điều kiện để người nghèo tham gia giải quyết vấn đề
- Tôn trọng quyền tự quyết của người nghèo
- Đảm bảo tính cá nhân hóa
- Đảm bảo tính riêng tư, kín đáo của người nghèo
- Tự ý thức về bản thân
- Đảm bảo mối quan hệ nghề nghiệp
1.2.5 Lý thuyết tiếp cận trong công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
- Thuyết hệ thống
- Thuyết gắn bó
- Thuyết về quyền con người
- Thuyết nhu cầu con người
1.2.6 Tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
Tiến trình CTXH cá nhân đối với người nghèo gồm 5 bước:
- Bước 1: Xác định nhu cầu
- Bước 2: Xây dựng kế hoạch
- Bước 3: Huy động nguồn lực
- Bước 4: Tổ chức trợ giúp
- Bước 5: Giám sát, đánh giá kết quả
Trang 131.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
1.3.1 Yếu tố thuộc điều kiện kinh tế, văn hóa và xã hội
1.3.2 Yếu tố thuộc về bản thân người nghèo, hộ nghèo
1.4.1 Nghị quyết của Đảng về giảm nghèo
1.4.1.1 Nghị quyết của Trung ương Đảng
1.4.1.2 Nghị quyết của Tỉnh ủy Trà Vinh
1.4.2 Văn bản về công tác xã hội, công tác xã hội cá nhân đối với người nghèo
- Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020
- Thông tư Liên tịch số 09/2013/ TTLT/BLĐTBXH-BNV ngày 10/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội
- Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn tiêu chuẩn cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
- Thông tư số 01/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm công tác xã hội
- Kế hoạch số 12/KH-UBND ngày 24/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về triển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-