1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG

114 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định rằng “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập và tạo điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời”. GDHN là một bộ phận của sự nghiệp GD ĐT con người, đương nhiên GDHN cũng phải đổi mới căn bản và toàn diện. Theo logic đó, có thể hiểu đổi mới căn bản GDHN là đổi mới về các phương diện nội dung, chương trình, sách giáo khoa, sách tham khảo, phương pháp HN và cả quản lý HN khi hệ thống GDHN không còn nguyên dạng trước đây nữa. Hơn nữa, HN là hệ thống những biện pháp dựa trên cơ sở tâm lý học sinh học, sinh lý học, y học và nhiều khoa học khác để giúp đỡ học sinh chọn nghề phù hợp với những năng lực, sở trường và điều kiện tâm sinh lý cá nhân, nhằm mục đích phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả nhất lực lượng dự trữ có sẵn của đất nước.

Trang 1

CHỮ VIẾT TẮT

Cán bộ quản lý

Cha mẹ học sinh

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Giáo dục công dân

Giáo dục - đào tạo

Giáo dục hướng nghiệp

GD - ĐTGDHNGDPTGVCNHN

KT - XHTCCNTHCSTHPT

Trang 2

MỞ ĐẦU

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO

DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

313

Quản lý hoạt động GDHN cho học sinh Trung học phổ thông

THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG

1316

1831

2.1 Thực trạng hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

trung học phổ thông tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

31

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học

sinh Trung học phổ thông tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh SócTrăng

34

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học

sinh Trung học phổ thông tại Huyện Mỹ Xuyên, tỉnh SócTrăng

52

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG

57

3.1 Các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

Trung học phổ thông tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

57

3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý giáo dục hướng

nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông tại huyện MỹXuyên, tỉnh Sóc Trăng

85

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản

lý giáo dục hướng nghiệp

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định rằng

“Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập và tạo điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” GDHN là một bộ phận của sự nghiệp GD - ĐT con người, đương

nhiên GDHN cũng phải đổi mới căn bản và toàn diện Theo logic đó, có thể hiểu đổi mới căn bản GDHN là đổi mới về các phương diện nội dung, chương trình, sách giáo khoa, sách tham khảo, phương pháp HN và cả quản lý HN khi hệ thống GDHN không còn nguyên dạng trước đây nữa Hơn nữa, HN là hệ thống những biện pháp dựa trên

cơ sở tâm lý học sinh học, sinh lý học, y học và nhiều khoa học khác để giúp đỡ học sinh chọn nghề phù hợp với những năng lực, sở trường và điều kiện tâm sinh lý cá nhân, nhằm mục đích phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả nhất lực lượng dự trữ có sẵn của đất nước.

Trong bối cảnh chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế, CNH - HĐH hiện nay, để chọn được cho mình một công việc ổn định và phù hợp để sinh sống và phát triển là một việc không dễ Trên thực tế, hiện tượng có rất nhiều người phải thất nghiệp hay phải làm việc không đúng với chuyên môn là khá phổ biến, họ thấy khó khăn trong việc đáp ứng những yêu cầu của nghề đặt ra, không cảm thấy hứng thú và muốn gắn

bó với nghề nghiệp mà mình đã chọn Điều này đã gây nên sự lãng phí nhân lực rất lớn

và phân bố nhân lực không hợp lý

Mỗi HS trong quá trình học tập bậc THPT và sau khi tốt nghiệp cuối bậc học, đều lựa chọn cho bản thân một ngành nghề nhất định Nếu chọn ngành nghề phù hợp với đặc điểm bản thân, thì các em phát huy được năng lực, sở trường để cống hiến sức lao động, mang lại lợi ích thiết thực cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội.

Khi chuẩn bị chọn cho mình một nghề trong tương lai, các em thường bỡ ngỡ trước thế giới nghề nghiệp rất phức tạp và đa dạng vì các em thiếu hiểu biết về ngành nghề, không đánh giá bản thân mình chính xác, nên việc chọn nghề không phù hợp Muốn khắc phục tình trạng này, các cấp giáo dục cần làm tốt công tác GDHN trong nhà trường.

Trang 4

HN ở bậc THPT có hiệu quả sẽ giúp cho học sinh không những định hướng chọn nghề mà còn giúp cho các em tự điều chỉnh, phấn đấu vươn lên trong học tập Hoạt động HN nhằm đáp ứng những mục tiêu cá nhân của học sinh, của gia đình các

em và các quan hệ đến kế hoạch phát triển của cộng đồng, của quốc gia Nói cách khác, công tác giáo dục HN ở các trường THPT chưa thực sự được coi trọng.

Song song đó, tư vấn HN được xem là một vấn đề nóng hiện nay, nhất là trong trường phổ thông Khi được định hướng đúng đắn về nghề, con người sẽ yên tâm với nghề mình đã lựa chọn, có thái độ chủ động, tích cực học tập, rèn luyện để có thể hoạt động tốt lĩnh vực nghề nghiệp trong tương lai Nếu chọn được đúng nghề phù hợp, con người càng có nhiều cơ hội để thành đạt sau này Nhìn tổng quát về công tác tư vấn

HN hiện nay thì vấn đề này còn nhiều nội dung chưa được quan tâm hoặc chưa làm đến nơi đến chốn Thường thì chỉ khi gần đến kỳ thi tuyển sinh hàng năm, các trường đại học, cao đẳng và trung cấp mới kết hợp với các cơ quan truyền thông, các tổ chức chính trị-xã hội để tổ chức đi tư vấn tuyển sinh ở các trường THPT Điều này chỉ mới cung cấp được một số thông tin cơ bản về trường thi, khối thi, điểm chuẩn, nguyện vọng…, chưa đủ cơ sở để giúp các em học sinh có những quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai

Tỉnh Sóc Trăng nói chung, Huyện Mỹ Xuyên nói riêng cũng nằm trong thực trạng chung đó; là một tỉnh vùng sâu ven biển thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, cũng

là huyện có đông đồng bào dân tộc Khmer, chính vì vậy việc tiếp cận thông tin nghề nghiệp cũng như các hoạt động tư vấn HN dành cho học sinh rất khó khăn Trong khi

đó, nhu cầu cần được tư vấn của học sinh là rất cao, các em luôn tìm đến thầy cô, các đoàn thể cũng như các tổ chức khác có liên quan để được giải đáp mọi thắc mắc về nghề nghiệp mà các em sẽ chọn Tuy nhiên, hiện tượng học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc chọn trường, chọn nghề luôn xảy ra; đa số các em đều có mong muốn được vào các trường Đại học, Cao đẳng hoặc TCCN để có một nghề nghiệp nhất định Thế nhưng sự hiểu biết của các em về nghề nghiệp mà học sinh chọn thì rất mơ hồ và hạn chế Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình học tập và nghề nghiệp của các em sau này Có những học sinh theo đuổi ngành học của mình cho đến khi đi thực tập thì mới phát hiện mình không thích hợp với nghề nghiệp đã chọn; sinh viên ra trường làm việc trái với ngành nghề chuyên môn hoặc không thể xin được việc ngày càng nhiều Tình hình trên có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan Do học sinh thiếu các

Trang 5

thông tin cần thiết nên chọn nghề chưa phù hợp với thị trường lao động, chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội Về mặt chủ quan, nhìn chung, đa số học sinh có nhu cầu tư vấn HN, nhưng nhu cầu này còn phiến diện, học sinh chỉ mới quan tâm chủ yếu đến các nghề có thu nhập cao, chưa quan tâm tìm hiểu các khía cạnh khác như năng lực, hứng thú cá nhân, những yêu cầu của nghề đối với người lao động, triển vọng phát

triển của nghề ở địa phương và nhu cầu nhân lực Đây là những nội dung thật sự cần

thiết nhưng học sinh chưa ý thức được để có nhu cầu tư vấn HN Mặt khác, trong thực

tế hiện nay, các nhà trường phổ thông chỉ mới dừng lại ở việc cung cấp thông tin tối thiểu về các ngành nghề tuyển sinh của các trường Đại học, Cao đẳng và TCCN mà không hề quan tâm đến những yếu tố có liên quan khác Một số trường có tổ chức cho học sinh tham quan các trường Đại học hoặc khu công nghiệp, các xí nghiệp, nhà máy,

cơ sở sản xuất… nhưng hoạt động này không nhiều, và cũng chưa đạt hiệu quả như mong muốn.

Trong nhiều năm qua các trường THPT huyện Mỹ Xuyên đã góp phần không nhỏ vào việc tạo nguồn cán bộ cho huyện nhà và thị trường lao động, nhiều thế hệ học sinh của các nhà trường đã trưởng thành cung cấp nguồn nhân lực cho công cuộc phát triển KT - XH của huyện, tỉnh Trong thời gian gần đây khi yêu cầu chất lượng đào tạo được nâng cao để đáp ứng nguồn lao động có tay nghề ở vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn của huyện hay để đáp ứng được sự phát triển KT - XH, giữ vững ổn định trật tự chính trị của địa phương và sự đổi mới mạnh mẽ về nội dung, chương trình, phương thức đào tạo trong hệ thống giáo dục THPT thì cần phải có những biện pháp quản lý GDHN phù hợp và hiệu quả hơn mới đáp ứng được những yêu cầu của huyện, của tỉnh.

Từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng” được thực

hiện nhằm góp phần phản ánh thực trạng và đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường việc quản lý hoạt động GDHN ở bậc THPT, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

* Tổng quan về lịch sử nghiên cứu

HN là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục phổ thông Đổi mới phương pháp quản lý, nội dung GDHN trong nhà trường hiện nay là một yêu cầu ngày càng

Trang 6

cấp thiết, vì công tác GDHN phải đóng góp hơn nữa vào việc giải quyết việc làm hiện nay cho thanh niên Vấn đề đặc ra ở đây không phải tạo ra việc làm thật nhiều cho thế

hệ trẻ, mà là định hướng cho thế hệ trẻ vào những ngành nghề phù hợp với khả năng

và nhu cầu phát triển chung của đất nước, tạo cho mỗi thanh niên nhiều cơ hội để lựa

chọn ngành nghề thích hợp, thành thạo một nghề “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”.

Vấn đề chọn nghề của thanh niên không những ảnh hưởng quyết định đến tương lai, hạnh phúc, cuộc đời của các em mà còn gắn liền đến sự phát triển kinh tế, xã hội của

đất nước liên quan đến “quốc kế dân sinh”.

* Công tác HN ở một số nước trên thế giới

- Hợp chủng Quốc Hoa Kỳ:

Bước vào Thế kỹ XXI, Hoa Kỳ đang có nhiều nỗ lực để nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục, tăng cường kết quả học tập của học sinh nhằm đảm bảo cung cấp một lực lượng lao động có trình độ, có khả năng cạnh tranh và thích ứng linh hoạt trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu…Người ta đã đưa ra nhiều hướng giải quyết và đưa ra các nội dung cần tăng cường với các chiến lược quan trọng, trong đó có tăng cường mối liên hệ giữa trường trung học với doanh nghiệp theo hướng chuyển dần thành trường đào tạo nghề chuyên nghiệp Một phần của chiến lược này là tạo cơ hội cho học sinh tham gia làm việc bán thời gian tại xí nghiệp Đây là một hình thức GDHN trong nhà trường phổ thông là “học đi đôi với hành, học gắn liền với lao động sản xuất”

- Nhật Bản:

Các trường THPT được nhóm thành: chương trình phổ thông, chương trình dạy nghề và chương trình phối hợp toàn diện Năm thứ nhất của trường THPT được dành cho giáo dục phổ thông cho tất cả học sinh Năm thứ hai, chương trình được chia thành

dự bị đại học và dạy nghề Năm thứ ba, chương trình dành cho học sinh sẽ lên học đại học lại được chia thành khoa học nhân văn và xã hội, khoa học và công nghệ Vì vậy, ngay cả các trường THPT chung cũng có ba chuyên ngành sau khi tốt nghiệp Các chương trình dạy nghề dành ít thời gian hơn cho các môn văn hoá và tất nhiên nhấn mạnh các môn hướng vào các nghề đặc thù Khi đủ 15 tuổi các em nhập học THPT và

sẽ quyết định sẽ theo chương trình phổ thông, dạy nghề hay chương trình phối hợp toàn diện… Ngay ở lớp học đầu tiên bậc THPT, nền giáo dục Nhật Bản đã quan tâm đến công tác HN cho các em học sinh, tuỳ theo chương trình mà có môn học đặc thù

để các em hướng vào nghề nghiệp tương lai

Trang 7

- Hàn Quốc:

Chương trình của cấp trung học bậc trung gồm có 11 môn cơ sở, các môn tự chọn, các hoạt động ngoại khoá Trong các môn tự chọn có các khoá đào tạo kỹ thuật nghề nhằm tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo dục và nghề nghiệp cho học sinh.

Về GDHN, quan điểm của UNESCO cũng cho rằng giáo dục trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình con đường bước vào cuộc sống lao động thực

sự HN tạo điều kiện cho học sinh lựa chọn một trong nhiều con đường khác nhau.

* Công tác HN ở Việt Nam

THPT là bậc học cuối của hệ thống giáo dục phổ thông, là giai đoạn chuẩn bị tích cực, trực tiếp cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống lao động sản xuất và cuộc sống xã hội, làm nghĩa vụ công dân, đồng thời là giai đoạn chuẩn bị cho một bộ phận thanh niên học sinh học tiếp lên bậc cao hơn GDHN là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục phổ thông, có một vị trí đặc biệt quan trọng nhằm bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh chọn nghề phù hợp với thể lực, năng khiếu, sở thích của cá nhân và nhu cầu của xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của công tác HN trong nhà trường phổ thông,

ngày 19/3/1981 của Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định 126/CP về “Công tác

HN trong nhà trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường” Trong Quyết định nêu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ

công tác HN, phân công cụ thể chính quyền các cấp, các ngành kinh tế, văn hoá từ Trung ương đến địa phương có nhiệm vụ tạo mọi điều kiện trực tiếp giúp đỡ các trường phổ thông trong việc đào tạo, sử dụng hợp lý và tiếp tục bồi dưỡng học sinh phổ thông sau khi ra trường; và Thông tư 31-TT của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 126/CP của Hội đồng Chính phủ Nội dung Thông tư nêu rõ mực đích, nhiệm vụ và hình thức HN cho học sinh trong nhà trường phổ thông, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên đang công tác tại trường phổ thông, cho dù đang đảm nhận chức vụ công tác nào đều phải hoàn thành nhiệm vụ được giao trong công tác GDHN Vấn đề HN, chọn nghề của học sinh bậc THPT không phải là vấn đề mới Đây là một vấn đề được tất cả các cấp, ban ngành, đoàn thể trong xã hội, từ Trung ương đến địa phương, từ các nhà quản lý giáo dục đến CMHS

và các em học sinh thực sự quan tâm Hiện nay, từ cấp độ quản lý, các nhà giáo dục vẫn chưa giải quyết tốt vấn đề này Vì thế, đây là một vấn đề thực sự nóng bỏng mà

Trang 8

các nhà khoa học giáo dục trong thời gian qua thực sự quan tâm; cĩ nhiều đề tài nghiên cứu, tài liệu, báo cáo khoa học bàn về hoạt động hướng nghiệp, như:

- Đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm tâm lý của học sinh phổ thơng trung học tại thành phố Hồ Chí Minh và bước đầu xây dựng bộ trắc nghiệm HN và chọn nghề” Quang Dương (chủ nhiệm đề tài), Viện nghiên cứu GD - ĐT phía Nam, thành phố Hồ Chí Minh 1998.

Đề tài đã đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh ở vào thời điểm cuối những năm 1990 của thế kỷ XX mất căn đối rất nghiêm trọng về trình

độ kỹ thuật, chuyên mơn, nghiệp vụ giữa bậc Đại học, Cao đẳng với cơng nhân kỹ thuật Bên cạnh đĩ, các tác giả cũng khảo sát thực trạng tâm lý chọn nghề của HS lúc bấy giờ chủ yếu là thi vào các trường Đại học Trong việc chọn nghề, các em cịn lúng túng và chọn theo cảm tính Chỉ cĩ số ít các en cĩ phân tích, căn nhắc, tìm hiểu thơng tin trước khi chọn trường, chọn nghề Qua đĩ cho thấy cơng tác HN trong nhà trường phổ thơng cần xem xét lại một cách đầy đủ hơn

- Đề tài: “Quản lý cơng tác HN cho học sinh phổ thơng bậc trung học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Thực trạng và giải pháp” Luận văn thạc sĩ của học viên Huỳnh Thị Tam Thanh.

Đề tài nêu ra thực trạng quản lý cơng tác GDHN học sinh tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản lý cơng tác này Ưu điểm của đề tài là xác định được các đầu việc quản lý của lãnh đạo nhà trường trong quản lý GDHN và đưa ra những biện pháp tăng cường hiệu quả của cơng tác này Bên cạnh đĩ, đề tài chưa xây dựng được một cơ sở

lý luận hồn chỉnh để làm nền tảng cho việc giải quyết phần nội dung, đề tài cần phải nghiên cứu thêm về tâm lý lứa tuổi của học sinh thanh niên Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ cơng tác GDHN cần quán triệt vấn đề: Mức độ nội dung hình thức và phương pháp HN phải phù hợp với lứa tuổi đề tài chưa nêu rõ vai trị trách nhiệm của từng Cán bộ, giáo viên của trung tâm trong cơng tác HN Tuy trách nhiệm chính trong quản lý ở nhà trường là Hiệu trưởng, nhưng GVCN lớp cũng chịu trách nhiệm trực tiếp trước tập thể lớp mình phụ trách.

Ngồi ra cịn một số đề tài nghiên cứu của các sinh viên quan tâm đến đề tài này:

Trang 9

- Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Kim Ngọc với đề tài “Tìm hiểu

hiện trạng và nguyên nhân chọn nghề của học sinh lớp 11 và 12 nội thành thành phố

Hồ Chí Minh” Năm 1996.

- Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thiều Anh với đề tài “Tìm hiệu động cơ chọn nghề của học sinh lớp 12 ở một số trường THPT nội thành thành phố Hồ Chí Minh” Năm 1996.

- Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tâm lý học của sinh viên Vũ Anh Tuấn với

đề tài “Tìm hiểu việc chọn nghề của học sinh lớp 12 tại một số trường THPT nội thành thành phố Hồ Chí Minh” Năm 1998.

- Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Tâm lý học của sinh viên Nguyễn Thị Uyên Thi với đề tài “Tìm hiểu kỳ vọng thành đạt của Cha Mẹ với con cái và mối liên

hệ với kết quả học tập và định hướng nghề nghiệp của học sinh cuối cấp THPT tại một

số trường nội thành thành phố Hồ Chí Minh” Năm 2002.

Thời gian gần đây, vấn đề HN chọn nghề cho học sinh phổ thông được các nhà làm công tác giáo dục đặc biệt quan tâm, tổ chức nhiều cuộc hội thảo, nhiều đề tài nghiên cứu:

- Đề tài “Đề xuất giải pháp tăng cường công tác tư vấn giáo dục truyền thông về HN; triển khai ứng dụng và hoàn thiện một số trắc nghiệm HN cho học sinh phổ thông theo yêu cầu thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh” Lý Ngọc Sáng làm chủ nhiệm đề tài Thành phố Hồ Chí Minh tháng 2/2003

Hội thảo khoa học về “Nghiên cứu giải pháp khả thi công tác tư vấn nghề cho

HS phổ thông trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Trung tâm Kỹ thuật - Hướng nghiệp Thủ Đức 1998 Hội thảo khoa học về “Tổ chức giáo dục lao động HN theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” Sở GD - ĐT thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2001.

Hội thảo khoa học về “Nhu cầu tư vấn học đường tại các trường THPT trong thành phố Hồ Chí Minh” Viện nghiên cứu giáo dục - Trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9/2003.

Hiện tại tỉnh Sóc Trăng chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề

“Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng” Do đó, đề tài tác giả lựa chọn không trùng lập với

các công trình đã được công bố, đây là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Trang 10

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động GDHN của các trường THPT tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng Từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPT tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động GDHN.

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPT tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng trong thời gian vừa qua.

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT, nhằm hướng cho học sinh lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng, đáp ứng được yêu cầu phát triển KT - XH của địa phương

4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPT tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

* Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lý hoạt động GDHN của các trường THPT tại huyện

Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận, thực tiễn và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDHN của cán bộ quản lý, giáo viên thuộc ba trường THPT tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

Các số liệu điều tra từ năm 2013 đến nay, khảo sát thực tế hoạt động GDHN tại trường THPT Hòa Tú, THPT Văn Ngọc Chính, THPT Ngọc Tố của huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

5 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện đồng bộ và có biện pháp quản lý công tác GDHN của ba trường THPT huyện Mỹ Xuyên, tỉnh sóc Trăng có hiệu quả, thì việc phân luồng học sinh sau THCS (vừa học văn hóa, vừa học nghề thì sau 03 năm các em có được nghề nhất định

để đi làm) hoặc tốt ngiệp THPT đi vào lao động sản xuất hay tiếp tục lựa chọn con

Trang 11

đường học tập cao hơn sẽ đúng hướng và hợp với nguyện vọng hơn Giả thuyết này khả thi sẽ góp phần nâng cao lực lượng lao động lành nghề để thúc đẩy phát triển KT -

XH của tỉnh Sóc Trăng nói chung và huyện Mỹ Xuyên nói riêng.

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

- Quan điểm hệ thống - cấu trúc

Vấn đề được nghên cứu một cách toàn diện, khách quan: Quản lý hoạt động

GDHN ở các trường THPT huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng phải được xem xét trong mối quan hệ với các hoạt động khác trong nhà trường với việc thực hiện đồng bộ bốn con đường GDHN, việc giảng dạy hoạt động GDHN cho HS THPT cũng như việc bồi dưỡng đội ngũ tham gia hoạt động GDHN ở các trường THPT trong phạm vi toàn quốc so với mục tiêu giáo dục và đào tạo chung.

- Quan điểm thực tiễn

Qua điều tra, nghiên cứu thực tế, phân tích để phát hiện những tồn tại trong quản

lý hoạt động GDHN cho HS ở các trường THPT huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng, trên

cơ sở đó, đề ra những giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động GDHN ở các trường THPT.

- Quan điểm lịch sử, logic

Tìm hiểu sự hình thành và phát triển của hoạt động GDHN trên thế giới và ở Việt Nam Đồng thời, xem xét xu thế phát triển KT-XH và nhu cầu nguồn nhân lực của đất nước và trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng trong những năm vừa qua cùng với những thành tựu cần phát huy và những tồn tại cần khắc phục.

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích - tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa những vấn đề lý luận trong các văn bản, tài liệu, sách báo, thông tin trên mạng Internet có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát

Người nghiên cứu tiến hành quan sát có chủ định cách tổ chức, tiến hành quản

lý hoạt động GDHN ở các trường THPT, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học phục vụ cho công tác GDHN ở các trường THPT… nhằm thu thập thông

Trang 12

tin về thực trạng công tác quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPT huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

Phương pháp phỏng vấn

Người nghiên cứu tiến hành phỏng vấn hoặc trao đổi với cán bộ quản lý, giáo viên về công tác quản lý hoạt động GDHN ở các trường THPT huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu các kế hoạch hoạt động GDHN, kế hoạch bài dạy GDHN ở các trường THPT huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng nhằm thu thập thông tin về quản lý hoạt động GDHN.

7 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học phổ thông huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng” mong muốn tìm ra những yếu tố chi

phối, tác động tới lựa chọn nghề của học sinh THPT Từ đó, khái quát và tìm hiểu xu thế chung của giới trẻ trong việc lựa chọn ngành nghề của họ Bên cạnh đó, đề tài còn mong muốn tìm hiểu nhận thức của học sinh về nghề nghiệp mà mình lựa chọn và muốn có được trong tương lai, nguyên nhân dẫn tới sự nhận thức đó Từ đó, có thể đưa

ra cho học sinh THPT những biện pháp có khả năng hữu ích, giúp họ định hướng cho bản thân trong việc lựa chọn những việc làm nghề nghiệp thích hợp.

Qua đề tài, tác giả muốn làm rõ thực trạng chọn ngành nghề trong tương lai của

học sinh THPT trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng Thông qua đó chỉ ra những điều bất cập, những vấn đề còn tồn tại, còn chưa phù hợp trong xu hướng lựa chọn của họ Ngoài ra, đề tài còn làm rõ nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh Từ đó, đưa ra những giải pháp mang tính thực tiễn giúp cho các nhà quản lý có thêm những cơ sở khoa học, để hoạch định chính sách cho phù hợp hơn với thực tế, đặc biệt là những chính sách GD - ĐT.

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn có cấu trúc gồm 03 phần, ngoài phần mở đầu; phần nội dung của luận văn gồm 03 chương; phần kết luận và kiến nghị; danh mục tài liệu tham khảo; phụ lục.

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH CỦA BA TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Các khái niệm công cụ

1.1.1 Quản lý

Theo F.Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn ngườikhác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốtnhất và rẻ nhất”

Theo Harold Koolz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phốihợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu củamọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người cóthể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bấtmãn cá nhân ít nhất

Theo các nhà Tâm lý học thì: “Quản lý là hoạt động đặc biệt của conngười trong xã hội, mọi hoạt động rất phức tạp và đa dạng Đó là sự tác độngtoàn diện vào một nhóm người, một tập thể người, điều khiển họ hoạt độngnhằm đạt tới mục đích nhất định đã được đề ra từ trước”

Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội: quản lýgồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khác thực hiệncông việc và đạt được mục đích của nhóm Nói một cách đơn giản, dễ hiểu thìquản lý là sự tác động liên tục, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thểquản lý đến tập thể những người lao đông (nói chung là khách thể quản lý cóliên quan) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến

1.1.2 Quản lý trường học

Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpvới quy luật của chủ thể quản lý nhà trường, làm cho nhà trường vận hành theođường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu kế hoạch đàotạo của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao

Trang 14

dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động quản lý: tác động củanhững chủ thể quản lý bên trong và bên ngoài nhà trường, tác động của chủ thểquản lý bên trong nhà trường

Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lýgiáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy,giáo dục, học tập của nhà trường

Quản lý nhà trường cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thựcthể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp với nhà trường như cộngđồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng nhân dân, nhằm định hướng sựphát triển của nhà trường và hỗ trợ tạo điều kiện cho việc thực hiện phươnghướng phát triển đó

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường (Hiệutrưởng) bao gồm các hoạt động: quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quátrình dạy học - giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, quản

lý tài chính trường học, quản lý lớp học như nhiệm vụ của giáo viên, quản lýquan hệ giữa nhà trường và cộng đồng

Như vậy, quản lý nhà trường còn được coi là tập hợp những tác động tối

ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản

lý tới tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ, công nhân viên khác trong nhàtrường, nhằm tận dụng các nguồn lực do Nhà nước đầu tư, do xã hội đóng góp

và do nhà trường tạo ra để hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhàtrường mà trọng tâm là hoạt động dạy học – giáo dục

1.1.3 Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp là một nội dung của quản lýtrường học, là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủthể quản lý đến hoạt động giáo dục hướng nghiệp để đạt mục đích giáo dụchướng nghiệp Vậy, quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp được coi là tậphợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can

Trang 15

thiệp) của chủ thể quản lý tới tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ, công nhânviên khác trong nhà trường, nhằm tận dụng các nguồn lực do Nhà nước đầu tư,

do xã hội đóng góp và do nhà trường tạo ra để hướng vào việc đẩy mạnh mọihoạt động của nhà trường mà trọng tâm là hoạt động dạy học - giáo dục

1.1.4 Nghề nghiệp

Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thầncủa con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công laođộng xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình

để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển

1.1.4 Lựa chọn

Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tínhtoán để quyết định sử dụng loại phương thức hay cách thức tối ưu trong sốnhững điều kiện hay cách thức hiện có để đạt được mục tiêu trong các điều kiệnkhan hiếm nguồn lực

Các em học sinh lớp 12 trước khi chuẩn bị tốt nghiệp thường được nhàtrường, gia đình, người thân tư vấn trong việc chọn trường, ngành học phù hợpvới mục tiêu nghề nghiệp và học lực Sau khi chọn ngành, nghề mình thích, căn

cứ vào các tiêu chí: năng lực bản thân, điểm chuẩn, chỉ tiêu tuyển, nhu cầu xãhội, việc làm sau khi ra trường, điều kiện vị trí địa lý Học sinh xác định cấphọc phù hợp với năng lực rồi chọn trường và làm các thủ tục đăng ký dự thi.Trong nghiên cứu này, khái niệm chọn trường được hiểu là quyết định chọntrường Đại học, Cao đẳng (Học viện) để đăng ký dự thi và theo học sau khi tốtnghiệp THPT

1.1.4 Hướng nghiệp

Tuỳ thuộc vào đặc trưng cho mỗi lĩnh vực hoạt động khoa học mà khixem xét hoạt động HN có thể có những quan điểm khác nhau về khái niệm này.Các nhà tâm lý học cho rằng đó là hệ thống các biện pháp sư phạm, y học giúpcho thế hệ trẻ chọn nghề có tính đến nhu cầu của xã hội và năng lực của bảnthân; các nhà kinh tế học thì cho rằng đó là những mối quan hệ kinh tế giúp chomỗi thành viên xã hội phát triển năng lực đối với lao động và đưa họ vào một

Trang 16

lĩnh vực hoạt động cụ thể, phù hợp với việc phân bố lực lượng lao động xã hội Trong nghiên cứu này, dưới góc độ giáo dục phổ thông, HN là sự tác động củamột tổ hợp các lực lượng xã hội, lấy sự chỉ đạo của hệ thống sư phạm làm trungtâm vào thế hệ trẻ, giúp cho các em có những hiểu biết cơ bản về một số ngànhnghề phổ biến để khi tốt nghiệp ra trường, các em có thể lựa chọn cho mình mộtcách có ý thức nghề nghiệp tương lai

1.1.5 Tư vấn Hướng nghiệp

Tư vấn HN là tư vấn về sự hỗ trợ khách quan và cả cách nỗ lực chủ quantrong quá trình HN Nó có lợi cho người đang cần tư vấn HN và cũng lợi cho cảngười cần dẫn dắt người khác HN (như phụ huynh, thầy cô, bạn bè…) Như vậy,

tư vấn HN là một quá trình hoạt động tích cực, tự giác của học sinh dưới sựhướng dẫn của nhà trường, của gia đình cùng sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội đểgiúp học sinh tìm hiểu về thế giới nghề nghiệp và chọn được ngành nghề phùhợp trong tương lai

1.2 Các yếu tố tác động hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

1.2.1 Yếu tố GDHN của nhà trường

Về mặt lí luận, GDHN trong nhà trường phải đóng vai trò chủ đạo trongviệc định hướng và lựa chọn nghề nghiệp của học sinh HN cho học sinh trongtrường phổ thông được thể hiện như là một hệ thống tác động sư phạm nhằmgiúp cho các em lựa chọn được nghề nghiệp một cách hợp lý Trong nhà trường,GDHN là một trong những hình thức hoạt động học tập của học sinh Thông quahoạt động này, mỗi học sinh phải lĩnh hội được những thông tin về nghề nghiệptrong xã hội, nắm được hệ thống các yêu cầu của từng nghề cụ thể mà mìnhmuốn chọn, phải có kĩ năng tự đối chiếu những phẩm chất, những đặc điểm tâm

- sinh lý của mình với hệ thống yêu cầu của nghề đang đặt ra cho người laođộng Như vậy, thông qua việc tổ chức hoạt động GDHN, nhà trường sẽ giúpcho học sinh lựa chọn nghề nghiệp một cách phù hợp về nhu cầu, hứng thú, sởtrường, đặc điểm tâm - sinh lý của mỗi học sinh, đồng thời phù hợp với điều kiệncủa mỗi học sinh cũng như nhu cầu về nhân lực của xã hội đối với nghề Từ đógiúp điều tiết hợp lý việc chuẩn bị nguồn lực lao động cho xã hội, đáp ứng tốt

Trang 17

nhu cầu về nguồn nhân lực của đất nước trong quá trình CNH - HĐH Từ đó cóthể khẳng định, GDHN và tư vấn HN học đường là không thể thiếu trong cáchoạt động giáo dục ở trường phổ thông Là một trong các mặt giáo dục pháttriển toàn diện cho học sinh, hơn nữa nó còn mang ý nghĩa KT - XH rất lớn

1.2.2 Yếu tố bạn bè

Mở rộng các mối quan hệ xã hội trong đó có quan hệ bạn bè là một đặcđiểm tâm lý quan trọng của lứa tuổi học sinh THPT Quan hệ bạn bè là một nhucầu không thể thiếu và được các em rất coi trọng, bởi vì thông qua mối quan hệnày các em có thể giải bày tâm sự, nguyện vọng, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, kể

cả những điều thầm kín, riêng tư những dự định về nghề nghiệp, về tương lai.Trong mối quan hệ này các em có thể tự khẳng định được khả năng, vị trí củamình, được giúp đỡ bạn bè So với tình bạn của lứa tuổi học sinh THCS thì tìnhbạn của học sinh THPT có nhiều sự khác biệt, các em chọn bạn trên cơ sở của sựphù hợp về nhiều mặt và sự cân nhắc, vì vậy, mối quan hệ này thường khá bềnchặt và tồn tại suốt cuộc đời các em Chính vì vậy bạn bè cùng lớp, cùng trườngcũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp của học sinh THPT

1.2.3 Yếu tố các phương tiện thông tin đại chúng và các tổ chức xã hội

Trong thời đại bùng nổ của thông tin và các phương tiện thông tin đạichúng như hiện nay đã tác động không nhỏ tới việc lựa chọn nghề nghiệp củahọc sinh Với sự hỗ trợ của sách, báo, phim ảnh, truyền hình đặc biệt là khothông tin khổng lồ - mạng Internet, các em dễ dàng nắm bắt, tiếp thu các thôngtin đa dạng về mọi mặt của các lĩnh vực đời sống xã hội Tuy nhiên, dù đa dạngđến mức nào thì đây cũng là những dạng thông tin một chiều, ít có cơ hội để các

em trao đổi và nhận được sự tư vấn cần thiết đặc biệt là trong vấn đề tư vấn HN.Tuy nhiên cũng cần được phải khẳng định rằng trong điều kiện GDHN trong cácnhà trường và gia đình đang có nhiều bất cập như hiện nay thì các phương tiệnthông tin đại chúng giữ vai trò quan trọng, đã phần nào cung cấp cho học sinhcác thông tin về nghề nghiệp trong xã hội, các yêu cầu của nghề giúp cho học sinh tự định hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp Bên cạnh đó các tổ chức

Trang 18

khác như: Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, các trung tâm tưvấn có tác động đáng kể đến việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh ở địaphương, đặc biệt là ở các địa phương có nghề truyền thống Các tổ chức xã hộinày đóng vai trò là tư vấn, cung cấp cho các em thông tin về nghề, các yêu cầucủa nghề, hỗ trợ học nghề và việc làm Trên các phương tiện thông tin đạichúng gần đây (truyền hình, báo chí ) cũng đã có các chương trình về HN và tưvấn mùa thi tuy nhiên nội dung vẫn chủ yếu xoay quanh việc giải đáp các thắcmắc của học sinh khi đi thi, làm bài thi Hàng năm Bộ GD - ĐT xuất bản cuốnsách hướng dẫn tuyển sinh khá chi tiết nhưng nội dung cũng chỉ đề cập đến việcgiới thiệu trường, mã trường, môn thi, chỉ tiêu tuyển sinh, địa điểm trường màthiếu hẳn phần giới thiệu sâu về các trường, các ngành học, các đặc điểm, yêucầu của ngành đó đối với người học, và nhiều thông tin cần thiết khác nhưhướng dẫn các em nên học trường nào, ngành nghề gì là phù hợp với khả năng

và điều kiện của mỗi học sinh, thiếu các trắc nghiệm (test) khách quan giúp họcsinh bước đầu tìm ra sự phù hợp của bản thân với những ngành nghề mà các emđang lựa chọn

1.3 Quản lý hoạt động GDHN cho học sinh trung học phổ thông

1.3.1 Định nghĩa

GDHN là một bộ phận của giáo dục toàn diện Thông qua GDHN, mỗihọc sinh có sự hiểu biết về tính chất và đòi hỏi của ngành nghề mà mình hướngtới, biết phân tích thị trường hoạt động và sự đào tạo nghề tương ứng, tự sànglọc những nguồn tư vấn để tự mình tháo gỡ vướng mắc hoặc rèn luyện bản thân

Từ đó, mỗi học sinh tự xác định được đâu là nghề nghiệp phù hợp hoặc khôngphù hợp với mình

1.3.2 Quản lý hoạt động GDHN

GDPT là một tiểu hệ thống trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

Hệ thống này có một vai trò và vị trí rất quan trọng trong quá trình giáo dục hìnhthành nhân cách con người Việt Nam mới Cơ sở GDPT gồm trường tiểu học,trường THCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm kỹ

Trang 19

thuật tổng hợp - HN Mục tiêu giáo dục ở trường THPT đã được Luật giáo dục

2009 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu lên ở điều 27: “Giúp

HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và HN, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

HN ở trường phổ thông là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình pháttriển nguồn nhân lực Vì vậy quản lý GDHN ở trường THPT trong giai đoạnhiện nay là quản lý các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc củaquá trình GDHN nhằm đạt mục tiêu GDHN Các thành tố và mối quan hệ nàyđược biểu diễn bằng sơ đồ 1.1 sau đây:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc

bộ, giáo viên chưa có kiến thức đầy đủ về hoạt động GDHN

1.3.3 Nội dung quản lý HN

Bao gồm 3 nội dung:

xã hội Mục tiêu GDHN

Trang 20

- Tuyển chọn nghề là xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu của nghề để tuyểnnghề phù hợp vào học hay làm việc.

Ba nội dung này có mối liên hệ với nhau, hỗ trợ nhau, trong đó Tư vấnnghề nghiệp là cầu nối giữa Định hướng nghề nghiệp và Tuyển chọn nghề, đượcbiểu diễn theo sơ đồ 1.2 sau:

1.2 Mối quan hệ của nội dung GDHN

Từ ba nội dung trên bổ sung thêm ba nội dung khác tạo thành sáu thành tốtrong nội dung GDHN được biểu diễn bằng sơ đồ Platônôp dưới đây:

Định hướng nghề nghiệp

Tuyển chọn nghề nghiệp

Tư vấn nghề nghiệp

Trang 21

Nội dung cụ thể GDHN ở trường THPT được bố trí như sau:

10

1 Lựa chọn nghề nghiệp tương lai

2 Năng lực bản thân và truyền thống gia đình

3 Tìm hiểu nghề dạy học

4 Giới tính ghề nghiệp

5 Tìm hiểu một số nghề thuộc Nông - Lâm - Ngư nghiệp

6 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Y - Dược

7 Tham quan một số đươn vị sản xuất công hoặc nông nghiệp

8 Tìm hiểu một số ngành xây dựng

9 Nghề tương lai của tác giả

11

1 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Giao thông - Địa chất

2 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

3 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng

4 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành năng lượng, bưu chính

viễn thông, công nghệ thông tin

5 Giao lưu với điển hình về sản xuất kinh doanh giỏi, những

gương vượt khó

6 Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trường lao động

7 Thảo luận: Tác giả muốn đạt được ước mơ của mình

8 Tham quan một số trường Đại học, Cao đẳng, TCCN, dạy

nghề

12 1 Định hướng phát triển kinh tế của đát nước, của địa phương

2 Thảo luận: những điều kiện để thành đạt trong nghề

Trang 22

3 Tìm hiểu hệ thống trường TCCN và đào tạo nghề của trung

ương và địa phương

4 Tìm hiểu hệ thống đào tạo Đại học, Cao đẳng

5 Thảo luận: Thanh niên lập thân, lập nghiệp

6 Tư vấn nghề

7 Hướng dẫn học sinh chọn nghề cụ thể để làm hồ sơ tuyển sinh

8 Tham quan hoặc tổ chức hoạt động văn hóa theo chủ đề

hướng nghiệp

1.3.4.1 Các hình thức tư vấn HN

1) Tư vấn thông tin hướng dẫn: nhằm giới thiệu nghề, nhóm nghề mà

thanh thiếu niên định chọn qua các bản mô tả nghề Ở đây, người cán bộ tư vấn

sẽ giới thiệu về những yêu cầu do nhóm nghề đề ra đối với những phẩm chất cánhân của con người, đồng thời chỉ ra con đường để đạt được nghề nghiệp vàtriển vọng nâng cao tay nghề

2) Tư vấn chẩn đoán trên cơ sở nghiên cứu và đo đạc nhân cách con người một cách toàn diện được thực hiện bằng các test như: tìm hiểu hứng thú

xu hướng nghề; tìm hiểu kiểu thần kinh khí chất; trắc nghiệm tư duy; trắcnghiệm trí nhớ; trắc nghiệm trí tưởng tượng không gian; trắc nghiệm chú ý; trắcnghiệm khả năng giao tiếp; trắc nghiệm khả năng kinh doanh để tìm hiểu hứngthú, thiên hướng, năng lực và những phẩm chất nghề chuyên biệt của con người.Mục đích của tư vấn chẩn đoán là xác định trong những lĩnh vực hoạt động nàocon người có thể lao động thành công nhất, tức là đem lại lợi ích tối đa cho xãhội, đồng thời cũng đem lại niềm vui và sự hài lòng cho bản thân người laođộng

3) Tư vấn y học: người làm tư vấn đo đạc các chỉ số tâm sinh lý như thị

giác, thính giác, xúc giác, sự phối hợp cảm giác vận động, sự phối hợp hànhđộng Nếu như người được tư vấn mắc một trong những bệnh thuộc loại chốngchỉ định của nghề thì người cán bộ tư vấn sẽ khuyên nên chọn một nghề khác

Trang 23

gần gũi với thiên hướng và hứng thú, đồng thời phù hợp với trạng thái sức khoẻcủa người đó Chẳng hạn, những người rối loạn sắc giác sẽ không được chọnnhững ngành nghề giao thông vận tải, thông tin tín hiệu

4) Tư vấn hiệu chỉnh: được tiến hành trong trường hợp ý định nghề

nghiệp của con người không phù hợp với khả năng và năng lực thực tế của họ.Trong trường hợp này, kế hoạch nghề nghiệp của cá nhân cần được xem xét vàuốn nắn lại cho phù hợp với tình hình Ví dụ: trên cơ sở những cứ liệu thu đượckhi nghiên cứu nhân cách con người, cán bộ tư vấn sẽ khuyên thanh thiếu niênnên chọn một nghề khác, phù hợp với những đặc điểm tâm sinh lý của mìnhhơn

Ngoài ra, người ta có thể chia tư vấn HN thành 2 loại: tư vấn sơ bộ và tưvấn chuyên sâu:

1) Tư vấn sơ bộ: loại này đơn giản có thể thực hiện ở nhiều trường vì

không đòi hỏi phải có thiết bị, các phương tiện kỹ thuật Chẩn đoán những phẩmchất nhân cách của học sinh không cần đòi hỏi phải có đội ngũ chuyên gia tư vấn

HN có tay nghề cao, am hiểu sâu sắc các lĩnh vực tâm sinh lý, giáo dục học, y

học, kinh tế học Ở đây, giáo viên (chủ nhiệm hoặc bộ môn) đóng vai trò “nhà

tư vấn” cần có những hiểu biết về yêu cầu của một số ngành nghề ở một số

trường hoặc ở địa phương, về nhu cầu nhân lực, về năng lực của học sinh Từ đócho học sinh lời khuyên nên học nghề gì và học ở đâu Hoặc là qua những điềugiảng giải của giáo viên để học sinh tự trả lời được 3 câu hỏi: Em có muốn

(thích) học nghề đó không? Em có khả năng làm nghề đó không? Xã hội, địa

phương có cần nghề đó không?

2) Tư vấn chuyên sâu: loại này phức tạp vì việc tư vấn được tiến hành

trên cơ sở khoa học thực sự, đảm bảo độ chính xác cao nhờ một số máy móchiện đại (ví dụ máy đo độ chính xác của các cử động, sự khéo léo vận động của

2 tay ) Điều kiện để tư vấn HN chuyên sâu là phải có đội ngũ chuyên gia tưvấn HN được đào tạo có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao gồm các nhà tâm lýhọc, giáo dục học, kinh tế học, bác sĩ có kinh nghiệm thực tế Họ phải đượchuấn luyện nghiêm chỉnh để có kiến thức về thế giới nghề nghiệp, về yêu cầu

Trang 24

của nghề, về nhân cách, trước hết về động cơ, hứng thú, khuynh hướng và nănglực nghề nghiệp của học sinh, về kinh tế, về nhu cầu phát triển nhân lực của cácngành nghề kinh tế quốc dân và địa phương Đặc biệt phải có kiến thức sâu sắc

về HN, tư vấn HN chọn nghề, kỹ thuật tư vấn HN, biết sử dụng thành thạo cácphương pháp test chẩn đoán khả năng trí tuệ, khả năng vận động và nhân cáchcủa học sinh Đương nhiên, kèm theo các phương pháp này là những máy móc,thiết bị, những phương tiện kỹ thuật

1.3.4.2 Các nội dung tư vấn HN

1) Giúp học sinh tìm hiểu thế giới nghề nghiệp: Học sinh được tính đa

dạng phong phú của nghề, xu hướng phát triển của nghề, các yêu cầu của nghề,đặc biệt là các yêu cầu về tâm sinh lý, những điều kiện học nghề và vào nghề…Đồng thời, qua quá trình tìm hiểu nghề, ở học sinh sẽ xuất hiện và phát triểnhứng thú nghề nghiệp Từ đó hình thành ở học sinh những biểu tượng đúng đắn

về những nghề cần phát triển; hình thành và rèn luyện cho các em phương pháptìm thông tin Một số thông tin cụ thể như: thông tin về ngành, nhóm nghề vànghề cụ thể; thông tin về cơ sở đào tạo; thông tin về nghề nghiệp và cơ sở đàotạo mà bản thân học sinh thích

2) Giúp học sinh tìm hiểu thông tin về định hướng phát triển KT - XH, về

thị trường lao động ở địa phương, cả nước và xa hơn nữa là trong khu vực và thếgiới; giúp học sinh tiếp cận dần về hệ thống thông tin về đào tạo nhân lực và việclàm, giúp các em quen dần với những tính chất, quy luật của thị trường laođộng; giúp các em thấy được đòi hỏi mới về nhân lực phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá để các em có trình độ tự chủ cao hơn, có kỹ năng giaotiếp, tinh thần trách nhiệm và sáng kiến trong lao động Do tính biến động củathị trường lao động, người lao động cũng cần thể hiện tính năng động, thích ứngqua việc không ngừng nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn hoá Vànhững nội dung này cũng có tính đến đặc điểm nhận thức, tâm sinh lý lứa tuổi.Các nội dung cụ thể: thông tin về phương hướng phát triển KT - XH; thông tin

về thị trường lao động

3) Giúp học sinh tự đánh giá hứng thú và năng lực nghề nghiệp của bản

Trang 25

thân: Hứng thú là một động lực hết sức quan trọng để con người gắn bó với

nghề; hứng thú được coi như một chỉ số quan trọng hàng đầu để xét sự phù hợpngười của con người Bên cạnh đó, để có thể gắn bó với nghề, đạt năng suất laođộng cao, người lao động cần phải có năng lực chuyên môn thật sự, đóng gópđược sức lực, trí tuệ một cách hữu hiệu với nghề mình yêu thích Hơn nữa, nghềnghiệp cũng không chấp nhận những người thiếu năng lực, do đó giúp học sinh

tự đánh giá và phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp tương lai của các emtrên cơ sở phân tích những đặc điểm, những điều kiện, những hoàn cảnh riêngcủa từng em một

1.3.4.3 Các phẩm chất đạo đức của nhà tư vấn HN

Mỗi nghề đều có những yêu cầu, đòi hỏi nhất định về phẩm chất và nănglực của người lao động Để thích ứng được với nghề và đạt năng suất lao độngcao nhất, người lao động cần có những phẩm chất năng lực tương ứng đáp ứngđòi hỏi của nghề Tư vấn là một nghề mang tính chuyên nghiệp cao Vì vậy nghềnày cũng đòi hỏi các chuyên gia phải có những phẩm chất nhất định Trong nghềtham vấn, các chuyên gia tham vấn thông thường phải có các phẩm chất đặctrưng sau:

- Sự thông minh, nhanh nhạy

- Chân thật

- Khát vọng giúp đỡ người khác

- Tính cởi mở, nhạy cảm, nhân ái với mọi người

- Có tấm lòng khoan dung, độ lượng và khả năng giao tiếp hoàn hảo Đặc

biệt đối với quá trình tư vấn HN thì yêu cầu trong phẩm chất “Sự thông minh, nhanh nhạy” bao hàm thêm rất nhiều các phẩm chất khác như:

+ Sự hiểu biết về nghề, trường thi (chỉ tiêu), loại hình đào tạo, hình thức

đào tạo, yêu cầu đặc điểm của nghề, trường

+ Hiểu biết về sự thay đổi yêu cầu của xã hội đối với nghề nghiệp

+ Các kỹ năng để đánh giá các đặc điểm tâm sinh lý, xu hướng, khí chấtriêng của từng cá nhân

1.3.4.4 Một số nguyên tắc tư vấn HN cơ bản

Trang 26

Nguyên tắc tư vấn là những quy định mang tính chỉ đạo hoạt động củanhà tư vấn trong suốt quá trình tư vấn, các nguyên tắc tư vấn chính là yếu tốphân biệt với tư cách là hoạt động nghề nghiệp của họ

Những nguyên tắc này được xây dựng dựa trên cơ sở triết lý Mục đíchcủa nghề và những kinh nghiệm của các tổ chức, cá nhân được đúc kết tronglịch sử phát triển của nghề tư vấn Thực hiện đúng theo tư vấn, hoạt động tư vấn

sẽ diễn ra với hiệu quả trợ giúp cao, và ngược lại, thậm chí sẽ làm hại đến thânchủ Vì vậy, nhà tư vấn cần nắm vững và quán triệt tốt các nguyên tắc này Hiệnnay, ở Việt Nam, các trung tâm tư vấn, các tổ chức giáo dục đào tạo đều có tiếnhành hoạt động tư vấn HN, các nhà giáo dục, khoa học cũng đưa ra rất nhiềuquan điểm về cơ sở lý luận của tư vấn HN Tuy nhiên, đây là một mô hình mớiđược phát triển ở Việt Nam vài năm trở lại đây, bên cạnh đó là có sự tiếp nhậncác quan điểm về tư vấn HN của Pháp, Mỹ… và các nước phát triển khác Vìvậy, hệ thống cơ sở lý luận về tư vấn HN mà được Bộ GD - ĐT công nhận vàđưa vào làm kim chỉ nam trong hoạt động công tác tư vấn HN thì hiện nay mớiđang được xây dựng, thông qua các ý kiến chuyên gia Tạm thời tư vấn HNtrong nhà trường được coi là một mảng của tư vấn học đường, các nguyên tắctrong tư vấn HN được lấy và vận dụng một cách linh hoạt trong hệ thống cácnguyên tắc cơ bản của tư vấn Một số nguyên tắc tư vấn cơ bản nhất:

-Nguyên tắc tôn trọng thân chủ trong quá trình tư vấn Dành quyền tựquyết cho thân chủ Tất cả vì lợi ích của thân chủ

- Nguyên tắc chấp nhận, không phán xét mọi hành vi, xúc cảm của thânchủ

- Nguyên tắc thấu cảm

- Nguyên tắc đảm bảo tính bí mật thông tin cho thân chủ Tuy nhiên, đốivới tư vấn HN, mỗi nguyên tắc này thể hiện bằng những biểu hiện khác nhau, cụthể là:

- Nguyên tắc tôn trọng thân chủ ( học sinh ) trong quá trình tư vấn - nhà tư vấn

cần tôn trọng HS như một nhân cách độc lập, tin vào khả năng của học sinh

Mức độ thông hiểu nguyên tắc này được thể hiện bằng dấu hiệu nhà tư

Trang 27

vấn chỉ ra được các lý do hợp lý của việc cần phải tôn trọng học sinh, cần phảitin tưởng HS trong quá trình tư vấn Và ý thức được tác dụng cũng như hậu quảkhi thực hiện tốt hay không tốt về nguyên tắc này trong quá trình tư vấn

-Với nguyên tắc dành quyền tự quyết cho thân chủ, thể hiện sự thông hiểutrong nguyên tắc này của nhà tư vấn đó chính là chỉ ra được bản chất tư vấnkhông áp đặt đối tượng, mà tin tưởng ở đối tượng trên cơ sở phân tích một cáchkhách quan, khoa học vấn đề mà đối tượng vướng mắc, đưa ra gợi ý Cuối cùng

để đối tượng tự cân nhắc và đưa ra cách giải quyết vấn đề của mình vì lợi íchcủa bản thân

-Nguyên tắc thấu cảm: Sự nhận biết của nhà tư vấn về nguyên tắc này thểhiện ở chỗ: nhà tư vấn cần đặt vị trí của mình vào vị trí của học sinh để đồng cảm

và hiểu những cảm xúc của các em Nhà tư vấn cần tránh sự đồng nhất giữa

“thấu cảm” và “đồng cảm”, cũng như ý tưởng tạo lập một khoảng cách giữa nhà

tư vấn và HS nhằm để giữ “uy” với mục đích “giáo dục” học sinh

-Nguyên tắc chấp nhận, không phê phán học sinh: nhà tư vấn không nênphê phán, uốn nắn, giáo dục học sinh một cách cứng nhắc như trong hoạt độnggiáo dục - hoạt động mà họ đang thực hiện; cần phải biết lắng nghe và chấpnhận học sinh, chấp nhận vô điều kiện

Tóm lại, tư vấn HN không chỉ dừng lại ở việc cung cấp cho HS nhữngthông tin liên quan đến nghề, yêu cầu của nghề đối với người lao động, nhu cầu

xã hội, hay hệ thống trường đào tạo…mà còn phải giải đáp được các thắc mắccủa học sinh, giúp học sinh hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọnnghề nghiệp tương lai, gợi ý và định hướng cho học sinh tìm hiểu những thôngtin nào là quan trọng và cần thiết cho quá trình chọn nghề, giúp học sinh có được

kỹ năng tự đánh giá được năng lực bản thân và điều kiện gia đình trong việcđịnh hướng nghề nghiệp, biết cách tìm kiếm được những thông tin nghề vàthông tin cơ sở đào tạo cần thiết cho bản thân trong việc chọn nghề, biết cáchđịnh hướng và lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân Bên cạnh đó, tư vấn HN giúphọc sinh có thái độ chủ động và tự tin trong việc chọn nghề phù hợp, có hứng thú

và khuynh hướng chọn nghề đúng đắn Tuy nhiên, tư vấn HN cần phải được

Trang 28

hiểu một cách rộng hơn, là không chỉ tác động và làm thay đổi nhận thức của cánhân đối với nghề định chọn, mà còn phải biết làm cho cá nhân đó hiểu được giátrị của nghề, hình thành hứng thú với nghề và tận tâm cống hiến với nghề đãchọn Nói cách khác, tư vấn HN phải làm cho cá nhân thấy được hạnh phúc khicống hiến toàn bộ tinh thần và sức lực cho nghề mình chọn, coi việc hoạt độngtrong lĩnh vực nghề là một lẽ sống chứ không chỉ là phương tiện kiếm sống.

1.3.5 Nhiệm vụ công tác HN trong trường THPT

Theo Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT, GDHN có nhiệm vụ:

- Giáo dục thái độ và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp

- Tổ chức cho học sinh làm quen với một số nghề phổ biến trong xã hội vàcác nghề truyền thống của địa phương

- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh đểkhuyến khích, hướng dẫn khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất

- Động viên, hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cầnlao động trẻ tuổi sau khi tốt nghiệp THPT

1.3.6 Các con đường HN:

Bao gồm 4 con đường:

- HN qua dạy các môn văn hoá

- HN qua dạy kỹ thuật công nghệ và dạy nghề phổ thông

- HN qua các buổi sinh hoạt HN

- HN qua hoạt động ngoại khoá như: Hoạt động tham quan các cơ sở sảnxuất, công ty, xí nghiệp, các trường Đại học, Cao đẳng, TCCN, dạy nghề

1.3.7 Ý nghĩa của công tác HN

GDHN là bộ phận hữu cơ của giáo dục phổ thông Nó có khả năng điềuchỉnh động cơ chọn nghề và hứng thú nghề nghiệp của học sinh theo nhu cầu laođộng và sự phân công lao động của xã hội

Trang 29

* *Hoạt động GDHN ở trường THPT là một hoạt động giáo dục giúp học sinh định hướng nghề nghiệp đúng đắn, lựa chọn con đường lập nghiệp sau khihọc xong phổ thông phù hợp với sở trường, nguyện vọng bản thân và nhu cầu xãhội, điều chỉnh động cơ chọn nghề, điều chỉnh hứng thú nghề nghiệp của các emtheo xu hướng phân công lao động xã hội Hiệu quả công tác GDHN phụ thuộcvào nhiều yếu tố, trong đó công tác quản lý của các nhà quản lý có ý nghĩa hếtsức quan trọng, góp phần quyết định cho hiệu quả của hoạt động GDHN trongtrường phổ thông

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI HUYỆN MỸ

XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG 2.1 Thực trạng hoạt động GDHN cho học sinh của ba trường THPT ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

2.1.1 Chủ trương của Đảng Nhà nước về sử dụng học sinh tốt nghiệp trường THPT

Đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, đặc biệt

là tình hình thực hiện quyết Đại hội Đảng bộ Huyện Mỹ Xuyên lần X nhiệm kỳ2010-2015 về tỷ lệ HS đỗ tốt nghiệp THPT tăng 28,57%, tỷ lệ học sinh đỗ vàocác trường Đại học, Cao đẳng tăng 2,5 lần Qua đó cho thấy học sinh đã cónhững chuyển biến tích cực trong học tập, trong nhận thức về định hướng nghềnghiệp

2.1.2 Quản lý sử dụng học sinh tốt nghiệp THPT

Từ năm 2013 đến nay, số lượng học sinh tốt nghiệp THPT huyện MỹXuyên, tỉnh Sóc Trăng trúng tuyển nguyện vọng 1 vào các trường Đại học, Caođẳng là 470 học sinh, bình quân khoảng 90-94 HS/năm

Số học sinh được đào tạo tại các trường Cao đẳng Cộng đồng, Cao đẳng

Sư phạm, Cao đẳng nghề, Trung cấp nghệ thuật, Trung cấp y tế, Trung tâm dạynghề của tỉnh là: 3.468 người (Trong đó: lĩnh vực Sư phạm: 678 chiếm 19.5%;

Trang 31

lĩnh vực Văn hóa: 152 chiếm 4.4%; lĩnh vực y tế: 369 chiếm 10.7%; các ngànhnghề khác: 1199 chiếm 65.4%) Như vậy, công tác sử dụng học sinh sau khi tốtnghiệp THPT đã được huyện chú ý, mỗi năm huyện đều có mở ngày hội việclàm cho thanh niên đi xuất khẩu lao động, đi làm ở các thành phố lớn Các cơ sởđào tạo nghề trong huyện đáp ứng được việc đào tạo một số ngành, nghề có nhucầu nguồn lao động có tay nghề.

Tuy nhiên, việc theo dõi và sử dụng có hiệu quả học sinh được đào tạo, ratrường chưa được quan tâm đúng mức, chưa có theo dõi chi tiết về số lượng học sinh của các trường THPT được đi học cử tuyển, đi học Đại học, Cao đẳng,TCCN đã có nghề nghiệp và được tuyển dụng vào biên chế nhà nước hoặc đã cóviệc làm ở các địa phương trong tỉnh, trong huyện Tác giả đã điều tra trực tiếpviệc sử dụng số học sinh này kết quả như sau (bảng 2.1):

Bảng 2.1: Thống kê số lượng học sinh 12 đã tốt nghiệp năm

Học đại học

Học Cao đẳng

Học nghề khác

Trang 32

lực của huyện Nếu số học sinh này được trang bị đầy đủ kiến thức và năng lựccộng với sự chú ý sử dụng của địa phương thì nhất định số học sinh này sẽ đónggóp một phần đáng kể nguồn nhân lực có trình độ văn hoá THPT

Từ năm 2013 trở lại đây do có chính sách thu hút nguồn nhân lực của tỉnhnên số học sinh tốt nghiệp các trường THPT đã được quan tâm sử dụng vào cácngành nghề lao động thủ công, đã có những học sinh ra trường được tuyển dụngvào Các em học sinh hiện đang học ở các trường Đại học, Cao đẳng, TCCN nếuđược nhà trường chuẩn bị tốt về nhân cách và phẩm chất, tay nghề vững vàng thìcác em sẽ đóng góp rất nhiều cho sự phát triển KT - XH ở địa phương nói chung

và góp phần xây dựng huyện nhà ngày càng phát triển

2.1.3 Đánh giá thực trạng hoạt động GDHN của ba trường THPT ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

đã quan tâm nhiều hơn trong công tác GDHN ở các nhà trường hiện nay

2.1.3.2 Một số tồn tại

Việc theo dõi hiệu quả sau đào tạo đối với đối tượng học sinh các trườngTHPT được đi học cử tuyển của ngành giáo dục còn chưa sát sao, chưa có thống

kê đầy đủ về số lượng học sinh đã tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp về phục

vụ tại địa phương Số học sinh không được sử dụng đúng mục đích còn nhiều, họcsinh còn chạy theo ngành nghề có nhiều tiền, thu nhập cao nhưng khi tốt nghiệp thìkhông có việc làm, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển KT - XH củahuyện

2.1.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại

Trang 33

- Chính quyền cơ sở cấp huyện chưa thực sự quan tâm đến vấn đề sử dụnghọc sinh tốt nghiệp THPT sao cho có hiệu quả.

- Quản lý chất lượng giáo dục học sinh ra trường còn thấp Nhận thức vềnghề nghiệp của một bộ phận học sinh còn chung chung chưa có lý tưởng phấnđấu rõ ràng

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động GDHN cho học sinh của ba trường THPT ở huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

2.2.1 Khái quát về hệ thống các trường THPT huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

Từ năm 2003 trở về trước, toàn huyện chỉ có 3 trường có học sinh THPT

là trường THPT Mỹ Xuyên, THPT Văn Ngọc Chính, THPT Ngọc Tố Tháng 9năm 2004 có thêm 1 trường THPT Hòa Tú Theo thống kê, từ năm 2013 đến naycác trường THPT huyện Mỹ Xuyên đã đào tạo được 1511 học sinh tốt nghiệp ratrường góp phần tạo nguồn đào tạo các cấp, ngành cho các địa phương tronghuyện, tỉnh Tuy nhiên, trong bối cảnh đổi mới giáo dục THPT và yêu cầu cấpbách về nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển KT - XH ở địa phương, đặt racho các nhà trường những thách thức lớn cần phải vượt qua trong việc thực hiệnnhiệm vụ chính trị

Tính đến năm học 2014 - 2015, 3 trường THPT có 122 CB - giáo viêntrong đó có 114 giáo viên; 52 lớp và 2001 học sinh Các trường có đủ cơ sở vậtchất phục vụ dạy và học, hoạt động theo đúng Điều lệ Trường THCS, trườngTHPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư12/2011/TT-BGD&ĐT, ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT

2.2.2 Hiệu quả đào tạo và công tác phân luồng học sinh ra trường

2.2.2.1 Hiệu quả đào tạo và công tác phân luồng

Thống kê về kết quả học tập và thi tốt nghiệp của học sinh ở một số nămgần đây, tác giả thấy chất lượng học tập của học sinh không cao (bảng 2.2)

Trang 34

Bảng 2.2: Thống kê chất lượng học sinh lớp 12 từ năm học 2012-2013,

2013-2014 và 2013-2014 - 2015 của 3 trường THPT huyện Mỹ Xuyên

Bảng 2.3: Thống kê điểm thi tốt nghiệp năm 2012 - 2013

Trang 36

với các nghề phù hợp các vị trí làm việc ở các ngành, nghề khác và đảm bảo vớithị trường lao động trong, ngoài tỉnh

So sánh với số HS đăng ký thi vào các trường Đại học, Cao đẳng theothống kê đăng ký tuyển sinh năm học 2012-2013 trong 302 học sinh đăng ký thituyển sinh có 268 học sinh thi đại học khối A, B, còn lại là khối C, D và các khốikhác, chỉ có 34 học sinh thi Cao đẳng

Căn cứ kết quả điểm thi tốt nghiệp, khả năng học tập các môn tự nhiêncủa học sinh rất kém nhưng việc chọn trường, chọn khối thi Đại học, Cao đẳnglại không căn cứ vào thực lực mà chỉ tự phát và không có định hướng rõ ràngtrong công tác GDHN Thống kê đăng ký tuyển sinh năm 2015 trong 562 hồ sơđăng ký dự thi THPT Quốc gia chỉ có 301 hồ sơ đăng ký thi Đại học, Cao đẳng

Qua các số liệu tốt nghiệp của ba năm (bảng 2.3; 2.4; 2.5) so sánh vớithống kê đăng ký tuyển sinh trên tác giả thấy việc chọn trường và định hướngnghề nghiệp của các em còn tự phát và chưa có ảnh hưởng của nhà trường mộtcách sâu sắc Các em còn chưa xác định được khả năng thực sự của mình, cònnặng tâm lý khoa cử nên cứ đăng ký mà không có lý tưởng rõ rệt, trông chờ vàochế độ chính sách, nhất là đăng ký vào các trường Công an và Quân sự cho thấy

tỷ các em vào các trường này là rất khó vì điểm xét tuyển nguyện vọng 1 là rấtcao Năng lực học tập hạn chế không đủ điều kiện để được học Đại học, nhữngtrường các em đăng ký thi vào vẫn còn tập trung ở một số ngành phổ biến màhiện nay nhu cầu nhân lực đã tạm đủ trong khi các ngành phục vụ cho các côngviệc của các ngành, đặc biệt là từ năm 2013 tỉnh Sóc Trăng đã không tổ chức thituyển viên chức cho ngành GD - ĐT, bên cạnh đó năm 2014 vừa qua, tỉnh SócTrăng tổ chức thi tuyển công chức có tổng số 1996 hồ sơ đăng ký dự thi nhưngchỉ tiêu chỉ 155, điều này cho thấy công tác HN và chọn nghề của học sinh rấtquan trọng, đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục, CBQL các trường THPT phải suyngẫm và tìm biện pháp để công tác GDHN đi đúng hướng, quan trọng nhất làhọc sinh tốt nghiệp ra trường phải có việc làm, đừng gây lãng phí nguồn nhânlực, nguồn lao động của địa phương

Trang 37

Công tác bàn giao học sinh tốt nghiệp ra trường cho các địa phương chưađược các cấp lãnh đạo quan tâm, cộng với ảnh hưởng của nhà trường không lớntrong việc định hướng sử dụng học sinh sau ra trường Vì vậy chưa nắm bắt được

số học sinh được đào tạo mà có hướng sử dụng tiếp tục

2.2.2.2 Những Ưu điểm và hạn chế

1) Ưu điểm

- Những năm qua các trường đã cung cấp một lượng không nhỏ nguồnnhân lực cho địa phương và đã có đội ngũ học sinh thi đỗ Đại học, Cao đẳng vàtốt nghiệp ra trường công tác tại các ngành trong huyện, tỉnh, và các công ty,khu công nghiệp và ngành nghề khác

- Một bộ phận học sinh có năng lực học tập khá đã được nhà trường chú ýbồi dưỡng rèn luyện thông qua quá trình giáo dục toàn diện đã trưởng thành rấtnhanh chóng trong các vị trí công tác, phát huy được những kỹ năng, nhân cách

đã được hình thành và rèn luyện trong trường

2) Hạn chế:

- Biện pháp tổ chức GDHN của các nhà trường còn chưa tác động đến tất

cả các đối tượng HS nên vẫn còn tỷ lệ cao học sinh ra trường chưa được chuẩn bịđầy đủ năng lực phẩm chất cần thiết cho nghề nghiệp nói chung

- Công tác liên hệ với chính quyền địa phương của các nhà trường chưađược quan tâm đúng mức Các nhà trường cũng chưa chú ý đến số lượng học sinh tốt nghiệp ra trường có nghề nghiệp và đã trưởng thành như thế nào.

- Các nhà trường chưa chú ý phân luồng học sinh ngay từ lớp 10 để đầu tưđúng hướng có hiệu quả phù hợp với trình độ, năng lực và nguyện vọng của các

em

2.2.3 Quản lý GDHN trong các trường THPT huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

Trang 38

Để tìm hiểu rõ hơn về quản lý GDHN của ba trường THPT huyện MỹXuyên, tỉnh Sóc Trăng, tác giả đã gửi các phiếu hỏi đến giáo viên, CMHS và họcsinh của các trường THPT huyện Mỹ Xuyên

- Phiếu dành cho CBQL, giáo viên: 2 loại phiếu

Số lượng: phiếu 1: 84 phiếu; phiếu 2: 76 phiếu.

- Phiếu dành cho học sinh: 2 loại phiếu; số lượng mỗi loại: 500 phiếu

- Phiếu dành cho CMHS: 1 loại phiếu; số lượng: 250 phiếu

2.2.3.1 Thực trạng về nhận thức của CBQL, giáo viên, nhân viên, CMHS và học sinh về GDHN ở các trường THPT Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng

1) Thực trạng Quản lý các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT.

Các phương pháp và hình thức giáo dục hướng nghiệp được hầu hết batrường thực hiện việc quản lý thông qua các công cụ như xây dựng kế hoạch,chương trình hành động hoặc phân cấp quản lý cho các tổ chuyên môn

Qua tìm hiểu thực trạng quản lý các phương pháp và hình thức cho thấycác trường THPT có sự quan tâm đúng mức, có 100% các trường thực hiệntốt các biện pháp giáo dục tuyên truyền, có 3/3 trường đã đề ra phương pháp

và hình thức thực hiện trong kế hoạch giáo dục hướng nghiệp

2) Nhận thức của CBQL, giáo viên về GDHN cho học sinh

Năm học 2014 - 2015 là năm học được thực hiện theo Nghị quyết 29-NQ/

TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, vì vậy đa số giáo viên đã đượctập huấn thêm về công tác chuyên môn như: đổi mới kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập thông qua bốn mức độ “nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụngcao”, trao đổi chuyên môn qua Trang Web “Trường học kết nối.edu.vn” và cáccuộc Hội thảo do Sở GD-ĐT tỉnh Sóc Trăng tổ chức Để tiện so sánh tác giả đãthiết lập hai mẫu phiếu hỏi: Phiếu 1 đa số dùng câu hỏi mở để thăm dò ý kiếncũng như sự quan tâm về GDHN của CBQL, giáo viên trực tiếp công tác trongtrường Qua kết quả điều tra (bảng 2.6) thấy đa số giáo viên cán bộ cho rằng

Trang 39

GDHN là nhiệm vụ của giáo viên, điểm số cao nhất là 3,79 sau đó là giáo viênmôn GDCD và giáo viên các bộ môn khác, lãnh đạo trường ở mức hơn 2,12điểm Thấp hơn nữa ở mức 2,09 là GVCN Nhưng thực tế các trường THPT chỉchú trọng dạy nghề phổ thông (Tin học văn phòng hoặc làm vườn) để HS đượccộng điểm khuyến khích trong kỳ thi THPT Quốc gia vừa qua, vậy quan điểmtrên của đa số CB, giáo viên cho thấy họ còn bàng quan với nhiệm vụ GDHNchưa chú ý thực sự tới nhiệm vụ của giáo viên trong các trường THPT

Bảng 2.6: Đối tượng thực hiện nhiệm vụ GDHN

So sánh với kết quả thăm dò ý kiến học sinh về đối tượng gây ảnh hưởnglớn nhất tới việc chọn nghề của học sinh ( bảng 2.7), tác giả thấy 47,1% học sinhcho rằng đối tượng gây ảnh hưởng lớn nhất tới việc chọn nghề là giáo viên dạynghề phổ thông rồi mới đến GVCN nhưng các con số này không chiếm tới 50%điều đó chứng tỏ GVCN chưa gây ảnh hưởng nhiều tới học sinh trong GDHNđiều này trùng khớp với việc xác định nhiệm vụ của giáo viên nêu trên

Bảng 2.7: So sánh với kết quả thăm dò ý kiến học sinh về đối tượng gây ảnh

hưởng lớn nhất tới việc chọn nghề của học sinh

NV

Học sinh (TS 459)

Trang 40

5 Giáo viên dạy nghề phổ thông 10 9,6 216 47,1

Trong khi đó kết quả điều tra của phiếu 1 cho thấy học sinh đánh giá cao

sự giúp đỡ tư vấn HN cho học sinh là GVCN (3,03đ), thứ hai là CMHS (2,86đ).Như vậy, học sinh thì đặt nhiều hy vọng vào GVCN nhưng bản thân GVCN chưanhận thức rõ vai trò của mình và chưa làm tốt công tác này (bảng 2.8)

Bảng 2.8: Thống kê kết quả điều tra học sinh về đối tượng

giúp học sinh ch n nghọn nghề ề

Đối tượng giúp đỡ 1

2 3đ

3 2đ

4 1đ

Điểm trung bình

Ngày đăng: 07/06/2017, 09:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1981), Thông tư 31-TT/BGD-ĐT ngày 17/11/1981, hướng dẫn về công tác HN trong nhà trường phổ thông và sử dụng hợp lý HS phổ thông tốt nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 31-TT/BGD-ĐT ngày 17/11/1981,"hướng dẫn về công tác HN trong nhà trường phổ thông và sử dụng hợp lý
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1981
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1992), Tư vấn nghề cho học sinh phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn nghề cho học sinh phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1992
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Trung tâm ngiên cứu phát triển nguồn nhân lực, Từ Chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ Chiến lược phát triển giáo dục"đến chính sách phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị số 40/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40/TW ngày 15/6/2004 của Ban"Bí thư về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản và toán diện giáo dục và đào tạo, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về đổi"mới căn bản và toán diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2013
9. Đặng Thị Thanh Huyền (2001), Giáo dục phổ thông với phát triển chất lượng nguồn nhân lực-Những bài học thực tiễn từ Nhật Bản, Nxb KHXH, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục phổ thông với phát triển chất lượng"nguồn nhân lực-Những bài học thực tiễn từ Nhật Bản
Tác giả: Đặng Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 2001
12. Đỗ Thị Lệ Hằng (2010), Lịch sử phát triển và các mô hình tham vấn Hướng nghiệp trên thế giới, Tạp chí Tâm lý học số 10(6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử phát triển và các mô hình tham vấn Hướng"nghiệp trên thế giới
Tác giả: Đỗ Thị Lệ Hằng
Năm: 2010
13. Hà Nhật Thăng (2002), Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 2002
14. Harold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Tập 1, Vũ Thiếu (biên dịch), Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1992
15. Huỳnh Thị Tam Thanh (2003), Quản lý công tác HN cho HS phổ thông bậc trung học tại các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ, Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo II, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác HN cho HS phổ thông bậc"trung học tại các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên trên địa bàn thành"phố Đà Nẵng, Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Huỳnh Thị Tam Thanh
Năm: 2003
16. Hồ Phụng Hoàng Phoenix và Nguyễn Thị Châu - VVOB Việt Nam (2012), Tư vấn cá nhân về khám phá, lựa chọn, và phát triển nghề nghiệp cho HS trung học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn cá nhân về khám phá, lựa chọn, và phát triển nghề nghiệp cho HS"trung học
Tác giả: Hồ Phụng Hoàng Phoenix và Nguyễn Thị Châu - VVOB Việt Nam
Năm: 2012
17. John Arnold (2004), Tâm lý học lao động -Work psychology, Nxb Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lao động -Work psychology
Tác giả: John Arnold
Nhà XB: Nxb PrenticeHall
Năm: 2004
18. Lawrence K. Jones (2000). Những kỹ năng nghề nghiệp bước vào thế kỷ 21. Hà Thiện Thuyên-biên dịch, Nxb thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kỹ năng nghề nghiệp bước vào thế kỷ"21
Tác giả: Lawrence K. Jones
Nhà XB: Nxb thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
20. Lê Văn Hồng (1998), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 1998
21. Lê Ngọc Phụng (2006), Xã hội học Giáo dục, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học Giáo dục
Tác giả: Lê Ngọc Phụng
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị
Năm: 2006
23. Malcolm Hornby, 35 bước chọn nghề, Tuấn Hưng biên dịch, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 35 bước chọn nghề
Nhà XB: Nxb Trẻ
24. Nghề gì, làm gì? Sổ tay Hướng nghiệp (1998), Nxb Thống Kê, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề gì, làm gì? Sổ tay Hướng nghiệp
Tác giả: Nghề gì, làm gì? Sổ tay Hướng nghiệp
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 1998
25. Ngô Thị Kim Ngọc, Tìm hiểu hiện trạng và nguyên nhân chọn nghề của HS lớp 11 và 12 nội thành thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hiện trạng và nguyên nhân chọn nghề của HS
26. Phạm Mạnh Hùng (2006), Giáo trình Chuyên đề tâm lý học nghề nghiệp, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chuyên đề tâm lý học nghề nghiệp
Tác giả: Phạm Mạnh Hùng
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2006
19. Lê Huy Hoàng (2012), Hướng dẫn sử dụng cổng thông tin http://WWW.emchonnghegi.edu.vn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và VVOB Việt Nam, Hà Nội Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc (Trang 20)
Hình thức GDHN Kết quả GDHN - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Hình th ức GDHN Kết quả GDHN (Trang 20)
Bảng 2.2: Thống kê chất lượng  học sinh  lớp 12 từ năm học 2012-2013, 2013- - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.2 Thống kê chất lượng học sinh lớp 12 từ năm học 2012-2013, 2013- (Trang 34)
Bảng 2.3: Thống kê điểm thi tốt nghiệp năm 2012 - 2013 - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.3 Thống kê điểm thi tốt nghiệp năm 2012 - 2013 (Trang 35)
Bảng 2.6:  Đối tượng thực hiện nhiệm vụ GDHN - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.6 Đối tượng thực hiện nhiệm vụ GDHN (Trang 40)
Bảng 2.8: Thống kê kết quả điều tra  học sinh  về đối tượng - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.8 Thống kê kết quả điều tra học sinh về đối tượng (Trang 41)
Bảng 2.9: So sánh đánh giá của giáo viên và  học sinh  về nhận thức nghề - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.9 So sánh đánh giá của giáo viên và học sinh về nhận thức nghề (Trang 42)
Bảng 2.10: Thống kê kết quả thăm dò ý kiến CMHS - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.10 Thống kê kết quả thăm dò ý kiến CMHS (Trang 43)
Bảng 2.11: Nguyện vọng chọn nghề của  học sinh - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.11 Nguyện vọng chọn nghề của học sinh (Trang 44)
Bảng 2.12: Hiểu biết của  học sinh  về ngành nghề định chọn - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.12 Hiểu biết của học sinh về ngành nghề định chọn (Trang 45)
Bảng 2.13: Thống kê kết quả điều tra giáo viên đánh giá về - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.13 Thống kê kết quả điều tra giáo viên đánh giá về (Trang 47)
Bảng 2.14: So sánh đánh giá của giáo viên và học sinh về - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.14 So sánh đánh giá của giáo viên và học sinh về (Trang 49)
Bảng 2.15: Đánh giá của giáo viên về công tác quản lý cơ sở vật chất - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 2.15 Đánh giá của giáo viên về công tác quản lý cơ sở vật chất (Trang 50)
Sơ đồ 3.4: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDHN cho học sinh của - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Sơ đồ 3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDHN cho học sinh của (Trang 85)
Bảng 3.2: Điểm trung bình kết quả khảo sát tính cần thiết - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   QUẢN lý HOẠT ĐỘNG GIÁO dục HƯỚNG NGHIỆP CHO học SINH TRUNG học PHỔ THÔNG HUYỆN mỹ XUYÊN, TỈNH sóc TRĂNG
Bảng 3.2 Điểm trung bình kết quả khảo sát tính cần thiết (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w