Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo bởi họ giữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học. giáo viên là lực lượng đảm nhiệm việc truyền thụ kiến thức, giáo dục và hình thành nhân cách cho học sinh, có vai trò quan trọng trong đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI Đảng ta đã khẳng định: “ Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý”.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
15
1.2 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên các
trường trung học cơ sở
23
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giảng dạy
của giáo viên trung học cơ sở
32
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ
SỞ Ở THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG
37
2.1 Đặc điểm giáo dục trung học cơ sở và thực trạng hoạt
động giảng dạy của giáo viên trung học cơ sở ở thị xãVĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
37
2.2 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ở
các trường trung học cơ sở thị xã Vĩnh Châu
45
2.3 Nguyên nhân ưu điểm và những hạn chế quản lý hoạt
động giảng dạy của giáo viên các trường trung học cơ sởthị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
59
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
64
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trung
học cơ sở ở thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo bởi họgiữ vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học giáo viên là lực lượng đảm nhiệmviệc truyền thụ kiến thức, giáo dục và hình thành nhân cách cho học sinh, cóvai trò quan trọng trong đảm bảo chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường.Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI Đảng ta đã khẳng định: “ Đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấungày càng hợp lý” Luật Giáo dục 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 chỉ rõ:
“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong đảm bảo chất lượng giáo dục” Nghịquyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám (khóa XI) của Đảngxác định: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đàotạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theoyêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp”.Trong quá trình dạy học, hoạt động chủ yếu của giáo viên là hoạt động truyềnthụ (dạy) và tổ chức hoạt động lĩnh hội cho người học Hoạt động giảng dạygiảng dạy là hoạt động chuyên môn và trực tiếp quyết định việc hoàn thànhnhiệm vụ, chức năng của người giáo viên ở các cơ sở giáo dục
Bậc học trung học là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, baogồm các cấp học: Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, với mụctiêu “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lựccông dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp chohọc sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lýtưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹnăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sángtạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Trong 3 cấp học đó, cấp họcTHCS có vị trí quan trọng, là cầu nối để học sinh có thể học bậc học tiếp theohoặc tham gia hoạt động lao động, sản xuất Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp
Trang 4hành Trung ương lần thứ tám (khóa XI) của Đảng chỉ rõ: “Bảo đảm cho họcsinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đápứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phảitiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chấtlượng” Vì vậy, đội ngũ giáo viên trung học cơ sở có vai trò quan trọng trongviệc trang bị kiến thức, rèn luyện thể chất, phát triển trí tuệ, bồi dưỡng phẩmchất, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Mọi hoạt động, lời nói, cử chỉ, lốisống, phong cách của giáo viên sẽ tác động trực tiếp đến nhận thức và thái độcủa học sinh, trong đó hoạt động giảng dạy của giáo viên là hoạt động chủyếu, quyết định đến hiệu quả, chất lượng công việc Quản lý hoạt động giảngdạy của giáo viên có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng, bồi dưỡng vàphát triển đội ngũ.
Hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu,tỉnh Sóc Trăng trong những năm qua đã đạt được những kết quả rất quan trọng
có tác động tích cực trong việc trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ cho họcsinh Mặt khác, thông qua hoạt động giảng dạy góp phần hình thành và pháttriển nhân cách của học sinh, thực hiện tốt quan điểm dạy học, giáo dục trongnhà trường bảo đảm “kết hợp dạy chữ với dạy người” được thực hiện có hiệuquả Song, thực tiễn cũng cho thấy quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viêncác trường THCS ở thị xã Vĩnh Châu cũng bộc lộ nhiều bất cập, đặc biệt làquản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy học, việc quản lý xây dựng vàthực thi kế hoạch, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý hoạtđộng học của học sinh và quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá và quản lý cácđiều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy của giáo viên ở các trường trên địa bàn thị
xã Vĩnh Châu vẫn còn những hạn chế, chất lượng giảng dạy của giáo viên chưatương xứng với tiềm năng của nhà trường Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn
đề tài luận văn: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trung học cơ sở ở thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng để nghiên cứu nhằm đánh giá đúng thực
Trang 5trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên để từ đó đề xuấtnhững biện pháp quản lý hoạt động này góp phần nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên, chất lượng giảng dạy - giáo dục trong nhà trường.
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
* Những tư tưởng và công trình nghiên cứu về hoạt động dạy học của giáo viên
Hoạt động dạy học của giáo viên là yếu tố quan trọng quyết định và địnhhướng cho người học, giúp người học nâng cao tính tự giác, tích cực, độc lậpcủa trong quá trình học tập Đây là một yếu tố quan trọng, là cơ sở để ngườihọc phát huy tối đa năng lực và cách thức lĩnh hội kiến thức Từ xa xưa các nhàgiáo dục đã nhận thấy tầm quan trọng của người giáo viên và hoạt động dạyhọc của họ, coi đây là điều kiện cơ bản nhất để người học đạt được kết quả caotrong quá trình học tập Những kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực này thườnggắn liền với các nhà giáo dục học nổi tiếng mà đến nay những tư tưởng ấy vẫnmang nhiều giá trị thực tiễn to lớn
Khổng Tử (551 - 479 TCN) là nhà giáo dục vĩ đại Trung Hoa cổ đại,được người đời suy tôn là “Vạn thế sư biểu” Ông luôn quan tâm đến ngườidạy và cách thức dạy học Theo Ông, trong quá trình dạy học, thầy chỉ dẫngợi ra phương pháp, giải đáp những điều trò còn lúng túng, nghi hoặc; ngườihọc phải tích cực, độc lập, sáng tạo và phải có sự suy luận; người học phảibiết kết hợp học với suy nghĩ Học tư kết hợp Người tự mình tu tập cần làmnăm điều lành: Học cho rộng, hỏi cho cùng, nghĩ cho kỹ, biện cho rành, làmcho siêng Khổng Tử nhấn mạnh: Học mà chẳng chịu suy nghĩ thì chẳng đượcthông minh Suy nghĩ mà chẳng chịu học thì lòng dạ chẳng yên ổn; đã phảnánh tư tưởng về cách dạy cho người học thời bấy giờ Ông coi trọng cách thứcdạy học theo trình tự :Hướng dẫn (Dụ), chỉ đạo (Đạo), giúp đỡ (Trợ), tổ chức(Khởi) và phát triển (Phát) Khổng Tử đòi hỏi người học phải có suy luậnnhững kiến thức mới từ kiến thức người dạy đã trang bị: “Vật có bốn góc, bảo
Trang 6cho biết một góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa.
Xôcơrát (469 – 339 TCN) nhà triết học, nhà giáo dục Hy Lạp cổ đại, đã
đề cập đến phương pháp dạy học nhằm bồi dưỡng cho người học khả năng tưduy sáng tạo mà Ông gọi là “thuật đỡ đẻ” Dưới sự hướng dẫn, dẫn dắt củangười dạy mà người học tìm ra chân lý chứ không phải người học có đượcchân lý do người dạy chỉ ra Làm như vậy sẽ “gợi lên những gì vốn đang tiềmẩn trong trí tuệ và tâm hồn học sinh Chính “thuật đỡ đẻ” đó đã trau dồi, pháttriển ở người học khả năng nắm thực chất, sâu sắc nội dung các vấn đề học tập.Đánh giá về phương pháp này, các tác giả Hà Nhật Thăng - Đào Thanh Âmviết: “Phương pháp dạy học đàm thoại của Xôcơrát đã đi vào lịch sử như làmột trong những phương pháp dạy học truyền thống
Trong tác phẩm “Phép dạy học vĩ đại” của Jan Amos Komensky (1592
- 1670), nhà sư phạm, nhà lý luận giáo dục vĩ đại người Séc, Ông đã bàn vềviệc trang bị lý luận có tác dụng bồi dưỡng phương pháp dạy học Ông đã cónhững tư tưởng về nguyên tắc, phương pháp sư phạm mới của việc dạy họcnhằm phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, phản đối phương phápgiảng dạy kinh viện giáo điều Ông khẳng định: “Tôi thường xuyên bồi dưỡngcho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trongviệc ứng dụng vào thực tiễn” Như vậy, theo Komensky, bồi dưỡng cho ngườihọc phương pháp quan sát, khả năng trình bày vấn đề và khả năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn học tập
Trong tác phẩm “Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên”, V.I Lênin khi đặtnhiệm vụ cho thanh niên Xô Viết là học tập, Người đã nhấn mạnh vấn đề chủyếu và quan trọng nhất là “học gì và học như thế nào” Ông khẳng định: “Nhàtrường của chúng ta phải đem lại cho thanh niên những kiến thức cơ bản, dạycho họ biết tự tạo ra những quan điểm cộng sản và phải đào tạo họ thànhnhững người có học thức V.I Lênin đã quan tâm nhiều đến cách học, phươngpháp học tập của thanh niên và truyền bá nó trong đội ngũ của họ Người còn
Trang 7trăn trở: Tôi cũng sẽ cố gắng giải đáp vấn đề phải học cái đó như thế nào.Như vậy, theo Lênin, người học muốn có kết quả tốt phải có cách học VàNgười đã bàn đến việc chỉ dẫn, định hướng về cách học, phương pháp học tậpcho người học.
Các nhà giáo dục Liên Xô cũ đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạtđộng dạy học của giáo viên để hướng dẫn, chỉ đạo cho người học những cáchthức học tập hiệu quả Tiêu biểu là những công trình của L.X Vưgôtxki, xuấtphát từ nghiên cứu về tâm lý nhận thức, nguồn gốc xã hội, Ông đề cao vai tròcủa giáo viên trong định hướng cho trẻ nhưng kỹ năng học tập độc lập sángtạo Ông khẳng định: “Những gì hôm nay trẻ làm được nhờ sự giúp đỡ củangười lớn thì ngày mai nó có thể thực hiện độc lập” Những nghiên cứu củaL.X Vưgôtxki về phương pháp học tập và hướng dẫn cách dạy là một trongnhững đóng góp to lớn của ông vào sự phát triển của lý luận dạy học hiệnđại A.X Macarenco trong tác phẩm “Giáo dục trong thực tiễn” đã khái quátnhững cách thức chỉ dẫn cho trẻ em cách làm việc, đặc biệt là trẻ em cá biệt
và trẻ em không gia đình trong trại giáo dục của ông Ông quan niệm: dạy chohọc sinh cách tương tác để học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức thông qua môitrường học tập
Ngoài ra một số tác giả như: P.V.Zimin, M.I.Kođakốp, N.I.Saxerđôlốpcùng nhận định và đánh giá về công tác quản lý hoạt động giảng dạy, giáo dụctrong nhà trường và cho rằng đây là khâu then chốt trong hoạt động quản lýtrường học”
Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1996) đã khẳngđịnh: “thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục
Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển độingũ giáo viên về cả số lượng và chất lượng”
Ngoài ra, có nhiều đề tài, luận văn, luận án nghiên cứu về hoạt độnggiảng dạy của giáo viên như:
Trang 8Tác giả Trần Quang Quý trong cuốn “ Cẩm nang nâng cao năng lực vàphát triển đội ngũ giáo viên” đã đề cập rất nhiều đến nghề thầy, người thầy,năng lực sư phạm và con đường nâng cao năng lực sư phạm.
Tác giả Nguyễn Văn Chung với Đề tài: “Giải pháp bồi dưỡng năng lựcdạy học của đội ngũ giảng viên khoa học xã hội và nhân văn trong các trường
sĩ quan quân đội” (2012) [27], tiếp cận dưới góc độ khoa học liên ngành,chuyên ngành, đề tài đã luận giải làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn, xâydựng, đề xuất những giải pháp có tính nguyên tắc chỉ đạo hoạt động bồidưỡng năng lực dạy học của đội ngũ giảng viên khoa học xã hội và nhânvăn một trong những vấn đề có tính đột phá trong nâng cao hiệu quả giảngdạy của giảng viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD, ĐT trong các nhà trườngquân đội hiện nay
Luận văn thạc sĩ: “Biện pháp nâng cao chất lượng bài giảng chính trị ởcác đơn vị tàu hải quân hiện nay” (2011) [24] của tác giả Nguyễn Duy Tư,tiếp cận dưới góc độ khoa học giáo dục, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, thựctiễn của vấn đề nghiên cứu, trong đó nhấn mạnh: “Chất lượng bài giảng phụthuộc lớn vào chất lượng hoạt động của người giáo viên” [24, tr.63]
2.2 Những tư tưởng và công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở Việt Nam
Ở nước ta, trên phương trên lý luận, nghiên cứu về quản lý hoạt động
dạy học được các tác giả quan tâm trên cơ sở tiếp cận từ nhiều góc độ khácnhau, thể hiện rất rõ trong một số giáo trình, tài liệu của các tác giả như:Trần Kiểm - Khoa học quản lý giáo dục; Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền - Quản
lý và Lãnh đạo nhà trường, đã được ứng dụng rộng rãi và mang lại một sốhiệu quả nhất định trong quản lý nói chung, quản lý giáo dục, quản lý trườnghọc, quản lý giảng dạy và học tập nói riêng Tập thể tác giả Bùi Minh Hiền,
Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo trong công trình: “Quản lý giáo dục” đã dànhriêng một chương bàn về vấn đề: “Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ
Trang 9quản lý giáo dục” của hệ thống giáo dục Việt Nam Tuy nhiên, trong côngtrình này, các tác giả mới chỉ dừng lại ở những vấn đề chung trong xây dựngđội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục nói chung; chưa có sự luậngiải và đề xuất các giải pháp đối với việc quản lý hoạt động dạy học củagiảng viên.
Đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD, ĐT nói chung, đổi mới nội dung, PPDHnói riêng, thực hiện: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [39, tr.37], nhiều nhà nghiên cứutrong đó có những nhà giáo dục học, tâm lý học đã đi sâu nghiên cứu về vấn đềđổi mới nội dung giảng dạy theo phương pháp nâng cao tính hiện đại và gắnkhoa học với thực tiễn đời sống, vấn đề lấy người học làm trung tâm trong hoạtđộng dạy và học (Trần Hồng Quân, Phan Trọng Luận, Đỗ Đình Hoan, PhạmViết Vượng, Đặng Thành Hưng) Ngoài những tài liệu dưới dạng sách, báo như
đã nêu còn có thể kể đến rất nhiều luận văn thạc sỹ của các tác giả sau: NguyễnVăn Bê, Nguyễn Thị Hoa, Hoàng Văn Huân, Đỗ Thị Kim Anh, Đỗ Văn Tải,Trầm Hữu Minh, Nguyễn Văn Thanh, Lê Sĩ Hải, Nguyễn Đức Lợi, NguyễnĐăng Khoa, Lê Minh Trí… Các tác giả này đều chủ yếu tập trung nghiên cứu vềbiện pháp quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng nhưng lại có sự khácnhau về cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, về phạm vi nghiên cứu và về địa bànnghiên cứu Như vậy, vấn đề quản lý giáo dục, quản lý giảng dạy ở nhà trường
từ lâu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Xã hội càngphát triển thì vấn đề này càng được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là của các nhànghiên cứu giáo dục, ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưngđiểm chung mà ta thấy trong các công trình nghiên cứu của họ là: Khẳng địnhvai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc đảm bảo hoạt động và chấtlượng giảng dạy, học tập ở các cấp học, bậc học
Đối với luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng có nhiều côngtrình nghiên cứu công tác bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên của một số
Trang 10địa phương như:
Luận văn “Thực trạng và biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trườngTHPT ở các huyện trong tỉnh Cà Mau” của tác giả Trịnh Hùng Cường đã nêulên thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THPT ở cáchuyện trong tỉnh Cà Mau và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Lê Minh Trí “ quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS thuộc thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau hiện nay” Luận văn thạc sỹ QLGD năm 2012 đã
nêu lên thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên trường THPT ở cáchuyện trong tỉnh Cà Mau và đề xuất các biện pháp cải tiến
Hoàng Hồng Sơn “ Biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên các trường THCS quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh” Luận văn thạc
sỹ QLGD năm 2013 Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận quản lý hoạt độnggiảng dạy của giáo viên các trường THCS trên địa bàn quận Gò vấp, thànhphố Hồ Chí Minh Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hoạtđộng giảng dạy của giáo viên các trường trung học cơ sở quận Gò vấp, thànhphố Hồ Chí Minh hiện nay
Các tác giả đi sâu nghiên cứu ở các góc độ khác nhau của hoạt độngdạy học chỉ ra những yêu cầu và biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động giảngdạy của giáo viên nói chung và giáo viên ở các trường trung học cơ sở nóiriêng Quản lý lao động sư phạm của đội ngũ giáo viên có vai trò rất quantrọng trong các nội dung quản lý ở các trường đây chính là quản lý nhân sự,nguồn lực giáo dục trong nhà trường nếu quản lý và phát huy tốt lực lượngnày sẽ góp phần quan trọng nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
Như vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giảngdạy của giáo viên, nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập trực tiếpđến việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS ở thị xã Vĩnh Châutỉnh Sóc Trăng Vì vậy, nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lýhoạt động giảng dạy ở các trường THCS nói chung, quản lý hoạt động giảng
Trang 11dạy của giáo viên THCS ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng là có ý nghĩa rấtquan trọng cả về lý luận và thực tiễn, giúp tác giả có cái nhìn tổng thể vềquản lý hoạt động giảng dạy, chất lượng giảng dạy và quản lý nâng caochất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trên địa thị
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động giảng dạy củagiáo viên THCS
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáoviên các trường trung học cơ sở ở thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên nhằmnâng cao chất lượng dạy và học ở các trường trung học cơ sở thị xã VĩnhChâu
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Khách thể nghiên cứu: hoạt động dạy học của giáo viên ở các trường
trung học cơ sở thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
* Đối tượng nghiên cứu: quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ở
các trường THCS thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Trang 12- Phạm vi thời gian: Các số liệu trong đề tài được sử dụng từ năm 2011đến nay.
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS phụ thuộc vào sựtác động tổng hợp của nhiều yếu tố; trong đó quản lý HĐGD của giáo viêngiữ vai trò rất quan trọng Nếu trong quản lý HĐGD của giáo viên các nhàquản lý thực hiện tốt các vấn đề, như: Bồi dưỡng năng lực, trình độ chuyênmôn đạt chuẩn, vượt chuẩn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; quản lýviệc thực hiện chương trình và nội dung dạy học đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụcủa từng năm học; tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học đáp ứngyêu cầu đổi mới chương trình sách giáo khoa; đổi mới công tác kiểm tra đánhgiá chất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh; tăngcường quản lý nề nếp, kỉ cương trong dạy, học và cơ sở vật chất, thiết bị dạyhọc thì chất lượng, hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên sẽđược nâng cao, thông qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở cáctrường THCS ở thị xã Vĩnh Châu
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phép duy vật biện chứng và duyvật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đồng thời,quán triệt và cụ thể các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhànước về giáo dục - đào tạo
Đề tài sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, lôgíc - lịch
sử và quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học
Trang 13* Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyênngành, bao gồm các phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn
Cụ thể là:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học, các văn kiện,nghị quyết, văn bản quy định của Đảng, Nhà nước về GD&ĐT và quản lýchất lượng Đặc biệt là quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chiến lược phát triển giáodục Việt nam giai đoạn 2011-2020; các tạp chí, thông tin, sách báo, công trìnhkhoa học về phát triển đội ngũ CBQL, giáo viên trường THCS Từ đó xácđịnh cơ sở lí luận quản lý hoạt động dạy học của giáo viên cấp THCS thị xãVĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp tọa đàm: Trao đổi, tọa đàm với cán bộ, chuyên viên
(cấp Sở, phòng), đặc biệt là cán bộ quản lý tại các trường THCS để nắm bắtthông tin về công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
+ Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra bằng mẫu phiếu câu hỏi in
sẵn cho học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý Nội dung tìm hiểu thực trạngchất lượng học tập của học sinh, công tác giảng dạy của giáo viên; thông qua
đó khẳng định tính khách quan của một số nhận định trong luận văn
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
quản lý chất lượng học tập và giảng dạy của giáo viên cấp THCS trên địa bànhàng năm để góp phần làm rõ thực trạng, tìm ra nguyên nhân hạn chế, bất cậptrong công tác dạy học của giáo viên cấp THCS
+ Phương pháp quan sát: Thông qua việc dự giờ, thao giảng, hội
giảng, thăm lớp để nắm bắt tình hình thực tiễn qua giờ dạy, tiết giảng để
Trang 14phát huy thế mạnh đồng thời khắc phục những hạn chế vướng mắc làm chogiờ dạy đạt hiệu quả cao.
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thông qua việc sử
dụng đồ dung dạy học sẵn có hoặc tự làm, thông qua kế hoạch giảng dạy,giáo án,các hoạt động thực hành, ngoại khóa để đánh giá tổng thể hoạt độngcủa giáo viên
- Nhóm các phương pháp hỗ trợ:
Đề tài sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên gia, các nhà khoa học,cán bộ QLGD về nội dung nghiên cứu và sử dụng các phương pháp toánthống kê để tổng hợp, tính toán các số liệu điều tra và khảo nghiệm tính cầnthiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất…
7 Ý nghĩa của đề tài
Luận văn góp phần phát triển lí luận và thực tiễn về quản lý phát triểnhoạt động giảng dạy của giáo viên cấp THCS ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh SócTrăng Cụ thể:
- Luận văn góp phần làm cho khái niệm “Quản lý hoạt động giảng dạycủa giáo viên THCS” được phong phú, đa dạng hơn
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu thamkhảo cho CBQL, giáo viên các trường THCS có thể áp dụng trong công tácquản lý phát triển hoạt động giảng dạy của giáo viên nói chung và quản lýphát triển hoạt động dạy học của giáo viên cấp THCS ở thị xã Vĩnh Châu,tỉnh Sóc Trăng nói riêng
8 Kết cấu đề tài
Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương (7 tiết), kết luận, kiến nghị, danhmục các tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Hoạt động giảng dạy của giáo viên
Hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn gồm hoạt động giảng dạycủa giáo viên và hoạt động học tập của học sinh, hai hoạt động này luôntương tác với nhau, thâm nhập vào nhau Dạy và học có liên hệ tác động lẫnnhau không thể thiếu nhau, người thầy giữ vai trò lãnh đạo, tổ chức điềukhiển hoạt động của học sinh; người học giữ vai trò tự giác, tích cực, chủđộng, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học của bản thân
Theo tác giả Nguyễn Khắc Chương thì “dạy học là con đường tối ưu nhấtgiúp cho người học tiếp cận; nắm vững kinh nghiệm xã hội được phản ánh trongcác khái niệm khoa học do loài người tích luỹ với sự tham gia điều chỉnh hợp lý
về mặt tổ chức trong những khoản thời gian xác định họ đạt với mục đích do nhucầu xã hội đặt ra với từng trình độ nhận thức tương ứng” [17, tr.95]
Hoặc “Dạy học là phương tiện đem lại hiệu quả lớn lao trong việc pháttriển hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ của người học” [14, tr.96]
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh cho rằng: Bản chất quá trình dạy học là hoạtđộng nhận thức và thực hành của học sinh dưới sự điều khiển của người dạynhằm lĩnh hội và tự lĩnh hội kiến thức
Từ điển tiếng Việt chỉ rõ: Giảng dạy là “giảng để truyền thụ kiến thức”[41, tr.486]
Lý luận dạy học hiện đại cho rằng hoạt động giảng dạy của giáo viên làhoạt động truyền thụ và tổ chức hoạt động lĩnh hội nhận thức cho người họcnhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ dạy học đặt ra [40, tr.35]
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu rằng: Hoạt động giảng dạy của giáo viên là hoạt động truyền thụ và tổ chức hoạt động lĩnh hội nhận thức cho
Trang 16người học nhằm trang bị kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và phát triển các năng lực sáng tạo, tư duy, năng lực tự học cho học sinh.
Thực chất hoạt động giảng dạy là quá trình người dạy khơi dậy, kích
thích những hứng thú học tập của trò, tổ chức và điều khiển để học sinh chủđộng, tích cực, sáng tạo trong học tập Vai trò của người thầy như một chấtxúc tác cho sự phát triển năng lực tư duy và sáng tạo của học sinh Người thầygiáo đóng vai trò cổ vũ, người đánh giá sự sáng tạo và chủ động của học sinh
Mục đích hoạt động giảng dạy là trang bị kiến thức, giúp cho người học
đạt tới mức độ thông hiểu và áp dụng được hệ thống kiến thức đã tiếp thu được ởtrường vào đời sống, hình thành các kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, phát triển trí tuệ
và góp phần giáo dục nhân cách cho người học Trong đó, tuỳ theo từng cấp học,bậc học mà mục tiêu dạy học được xác định cụ thể cho từng đối tượng
Nội dung hoạt động giảng dạy là hệ thống kiến thức các môn học được
ban hành thống nhất trong cả nước và được cụ thể hoá thành sách giáo khoacủa từng cấp học, bậc học
Phương pháp giảng dạy phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡngphương pháp tự học; khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú học tập cho học sinh
Hình thức giảng dạy là qua giảng bài trên lớp và các hình thức sau giờ
lên lớp, ngoại khóa của giáo viên
Chủ thể của hoạt động giảng dạy là đội ngũ giáo viên, những người
được đào tạo chuyên biệt để thực hiện nhiệm vụ điều khiển, tổ chức hoạt độnghọc tập của học sinh
Đối tượng hoạt động giảng dạy là học sinh, vừa là khách thể của quá
trình lĩnh hội, vừa là chủ thể của quá trình tự lĩnh hội tri thức, hình thành hệthống kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân
Trang 17cách của bản thân Ngoài đối tượng học sinh, nội dung dạy học là đối tượng
để giáo viên triển khai, truyền thụ cho người học
Hoạt động giảng dạy của giáo viên là: Thực hiện nội dung chươngtrình, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo theo qui định của Bộ Giáo dục và đào tạo.Hoạt động chính của nhà trường là truyền thụ kiến thức và hình thành nhâncách cho học sinh được thực hiện bằng nhiều con đường, trong đó con đườngquan trọng nhất là tổ chức giảng dạy và chỉ đạo giảng dạy Thông qua hoạtđộng giảng dạy, nhằm cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức khoa học,bồi dưỡng phương pháp tư duy sáng tạo và kỹ năng và thái độ, nhằm nâng caotrình độ học vấn, hình thành thế giới quan và nhân sinh quan ở bậc học trunghọc cơ sở Mục đích xuyên suốt là làm cho học sinh trở thành người tự chủ,năng động, sáng tạo Như vậy, hoạt động giảng dạy là một trong những conđường cơ bản nhất để đạt tới mục đích giáo dục tổng thể, đó là trang bị kiếnthức, hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh
1.1.2 Hoạt động giảng dạy của giáo viên trung học cơ sở
Điều 2, Điều lệ trường trung học quy định: “Trường trung học cơ sở là
cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường trung học cơ
sở có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng” Trường THCS là bậc học
trung gian giữa tiểu học và THPT, là giai đoạn quan trọng mà học sinh cầnphải bổ sung đầy đủ kiến thức cơ bản của bậc học TH và tích lũy đầy đủ,toàn diện kiến thức của bậc THCS để chuẩn bị học lên THPT hoặc học tiếpvào các trường nghề hoặc trung học chuyên nghiệp Giáo dục THCS đượcthực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9, học sinh vào học lớp 6phải hoàn thành chương trình TH, có độ tuổi là mười một tuổi Chất lượnghọc tập của học sinh ở bậc này quyết định năng lực làm việc, tư duy sángtạo, kỹ năng sống của mỗi con người Với mục đích của giáo dục THCSnhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu
Trang 18học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc
đi vào cuộc sống lao động”, nội dung GDPT phải đảm bảo tính phổ thông,
cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và hệ thống Gắn với thực tiễn cuộc sống,phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ởmỗi bậc học, cấp học
Trong giai đoạn mới của đất nước, việc đổi mới nội dung giáo dục chophù hợp là một việc rất cần thiết Đổi mới nội dung giáo dục nhằm “thay thế”những nội dung không thiết thực, bổ sung những nội dung cần thiết theohướng đảm bảo kiến thức cơ bản cập nhật với tiến bộ của khoa học côngnghệ, tăng nội dung khoa học- công nghệ ứng dụng, tăng cường giáo dục kỹthuật tổng hợp và năng lực thực hành ở bậc phổ thông, tăng cường giáo dụccông dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác- Lênin,đưa việc giảng dạy tư tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp với từnglứa tuổi trong mỗi bậc học, coi trọng hơn nữa các môn khoa học xã hội - nhânvăn, lịch sử dân tộc, địa lý và văn hóa Việt Nam
Mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch giáo dục là những thành tốcủa hệ thống giáo dục và chúng có quan hệ hữu cơ, gắn bó và tác động qua lạilẫn nhau, đổi mới mục tiêu giáo dục không những phải đổi mới nội dung,phương pháp, kế hoạch giáo dục mà còn phải xây dựng đội ngũ giáo viên đủnăng lực, trình độ sư phạm để thực hiện mục tiêu đó, nhất là trong giai đoạncông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay Giáo viên THCS là nhữngngười làm nhiệm vụ dạy học ở bậc học phổ thông Hoạt động chủ yểu làtruyền thụ kiến thức và tổ chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức nhằm hìnhthành và phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết, đáp ứng mục tiêu củabậc học phổ thông
Với cách tiếp cận như vậy tác giả quan niệm: Hoạt động giảng dạy của giáo viên trung học cơ sở là hoạt động truyền thụ thông qua các hình thức tổ
Trang 19chức dạy học nhằm trang bị và tổ chức cho học sinh lĩnh hội những kiến thức,
kỹ năng, thái độ, phát triển tư duy độc lập sáng tạo đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu giáo dục bậc THCS.
Thực chất hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS là tập hợp những
tác động liên tiếp của giáo viên đến đối tượng học sinh nhằm giúp họ nắmvững hệ thống những cơ sở khoa học, phát triển năng lực nhận thức, tư duysáng tạo năng lực hành động, hình thành thái độ chuẩn mực theo qui định củanhà trường hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở còn thể hiện sựtương tác giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học Sự tương tác đóthể hiện giáo viên giữ vai trò chủ đạo, tổ chức, định hướng hoạt động nhậnthức, còn học sinh tự giác tích cực, chủ động thông qua việc tự nhận thức vàđiều chỉnh nhận thức bản thân nhằm hướng tới mục đích và kết quả dạy học.Hoạt động dạy và học ở các trường THCS có mối quan hệ chặt chẽ với nhautrong mối quan hệ với các thành tố như: mục tiêu, nội dung, phương pháp,hình thức tổ chức của hoạt động dạy và hoạt động học, người dạy, người học
và kêt quả dạy học Trong đó hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò
là hai nhân tố trung tâm, năng động nhất của quá trình dạy học Kết quả dạyhọc ở các trường THCS phản ánh chất lượng và hiệu quả học tập, chất lượngquản lý, chất lượng hiệu quả đổi mới trình độ phương pháp, hình thức tổ chứcdạy và học của nhà trường
Mục đích hoạt động giảng của giáo viên THCS nhằm trang bị và tổ
chức cho học sinh lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng, thái độ, phát triển tưduy độc lập sáng tạo đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu đào tạo của bậc học trunghọc cơ sở Mục đích này phản ánh mục đích giáo dục của xã hội hiện nay là:
“Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềmnăng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêuđồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả” [5, tr.124] Nghị quyết Hội nghị BanChấp hành Trung ương Đảng lần thứ VIII (khóa XI) xác định: “Đối với giáo
Trang 20dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất,năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghềnghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáodục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và
kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sángtạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [5, tr.125] Đối với học sinh phổthông,mục đích hoạt động giảng dạy của giáo viên còn phải: “Bảo đảm chohọc sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng,đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thôngphải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông cóchất lượng” [30, tr.124]
Nội dung giảng dạy của giáo viên THCS là những kiến thức, kỹ năngthuộc cấp học Những cách thức tác động của giáo viên đến học sinh bao gồm:
Tổ chức truyền thụ, trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vàhình thành thái độ cho học sinh Đây là tác động chủ yếu trong hoạt độnggiảng dạy của giáo viên diễn ra trong giờ lên lớp và cả hoạt động ngoại khóa.Thông qua các bộ môn đảm nhiệm, giáo viên có nhiệm vụ truyền thụ khốilượng kiến thức theo chương trình bậc học quy định
Tổ chức hoạt động lĩnh hội kiến thức, tự rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo chohọc sinh Quá trình giảng dạy, giáo viên THCS phải tổ chức cho học sinh tựlĩnh hội và tự rèn luyện dưới sự định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn của mình
Phát triển tư duy sáng tạo và năng lực thực tiễn cho học sinh thông quacác hoạt động giảng dạy Giáo viên không chỉ truyền thụ kiến thức một chiều
mà thông qua các cách thức giảng dạy, hình thành cho học sinh những thaotác tư duy cơ bản, phát triển tư duy sang tạo
Kết quả của hoạt động giảng dạy nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ
dạy học đặt ra, bao gồm các nội dung phát triển của học sinh:
Trang 21Về kiến thức: Học sinh nắm, nhận biết, hiểu và có khả năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn qua các môn học trong chương trình THCS Nội dungkiến thức toàn diện trên tất cả các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hộinhân văn, khoa học công nghệ và các hiểu biết, kỹ năng xã hội khác.
Về kỹ năng, kỹ xảo của học sinh: Phát triển cho học sinh những phẩmchất và năng lực công dân, các kỹ năng sống, kỹ năng xã hội và năng lựcthực hành
Về thái độ: học sinh có thái độ, động cơ học tập đúng đắn, ứng xử vớithầy cô, bố mẹ,bạn bè và mọi người xung quanh đúng mực, ngoan ngoãn, lễphép Có trách nhiệm với bản thân
Hoạt động giảng dạy của giáo viên các trường THCS gắn rất chặt với hoạtđộng học tập của học sinh đó là: Lứa tuổi học sinh THCS là lứa tuổi thiếu niên
có những chuyển biến đột ngột, độc đáo, từ tình trạng trẻ con sang tình trạngngười lớn Điều đó có liên quan đến việc xây dựng lại một cách cơ bản các quátrình, các hoạt động tâm lý của học sinh Vì vậy đòi hỏi phải có những biến đổi
có tính chât quyêt định trong các hình thức quan hệ qua lại trong cách tổ chứchoạt động, trong sự lãnh đạo mọi mặt của người lớn, đặc biệt là giáo viên
1.1.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trung học cơ sở
Quản lý là một chức năng lao động- xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động Con người là tổng hòa các mối quan hệ của xã hội, con người làsản phẩm của xã hội, mỗi xã hội tồn tại một nền giáo dục để phục vụ cho xãhội đó Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằmcung cấp cho con người những hành trang về đạo đức, tri thức, sức khỏe, đểtham gia đời sống xã hội, tham gia vào lao động sản xuất, bằng cách tổ chứctruyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người Để đạtđược mục đích trên thì giáo dục phải có tổ chức, quản lý giáo dục
Quản lý lao động giảng dạy của giáo viên là hoạt động có ý thức củanhà quản lý (của Hiệu trưởng và các phó hiệu trường, tổ trưởng chuyên môn)
Trang 22nhằm đạt tới mục tiêu quản lý Nhà quản lý cùng với đông đảo đội ngũ giáoviên, học sinh, các lực lượng xã hội, bằng hành động của mình biến mục tiêu
đó thành hiện thực Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạtđộng trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động khác của nhà trường đềuhướng vào tiêu điểm này Vì vậy quản lý nhà trường thực chất là quản lý quátrình sư phạm của thầy, hoạt động học tập của trò, diễn ra trong quá trình dạyhọc ở nhà trường
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ở các trường trung học cơ sởhướng vào thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của của nhà trường Do đó quản lý hoạtđộng giảng dạy của giáo viên ở các trường trung học cơ sở thực chất là nhữngtác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thểgiáo viên) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện năng lực chuyênmôn và nhân cách cho học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Từ những quan niệm và cách tiếp cận trên tác giả đưa ra quan niệm:
quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên các trường trung học cơ sở là cách thức, biện pháp của chủ thể quản lý theo sự phân công, phân cấp tác động đến toàn bộ hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên nhằm đạt được chất lượng và hiệu quả dạy và học của nhà trường.
Thực chất quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên là những tác động
liên tục của chủ thể quản lý đến toàn bộ hoạt động giảng dạy của giáo viêncác trường trung học cơ sở thông qua những cách thức, biện pháp tác độngtích cực đảm bảo cho hoạt động này có chất lượng và hiệu quả cao
Mục đích của quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên THCS nhằm
đưa hoạt động giảng dạy của họ vào nền nếp,bảo đảm chất lượng, góp phầnnâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường, hình thành và phát triểnphẩm chất và năng lực, chuẩn bị mọi kỹ năng cho học sinh vào bậc học caohơn hoặc tham gia cuộc sống, lao động và sản xuất
Trang 23Chủ thể quản lý là Hiệu trường và các Phó hiệu trưởng phụ trách
chuyên môn, tổ trưởng tổ chuyên môn với nhiệm vụ trọng tâm là tổ chức thựchiện quá trình chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạtđộng dạy học theo chương trình, kế hoạch giảng dạy của nhà trường và củacấp trên Chủ thể quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên phải có nhữngphẩm chất và năng lực đó là: trình độ học vấn, tri thức và kỹ năng nghiệp vụquản lý, gương mẫu về phẩm chất đạo đức, luôn là tấm gương và là chỗ dựatin cậy cho đồng nghiệp, là người thầy có uy tín với học sinh; trung thực, lờinói và hành động nhất quán
Cách thức quản lý bao gồm những tác động thuộc hành chính, pháp lý,
tâm lí và kích thích để hoạt động giảng dạy của giáo viên có chất lượng vàhiệu quả cao Các tác động này luôn thống nhất và gắn bó với nhau tạo thànhcông cụ quản lý, theo những nguyên tắc nhất định
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ở các trường THCS hướngvào thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của của nhà trường Do đó quản lý hoạtđộng giảng dạy của giáo viên ở các trường THCS thực chất là những tác độngcủa chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáoviên) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện năng lực chuyên môn
và nhân cách cho học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
1.2 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên các trường trung học cơ sở
Hoạt động giảng dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạyhọc Quản lý hoạt động này bao gồm: quản lý phân công giảng dạy cho giáoviên, quản lý việc thực hiện chương trình dạy học, quản lý việc soạn bài vàchuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp của giáo viên, quản lý việc dự giờ vàphân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả họctập của học sinh Vì vậy, các chủ thể quản lý cần thực hiện tốt các nội dungsau:
Trang 241.2.1 Quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch giảng dạy
Chương trình, nội dung, kế hoạch giảng dạy là văn bản do cơ quan cóthẩm quyền về GD, ĐT ban hành, được cụ thể thể hóa trong xây dựng, tổ chứcthực hiện ở các nhà trường, là khâu trọng yếu quyết định chất lượng giảng dạycủa giáo viên, chất lượng GD, ĐT của mọi nhà trường Vì vậy, quản lý chươngtrình, nội dung, kế hoạch giảng dạy của giáo viên là nhiệm vụ của tất cả cáccấp quản lý nhà trường và của cả giáo viên Qua đó, đảm bảo cho việc thựchiện có hiệu quả chương trình, nội dung, kế hoạch giảng dạy theo phân cấp vàđáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển của nhà trường
Quản lý việc xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch giảng dạy phảithực hiện tốt phân cấp quản lý, quy trình thực hiện và phê duyệt; việc xâydựng chương trình, nội dung giảng dạy phải đảm bảo cấu trúc chương trình,nội dung theo hướng chuẩn hóa, hệ thống, cơ bản, toàn diện, chuyên sâu, quyđịnh chuẩn kiến thức các môn học mà giáo viên giảng dạy và học sinh lĩnhhội, đáp ứng với mục tiêu giáo dục; chương trình, nội dung giảng dạy phảigiải quyết hài hòa về tỷ lệ, cơ cấu giữa các môn học cơ bản, giữa lý thuyết vàthực hành, giữa trang bị kiến thức và rèn luyện kỹ năng kỷ xảo
Quản lý việc tổ chức thực hiện vấn đề trên, cần tập trung vào việc quản
lý, đánh giá, kiểm tra việc tổ chức triển khai, thực hiện chương trình, nội dung,
kế hoạch giảng dạy từng môn học của giáo viên so với mục tiêu giáo dục, đàotạo của nhà trường và yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, là nhiệm vụ của tất
cả các lực lượng quản lý của Nhà trường, trực tiếp là các tổ trưởng chuyên môn
và từng giáo viên, trên cơ sở chương trình, nội dung đã xác định, thông quabiểu đồ lôgic từng học kỳ và năm học của nhà trường và kế hoạch thực hiệnnhiệm vụ giảng dạy của từng bộ môn Quá trình tổ chức thực hiện nhà trườnglàm tốt chức năng chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện;các tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch giảng dạy, tổ chức thực hiện chặt chẽ,
có hiệu quả ở cấp mình; phối hợp chặt chẽ với ban giám hiệu thường xuyên
Trang 25kiểm tra, theo dõi, phát hiện, giải quyết những vướng mắc, bất cập, điều chỉnh,
bổ sung kịp thời, để đạt được hiệu quả tối ưu trong tổ chức thực hiện chươngtrình, nội dung, kế hoạch giảng dạy của nhà trường
1.2.2 Quản lý các hoạt động chuẩn bị và thực hành giảng dạy trên lớp của giáo viên
Quản lý việc chuẩn bị thực hiện giảng dạy trên lớp của giáo viên giữ vaitrò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, chất lượng GD,
ĐT của nhà trường Chủ thể quản lý HĐGD của giáo viên bao gồm: BanGiám hiệu, các Tổ trưởng bộ môn và chính bản thân giáo viên tự quản lýmình
Nội dung quản lý việc thực hiện giảng dạy của giáo viên được đề cập ởđây là quản lý về mặt chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy, quản lý hệ thốngđộng cơ, mục đích, ý thức, trách nhiệm, gắn bó với đối với nghề nghiệp, tất cảmọi hoạt động của giáo viên đều hướng vào học sinh, vào thực hiện thắng lợinhiệm vụ giảng dạy và mục tiêu đào tạo của nhà trường Từ đó, quản lý tốtviệc thực hiện các khâu, các bước trong quy trình giảng dạy của giáo viên(Khâu chuẩn bị giảng dạy; khâu thực hiện các hoạt động giảng dạy của giáoviên; quản lý khâu kiểm tra, đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên đối vớingười học), cần tập trung quản lý tốt các hoạt động chính của giáo viên nhưsau:
Quản lý hoạt động soạn bài, soạn bài là khâu quan trọng nhất trong
việc chuẩn bị của giáo viên, là lao động sáng tạo của từng giáo viên, nó thểhiện sự suy nghĩ, lựa chọn, quyết định của giáo viên về nội dung, PPDH, hìnhthức lên lớp phù hợp đối tượng học sinh và đúng yêu cầu của chương trình
Quản lý việc soạn bài trước khi lên lớp phải đảm bảo các yêu cầu sau:Đảm bảo tính tư tưởng, tính giáo dục của bài giảng; Thực hiện soạn bài phảiđúng quy chế, chu đáo trước khi lên lớp, chống việc soạn để đối phó với kiểmtra; Đảm bảo nội dung, tri thức khoa học mang tính giáo dục; Đưa việc soạn
Trang 26bài, chuẩn bị lên lớp vào nề nếp, nghiêm túc và đảm bảo chất lượng; Chỉ đạokhông rập khuôn máy móc, đảm bảo và khuyến khích tính tích cực, tự giác vàsáng tạo của giáo viên.
Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của giáo viên có thể thực hiện theomột kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, hiệu trưởng nhà trường cần phảiphân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ giáo viên trong trường, tạo mọiđiều kiện để họ thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạchthường xuyên kiểm tra, theo dõi để khuyến khích kịp thời đồng thời điềuchỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đã đề ra C hủnhiệm khoa, bộ môn cần phải phân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ giáoviên, tạo mọi điều kiện để họ thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp,
có kế hoạch thường xuyên kiểm tra, theo dõi khuyến khích kịp thời, đồng thờiđiều chỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đề ra
Quản lý hoạt động lên lớp của giáo viên, đây là hình thức tổ chức hoạt
động cơ bản trong HĐGD Hoạt động dạy và học trong nhà trường phổthông hiện nay được thực hiện chủ yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp,với những giờ lên lớp và hệ thống bài học cụ thể Nói cách khác, giờ lênlớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học trongnhà trường để thực hiện mục tiêu cấp học Chính vì vậy trong quá trình quản
lý dạy và học của mình, hiệu trưởng phải có những biện pháp tác động cụ thể,phong phú và linh hoạt để nâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên, đó
là trách nhiệm của người quản lý
Để đảm bảo được những yêu cầu quản lý giờ lên lớp, hiệu trưởng cầnxây dựng và quy định rõ chế độ thực hiện và kiểm tra sử dụng thời khóa biểunhằm kiểm soát các giờ lên lớp, duy trì nề nếp dạy học, điều khiển nhịp điệudạy học và tạo nên bầu không khí sư phạm trong nhà trường Nét đặc thù cơbản làm cho quản lý trường học khác với các dạng quản lý khác là trongquản lý nhà trường có hoạt động dự giờ và phân tích sư phạm bài học, đây
Trang 27là một chức năng quan trọng của hiệu trưởng để chỉ đạo hoạt động dạy vàhọc và biện pháp quan trọng hàng đầu để quản lý giờ lên lớp.
Để quản lý tốt hoạt động lên lớp của giáo viên, cần phải nghiên cứu xâydựng được quy trình đánh giá chuẩn giờ giảng, hướng dẫn, tổ chức thực hiệnquản lý nền nếp, hiệu quả hoạt động lên lớp của giáo viên ở các khoa giáoviên Nội dung cần tập trung đánh giá kết quả hoạt động của giáo viên so vớimục tiêu và kế hoạch giảng dạy đề ra, việc vận dụng đổi mới nội dung,phương pháp, cách thức giảng bài của giáo viên so với yêu cầu đổi mới giáodục và nhiệm vụ đào tạo từng đối tượng Qua đó giúp các khoa giáo viên vàtừng giáo viên kịp thời điều chỉnh, uốn nắn những hạn chế, thiếu sót về thựchiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giảng dạy cho phù hợp vớitừng bài giảng, môn học, góp phần nâng cao chất lượng thực hiện giảng dạycủa giáo viên
Quản lý hoạt động chỉ đạo tự học, giúp nhà quản lý đánh giá chính xác
kết quả hướng dẫn, tổ chức thực hiện các loại hình tự học cơ bản của từnggiáo viên đối với học sinh Từ đó, làm tốt công tác xây dựng động cơ, thái độ,trách nhiệm tự học, bồi dưỡng nội dung, phương pháp tự học, tự nghiên cứucho học sinh, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, học sinh làmchủ nội dung, khám phá, chiếm lĩnh tri thức, phát triển tư duy khoa học, đápứng yêu cầu, nhiệm vụ giảng dạy và mục tiêu đào tạo của nhà trường
Quản lý hoạt động tổ chức ôn tập, chuẩn bị, kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh, đây là hình cao nhất về thực hiện quy trình các bước trong giảng
dạy để đánh giá chính xác kết quả đạt được trong thực hiện nhiệm vụ giảngdạy của giáo viên Hoạt động này cần tập trung quản lý tốt việc tổ chức hướngdẫn, chỉ đạo ôn tập và kiểm tra đánh giá kết giảng dạy của giáo viên đúng nộidung, kế hoạch, đúng quy trình, quy chế GD, ĐT, đảm bảo khách quan, côngbằng, dân chủ, hệ thống, toàn diện Qua đó, giúp nhà trường, các tổ chuyênmôn quản lý chặt chẽ chất lượng giảng dạy và có các quyết định quản lý phù
Trang 28hợp hơn
Vì vậy, để quản lý các HĐGD của giáo viên có hiệu quả, cần tập trungquản lý chặt chẽ các hoạt động của giáo viên theo quy trình các khâu, cácbước trong giảng dạy, để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiến thức chongười học theo đúng với mục tiêu đào tạo, nhiệm vụ giảng dạy của nhàtrường Quá trình thực hiện, có sự phân cấp và phương pháp quản lý thíchhợp từ nhà trường, các tổ chuyên môn và từng giáo viên Quản lý việc thựchiện giảng dạy của giáo viên phải thường xuyên có sự kiểm tra, đánh giá, rútkinh nghiệm, đề xuất, kiến nghị về kinh nghiệm và biện pháp tổ chức, quản lýHĐGD để đạt được hiệu quả ngày càng cao
1.2.3 Quản lý hoạt động tổ chức và chỉ đạo lĩnh hội, tự lĩnh hội kiến thức của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh là một hoạt động tồn tại song songvới hoạt động dạy của người thầy Do vậy quản lý hoạt động học của họcsinh có vai trò hết sức quan trọng trong quy trình quản lý chất lượng dạyhọc Quản lý hoạt động học tập của học sinh là một yêu cầu không thểthiếu và có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý giáo dục Nếu quản
lý tốt đối tượng này sẽ tạo được ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện tudưỡng, các em sẽ có thái độ học tập, xác định được động cơ học tập đúngđắn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trong trường nóiriêng và thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra nói chung Các nội dung quản lýhoạt động học của học sinh bao gồm:
Thứ nhất, quản lý nề nếp, động cơ, thái độ học tập của học sinh Nề
nếp học tập, kỷ luật học tập của học sinh là những quy định cụ thể về thái
độ, hành vi ứng xử của người học nhằm làm cho hoạt động học tập diễn ra
có hiệu quả Nề nếp, thái độ học tập của học sinh sẽ quyết định nhiều đếnhiệu quả học tập
Thứ hai, quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh.
Trang 29Phương pháp học tập là yếu tố quyết định chất lượng học tập của người học,
vì vậy việc quản lý, giáo dục phương pháp học tập cho học sinh cần phải đạtđược những yêu cầu tối thiểu sau: Làm cho học sinh nắm được phương pháp,
kỹ năng chung của hoạt động học tập, kỹ năng học tập phù hợp với từng bộmôn, giúp học sinh có phương pháp học tập ở lớp, tự học ở nhà
Thứ ba, quản lý các hoạt động ngoại khóa của học sinh Đây là yêu cầu
quan trọng đối với người hiệu trưởng trong việc quản lý các hoạt động học tậpcủa học sinh Các hoạt động học tập, vui chơi giải trí phải được tổ chức mộtcách hợp lý, phù hợp với sự phát triển tâm lý, sức khỏe của học sinh Điềunày đòi hỏi hiệu trưởng phải có sự cân nhắc, tính toán, điều khiển cân đốigiữa các hoạt động trong từng tháng, từng học kỳ, năm học đảm bảo học sinhhứng thú để học tập nhưng tránh tình trạng lôi kéo học sinh vào những hoạtđộng, những phong trào đề ra một cách tùy tiện, không mang tính chất giáodục gây ảnh hưởng đến việc học tập, rèn luyện của các em, gây xáo trộnchương trình và kế hoạch hoạt động của nhà trường
Thứ tư, quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh là yêu cầu cần thiết trongquản lý của hiệu trưởng Điểm số của học sinh phải được cập nhật, các bàikiểm tra viết phải được trả cho học sinh đúng thời gian quy định của ngành,mỗi bài kiểm tra trước khi công bố điểm giáo viên phải xem xét kỹ lưỡng, cólời nhận xét, phát hiện các lỗi khi học sinh mắc phải, chữa tại lớp để rút kinhnghiệm Phát hiện những bài làm có ý tưởng hay, mới, biểu dương nhữngbài làm có kết quả tốt
Thứ năm, phối hợp các lực lượng giáo dục khác, trong và ngoài nhà
trường quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh diễn ra trong không gian và thời giantương đối rộng, bao gồm chủ yếu là học tập trên lớp và ở nhà Vì vậy hiệutrưởng cần phải tổ chức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm lớp, tổng phụ
Trang 30trách Đội, bí thư Đoàn thanh niên, gia đình học sinh, nhằm đưa hoạt độnghọc tập của học sinh vào nề nếp chặt chẽ ngay từ trong nhà trường, lớp rồiđến gia đình Thông qua hoạt động tập thể của nhà trường, giúp các emphát huy vai trò tự giác tích cực, tự quản các hoạt động của mình Đồngthời thông qua hoạt động cần động viên, khích lệ kịp thời tinh thần học tậptiến bộ của các em một cách thường xuyên nhằm thúc đẩy sự cố gắng vươnlên của các em, nâng cao chất lượng học tập theo yêu cầu, mục tiêu Sựphối hợp giữa gia đình- nhà trường- xã hội là một hoạt động rất cần thiết.Điều này giúp chúng ta thống nhất được phương pháp giáo dục, có đượcthông tin phản hồi, về tình hình học tập của các em.
1.2.4 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu rất quantrọng của HĐGD Qua kiểm tra, đánh giá giáo viên nhận thấy khả năng vàmức độ nhận thức của học sinh đối với nội dung đã học và cũng là cơ sở đểgiáo viên đánh giá công tác giảng dạy của mình để điều chỉnh, bổ sung vềphương pháp sao cho phù hợp Qua đó, học sinh cũng đánh giá được khả năngtrình độ của mình để tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình cho phù hợp
Đối với nhà quản lý giáo dục, việc kiểm tra đánh giá cũng là một trongnhững cơ sở quan trọng để nắm bắt tình hình kết quả giảng dạy của giáo viên
và học tập của học viên Qua việc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá họcsinh của giáo viên, người quản lý sẽ nắm được chất lượng dạy và học ở từnggiáo viên một Nó là cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của người dạylẫn người học Nhất là trong giai đoan hiện nay khi tình trạng dạy thêm họcthêm đang lan tràn, khi trình độ của một bộ phận giáo viên còn hạn chế thìviệc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là điềuquan trọng Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là việc làmhết sức cần thiết của hiệu trưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực
Trang 31hiện đầy đủ và chính xác quá trình kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy quá trình nângcao hiệu quả dạy học theo mục tiêu Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh phải được thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế thì mới phản ánhđúng thực chất kết quả học tập của học học sinh Vì vậy, nhà quản lý phảiquán triệt cho các giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế kiểm tra, đánh giátheo Quy chế giáo dục, đào tạo
1.2.5 Quản lý bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên
Bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm thuộc phạm trù phát triển độingũ và phát triển nguồn nhân lực Đó là việc hướng đội ngũ giáo viên vàoviệc hoàn thiện kết quả đào tạo cơ bản, nâng cao trình độ chuyên môn (baogồm cả tri thức, kĩ năng nghiệp vụ sư phạm) giúp họ hình thành một trình độtri thức, kĩ năng cao hơn, đáp ứng tốt hơn nhiệm vụ được giao
Bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên là bổ sung nhữngkiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về lĩnhvực của khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho đội ngũ giáoviên để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển giáo dục Mặtkhác, bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên là việc nâng caonăng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, tạo điều kiện cho họ luôn đáp ứngđòi hỏi của xã hội Bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viênđược xem là việc, đổi mới, cập nhật kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp, tức làphải đào tạo liên tục từ trước và trong khi làm việc Việc, bồi dưỡng năng lực
sư phạm cho giáo viên là làm tăng thêm trình độ hiện có của đội ngũ giáoviên bao gồm cả về hệ thống tri thức, hệ thống kĩ năng, phương pháp vớinhiều hình thức, mức độ khác nhau Bồi dưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chínhquy như đào tạo ban đầu mà được thực hiện trong thời gian ngắn
Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên thực chất là quá trình bổsung tri thức, kĩ năng để nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo,năng lực dạy học và giáo dục qua hình thức đào tạo nào đó, nhằm nâng cao
Trang 32chất lượng và hiệu quả trong công tác giáo dục và dạy học.
Hoạt động Bồi dưỡng giáo viên gồm 3 loại hình: Hoạt động Bồi dưỡngchuẩn hóa và nâng chuẩn; Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ;Hoạt động tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên
1.2.6 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động giảng dạy của giáo viên
Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết để nhà trường hình thành và đivào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình nâng caochất lượng đào tạo Cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ dạy và học của nhàtrường là hệ thống các phương tiện vật chất, trang thiết bị kỹ thuật được sửdụng để phục vụ cho việc dạy học của nhà trường (trường sở, phòng học, bànghế, phòng học bộ môn, thư viện, phòng thí nghiệm,…) Ngoài ra, quản lýnguồn kinh phí đóng một vai trò rất quan trọng, là yếu tố cơ bản để duy trìhoạt động dạy và học, nhất là trong các nhà trường ngoài công lập Nó là cáckhoản ngân sách nhà nước cấp, chi cho các hoạt động dạy học của nhàtrường Trong lúc ngân sách nhà nước chi cho trường học ít so với nhu cầuhoạt động của giáo dục, kinh phí đó dành cho việc chi trả lương lên tới 90%tổng ngân sách được cấp thì việc bảo đảm các nguồn tài chính ở nhà trường làmối quan tâm chỉ đạo của hiệu trưởng Việc tạo nguồn kinh phí bằng nhiềucách: Kinh phí ngân sách, kinh phí được trích lại từ nguồn học phí, qua việcdạy các lớp chuyên đề, qua hoạt động lao động sản xuất gây quỹ của thầy vàtrò… Nếu nhà trường tạo được nguồn kinh phí tốt và sử dụng có hiệu quả, thìngười quản lý không những thực hiện tốt phương pháp quản lý kinh tế tronggiáo dục mà còn làm tốt công tác tâm lý- xã hội của quản lý xã hội
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trung học cơ sở
1.3.1 Tác động từ mục tiêu và nội dung giáo dục bậc trung học cơ sở
Trang 33Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế hiện nay đã tạo
ra sự biến đổi sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội đối với tất
cả các quốc gia trong đó có nước ta, đòi hỏi về giáo dục, đặt ra những yêu cầumới về giảng dạy, quản lý HĐGD, để đáp ứng yêu cầu về GD&ĐT cho sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Do vậy, hoạt động đầu tiêncủa việc quản lý hoạt động dạy học là xác định mục tiêu và các chuẩn mựccần đạt được Trọng tâm của hoạt động này là tuyên bố về các mục tiêu vàchuẩn mực cần đạt tới mà các bên tham gia của quá trình dạy học cùng camkết thực hiện
Mục tiêu đào tạo của trường THCS: “Giáo dục THCS nhằm giúp họcsinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục TH; có học vấn phổthông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướngnghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động” Trường THCS là nơi giúp học sinh phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhâncách con người Việt Nam XHCN… Xây dựng tư cách, trách nhiệm của
công dân và có thêm yêu cầu được phát triển năng khiếu (về môn học) để
chuẩn bị cho các em tiếp tục học lên THPT Như vậy có thể nói mục tiêugiáo dục của trường THCS là mục tiêu kép: Vừa rèn luyện, hoàn thànhnhân cách cho mỗi học sinh đồng thời cung cấp khối lượng kiến thức cơbản, toàn diện giúp các em tiếp tục học lên bậc học cao hơn hoặc trở thànhnhững lao động có ích cho đất nước
Nội dung giáo dục ở trường THCS phải đảm bảo yêu cầu giáo dụctoàn diện cho học sinh theo như Luật giáo dục đã quy định, nội dungchương trình phải phù hợp với đặc điểm tâm lý nhận thức của học sinh
Thời lượng dạy học trước hết phải đảm bảo dạy đủ, đúng nội dungmôn học được quy định theo chương trình hiện hành Nội dung giáo dụcđảm bảo tính liên thông, kế thừa của các bậc học trước, đảm bảo tính vừa
Trang 34sức, phù hợp với sự phát triển đối với học sinh từng bậc học.
1.3.2 Tác động từ chính đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo thế hệ học sinh có kiến thức THCStốt để tiếp tục học lên bậc học THPT, một bộ phận các em sẽ bước vàocuộc sống lao động, cũng như có một cơ sở vững chắc để đào tạo nguồnnhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đòi hỏi ðộingũ giáo viên THCS phải là những ngýời có chuyên môn vững, nghiệp vụ
sý phạm tốt
Người giáo viên THCS phải là người có chuyên môn, nghiệp vụ sưphạm vững vàng, có tư cách đạo đức đúng mực Ngoài việc thực hiện cácnhiệm vụ của người giáo viên, các giờ dạy theo sách giáo khoa hiện hành,người giáo viên còn phải luôn luôn tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, bổ sung cập nhật thêm thông tin, tri thức mới
Đối với bậc học THCS, yêu cầu trình độ chuẩn với giáo viên là tốtnghiệp cao đẳng sư phạm Đại bộ phận đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ làđạt chuẩn và trên chuẩn, bên cạnh đó còn tồn tại một bộ phận không nhỏ
số giáo viên có thâm niên công tác cao, được đào tạo từ trung cấp, hoặc
hệ trung học, điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc phân cônggiảng dạy tại các nhà trường THCS
1.3.3 Tác động từ học sinh bậc trung học cơ sở
Để đáp ứng mục tiêu đào tạo của trường THCS thì chất lượng tuyểnsinh đầu cấp có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, công tác tuyển sinh phải giúpnhà trường tuyển được những học sinh được công nhận đã hoàn thành chươngtrình học tập ở bậc tiểu học
Chất lượng đầu vào thấp, khiến quá trình đào tạo kiến thức THCS gặpnhiều khó khăn, trình độ học sinh không đồng đều, không có kiến thức cơ bản
Trang 35để tiếp tục nắm bắt hệ thống kiến thức cao hơn, điều này dẫn đến tình trạnggiáo viên THCS mất nhiều thời gian để củng cố lấp lỗ hổng về kiến thức chohọc sinh, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học ởcấp THCS.
1.3.4 Tác động từ cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học
Có thể hiểu CSVC&TBTH là tất cả các phương tiện kỹ thuật vật chất,
kỹ thuật và sản phẩm khoa học công nghệ được huy động vào các hoạtđộng giáo dục trong nhà trường Trong đó phương tiện kỹ thuật dạy học làmột bộ phận CSVC&TBTH nói chung
CSVC&TBTH là một trong những thành tố cấu thành của quá trình dạyhọc CSVC&TBTH là một điều kiện rất quan trọng để đổi mới nội dung, chươngtrình, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục CSVC&TBTH
có vai trò và tầm quan trọng như các thành tố nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học, lực lựợng giáo dục và môi trường giáo dục
Tóm lại, CSVC&TBTH được xem như một trong những điều kiệnquan trọng để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo Văn kiện đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “Tăng cường cơ sở vật chất và từngbước hiện đại hóa nhà trường (lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nốimạng Internet, thiết bị học tập và giảng dạy hiện đại, thư viện… và đổi mớiphương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo củangười học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khóa, làm chủ kiếnthức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”
1.3.5 Tác động từ yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo hiện nay
Trong bối cảnh thế giới, các nước trong khu vực và nước ta hiện nayđặt ra cho giáo dục trung học những yêu cầu mới, cách nhìn nhận mới vềvấn đề đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục THCS nói riêng
Trang 36nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu về nhân lực trong giaiđoạn hiện nay.
Ở nước ta, sự chuyển đổi nền kinh tế, cùng với sự đổi mới trên nhiềulĩnh vực đã có ảnh hưởng lớn đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội.Thực tiễn đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục THCSnói riêng phải kịp thời đổi mới mục tiêu, nội dung, phương thức đào tạo.Tất cả những vấn đề trên đòi hỏi phải nhìn nhận lại những vấn đề cơ bảncủa giáo dục THCS nước ta: Cần khắc phục và giải quyết sự sa sút về chấtlượng, sự thiếu trung thực trong thi cử, nạn dạy thêm, học thêm tràn lan, sựkhông phù hợp với tình hình biến đổi khoa học- xã hội đất nước hiện nay
Ngành giáo dục nước ta đã và đang thực hiện ba mục tiêu lớn: Nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ CNH- HĐH đất nước,đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Để đạt được mục tiêu trên, vấn
đề xây dựng đội ngũ giáo viên đặc biệt là xây dựng đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục là hết sức quan trọng và có ý nghĩa chiến lược Đội ngũ này có vaitrò quyết định cho sự phát triển hệ thống giáo dục quốc dân trong tương lai
*
Chương 1 tác giả đã xây dựng và làm rõ khái niệm hoạt động giảng dạycủa giáo viên, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên các trường THCS,đồng thời cũng chỉ rõ nhiệm vụ nội dung, đặc điểm quản lý hoạt động giảngdạy của giáo viên; nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên cáctrường THCS; Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giảng dạy củagiáo viên THCS Các nghiên cứu, phân tích trên là cơ sở quan trọng cho việc
đề xuất các biện pháp cần thiết cho quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Trang 37trong các trường THCS ở thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng mang tính hiệuquả cao.
Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠYCỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
Ở THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG 2.1 Đặc điểm giáo dục trung học cơ sở và thực trạng hoạt động giảng dạy của giáo viên trung học cơ sở
ở thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
2.1.1 Khái quát về giáo dục trung học cơ sở thị xã Vĩnh Châu
Thị xã Vĩnh Châu là một trong những huyện, thành phố của Tỉnh SócTrăng Thị xã Vĩnh Châu được thành lập theo Quyết định số 90/2011/QĐ-TTg ngày 21/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ từ việc nâng cấp huyện VĩnhChâu lên thị xã Vĩnh Châu Phía Đông và Nam giáp biển Đông, Phía Tây giáptỉnh Bạc Liêu, Phía Bắc giáp huyện Mỹ Xuyên và Trần Đề; là một thị xã nằmven biển có 43 km chiều dài bờ biển; tổng diện tích tự nhiên 47.339,48 ha,dân số có 163.800 người, mật độ dân số 346 người/km2 gồm các dân tộc:Kinh chiếm 29,38%, Khmer chiếm 52,84%, Hoa chiếm 17,77% và dân tộckhác chiếm 0,01% (số liệu thống kê năm 2009) Đơn vị hành chính có 04Phường và 06 xã Nhận thức của toàn Đảng, toàn dân và đội ngũ các thầy côgiáo về tầm quan trọng của GD&ĐT tiếp tục được nâng cao Thị ủy, HĐND,UBND đã có nhiều chủ chương, chính sách tăng cường đầu tư cho GD&ĐTcủa thị xã thông qua việc quan tâm đầu tư cơ sở vật chất trường học, quan tâmhơn đến đời sống đội ngũ giáo viên, có chính sách thu hút giáo viên về côngtác, đặc biệt là các xã có nền kinh tế đặc biệt khó khăn Cơ sở vật chất vẫncòn là một trong những vấn đề khó khăn của ngành giáo dục, toàn thị xã vẫncòn 5/12 trường THCS đang xuống cấp, thiếu phòng học, thiếu diện tích sân
Trang 38chơi, bãi tập Thiết bị trường học phần nhiều lạc hậu, thiếu.Thiếu phòng học
bộ môn, phòng chức năng
Cơ chế chính sách xã hội, nhận thức của một bộ phận và cán bộ, nhândân còn bất cập so với yêu cầu cấp thiết của sự nghiệp giáo dục và đào tạo:Còn bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng giáodục toàn diện theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.Chế độ thu hút đốivới giáo viên về công tác tại các khu vực đặc biệt khó khăn còn rất hạn chế,điều kiện tối thiểu cho đời sống giáo viên ở các khu vực này còn thiếu thốn.Trình độ dân trí còn nhiều lạc hậu, nhân dân chưa quan tâm đúng mức tới việchọc tập của con em trong gia đình
Vĩnh Châu trước đây có truyền thống sản xuất nông nghiệp, ngưnghiệp, làm muối, tiểu thủ công nghiệp và lâm nghiệp Từ năm 2010 trở lạiđây khi Vĩnh Châu được quy hoạch là trọng điểm phát triển kinh tế biển củatỉnh Sóc Trăng, thì tốc độ đầu tư cũng như đô thị hóa ngày càng được đẩymạnh Công nghiệp sản xuất con giống và chế biển thủy hải sản trên địa bànphát triển với tốc độ cao, nhiều nhà máy, xí nghiệp được đầu tư xây dựng,nâng cấp mở rộng như Nhà máy chế biến thủy sản Thanh Khiết, Thanh Sang,Hoành Thi, Tư Sươl, Bích Trâm, Ong Sái, Tuyết Sang…quy mô 32,2 ha Đặcbiệt, đây là vùng đất ngập mặn, rất thuận lợi để thâm canh, tăng năng suấtnuôi trồng thủy sản phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu, mang lại nguồn thu185.320.000USD/năm
Về tổ chức trường lớp trung học cơ sở : Trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu
hiện có 72 cơ sở giáo dục đào tạo gồm: 3 trường THPT, 14 trường THCS,
46 trường tiểu học, 11 cơ sở giáo dục mầm non và có Trung tâm Giáo dụcthường xuyên và Trung tâm dạy nghề Các công trình hiện có: 09 nhà vănhóa xã và 01 trung tâm văn hóa thị xã, diện tích sàn 2.880 m2, diện tích đất21,4 ha Cơ sở vật chất của ngành văn hóa, các thiết chế văn hóa được củng
cố, tăng cường và từng bước phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ
Trang 39chức các hoạt động sinh hoạt văn hóa Ngoài trung tâm văn hóa của thị xãcòn có nhà truyền thống thị xã thường xuyên tổ chức các hoạt động, đếnnay hầu hết các xã, phường đều có nhà văn hóa phục vụ đời sống tinh thầncủa nhân dân
Quy mô giáo dục THCS tiếp tục được giữ vững và phát triển, số lượnghọc sinh THCS hàng năm đều tăng Năm học 2009 - 2010 toàn thị xã có họcsinh THCS là 7.181 em, đến năm học 2013-2014, toàn thị xã có số học sinhTHCS là:8.352 em
Mạng lưới trường, lớp tiếp tục được củng cố và phát triển, mở rộng đếncác xã, phường Qui mô giáo dục được giữ vững ở hầu hết các cấp học, trong
đó qui mô giáo dục cấp THCS tiếp tục tăng nhanh Năm học 2010-2011, toànthị xã có 10 trường THCS, đến năm học 2013-2014, toàn thị xã có 14 truờngTHCS (có 1 trường Dân lập)”
Việc đa dạng hóa các loại hình trường, lớp tiếp tục được thực hiện, gópphần đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của con em nhân dân lao động và tạothêm cơ chế huy động các nguồn lực (xem bảng 2.1)
Bảng 2.1 Qui mô giáo dục THCS thị xã Vĩnh Châu
Chỉ tiêu 2010-2011 2011-2012Theo từng năm học2012-2013 2013-2014
Trang 40Chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh THCS nói riêng có tiến
bộ, số học sinh khá, giỏi được giữ vững và có chiều hướng tăng Song, gần
đây với cuộc vận động “Hai không” của Bộ GD - ĐT, chất lượng 2 mặt giáo dục được đánh giá thực chất hơn trước.
Về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở: Toàn thị xă Vĩnh Châu, hiện nay
cơ bản đủ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên này những năm gần đây đãđược bồi dưỡng nhiều hơn về chuyên môn nghiệp vụ, yêu ngành, yêu nghề,
tâm huyết với sự nghiệp “trồng người” Tỷ lệ giáo viên THCS đạt trình độ
chuẩn và trên chuẩn ngày càng tăng, đã có nhiều giáo viên và CBQL đangtheo học Sau đại học về chuyên môn và nghiệp vụ QLGD
Đội ngũ CBQL giáo dục THCS của thị xă gần đủ số lượng theo quiđịnh, gần 100% đạt chuẩn, số trên chuẩn ngày càng tăng, có phẩm chất chínhtrị tốt, có tinh thần trách nhiệm, vững vàng trong công tác chuyên môn, cókhả năng điều hành và tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường (xembảng 2.4)
Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ giáo viên và CBQL cấp THCS.
2011 - 2012 2012 - 2013 2013 - 2014
1
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 99,70% 99,80% 99,80%
Tỷ lệ giáo viên trên