1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN mỹ hào, TỈNH HƯNG yên HIỆN NAY

100 380 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 702,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng trong nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Đảng ta đã khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh”. Tuy nhiên, để thực hiện tốt trọng trách vẻ vang và sứ mệnh lịch sử của mình, đòi hỏi giáo viên phải có phẩm chất và năng lực; ở các cơ sở GD, đội ngũ giáo viên phải đảm bảo đủ về số lượng, có chất lượng cao và cơ cấu hợp lý.

Trang 1

MỤC LỤC Trang

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI

1.2 Nội dung, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triểnđội ngũ giáo viên trung học cơ sở 23

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH

2.1 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dục huyện Mỹ Hào,

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ

2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Chương 3 YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO,

3.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện

3.1 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sởhuyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên hiện nay 593.2 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng trong nâng cao dân trí, đào

tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Đảng ta đã khẳng định: “Giáoviên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh”.Tuy nhiên, để thực hiện tốt trọng trách vẻ vang và sứ mệnh lịch sử của mình,đòi hỏi giáo viên phải có phẩm chất và năng lực; ở các cơ sở GD, đội ngũgiáo viên phải đảm bảo đủ về số lượng, có chất lượng cao và cơ cấu hợp lý.Chính vì vậy, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã tiếp tụcxác định quan điểm, chủ trương và quyết tâm phát triển sự nghiệp GD&ĐTtrong những năm tới: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mớicăn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đạihóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chếquản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu thenchốt” [13, tr.130 - 131]

Việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo được xác định là nhiệm

vụ quan trọng, là khâu then chốt trong công cuộc đổi mới căn bản, toàndiện GD&ĐT của đất nước hiện nay Chương trình đào tạo, bồi dưỡng vànâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo theo những yêu cầu của chuẩn nghềnghiệp giáo viên các cấp đã bắt đầu triển khai từ năm 2010, đã giúp mỗinhà giáo ở cương vị công tác của mình, thường xuyên tự học tập và rènluyện để nâng cao mức đạt được các yêu cầu về phẩm chất đạo đức; nănglực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực tìm hiểu môi trường và đốitượng giáo dục; năng lực phối hợp với gia đình, cộng đồng và xã hội trongcông tác GD, về năng lực phát triển nghề nghiệp Tuy nhiên, công tác bồidưỡng và quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và giáoviên trung học cơ sở nói riêng thời gian qua vẫn còn bộc lộ không ít hạnchế, bất cập làm ảnh hưởng đến chất lượng GD&ĐT của cả nước

Trang 3

Trong thực trạng chung đó thì việc phát triển phát triển đội ngũ giáoviên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên cũng không phải là ngoại

lệ Bên cạnh những thành công là cơ bản, việc phát triển phát triển đội ngũgiáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên còn bộc lộ một sốhạn chế nhất định: số lượng giáo viên có lúc, có nơi thiếu về số lượng; chấtlượng giáo viên trung học cơ sở không đồng đều, một số giáo viên chưa đạtchuẩn theo quy định; cơ cấu đội ngũ chưa thật phù hợp, còn có tình trạng ởtrường này, môn này thừa giáo viên nhưng cũng với môn đó thì ở trường kháclại thiếu giáo viên, Do đó, việc tìm ra biện pháp phát triển đội ngũ giáo viêntrung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên để khắc phục những hạn chế trên

là việc làm thực sự cần thiết

Bước vào thời kỳ mới – thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, chủđộng hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng, nhất là trong lĩnh vựcGD&ĐT, khoa học và công nghệ; trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diệnGD&ĐT, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhiệm vụ phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước nói chung và của huyện Mỹ Hào,tỉnhHưng Yên nói riêng… đặt ra những đòi hỏi mới cao hơn đối với ngànhGD&ĐT, trong đó có chất lượng GD của các trường trung học cơ sở ở các địaphương Nâng cao chất lượng dạy, học của các trường trung học cơ sở, trướchết, cần quan tâm chăm lo phát triển đội ngũ giáo viên – nhân tố quyết địnhtrực tiếp

Vì vậy, việc chọn vấn đề: "Phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung

học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên hiện nay" làm đề tài luận văn có ýnghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, vừa cơ bản, vừa cấp thiết, nhất là trong côngcuộc đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Vấn đề GD&ĐT, xây dựng và phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các

Trang 4

thầy giáo, cô giáo, công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học

mới ngày 16 tháng 10 năm 1968 rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới”, “Cán bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [26, 489].

Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cáchGDnăm 1950, 1956, 1979 và trong những năm đổi mới vừa qua, vấn đề xâydựng và phát triển đội ngũ giáo viên luôn được các cán bộ lãnh đạo, quản lýcác cấp và nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, đã có nhiều công trìnhkhoa học, luận văn, luận án, nhiều bài nói, bài viết được công bố Tiêu biểu là:

* Về GD&ĐT, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Tác giả Phạm Minh Hạc trong công trình “Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI”, Nxb đã đề cập khá toàn diện tới vị trí vai trò, những hạn chế, yêu cầu

thực tiễn đặt ra đối với việc nâng cao chất lượng đạt chuẩn và một số chínhsách nhằm động viên, khuyến khích nhà giáo, CBQLGD Trên cơ sở đó tácgiả đã đề xuất những phương hướng và những giải pháp cơ bản nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo ở tất cả các câp học trong phạm vi toàn quốc đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ giáo dục và đào tạo trong tình hình mới Tuy nhiên, côngtrình chưa đi sâu làm rõ việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên bậcphổ thông, nhất là cấp Tiểu học

Đi sâu vào nghiên cứu đội ngũ nhà giáo ở các cơ sở GD đại học, tác giả

Bành Tiến Long đã chủ trì nghiên cứu đề tài cấp Bộ GD&ĐT "Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020” Đề tài đã đề cập đến đội ngũ

giảng viên, CBQLGD đại học cả về số lượng, cơ cấu trình độ và chất lượngđội ngũ nhà giáo ở 114 trường đại học, cao đẳng (không tính các trường quânđội); mục tiêu xây dựng đội ngũ giảng viên và CBQLGD đến năm 2010 và

Trang 5

năm 2020; tác giả đã đề xuất giải pháp bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộquản lý về phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ chuyên môn, phương phápdạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT trongthời kỳ mới.

Tác giả Nguyễn Ngọc Phú trong công trình “Tâm lý học sư phạm quân sự” (1998), đã tập trung vào vấn đề xây dựng phẩm chất nhân cách nhà giáo:

động cơ, ý thức, trách nhiệm xã hội, tay nghề sư phạm và một số kỹ xảo, kỹnăng của nhà giáo trong tiến hành các hình thức dạy học

Tác giả Đặng Đức Thắng trong công trình: “Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên khoa học xã hội nhân văn trong quân đội giai đoạn hiện nay”(2005), đã khẳng định vị trí, vai trò đội ngũ nhà giáo; đồng thời xây dựng

một hệ thống tiêu chí đánh giá cũng như đưa ra hệ thống các giải pháp nhằmxây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên khoa học xã hội nhân văn ở các nhàtrường quân đội hiện nay

Tác giả Trần Đình Tuấn trong bài viết “Chuẩn hóa chất lượng đội ngũ nhà giáo quân đội” , đã chỉ ra cấu trúc: “Nhân cách của nhà giáo quân đội bao

gồm các phẩm chất nhân cách của người chỉ huy và các phẩm chất nhân cáchcủa nhà sư phạm” Khi phối hợp hoạt động quân sự và hoạt động sư phạm “sẽtạo ra một loại hình hoạt động mới là hoạt động sư phạm quân sự, làm nảy sinhnhững nét tính cách mới, những phẩm chất mới chứa đựng cả bản lĩnh của ngườichỉ huy, lãnh đạo, cả đạo đức, phong cách của nhà sư phạm”

Trong chương trình khoa học: "Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên khoa học xã hội và nhân văn ở Học viện Chính trị thời kỳ mới”, tác giả Mai

Văn Hóa (2011) đã quan tâm nghiên cứu đến việc đổi mới, nâng cao chấtlượng đào tạo giảng viên khoa học xã hội và nhân văn trong tương lai ngay từtrong quá trình đào tạo sư phạm tại trường

* Về phát triển đội ngũ giáo viên các cấp

- Hồng Ngọc Long (1998), “Nghiên cứu một số giải pháp phát triển đội

Trang 6

ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Văn hóa 1 thuộc Bộ Công an”, Luận văn thạc sỹ QLGD, Học viện Chính trị Quốc gia

QLGD, Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

- Lý Lâm Hùng(2013), "Biện pháp của Hiệu trưởng về quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tại trường Trung học phổ thông Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn"

, Luận văn thạc sĩ QLGD, Trường Đại học GD

Với trình độ kiến thức được trang bị và những kinh nghiệm đã tích lũy đượctrong quá trình công tác, tác giả của các luận văn trên đã trình bày khá thành côngnhững vấn đề cơ bản về phát triển đội ngũ giáo viên Các công trình đều tậptrung khẳng định vai trò có tính chất quyết định của đội ngũ giáo viên đốivới việc nâng cao chất lượng GD&ĐT ở các cấp học, bậc học khác nhau;

đã đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các biện pháp tốtxây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng nhiệm vụ GD&ĐT của từngnhà trường, từng cơ sở đào tạo

Trang 7

Nhà trường quân đội là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân,phát triển đội ngũ giáo viên ở các nhà trường quân đội cũng là một trongnhững vấn đề được một số tác giả nghiên cứu dưới góc độ khoa học quản

Các công trình này nghiên cứu phát triển đội ngũ theo 3 hướng: một là,

nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ phát triển nguồn nhân

lực; hai là, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT và ba là, nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát

triển đội ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Tuy nhiên các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống nghiêncứu về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trong nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có

hệ thống, chuyên sâu về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện

Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên Vì vậy, đề tài luận văn không trùng lặp với các côngtrình, luận văn, luận án đã được nghiệm thu, công bố

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất một sốbiện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đápứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT trong thời kỳ mới

Trang 8

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ GVTHCS

- Đánh giá đúng thực trạng phát triển đội ngũ GVTHCS huyện MỹHào, tỉnh Hưng Yên

- Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnhHưng Yên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT trong thời kỳmới

4 Khánh thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên GVTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

* Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

5 Giả thuyết khoa học

Phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên là một yêucầu khách quan, vừa cơ bản, vừa cấp thiết, nhưng là vấn đề không dễ dàngthực hiện trong một sớm, một chiều Nếu các chủ thể quản lý thực hiện đồng

bộ các biện pháp như: Chú trọng nâng cao nhận thức và phát huy vai trò, tráchnhiệm của các cấp lãnh đạo, quản lý và các tổ chức, các lực lượng; đổi mớiquy hoạch, kế hoạch, tạo nguồn, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giágiáo viên định kỳ, hàng năm dựa trên chuẩn nghề nghiệp và gắn với mục tiêu

Trang 9

xây dựng trường chuẩn quốc gia; tạo điều kiện cho giáo viên GVTHCS giaolưu, học tập kinh nghiệm; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh và thựchiện tốt các chế độ chính sách tạo động lực thúc đẩy đội ngũ GVTHCS phấnđấu vươn lên, thì sẽ phát triển được đội ngũ GVTHCS có số lượng đủ, cơcấu hợp lý và chất lượng ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của các

trường trung học cơ sở trong tình hình mới

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phép biện chứng duy vật của

chủ nghĩa Mác - Lênin; quán triệt và cụ thể hoá tư tưởng Hồ Chí Minh, quanđiểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục, quản lý giáo dục,trực tiếp là những tư tưởng, quan điểm về vị trí, vai trò, trách nhiệm của độingũ giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên Đồng thời, đề tài được nghiên cứudựa trên các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, lịch sử - lôgíc và quan điểmthực tiễn trong nghiên cứu khoa học

* Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa họcchuyên ngành, bao gồm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứuthực tiễn; xin ý kiến của các chuyên gia… Cụ thể là:

* Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá các văn bản QLGD và các công trìnhkhoa học về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên Để đạt được mục đích nghiêncứu và thực hiện các nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi tập trung nghiên cứu các vănkiện, chỉ thị, nghị quyết, của Đảng, Nhà nước; của Bộ GD&ĐT về các nộidung có liên quan đến phát triển đội ngũ giáo viên

Nghiên cứu các văn bản của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, của SởGD&ĐT, Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Hào và của các cơ quan liên quan về

Trang 10

GD&ĐT, đội ngũ giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũGVTHCS của huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên nói riêng.

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, điều tra, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu các sản phẩmhoạt động nhằm xác định các cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp

- Xin ý kiến chuyên gia là các nhà quản lý, nhà giáo nhằm xác định sựcần thiết và tính khả thi của các biện pháp đưa ra

Phương pháp thống kê toán học

Trong quá trình nghiên cứu sử dụng phương pháp toán thống kê toánhọc để xử lý số liệu làm minh chứng cho những nhận định, đánh giá của đề tài

và khảo nghiệm các biện pháp được đề xuất

7 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần cung cấp luận cứ khoahọc cho các cấp QLGD lãnh đạo, chỉ đạo phát triển đội ngũ giáo viên nóichung và phát triển đội ngũ GVTHCS nói riêng trong những năm tới đây

Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu vềquản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên

8 Kết cấu của đề tài

Luận văn có kết cấu gồm: phần mở đầu, 3 chương (8 tiết), danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục

Trang 11

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Các trường trung học cơ sở và đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

* Một số nét khái quát về các trường trung học cơ sở

Trung học cơ sở là cấp học thứ hai trong hệ thống GDQD Việt Nam, làcấp học dành cho tất cả trẻ em trong độ tuổi từ 11đến 15 tuổi

Điều lệ trường trung học cơ sở xác định: “Trường trung học cơ sở là cơ

sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân,

có tài khoản và con dấu riêng.”

Trường trung học cơ sở có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức giảng dạy,

học tập và hoạt động GD khác đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình GD

do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định ban hành; huy động trẻ em đi học đúng

độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em bỏ học đến trường, thựchiện kế hoạch phổ cập GD chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ vàquản lí các hoạt động GD của các cơ sở GD khác thực hiện chương trình GDtheo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhậnhoàn thành chương trình trung học cơ sở của học sinh trong nhà trường và trẻ

em trong địa bàn quản lí của trường; quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và

học sinh; quản lí sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chínhtheo quy định của pháp luật; phối hợp với gia đình, tổ chức và cá nhân trongcộng đồng thực hiện hoạt động GD; tổ chức cho CBQL, giáo viên, nhân viên

và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng; thực hiện cácnhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 12

Trường trung học cơ sở hiện nay gồm các loai hình: trung học cơ sở

công lập do nhà nước tổ chức và quản lí;trung học cơ sở bán công, do nhànước thành lập, quản lí, đầu tư ban đầu về cơ sở vật chất, trường tự cân đốithu chi theo quy định của pháp luật; trung học cơ sở dân lập và tư thục do một

tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế thành lập, quản lí; nhànước công nhận CBQLGD và đội ngũ giáo viên

Trường trung học cơ sở là một cơ sở GD mang tính Nhà nước, xã hộitrực tiếp làm công tác GD trẻ em chủ yếu từ 11-15 tuổi, là tế bào, nền tảngcủa hệ thống GDQD từ trung ương đến cơ sở Trường trung học cơ sở là đơn

vị cơ sở của ngành GD&ĐT, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng Têntrường được ghi trên quyết định thành lập trường, tên con dấu và các giấy tờgiao dịch của trường

Các trường trung học cơ sở do Phòng GD&ĐT quận, huyện trực tiếpquản lý Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm quản lý hànhchính các trường trung học cơ sở trên địa bàn

* Giáo viên trung học cơ sở

Điều 61 Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

xác định:

1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các nhàtrường hoặc cơ sở giáo dục khác

2 Nhà giáo phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt;

b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ;

c Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

đ Lý lịch bản thân rõ ràng;

3 Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên

Trang 13

Như vậy, có thể quan niệm GVTHCS là giáo viên có đủ các tiêu chuẩn quy định, được phân công và có trách nhiệm giảng dạy một hoặc một vài môn học theo chương trình, nội dung đã được Bộ GD&ĐT phê duyệt ở các trường trung học cơ sở,được hưởng các chế độ chính sách theo đúng các quy định của Nhà nước

GVTHCS là người góp phần quyết định trong việc thực hiện có chất

lượng hoạt động dạy và học, thực hiện phổ cập GDTH Trường trung học cơ

sở gắn liền với cộng đồng làng xã, thị trấn, do đó hoạt động của GVTHCS ởtrong và ngoài nhà trường có tác dụng to lớn đến sinh hoạt văn hóa và đờisống ở địa phương, đặc biệt ở vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộcthiểu số

- GVTHCS có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

Điều 63, Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy địnhgiáo viên có những nhiệm vụ sau đây:

Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí, chương trình giáo dục;Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ nhà trường;

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cáchcủa người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi íchchính đáng của người học;

Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học;

Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Cụ thể hơn, Điều lệ Trường Trung học quy định nhiệm vụ của giáoviên bộ môn trung học cơ sở như sau:

Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạyhọc; soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổđiểm, ghi học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy;

Trang 14

quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham giacác hoạt động của tổ chuyên môn;

Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục;

Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhàtrường; thực hiện quyết định của hiệu truởng; chịu sự kiểm tra của hiệutrưởng và của các cấp quản lí giáo dục;

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước họcsinh; thương yêu, tôn trọng học sinh; đối xử công bằng với học sinh; bảo vệ cácquyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồng nghiệp;

Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình họcsinh, Đoàn thanh niên trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh;

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Giáo viên chủ nhiệm lớp, ngoài các quy định trên, còn có thêmnhững nhiệm vụ như: tìm hiểu nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để

có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của

cả lớp; phối hợp với giáo viên bộ môn, phụ huynh học sinh, đoàn thanhniên cộng sản Hồ Chí Minh, đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các

tổ chức đoàn thể ở địa phương; nhận xét đánh giá xếp loại học sinh cuối kì,cuối năm học, đề nghị khen thưởng kỉ luật học sinh; báo cáo định kì, độtxuất với hiệu trưởng

Giáo viên Tổng phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đượcbồi dưỡng về công tác đội, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động đội và tham giacác hoạt động ở địa phương

GVTHCS có quyền: được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm

vụ giảng dạy và giáo dục học sinh; được hưởng mọi quyền lợi vật chất tinh

thần và được chăm sóc bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ chính sách đối với giáo

Trang 15

viên; được trực tiếp thông qua các tổ chức của mình tham gia quản lí nhàtrường; được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có) khi đi học nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định hiện hành; được hợp đồng thỉnhgiảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và nghiêncứu nếu bảo đảm thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ nói trên

*Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Trong Từ điển Tiếng Việt [50] thì "Đội ngũ là một tập hợp gồm số đông

người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng Thí dụ: đội ngũ các

Y, Bác sỹ, đội ngũ nhà giáo…." Nói đến đội ngũ là nói đến tập hợp người gắn

bó với nhau, có sự sắp xếp nhất định, có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làmviệc theo sự phân công hay theo một kế hoạch, được gắn bó với nhau bởi cáclợi ích về vật chất và tinh thần

Như vậy, đội ngũ giáo viên là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảngdạy, GD ở các cơ sở GD; họ được tổ chức thành một lực lượng, cùng chungnhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu GD đề ra cho các cơ sở GD đó Đội ngũgiáo viên là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình GD nhằm đào tạonguồn nhân lực, bồi dưỡng, phát triển nhân tài cho đất nước Họ gắn bó vớinhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định củapháp luật và thể chế xã hội

Từ những phân tích trên có thể hiểu, đội ngũ GVTHCS là tập hợp những GVTHCS của hệ thống các trường trung học cơ sở theo phạm vi địa giới hành chính của một quận, huyện hoặc một tỉnh, thành phố có nhiệm vụ tham gia giảng dạy một hoặc một vài môn học ở các trường trung học cơ sở học đúng với chương trình, nội dung và các quy định của pháp luật, của Bộ GD&ĐT và các cấp có thẩm quyền

Khi nói đến đội ngũ GVTHCS cần phải đề cập đến 3 yếu tố cơ bản là

số lượng, cơ cấu đội ngũ GVTHCS và phẩm chất, năng lực của GVTHCS Để

Trang 16

có một đội ngũ GVTHCS đồng bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển giáo

dục tiểu học đòi hỏi đội ngũ đó phải có số lượng đủ, phải có một cơ cấu hợp

lý và chất lượng từng giáo viên đạt và vượt chuẩn quy định Giữa các yếu tố

cấu thành đội ngũ GVTHCS có mối quan hệ biện chứng với nhau, tạo điềukiện, làm tiền đề hỗ trợ cho nhau, tạo nên sức mạnh tổng hợp của cả đội ngũ

Vì vậy, việc phát triển đội ngũ GVTHCS phải quan tâm xây dựng cả ba yếu

tố đó, không coi nhẹ bất cứ yếu tố nào, trong đó đặc biệt coi trọng chất lượngngười GVTHCS

- Đặc điểm của đội ngũ GVTHCS

+ Đội ngũ GVTHCS được hình thành và tuyển dụng từ nhiều nguồn đào tạo khác nhau với các ngành chuyên môn cụ thể khác nhau nên đa dạng

về trình độ, lứa tuổi, giới tính và quê quán.

Các GVTHCS được đào tạo từ các trường đại học, cao đẳng có chuyênngành đào tạo khác nhau như văn, toán, lý, hóa, sinh, lịch sử, địa lý Các đợttuyển dụng không xét đến yếu tố quê quán nên các GVTHCS trúng tuyển cónguyên quán, đơn vị đào tạo không giống nhau

Do các GVTHCS được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau và đượctuyển dụng vào các thời điểm khác nhau, nên có sự đa dạng về lứa tuổi vàgiới tính Đối với GVTHCS thì số lượng nữ giới chiếm khoảng 70%, namgiới chiếm khoảng 30% số lượng và độ tuổi trung bình ở mức 30-40 tuổi.Được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau nên các GVTHCS cũng đến từ nhiềuđịa phương khác nhau, nhưng chủ yếu vẫn là các địa phương trong tỉnh

+ GVTHCS giảng dạy chính tại một trường nhưng có một số giáo viên, đảm nhiệm một số môn học tham gia vào các hoạt động giảng dạy tại một số trường khác trong cụm trường hoặc trường dân lập, tư thục

Về cơ bản, phần lớn đội ngũ GVTHCS được phân công giảng dạytrong một trường trung học cơ sở, nhưng do thiếu biên chế hoặc quy môGDphát triển mà đội ngũ chưa kịp bổ sung đặt ra vấn đề đòi hỏi Phòng

Trang 17

GD&ĐT các quận, huyện phải có sự can thiệp, phân công giảng dạy theo cụmtrường ở một vài môn học đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra Đồng thời, domức lương cũng như các chính sách đãi ngộ đối với GVTHCS đều ở mứcthấp, trong khi đó, các mặt hàng nhu yếu phẩm cũng như các chi phí sinh hoạtngày càng tăng đã gây ra tình trạng nguồn thu không đáp ứng được các chiphí tối thiểu của đại đa số các GVTHCS Để đảm bảo mức thu nhập đủ trangtrải cho các chi phí sinh hoạt, đội ngũ GVTHCS thường xuyên phải tìm kiếmcác cơ hội việc làm tại các đơn vị khác nhằm tăng thêm nguồn thu, trong đóchủ yếu là hợp đồng giảng dạy tại các trường dân lập hoặc tư thục hay cáctrung tâm bồi dưỡng khác hiện nay.

Ba là, động lực phấn đấu vươn lên của một bộ phận GVTHCS chưa mạnh mẽ.

Đời sống của đội ngũ GVTHCS nhìn chung còn rất thấp(lương thấp,nhà ở khó khăn, con nhỏ,…) đã bắt buộc người giáo viên phải giành một phầntâm sức lo cho cuộc sống của bản thân và gia đình nên không thể có sự tậptrung cho việc phấn đấu vươn lên Bên cạnh đó, tâm lý của không ít GVTHCScòn có biểu hiện tự ty, dễ thỏa mãn, dừng lại, bằng lòng với chính mình và do

đó ý thức phấn đấu vươn lên không rõ nét, chỉ bình lặng sáng cắp ô đi, trưahoặc chiều đạp xe về Đồng thời, đời sống khó khăn đã và đang làm cho độingũ giáo viên thiếu yên tâm công tác, không gắn bó, thiếu say mê với nghềnghiệp, với công việc, “chân ngoài dài hơn chân trong”, gây ra những hiệntượng tiêu cực trong nhà trường, ảnh hưởng đến chất lượng dạy học nóichung, ở các trường trung học cơ sở nói riêng

Bốn là, đối tượng tác động của GVTHCS là các em nhỏ tuổi từ 11 đến

15 tuổi, nhân cách đang bắt đầu hình thành, rất dễ bị tác động bởi những yếu tố bên ngoài.

Mục đích của lao động sư phạm của người giáo viên nói chung,GVTHCS nói riêng là nhằm GD thế hệ trẻ, hình thành ở họ những phẩm chất

Trang 18

và năng lực đáp ứng yêu cầu xã hội; thực hiện chức năng di sản xã hội, chứcnăng tái sản xuất sức lao động xã hội đảm bảo sự tiếp nối giữa các thế hệ vàlàm cho sức lao động ngày càng được “trí tuệ hoá” cao.

Đối tượng lao động sư phạm của người giáo viên là học sinh - thế hệ trẻđang lớn lên Trong quá trình sư phạm, người giáo viên là chủ thể, học sinh làđối tượng (khách thể) của lao động sư phạm, đặc biệt học sinh trung học cơ sởđặt ra rất nhiều khó khăn trong công tác GD đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, kỷluật…cho các em Vì vậy, người giáo viên có kiến thức, kỹ năng kỹ xảo cần thiết

để thực hiện chức năng giảng dạy - giáo dục học sinh, dạy và dỗ, mà còn phải cónhân cách mẫu mực, thực sự là tấm gương về lời nói, cử chỉ và việc làm để tácđộng, thu phục học sinh thì việc dạy học mới đạt kết quả mong muốn

- Vai trò của đội ngũ GVTHCS

Thứ nhất, đội ngũ GVCBTH là nhân tố trung tâm, quyết định chất lượng GD của các trường trung học cơ sở.

Như chúng ta đã biết, trung học cơ sở là một trong các bậc học nền tảngcủa hệ thống GDQD, là bậc học thứ hai của GD phổ thông, nơi giáo viênkhông chỉ truyền đạt kiến thức cơ bản, tổng hợp cho học sinh mà còn là người

là định hướng, hình thành các giá trị đạo đức, nhân cách cho lớp người nhỏ tuổitrước khi bước vào đời GVTHCS là những người lao động GD trực tiếp vớihọc sinh, lời nói, cử chỉ, cuộc sống lao động sư phạm của họ ảnh hưởng rất lớnđến sự phát triển nhân cách mỗi học sinh Các hoạt động sư phạm củaGVTHCS giúp cho học sinh phát triển nhân cách theo hướng hoàn thiện, cócác cảm nhận, quan điểm tích cực và đảm bảo cho học sinh phát triển toàn diệntất cả các mặt chân, thể, mỹ Không những thế, GVTHCS còn tạo cho học sinh

có hứng thú, thái độ tích cực trong các hoạt động học tập trong trường tiểu học,góp phần lớn và quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 19

Thứ hai, đội ngũ GVTHCS góp phần xây dựng trường trung học cơ sở vững mạnh, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao

GVTHCS là nhân tố trung tâm quyết định sự phát triển bền vững củatừng trường Một đội ngũ GVTHCS có chất lượng, đủ về số lượng sẽ giúpnhà trường đào tạo ra những lứa học sinh có chất lượng Sự vững mạnh đi lêncủa mỗi nhà trường được đánh giá qua số lượng, chất lượng đầu ra của họcsinh Nhà trường muốn vững mạnh thì cần thiết phải có đội ngũ giáo viênvững mạnh, có chất lượng Ngoài các hoạt động lên lớp, đội ngũ GVTHCScòn tham gia xây dựng, tổ chức các hoạt động tập thể trong trường góp phầngắn kết đội ngũ cán bộ, giáo viên và cha mẹ học sinh với nhà trường Điều đógóp phần không nhỏ giúp nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ được giao

Thứ ba ,góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dựng các địa phương vững mạnh

Địa phương muốn vững mạnh thì cần thiết phải có một hệ thống GDvững mạnh, nguồn nhân lực ổn về số lượng, tốt về chất lượng Nhà trường lànơi đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu về nhân lực

và sự phát triển kinh tế cho xã hội Để tạo ra nguồn nhân lực tốt cho xã hội thì

GD giữ vai trò chủ đạo, GD đặt nền móng và tạo tiền đề phát triển cho ngườihọc ngay từ khi còn nhỏ Muốn phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội thì mỗiquốc gia đều phải đặc biệt quan tâm đến GD Trường trung học cơ sở là đơn

vị đào tạo gắn liền với cộng đồng xã, phường, thị trấn, hoạt động GD của giáoviên tác động trực tiếp lên học sinh, góp phần hình thành kỹ năng, thái độ, cácchuẩn mực đạo đức, xã hội cho học sinh Do vậy hoạt động của giáo viên đặcbiệt là GVTHCS ở trong và ngoài nhà trường có tác động to lớn đến đời sốngsinh hoạt văn hóa, xã hội của địa phương

Trang 20

Trong trường trung học cơ sở, đội ngũ GVTHCS có vị trí rất quantrọng, là nhân tố trung tâm, là một trong những nhân tố quyết định chất lượng

GD của các trường trung học cơ sở Đội ngũ GVTHCS mạnh về chất lượng,

đủ về số lượng là yếu tố then chốt quyết định góp phần xây dựng nhà trườngvững mạnh, hoàn thành các nhiệm vụ GD được giao

1.1.2 Phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học cơ sở

Các nhà triết học cho rằng, phát triển là quá trình vận động tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơncủa sự vật, hiện tượng Sự phát triển không bao quát toàn bộ sự vận động nóichung mà nó chỉ khái quát xu hướng chung của sự vận động - xu hướng vậnđộng đi lên của sự vật, hiện tượng; trong quá trình phát triển sẽ làm thay đổimối liên hệ, cơ cấu, phương thức tồn tại, vận động và chức năng vốn có theochiều hướng ngày càng hoàn thiện hơn của sự vật, hiện tượng

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi, hoặc làm cho biến đổi từ

ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp” [45].Như vậy, phát triển là quá trình tăng trưởng về số lượng và biến đổi về chấtcủa một sự vật, một hiện tượng đã có, đã được xây dựng nhưng chưa hoànchỉnh, chưa đầy đủ, phải tiếp tục nâng cao để đạt một mục tiêu nào đó Dùngkhái niệm “Phát triển đội ngũ cán bộ” là nhấn mạnh đến sự phát triển của độingũ cán bộ đã có, đã được xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh, chưa đầy đủhoặc phải tiếp tục nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới

Khi đề cập đến việc phát triển đội ngũ GVTHCS, ta cần xem xét cácyếu tố liên quan đến phát triển về số lượng, về cơ cấu và chất lượng như:Tuyển chọn bổ sung đủ số lượng đáp ứng quy mô, cơ cấu, tính chất ngànhnghề chuyên môn của đội ngũ GVTHCS phù hợp với cơ cấu các môn học củacác trường trung học cơ sở ở một phạm vi xác định; bố trí sắp xếp, sử dụngmột cách hợp lí; kiểm tra, đánh giá để sử dụng có hiệu quả; đào tạo, bồi

Trang 21

dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực hoạt độnggiảng dạy và tạo môi trường thuận lợi để phát triển đội ngũ GVTHCS.

Phát triển đội ngũ GVTHCS là góp phần tạo ra một đội ngũ có phẩmchất đạo đức tốt, kiến thức tốt, kĩ năng sư phạm tốt, đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu để đảm nhận thực hiện các hoạt động GD, giảng dạy trong các nhàtrường một cách toàn diện và có chất lượng Phát triển đội ngũ GVTHCS mộtmặt có ý nghĩa là củng cố, kiện toàn đội ngũ hiện có, mặt khác còn phải địnhhướng cho việc phát triển về số lượng, về cơ cấu và nâng cao chất lượng độingũ GVTHCS vừa đáp ứng nhiệm vụ trước mắt, vừa chuẩn bị cho sự pháttriển lâu dài

Từ những phân tích trên, có thể quan niệm:

Phát triển đội ngũ GVTHCS là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến giáo viên và đội ngũ giáo viên nhằm đảm bảo

đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng yêu cầu giáo dục của các trường trung học cơ sở và của địa phương.

Quan niệm đã chỉ rõ:

+ Mục đích: phát triển đội ngũ GVTHCS là xây dựng một đội ngũ

GVTHCS vững vàng về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo đức, lối sống, cókiến thức, kĩ năng sư phạm tốt, đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng, đồng

bộ về cơ cấu đảm nhận thực hiện các hoạt động dạy học, GD ở các trườngtrung học cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh Phát triểnđội ngũ GVTHCS còn là nhân tố trực tiếp xây dựng tổ bộ môn, góp phần xâydựng một nhà trường tiểu học vững mạnh

+ Chủ thể phát triển: Quận, huyện ủy, Ủy ban nhân dân quận, huyện;

Phòng nội vụ, Phòng GD&ĐT các quận, huyện; cấp ủy, ban giám hiệu cáctrường trung học cơ sở; tổ trưởng các bộ môn và bản thân GVTHCS vừa làđối tượng, vừa là chủ thể phát triển

+ Đối tượng phát triển: đội ngũ GVTHCS các trường trung học cơ sở

Trang 22

+ Lực lượng tham gia: mọi cán bộ, giáo viên trong trường trung học cơ

sở, cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã, thị trấn

Phát triển đội ngũ GVCBTH là hoạt động quan trọng của cấp ủy, chínhquyền địa phương, của ngành GD&ĐT và các trường trung học cơ sở, là côngviệc khó khăn của các cấp lãnh đạo, QLGD Chất lượng dạy học ở các trườngtrung học cơ sở cao hay thấp phụ thuộc phần lớn vào năng lực chuyên môncủa đội ngũ GVTHCS, người trực tiếp giảng dạy trong nhà trường Chính vìvậy, phát triển đội ngũ GVTHCS đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển GDbậc trung học cơ sở là việc làm thường xuyên và rất quan trọng Để thực hiệnđược nhiệm vụ này, các cấp lãnh đạo, quản lý từ quận, huyện ủy, ủy ban nhândân quận, huyện, các cơ quan chức năng đến cán bộ giáo viên ở các trườngtrung học cơ sở cần nắm vững và vận dụng thực hiện sáng tạo các biện phápphát triển đội ngũ GVTHCS phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể ở từngđịa phương

1.2 Nội dung, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

1.2.1 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Phát triển đội ngũ GVTHCS cần hướng tới bảo đảm cho đội ngũ này đủ

số lượng theo biểu biên chế, đảm bảo khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ tronghiện tại cũng như ở các giai đoạn kế tiếp, có dự trữ cần thiết để đáp ứng cácyêu cầu nhiệm vụ GD&ĐT của từng trường tiểu học và của các trường tiểuhọc trên địa bàn quận, huyện; có độ tuổi phù hợp theo Luật Lao động và hợp

lý về các độ tuổi, đảm bảo sự kế tiếp giữa các thế hệ; có cơ cấu nhóm đặc thùhợp lý,cơ cấu giới tính, cơ cấu vùng miền phù hợp với yêu cầu của trườngtiểu học và đặc điểm hoạt động sư phạm của các lĩnh vực chuyên môn

Phát triển đội ngũ GVTHCS phải đạt chuẩn về chất lượng theo quy địnhchung của Bộ GD&ĐT, đồng thời đạt chuẩn theo qui định của tỉnh, của huyện(quận); đạt chuẩn về trình độ đào tạo; đạt chuẩn về trình độ nghiệp vụ sư phạm

Trang 23

đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và yêu cầu phát triển kế tiếp Có phẩm chấtchính trị, tư tưởng đạo đức tốt, có văn hoá sư phạm cao, có phong cách sư phạmchuẩn mực, thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

Những yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau không táchrời, trong đó, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và quan trọng nhất là phát triểnđội ngũ GVCBTH đạt chuẩn về chất lượng Trước mắt cần tập trung chuẩn hoá

về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống Đội ngũ GVTHCS cần có bản lĩnhchính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức trong sáng, yêu nghề, yêu người, yêutrường, thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo Chuẩn hóa về trình độhọc vấn Chuẩn hóa về trình độ, nghiệp vụ sư phạm

Đội ngũ GVTHCS là lực lượng chủ yếu, trực tiếp tổ chức, thực thi quátrình GD ở các trường trung học cơ sở Nhiệm vụ phát triển đội ngũ GVTHCSgiữ vai trò quyết định đối với sự nghiệp GD thế hệ trẻ ở các trường trung học

cơ sở Là công việc lớn và khó khăn, cần có hệ thống các biện pháp đồng bộ,đòi hỏi năng lực phẩm chất cao của các cấp lãnh đạo, quản lý từ các cấp ủy,chính quyền đến các cơ quan chức năng, cán bộ, giáo viên ở các trường trunghọc cơ sở Phát triển đội ngũ GVTHCS là một yêu cầu cấp bách để nâng caochất lượng GD, nhất là trước tình hình đội ngũ GVTHCS còn yếu về năng lựcchuyên môn, lúng túng về thực hiện phương pháp dạy học mới

Để phát triển đội ngũ GVCBTH đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triểngiáo dục tiểu học, cần thực hiện tốt các nội dung sau đây:

Một là, quản lý việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ GVTHCS.

Kế hoạch phát triển đội ngũ GVTHCS là cơ sở giúp các cấp lãnh đạo,quản lí giáo dục có khả năng ứng phó với những bất định và sự thay đổi trongcông tác nhân sự, đồng thời làm nhiệm vụ định hướng, điều khiển, điều chỉnh,kiểm tra trong công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý Kế hoạch phát

Trang 24

triển đội ngũ GVTHCS một mặt phải đáp ứng yêu cầu trước mắt, mặt khácphải chuẩn bị tốt một đội ngũ GVTHCS kế cận để có một đội ngũ đủ về sốlượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ và hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ mới Quá trình lập kế hoạch cần tuân thủ theo đúng quy trình, tránhlối quy hoạch một đường, thực hiện một nẻo Bên cạnh đó, kế hoạch pháttriển đội ngũ GVTHCS phải phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng vàchính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2011-2020; phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020.Quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ GVTHCS phải bảo đảm tính khoahọc, thực tiễn, khả thi và thể hiện được quyết tâm, cam kết mạnh của địaphương, của ngành trong phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển dàihạn của GD&ĐT.

Hai là, quản lý việc tạo nguồn và tuyển chọn đội ngũ GVTHCS

Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch đã xây dựng, các cấp lãnh đạo, quản lý

tổ chức triển khai việc nghiên cứu, xây dựng tiến trình cụ thể để tạo nguồn,tuyển chọn đội ngũ GVTHCS phù hợp với nhu cầu của địa phương Trên cơ

sở điều tra về thực trạng thừa thiếu giáo viên hiện nay, cân đối lại chỉ tiêutuyển sinh, tăng chỉ tiêu đào tạo GVTHCS cho các môn học còn thiếu, đảmbảo đủ giáo viên cho các môn học Một việc làm có tính thực tiễn cao là tăngcường quan hệ “cung cầu” giữa địa phương với các cơ sở đào tạo GVTHCStrên cơ sở quy hoạch nhân lực GD Phải gắn chỉ tiêu đào tạo hằng năm củacác trường sư phạm với nhu cầu GVTHCS(theo số lượng, cơ cấu môn học…)của địa phương Các cấp lãnh đạo, QLGD cần quan tâm đề xuất với các đơn

vị đào tạo hoàn thiện chính sách tuyển chọn sinh viên ngành sư phạm từ khâutuyển sinh đến suốt quá trình đào tạo nhằm đào tạo những người có đức, cótài, sẵn sàng và toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục Tổ chức tuyểndụng theo đúng quy trình với mục tiêu kịp thời bổ sung nguồn GVTHCS cho

Trang 25

các trường Công tác tuyển dụng GVTHCS mới phải căn cứ trên nhu cầu thực

tế của các trường trung học cơ sở nhưng phải đảm bảo yêu cầu về số lượng,

về chất lượng, về cơ cấu theo kế hoạch đã được xây dựng Số lượngGVTHCS cần được tính toán dựa trên quy mô lớp và học sinh từng năm vàbám sát với dự báo chung của ngành giáo dục về nhu cầu, cơ cấu số lượngtheo từng môn học Cần đảm bảo sự công khai, minh bạch và công bằng trongquy trình tuyển dụng, thiết lập cơ chế điều phối, đồng thời thường xuyên theodõi đánh giá tính hiệu quả của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh khi cầnthiết để đảm bảo đạt được mục tiêu tuyển dụng

Ba là, quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật phương pháp, kiến thức mới phù hợp với thực tiễn xã hội.

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ được xác định lànhiệm vụ chiến lược của ngành GD&ĐT Muốn nâng cao chất lượngGD&ĐT chính là phải nâng cao chất lượng đội ngũ Đào tạo, bồi dưỡngthường xuyên đội ngũ GVTHCS là việc làm cần thiết đòi hỏi các cấp lãnhđạo, quản lý đặc biệt quan tâm Đây cũng chính là giải pháp quan trọng nhấttrong việc xây dựng và phát triển đội ngũ GVTHCS Việc đào tạo đội ngũGVTHCS cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cấp lãnh đạo, quản lý củađịa phương với các cơ sở đào tạo trong phân phối chỉ tiêu, xác định tiêu chuẩnđầu vào, tiếp nhận, sử dụng sản phẩm đào tạo một cách hiệu quả

Bồi dưỡng GVTHCS là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nângcao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn mà GVTHCS đã có mộttrình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng được coi là quá trình cập nhật hoákiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, đào tạo thêm hoặc củng cố những kĩ năng

về chuyên môn hay nghiệp vụ sư phạm theo các chuyên đề mới phù hợp vớithực tiễn xã hội Đối với GVTHCS, hoạt động bồi dưỡng nhằm tạo điều kiệncho người giáo viên và cán bộ QLGD có cơ hội củng cố, mở rộng một cách

Trang 26

có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặcQLGD sẵn có và bổ sung các phương pháp, kiến thức mới để hoạt động nghềnghiệp của GVTHCS có hiệu quả hơn; mặt khác cũng qua bồi dưỡngGVTHCS biết chọn lọc, tiếp thu, phát huy các mặt mạnh, khắc phục bổ sungnhững mặt còn hạn chế, bồi dưỡng kịp thời, động viên đội ngũ GVTHCS làmviệc tự giác với tinh thần trách nhiệm và đạt hiệu suất cao Khi tổ chức thựchiện công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTHCS, nếu biết kết hợp chặt chẽ giữa đàotạo và bồi dưỡng, đồng thời coi đào tạo và bồi dưỡng là một quá trình xen kẽ,nối tiếp nhau thì chất lượng bồi dưỡng sẽ được nâng cao Nội dung bồi dưỡngkết hợp kiến thức cơ bản với kỹ năng, năng lực sư phạm cần thiết theo hướngcần gì học nấy và thực hiện phương châm học suốt đời Bên cạnh đó, cần chú ýđến trình độ đào tạo, nhu cầu bồi dưỡng của từng cá nhân GVTHCS trên cơ sở

đó có nội dung và phương pháp phù hợp với nhu cầu, lợi ích, hứng thú củatừng loại đối tượng GVTHCS, có kế hoạch thu hút tất cả GVTHCS vào cáchình thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Cần nhấn mạnh đến vai trò của mỗiGVTHCS trong việc tự học, tự bồi dưỡng đi đôi với việc đánh giá chất lượng

và hiệu quả của mỗi đợt bồi dưỡng Ngoài các nội dung quy định tại Thông tư32/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 về bồi dưỡng thường xuyênGVTH, cần gắn với nhu cầu bồi dưỡng của GVTHCS để bồi dưỡng với nhiềuhình thức bồi dưỡng đa dạng và phong phú

Bốn là, quản lý việc kiểm tra, đánh giá, bố trí sử dụng GVTHCS một cách phù hợp và hiệu quả.

Các cấp lãnh đạo, quản lý phải thường xuyên tổ chức các hình thứckiểm tra, nhằm đánh giá một cách chính xác về đội ngũ GVTHCS các trườngtrung học cơ sở, từ đó phân loại và bố trí sử dụng GVTHCS một cách phùhợp Cùng với đó, là việc hoạch định được các chính sách, chế độ rõ ràng đốivới đội ngũ GVTHCS Các cấp quản lý tổ chức thực hiện việc luân chuyển,điều động GVTHCS giữa các trường một cách linh hoạt và hiệu quả Các cấp

Trang 27

quản lý cần quan tâm xây dựng quy trình đề bạt GVTHCS có năng lực đảmđương các nhiệm vụ quản lý ở cơ sở Quy trình đề bạt cần lấy năng lực làmthước đo chủ yếu Bên cạnh đó cần có cơ chế kiểm tra giám sát chặt chẽ việcphân công, sử dụng đội ngũ GVTHCS của từng trường nhằm thực hiện đúngtheo chủ trương và kế hoạch đã xây dựng.

Năm là, tăng cường quản lý việc xây dựng, thực hiện các chính sách đối với GVTHCS

Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ GVTHCS ngàycàng đông đảo, có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, một trong những hạnchế ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả GD là chính sách đối vớiGVTHCS Tăng cường chính sách đối với đội ngũ GVTHCS đầu tiên cầnquan tâm đến cải tiến, hoàn thiện chế độ lương và chế độ phụ cấp ưu đãi choGVTHCS theo hướng khắc phục những bất cập hiện có, tạo động lực đủmạnh cho GVTHCS toàn tâm, toàn ý phục vụ sự nghiệp giáo dục Sửa đổi, bổsung, hoàn thiện các chính sách ưu đãi và chế độ đối với GVTHCS công tác ởcác trường có đào tạo hình thức hòa nhập cho trẻ chuyên biệt Đảm bảo sựbình đẳng về quyền lợi và trách nhiệm trong tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồidưỡng, đãi ngộ và kiểm tra, đánh giá đối với nhà giáo và CBQLGD trong cáctrường công lập và ngoài công lập

1.2.2 Đặc điểm phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện

Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

Phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên vừa

mang những nét chung, vừa có những đặc điểm riêng, đó là:

- Nguồn tuyển chọn và phát triển đội ngũ GVTHCS khó khăn, từ nhiều

nguồn khác nhau, tại chức, từ xa, chính quy và quy trình, cách tuyển dụng của

Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT còn có những điểm khác nhau, dẫn đến trình

Trang 28

độ, năng lực của đội ngũ GVTHCS không đồng đều Phần lớn GVTHCS sinh

ra, lớn lên ở các địa phương khác nhau, có nhiều khuyết tật về phát âm, chưa

có định hướng nghề nghiệp rõ ràng ngay từ khi còn là học sinh phổ thông nêngặp nhiều khó khăn trong giao tiếp, học tập, phát triển năng khiếu sư phạm… Hơnnữa, không ít giáo sinh sau khi ra trường, trong điều kiện hiện nay chỉ mong kiếmđược công việc ổn định, có việc làm, có chỗ đi về và vì thế động lực, sự say mê nghềnghiệp, ý thức tất cả vì học sinh thân yêu cũng còn có khoảng cách khá xa so với yêucầu đặt ra Chính vì thế, có thể đội ngũ có đủ biên chế, giáo viên đạt chuẩn nhưngchất lượng vẫn có thể chưa cao và hiện nay đây là một thực tế đòi hỏi phải có giảipháp của nhà quản lý để khắc phục

- Các chế độ, chính sách chưa phù hợp đối với đội ngũ GVTHCS nói chung, huyện Mỹ Hào,tỉnh Hưng Yên nói riêng, tạo ra khó khăn trong thu hút những người có phẩm chất, năng lực bổ sung vào đội ngũ.

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách quan tâm chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên nói chung,

GVTHCS nói riêng; đã tạo động lực thu hút, và kích thích tính tích cực chủ động trong tự học tập, phấn đấu vươn lên của đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học Tuy nhiên, các chế độ, chính sách vẫn còn khá nhiều bất cập, nhất là chính sách tuyển dụng, chính sách về tiền lương, nhà ở và các chế độ đãi ngộ khác… là những trở ngại không nhỏ trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên hiện nay Hơn nữa, do tác động của mặt trái kinh tế thị trường và những tiêu cực, tệ nạn xã hội đã làm phức tạp thêm cho quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũ GVTHCS nói riêng.

-Phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên có sự tham gia phố hợp của nhiều tổ chức, nhiều lực lượng; các quy chế, quy định trong tuyển chọn, sử dụng còn có những điểm chưa phù hợp.

Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên là trách nhiệm chung của các

Trang 29

cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị- xã hội Trong phạm

vi trách nhiệm, tổ chức đảng phải xác định rõ chủ trương lãnh đạo, chính quyền các cấp phải có kế hoạch cụ thể, sát thực, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tham mưu đúng, trúng và triển khai thực hiện đúng quy định và có hiệu quả, các tổ chức, các lực lượng có liên quan tham gia kiểm tra, giám sát… Vì vây, trong quá trình tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với đội ngũ giáo viên cần có sự lãnh đạo chặt chẽ của cấp ủy đảng,

sự quản lý, điều hành của chính quyền, của các nhà trường với sự tham mưu, hướng dẫn của Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ và sự tham gia của các tổ chức, các lực lượng có liên quan Cần có quy chế, quy định rõ trách nhiệm của từng tổ chức để bảo đảm công tác phát triển đội ngũ giáo viên, GVTHCS

đi vào nề nếp và đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra.

- Phát triển đội ngũ GVTHCS hiện nay chịu sự tác động bởi mặt trái của cơ chế thị trường và những tệ nạn, tiêu cực xã hội Hoạt động của đội ngũ giáo viên, GVTHCS và hoạt động xây dựng, phát triển đội ngũ GVTHCS cũng như hoạt động của các ngành, các lĩnh vực khác của xã hội luôn chịu sự tác động của các yếu tố cả khách quan và chủ quan, có thuận lợi và cũng có không ít những khó khăn, thách thức Hiện nay, lĩnh vực chịu sự tác động mạnh mẽ nhất của mặt trái cơ chế thị trường, những tệ nạn và tiêu cực xã hội chính là lĩnh vực tuyển dụng, bổ nhiệm, đề bạt cán bộ, công chức các cấp, các ngành, trong đó có ngành GD&ĐT Hiện tượng chạy việc, chạy chỗ, việc thi tuyển thiếu công khai, minh bạch, tình trạng hối lộ, mua bán… đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút những người có năng lực vào ngành giáo dục và làm thui chột động cơ phấn đấu vươn lên của đội ngũ giáo viên, đội ngũ GVTHCS khi đã đứng vào đội ngũ

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

Để xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ

GVTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, người học đã tiến hành trưng cầu ý

Trang 30

kiến của 100 CBQLGD và GVTHCS của huyện Mỹ Hào Kết quả trưng cầu ý

kiến được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Trang 31

Bảng1.1.Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới quá trình phát triển đội ngũ GVTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên(Rất mạnh =RM,

1 Điều kiện kinh tế, chính trị của đất

nước và của tỉnh

15,9 76,0 6,5 1,6

2 Ảnh hưởng của công tác quản lý đến

việc nâng cao phẩm chất, năng lực của

GVTHCS

74,2 14,9 8,0 2,9

3 Tác dụng, hiệu quả của các đợt tập

huấn hàng năm do Phòng GD&ĐT, Sở

GD&ĐT tổ chức

87,1 6,5 4,8 1,6

4 Việc tổ chức cho GVTHCS đi học tập đáp

ứng yêu cầu chuẩn hóa

77,5 14,5 4,8 3,2

5 Tác động của sinh hoạt tổ chuyên môn

đối với sự tiến bộ của GVTHCS

85,9 11,3 2,8

6 Tác động qua lại và sự giúp đỡ nhau

của GVTHCS trong quá trình phát triển

của từng người

58,1 35,5 3,2 3,2

7 Việc tự học tập, tự rèn luyện của GVTHCS 60,0 25,8 11,1 3,1

8 Ảnh hưởng của kiểm tra, đánh giá và

khen thưởng, kỷ luật đối với sự phát triển

của GVTHCS

71,0 21,0 3,2 4,8

9 Cơ chế, chính sách, sự quan tâm lãnh

đạo chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền và

các cơ quan chức năng

50,0 21,0 29,0

Trang 32

Kết quả điều tra cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển độingũ GVTHCS huyện Mỹ Hào khá đa dạng nhưng không đều nhau về mức độchi phối, tác động đến động cơ, thái độ trách nhiệm của từng GVTHCS trongquá trình giảng dạy, học tập và công tác Trong số các yếu tố ảnh hưởng đó,những yếu tố thuộc về hoạt động chuyên môn nghề nghiệp của GVTHCS cómức độ chi phối mạnh mẽ nhất Thể hiện ở chỗ, có tới 87,1% số người đượchỏi ý kiến đánh giá công tác tập huấn bồi dưỡng thường xuyên của sở, phòng,của trường ảnh hưởng rất mạnh đến sự tiến bộ của GVTHCS về trình độ kiếnthức và năng lực sư phạm.

Bên cạnh đó, hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn cũng tác động mạnh

mẽ tới sự trưởng thành, tiến bộ của GVCBTH: 85,9% số người được hỏi ýkiến thừa nhận mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ của sinh hoạt chuyên môn đốivới họ Thực tế đã cho thấy, sinh hoạt tổ chuyên môn luôn gắn liền với cáchoạt động dự giờ và trao đổi góp ý giữa đồng nghiệp với nhau về kỹ năng vànghệ thuật sư phạm, rút kinh nghiệm về nội dung, phương pháp, hình thức tổchức các hoạt động dạy học Tất cả những hoạt động đó sẽ giúp choGVCBTH nhận rõ những ưu điểm và hạn chế của mình, từ đó tự hoàn thiệnphẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Sự tiến bộ của GVTHCS cũng chịu những tác động từ điều kiện kinh tế,chính trị của đất nước và của địa phương Vì thế, có tới 76% số người đượcđiều tra đánh giá yếu tố này có ảnh hưởng mạnh đến quá trình phát triển của

họ Từ đó thấy rằng, xem xét quá trình phát triển của đội ngũ GVTHCS khôngthể tách rời tình hình kinh tế, chính trị của đất nước và của tỉnh Hưng Yên vàcácđịa phương lân cận trong từng giai đoạn cụ thể Qua trao đổi trực tiếp vớiđội ngũ GVTHCS, tuyệt đại bộ phận đều cho rằng, nhờ những thành tựu củacông cuộc đổi mới đất nước, sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của các cấp,các ngành mà đời sống của giáo viên nói chung, GVTHCS nói riêng đã có

Trang 33

bước cải thiện đáng kể, tạo động lực đế từng giáo viên vươn lên trong học tập,nghiên cứu, yêu nghề hơn, gắn bó hơn với công việc.

Chủ trương đổi mới căn bản, toàn diệnGD&ĐT của Đảng và Nhà nướctác động sâu sắc đến đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũ GVTHCS nóiriêng.Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới GD&ĐT, đội ngũ giáo viênthường rất quan tâm đến nâng cao trình độ đào tạo để đạt chuẩn Qua điều tra

đã có 77,5 % số người được hỏi cho rằng, tổ chức cho giáo viên đi học tập

đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của đội ngũGVTHCS hiện nay

Kết quả điều tra cũng xác nhận, có 74,2% số GVTHCS được hỏiđánh giá cao mức độ ảnh hưởng của công tác quản lý đến việc nâng caophẩm chất, năng lực của GVTHCS Tuy nhiên xét về độ tập trung ý kiếnxung quanh 8 yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ GVTHCShuyện Mỹ Hào thì công tác quản lý chỉ đứng ở thứ hạng thấp (xếp thứ 4trong 8 yếu tố) Điều đó đặt ra yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ công tácQLGD của cơ quan chức năng và các trường tiểu học để thúc đẩy mạnh mẽ

sự phát triển của đội ngũ GVTHCS

Tác động qua lại và sự giúp đỡ nhau của giáo viên; việc tự học tập, rènluyện của từng giáo viên và ảnh hưởng của kiểm tra, đánh giá và khenthưởng, kỷ luật là những yếu tố chưa được đánh giá cao về mức độ ảnh hưởngđến sự phát triển phẩm chất, năng lực, phương pháp sư phạm của GVTHCS.Điều này góp phần minh chứng thêm cho đặc điểm về tính hay tự ti, an phận,thiếu động lực phấn đấu của một bộ phận không nhỏ GVTHCS đã được trìnhbày ở trên Kinh nghiệm lại cho thấy rằng, sự phát triển của từng người lại bắtnguồn từ nỗ lực tự cải tạo mình và sự giáo dục của những người xung quanh

Vì vậy, để phát triển mạnh mẽ đội ngũ GVTHCS thì cần đẩy mạnh việc giáodục chính trị, tư tưởng, kết hợp chặt chẽ các biện pháp giáo dục thuyết phục

Trang 34

với các biện pháp kinh tế và hành chính để thúc đẩy mạnh việc tự học tập, tựgiáo dục, tinh thần đoàn kết, thi đua của đội ngũ giáo viên trong nhà trường.

Cơ chế, chính sách đối với giáo viên tiểu học nói chung, GVTHCS nóiriêng và sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của cấp ủy, chínhquyền và các cơ quan chức năng huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên cũng ảnhhưởng đến sự phát triển của GVTHCS Phần lớn giáo viên đều cho rằng,chính sách đúng, cơ chế hoạt động phù hợp, đặc biệt là sự quan tâm đến đờisống vật chất, tinh thần của đội ngũ GVTHCS là động lực mạnh mẽ làm cho

họ gắn bó với nghề nghiệp, gắn bó với địa phương, ra sức học tập nâng caotrình độ để được xã hội thừa nhận và tôn vinh

*

Đội ngũ giáo viên là nhân tố trung tâm có ý nghĩa quyết định chất lượngGD&ĐT, lực lượng nòng cốt xây dựng các nhà trường vững mạnh Phát triểnđội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũ GVTHCS nói riêng là vấn đề vừa cơbản, vừa cấp thiết trong tình hình hiện nay

Phát triển đội ngũ GVTHCS là những tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể lãnh đạo, quản lý thông qua hệ thống các biện pháp phùhợp nhằm đảm bảo cho đội ngũ này đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng

và hợp lý về cơ cấu; trong đó phát triển chất lượng đội ngũ GVTHCS đượccoi là khâu trọng tâm, then chốt

Phát triển đội ngũ GVTHCS hiện nay chịu sự tác động của nhiều nhân

tố (cả khách quan và chủ quan,cả thuận lợi và khó khăn), do đó các cấp lãnhđạo, quản lý cần phân tích sâu sắc tình hình để có những chủ trương, biệnpháp lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO,

TỈNH HƯNG YÊN 2.1 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội và giáo dụccủa huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

Huyện Mỹ Hào nằm ở phía bắc của tỉnh Hưng Yên, diện tích 7.911 ha,gồm 13 đơn vị hành chính xã, thị trấn Huyện có vị thế phát triển thuận lợi,nằm trong vành đai phát triển của vùng thủ đô Hà Nội, nằm trên trục hànhlang kinh tế - kỹ thuật, đô thị Quốc lộ 5A Gần với các trung tâm phát triểncủa vùng đồng bằng sông Hồng như Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng,tỉnh Quảng Ninh…

Trong những năm gần đây, Mỹ Hào có tốc độ tăng trưởng kinh tế khánhanh, ổn định, giá trị sản xuất bình quân đạt trên 20% trên năm Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ (năm

2012 tỷ trọng nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - thương mại, dịch vụ là7,2% - 63,3% - 29,5%) Mỹ Hào tập trung phấn đấu đến năm 2014 được côngnhận là đô thị loại IV, năm 2015 được công nhận là thị xã công nghiệp, dịch

vụ trực thuộc tỉnh

Kinh tế phát triển, lĩnh vực văn hoá xã hội được đầu tư quan tâm Đờisống vật chất và tinh thần người dân không ngừng được cải thiện An ninh,chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện được giữ vững

GD&ĐT có bước phát triển ổn định, chất lượng giáo dục toàn diện và mũinhọn được nâng lên Các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong ngành giáodục được triển khai sâu rộng Thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển GD&ĐTcủa huyện 2006 - 2010, định hướng đến 2020; bình quân mỗi năm có trên 300 họcsinh thi đỗ vào các trường đại học, đạt tỷ lệ 23,41% số học sinh tốt nghiệp trunghọc phổ thông; việc xét tốt nghiệp trung học cơ sở và chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp

Trang 36

trung học phổ thông bảo đảm nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế Tính đếnnăm 2013, toàn huyện có 28 trường được công nhận là trường chuẩn quốc gia,(riêng trung học cơ sở có 9/14 trường đạt chuẩn Quốc gia) đạt 64,3%; 557 phònghọc được xây kiên cố và kiên cố cao tầng.

Hoạt động của Hội đồng giáo dục huyện và cơ sở phát huy hiệu quả;công tác xã hội hoá giáo dục được quan tâm, 13/13 xã, thị trấn thành lậpTrung tâm học tập cộng đồng Phát động xây dựng quỹ khuyến học đượchàng trăm triệu đồng để hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó, khen thưởng, độngviên học sinh có thành tích cao trong học tập

Các trường trung học cơ sở và đội ngũ GVTHCS thường xuyên đượcquan tâm đầu tư, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Công táctuyển dụng được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định, ưu tiên những sinh viên đạtbằng khá, giỏi Hàng năm tổ chức tốt các đợt hội học, hội giảng để khuyếnkhích, động viên các giáo viên dạy giỏi Năm học 2012 - 2013, có 4 giáo viênđạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; 2 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạygiỏi cấp Quốc gia

Bên cạnh những kết quả đạt được là cơ bản, GD&ĐT nói chung, cấphọc trung học cơ sở huyện Mỹ Hào nói riêng còn bộc lộ một số bất cập, yếukém đó là: chất lượng giáo dục chưa đồng đều, nhất là giáo dục đại trà; độingũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên còn hạn chế về trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, về ý thức trách nhiệm trong công việc được giao, về tinh thần đoànkết, hỗ trợ trong công tác giáo dục

2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

2.2.1 Về số lượng giáo viên trung học cơ sở

Theo báo cáo của Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, thì

số lượng GVTHCS của toàn huyện trong 4 năm gần đây như sau:

Năm học 2010 - 2011: có 355 giáo viên;

Trang 37

Năm học 2011 - 2012: có 370 giáo viên;

Năm học 2012 - 2013: có 392 giáo viên;

Năm học 2013- 2014: có 408 giáo viên

Như vậy, số lượng GVTHCS của huyện trong những năm gần đây tăngkhá nhanh Trung bình mỗi năm nhu cầu giáo viên của huyện tăng khoảng 20 giáoviên; mỗi năm chỉ tiêu do ủy ban nhân dân tỉnh giao khoảng dưới 10 chỉ tiêu, đểđáp ứng nhu cầu số còn lại ủy ban nhân dân huyện chủ động ký hợp đồng

Sở dĩ có sự tăng đột biến về nhu cầu giáo viên trong những năm gầnđây do Mỹ Hào có tốc độ đô thị hoá cao (theo kế hoạch năm 2014 MỹHào phấn đấu trở thành đô thị loại IV, năm 2015 Mỹ Hào phấn đấu trởthành thị xã công nghiệp và dịch vụ trực thuộc tỉnh) Do vậy tỷ lệ dân số

cơ học tăng nhanh (các công nhân đến làm việc tại các khu công nghiệptrên địa bàn huyện) Theo dự báo đến năm 2020 tổng dân số sinh sốngtrên địa bàn huyện tăng thêm khoảng 8 vạn người (hiện nay tổng dân số là

13 vạn) Như vậy quy mô trường, lớp và đội ngũ giáo viên có sự thay đổilớn về số lượng

2.2.2 Về cơ cấu đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy, ở bậc trung học cơ sở đang có sựchênh lệch rất lớn về giới Theo báo cáo của Phòng GD&ĐT huyện MỹHào, tỉnh Hưng Yên, năm học 2013 - 2014, trong tổng số 408 giáo viên thì

có 94 giáo viên nam và 314 giáo viên nữ (xem bảng 2.1)

Rõ ràng bên cạnh những lợi thế của đặc thù ngành nghề, thì tỷ lệ giáoviên nữ cao ảnh hưởng ít nhiều tới nhiệm vụ công tác, sự bị động của Bangiám hiệu nhà trường trong việc sắp xếp công việc, phân bổ chuyên môn khiđội ngũ giáo viên nữ nghỉ chế độ theo quy định

Trang 38

Bảng 2.1 Cơ cấu năm công tác của đội ngũ GVTHCS huyện Mỹ Hào

năm học 2013 - 2014

Tổng số

Nam Nữ Dưới 5năm 5-10năm 11-20năm 21-30năm Trên 31năm

(Nguồn: Phòng GD&ĐT Mỹ Hào)

Về cơ cấu năm công tác của đội ngũ GVTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh

Hưng Yên cũng không đều (xem bảng 2.1.), xu hướng trẻ hoá đội ngũ tăng

nhanh, số liệu cho thấy tỷ lệ đội ngũ giáo viên có số năm công tác dưới 10năm chiếm khá cao Về mặt mạnh, đây là đội ngũ được đào tạo bài bản, cósức khoẻ, nhiệt tình trong công tác; tuy nhiên, có những hạn chế nhất địnhtrong kinh nghiệm giảng dạy, đòi hỏi lực lượng này phải không ngừng traođổi, học hỏi đồng nghiệp, đồng chí để nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ

Đội ngũ giáo viên cao tuổi, trên 31 năm công tác cũng chiếm một tỷ lệkhá lớn Đây là đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, hỗ trợ rất lớn cho đội ngũgiáo viên trẻ trong công tác giảng dạy Tuy nhiên cũng có những mặt hạn chếnhất định, như việc tiếp thu các phương pháp giảng dạy mới, sử dụng các đồdùng dạy học hiện đại (máy chiếu, vi tính …)

2.2.3 Về trình độ chuyên môn của giáo viên trung học cơ sở

Tổng hợp kết quả điều tra (qua báo cáo và khảo sát thực tiễn), chúng tôitổng hợp số liệu về trình độ đào tạo theo chuyên môn của đội ngũ GVTHCShuyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên trong năm học 2013 - 2014 như sau:

Trang 39

Bảng 2.2 Trình độ đào tạo theo chuyên môn của đội ngũ GVTHCS huyện Mỹ

Hào, tỉnh Hưng Yên năm học 2013 -2 014

Cao đẳng Đại học Sau đại học

(Nguồn: Phòng GD&ĐT Mỹ Hào)

Số liệu trên cho thấy: trình độ GVTHCS của huyện Mỹ Hào 100% đạtchuẩn và trên chuẩn (đối với cấp trung học cơ sở, trình độ cao đẳng là trình độđạt chuẩn của giáo viên); đồng thời cũng cho thấy nhu cầu học tập, đào tạonâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên là rất lớn Đây

là lợi thế rất lớn của ngành giáo dục nói chung, cấp trung học cơ sở nói riêng

Trang 40

của huyện Mỹ Hào trong thực hiện Đề án “Xây dựng trường chuẩn Quốc gia

và nâng cao chất lượng trong giáo dục và đào tạo” Tuy nhiên, số liệu cũng

cho thấy tỷ lệ đạt trên chuẩn tập trung ở một số môn như: toán, văn, hoá, lý ….một số môn có tỷ lệ đạt trên chuẩn thấp như: âm nhạc, giáo dục công dân, mỹthuật Đây là thực trạng phản ánh nhận thức của một bộ phận không nhỏ độingũ giáo viên khi cho rằng giảng dạy ở một số bộ môn “phụ” thì việc nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ là không cần thiết Mặt khác, qua số liệu cũngcho thấy sự mất cân bằng về tỷ lệ giáo viên giữa các bộ môn, số lượng giáoviên giảng dạy các bộ môn như văn, toán, lý hoá… khá cao, thậm chí có trường

dư thừa cục bộ; trong khi đó lượng giáo viên giảng dạy ở các môn như âmnhạc, mỹ thuật, tin học … còn thiếu, có trường mới chỉ có một giáo viên phụtrách bộ môn

2.2.4 Về phẩm chất chính trị, đạo đức, thái độ nghề nghiệp, thể lực, tác phong công tác của giáo viên trung học cơ sở

- Về phẩm chất chính trị, đạo đức

Đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũ GVTHCS luôn trung thành tuyệtđối với mục tiêu, lý tưởng của Đảng, không dao động trước biến cố chính trị,

xã hội; chủ động khắc phục khó khăn, có quyết tâm cao trong thực hiện nhiệm

vụ Đội ngũ giáo viên luôn đoàn kết thống nhất, có ý thức tổ chức và tôntrọng pháp luật trong xây dựng nhà trường, đồng thời là tấm gương rèn luyệnbản lĩnh chính trị, tư cách đạo đức, phong cách lối sống cho học sinh noi theo.Bảng thống kê số liệu dưới đây sẽ minh chứng cụ thể

Ngày đăng: 07/06/2017, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. An-tôn Xê-ni-ô-vic Ma-ka-ren-kô (1976), Giáo dục trong thực tiễn, Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trong thực tiễn
Tác giả: An-tôn Xê-ni-ô-vic Ma-ka-ren-kô
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 1976
2. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục & Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
3. Đặng Quốc Bảo (2003), Đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, KX 05, đề tài KX 05 – 10, kỷ yếu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2003
4. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nhà xuất bản lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản lý luận chính trị
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2000
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Điều lệ trường phổ thông, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2007
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Kỷ yếu hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam – Singapore, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam – Singapore
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2006
14. Nguyễn Minh Đường (chủ biên) (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2006
15. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1999
16. Vũ Ngọc Hải (chủ biên) (2007), Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa
Tác giả: Vũ Ngọc Hải (chủ biên)
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2007
17. Bùi Minh Hiền (chủ biên) (2006), Quản lý giáo dục, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên)
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2006
18. Học viện Quản lý giáo dục (2007), Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý trường THPT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý trường THPT
Tác giả: Học viện Quản lý giáo dục
Năm: 2007
19. Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện khoa học giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1990
20. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2002
21. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2006
22. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Trình độ đào tạo theo chuyên môn của đội ngũ  GVTHCS  huyện - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN mỹ hào, TỈNH HƯNG yên HIỆN NAY
Bảng 2.2. Trình độ đào tạo theo chuyên môn của đội ngũ GVTHCS huyện (Trang 41)
Bảng 3.1. Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ QUẢN lý GIÁO dục   PHÁT TRIỂN đội NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG học cơ sở HUYỆN mỹ hào, TỈNH HƯNG yên HIỆN NAY
Bảng 3.1. Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w