1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ GIÁO dục học PHÁT TRIỂN TRƯỜNG mầm NON tư THỤC ở TỈNH bắc GIANG

107 448 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 637 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đã và đang nhận được sự quan tâm to lớn từ Đảng, nhà nước và nhân dân. Để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì việc đầu tư cho giáo dục, đào tạo nhân lực có chất lượng cao luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu. Trong thời kì đổi mới, giáo dục nước ta đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, đến nay nước ta đã có một hệ thống cơ sở giáo dục và đào tạo, đa dạng các loại hình nhà trường và các hình thức giáo dục, quy mô giáo dục phát triển từ mầm non đến đại học.

Trang 1

MỤC LỤC Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG

1.2 Đặc điểm và nội dung phát triển trường mầm non tư

1.3 Các yếu tố tác động đến việc phát triển trường mầm non

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẦM

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục và

hệ thống giáo dục mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang 372.2 Thực trạng và nguyên nhân của thực trạng phát triển

trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang hiện nay 42

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG, BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC Ở TỈNH BẮC

3.1 Định hướng phát triển trường mầm non tư thục ở tỉnh

3.2 Biện pháp phát triển trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc

3.2 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 81

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài, đã và đang nhận được sự quan tâm to lớn từ Đảng,nhà nước và nhân dân Để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì việcđầu tư cho giáo dục, đào tạo nhân lực có chất lượng cao luôn là vấn đề đượcđặt lên hàng đầu Trong thời kì đổi mới, giáo dục nước ta đã đạt được nhiềukết quả đáng kể, đến nay nước ta đã có một hệ thống cơ sở giáo dục và đàotạo, đa dạng các loại hình nhà trường và các hình thức giáo dục, quy mô giáodục phát triển từ mầm non đến đại học

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là cấp học đầutiên đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ,định hướng việc hình thành nhân cách của trẻ; đồng thời thúc đẩy quá trìnhhọc tập và phát triển ở các giai đoạn tiếp theo

Trên thực tế, do nguồn ngân sách nhà nước hạn hẹp nên việc đầu tưphát triển trường mầm non công lập chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Do vậy, việc đầu tư phát triển trường mầm non tư thục là xu thế tất yếu Việc

ra đời của các nhóm trẻ gia đình, lớp tư thục giúp huy động trẻ ra lớp ngàycàng cao, giảm áp lực cho các trường công lập, đáp ứng nhu cầu đưa trẻ đếntrường, chia sẻ gánh nặng với ngân sách nhà nước

Thực tiễn cho thấy, các trường mầm non tư thục sau một thời gian rađời, tồn tại và phát triển đã chững minh được tính ưu việt của nó, nhất là chấtlượng chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng lên rõ rệt

Quán triệt vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng của giáo dục mầm non,giai đoạn 2011 - 2020, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnhBắc Giang đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạchphát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo nói chung, giáo dục mầm non nói

Trang 3

riêng Sự nghiệp giáo dục mầm non tỉnh Bắc Giang trong những năm quakhông ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng

Tuy nhiên, cơ sở vật chất hiện nay trong các trường mầm non trên địabàn tỉnh còn nhiều khó khăn, bất cập như: tỷ lệ phòng học kiên cố đạt thấp,hiện còn thiếu phòng học, phòng chức năng theo quy định; nhiều phòng họckhông đạt quy chuẩn, còn phòng học tạm, phòng học nhờ các loại Số họcsinh/ lớp mẫu giáo của nhiều trường mầm non vượt nhiều so với quy định tạiĐiều lệ Trường mầm non Việc tồn tại các nhóm trẻ gia đình và lớp mẫu giáođộc lập, tư thục nhỏ lẻ tự phát không phép, chủ nhóm không đủ trình độchuyên môn chăm sóc trẻ, chất lượng chăm sóc và giáo dục chưa đảm bảo,tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho trẻ

Thực trạng trên đòi hỏi phải nghiên cứu nắm chắc cơ sở lý luận vànhững vấn đề thực tiễn; đồng thời phải nghiên cứu tìm ra những biện pháp

để quản lý chặt chẽ việc phát triển các trường mầm non tư thục nói chung,các trường mầm non tư thục trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nói riêng Đây làtrách nhiệm của cấp uỷ Đảng, chính quyền, nhân dân địa phương, trực tiếp

là những nhà quản lý giáo dục

Thời gian qua, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về giáo dục mầm non và

đã có Thời gian qua, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về giáo dục mầm non và

đã có đóng góp đáng kể vào lĩnh vực phát triển giáo dục mầm non Song cáccông trình nghiên cứu chủ yếu bàn về sự phát triển trường mầm non nóichung; thực tế, cho đến nay, chưa có công trình nào đề cập một cách cơ bảnchuyên sâu về phát triển trường mầm non tư thục ở một tỉnh trung du miềnnúi như tỉnh Bắc Giang

Xuất phát từ các lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang”, với mong muốn tìm ra lời giải

cho bài toán thực tế trên

Trang 4

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Phát triển giáo dục nói chúng và phát triển các trường mầm non nóiriêng là một tư tưởng giáo dục lớn của Đảng và chủ trương của Nhà nướcnhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, góp phầnđào tạo lớp người lao động mới phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo,đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, vìmục tiêu dân giầu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Điều đó đãđược thể hiện nhất quán trong các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc từlần thứ VII đến thứ XI và các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương,

Bộ Chính trị, Ban Bí thư các nhiệm kỳ

Chủ trương XHHGD, phát triển GDMN được thể hiện rõ trong LuậtGiáo dục năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 Theo đó, Nhà nước khuyếnkhích các tổ chức, cá nhân đầu tư, tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáodục Xã hội hoá, phát triển giáo dục là một bước đi tất yếu trong sự nghiệpgiáo dục hiện nay; phải thực hiện tốt công tác phát triển giáo dục thì mới cóthể đưa giáo dục phát triển lên một tầm cao mới Bên cạnh đó, vấn đề quản lýXHHGD và phát triển giáo dục cũng cần phải có sự quan tâm đúng mức đểđưa ra được những định hướng đúng đắn cho hoạt động này ở nhà trường vàđịa phương

Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đềXHHGD và phát triển giáo dục Công trình luận văn thạc sĩ của Hồ Nguyệt

Ánh (1999) đề cập vấn đề “Nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục mầm non” đã nêu phải huy động các lực lượng xã hội tham gia vào

Trang 5

phát triển giáo dục nước ta” Tác giả Phạm Tất Dong trong tác phẩm:

“Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới” cũng nhấn mạnh

“phát triển giáo dục theo tinh thần xã hội hoá” và đề cao việc huy động toàn

dân vào sự nghiệp cách mạng, coi đó là tư tưởng chiến lược của Đảng “được tổng kết lại không chỉ là một bài học kinh nghiệm có tầm cỡ lịch sử, mà trở thành một nguyên lý cách mạng của Việt Nam”.

Tác giả Trần Kiểm trong bài báo “Dân chủ về giáo dục - cơ sở của xã hội hoá giáo dục” đăng trên Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục, số 93,

Viện Khoa học giáo dục đã đề cập đến những cơ sở của XHHGD Tác giảluận bàn về vấn đề dân chủ trong giáo dục, ý nghĩa của nó đối với XHHGD

Trong tác phẩm “Xã hội hoá giáo dục” tác giả Lê Ngọc Hùng đã luận

giải những vấn đề về khái niệm, nội dung và phương pháp, hình thức của xã

hội hoá giáo dục Trong tác phẩm “Xã hội hoá giáo dục, nhận thức và hành động” của nhóm tác giả Bùi Gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh

Bình, vấn đề xã hội hoá giáo dục cũng đã được nghiên cứu cả về lý luận,thực tiễn

Ngoài ra, trong những năm gần đây có nhiều đề tài nghiên cứu về chuyênngành quản lý giáo dục, trong đó có nhiều đề tài nghiên cứu về XHHGD, vềGDMN, công tác phát triển, chuẩn hoá đội ngũ và quản lý đội ngũ cán bộquản lý, giáo viên nhân viên khác của các cơ sở GDMN công lập và ngoàicông lập, quy hoạch phát triển các trường mầm non công lập…

Luận văn thạc sĩ QLGD “Vấn đề xã hội hoá giáo dục mầm non với sự phát triển giáo dục” của tác giả Phạm Thuý Hiền đã luận giải tầm quan trọng

của XHH GDMN, ý nghĩa của nó đối với sự phát triển của GDMN nói riêng

và giáo dục nói chung

Luận văn thạc sĩ QLGD: “Biện pháp tăng cường công tác xã hội hoá

sự nghiệp GDMN trên địa bàn thành phố Bắc Ninh” của tác giả Trần Hồng

Trang 6

Diễm đã luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn xã hội hoá giáo dục đốivới sự phát triển GDMN và xã hội hoá sự nghiệp GDMN trên địa bàn thành

phố Bắc Ninh Tác giả Trần Bích Vân trong luận văn thạc sĩ QLGD: “Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục cho các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” (2010) đã làm rõ những

vấn đề về XHHGD tiểu học như quan niệm, nội dung, trên cơ sở đó đề xuấtnhững biện pháp nâng cao chất lượng hiệu quả công tác XHHGD các trườngtiểu học trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Trong luận văn thạc sĩ QLGD: “Biện pháp thực hiện xã hội hoá giáo dục đối với ngành học mầm non trên địa bàn quận Hai Bà Trưng Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” (2011) của tác giả Phạm Thị Tâm, trên cơ sở

luận giải lý luận về XHHGD và phân tích những nét đặc thù của GDMN vàXHH GDMN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng đã đề xuất những biện phápthực hiện XHHGD

Luận án tiến sĩ của Dương Thanh Huyền “Xã hội hoá giáo dục ngành GDMN trên địa bàn Hà Nội” (2004); luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Kiên

đề cập “Xã hội hoá giáo dục mầm non vùng nông thôn”.

Các công trình này đã đề cập đến các biện pháp nâng cao chất lượngGDMN, đều coi “xã hội hoá giáo dục” như một phương thức chủ đạo đểngành học vượt qua các khó khăn khi nguồn lực tài chính còn hạn chế

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hoài An đề cập vấn đề “Xây dựng trường mầm non tư thục ở Hà Nội” đã nhấn mạnh đến tiềm năng xã hội to lớn

cho mục tiêu này Công trình luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh Tâm đề

cập đến “Những biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý ngành học mầm non tỉnh Nghệ An”, công trình cũng nêu đặc thù xã hội hoá giáo dục vào

hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý nhìn từ đặc thù một tỉnh miền trung

Trang 7

Công trình luận văn thạc sĩ QLGD của tác giả Nguyễn Thị Thuý

(2002), "Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của hiệu trưởng các trường mầm non Hà Nội", Công trình đã phân tích thực trạng và

đưa ra các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của hiệu trưởngcác trường mầm non Hà Nội Công trình luận văn QLGD của tác giả Nguyễn

Thị Loan (2002), "Một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm tăng cường công tác chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non tỉnh Thái Nguyên" đã đề

xuất các biện pháp quản lý chuyên môn của hiệu trưởng các trường mầm nonTỉnh Thái Nguyên Công trình luận văn QLGD của tác giả Vũ Thị Minh Hà

(2004), “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội” đã

phân tích những biện pháp bồi dưỡng giáo viên mầm non nhằm nâng cao nănglực giáo viên mầm non ở Hà Nội

Công trình luận văn thạc sĩ của Tạ Thu Vân nghiên cứu "Xã hội hoá giáo dục mầm non quận Hai Bà Trưng trong giai đoạn hiện nay", (2006) đề cập đến

vấn đề xã hội hoá giáo dục mầm non trên địa bàn quận Hai Bà Trưng Trong

luận văn thạc sĩ "Biện pháp quản lý công tác xã hội hoá giáo dục mầm non tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay" (2006), tác giả Nguyễn Thị Bích

Hạnh đã luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý công tác xã hội hoágiáo dục mầm non ở tỉnh Nam Định Luận văn thạc sĩ của Phùng Thị Huyền

Trân nghiên cứu "Biện pháp quản lý công tác xã hội hoá giáo dục mầm non ở quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay" (2007) đã đề

xuất các biện pháp quản lý công tác XHH GDMN ở quận Thanh Xuân, HàNội

Đặc biệt, đề tài “Những biện pháp cải tiến quản lý XHH trung học cơ

sở quận Hai Bà Trưng, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” do Đặng Bá Lãm,

Trường Đại học Giáo dục (2008) thực hiện đã bàn đến vấn đề quản lý côngtác XHHGD Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của Nguyễn Thị Bẩy

Trang 8

(2008), “Các biện pháp thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục ở các trường mầm non Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” Tác giả đã đề xuất

các biện pháp thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục ở các trường mầmnon Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay

Luận văn thạc sĩ QLGD của Đỗ Thị Thuý Nga (2009), “Quản lý công tác xã hội hoá sự nghiệp giáo dục mầm non ở huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh phát triển hiện nay” Công trình đã đề

xuất các biện pháp quản lý công tác xã hội hoá sự nghiệp GDMN ở huyệnThạch Thất, thành phố Hà Nội

Luận văn thạc sĩ QLGD (2013), “Biện pháp ngăn ngừa và khắc phục tình trạng bỏ việc của giáo viên mầm non huyện Tân phú, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Thái Thị Loan đã đề xuất các biện pháp ngăn ngừa và khắc

phục tình trạng bỏ việc của giáo viên mầm non huyện Tân phú, thành phố HồChí Minh có giá trị thực tiễn cao

Một số công trình luận văn QLGD cũng đã tập trung vào phân tích thựctrạng và đưa ra những giải pháp quản lý, phát triển đội ngũ, quản lý hoạt độnggiáo dục của giáo viên mầm non ở các địa bàn khác nhau như: Luận văn

QLGD của tác giả Vũ Đức Đạm (2005), “Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”; luận văn QLGD của tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân (2006), “Một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ở các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La”; luận văn QLGD của tác giả Nguyễn Thị Lư (2006), “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tỉnh Bắc Giang đến năm 2010”; luận văn QLGD của tác giả Công Thị Thu (2014), “Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non công lập trên địa bàn quận Tây Hồ Thành phố Hà Nội”; luận văn QLGD của tác giả Vương Thị Đào (2008), “Giải pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non thành phố Hải Phòng trong giai đoạn từ nay đến 2015”; luận

Trang 9

văn QLGD của tác giả Dương Thị Bích Ngọc (2010),“Biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non ngoài công lập thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”; luận văn QLGD của tác giả Đinh Thị Bích Thuỷ (2012), "Quản lý hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên mầm non ngoài công lập tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội"; luận văn QLGD của tác giả Bùi Thị Thu Hiền (2014), “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non Huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội hiện nay”; luận văn QLGD của tác giả Hoàng Thị Hồng Loan (2014), "Quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục ở các trường mầm non quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội",

Một số đề tài luận văn QLGD đã đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũcán bộ quản lý trong các trường mầm non ở các địa bàn khác nhau, đồng thời

đề xuất một số giải pháp phát triển nhằm nâng cao chất lượng cán bộ quản lýtrường mầm non góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trong cáctrường mầm non, như: luận văn QLGD của tác giả Nguyễn thị Duyên (2008),

“Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thành phố Hải Dương”; luận văn QLGD của tác giả Trịnh Hoài Hương (2008), “Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non quận Thanh Xuân hiện nay”; luận văn QLGD của tác giả Lưu Thị Kim Phương (2009), “Biện pháp quản lý Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên”,

Các đề tài luận văn QLGD của một số tác giả lại đi sâu vào công tácXHH GDMN, phân tích thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp quản

lý cũng như triển khai thực hiện công tác XHH GDMN tại các địa bàn khác

nhau, như: luận văn QLGD của tác giả Hồ Thu Phương (2014), “Quản lý xã hội hoá giáo dục mầm non ở Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội”; luận văn QLGD của tác giả Đường Thị Lệ (2014), “Quản lý xã hội hoá giáo dục mầm

Trang 10

non ngoài công lập trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”; luận văn QLGD của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2014), “Quản lý xã hội hoá giảo dục ở các trường mầm non công lập quận Ba Đình, thành phố Hà Nội”

Các đề tài của các tác giả nói trên đều mang tính đặc thù của từng địaphương nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục, nhất là giáodục bậc mầm non ở địa phương Tuy nhiên, những nghiên cứu dành cho bậchọc này còn khá khiêm tốn, chỉ dừng lại ở việc đánh giá thực trạng và đề xuấtcác giải pháp để xây dựng quy hoạch phát triển GDMN, xã hội hoá giáo dục,quản lý bồi dưỡng giáo viên, bồi dưỡng chuẩn hoá giáo viên, phát triển đội ngũgiáo viên ở vùng đặc thù Riêng ở tỉnh Bắc Giang cho đến nay vẫn chưa có tácgiả nào nghiên cứu vấn đề phát triển trường mầm non tư thục một cách đầy đủ

và có hệ thống

Do vậy, trong Luận văn này tác giả mong muốn đưa ra một số biệnpháp phù hợp đặc điểm tình hình của tỉnh Bắc Giang trong thực hiện pháttriển trường mầm non tư thục trước yêu cầu và nhiệm vụ mới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất biện phápphát triển trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang hiện nay, góp phần pháttriển giáo dục bậc học giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển trường mầm non tư thục

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thành công, hạn chế phát triển trường mầmnon tư thục ở tỉnh Bắc Giang hiện nay

- Đề xuất một số biện pháp cơ bản phát triển trường mầm non tư thục ởtỉnh Bắc Giang hiện nay

Trang 11

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu

Quản lý trường mầm non ở tỉnh Bắc Giang

* Đối tượng nghiên cứu

Phát triển trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang

* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển trườngmầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang, nhất là ở thành phố Bắc Giang bảo đảmphù hợp với chính sách và quy định hiện hành

Các số liệu sử dụng để nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm học

2010 - 2011 đến nay

5 Giả thuyết khoa học

Xã hội hoá giáo dục là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước ta, là xuhướng tất yếu trong phát triển sự nghiệp giáo dục ở nước ta

Phát triển trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang phụ thuộc vàonhiều yếu tố, nhiều vấn đề cần phải giải quyết đòi hỏi phải có nhiều thời gian,

công sức và sự tham gia của cộng đồng Nếu các chủ thể quản lý thực hiện tốt

các biện pháp như: Đề cao trách nhiệm của các chủ thể quản lý trong xâydựng và thực hiện kế hoạch phát triển trường mầm non tư thục; xây dựng và

tổ chức thực hiện chặt chẽ kế hoạch phát triển; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhânlực cho phát triển trường mầm non tư thục đủ về số lượng và đảm bảo về chấtlượng; tạo cơ chế thích hợp để thực hiện xã hội hoá giáo dục nhằm phát triểntrường mầm non tư thục; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả phát

triển trường mầm non tư thục, thì sẽ phát triển được loại hình trường mầm

non tư thục, đáp ứng được yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượngGDMN ở tỉnh Bắc Giang trong những năm tới

Trang 12

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biệnchứng của chủ nghĩa Mác - Lê nin, quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, đườnglối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục nói chung và QLGDnói riêng, trong đó trực tiếp là các quan điểm, chủ trương phát triển giáo dụcbậc học mầm non

* Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành công trình nghiên cứu, tác giả vận dụng các quan điểmtiếp cận lôgic - lịch sử, hệ thống - cấu trúc và quan điểm thực tiễn trongnghiên cứu khoa học, đồng thời sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiêncứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn; xin ý kiến chuyên gia… Cụ thể là:

- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm:

Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu có liên quanđến các trường mầm non và phát triển các trường mầm non tư thục ở Thành phốBắc Giang Chú trọng nghiên cứu các tài liệu, như: Đề án phát triển giáo dụcmầm non 2005 - 2015; Đề án phát triển cơ sở vật chất GDMN giai đoạn 2015 -2020; chính sách phát triển đa dạng hoá các loại hình giáo dục và công tác xã hộihoá GDMN, quy hoạch ngành giáo dục tỉnh Bắc Giang đến năm 2020; chínhsách thu hút đầu tư trên lĩnh vực giáo dục và một số văn bản có liên quan khác

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

+ Phương pháp quan sát: quan sát các hoạt động quản lý các trườngmầm non tư thục như: Xây dựng kế hoạch, xây dựng tiến độ thực hiện, quansát hoạt động của giáo viên, nhân viên các trường mầm non tư thục…

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến

để khảo sát một số đối tượng là lãnh đạo, giáo viên, nhân viên về những vấn

đề nghiên cứu

Trang 13

+ Phương pháp phỏng vấn: thực hiện trao đổi, toạ đàm với một số cán

bộ lãnh đạo ở các cấp từ tỉnh đến phường xã, một số cán bộ ở các cơ quannhư Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố BắcGiang, chủ đầu tư và một số cán bộ quản lý, giáo viên ở một số trường mầmnon tư thục

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra những nguyênnhân, hạn chế và kinh nghiệm phát triển trường mầm non tư thục

- Phương pháp hỗ trợ:

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu điều tra,khảo sát, thống kê

7 Ý nghĩa của đề tài

- Kết quả nghiên cứu đề tài góp phần bổ sung, cụ thể hoá lý luậnQLGD vào phát triển trường mầm non tư thục

- Đánh giá đúng thực trạng các trường mầm non tư thục hiện nay, tìmhiểu rõ những nguyên nhân hạn chế đến sự phát triển của các trường mầmnon tư thục

- Luận văn được nghiên cứu thành công có thể dùng làm tài liệu thamkhảo cho cán bộ lãnh đạo, các cơ quan hữu quan, các nhà đầu tư trong hoạchđịnh chính sách, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc phát triển trường mầm non

tư thục ở tỉnh Bắc Giang

8 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu gồm: Phần mở đầu, 3 chương (8 tiết); kết luận

và kiến nghị; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 14

Theo từ điển Tiếng Việt thì, “Nhà trường là nơi tiến hành công tácgiảng dạy, đào tạo toàn diện hay về một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho cácloại học sinh, nơi rèn luyện, bồi dưỡng con người về mặt nào đó”.

Theo Luật Giáo dục thì: “Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng đến 06 tuổi”

Các chuyên gia Nhật Bản cho rằng, tại Nhật trường mầm non đượcđịnh nghĩa là nơi có cơ cấu giáo dục theo từng nhóm, trẻ được học tập cácquy tắc của cuộc sống tập thể trong mối quan hệ giữa các bé đồng trang lứavới nhau; là nơi rèn luyện các cháu thái độ sống hoà hợp, hoà nhập, ươm mầmtinh thần ý thức, tinh thần hợp tác, tính độc lập, tự chủ, niềm tin, gia đình vàngười xung quanh

Ở nước ta hiện nay có trường mầm non công lập do cơ quan Nhà nướcthành lập và trường ngoài công lập do cơ quan Nhà nước cho phép tổ chức, cánhân thành lập khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định (nhóm trẻ, trườngmầm non ngoài công lập) Việc đầu tư cơ sở vật chất và kinh phí hoạt độngcho nhà trường từ nhiều nguồn: Ngân sách Nhà nước, các nguồn thu hợp phápkhác và sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, tuỳ theo loại hình GDMN màngân sách Nhà nước đóng vai trò chủ đạo hay hỗ trợ một phần Mặt khác, Nhànước thể hiện vai trò là người định hướng GDMN thông qua xây dựng khung

Trang 15

chương trình, các chuẩn, điều kiện để hình thành nhóm, lớp, trường mầm non

và yêu cầu đối với việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo độ tuổi

Khác với bậc học khác, bậc học mầm non không chỉ là nơi giáo dục trẻ

mà còn là nơi nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ từ 03 tháng đến 06 tuổi Việc nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định diễn ra tại trường mầm non, có ýnghĩa đặc biệt quan trọng, vì một nửa quỹ thời gian trong một ngày của trẻ làsinh hoạt, học tập tại nhà trường (đối tượng bán trú) nên thời gian, quy tắcsống, sự hoà nhập của trẻ, sức khoẻ và những nét nhân cách hình thành chotrẻ chịu tác động từ môi trường giáo dục của nhà trường

Trường mầm non đảm trách nhiệm vụ rất nặng nề, vì là nơi diễn ra quátrình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo mục tiêu, phương pháp, chươngtrình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Trên cơ sở chuẩn quy định đó, nhàtrường triển khai đồng bộ, phù hợp để đạt mục tiêu giáo dục hiệu quả caonhất, kết quả giáo dục nhà trường tác động trực tiếp đến môi trường giáo dục,chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại gia đình và ngược lại

Từ những phân tích trên có thể thấy trường mầm non là tổ chức giáodục mang tính Nhà nước và tính xã hội, là nơi trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục và nuôi dưỡng trẻ theo độ tuổi quy định (từ 03 tháng đến 06 tuổi)

Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm trường mầm non như

sau: Trường mầm non là nơi tiến hành công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ ba tháng đến sáu tuổi theo mục tiêu, phương pháp, chương trình do Nhà nước quy định nhằm đạt mục tiêu giáo dục.

Chức năng trường mầm non

Có thể nêu một cách khái quát trường mầm non có chức năng là nơithực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 thángđến 06 tuổi theo quy chuẩn, bao gồm tổ chức đón, trả trẻ; chăm sóc, giáo dục

vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường; quản lý sức khoẻ và an toàn cho trẻ; tổ

Trang 16

chức các hoạt động vui chơi, học tập, lao động; hoạt động ăn, nghỉ của trẻ(đối với trường bán trú); tổ chức thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc,giáo dục trẻ từ 03 tháng đến 06 tuổi theo Chương trình GDMN do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chứcchính trị xã hội và cá nhân để thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến kiếnthức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; tổ chức thực hiện nhiệm

vụ huy động các nguồn lực của cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp GDMN

Tính đặc thù của trường mầm non

Với xu hướng phát triển trường mầm non công lập theo hướng toàndiện, vững chắc đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập, chăm sóc giáodục trẻ, đồng thời triển khai các chính sách ưu đãi để thu hút các thành phầnkinh tế tham gia phát triển hệ thống trường lớp mầm non ngoài công lập Việcđầu tư giáo dục mầm non theo hướng ưu tiên phát triển giáo dục mầm noncông lập cho các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, đồng thời xây dựngcác chính sách nhằm thu hút đầu tư cho phát triển hệ thống trường mầm non

tư thục khu vực đô thị trong Tỉnh, thì trường mầm non có những nét đặc thù,

cụ thể:

Đối tượng nuôi dạy là trẻ từ 03 tháng đến 06 tuổi, giai đoạn nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục có ý nghĩa quan trọng đặt nền móng cho sự pháttriển về thể chất, trí tuệ, tình cảm và thẩm mĩ của con người

Nội dung thực hiện nhiệm vụ của trường mầm non là khá phong phú, từviệc nuôi dưỡng, chăm sóc đến giáo dục

Nhà trường đảm bảo thực hiện yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ 05tuổi theo hướng nâng dần tỷ lệ trẻ được đến lớp để thực hiện chăm sóc giáodục 02 buổi/ngày đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ,tình cảm, thẩm mỹ, giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1

Trang 17

Những người thực hiện nhiệm vụ ở trường mầm non là cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên - những người lao động đa năng ở môi trường rất đặcthù, thể hiện phong phú, đa dạng những nét nhân cách của người mẹ, của nhàgiáo dục, vừa của người nghệ sĩ và vừa của người y tế, người bảo mẫu…

Cơ cấu tổ chức trường mầm non

Theo quy định của Điều lệ Trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành thì cơ cấu tổ chức của trường mầm non bao gồm: Tổ chuyênmôn, gồm giáo viên, người làm công tác thiết bị giáo dục và cấp dưỡng; Tổvăn phòng, gồm các nhân viên làm công tác y tế trường học, văn thư, kế toán

và nhân viên khác; hiệu trưởng và phó hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm

tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ của nhà trường; Hội đồng trường đối với trường mầm non công lập, Hộiđồng quản trị đối với trường mầm non dân lập, tư thục được gọi chung là Hộiđồng trường Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định vềphương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụngcác nguồn lực dành cho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ với cộngđồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục; Hội đồng thi đua khenthưởng, Hội đồng tư vấn; Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thểtrong nhà trường

1.1.2 Trường mầm non tư thục

Luật Giáo dục năm 2005, được sửa đổi bổ sung năm 2009, điều 48quy định về Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân: “Trường cônglập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinhphí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên Trường dân lập do cộng đồng dân

cư thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động Trường

tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tếhoặc cá nhân thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí học tập

Trang 18

bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước Nhà trường trong hệ thống giáo dụcquốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạchcủa Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nước tạo điều kiện

để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân”

Luật Giáo dục năm 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009, có riêng Mục

4 quy định về chính sách đối với trường dân lập, trường tư thục Cụ thể:

Điều 65 Luật Giáo dục năm 2005 được sửa đổi bổ sung năm 2009, quyđịnh nhiệm vụ, quyền hạn của trường dân lập, trường tư thục: “Trường dânlập và trường tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường công lập trongviệc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục và cácquy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra, côngnhận tốt nghiệp, cấp văn bằng chứng chỉ Trường dân lập và trường tư thục tựchủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổchức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huyđộng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục Văn bằng,chứng chỉ do trường dân lập, trường tư thục, trường công lập có giá trị ngangnhau Trường dân lập, trường tư thục chịu quản lý của cơ quan nhà nước vềgiáo dục theo quy định của Chính phủ”

Ngày 30 tháng 6 năm 2015, Bộ trưởng Bộ Giáo dục đã ký Thông tư số13/2015/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trườngmầm non tư thục Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8năm 2015, thay thế Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm

2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức vàhoạt động trường mầm non tư thục và Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT ngày

15 tháng 7 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổchức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định

Trang 19

số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo.

Từ diễn giải trên, có thể hiểu: Trường mầm non tư thục là cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; nhà trường, nhà trẻ tư thục, có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản riêng.

Mọi hoạt động của trường mầm non tư thục đều giống như các trườngmầm non công lập, từ mục tiêu, quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ theo mục tiêu, phương pháp, chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạoquy định Chỉ khác trường mầm non tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư cơ sởvật chất và bảo đảm kinh phí học tập bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước

Trường mầm non tư thục có địa vị pháp lý và vị trí vai trò như trườngmầm non công lập, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục củaĐảng, Nhà nước, tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục

1.1.3 Quản lý trường mầm non tư thục

Quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quátrình xã hội, những hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích đúngvới ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan Theo đó, cóthể thấy quản lý bao giờ cũng được đặt trong một mối quan hệ đa chiều, phứchợp Trong quản lý có các nhân tố: chủ thể quản lý, mục tiêu quản lý và đốitượng quản lý, về bản chất, là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ

Trang 20

huy) hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vậnhành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đề ra.

Quản lý trường mầm non tư thục là quá trình tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý (hội đồng quản trị, ban giám hiệu, đứng đầu làchủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên đểchính họ tác động trực tiếp đến quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻnhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chungcủa bậc học

Theo phân cấp quản lý thì Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đốivới trường mầm non tư thục, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thuộcloại hình tư thục; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện chức năngquản lý nhà nước về giáo dục đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tưthục; Phòng giáo dục và đào tạo có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủyban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dụcđối với nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

Quản lý trường mầm non tư thục là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở vận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình.

Thực chất công tác quản lý trường mầm non tư thục là quản lý quátrình nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hànhthuận lợi và có hiệu quả Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân tố tạothành như: mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện nuôidưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ; giáo viên (lực lượng giáo dục); trẻ em từ ba

Trang 21

tháng tuổi đến sáu tuổi (đối tượng giáo dục) và nhân tố cuối cùng là kết quảnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

1.1.4 Phát triển trường mầm non tư thục

Theo từ điển tiếng Việt thì phát triển là: “biến đổi hoặc làm biến đổi từ

ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp”

Theo từ điển Anh - Anh thì “phát triển” (Develop) có nghĩa là “làm choai/cái gì tăng trưởng dần dần, trở nên hoặc làm cho trưởng thành hơn, tiếntriển hơn hoặc có tổ chức hơn”

Theo Triết học Mác - Lênin: Phát triển là một quá trình vận động từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ biến mất và cái mới rađời Đối với sự phát triển, nét đặc trưng là hình thức xoáy trôn ốc Mọi quátrình riêng lẻ đều có sự khởi đầu và kết thúc

Nói một cách khái quát, phát triển là sự vận động đi lên của mọi sự vật

và hiện tượng tuân theo những quy luật nội tại khách quan của chúng

Từ các khái niệm trên, có thể hiểu phát triển bao gồm ba yếu tố: Tăngcường số lượng, nâng cao chất lượng và điều chỉnh cơ cấu

Từ những phân tích trên có thể hiểu: Phát triển trường mầm non tư thục là quá trình làm tăng quy mô trường mầm non tư thục cả số lượng, chất lượng và điều chỉnh cơ cấu trường lớp, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ cho phù hợp để thực hiện mục tiêu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ ba tháng đến sáu tuổi, giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1.

- Mục tiêu phát triển trường mầm non tư thục:

Phát triển trường mầm non tư thục đảm bảo đáp ứng ba yếu tố, đó làtăng thêm số lượng trường mầm non, tăng quy mô phòng học, phòng chức

Trang 22

năng và các công trình phụ trợ khác của trường mầm non tư thục; nâng caochất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ các trường mầm non tư thụcđạt mục tiêu giáo dục bậc học theo chuẩn quy định; điều chỉnh cơ cấu, độingũ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế và nhân viên dinh dưỡng đảm bảo đápứng yêu cầu công tác của trường mầm non tư thục đạt chuẩn quốc gia

- Chủ thể phát triển trường mầm non tư thục:

Chủ thể phát triển trường mầm non tư thục bao gồm chủ thể gián tiếp

và chủ thể trực tiếp

Chủ thể gián tiếp là uỷ ban nhân dân cấp huyện (thành phố, thị xã trựcthuộc tỉnh); phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện Các chủ thể này có chứcnăng phê duyệt, cấp phép thành lập, cấp phép hoạt động và quản lý nhà nướcđối với việc phát triển các trường mầm non trên địa bàn, trong đó có các trườngmầm non tư thục

Chủ thể trực tiếp là tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế, hoặc các cá nhân sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách đểđầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động trường mầmnon tư thục

- Phương thức, biện pháp phát triển trường mầm non tư thục

Phát huy tinh thần, nhiệt huyết và tài năng của các nhà giáo và mọicông dân vì sự nghiệp giáo dục, huy động nguồn lực từ trong dân và mọithành phần kinh tế cho phát triển trường mầm non tư thục

Phát triển trường mầm non tư thục phải có kế hoạch, qui hoạch pháttriển của địa phương, chấp hành qui định, điều kiện thành lập trường mầmnon do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, trong đó coi trọng qui hoạch, kếhoạch phát triển, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, bảo đảm cơ sở vật chất trườnghọc và hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

- Nội dung phát triển trường mầm non tư thục:

Trang 23

Phát triển về số lượng: tăng thêm số lượng trường nhằm huy động trẻ

em lứa tuổi mầm non đến trường mầm non tư thục; đồng thời việc phát triểncác trường mầm non tư thục phải đảm bảo hợp lý về cơ cấu địa bàn (quyhoạch, kế hoạch hoá mạng lưới trường mầm non) Cùng với tăng số lượngtrường phải đi đôi với duy trì, bảo đảm và nâng cao chất lượng chăm sóc vàgiáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục

Mục đích chính của việc phát triển trường mầm non tư thục là nhằmnâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục tại các trường mầm non tư thụcđạt mục tiêu giáo dục Muốn vậy, cần phải tiến hành các biện pháp hợp lýnhư: đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên y tế, nhân viên dinh dưỡng và các nhân viên khác; quản lýchương trình, nội dung và chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ởcác trường mầm non tư thục; huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực

để đầu tư cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật

1.2 Đặc điểm và nội dung phát triển trường mầm non tư thục

1.2.1 Đặc điểm phát triển trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

Đặc điểm phát triển trường mầm non tư thục nói chung và phát triểntrường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang nói riêng được thể hiện ở nhữngnét ưu việt và những hạn chế bất cập trong khâu tổ chức thực hiện việc pháttriển loại hình trường này

* Tính ưu việt của trường mầm non tư thục

Một là, hiện nay chúng ta đang xây dựng một xã hội học tập, tức là nhu

cầu được học tập (chăm sóc - giáo dục) là nhu cầu tất yếu khách quan, nhất làlứa tuổi mầm non; măt khác, hiện nay, do đời sống của nhân dân ta có sự pháttriển đáng kể, điều đó kéo theo nhu cầu được chăm sóc, giáo dục con em cũngngày càng phải tốt hơn, trong khi đó, hệ thống các trường mầm non công

Trang 24

lập không thể đáp ứng được yêu cầu này Do đó, sự ra đời của các trườngmầm non tư thục là một tất yếu khách quan

Hai là, sau một ra đời, tồn tại, phát triển, các trường mầm non tư thục

không chỉ tham gia giải quyết bài toán “có nơi để chăm sóc trẻ” bình thườngnhư các trường công lập, mà thực sự đã nâng cao được chất lượng chăm sócgiáo dục thế hệ tương lai của đất nước Đa số các trường mầm non tư thụctrong đó có tỉnh Bắc Giang đã đáp ứng được sự kỳ vọng của xã hội; nhiềutrường đã trở thành điểm sáng, là nơi lựa chọn để nhân dân đưa con em mìnhđến với mong được chăm sóc, giáo dục với chất lượng cao nhất

* Những hạn chế bất cập trong việc phát triển trường mầm non tư thục

ở tỉnh Bắc Giang.

Một là, sự quan tâm của một số cấp uỷ, chính quyền địa phương chưa

đầy đủ tới phát triển giáo dục mầm non

Do thiếu tầm nhìn chiến lược về sự phát triển giáo dục của địa phương,

vì vậy đã có tình trạng một số tổ chức đảng và chính quyền địa phương củatỉnh chưa có những chủ trương lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể và sát sao phát triểnbậc học này và cần sơm được khắc phục

Hai là, trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang có sự phát triển

không đồng đều, có sự phân hoá các trường mầm non tư thục ở khu vực thành phố và phát triển chậm ở vùng nông thôn, miền núi

Do tình hình kinh tế xã hội ở các thành phố, thị xã của tỉnh pháttriển hơn so với vùng nông thôn, miền núi, sự chênh lệch phát triển vềgiáo dục nói chung trong đó có GDMN là một hiện thực Vấn đề đặt ra làcác cấp chính quyền cần có chủ trương, biện pháp để thu hẹp khoảng cáchchênh lệch phát triển đó, nhằm bảo đảm cho mọi người dân tiếp cậnGDMN công bằng

Trang 25

Ba là, đa số cán bộ quản lý trường mầm non tư thục chưa được đào

tạo kiến thức quản lý trường mầm non, đội ngũ giáo viên còn thiếu, phần nhiều chưa được đào tạo cơ bản

Cán bộ QLGD và giáo viên trường mầm non tư thục trên địa bàn số

lượng thiếu so với thực tế, chưa qua đào tạo cơ bản về chuyên môn chiếm tỷ

lệ còn cao, đòi hỏi các trường mầm non tư thục có kế hoạch tuyển chọn nhân

sự cần chú ý khắc phục vấn đề này

Bốn là, quỹ đất để xây dựng trường mầm non tư thục còn thiếu, quy

hoạch chưa đáp ứng nhu cầu phát triển.

Trong chiến lược và qui hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũngnhư các huyện trong tỉnh chưa có chủ trương, kế hoạch cụ thể đối với việc quihoạch phát triển trường mầm non, từ đó có qui hoạch dành quĩ đất cho xâydựng trường mầm non

1.2.2 Nội dung phát triển trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang

1.2.2.1 Phát triển về số lượng và cơ cấu các trường mầm non tư thục

- Thành lập mới một số lượng trường mầm non tư thục trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ

Thực hiện chính sách xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục để thu hút cácnguồn lực từ các tổ chức kinh tế - xã hội - nghề nghiệp, các cá nhân và cộngđồng đầu tư xây dựng trường mầm non tư thục Đối với tỉnh Bắc Giang, dựkiến đến năm 2020 toàn tỉnh tăng thêm 11 trường so với năm học 2014 -

2015, trong đó tăng 5 trường mầm non tư thục đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng

số trường mầm non của tỉnh tăng lên 285 trường (274 trường mầm non cônglập và 11 trường mầm non tư thục)

Đầu tư, tăng quy mô phòng học, phòng chức năng và các công trìnhphụ trợ khác của trường mầm non tư thục Khuyến khích các trường mầm

Trang 26

non tư thục đầu tư thêm cơ sở vật chất, mở rộng quy mô, xây dựng mới cácphòng học, phòng chức năng, phát triển sân chơi vận động ngoài trời vàgóc vận động trong lớp cho trẻ mầm non.

- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường mầm non tư thục

Thu hút trẻ dưới 03 tuổi đến trường mầm non tư thục góp phần đạt tỉ

lệ thích hợp so với dự báo phát triển dân số trong độ tuổi này Tổ chức chotrẻ từ 03 - 05 tuổi học bán trú tại các trường mầm non tư thục Huy độngtrẻ 05 tuổi đến lớp mẫu giáo đảm bảo yêu cầu chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1

1.2.2.2.Phát triển trường mầm non tư thục đảm bảo hợp lý về cơ cấu địa bàn

- Quy hoạch, kế hoạch hoá mạng lưới trường mầm non tư thục

Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đã xét duyệt Quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm từ năm 2011 đến năm

2015 của 100% các huyện, thành phố; chỉ đạo các xã xây dựng nông thônmới, ưu tiên dành diện tích đất và kinh phí xây dựng cơ sở vật chất trườnghọc, bố trí quỹ đất đảm bảo đủ diện tích tối thiểu để xây mới và mở rộngtrường mầm non tư thục đạt chuẩn quốc gia

- Quy hoạch sử dụng đất trường học được tỉnh và các địa phương quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện

Đến nay, đã có 240 trường mầm non (87,6%) được phê duyệt quyhoạch, 223 trường (81,4%) đủ diện tích theo quy định, 183 trường mầmnon đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy hoạch

1.2.2.3 Nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục tại các trường mầm non tư thục đạt mục tiêu giáo dục bậc học đảm bảo đáp ứng yêu cầu công tác của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

- Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế, nhân viên dinh dưỡng và các nhân viên khác

Trang 27

Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên y tế, nhân viên nuôi dưỡng và các nhân viên khác đã đạt chuẩnquy định về bằng cấp, nhưng thiếu kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức thựctiễn hoặc thiếu khả năng đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dụcbậc mầm non

Thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ giáo viên và nhân viên, cán bộquản lý để nâng tỉ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn

Hoàn thiện chương trình, thời gian thực hiện lộ trình bồi dưỡng, đào tạonhân viên y tế, nhân viên dinh dưỡng đạt chuẩn về trình độ, đáp ứng yêu cầuchăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

- Quản lý chương trình, nội dung và chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục

Nhà trường có vị trí đặc biệt trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.Nhà trường không chỉ đóng vai trò thay thế cho gia đình nuôi dưỡng và dạy

dỗ một trẻ mà cả một tập thể trẻ trong độ tuổi mầm non Trong khi đó, các giađình riêng lẻ khó có thể đảm đương, thực hiện được việc chăm sóc giáo dụctrẻ một cách toàn diện

Do vậy chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường rấtquan trọng, là nhiệm vụ hàng đầu của trường mầm non, bắt đầu từ khâu tổchức bữa ăn, giấc ngủ, sân chơi và đồ chơi cho trẻ đến khâu tổ chức rèn luyệnthói quen, ý thức, truyền đạt kiến thức cơ bản phù hợp trẻ, để đạt mục đích trẻphát triển toàn diện

Gia đình có trách nhiệm là nơi tiếp nhận đầy đủ kiến thức khoa học vềnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ nhà trường, xã hội để đảm bảo tínhđồng nhất; phối hợp chặt chẽ với nhà trường nhất là giáo viên trực tiếp chămsóc, giáo dục trẻ để tạo môi trường, điều kiện, thời gian phù hợp dành choviệc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

Trang 28

Duy trì việc đưa trẻ đến trường đúng lịch và dành thời gian nhất địnhcho trẻ tham gia tiếp cận với các hoạt động của xã hội, với môi trường xungquanh trẻ, tạo điều kiện cho trẻ thích nghi với môi trường sống từ nhà trườngđến gia đình và xã hội.

Xã hội phải đáp ứng yêu cầu là xây dựng môi trường thân thiện cho trẻ,

ưu tiên dành nguồn lực để đầu tư nhiều công trình công cộng phục vụ nhu cầuvui chơi, giáo dục cho trẻ, tạo sự cộng hưởng trong thực hiện quy trình chămsóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho trẻ từ gia đình, nhà trường và xã hội

Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ phụ thuộc và bị tácđộng theo tỉ lệ thuận từ ba yếu tố nhà trường, gia đình, xã hội Nhà trườngđảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ gắn với chăm sóc,nuôi dạy tốt của gia đình và xã hội tạo môi trường thân thiện, tốt đẹp thì tấtyếu sẽ tạo ra hiệu ứng chất lượng chăm sóc, nuôi dạy trẻ tốt Ngược lại ba yếu

tố trên phát triển không đồng nhất, trái chiều thì chất lượng giáo dục, nuôidưỡng, chăm sóc trẻ bị tác động bất lợi

- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật

Vốn góp của các tổ chức, cá nhân để cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sởvật chất các cơ sở GDMN tư thục

Nguồn thu học phí từ cha mẹ trẻ theo học, là một nguồn thu ổn địnhgóp phần đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, hoạt động thường xuyên của nhàtrường Đây là nguồn đóng góp quan trọng của phụ huynh, mức thu được thựchiện theo thoả thuận của nhà trường với cha mẹ học sinh phù hợp với quyđịnh của cơ quan có thẩm quyền

Nguồn tài trợ, viện trợ, quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước là một nguồn thu quan trọng để góp phần cải thiện một phần sựthiếu hụt nguồn thu học phí cho GDMN Các nguồn vốn hợp pháp khác, nhất

Trang 29

là nguồn hỗ trợ đầu tư vốn vay, hỗ trợ không hoàn lại, hỗ trợ từ nguồn vốnngân sách

Quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, công khai minh bạchnguồn thu là điều kiện tiên quyết trong thực hiện nhiệm vụ của trườngmầm non tư thục Từng cơ sở giáo dục mầm non tư thục phải tuân thủ cácquy định trong xây dựng, đất đai, tài chính, thuế và thực hiện quy chếhoạt động, quản lý và kiểm soát chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn lực huyđộng được

1.3 Các yếu tố tác động đến việc phát triển trường mầm non tư thục

1.3.1 Tác động từ sự phát triển nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã tác động khôngnhỏ tới GDMN Với quan điểm chăm lo cho GDMN là nhiệm vụ của các cấp,các ngành, của mỗi gia đình và của toàn xã hội có thể khẳng định rằng,GDMN là cấp học xã hội hoá cao hơn các cấp học khác Cho đến nay, GDMN

đã và đang tồn tại đủ các quy mô trường, lớp, nhóm với các loại hình trườngcông lập và ngoài công lập Loại hình trường ngoài công lập đang trên đà pháttriển ở các thành phố, thị xã với những nơi có nền kinh tế phát triển

Trong những năm gần đây, sự phát triển của khoa học - công nghệhiện đại đã tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế -

xã hội Mục tiêu đặt ra cho giáo dục Việt Nam hiện nay phải gắn liền với

sự phát triển lâu dài của đất nước, gắn liền với chiến lược xây dựng conngười, chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình phát triển kinh tế thị trường,đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế, giữ vững độclập tự chủ và xây dựng Tổ quốc Yêu cầu đặt ra cho giáo dục hiện nay làphải đổi mới mạnh mẽ tư duy về giáo dục, chuyển từ mục tiêu cung cấp

Trang 30

kiến thức cho trẻ sang phát triển năng lực của người học Những kiến thứccần thực sự tinh giản, cơ bản có ý nghĩa ứng dụng cao trong thực tiễn.Muốn đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, cần phải đổi mới từ cơchế, cơ cấu tổ chức, đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa vàphương pháp dạy học để tạo sự phát triển đồng bộ Đồng thời cần rèn chotrẻ biết cách lý giải các vấn đề liên quan đến thực tiễn cuộc sống, phát huytính năng động, sáng tạo của người học

Nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; sựphát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ và sự cạnh tranh quyết liệttrên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phải đổi mới Xu thếchung của thế giới khi bước vào thế kỷ XXI là tiến hành đổi mới mạnh mẽ haycải cách giáo dục Xu thế hội nhập, hợp tác quốc tế đã mở ra những cơ hội vànhững thách thức mới đối với sự phát triển của giáo dục Việt Nam nói chung

và GDMN Việc giao lưu học hỏi những mô hình GDMN tiên tiến cũng nhưviệc tiếp thu những kinh nghiệm, những bài học quý giá về giáo dục của một sốnước trên thế giới đã góp phần thúc đẩy giáo dục mầm non Việt Nam phát triểnvới một diện mạo mới, một chất lượng mới

Từ cơ hội này, nhiều trường mầm non tư thục với cơ sở vật chấtkhang trang, hiện đại đã được thành lập và đi vào hoạt động hiệu quả từnguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước Các cơ sở GDMN tư thục được pháttriển bình đẳng như các trường công lập, có điều kiện để khẳng định vị trícủa mình trong ngành giáo dục tỉnh Bắc Giang

1.3.2 Tác động từ quan điểm, chủ trương phát triển giáo dục mầm non của Đảng, Nhà nước và chủ trương, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN là cấp học đầu tiên, đặt nềnmóng cho sự phát triển và hình thành nhân cách của trẻ Mục tiêu của GDMNđược xác định tại Điều 22, Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 của Quốc hội, đó

Trang 31

là “…giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thànhnhững yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một”.

Quán triệt vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng của GDMN, giai đoạn2011-2015, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chínhsách, chương trình, kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo nóichung, GDMN nói riêng như: Quyết định điều chỉnh quy hoạch phát triểngiáo dục - đào tạo và nguồn nhân lực đến năm 2020; Quyết định chuyểnđối các trường mầm non bán công sang loại hình trường công lập; Kếhoạch phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 -2015; Kế hoạch xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tỉnh BắcGiang giai đoạn 2012 - 2015;

Tuyển dụng giáo viên, nhân viên vào biên chế tại các trường mầmnon công lập; Thực hiện việc chuyển xếp lương giáo viên mầm non theoThông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV của Bộ Giáo dục

và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ; Ngoài vốn Chương trình mục tiêuquốc gia, hàng năm đều bố trí ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng trường đạtchuẩn quốc gia, phổ cập mầm non 5 tuổi; Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang ngày 11 tháng 12 năm 2014quy định mức hỗ trợ xây dựng trường mầm non trên địa bàn tỉnh Bắc Gianggiai đoạn 2015 - 2020

Đặc biệt, ngày 31 tháng 12 năm 2014, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc

Giang đã ban hành Quyết định số 870/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở vật chất giáo dục mầm non tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 -

2020 với mục tiêu chung là huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở

vật chất trường mầm non, phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụGDMN được xác định tại Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 05/11/2014 của

Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện chương trình hành động số 63-Ctr/TU

Trang 32

ngày 08/08/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết số NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản,toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nướctrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế Củng cố, hoàn thiện và từng bước chuẩn hoá hệ thống các trườngmầm non; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật trường học và xâydựng trường đạt chuẩn quốc gia; mỗi huyện, thành phố xây dựng một trườngđiểm về đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT; phấn đấu đến năm 2020 có88,5% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, 88,3% phòng học kiên cố Ưutiên đầu tư xây dựng phòng học để đảm bảo mỗi nhóm lớp có 01 phòng họcriêng, phấn đấu đến năm 2018 xoá phòng học nhờ, học tạm.

29-Mục tiêu cụ thể của Đề án là tiếp tục điều chỉnh quy mô, trường lớp

để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; đến năm học 2020 - 2021 toàntỉnh có 285 trường mầm non (tăng 11 trường so với năm học 2014 - 2015);khuyến khích thành lập trường mầm non tư thục, các nhóm trẻ độc lập tưthục tại các cụm công nghiệp, khu đô thị; đầu tư xây dựng cơ sở vật chấttrường học để huy động trên 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và trên 95% trẻtrong độ tuổi mẫu giáo đến lớp và học 2 buổi/ngày; củng cố vững chắc vàduy trì kết quả của các trường đã đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu có thêm 76trường đạt chuẩn quốc gia

Giai đoạn 2015 - 2020, toàn tỉnh Bắc Giang dự kiến xây mới 1.318phòng học (để thay thế 240 phòng học tạm, 333 phòng học nhờ, xây thêm

745 phòng học để đảm bảo tỷ lệ 01 phòng học/lớp); xây dựng 324 bếp ăn,

125 phòng giáo dục thể chất, 91 văn phòng trường, 73 phòng làm việc củahiệu trưởng, 308 phòng làm việc của phó hiệu trưởng, 204 phòng hành chính

Trang 33

quản trị, 144 phòng y tế, 268 phòng bảo vệ, 322 phòng dành cho nhân viên,

382 công trình vệ sinh cho giáo viên

Điều này tác động rất lớn đến việc phát triển giáo dục mầm non nóichung và phát triển trường mầm non tư thục nói riêng trên địa bàn

1.3.3 Tác động từ tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

Những năm qua, tình hình kinh tế của tỉnh Bắc Giang luôn đạt mức độtăng trưởng khá Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GDP) năm 2015ước đạt 9,6%, vượt 0,1% so với kế hoạch Trong đó lĩnh vực công nghiệp - xâydựng tăng 14,1%; nông nghiệp và thuỷ sản tăng 5%; dịch vụ tăng 7,4%

Năm 2016 là năm khởi đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểuĐảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

2016 - 2020; là năm triển khai thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địaphương, thực hiện bầu cử Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp

Năm 2016 dự báo kinh tế trong nước sẽ tăng trưởng cao hơn năm 2015;

cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Các hiệp định thươngmại tự do đã và sẽ được ký kết trong thời gian tới cũng như việc hình thànhCộng đồng kinh tế ASEAN sẽ giúp kinh tế trong nước tăng trưởng và có tácđộng tích cực đến kinh tế của tỉnh Chỉ tiêu tăng trưởng GDP năm 2016 sẽ đạt10%, trong đó công nghiệp - xây dựng đạt 15,1%; nông nghiệp và thuỷ sảnđạt 3,5%, dịch vụ đạt 8%

Sự phát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng chỉ tiêu

xã hội Năm 2016 tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ước đạt 81,6%, tỷ lệ hộnghèo giảm khoảng 2%, giải quyết việc làm mới cho khoảng 28.600 ngườilao động, trong đó xuất khẩu lao động 4.000 người Sự phát triển của cáckhu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị mới dẫn đến nhu cầu cấp thiết

Trang 34

đầu tư xây dựng trường học mới, là cơ hội cho phát triển trường mầm non

tư thục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của người dân nơi đây

1.3.4 Tác động từ nhu cầu học tập của các cháu độ tuổi mầm non

Tính đến tháng 6 năm 2015, toàn tỉnh Bắc Giang có 22.541 trẻ trong độtuổi nhà trẻ đến trường, đạt 31% so với năm học 2014 - 2015, tăng 2,2% (tăng3.629 trẻ); có 86.326 trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp, đạt 96,6%, so với nămhọc 2014 - 2015 tăng 0,1% (tăng 4.909 trẻ)

Riêng lớp 5 tuổi có 945 lớp (tăng 2 lớp so với năm học 2014 - 2015) với29.317 trẻ ra lớp, so với độ tuổi đạt 99,94% (còn 18 trẻ khuyết tật chưa ra lớp)

Dự kiến đến năm 2020, tỉnh Bắc Giang huy động 124.000 trẻ trong độ tuổimầm non ra lớp (tăng 18.000 trẻ và 799 nhóm, lớp so với năm học 2014 - 2015)

Chính nhu cầu học tập của trẻ mầm non trên địa bàn đã tác động trựctiếp và là đòi hỏi bức thiết của việc phát triển trường mầm non tư thục ở tỉnhBắc Giang trong thời gian tới

1.3.5 Tác động từ đặc điểm và cơ chế quản lý các trường mầm non tư thục hiện nay

Do trình độ phát triển khác nhau giữa các địa bàn trong tỉnh Bắc Giang,

nên trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang có sự phát triển không đồngđều, có sự phân hoá phát triển giữa các địa bàn hành phố và ở vùng nôngthôn, miền núi Phần nhiều cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên trường mầmnon tư thục chưa được đào tạo cơ bản và số lượng thiếu Những vấn đề này đã

và đang tác động tới trực tiếp quá trình phát triển của hệ thống trường mầmnon tư thục trên địa bàn tỉnh

Cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp là Phòng Giáo dục và Đào tạo thànhphố/huyện phối hợp các phòng Nội vụ, phòng Công thương, phòng tài chính,phòng Tài nguyên môi trường và các phòng ban có liên quan chịu trách nhiệmtham mưu, thẩm định và trình uỷ ban nhân dân thành phố (huyện) duyệt quy

Trang 35

hoạch mạng lưới trường học, thẩm định và ra quyết định thành lập và chophép hoạt động trường mầm non tư thục Tuy nhiên, thủ tục đầu tư xây dựngtrường mầm non tư thục lại do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý thông qua đầumối là Sở Kế hoạch và Đầu tư với sự phối hợp quản lý của các Sở Giáo dục

và Đào tạo, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Xây dựng, Cục thuế

Sự tuyên truyền, vận động và phối kết hợp tốt của cơ quan quản lýgiáo dục sẽ phát huy được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong XHHGDMN nói chung và phát triển trường mầm non tư thục nói riêng Bên cạnhvai trò xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện XHH GDMN trong đó cóviệc phát triển trường mầm non, cơ quan quản lý giáo dục còn có vai tròtheo dõi, giám sát kiểm tra việc thực hiện đảm bảo đúng định hướng củaĐảng, nhà nước và có hiệu quả cao

*

Phát triển trường mầm non tư thục là hoạt động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể QLGD nhằm huy động các tổ chức, các lực lượng và cảcộng đồng xã hội vào phát triển GDMN đáp ứng yêu cầu ngày càng cao củangười dân và xã hội trong chăm sóc, giáo dục trẻ Nội dung phát triển trườngmầm non tư thục mang tính toàn diện từ việc gia tăng về số lượng, hợp lý về

cơ cấu địa bàn, nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục Quá trình pháttriển trường mầm non tư thục phải thực hiện đồng bộ những nội dung này.Nếu bỏ đi một khâu, một mắt xích nhỏ trong nội dung quản lý cũng làm giảmhiệu quả của công tác phát triển trường mầm non tư thục

Mặt khác, trong việc phát triển trường mầm non tư thục, nhà quản lýphải tính đến các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển trường mầm non tư thục vàduy trì chất lượng hoạt động giáo dục của trường mầm non tư thục như: tácđộng của sự phát triển kinh tế thị trường; tác động của tình hình phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới; tác động của quanđiểm chủ trương phát triển GDMN của Đảng, nhà nước và chủ trương, kế

Trang 36

hoạch phát triển giáo dục đào tạo của tỉnh Bắc Giang; tác động của nhu cầuhọc tập của học sinh mầm non và tác động của cơ chế quản lý các trườngmầm non hiện nay Chỉ có thể trên cơ sở tính toán đầy đủ những đặc điểm chiphối và những yêu cầu đặt ra của thực tiễn thì mới có thể đạt hiệu quả caotrong quản lý và phát triển trường mầm non tư thục.

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẦM NON

TƯ THỤC Ở TỈNH BẮC GIANG 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục và hệ thống giáo dục mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang

* Đặc điểm địa lý tự nhiên

Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi nằm ở phía Đông Bắc Bắc Bộ, cáchThủ đô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn)

110 km về phía Nam và cách cảng Hải Phòng 100 km về phía Đông Phía Bắcgiáp tỉnh Lạng Sơn, phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Tây giáp tỉnh TháiNguyên, Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hải Dương và Quảng Ninh Nằm giữatrung tâm giao lưu của vùng tam giác trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - QuảngNinh và nằm trong các hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn -

Hà Nội và hành lang kinh tế Côn Minh (Trung Quốc) - Lào Cai - Hà Nội, BắcGiang có thể khai thác hiệu quả điều kiện thuận lợi trên để phát triển kinh tế - xãhội

Tỉnh Bắc Giang có diện tích tự nhiên 3.822,6 km2, địa hình phức tạpbán sơn địa Dân số của tỉnh đến cuối năm 2012 trên 1,6 triệu người với trên

20 dân tộc anh em cùng chung sống; trong đó, dân tộc Kinh chiếm 87,9%,còn lại là các dân tộc: Nùng, Tày, Sán Chí, Sán Dìu, Cao Lan, Dao, Hoa ; có

02 tôn giáo hoạt động hợp pháp là Phật giáo và Thiên Chúa giáo

Tổ chức hành chính tỉnh Bắc Giang bao gồm 01 thành phố (thành phốBắc Giang) và 09 huyện (Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động, Lạng Giang, YênThế, Yên Dũng, Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hoà); trong đó có 06 huyện miềnnúi và 01 huyện vùng cao (Sơn Động) Hiện nay, tỉnh có 230 xã, phường, thị

Trang 38

trấn (204 xã, 10 phường và 16 thị trấn) với 2.493 thôn, bản, tổ dân phố; trong

đó, 169 xã thuộc khu vực miền núi và vùng cao, 36 xã đặc biệt khó khăn

* Đặc điểm về kinh tế, văn hoá - xã hội

Thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng, trong những năm qua, cùngvới sự đổi mới đất nước, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang cónhiều chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân trong tỉnh đã có nhiều thay đổi.Kinh tế của tỉnh tăng trưởng với tốc độ nhanh Trong 4 năm 2010 - 2014, tốc

độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GDP) đạt bình quân 9,4%/năm GDP/người năm 2014 đạt 1.530 USD Cư dân Bắc Giang sinh sống bằng nghềnông là chính Cư dân Bắc Giang sinh sống bằng nghề nông là chính

Bắc Giang cũng là vùng đất có truyền thống hiếu học và khoa bảng, nơiđây đã sản sinh và đóng góp nhiều nhân tài cho đất nước Theo “Đăng KhoaLục” thì từ thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XVIII, số lượng tiến sĩ ở một số huyệncủa tỉnh Bắc Giang như sau: Yên Thế có trạng nguyên Đào Sư Tích thời Trần,Việt Yên có tiến sĩ Thân Nhân Trung là Tao Đàn Phó nguyên soái (thời Lê),người đã có bài văn khắc trên bia Tiến sĩ năm Nhâm Tuất (1442) tại Văn MiếuQuốc Tử Giám với áng văn bất hủ “Bậc hiền tài là nguyên khí của quốc gia.Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh và càng lớn lao Nguyên khí suy thì thếnước yếu và càng xuống thấp” Thời Nhà Mạc, Bắc Giang có Trạng nguyênGiáp Hải là một danh sĩ nổi tiếng bậc nhất đương thời (năm Mậu Tuất 1538)…

Toàn tỉnh hiện có 838 cơ sở GD&ĐT Mạng lưới các trường được bốtrí hợp lý; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được đầu tư nâng cấp theo hướngkiên cố, hiện đại và từng bước chuẩn hoá Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt80% Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia và tỷ lệ học sinh đỗ vào các trườngđại học, cao đẳng hằng năm đều xếp trong nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu

cả nước Phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng gia đình hiếu học,dòng họ hiếu học phát triển sâu rộng

Trang 39

Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, các kỳ thi học sinh giỏiđạt kết quả cao, năm học 2014 - 2015 tỉnh Bắc Giang đạt 51 giải, xếp thứ12/63 tỉnh thành trong cả nước Tỷ lệ kiên cố hoá trường học đạt 84,2%, tăng0,7%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 80,2%, tăng 6,4% so với năm 2014.Công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vàphổ cập trung học cơ sở được củng cố, duy trì vững chắc tại 100% xã,phường, thị trấn Năm 2015, tỉnh Bắc Giang đã đạt chuẩn phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi mức 2 Đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

cơ bản ổn định và từng bước được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 7,5%,đạt kế hoạch Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50,5%

2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non và hệ thống giáo dục mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang

Được sự quan tâm của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh, cùngvới giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáodục đại học, sự nghiệp GDMN của tỉnh Bắc Giang trong những năm quakhông ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng Năm học 2014 - 2015toàn tỉnh có 274 trường mầm non (268 trường mầm non công lập và 06trường mầm non tư thục), trong đó có 183 trường mầm non đạt chuẩn quốcgia, đạt 67% (15 trường được công nhận đạt mức độ 2)

Tỷ lệ, số lượng huy động trẻ trong độ tuổi ra các nhà trẻ, nhóm trẻ, lớpmẫu giáo hàng năm đều tăng; năm học 2013 - 2014 đạt tỷ lệ huy động trẻtrong các độ tuổi ra nhà trẻ đạt 23.6%, ra lớp mẫu giáo đạt 95,9% Năm học

2014 - 2015 toàn tỉnh có 3.520 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, trong đó có 63 nhóm,lớp độc lập trên địa bàn với 2.321 trẻ ra lớp; so với năm học 2013 - 2014 tăng

93 nhóm lớp, riêng nhóm lóp độc lập tăng 12 và 283 trẻ (tập trung ở khu côngnghiệp, thành phố); 100% nhóm lớp độc lập được cấp giấy phép hoạt động

Trang 40

Cơ sở vật chất thiết bị dạy học trong các trường mầm non luôn được ưutiên đầu tư Thực hiện Đề án kiên cố trường lớp và nhà công vụ giáo viên giaođoạn 2008 - 2012 kèm theo quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008của Thủ tướng Chính phủ, các trường mầm non trên địa bàn tỉnh đã được đầu

tư xây dựng 618 phòng học kiên cố để xoá phòng học tạm, 263 phòng học đểxoá phòng học nhờ; xây dựng 159 phòng công vụ giáo viên Kết quả đó đãgóp phần cải thiện cơ sở vật chất trường học, nâng cao tỷ lệ phòng học kiên

cố và trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Toàn tỉnh hiện có 3.177 phòng học, trong đó có 2.220 phòng kiên cố, tỷ

lệ phòng học kiên cố đạt 69,9% (tăng 11,7% so với năm 2011); 173 trườngmầm non đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 63,1% (tăng 40 trường và 14,5% sovới năm 2011) Ngoài phòng học, toàn tỉnh hiện có 587 phòng tổ chức ăn (nhàbếp), 153 phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, 1243 phòng chức năng thuộckhối hành chính quản trị

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trường học được tỉnh và các địaphương quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Uỷ ban nhân dân tỉnh đã xem xétduyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu

kỳ (2011 - 2015) của 100% các huyện, thành phố; chỉ đạo các xã xây dựngquy hoạch nông thôn mới, ưu tiên dành diện tích đất và kinh phí đầu tư xâydựng cơ sở vật chất trường học Đến cuối năm 2014, có 240 trường mầm non(87,6%) được phê duyệt quy hoạch, 223 trường (81,4%) đủ diện tích theo quyđịnh, 183 trường mầm non (66,8%) đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

Công tác phổ cập GDMN được chỉ đạo và tổ chức thực hiện đạt kết quảtốt; tỉnh Bắc Giang được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt chuẩn phổcập GDMN cho trẻ 5 tuổi năm 2013 (đạt trước 1 năm so với kế hoạch) Côngtác chăm sóc, bảo đảm vệ sinh, an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho

Ngày đăng: 07/06/2017, 06:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thái Anh (chủ biên) (2012), Chương trình GDMN mới trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam - Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình GDMN mới trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam -
Tác giả: Nguyễn Thái Anh (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Văn hoá - Thông tin
Năm: 2012
2. Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Bắc Giang (2014), Chương trình hành động số 63- CTr/TU ngày 08 tháng 08 năm 2014 thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW, Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động số 63-CTr/TU ngày 08 tháng 08 năm 2014 thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
Tác giả: Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Bắc Giang
Năm: 2014
3. Đặng Quốc Bảo (1998), Chiến lược phát triển giáo dục mầm non - Một vấn đề nhìn từ bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta hiện nay, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục mầm non - Một vấn đề nhìn từ bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta hiện nay
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
4. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hương (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
5. Bộ Chính trị (2011), Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05 tháng 12 năm 2011 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù chữ cho người lớn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05 tháng 12 năm 2011 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xoá mù chữ cho người lớn
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2011
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 05/2011-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 về sửa đổi bổ sung Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về sửa đổi bổ sung Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 28/2011/TT-BGD ĐT ngày 15 tháng 7 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2011/TT-BGD ĐT ngày 15 tháng 7 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
14. Ngô Thượng Chính (2004), Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục mầm non và phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục mầm non và phổ thông
Tác giả: Ngô Thượng Chính
Năm: 2004
15. Chính phủ (2008), Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
16. Chính phủ (2010), Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
17. Chính phủ (2010), Quyết định số 239/QĐ-TTg/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 – 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 239/QĐ-TTg/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 – 2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
18. Chính phủ (2011), Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
19. Chính phủ (2011), Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
20. Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lước phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lước phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
21. Chính phủ (2014), Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2014 về ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2014 về ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
14. Chính phủ (2014), Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 20 tháng 03 năm 2014 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 20 tháng 03 năm 2014 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
15. Vũ Cao Đàm (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ GIÁO dục học   PHÁT TRIỂN TRƯỜNG mầm NON tư THỤC ở TỈNH bắc GIANG
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp (Trang 83)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp - LUẬN văn THẠC sĩ GIÁO dục học   PHÁT TRIỂN TRƯỜNG mầm NON tư THỤC ở TỈNH bắc GIANG
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w