tài liệu giới thiệu phương pháp kiểm tra đánh giá và trắc nghiệm lịch sử 10 có đáp án
Trang 1PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trong giáo dục, quy trình đào tạo được xem như là một hệ thống bao gồmcác yếu tố: Mục tiêu, chương trình đào tạo, nội dung, hình thức tổ chức dạy học,phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò và cuối cùng là kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của người học Có thể thấy rằng kiểm tra đánh giá kết quả họctập đóng vai trò then chốt trong quá trình đào tạo Nếu có phương pháp kiểm trađánh giá phù hợp, phải có độ chính xác cao thì kết quả của nó sẽ phản ánh đượchiệu quả của quy trình đào tạo, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục kịp thờinhững điểm chưa hợp lý đồng thời phát huy những điểm mạnh
Trong xu thế toàn cầu hóa, nhất là khi chúng ta đã gia nhập WTO, thì việcgiữ gìn bản sắc van hóa dân tộc trở thành một vấn đề cấp thiết được đặt ra Trongnhà trường phổ thông, môn lịch sử có vị trí quan trọng trong việc giáo dục và hìnhthành nhân cách cho học sinh, đặc biệt là việc giáo dục việc giữ gìn bản sắc vănhóa dân tộc cho thế hệ trẻ Tuy nhiên, chất lượng dạy học môn lịch sử tại cáctrường phổ thông trung học vẫn còn nhiều bất cập, biểu hiện cụ thể gần đây nhấtchính là kết quả thi đại học thấp đến mức báo động Một trong những nguyên nhânquan trọng của thực trạng này chính là nhiều giáo viên vẫn chưa ý thức được tầmquan trọng của việc kiểm tra đánh giá đúng, thực chất, khách quan kết quả học tậpmôn lịch sử của học sinh Hơn nữa, từ năm học 2007 – 2008, Bộ giáo dục và đàotạo đã áp dụng chương trình phân ban một số môn học ( trong đó có môn lịch sửlớp 10 ) vào trường trung học phổ thông Với chương trình SGK lịch sử mới này,
đa số giáo viên lịch sử vẫn còn lúng túng trong việc thay đổi hình thức, phươngpháp và nội dung câu hỏi trong việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của họcsinh cho phù hợp với chương trình mới
Trang 2Từ chính những yêu cầu và thực trạng của việc kiểm tra – đánh giá trong
môn lịch sử, chúng tôi đã lựa chọn vấn đề “ Xây dựng quy trình kiểm tra – đánh
giá kết quả học tập môn lịch sử lớp 10, học kỳ I, ban khoa học cơ bản ”.
Trang 3I Xác định mục đích.
Kiểm tra đánh giá được xem là phương tiện và hình thức của đánh giá Đánhgiá kết quả học tập của học sinh nhằm mục đích làm sáng tỏ mức độ đạt được củahọc sinh về kiến thức, kỹ năng và thái độ so với mục tiêu dạy học đã đề ra, côngkhai hóa các nhận định về năng lực kết quả học tập của mỗi học sinh, khuyếnkhích, thúc đẩ việc học tập của các em
II Nội dung kiểm tra đánh giá.
Nội dung môn lịch sử học kì I lớp 10 ban cơ bản gồm mảng kiến thức: quátrình lịch sử thế giới từ khi con người và xã hội loài người xuất hiện cho đến thờitrung đại Nội dung kiểm tra đánh giá của phần này gồm cả các mặt kiến thức, kỹnăng, thái độ Song chủ yếu tập trung kiểm tra, đánh giá kiến thức và kỹ năng củahọc sinh
Về mặt kiến thức:
- Kết quả học tập của học sinh THPT cần đánh giá theo 6 mức độ:+ Nhận biết
+ Thông hiểu+ Vận dụng+ Phân tích+ Tổng hợp+ Đánh giáTrong thực tiễn các đề kiểm tra môn lịch sử nói chung và các đề kiểm tratrong học kì I lớp 10 nói riêng khó có thể tách bạch một cách tuyệt đối các mức độnày trong một đề kiểm tra, chúng thường đan xen và nhiều khi đi liền với nhau,mức độ trước có thể là cơ sở của mức độ sau:
Về kỹ năng:
Căn cứ vào nội dung của chương trình và cách trình bày nội dung trongSGK lịch sử lớp 10, việc kiểm tra, đánh giá kỹ năng của học sinh còn cần tập trungvào các kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ
- Quan sát nhận xét tranh ảnh, bản đồ
Trang 4- Kỹ năng tư duy ( So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụngkiến thức ).
- Kỹ năng thu thập, xử lý, viết báo cáo và trình bày các thông tin lịchsử
Trước yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy tínhtích cực của học sinh, việc đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiếnthức, lập lại các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích thông minh sáng tạo củahọc sinh; cần hạn chế kiểm tra trí nhớ mà tăng cường kiểm tra, đánh giá mức độhiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá và khả năng tư duy của học sinh
III Vận dụng thành thạo phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá.
Bao gồm tự luận và trắc nghiệm khách quan:
- Tự luận với câu hỏi mở:
Loại này đòi hỏi học sinh phải trả lời bằng vốn kiến thức và kinh nghiệmhọc tập đã có Học sinh phải tự trình bày ý kiến trong một bài viết dài để giải quyếtvấn đề mà các câu hỏi nêu ra Tự luận cho phép đánh giá được sự hiểu biết, nănglực trí tuệ, khả năng diễn đạt của học sinh Vì vậy, loại này thường được sử dụngtrong trường hợp yêu cầu học sinh phân tích các mối quan hệ sự kiện chứng minh,giải thích các hiện tượng, sự vật lịch sử
- Trắc nghiệm khách quan:
Nhóm các câu hỏi trắc nghiệm mà trong đó mỗi câu nêu ra một vấn đề cùngvới những thông tin cần thiết đòi hỏi học sinh, phải viết câu trả lời ngắn gọn hoặclựa chọn câu trả lời Trắc nghiệm có thể kiểm tra được một phạm vi rộng củachương trình, do đó độ tin cậy của bài trắc nghiệm cao và khuyến khích học sinhtích lũy nhiều kiến thức Kết quả kiểm tra, đánh giá khách quan hơn, không phụthuộc vào ý kiến chủ quan của người chấm bài
IV Nguyên tắc xây dựng quy trình kiểm tra- đánh giá kết quả học tập.
- Nguyên tắc khuyến khích sự chủ động, tích cực của học sinh
- Nguyên tắc toàn diện, liên tục và theo quy trình
- Phải dựa trên cơ sở các mục tiêu giáo dục của nhà trường, của chươngtrình khoá học, môn học và bài học cụ thể
- Quy trình kiểm tra –đánh giá phải khả thi
Trang 5V Xây dựng quy trình kiểm tra- đánh giá:
Quy trình kiểm tra- đánh gía kết quả học tập của môn Lịch sử bao gồm các bước:
-Xác định mục tiêu
-Xác định các hình kiểm tra- đánh giá
-Xây dựng cấu trúc đề kiểm tra cho các kì kiểm tra- đánh giá
-Xây dựng bộ câu hỏi tự luận và trắc nghiệm
Phần một: Lịch sử Thế giới thời nguyên thuỷ, cổ đại và trung đại
Chương I: Xã hội nguyên thuỷ
Bài 1: Sự xuất hiện của loài người và bầy người nguyên thuỷ.
1.I.1 Nêu được 3 mốc
thời gian đánh dấu sựchuyển biến từ vượnthành người
1.I.2 Nêu được ý nghĩa
của việc phát minh ralửa thời nguyên thuỷ
1.II.1 Giải thích khái
niệm người tối cổ dựavào thời gian ra đời,đặc điểm hình dáng vàcấu tạo cơ thể
1.II.2 Giải thích khái
niệm bầy người nguyênthuỷ dựa vào thời gian,
Trang 61.II.4 Giải thích khái
niệm người tinh khôndựa vào thòi gian rađời, đặc điểm hìnhdáng, cấu tạo cơ thể
3 Cuộc cách
thời đá mới
1.I.4 Nêu những tiến
bộ trong đời sống củacon người thời đá mới
1.II.5 Giải thích tại
sao gọi là “cuộc cáchmạng thời đá mới”
1 III.1 Đánh
giá vai trò củalao động đối vớiviệc hoàn thiệnbản thân conngười
Bài 2: Xã hội nguyên thuỷ 1.Thị tộc và bộ
lạc
2.I.1.Trình bày được
khái niệm thị tộc và bộ lạc
2.I.2.Nêu được đặc
2.II.1.So sánh được sự
giống và khác nhaugiữa thị tộc và bộ lạc
Trang 7điểm của thị tộc và bộ lạc.
2.Buổi đầu của
thời đại kim khí
2.I.3.Liệt kê được quá
trình phát hiện và sửdụng kim loại của conngười buổi đầu thời đạikim khí
2.I.4.Nêu được hệ quả
của quá trình phát hiện
2.III.1.Đánh giá
được ý nghĩacủa việc sử dụngkim loại đối vớibước phát triểnkinh tế nước tangày nay
3.Sự xuất hiện tư
hữu và xã hội có
giai cấp
2.I.5.Nêu được nguyên
nhân của sự xuất hiện tưhữu và xã hội có giaicấp
2.I.6.Trình bày được
biểu hiện của tư hữu vàphân chia giai cấp trong
xã hội
2.III.2.Nhận xét
về sự thay đổitrong xã hộinguyên thuỷ saukhi tư hữu xuấthiện
Trang 8Chương II: Xã hội cổ đại
Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương đại phương Đông
1 Điều kiện tự
nhiên và sự phát
triển các ngành
kinh tế
3.I.1 Trình bày được
thuận lợi và khó khăncủa điều kiện tự nhiên ởlưu vực các con sônglớn ở phương Đông
3.II.1 phân tích được
tác động của điều kiện
tự nhiên đối với sựphát triển kinh tế, tìnhhình xã hội, chính trịcủa các quốc gia cổ đạiphương Đông
3.I.2 Trình bày được
thời gian và địa điểm rađời của các quốc gia cổđại phương Đông
3.I.3 Nêu được điều
kiện hình thành cácquốc gia cổ đại phươngĐông
3.I.4 Kể tên 3 giai cấp
chính trong xã hộiphương Đông cổ đại
3.II.2 giải thích khái
niệm “vua chuyênchế”
3.II.3 giải thích khái
niệm “chuyên chế cổđại”
3.III.1 nhận xét
đặc điểm chung
về tình hình kinh
tế chính trị, xãhội của phươngĐông cổ đại
Trang 92.Văn hoá cổ đại
phương Đông
3.I.5 Trình bày được
những thành tựu vănhoá tiêu biểu củaphương Đông cổ đại
3.II.4 Phân tích được
cơ sở hình thành củavăn hoá phương Đông
cổ đại
3.III.2 Liên hệ
và đánh giá ýnghĩa của cácthành tựu vănhoá của phươngĐông cổ đạitrong lịch sử vàcuộc song hiệntại
Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô ma.
1 Thiên nhiên
và đời sống con
người
4.I.2 Trình bày được
thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sự ra đời của cácnước phương Tây cổ đại
4 II 1 So sánh được
điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây về khí hậu, đất đai
4.III.1 Đánh giá
được vai trò của công cụ bằng sắtđối với sự ra đời của các quốc gia
cổ đại phương Tây
2 Thị quốc Địa
Trung Hải
4 I 2 Chỉ ra được 3
nguyên nhân dẫn tới sự
ra đời của thị quốc
4.II.2 Phân tích được
các đặc điểm của thị quốc
4.II.3 Vẽ được sơ đồ
thể chế chính trị dân chủ chủ nô ở A- ten
4.III.2 Đánh giá
được tính chất dân chủ của Thị quốc
Trang 103 Văn hóa cổ
đại Hi lạp và Rô
ma
4.I.3 Trình bày được
thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hi lạp và Rô ma
sử nhân loại
Chương III: Trung Quốc thời phong kiến
Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
1.Trung Quốc
thời Tần- Hán
5.I.1.Trình bày được 2
nguyên nhân dẫn đến quá trình nhà Tần thốngnhất Trung Quốc
5.I.2 Trình bày được
những giai cấp mới trong xã hội phong kiến Trung Quốc thời Tần- Hán
5.II.1 Vẽ được sơ đồ
tổ chưc bộ máy nhànước thời Tần- Hán
5.II.2 Giải thích được
những chính sách đối nội, đối ngoại của Trung Quốc thời Tần- Hán
5.III.1 Nhận xét
được tính chất
bộ máy nhà nước thời Tần- Hán
2 Sự phát triển
chế độ phong
kiến dưới thời
Đường.
5.I.3 Nêu được thời
gian ra đời, người sáng lập ra nhà Đường
5.I.4 Trình bày được
chính sách quân điền dưới thời Đường
5.II.3 So sánh điểm
giống và khác nhau trong bộ máy nhà nướcthời Đường so với thời
Trang 115.I.5 Nêu được biểu
hiện thịnh trị về kinh tế,chính trị của chế độphong kiến Trung Quốcdưới thời Đường
được nhà Đường là đỉnh cao của chế độ phong kiến Trung Quốc
thời Đường
3 Trung Quốc
thời Minh,
Thanh.
5.I.6 Liệt kê được các
mốc thời gian tồn tại,tên người sáng lập cáctriều đại Minh, Thanh
5.I.7 Trình bày được
nét nổi bật của kinh tếTrung Quốc dưới thờiMinh
5.I.8 Nêu được chính
sách đối ngoại của nhàThanh đối với phươngTây
5.II.5 Chứng minh
được những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện
ở Trung Quốc thời nhàMinh
5.III.3 Đánh giá
được ảnh hưởng của chính sách
áp bức dân tộc của triều Thanh đối với sự phát triển của lịch sử Trung Quốc
4 Văn hóa
Trung Quốc
thời phong kiến
5.I.9 Nêu được thành
tựu văn hóa tiêu biểu của trung Quốc thời phong kiến về tư tưởng;
Tôn giáo; Sử học; văn học; Toán học; Thiên văn học; Kĩ thuật; Kiến trúc
5.II.6.Lập bảng tổng
kết về Trung Quốc thời Phong Kiến qua các triều đại: Tần, Hán, Đường, Minh, Thanh trên các mặt:
thời gian ra đời, người sáng lập, tình hình
5.III.4 Nhận xét
được những thành tựu của văn hóa Trung Quốc thời Phongkiến
5.III.5 Liên hệ
với lịch sử Việt
Trang 12kinh tế, chính trị, xã hội.
Nam, nêu được biểu hiện ảnh hưởng trong chính sách đối ngoại và văn hóaTrung Quốc đến lịch sử văn hóa dân tộc Việt Nam
Chương IV: Ấn Độ thời phong kiến
Bài 6: Các quốc gia Ấn và văn hoá truyền thống Ấn Độ
ga – đa và vai trò củanhà nước này trong việcthống nhất Ấn Độ
6.II.1.Chứng minh
thời Gúp – ta là thời kỳđịnh hình và phát triểncủa văn hóa truyềnthống Ấn Độ dựa trênnhững biểu hiện pháttriển của tôn giáo, chữviết, kiến trúc, điêukhắc
6.III.2.Đánh giá
được vai trò củavương triều Gúp– ta trong việcphát triển nềnvăn hóa truyềnthống Ấn Độ vàtruyền bá ra bênngoài
Trang 136.II.2.Chứng minh
được những ảnh hưởngcủa văn hóa truyềnthống Ấn Độ đối vớicác nước Đông Nam Á
về chữ viết, tôn giáo,kiến trúc
Bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hoá đa dạng của Ấn Độ
7.I.1 Trình bày được
mốc thời gian gắn với 3thời kỳ phát triển củalịch sử Ấn Độ thời kỳphong kiến: thời kỳ Ấn
Độ bị chia rẽ, vươngtriều Đê-li và vươngtriều Mô-gôn
7.I.2 Trình bày tình
hình Ấn Độ sau thời kỳGúpta và Hácsa?
7.II.1.Chứng minh
được khi đất nước bịchia cắt thành nhiềuquốc gia nhưng vănhóa Ấn Độ vẫn pháttriển
7.III.1 Đánh giá
được vai trò củanước Pa-la-vatrong việc phổbiến văn hóa ẤnĐộ
2.Vương triều
hồi giáo Đê – li.
7.I.3.Trình bày được sự
hình thành, phát triển và
7.II.2 Giải thích được
ở sự giao lưu văn hóa
7.III.2.Đánh giá
vị trí của vương
Trang 14suy yếu của vương triềuĐê-li
7.I.4 Trình bày được 3
chính sách mà vươngtriều Hồi giáo Đê li đãthực hiện ở Ấn Độ
7.I.5 Nêu được 2 thành
tựu về tôn giáo và kiếntrúc của vương triều Đê-li
Đông-Tây được thúcđẩy hơn trong thời kỳtồn tại của vương triềuHồi giáo Đê-li
triều Hồi giáoĐê-li trong lịch
7.I.7.Trình bày nội dung
của 4 chính sách củavua A-cơ-ba trong việcxây dựng đất nước
7.I.8 Trình bày được
quá trình người Thổđánh chiếm Ấn Độ thiếtlập vương triều Đê -li
7.I.9 Trình bày được
hậu quả của những
7.II.3.Lập được thông
kê các giai đoạn pháttriển của lịch sử ấn Độ
7.II.4.So sánh vương
triều Hồi giáo Đê-livới vương triều Mô –gôn trên các mặt kinh
tế, chính trị, văn hóa,
xã hội
7.II.5 Giải thích được
vào giai đoạn cuối Ấn
Độ lâm vào tình trạngkhủng hoảng
7.III.3.Đánh giá
vị trí của vươngtriều Mô-gôntrong lịch sử ẤnĐộ
7.III.4 Đánh giá
được tác độngcủa những chínhsách của vua A-cơ-ba đối với sựphát triển của ấnĐộ
Trang 15chính sách thống trị hàkhắc của vương triềuMô-gôn đối với sự pháttriển của Ấn Độ trongthời kỳ phong kiến.
Chương V: Đông Nam Á thời phong kiến
Bài 8: Sự hình thành và phát triển các vương quốc chính ở Đông Nam Á.
về tự nhiên, kinh tế, vănhóa
8.I.2.Trình bày được thời
gian, địa điểm ra đời vànguyên nhân sụp đổ củacác vương quốc cổ ởĐNA
8.II.1.Phân tích được
những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với
sự phát triển kinh tế
và lịch sử của khu vực ĐNA
8.II.2.Chứng minh về
mặt văn hóa ĐNAchịu ảnh hưởng củavăn hóa Ấn Độ
Trang 168.I.4.Trình bày được
nguyên nhân suy thoáicủa các quốc gia phongkiến ĐNA
8.II.4.Chứng minh
thế kỷ X-XVIII làgiai đoạn phát triểnthịnh đạt của cácquốc gia Đông Nam
Á về kinh tế, chínhtrị, văn hoá
tương đồng và khác biệt với cácquốc gia phong kiến ĐNA
8.III.2.Nhận xét
về chế độ phongkiến ở ĐNA nóiriêng và châu Ánói chung vềthời gian, quátrình phát triển
và suy vong
Bài 9: Vương quốc Cam-pu-chia và vương quốc Lào.
1.Vương quốc
Campuchia.
9.I.1 Nêu được thời
gian và địa điểm ra đờicủa vương quốcCamPuChia
9.I.2 Trình bày được 2
nguyên nhân làm chovương quốc CamPuChiasuy yếu
9.II.2 Lập được bảng
tóm tắt 3 giai đoạnphát triển của lịch sử
9.III.1 Nhận xét
đặc điểm nổi bậtcủa văn hóaCamPuChia dựatrên các mặt kiếntrúc, chữ viết vàvăn học
Trang 172.Vương quốc
Lào.
9.I.3 Nêu được thời
gian, địa điểm ra đờicủa vương quốc Lào
9.I.4 Trình bày được 2
nguyên nhân làm chovương quốc Lào suyyếu
9.II.3 Chứng minh
được vào thế kỷ XV –XVIII là giai đoạnthịnh vương của vươngquốc LanXang thôngqua các mặt kinh tế,chính trị
9.II.4 Lập được bảng
tóm tắt 3 giai đoạnphát triển của lịch sửLào
9.III.3 Đánh giá
được ảnh hưởngcủa văn hóa Ấn
Độ đối với vănhóa CamPuChia
và văn hóa Lào
Chương VI: Tây Âu thời trung đại
Bài 10: Thời kỳ hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu (từ thế
kỷ X đến thế kỷ XV).
Trang 1810.I.1 Nêu được mốc
thời gian mở đầu quá trình ra đời của các vương quốc phong kiến Tây Âu
10.II.1 Chứng minh
được những chính sách
về kinh tế, chính trị của người Giéc man cótác động tích cực đến qua trình hình thành quan hệ sản xuất phong kiến ở Tây Âu
2 Xã hội phong
kiến Tây Âu
10.I.2 Kể tên và nêu
vai trò , địa vị xã hội của hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến Tây âu
10.II.2 Giải thích khái
niệm: lãnh chúa, nông
nô dựa vào vị trí, vai trò, mối quan hệ trong
tế, chính trị, văn hóa, xã hội
10.II.4 Lập bảng so
sánh sự khác nhau giữa lãnh địa và thành
10.III.1 Nhận
xét đặc điểm về
xã hội phong kiến ở Tây Âu nói riêng và xã hội phong kiến Châu Âu nói chung về thời gian hình thành
và phát triển, cơ
sở kinh tế, thể
Trang 19thị về thời gian hình thành, cơ sở kinh tế,đời sống kinh tế, thểchế chính trị.
chế chính trị
Bài 11: Tây Âu thời hậu kỳ trung đại
1.Những cuộc
phát kiến địa lý.
11.I.1 Kể tên được 4
nhà phát kiến địa lý tiêubiểu ở thế kỷ XV- XVI
11.I.2.Trình bày được
nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý
11.II.1 Tóm tắt được
hành trình của 4 nhà phát kiến địa lý
11.III.1 Đánh
giá ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lý đối với đời sống củacon người
2.Sự nảy sinh
chủ nghĩa tư bản
ở Tây Âu
11.I.3 Nêu được biểu
hiện nảy sinh của CNTB ở Tây Âu trên các mặt: kinh tế, văn hoá, xã hội
Trang 20và phường hội dựa trêncác nội dung: qui mô, quá trình tạo ra sản phẩm, quan hệ.
3.Văn hóa Phục
hưng
11.I.4 Trình bày được
nguyên nhân và một số thành tựu lớn của thời
kỳ Văn hoá Phục hưng
11.I.5 Nêu được quê
hương của phong trào Văn hoá Phục hưng
11.II.4 Lập được bảng
tóm tắt những thành tựu nổi bật của phong trào Văn hóa Phục hưng trên các mặt: vănhọc, nghệ thuật, khoa học tự nhiên
11.III.2 Đánh
giá ảnh hưởng của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với nềnnghệ thuật kiến trúc của Thế giới
và Việt Nam
4.Cải cách tôn
giáo và chiến
tranh nông dân
11.I.6 Trình bày đựơc
đặc điểm, ý nghĩa của phong trào cải cách tôn giáo
11.I.7 Trình bày đựơc ý
nghĩa của cuộc chiến tranh nông dân Đức
11.II.5 Lập được sơ
đồ tóm tắt về cải cách tôn giáo và chiến tranhnông dân dựa trên các tiêu chí: Nguyên nhân,diễn biến, kết quả, ý nghĩa
11.III.3 Phân
tích được nguyên nhân dẫnđến cải cách tôn giáo ở Tây Âu
Tổng
Trang 22Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy.
Câu 1: Đánh giá vai trò của lao động đối với việc hoàn thiện bản thân con người? Câu 2: So sánh những tiến bộ về công cụ lao động, đời sống vật chất, đời sống
tinh thần của người tinh khôn so với người tối cổ?
Bài 2: Xã hội nguyên thủy
Câu 1: Nhận xét về sự thay đổi trong xã hội nguyên thuỷ sau khi tư hữu xuất hiện? Câu 2: Đánh giá ý nghĩa của việc sử dụng kim loại đối với bước phát triển kinh tế
nước ta ngày nay?
Câu 3: So sánh sự giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc?
Câu 4: Vẽ sơ đồ quá trình phát hiện và sử dụng kim loại?
Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông.
Câu 1: Em hãy phân tích tác động của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh
tế, tình hình xã hội, chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông?
Câu 2: Em hãy giải thích khái niệm “ chuyên chế cổ đại” theo các gợi ý sau:
- Thời gian địa điểm ra đời
- Bốn biểu hiện cơ bản
- Điểm tiến bộ và hạn chế
Câu 3: Em hãy giải thích khái niệm “vua chuyên chế”?
Câu 4: Nhận xét về đặc điểm chung về tình hình kinh tế chính trị, xã hội của
phương Đông cổ đại?
Trang 23Câu 5: liên hệ và đánh giá ý nghĩa của các thành tựu văn hoá của phương Đông cổ
đại trong lịch sử và cuộc sống hiện tại?
Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây- Hi lạp và Rô ma
Câu 1: So sánh điều kiện tự nhiên (về khí hậu, đất đai) của các quốc gia cổ đại
phương Đông với các quốc gia cổ đại phương Tây?
Câu 2: Vẽ được sơ đồ thể chế chính trị dân chủ chủ nô ở A- ten?
Câu 3: So sánh những hiểu biết của cư dân Địa Trung Hải về lịch sử và chữ viết so
với cư dân cổ đại phương Đông?
Câu 4: Em hãy đưa ra những nhận xét, đánh giá về vai trò của công cụ bằng sắt đối
với sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Tây?
Câu 5: Hãy đánh giá vai trò của các thành tựu văn hóa của Hi lạp và Rô ma cổ đại
đối với lịch sử nhân loại?
Bài 5: Trung quốc thời phong kiến
Câu 1: Chứng minh nhà Đường là đỉnh cao của chế độ phong kiến Trung Quốc? Câu 2: Em hãy đưa ra những nhận xét của bản thân về tính chất bộ máy nhà nước
thời Tần- Hán?
Câu 3: Em hãy đánh giá những ưu và nhược điểm của chính sách quân điền dưới
thời Đường?
Câu 4: Chứng minh những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện ở
Trung Quốc thời nhà Minh?
Trang 24Câu 5: Liên hệ với lịch sử Việt Nam, nêu biểu hiện ảnh hưởng trong chính sách
đối ngoại và văn hóa Trung Quốc đến lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Nam.?
Bài 6: Các quốc gia Ấn Độ và văn hóa truyền thống Ấn Độ
Câu 1: Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước Ma – ga – đa được thể hiện
như thế nào trong lịch sử Ấn Độ?
Câu 2: Tại sao nói thời Gúp ta là thời kỳ định hình và phát triển của văn hóa
truyền thống Ấn Độ?
Câu 3: Em hãy lấy dẫn chứng chứng minh ảnh hưởng của văn hóa truyền thống Ấn
Độ đối với các nước Đông Nam Á về tôn giáo, chữ viết, kiến trúc và điêu khắc
Câu 4: Đánh giá được vai trò của nhà vua A- sô – ca trong lịch sử Ấn Độ.
Câu 5: Em hãy đánh giá vai trò của vương triều Gúp – ta trong việc phát triển nền
văn hóa truyền thống Ấn Độ và truyền bá ra bên ngoài
Bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng của Ấn Độ
Câu 1: Em hãy đánh giá vai trò của nước Pa-la-va trong việc phổ biến văn hóa Ấn
Độ?
Câu 2: Em hãy đánh giá vị trí của vương triều Hồi giáo Đê-li trong lịch sử Ấn Độ? Câu 3: Em hãy đánh giá vị trí của vương triều Mô-gôn trong lịch sử Ấn Độ?
Câu 4: Em hãy đánh giá được tác động của những chính sách của vua A-cơ-ba đối
với sự phát triển của ấn Độ?
Câu 5: Em hãy chứng minh được khi đất nước bị chia cắt thành nhiều quốc gia
nhưng văn hóa Ấn Độ vẫn phát triển?
Trang 25Câu 6: Quá trình người Thổ đánh chiếm Ấn Độ thiết lập vương triều Đêli diễn ra
như thế nào?
Câu 7: Em hãy giải thích vì sao vào giai đoạn cuối Ấn Độ lâm vào tình trạng
khủng hoảng?
Câu 8: Em hãy so sánh vương triều Hồi giáo Đê li với vương triều Môgôn trên
các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội?
Bài 8: Sự hình thành và phát triển các vương quốc chính ở
Đông Nam Á
Câu 1: Lấy dẫn chứng chứng minh văn hóa Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn
hóa Ấn Độ?
Câu 2: Phân tích những thuận lợi và khó khăn điều kiện tự nhiên đối với sự phát
triển của kinh tế và lịch sử của khu vực Đông Nam Á?
Câu 3: Em hãy lập bảng tóm tắt các giai đoạn hình thành, phát triển và suy thoái
của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á?
Câu 4: Lấy dẫn chứng chứng minh thế kỉ X đến nửa sau thế kỉ XVIII là thời kỳ
phát triển thịnh đạt về kinh tế, chính trị, văn hóa của các quốc gia phong kiếnĐNA?
Câu 5: Em hãy liên hệ với Việt Nam để thấy được những mặt tương đồng và dị
biệt với các quốc gia ĐNA về kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội?
Câu 6: Đánh giá ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đối với nền văn hóa khu vực Đông
Nam Á?
Bài 9: Vương quốc Cam- Pu- Chia và vương quốc Lào.
Trang 26Câu 1: Giai đoạn nào ở Cam-pu-chia phát triển thịnh đạt nhất? Những biểu hiện
của sự phát triển thịnh đạt đó?
Câu 2: Em hãy chứng minh thời kỳ ĂngCo là thời kỳ phát triển của vương quốc
CamPuChia dựa trên các mặt kinh tế, chính trị?
Câu 3: Em hãy chứng minh vào thế kỷ XV – XVIII là giai đoạn thịnh vương của
vương quốc LanXang thông qua các mặt kinh tế, chính trị?
Câu 4: Em hãy lập bảng tóm tắt 3 giai đoạn phát triển của lịch sử Lào?
Câu5: Em hãy lập bảng tóm tắt 3 giai đoạn phát triển của lịch sử CamPuChia? Câu 6: Em hãy nhận xét những đặc điểm nổi bật của văn hóa CamPuChia dựa trên
các mặt kiến trúc, chữ viết và văn học?
Câu 7: Em hãy đánh giá vai trò của các vua LanXang đối với sự phát triển của đất
nước này thông qua chính sách đối nội và đối ngoại?
Câu 8: Em hãy đánh giá ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đối với văn hóa
CamPuChia và văn hóa Lào?
Bài 10: Thời kì hình thành và phát triển của chế độ phong kiến
ở Tây Âu (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)
Câu1: So sánh đặc điểm chung về thời hình thành phát triển, cơ sở kinh tế, cơ cấu
xã hội, thể chế chính trị xã của xã hội phong kiến Châu Á và Châu Âu?
Câu 2: Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa lãnh địa và thành thị về thời gian hình
thành, cơ sở kinh tế,đời sống kinh tế, thể chế chính trị?
Câu 3: Nhận xét đặc điểm về xã hội phong kiến ở Tây Âu nói riêng và xã hội
phong kiến Châu Âu nói chung về thời gian hình thành và phát triển, cơ sở kinh tế,thể chế chính trị?
Trang 27Câu 1: Đánh giá ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lý đối với đời sống con người? Câu 2: Đánh giá ảnh hưởng của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với nền nghệ
thuật kiến trúc của Thế giới và Việt Nam?
Câu 3: Lập sơ đồ tóm tắt về cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân dựa trên các
tiêu chí: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
Câu 4: Hãy phân tích nguyên nhân dẫn đến cải cách tôn giáo ở Tây Âu?
II Câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Bài 1: Sự xuất hiện của loài người và bầy người nguyên thuỷ
1.I.1
Câu 1 Vượn cổ xuất hiện cách đây khoảng :
A.6 triệu năm
1 Cách đây 6 triệu năm a Xuất hiện người tối cổ
2 Cách đây 4 triệu năm b Xuất hiện người đứng thẳng
3 Cách đây 4 vạn năm c Xuất hiện vượn cổ
4 Cách đây 1 vạn năm d Xuất hiện người tinh khôn
Trang 28e con người bước vào thời đá mới
Đáp án: 1- c 2-a, 3- d, 4- e.
1.I.2
Câu 1: Ý nghĩa quan trọng bậc nhất của việc phát minh ra lửa ở thời nguyên thuỷ
là:
A Sưởi ấm và xua đuổi thú dữ
B Nấu chín thức ăn và đốt rừng làm nương rẫy
C Giải phóng con người thoát khỏi cuộc sống động vật
D Chế tạo được các công cụ bằng kim loại
Đáp án : C
Câu 2: Nhờ phát minh ra lửa con người đã sử dụng được thứ năng lượng quan
trọng bậc nhất, cải thiện đời sống của bản thân
Đáp án: A
1.I.3.
Câu 1 Trình bày những tiến bộ của công cụ thời đá mới:
A.Công cụ phong phú hơn về chủng loại
B.Công cụ được gè, đẽo hai mặt cho sắc, gọn hơn
Trang 29C.Công cụ được mài nhẵn hai mặt
D.Công cụ được mài nhẵn
Đáp án: B
1.I.4.
Câu 1 : Tiến bộ trong đời sống vật chất của con người thơì đá mơí thể hiện ở:
A Con người biết trồng trọt, chăn nuôi, khai thác thiên nhiên phục vụ cuộc sống
B Con người biết chế taọ cung tên, tìm được nguồn thức ăn phong phú hơn
C Con người biết trồng trọt, thu hoạch theo thời vụ
D Con người biết thuần dưỡng động vật và nuôi được ngày càng nhiều gia súc
Đáp án : A
Câu 2 Điền vào chỗ trống:
Thời đá mới con người đã biết ………….từ thiên nhiên cái cần thiết cho cuộc sốngchứ không chỉ ……… caí có sẵn
Đáp án: khai thác, thu lượm
Câu 3 Thời đá mới con người bắt đầu biết sử dụng:
A Đồ trang sức
B Đồ đồng
C Đồ đá
D Đồ sắt
Trang 30Đáp án: A
Câu 4: Đặc điểm của cuộc “Cách mạng thời đá mới” là gì?
A.Con người biết sử dụng đá mới để làm công cụ
B.Con người đã biết săn bắn, hái lượm, đánh cá
C.Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi
D Con người biết sử dụng công cụ kim loại
Đáp án: C
1.II.1.
Câu 1: Thế nào là người tối cổ?
A Là hình thức nhảy vọt đầu tiên từ vượn thành người, có thể đứng thẳng và đibằng 2 chân, dùng tay để cầm nắm công cụ
B Là hình thức nhảy vọt đầu tiên từ vượn thành người, xuất hiện cách đây khoảng
4 triệu năm, có thể đứng thẳng và đi bằng 2 chân, dùng tay để cầm nắm công cụ,thể tích hộp sọ khá lớn, hình thành trung tâm phát ra tiếng nói trong não
C Là hình thức nhảy vọt đ ầu tiên từ vượn thành người, xuất hiện cách đây khoảng
6 triệu năm.Có thể đứng thẳng và đi bằng 2 chân, dùng tay để cầm nắm công cụ,thể tích hộp sọ khá lớn, hình thành trung tâm phát ra tiếng nói trong não
D Là hình thức nhảy vọt đầu tiên từ vượn thành người., xuất hiện cách đây khoảng
6 triệu năm.Có thể đứng thẳng và đi bằng 2 chân, dùng tay để cầm nắm công cụ,thể tích hộp sọ khá lớn, hình thành trung tâm phát ra tiếng nói trong não
Đáp án: B
Trang 31Câu 2 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của Người tối cổ?
A Biết sử dụng công cụ bằng đồng
B.Đã biết chế tạo công cụ lao động
C.Đã biết trồng trọt và chăn nuôi
D.Hầu như đã hoàn toàn đi bằng hai chân
Đáp án: D
1.II.2
Câu 1.Thế nào là bầy người nguyên thuỷ?
A Là tổ chức xã hội đầu tiên của lòai người gồm 5- 7 gia đình ,quan hệ ruột thịt,
có quan hệ hợp quần trong xã hội , xuất hiện cách đây khoảng 4 vạn năm
B Là tổ chức xã hội đầu tiên của lòai người gồm 5- 7 gia đình quan hệ ruột thịt,
có quan hệ hợp quần trong xã hội , cùng nhau tìm kiếm thức ăn, chăm sóc con cái,xuất hiện cách đây khoảng 4 vạn năm
C Là tổ chức xã hội đầu tiên của lòai người gồm 5- 7 gia đình ,quây quần theoquan hệ ruột thịt, sống trong các hang động, mái đá hoặc lều, có quan hệ hợp quầntrong xã hội , xuất hiện cách đây khoảng 4 vạn năm
D Là tổ chức xã hội đầu tiên của lòai người gồm 5- 7 gia đình, quây quần theoquan hệ ruột thịt, sống trong các hang động, mái đá hoặc lều, có quan hệ hợp quầntrong xã hội , xuất hiện cách đây khoảng 4 triệu năm
Đáp án: C
1.II.4.
Trang 32Câu 1: Thời gian xuất hiện người tinh khôn:
A Cách đây 6 triệu năm
B.Cách đây khoảng 4 triệu năm
C.Cách đây 2 triệu năm
D.Cách đây 4 vạn năm
Đáp án: D
Câu 2: Đặc điểm của người tinh khôn là gi?
A.Đã loại hêt dấu tích người tối cổ trên cơ thể
B.Là người tối cổ hiện đại
C.Vẫn còn ít dấu tích vượn trên người
D.Đã biết sử dụng lửa nấu chín thức ăn
Đáp án: A
Câu 3 Nêu những đặc điểm hình dáng của người tinh khôn?
A.Dùng hai chi trước để leo trèo, cầm hoa quả
B.Có thể đứng và đi bằng hai chân
C.Hoàn toàn đi bằng hai chân
D.Có hình dáng như người hiện đại ngày nay
Đáp án: D
1.II.5.
Trang 33Câu 1 Giải thích tại sao gọi là “cuộc cách mạng thời đá mới”?
A.Vì thời đá mới có sự tiến bộ cả về đời sống vật chất, tinh thần so với các thời kỳtrước
B.Vì thời đá mới có con người đã biết sử dụng đồ trang sức và làm nhà cửa
C.Vì thời kỳ này công cụ lao động được sử dụng phổ biến hơn
D Vì thời kỳ này công cụ được ghè sắc và mài nhẵn
Đáp án: A
Bài 2: Xã hội nguyên thuỷ.
2.I.1
Câu 1: Bộ tộc là cộng đồng người xuất hiện sau bộ lạc, hình thành trên cơ sở cùng
chung lãnh thổ, ngôn ngữ và văn hoá
Đáp án: A
Câu 2: Thị tộc là:
A Những người cùng họ
B Những người cùng họ nhưng không chung dòng máu
C Những người cùng họ và chung dòng máu
D Những người khác họ và chung dòng máu
Đáp án: C
Trang 34Câu 1:Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc?
A.Những gia đình gồm 2 đến 3 thế hệ có chung dòng máu
B.Những ngừơi đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội
C.Những người sống chung trong hang động, mái đá
D.Những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm
Đáp án: A
Câu 2: Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?
A.Tập hợp một số thị tộc
B.Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau
C Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng và cùng gắn với một nguồngốc tổ tiên xa xôi
D.Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau
Đáp án: C
Câu 3:Kết quả nào dưới đây được đánh giá là kết quả lớn nhất của việc sử dụng
công cụ bằng kim khí, nhất là đồ sắt?
A.Khai khẩn được đất bỏ hoang
B.Đưa năng suất lao động lên cao
C.Sản xuất đủ nuôi sống cộng đồng
Trang 35Đáp án: D
2.I.3
Câu 1: Nối mốc thời gian ở cột A với thời kỳ tương ứng của quá trình sử dụng và
phát hiện kim loại
1 Khoảng 5500 năm trước đây
2 Khoảng 4000 năm trước đây
3 Khoảng 10000 năm trước đây
4 Khoảng 3000 năm trứơc đây
a.Đồng đỏb.Sắtc.Đồng thau
Câu 3: Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?
A.Con người hăng hái sản xuất
B.Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện
C.Con người biết tiết kiệm chi tiêu
D.Con người đã chinh phục được tự nhiên
Trang 36Đáp án:B
2.I.4
Câu 1: Khi sản phẩm dư thừa, ai là người chiếm đoạt?
A.Tất cả mọi người trong xã hội
B.Những người có chức phận khác nhau
C.Những người trực tiếp làm ra của cải nhiều nhất
D.Những người đứng đầu mỗi gia đình
Đáp án: B
2.I.5
Câu 1: Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?
A.Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp.B.Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa
C.Những người giàu có phung phí tài sản
D.Gia đình mẫu hệ thay thế phụ hệ
Đáp án: A
2.I.6
Câu 1: Gia đình phụ hệ thay thế cho thị tộc, xã hội phân chia thành giai cấp gắn
liền với công cụ sản xuất nào dưới đây?
A.Công cụ bằng đá mới C.Công cụ bằng kim loại
Trang 37B.Công cụ bằng đồ đồng D.Công cụ bằng đồng thau
Đáp án: C
2.II.3.
Câu 1:Ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cụ bằng kim khí là gì?
A.Con người có thể khai phá đất đai
B.Sự xuất hiện nông nghiệp dùng cày
C.Làm ra lượng sản phẩm dư thừa
B.Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi không hề có khó khăn, con người không cần phải lao động cũng kiếm đựơc thức ăn
C.Đất đai màu mỡ, tơi xốp, nguồn nước tưới phong phú
D.Đất đai màu mỡ, tơi xốp
Đáp án: A
3.I.2
Trang 38Câu 1: Điều kiện ra đời nhà nước ở phương Đông cổ đại là:
A Cư dân ở đây biết sử dụng công cụ đồng thau
B.Điều kiện tự nhiên thuận lợi nên cư dân sống tập trung đông ở khu vực nàyC.Cư dân sống chủ yếu bằng nghề nông
D.Cả A và B
E Cả B và C
G Cả C và D
Đáp án:D
Câu 2:Điền vào chỗ trống:
Sản xuất phát triển tất yếu dẫn đến………, giai cấp và nhà nước ra đời
Đáp án: phân hoá giai cấp
3.I.4
Câu 1: Xã hội phương Đông cổ đại có
A.3 giai cấp chính
B.4 giai cấp chính
Trang 39D.6 giai cấp chính
Đáp án: A
Câu 2: các giai cấp chính trong xã hội phương Đông cổ đại là
A Nông dân công xã, quý tộc, nô lệ,
B Nông dân công xã, quý tộc, dân tự do
C Nông dân công xã, quý tộc, quan lại
D Nông dân công xã, nô lệ
Trang 40Câu 1: những thuận lợi của điều kiện tự nhiên đối với sự ra đời của các nước
phương Tây cổ đại là
A Đất đai màu mỡ, tơi xốp dễ canh tác
B Nằm gần các con sông lớn nên có đủ nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt của con người
C Địa hình gồm nhiều đảo và quần đảo nhỏ tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau
D Diện tích đất nông nghiệp rộng lớn
Đáp án: C