1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại tổng công ty công nghiệp thực phẩm đồng nai

142 432 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 479,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANMỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU………...1 CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NG 1: C S LÝ LU N V K TOÁ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU……… 1

CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NG 1: C S LÝ LU N V K TOÁN TRÁCH NHI M TRONG DOANH ƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH Ở LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH ẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH Ề KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH Ế TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH ỆM TRONG DOANH NGHI P ỆM TRONG DOANH .7

1.1 T ng quát v k toán trách nhi mổng quát về kế toán trách nhiệm ề kế toán trách nhiệm ế toán trách nhiệm ệm 7

1.1.1 Khái ni m k toán trách nhi mệm ế toán trách nhiệm ệm 7

1.1.2 B n ch t c a k toán trách nhi mản chất của kế toán trách nhiệm ất của kế toán trách nhiệm ủa kế toán trách nhiệm ế toán trách nhiệm ệm 9

1.1.3 Vai trò c a k toán trách nhi mủa kế toán trách nhiệm ế toán trách nhiệm ệm 10

1.2 N i dung c u thành h th ng k toán trách nhi mội dung cấu thành hệ thống kế toán trách nhiệm ất của kế toán trách nhiệm ệm ống kế toán trách nhiệm ế toán trách nhiệm ệm 10

1.2.1 S phân c p qu n lýự phân cấp quản lý ất của kế toán trách nhiệm ản chất của kế toán trách nhiệm 11

1.2.2 Các trung tâm trách nhi mệm 12

1.2.3 Xác đ nh các ch tiêu đánh giá trách nhi m qu n lýịnh các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý ỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý ệm ản chất của kế toán trách nhiệm 17

1.2.4 T ch c h th ng báo cáo k toán trách nhi mổng quát về kế toán trách nhiệm ức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm ệm ống kế toán trách nhiệm ế toán trách nhiệm ệm 22

1.3 T ch c k toán trách nhi m c a m t s nổng quát về kế toán trách nhiệm ức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm ế toán trách nhiệm ệm ủa kế toán trách nhiệm ội dung cấu thành hệ thống kế toán trách nhiệm ống kế toán trách nhiệm ước trên thế giới và bài học c trên th gi i và bài h c ế toán trách nhiệm ớc trên thế giới và bài học ọc kinh nghi m cho các doanh nghi p Vi t Namệm ệm ệm 27

1.3.1 T ch c k toán trách nhi m c a m t s nổng quát về kế toán trách nhiệm ức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm ế toán trách nhiệm ệm ủa kế toán trách nhiệm ội dung cấu thành hệ thống kế toán trách nhiệm ống kế toán trách nhiệm ước trên thế giới và bài học c trên th gi iế toán trách nhiệm ớc trên thế giới và bài học .27

Trang 2

CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NG 2: TH C TR NG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHI M QU N LÝ ỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ỆM TRONG DOANH ẢN LÝ

T I T NG CÔNG TY CÔNG NGHI P TH C PH M Đ NG NAI ẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI ỆM TRONG DOANH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ẨM ĐỒNG NAI ỒNG NAI 36

2.1 Gi i thi u v T ng công ty công nghi p th c ph m Đ ng Naiớc trên thế giới và bài học ệm ề kế toán trách nhiệm ổng quát về kế toán trách nhiệm ệm ự phân cấp quản lý ẩm Đồng Nai ồng Nai 36

2.1.1 Gi i thi u chungớc trên thế giới và bài học ệm 36

2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri n c a T ng công tyển của Tổng công ty ủa kế toán trách nhiệm ổng quát về kế toán trách nhiệm 36

2.1.3 Đ nh hịnh các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý ước trên thế giới và bài học ng phát tri n c a T ng công tyển của Tổng công ty ủa kế toán trách nhiệm ổng quát về kế toán trách nhiệm 39

2.1.4 C c u t ch c qu n lýơ cấu tổ chức quản lý ất của kế toán trách nhiệm ổng quát về kế toán trách nhiệm ức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm ản chất của kế toán trách nhiệm 39

2.1.5 Đ c đi m t ch c k toán t i T ng công ty công nghi p th c ph m ặc điểm tổ chức kế toán tại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm ển của Tổng công ty ổng quát về kế toán trách nhiệm ức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm ế toán trách nhiệm ại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm ổng quát về kế toán trách nhiệm ệm ự phân cấp quản lý ẩm Đồng Nai Đ ng Naiồng Nai 45

2.2 Th c tr ng công tác đánh giá trách nhi m qu n lý t i T ng công ty công ự phân cấp quản lý ại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm ệm ản chất của kế toán trách nhiệm ại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm ổng quát về kế toán trách nhiệm nghi p th c ph m Đ ng Naiệm ự phân cấp quản lý ẩm Đồng Nai ồng Nai 47

2.2.1 Th c hi n kh o sátự phân cấp quản lý ệm ản chất của kế toán trách nhiệm 47

2.2.2 Nh n xét v tình hình th c hi n k toán trách nhi m t i T ng công tyề kế toán trách nhiệm ự phân cấp quản lý ệm ế toán trách nhiệm ệm ại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm ổng quát về kế toán trách nhiệm công nghi p th c ph m Đ ng Naiệm ự phân cấp quản lý ẩm Đồng Nai ồng Nai 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NG 3: XÂY D NG H TH NG K TOÁN TRÁCH NHI M T I T NG ỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ỆM TRONG DOANH ỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI TỔNG Ế TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH ỆM TRONG DOANH ẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI CÔNG TY CÔNG NGHI P TH C PH M Đ NG NAI ỆM TRONG DOANH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ ẨM ĐỒNG NAI ỒNG NAI 58

3.1 Các quan đi m v xây d ng k toán trách nhi mển của Tổng công ty ề kế toán trách nhiệm ự phân cấp quản lý ế toán trách nhiệm ệm 58

3.2 N i dung xây d ng k toán trách nhi m t i T ng công ty công nghi p ội dung cấu thành hệ thống kế toán trách nhiệm ự phân cấp quản lý ế toán trách nhiệm ệm ại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm ổng quát về kế toán trách nhiệm ệm th c ph m Đ ng Naiự phân cấp quản lý ẩm Đồng Nai ồng Nai 59

Trang 3

3.2.3 Xác đ nh các ch tiêu đánh giá phù h p cho t ng trung tâm trách ịnh các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý ỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý ợp cho từng trung tâm trách ừng trung tâm trách nhiệmnhi mệm 71

3.2.4 Xây d ng báo cáo trách nhi m cho các trung tâm trách nhi mự phân cấp quản lý ệm ệm 733.3 Các gi i pháp h tr th c hi n xây d ng k toán trách nhi m t i T ng ản chất của kế toán trách nhiệm ỗ trợ thực hiện xây dựng kế toán trách nhiệm tại Tổng ợp cho từng trung tâm trách ự phân cấp quản lý ệm ự phân cấp quản lý ế toán trách nhiệm ệm ại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm ổng quát về kế toán trách nhiệmcông ty công nghi p th c ph m Đ ng Naiệm ự phân cấp quản lý ẩm Đồng Nai ồng Nai 763.3.1 T ch c b máy k toán phù h pổng quát về kế toán trách nhiệm ức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm ội dung cấu thành hệ thống kế toán trách nhiệm ế toán trách nhiệm ợp cho từng trung tâm trách .763.3.2 Hoàn thi n công tác thu th p s li u theo yêu c u k toán qu n trệm ống kế toán trách nhiệm ệm ầu kế toán quản trị ế toán trách nhiệm ản chất của kế toán trách nhiệm ịnh các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý.783.3.3 Đào t o và chu n b ngu n nhân l c, nâng cao nh n th c nhà qu n lýại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm ẩm Đồng Nai ịnh các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý ồng Nai ự phân cấp quản lý ức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm ản chất của kế toán trách nhiệm

80

3.3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng kế toán trách ng d ng công ngh thông tin trong vi c xây d ng k toán trách ụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng kế toán trách ệm ệm ự phân cấp quản lý ế toán trách nhiệmnhi mệm 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……….81 KẾT LUẬN CHUNG……… 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi, mức độ cạnh tranh ngàycàng cao bên cạnh đó là xu thế hội nhập, toàn cầu hóa về kinh tế đã buộc các doanhnghiệp tại Việt Nam phải tự thay đổi để thích nghi với xu hướng này Việc thành côngcủa một doanh nghiệp được quyết định rất nhiều bởi các quyết định của nhà quản lý, vìvậy công tác đánh giá hiệu quả hoạt động và trách nhiệm nhà quản lý bộ phận nhằmcung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản lý trong việc ra quyết định ngày càng đượccác doanh nghiệp chú ý

Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị Bên cạnh chứcnăng chính của mình là cung cấp thông tin đánh giá trách nhiệm người đứng đầu các bộphận, kế toán trách nhiệm còn giúp cho nhà quản lý trong việc đưa ra quyết định nhanhchóng và chính xác hơn Vì vậy, kế toán trách nhiệm ngày càng có vai trò quan trọngtrong hoạt động quản lý tại các doanh nghiệp trên thế giới Tại Việt Nam, kế toán quảntrị nói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng vẫn còn là lĩnh vực khá mới mẻ Việc ápdụng kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Việt Nam còn rất nhiều hạn chế, đặc biệt

là trong các doanh nghiệp có phạm vi hoạt động trải rộng, đa ngành nghề, việc đánh giátrách nhiệm nhà quản lý bộ phận và toàn doanh nghiệp còn tồn tại nhiều bất cập

Cạnh tranh ngày càng gay gắt cộng với những thay đổi liên tục trong môi trườngkinh doanh khiến cho những hệ thống kiểm soát cũ không đủ khả năng cung cấp thôngtin hỗ trợ nhà quản lý trong việc ra quyết định và kiểm soát Vì vậy, việc xây dựng hệthống đánh giá trách nhiệm quản lý kết hợp giữa những chỉ tiêu tài chính và phi tàichính đang được nghiên cứu và áp dụng ngày càng nhiều trên thế giới

Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai có quy mô lớn, hoạt động trênnhiều lĩnh vực Công tác tổ chức kế toán quản trị nói chung, kế toán trách nhiệm nóiriêng chưa được triển khai và áp dụng một cách hiệu quả Vì vậy, tác giả đã quyết định

Trang 6

lựa chọn đề tài “Xây dựng kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty công nghiệp thựcphẩm Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán trách nhiệm

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Kế toán trách nhiệm được đề cập đầu tiên vào những năm 1950 ở Mỹ Từ đóđến nay, kế toán trách nhiệm đã nhận được nhiều sự quan tâm của các chuyên gia, ngày

có càng nhiều nghiên cứu được công bố về đánh giá trách nhiệm quản lý

 Trước hết, theo Higgins (1952), kế toán trách nhiệm là sự phát triển của hệthống kế toán, được thiết kế để kiểm soát chi phí phát sinh liên quan trực tiếpđến các cá nhân trong tổ chức, người chịu trách nhiệm kiểm soát Hệ thống kiểmsoát này được thiết kế cho tất cả các cấp quản lý Tác giả cho rằng kế toán tráchnhiệm như là một công cụ để kiểm soát hoạt động và chi phí

 Martin N Kellogg (1962) trong tác phẩm “Fundamentals of ResponsibilityAccounting” đã trình bày về sự phát triển của kế toán trách nhiệm trong mốiquan hệ giũa kế toán trách nhiệm với cơ cấu tổ chức, kế toán chi phí, kiểm soátchi phí… Tác giả cho rằng kế toán trách nhiệm có mối quan hệ chặt chẽ vớiphân cấp quản lý và kế toán chi phí Nguyên tắc thiết lập một hệ thống kế toántrách nhiệm là phải phân chia tổ chức thành các bộ phận, phân công trách nhiệmcho các bộ phận đó Bên cạnh đó, hệ thống kế toán chi phí được sử dụng như làcông cụ quản lý, trước hết phải gán trách nhiệm cho từng khoản chi phí Đểkiểm soát được chi phí thì cần phải tìm hiểu và xác định được nguồn gốc phátsinh chi phí

 Joseph P Vogel (1962) cũng đã bàn về kế toán trách nhiệm trong tác phẩm

“Rudiments of Responsibility Accounting in Public Utilities” Kế toán tráchnhiệm trước hết được sử dụng để kiểm soát chi phí Tác giả đã đề cập đến việc

Trang 7

xây dựng và thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Kế toántrách nhiệm phải được xây dựng trên cơ sở phân cấp quản lý nhằm thu thậpthông tin cũng như kiểm soát thông tin tại các bộ phận, từ đó cung cấp thông tincho nhà quản trị ra quyết định một cách có hiệu quả.

 N J Gordon (1963) trong tác phẩm “Toward a Theory of ResponsibilityAccounting System” đã trình bày những nghiên cứu về lý thuyết của hệ thống

kế toán trách nhiệm Kế toán trách nhiệm chỉ phát huy hiệu quả khi doanhnghiệp có phân cấp quản lý

 Ahmed Belkaoui (1981) qua tác phẩm “The Relationship between self –disclosure Style and Attitude to Responsibility Accounting” đã trình bày về kháiniệm, điều kiện thực hiện kế toán trách nhiệm trong tổ chức Tác giả nhấn mạnhrằng nhân tố con người đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của hệthống kế toán trách nhiệm vì nhà quản lý phải tự chịu trách nhiệm về hiệu quảcủa đơn vị mình

Và còn rất nhiều công trình, bài báo nghiên cứu nói về kế toán trách nhiệm Tómlại, kế toán trách nhiệm là công cụ kiểm soát rất hiệu quả Đây là những nội dung rất bổích cho việc kế thừa để vận dụng tổ chức hệ thống kế toán trách nhiệm trong điều kiệnthực tiễn ở Việt Nam

2.2 Tình hình nghiên cứu tại VIệt Nam

Tại Việt Nam, việc nghiên cứu kế toán trách nhiệm nói chung và tổ chức kế toántrách nhiệm trong các tổng công ty nói riêng trong thời gian qua đã có một số cơ quan,tác giả đã đề cập và nghiên cứu Có thể điểm qua tình hình nghiên cứu kế toán quản trịnói chung, kế toán trách nhiệm nói riêng trong nước thời gian qua:

 Năm 1995, trong luận án “Vấn đề hoàn thiện kế toán Việt Nam” đã trình bàyphương hướng và giải pháp xây dựng hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản

Trang 8

trị trong các doanh nghiệp Việt Nam Đây là những đề xuất mang tính sơ khaitrong bối cảnh kế toán quản trị bắt đầu được nghiên cứu.

 Năm 1997, tác giả Phạm Văn Dược đã nghiên cứu về “Phương hướng xây dựngnội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp Việt Nam”.Trong đó so sánh về mặt lý luận giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính; vaitrò, nội dung và các nghiên vụ của kế toán quản trị Đây chính là bước khởixướng cho những nghiên cứu tiếp nối về kế toán quản trị sau này

 Năm 2010, tác giả Phạm Văn Dược đã thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học “Tổchức hệ thống báo cáo kế toán đánh giá trách nhiệm bộ phận trong doanh nghiệpthương mại tại Việt Nam” tại Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh do tácgiả Phạm Văn Dược (2010) thực hiện Đây là một trong những tài liệu rất có giátrị cho việc nghiên cứu về kế toán trách nhiệm Nghiên cứu đã hệ thống hóađược cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm, trình bày được một hệ thống báo cáođánh giá trách nhiệm quản trị được thiết lập phù hợp với cơ cấu tổ chức trongdoanh nghiệp thương mại

Về mặt ứng dụng thực tiễn, kế toán trách nhiệm cũng là đề tài nghiên cứu củarất nhiều tác giả:

 Năm 2010, luận án của tiến sĩ Trần Văn Tùng “Xây dựng hệ thống báo cáo đánhgiá trách nhiệm quản trị trong công ty niêm yết ở Việt Nam” đã trình bày nhữngnghiên cứu về mặt lý luận của hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm nói chung,đặc thù kế toán trách nhiệm trong các công ty cổ phần và mô hình tổ chức kếtoán trách nhiệm trong công ty cổ phần của một số quốc gia phát triển trên thếgiới

 Luận án tiến sĩ “Tổ chức kế toán trách nhiệm trong các Tổng công ty xây dựngthuộc Bộ giao thông vận tải” của tiến sĩ Nguyễn Hữu Phú đề cập đến việc áp

Trang 9

dụng mô hình Knowledge Management Star (KM Star) trong việc đánh giátrách nhiệm quản lý tại các trung tâm trách nhiệm.

 Bùi Thị Bích Liên, 2012 Xây dựng kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty vănhóa Sài Gòn – Công ty TNHH MTV Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế

TP Hồ Chí Minh Luận văn có đề cập tới lý thuyết phân loại chi phí gắn vớitrách nhiệm bộ phận và áp dụng kế toán trách nhiệm cho công ty nhà nước

 Đỗ Khánh Ly, 2010 Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán trách nhiệm tạiIDICO Nghiên cứu đã bổ sung những ảnh hưởng cơ cấu tổ chức trong tổngcông ty hoạt động theo mô hình mẹ con đến công tác kế toán trách nhiệm

Vì vậy, hướng nghiên cứu của đề tài này là sẽ khai thác đặc điểm riêng củaTổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai, qua đó ứng dụng lý thuyết kế toántrách nhiệm và kế thừa các nghiên cứu trước để triển khai thực hiện việc tổ chức hệthống kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là đề xuất xây dụng hệ thống kế toán trách nhiệm tạiTổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai Vì vậy, các mục tiêu cụ thể được đặt

Trang 10

Đề tài nghiên cứu hệ thống kế toán quản trị, kế toán trách nhiệm tại Tổng công

ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai và các đơn vị thành viên Dựa vào cơ sở lý thuyết,tác giả sẽ xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm phù hợp với tình hình của tổng côngty

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính Trong phương pháp định tính, công cụ được lựa chọn sử dụng để thu thập dữliệu chính là sự khảo sát các nhà quản lý tại Tổng công ty và các đơn vị thành viênthông qua bảng câu hỏi khảo sát, kết hợp với quan sát và phỏng vấn Qua đó phân tích

dữ liệu bằng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh đốichiếu… để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu về lý luận, thực trạng cũng như đưa ra cácgiải pháp cụ thể

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá trách nhiệm quản lý tại Tổng công tycông nghiệp thực phẩm Đồng Nai

Chương 3: Xây dựng kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty công nghiệp thựcphẩm Đồng Nai

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quát về kế toán trách nhiệm

1.1.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm

Kế toán trách nhiệm là thuật ngữ dùng để mô tả sự phân cấp thẩm quyền gắn vớiviệc đo lường mức độ thực hiện của các trung tâm phân cấp dưới góc độ kế toán Kếtoán trách nhiệm là một nội dung của kế toán quản trị Kể từ khi được đề cập đến lầnđầu tiên tại Mỹ trong tác phẩm “Basic organizational planning to tie in withresponsibility accounting” của Ailman, H.B.1950 đến nay, kế toán trách nhiệm đã đượcnghiên cứu và vận dụng khắp nơi trên thế giới Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa cókhái niệm thống nhất cho kế toán trách nhiệm Trong đó có một số quan điểm nổi bật:

 Theo nhóm tác giả Clive R Emmanuel, David T Otley, Kenneth A Merchant(1990) có quan điểm về kế toán trách nhiệm như sau: Kế toán trách nhiệm làviệc thu thập và báo cáo những thông tin tài chính về những trung tâm khácnhau trong một tổ chức Theo quan điểm này kế toán trách nhiệm được xem xét

từ chi phí, thu nhập, lợi nhuận đến những người chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu

đó Kế toán trách nhiệm phù hợp với các tổ chức mà ở đó nhà quản lý cấp cáothực hiện chuyển giao quyền ra quyết định cho các cấp dưới

 Theo nhóm tác giả Anthony A.Atkinson, R.D Banker, Robert Kaplan, S.M.Young (2001) thì kế toán trách nhiệm là một hệ thống kế toán có chức năng thuthập, tổng hợp và báo cáo các dữ liệu kế toán có liên quan đến trách nhiệm củatừng nhà quản lý riêng biệt trong một tổ chức, thông qua các báo cáo liên quanđến chi phí, thu nhập và các số liệu hoạt động bởi từng khu vực trách nhiệmhoặc đơn vị trong tổ chức Theo đó nhóm tác giả còn nhấn mạnh việc đánh giátrách nhiệm thành quả mỗi nhà quản lý dựa trên các báo cáo chứa cả những đốitượng có thể kiểm soát và không kiểm soát đối với một cấp quản lý

Trang 12

 Nhóm tác giả Jerry J Weygandt, Paul D Kimmel, Donald E Kieso (2002), kếtoán trách nhiệm là một bộ phận của kế toán quản trị, nó liên quan đến việc tíchlũy, báo cáo về thu nhập và chi phí trên cơ sở nhà quản lý có quyền đưa ranhững quyết định trong hoạt động hàng ngày về các vấn đề đó.

 Theo nhóm tác giả D.F Hawkins, V.G Narayanan, J Cohen, M Jurgens (2004)thì kế toán trách nhiệm là một hệ thống tạo ra những thông tin tài chính và phitài chính có liên quan, về những hoạt động thực tế và được lập kế hoạch củanhững trung tâm trách nhiệm trong một công ty – những đơn vị trong tổ chứcđược đứng đầu bởi những nhà quản lý có trách nhiệm cho kết quả hoạt động củađơn vị họ quản lý Theo đó, kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin chủ yếuthông qua việc so sánh kết quả hoạt động thực tế của đơn vị với kế hoạch đượcgiao

 B Venkat Rathnam và K Raji Reddy (2008) trình bày quan điểm của mình về

kế toán trách nhiệm như sau: kế toán trách nhiệm là một hệ thống kiểm soát củanhà quản lý được dựa trên những nguyên tắc về ủy uyền và phân định tráchnhiệm Sự ủy quyền được giao đến từng trung tâm trách nhiệm, nhà quản lý phảichịu trách nhiệm theo từng phân khu, các phân khu này có thể là các bộ phận,chi nhánh hay phòng ban

 Theo James R Martin (2012), kế toán trách nhiệm là hệ thống kế toán cung cấpthông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong tổchức Đó là công cụ đo lường, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quanđến đầu tư, lợi nhuận, doanh thu và chi phí mà mỗi bộ phận đều có quyền vàtrách nhiệm riêng biệt Với quan điểm này, tác giả đã dựa trên cơ sở phân chia

tổ chức thành những trung tâm trách nhiệm, các bộ phận được giao quyền đểthực hiện một phần hay toàn bộ công việc đó Việc phân quyền trong tổ chức tạonên sự phân cấp và đòi hỏi cấp trên phải theo dõi vfa đánh giá kết quả của cáccấp dưới

Trang 13

Qua các quan điểm về kế toán trách nhiệm đã nêu trên, có thể hiểu về kế toántrách nhiệm như sau: kế toán trách nhiệm là một bộ phận cấu thành nội dung của kếtoán quản trị, là hệ thống thông tin được tập hợp, lập báo cáo qua đó kiểm tra các quátrình hoạt động, đánh giá kết quả và hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ ở từng bộ phậntrong một tổ chức có phân quyền Kế toán trách nhiệm sử dụng cả thông tin tài chính

và phi tài chính được thiết kế phù hợp và có liên quan đến quá trình thực hiện tráchnhiệm quản lý của từng cấp quản lý

1.1.2 Bản chất của kế toán trách nhiệm

Hệ thống kế toán trách nhiệm được thiết lập để có thể ghi nhận, đo lường kếtquả hoạt động của từng bộ phận trong tổ chức, trên cơ sở đó lập các báo cáo thực hiệnnhằm phục vụ cho các nhà quản lý kiểm soát được hoạt động và chi phí của họ Nóicách khác, kế toán trách nhiệm là một phương pháp kế toán thu thập và báo cáo cácthông tin dự toán và thực tế về các “đầu vào” và “đầu ra” của các trung tâm tráchnhiệm

Kế toán trách nhiệm đo lường, đánh giá trách nhiệm quản lý và kết quả hoạtđộng của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.Việc đánh giá này thường được dựa trên hai tiêu chí hiệu quả và hiệu năng

 Kết quả: nó được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêuđặt ra cho trung tâm trách nhiệm đó, mà chưa kể đến việc sử dụng tài nguyênnhư thế nào Nói cách khác, đây chính là mức độ hoàn thành mục tiêu của trungtâm trách nhiệm

 Hiệu quả: là tỷ lệ giữa đầu ra so với đầu vào của trung tâm trách nhiệm Nóicách khác, đó chính là tỷ lệ giữa kết quả thực tế đạt được với nguồn lực thực tế

mà trung tâm đã sử dụng để tạo ra kết quả đó

Như vậy, để có thể đánh giá được kết quả và hiệu quả của các trung tâm tráchnhiệm, chúng ta phải lượng hóa được đầu vào và đầu ra của các trung tâm trách nhiệm

Trang 14

Trên cở sở đó sẽ xác định được các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá kết quả hoạt động củatừng trung tâm cụ thể.

1.1.3 Vai trò của kế toán trách nhiệm

 Cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức và điều hành doanhnghiệp qua việc xác định các trung tâm trách nhiệm, xây dựng các chỉ tiêu đánhgiá việc thực hiện trách nhiệm quản lý tại các bộ phận, xác định mức độ đónggóp của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp

 Cung cấp phản hồi hỗ trợ việc lập kế hoạch của nhà quản lý Các báo cáo của kếtoán trách nhiệm cung cấp thông tin phản hồi để nhà quản lý nắm bắt tình hìnhthực hiện thực tế so với kế hoạch, đồng thời dựa vào đó để tìm ra những khókhăn, hạn chế giúp cho nhà quản lý ra những quyết định điều chỉnh kịp thời đảmbảo doanh nghiệp vẫn đi đúng mục tiêu Ngoài ra những phản hồi này cũng giúpnhà quản lý trong trong việc lập kế hoạch cho ký sau

 Định hướng các nhà quản lý hướng tới mục tiêu của bộ phận và mục tiêu chungcủa tổ chức Khuyến khích các bộ phận, các nhà quản lý chủ động sáng tạotrong việc điều hành bộ phận nhằm đạt được hiệu quả cao gắn với mục tiêuchung của tổ chức

1.2 Nội dung cấu thành hệ thống kế toán trách nhiệm

Nội dung cơ bản để thực hiện hệ thống kế toán trách nhiệm bao gồm những vấn

đề cụ thể như sau:

 Phân cấp quản lý và xác định các trung tâm trách nhiệm

 Xác định các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý

 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm

Trang 15

1.2.1 Sự phân cấp quản lý

Trong một tổ chức tập quyền, một cá nhân duy nhất (thường là người sở hữu,chủ tịch của công ty) được toàn quyền ra quyết định và giữ hoàn toàn trách nhiệm đốivới toàn bộ hoạt động của tổ chức mình Tuy nhiên, tại một tổ chức tập quyền như vậy,một cá nhân duy nhất đó sẽ không đủ chuyên môn và thông tin để ra các quyết địnhmột cách hiệu quả

Trong thực tế, mỗi tổ chức thường có hoạt động đa dạng, một tổ chức phânquyền thường được phân chia thành nhiều cấp quản lý khác nhau, mỗi cấp quản lý sẽhoạt động như một cá thể độc lập Sự phân quyền là sự chuyển giao quyền lực, tráchnhiệm từ quản lý cấp cao xuống quản lý cấp thấp hơn Phân quyền không có nghĩa làcác nhà quản lý cấp dưới có quyền quyết định tất cả tại cấp của mình Nhà quản lý cấpcao sẽ quyết định những quyền được chuyển giao cho nhà quản lý cấp dưới Ngay cảkhi các chức năng và quyền quyết định các chức năng đó đã được chuyển giao thì nhàquản lý cấp cao vẫn là người chịu trách nhiệm cuối cùng Do đó, hệ thống kế toán vàbáo cáo phải được thực hiện đầy đủ để cung cấp thông tin cho nhà quản lý cấp cao.Một tổ chức thường xác định mức độ phân quyền phù hợp dựa trên các yếu tố sau:

 Tính cách của nhà quản lý

 Bản chất của quyết định được chuyển giao

 Loại hoạt động mà công ty đang tham gia

Ưu điểm của sự phân cấp quản lý:

 Ở từng cấp quản lý, nhà quản lý cấp cơ sở sẽ hiểu và có kinh nghiệm điều hànhtrong lĩnh vực mà họ quản lý, giúp cho hoạt động tại bộ phận đạt được hiệu quảcao nhất

Trang 16

 Việc cho phép các nhà quản lý cấp cơ sở tự chịu trách nhiệm về các quyết địnhcủa mình giúp họ trưởng thành hơn trong công việc, sẵn sàng đáp ứng các yêucầu ngày càng cao, phù hợp với hướng phát triển của tổ chức.

 Việc phân quyền cho nhiều cấp quản lý từ cao đến thấp, các nhà quản lý cấp caobớt phải giải quyết rất nhiều vấn đề xảy ra hàng ngày và do đó có thời gian tậptrung lập các kế hoạch chiến lược cho doanh nghiệp

 Sự phân cấp quản lý giúp tăng thêm trách nhiệm, động lực để nhà quản lý cáccấp hoàn thành công việc được giao Bên cạnh đó, tạo ra môi trường thi đualành mạnh giữa các cá nhân, các bộ phận và khuyến khích họ đạt được các chỉtiêu

Tuy nhiên việc phân cấp quản lý cũng tồn tại những hạn chế:

 Tại mỗi cấp quản lý, các nhà quản lý thường quan tâm đến việc điều hành hoạtđộng và hiệu quả của bộ phận do mình phụ trách, đôi khi không quan tâm đếnnhững tác động ảnh hưởng đến các bộ phận khác hay mục tiêu chung của cảdoanh nghiệp

 Việc phối hợp giữa các bộ phận quản lý đôi lúc hạn chế, gây lãng phí nguồn lựchoặc trùng lắp công việc

1.2.2 Các trung tâm trách nhiệm

Kế toán trách nhiệm là một hệ thống kiểm soát quản lý dựa trên các nguyên tắc

ủy quyền và phân định trách nhiệm Các bộ phận của tổ chức được chia thành các trungtâm trách nhiệm và hình thành hệ thống kế toán cho các trung tâm trách nhiệm này Hệthống kế toán trách nhiệm xác định, đo lường và báo cáo về các trung tâm trách nhiệm

và các nhà quản lý của chúng Các trung tâm trách nhiệm thường được phân loại theophạm vi quản lý của họ về quyền hạn và loại trách nhiệm tài chính: chi phí, doanh thu,lợi nhuận và tài sản

Trang 17

1.2.2.1 Trung tâm chi phí

Một trung tâm chi phí là một trung tâm trách nhiệm, trong đó có thể lượng hóatrên cơ sở các yếu tố đầu vào Trong một trung tâm chi phí, hệ thống kế toán chỉ ghi lạichi phí phát sinh tại trung tâm trong khi yếu tố doanh thu bị loại trừ Nó đo lường hoạtđộng tài chính về chi phí mà tự nó phát sinh Nói cách khác, việc thực hiện đánh giá tạimột trung tâm chi phí là việc đo lường hiệu quả hoạt động trong trung tâm đó về sốlượng đầu vào được sử dụng để sản xuất một số lượng đầu ra nhất định Sự chênh lệchgiữa thực tế và dự toán cho thấy mức độ hiệu quả của bộ phận

Một điểm lưu ý trong việc đánh giá trách nhiệm ở trung tâm trách nhiệm chi phí

là khả năng kiểm soát Khả năng kiểm soát là khái niệm quan trọng trong một hệ thống

kế toán trách nhiệm Một trung tâm trách nhiệm chỉ được đánh giá dựa trên các yếu tố

có thể kiểm soát được Sẽ là không hợp lý nếu bắt nhà quản lý chịu trách nhiệm về cácyếu tố ngoài tầm kiểm soát của họ Vì vậy, cần phải xác định các chi phí có thể kiểmsoát và chi phí không kiểm soát được Chi phí có thể kiểm soát được của một cấp quản

lý là chi phí mà nhà quản lý đó được quyền ra quyết định, ngược lại là chi phí khôngkiểm soát được

Như vậy, trung tâm chi phí là cơ sở của hệ thống xác định chi phí có thể kiểmsoát, là tiền đề cho các hoạt động sau: lập dự toán chi phí, xác định chi phí thực tế phátsinh và so sánh chi phí thực tế với dự toán chi phí Trong một môi trường sản xuấttruyền thống, bộ phận sản xuất là trung tâm chi phí lớn nhất Bên cạnh đó, trung tâmchi phí còn gắn liền với các hoạt động gián tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh như cácphòng ban chức năng… Theo đó, nhà quản lý bộ phận chỉ chịu trách nhiệm về nhữngchi phí có thể kiểm soát, không chịu trách nhiệm đối với doanh thu và đầu tư vốn Có 2dạng trung tâm chi phí:

 Trung tâm chi phí định mức: là trung tâm chi phí mà các nguồn lực có thể kiểmsoát và hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm dịch vụ có thể được xây

Trang 18

dựng định mức cụ thể Theo đó, chi phí để tạo ra một đơn vị sản phẩm có thểđược xác định trước, vì vậy nhà quản lý bộ phận không chịu trách nhiệm vềnhững biến động chi phí phát sinh do thay đổi mức độ hoạt động Đối với trungtâm này thì tính hữu hiệu được đo lường bởi chi phí thực tế phát sinh và chi phíđịnh mức còn tính hiệu quả được đo lường bằng mức độ hoàn thành sản lượngmong muốn trong giới hạn về chất lượng và thời gian nhất định Các trung tâmchi phí này thường gắn với các cấp quản lý cơ sở, ví dụ như nhà máy, phânxưởng, tổ đội sản xuất…

 Trung tâm chi phí dự toán: là trung tâm chi phí mà mối quan hệ giữa nguồn lực

sử dụng và kết quả đạt được là không rõ ràng Kiểm soát chi phí trong trườnghợp này nhằm đảm bảo mỗi chi phí thực tế phát sinh gắn liền với mục tiêu,nhiệm vụ được giao Đánh giá hiệu quả của trung tâm này thường bằng cách sosánh chi phí giữa dự toán ngân sách đã định và thực tế thực hiện Tuy nhiên,cách so sánh này chỉ cho kết quả tương đối, nên cần phải kết hợp một số chỉ tiêuphi tài chính về mức độ và chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ mà trung tâmnày cung cấp

Về mặt quản lý kiểm soát, trung tâm chi phí có vai trò to lớn vì đây là bộ phậnphát sinh chi phí chủ yếu cho doanh nghiệp Quản lý tốt trung tâm chi phí sẽ góp phầngia tăng hiệu quả hoạt động, giảm chi phí, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2.2.2 Trung tâm doanh thu

Trung tâm doanh thu được định nghĩa là một đơn vị tổ chức chỉ chịu tráchnhiệm kiểm soát đối với doanh thu phát sinh, không chịu trách nhiệm kiểm soát về chiphí phát sinh, lợi nhuận và vốn đầu tư Nhà quản lý có quyền quyết định đối với tất cảhoạt động liên quan đến bán hàng (giá bán, hàng hóa, các hoạt động khuyến mãi…)nhằm tạo ra doanh thu cho đơn vị Tại một số trung tâm doanh thu không có sự kiểmsoát về giá bán Ví dụ, tại các cửa hàng bán lẻ, nhà quản lý được đánh giá dựa trên tổng

Trang 19

doanh thu của cửa hàng Tuy nhiên, nhà quản lý bộ phận không có thẩm quyền điềuchỉnh giá bán để tác động đến doanh thu.

Trung tâm này thường được phân định cho các cấp quản lý cấp trung hay cơ sở

là các cửa hàng, chi nhánh tiêu thụ…

Trong hầu hết các trường hợp, các trung tâm doanh thu thuần không tồn tại, bởi

vì các nhà quản lý cũng phải chịu trách nhiệm về việc quản lý chi phí tại bộ phận mình,xem xét hiệu quả tăng lên của lợi nhuận Ví dụ, việc áp dụng các chương trình khuyếnmãi có thể làm doanh thu tăng lên nhưng phải xem xét để mức độ chi phí gia tăng dẫnđến lợi nhuận giảm sút

1.2.2.3 Trung tâm lợi nhuận

Một trung tâm lợi nhuận là một bộ phận mà nhà quản lý của nó chịu trách nhiệm

về việc tạo ra doanh thu và quản lý chi phí liên quan đến hoạt động hiện tại Nói cáchkhác cả chi phí và doanh thu của trung tâm được ghi nhận Sự khác biệt về doanh thu

và chi phí được gọi là lợi nhuận Cũng giống như trung tâm chi phí, chỉ những doanhthu và chi phí nhà quản lý có thể kiểm soát được mới được sử dụng trong quá trìnhđánh giá trách nhiệm nhà quản lý bộ phận Một trung tâm lợi nhuận tạo ra doanh thu cóthể là chi phí của một trung tâm lợi nhuận khác Vì vậy, quản lý có thể xác định sựphân chia có hiệu quả trong việc đạt được mục tiêu của mình Khái niệm về lợi nhuậnphân chia được gọi là “đóng góp lợi nhuận” vì nó là số tiền đóng góp lợi nhuận trựctiếp bởi các bộ phận

Nhà quản lý trung tâm lợi nhuận thường được tự do quyết định giá bán, xác địnhthị trường bán, cơ cấu sản phẩm, ra quyết định về sản lượng và lựa chọn nhà cung cấp.Trung tâm lợi nhuận thường được hình thành theo dòng sản phẩm, phân khúc thịtrường hoặc dựa theo điều kiện quản lý Thông thường báo cáo lợi nhuận sẽ được thiếtlập theo dạng số dư đảm phí nhằm dễ dàng xác định các nguyên nhân chủ quan vàkhách quan dẫn tới biến động lợi nhuận

Trang 20

Về mặt quản lý kiểm soát, trung tâm lợi nhuận có tác dụng đánh giá được sựkiểm soát về cả doanh thu lẫn chi phí Quản lý tốt trung tâm lợi nhuận sẽ giúp doanhnghiệp gia tăng lợi nhuận.

1.2.2.4 Trung tâm đầu tư

Trung tâm đầu tư là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý chịu trách nhiệmkiểm soát chi phí, daonh thu và đầu tư tài sản ở mọi cấp độ Lúc này, nhà quản lý đượctoàn quyền sử dụng vầ đầu tư tài sản để đạt được lợi nhuận tối ưu Một trung tâm đầu

tư khác với một trung tâm lợi nhuận trong đố là trung tâm đầu tư được đánh giá trên cơ

sở tỷ lệ lợi tức thu được từ tài sản đầu tư vào bộ phận này, trong khi một trung tâm lợinhuận được đánh giá trên cơ sở doanh thu vượt qua chi phí cho một giai đoạn

Trung tâm lợi nhuận thường được đo lường bằng số lợi nhuận tạo ra và khảnăng sinh lợi của vốn đầu tư Phương pháp đo lường này giúp đo lường cả doanh thu,chi phí và tài sản kinh doanh và vì vậy phản ánh trách nhiệm của nhà quản lý đối vớilợi nhuận tính trên vốn đầu tư

Trung tâm đầu tư thường gắn với nhà quản lý cấp cao tại doanh nghiệp, ví dụhội đồng thành viên, tổng giá đốc công ty

Tóm lại bước đầu tiên trong việc thực hiện kế toán trách nhiệm là xây dựng cáctrung tâm trách nhiệm Tổ chức cần xác định, phân quyền các bộ phận vào các trungtâm trách nhiệm chi phí, doanh thu, lợi nhuận hoặc đầu tư Trong thực tế, việc phânđịnh này tương đối phức tạp và mang tính tương đối, phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức,mức độ phân quyền, cũng như quan điểm của nhà quản lý cấp cao Việc phân chia cáctrung tâm này đúng đắn góp phần quan trọng trong việc thực hiện hiệu quả kế toántrách nhiệm

Trang 21

1.2.3 Xác định các chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý

Về căn bản, đánh giá trách nhiệm quản lý là việc xác định mức độ thực hiện củacác bộ phận trong việc thực hiện kế hoạch được giao Đánh giá trách nhiệm quản lý làphần quan trọng trong quá trình kiểm soát

Việc đánh giá hoạt động tại các trung tâm trách nhiệm thường được xem xét trênhai mặt, đó là tính hiệu quả và hiệu năng Và việc đánh giá hai mặt này được thực hiệnbằng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính có thể kiểm soát được bởi nhà quản lý bộphận Ngoài ra, việc đánh giá trách nhiệm quản lý bằng cách so sánh kết quả thực tếthực hiện với dự toán ban đầu cũng thường xuyên được áp dụng Do tính chất và mụctiêu của các trung tâm trách nhiệm khác nhau nên việc đo lường cho từng loại trungtâm trách nhiệm cũng khác nhau

1.2.3.1 Đánh giá trách nhiệm quản lý ở trung tâm chi phí

Đối với trung tâm chi phí cần được phân biệt làm hai dạng đó là trung tâm chiphí định mức và trung tâm chi dự toán Thông tin chủ yếu sử dụng để đánh giá thànhquả của các nhà quản lý ở trung tâm chi phí là chi phí có thể kiểm soát được

a Trung tâm chi phí định mức :

Về mặt kết quả: đánh giá thông qua việc hoàn thành kế hoạch sản lượng sản xuất

trên cơ sở đảm bảo đúng thời hạn và đạt được tiêu chuẩn chất lượng quy định

Về mặt hiệu quả: Bằng phương pháp so sánh chi phí thực tế với chi phí định

mức, phân tích biến động và xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quantác động đến tình hình thực hiện định mức chi phí

b Trung tâm chi phí dự toán :

Về mặt kết quả: đánh giá thông qua việc trung tâm có hoàn thành nhiệm vụ được

giao hay không

Về mặt hiệu quả: đánh giá thành quả của trung tâm dựa vào việc so sánh chi phí

thực tế phát sinh và dự toán ngân sách đã được phê duyệt, kết hợp với các chỉ

Trang 22

tiêu phi tài chính Thành quả của nhà quản lý bộ phận sẽ được đánh giá vào khảnăng kiểm soát chi phí trong bộ phận.

Nhà quản lý trung tâm chi phí có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh ở trung tâm sao cho đạt được kế hoạch được giao, đồng thời đảm bảo chi phíthực tế phát sinh không vượt quá chi phí định mực hoặc dự toán Trường hợp hoànthành kế hoạch được giao nhưng chi phí thực tế vượt quá định mức hoặc dự toán, thì sẽtiến hành phân tích xác định nguyên nhân để làm cơ sở đánh giá trách nhiệm quản lý ởtừng cấp một cách chính xác hơn

1.2.3.2 Đánh giá trách nhiệm quản lý ở trung tâm doanh thu

Về mặt kết quả: được thực hiện bằng cách so sánh doanh thu có thể kiểm soát

thực tế phát sinh với dự toán và thực hiện phân tích các chênh lệch Trongtrường hợp trung tâm doanh thu được toàn quyền quyết định giá bán, số lượngsản phẩm tiêu thụ thì doanh thu có thể kiểm soát là toàn bộ doanh thu phát sinhtại bộ phận, vì vậy trách nhiệm nhà quản lý sẽ được đánh giá trên doanh thu tạo

ra Trong trường hợp trung tâm doanh thu không được toàn quyền quyết địnhgiá bán, khi đó các nhà quản lý trung tâm doanh thu chỉ chịu trách nhiệm về sốlượng và kết cấu mặt hàng bán ra

Về mặt hiệu quả: kiểm soát sự gia tăng chi phí trong mối quan hệ với doanh thu,

đảm bảo tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí

Khi đánh giá trách nhiệm quản lý tại trung tâm doanh thu cần chú ý tới mụctiêu, chiến lược của công ty Trong trường hợp chiến lược công ty là tối đa hóa lợinhuận, chi phí của từng loại sản phẩm cần được quan tâm nhằm thúc đẩy các trung tâmdoanh thu tạo ra lợi nhuận tối đa cho công ty Nếu chỉ đánh giá về mặt doanh thu có thểkhiến các nhà quản lý tại trung tâm doanh thu tập trung chạy theo doanh số mà ảnhhưởng đến lợi nhuận chung của tổ chức Ngược lại, nếu chiến lược của công ty là mở

Trang 23

rộng thị phần thì một số vấn đề như mức độ hài lòng của khách hàng, mức độ chiếmlĩnh thị trường của dòng sản phẩm cần được quan tâm.

1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý ở trung tâm lợi nhuận

Việc đánh giá trách nhiệm quản lý tại trung tâm lợi nhuận được thực hiện thôngqua các báo cáo thành quả được lập riêng cho từng trung tâm lợi nhuận riêng biệt.Thông tin dùng để đánh giá trách nhiệm quản lý tại trung tâm lợi nhuận là lợi nhuận cóthể kiểm soát được bởi các nhà quản lý bộ phận Do đó, chỉ những doanh thu và chi phí

có thể kiểm soát mới được sử dụng để đánh giá trách nhiệm Báo cáo trách nhiệm quản

lý thường được trình bày dưới dạng số dư đảm phí

Về mặt kết quả: được thực hiện bằng cách so sánh số thực tế phát sinh và dự

toán để biết được chênh lệch lợi nhuận nào có lợi, chênh lệch nào bất lợi, vàchênh lệch lợi nhuận là kết quả của việc kiểm soát doanh thu hay chi phí manglại

Về mặt hiệu quả: bên cạnh việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của bộ

phận, hiệu quả của trung tâm lợi nhuận còn được đo lường mức độ gia tăng lợinhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận trên

Lợi nhuậnDoanh thu

1.2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý ở trung tâm đầu tư

Đánh giá thành quả quản lý ở các trung tâm đầu tư bao gồm: những chỉ tiêuđánh giá trách nhiệm quản lý tại trung tâm lợi nhuận, các thước đo thành quả trong việc

sử dụng vốn đầu tư Vì vậy, những số liệu về doanh thu, chi phí được sử dụng để đánhgiá trách nhiệm quản lý ở trung tâm đầu tư là những khoản có thể kiểm soát được

a Về mặt kết quả : so sánh giữa thực tế và dự toán

Trang 24

b Về mặt hiệu quả : việc đánh giá trung tâm đầu tư thường sử dụng các chỉ tiêu: tỷsuất hoàn vốn đầu tư (ROI), lãi thặng dư (RI), giá trị kinh tế tăng thêm (EVA).Các chỉ tiêu được xác định như sau:

 Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI)

Vốn đầu tưROI = Doanh thuLợi nhuận x Vốn đầu tưDoanh thu

ROI = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Số vòng quay của vốn đầu tưROI có tác dụng đánh giá hiệu quả đầu tư của các trung tâm đầu tư có quy môvốn khác nhau để phân tích xem nơi nào đạt hiệu quả cao nhất ROI thể hiện rõ sự tácđộng trực tiếp giữa lợi nhuận và vốn đầu tư Ngoài ra, còn thể hiện những nhân tố tácđộng đến hiệu quả hoạt động giúp nhà quản lý có những biện pháp khắc phục kịp thời,chằng hạn như cải thiện doanh thu, chi phí hoặc tính lại cơ cấu vốn

Lợi nhuận sử dụng trong công thức là lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập Lý

do sử dụng lợi nhuận thuần là để phù hợp với doanh thu và vốn hoạt động đã tạo ra nó,

và để xác định vòng quay vốn Vốn hoạt động được sử dụng trong ROI ở điều kiệnbình thường là vốn bình quân giữa đầu năm và cuối năm Nếu vốn trong năm biến độngliên tục thì phải tính bình quân từng tháng

 Lãi thặng dư (RI)

Lãi thặng dư (hay lợi nhuận còn lại) là khoản thu nhập của bộ phận hay toàndoanh nghiệp, được trừ đi chi phí sử dụng vốn mong đợi đã đầu tư vào bộ phận đó Chỉ

số này nhấn mạnh thêm khả năng sinh lời vượt trên chi phí vốn đã đầu tư vào một bộphận hay toàn doanh nghiệp

RI = Lợi nhuận của trung tâm đầu tư – Chi phí sử dụng vốnTrong đó:

Trang 25

Chi phí sử dụng vốn = Vốn đầu tư x Tỷ suất chi phí vốn

RI cho biết lợi nhuận thực tế mà trung tâm đầu tư mang lại là bao nhiêu Vì là sốtuyệt đối nên không thể so sánh giữa các trung tâm đầu tư có nguồn vốn khác nhau, do

đó có một chỉ tiêu khác cũng thường được sử dụng là tỷ lệ lợi nhuận còn lại trên vốnđầu tư

Vốn đầu tưChỉ tiêu này xác định được tỷ lệ lãi thặng dư thực hiện trên cùng một mức vốnđầu tư Vì vậy có thể được sử dụng để đánh giá thành quả giữa các bộ phận khác nhau

về mức vốn đầu tư Tỷ lệ RI càng lớn chứng tỏ trung tâm hoạt động càng hiệu quả

 Giá trị kinh tế tăng thêm (EVA)

Lợi nhuận hoạtđộnh trước lãivay và sau thuế

- ( Tổng vốn

Lãi suất sử dụngvốn bình quân )Trong đó:

 Lợi nhuận hoạt động trước

lãi vay và sau thuế =

Lợi nhuận sau thuế + Lãi vay x (1- Thuế suất

x

Tỷ trọng nợtrong tổngvốn đầu tư

+

Lãi suất

sử dụngvốn chủ

x

Tỷ trọng vốnchủ trong tổngvốn đầu tư

Ưu điểm nổi bật nhất của EVA là có tính đến chi phí sử dụng vốn chủ, đây làchi phí cơ hội khi nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư, qua đó có thể xác định chính xác giá trị

Trang 26

thực sự được tạo ra cho các nhà đầu tư Vì vậy, EVA phản ánh mức độ hiệu quả củatrung tâm đầu tư theo quan điểm kinh tế chứ không đơn thuần theo quan điểm kế toán.

Bảng 1.1: Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá các trung tâm trách nhiệm

Trung tâm chi phí - Mức chênh lệch chi phí có thể kiểm soát

thực tế với dự toán

Trung tâm doanh thu - Mức chênh lệch doanh thu có thể kiểm

soát thực tế với dự toán

Trung tâm lợi nhuận - Mức chênh lệch lợi nhuận có thể kiểm

soát thực tế với dự toán

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

- RI

- EVA

1.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm

Báo cáo kế toán trách nhiệm là sản phẩm của kế toán trách nhiệm Hệ thống báocáo này ghi nhận tình hình hoạt động của các trung tâm trách nhiệm và so sánh nó vớimục tiêu mà tổ chức phân công cho trung tâm đó Theo như Atkinson và cộng sự thì:Báo cáo trách nhiệm là báo cáo về kết quả hoạt động cho mỗi cấp bậc của trách nhiệmtheo sơ đồ tổ chức quản lý của doanh nghiệp Sau đó hệ thống sẽ tổng hợp việc thựchiện mục tiêu của các cấp dưới lên cấp cao hơn cho đến khi tổng hợp được việc thựchiện mục tiêu của toàn doanh nghiệp Ngoài ra, các báo cáo này thường thể hiện cácchỉ tiêu tài chính và phi tài chính giúp cho nhà quản lý có cái nhìn đúng đắn hơn vềtình hình hoạt động của bộ phận

Báo cáo kế toán trách nhiệm có chất lượng phải đạt được những yêu cầu sau:

Trang 27

 Báo cáo phải được lập kịp thời, đảm bảo truyền tải thông tin kịp thời tới nhàquản lý.

 Báo cáo phải được lập thường xuyên, liên tục

 Báo cáo phải được thiết kế đơn giản, dễ hiểu, thể hiện những thông tin cần thiếtgiúp cho nhà quản lý thực hiện chức năng của mình

Trong thực tế không có mẫu biểu chính xác và chi tiết của một bảng báo cáo kếtquả hoạt động của từng bộ phận trong các doanh nghiệp, tùy vào đặc điểm của từngdoanh nghiệp cụ thể và việc tổ chức của trung tâm trách nhiệm của doanh nghiệp đó.Thông thường, những bảng báo cáo sẽ cung cấp sự khác biệt giữa số liệu thực tế với dựtoán

Tùy theo mỗi loại trung tâm trách nhiệm mà nội dung báo cáo sẽ thể hiện nhữngnội dung khác nhau Sau đây là một số mẫu biểu báo cáo trách nhiệm cụ thể của từngtrung tâm trách nhiệm:

BÁO CÁO TRÁCH NHIỆM CỦA TRUNG TÂM CHI PHÍ ĐỊNH MỨC

Thời gian: (tháng, quý, năm)

Đơn vị tính:

Chỉ tiêu

Dự toán Thực tế Chênh lệch Báo cáo cho giám đốc nhà máy

1 Chi phí sản xuất có thể kiểm soát của phân xưởng 1

2 Chi phí sản xuất có thể kiểm soát của phân xưởng 2

3 Chi phí sản xuất có thể kiểm soát của phân xưởng 3

Tổng cộng

Trang 28

BÁO CÁO TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM CHI PHÍ DỰ TOÁN

Thời gian: (tháng, quý, năm)

- Sai sót trong công việc

Kèm theo báo cáo này thường là báo cáo phân tích biến động nêu rõ nguyênnhân của biến động Dựa vào những thông tin này nhà quản lý sẽ kịp thời tìm hiểunguyên nhân và tìm ra cách khắc phục tốt nhất

BÁO CÁO TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM DOANH THU

Thời gian: (tháng, quý, năm)

Đơn vị tính:

Trung tâm doanh thu Dự toán Thực tế Chênh lệch

Ảnh hưởng biến động của các

nhân tố

lượng

Kết cấu mặt hàng

1 Doanh thu chi nhánh 1

2 Doanh thu chi nhánh 2

3 Doanh thu chi nhánh 3

Tổng cộng

Trang 29

Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu thường là bảng so sánh doanh thu

có thể kiểm soát giữa doanh thu thực tế phát sinh và doanh thu dự toán, đồng thời kèmtheo phân tích ảnh hưởng của các nhân tố như giá bán, số lượng tiêu thụ, cơ cấu sảnphẩm đến sự biến động của doanh thu

BÁO CÁO TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM LỢI NHUẬN

Thời gian: (tháng, quý, năm)

4 Định phí trực tiếp (kiểm soát được)

5 Số dư bộ phận kiểm soát được

6 Định phí không kiểm soát được

7 Số dư bộ phận

8 Chi phí chung của doanh nghiệp phân bổ

9 Lợi nhuận trước thuế

Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận thường được trình bày theo dạng

số dư đảm phí; bao gồm số liệu về doanh thu, chi phí có thể kiểm soát được bởi trungtâm lợi nhuận; đồng thời qua đó cũng đánh giá được phần đóng góp của từng bộ phậnvào lợi nhuận chung của công ty

BÁO CÁO TRÁCH NHIỆM TRUNG TÂM ĐẦU TƯ

Thời gian: (tháng, quý, năm)

Đơn vị tính:

1 Doanh thu

Trang 30

2 Biến phí

3 Số dư đảm phí

4 Định phí bộ phận

5 Số dư bộ phận

6 Chi phí chung phân bổ

7 Lợi nhuận trước thuế

8 Chi phí thuế TNDN

9 Lợi nhuận sau thuế

10 Vốn đầu tư

11 Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI)

12 Thu nhập thặng dư (RI)

Báo cáo trách nhiệm trung tâm đầu tư thường thể hiện những nội dung sau:

 Tổng hợp kết quả kinh doanh của trung tâm

 Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ROI, RI, EVA…)

1.3 Tổ chức kế toán trách nhiệm của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam

1.3.1 Tổ chức kế toán trách nhiệm của một số nước trên thế giới

tế như chi phí tiêu chuẩn, ngân sách, phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận, giáchuyển giao nội bộ, phân tích phương sai, kế toán trách nhiệm, đánh giá hiệu suất

Trang 31

Như vậy, kế toán quản trị hình thành và phát triển mạnh mẽ trong các doanhnghiệp sản xuất ở Mỹ và mang tính tiên phong trên thế giới, với mục đích cung cấpthông tin hữu ích cho các nhà quản lý ra quyết định Kế toán trách nhiệm là một nộidung cơ bản của kế toán quản trị nên cũng được nghiên cứu và áp dụng khá mạnh mẽ ởcác công ty lớn như General Motor, Ford Motor, Kodak, IBM,… Những nội dung cơbản của kế toán trách nhiệm trong các công ty này được thể hiện như:

 Kế toán trách nhiệm được tổ chức nhằm thu thập, tổng hợp và báo cáo dữ liệu

kế toán liên quan đến trách nhiệm của từng nhà quản lý riêng biệt trong một tổchức, thông qua các báo cáo về chi phí, thu nhập và số liệu hoạt động của từngkhu vực Dựa trên cơ sở phân quyền về quản lý trong tổ chức, kế toán tráchnhiệm gắn quan điểm kiểm soát cho các nhà quản lý, tức mỗi nhà quản lý sẽ tựchịu trách nhiệm về mỗi bộ phận trong phạm vi quản lý của mình

 Kế toán trách nhiệm bao gồm các trung tâm trách nhiệm, trung tâm trách nhiệm

là một khu vực, bộ phận của tổ chức do một nha quản lý chịu trách nhiệm về cáchoạt động, thông thường có bốn trung tâm trách nhiệm: trung tâm chi phí, trungtâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư

 Các công ty tiến hành phân loại chi phí theo mức độ hoạt động (biến phí, địnhphí và chi phí hỗn hợp) để phân tích biến động giữa chi phí thực tế và chi phítiêu chuẩn, từ đó tìm ra nguyên nhân của sự biến động và có các biện pháp phùhợp

1.3.1.2 Kế toán trách nhiệm ở các nước Châu Âu

Theo Nguyễn Thị Minh Phương (2013), kế toán quản trị trong các công ty ởmột số nước như Pháp, Đức, Tây Ban Nha… tiêu biểu cho quan điểm kế toán quản trịgắn liền với kế toán tài chính, đề cao thông tin kiểm soát nội bộ và có sự ảnh hưởngđáng kể của Nhà nước trong việc hình thành và phát triển Kế toán quản trị trong các

Trang 32

nước Châu Âu được chuyên môn hóa cao, với nhu cầu thông tin thực hiện các chứcnăng quản trị của từng nhà quản lý.

Cùng với kế toán quản trị, kế toán trách nhiệm cũng được áp dụng rộng rãi Kếtoán trách nhiệm được xây dựng theo một hệ thống kế toán cung cấp thông tin nội bộ

để đánh giá trách nhiệm quản lý của nhà quản lý theo các đối tượng có thể kiểm soátđược Kế toán trách nhiệm cũng được thực hiện trong tổ chức có sự phân quyền rõràng Mức độ kiểm soát phụ thuộc vào cấp bậc quản lý và cơ cấu tổ chức quản lý trong

tổ chức Các trung tâm trách nhiệm được hình thành trên cơ sở phân cấp quản lý vàmức độ kiểm soát, thông thường các công ty thường tổ chức theo mô hình ba trung tâmtrách nhiệm:

 Trung tâm chi phí: là trung tâm mà nhà quản lý chịu trách nhiệm về các khoảnchi phí Thước đo để đo lường, đánh giá trách nhiệm và hiệu quả hoạt động củatrung tâm chi phí là: kiểm soát chi phí, đánh giá số lượng và chất lượng của sảnphẩm, dịch vụ

 Trung tâm lợi nhuận: là trung tâm có sự kiểm soát cả thu nhập và chi phí, khôngliên quan đến đầu tư Chỉ tiêu sử dụng để đo lường và đánh giá kết quả hoạtđộng của các trung tâm lợi nhuận là khả năng sinh lời

 Trung tâm đầu tư: là nơi mà nhà quản lý có quyền đưa ra các quyết định về đầu

tư, vốn Hai chỉ tiêu Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư ROI và Thu nhập giữ lại RI được sửdụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và đầu tư trong trung tâm đầu tư

1.3.1.3 Kế toán trách nhiệm ở Trung Quốc

Kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng được hình thành vàphát triển theo trường phái kế toán quản trị Mỹ, cho đến nay phát triển vẫn chưa đồngđều, chưa có khuynh hướng riêng Nó mới được hình thành từ kết quả của quá trìnhchuyển đổi nền kinh tế kế hoạch tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, thườngtập trung ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, ở những thành phố công nghiệp

Trang 33

Những thay đổi mạnh trong môi trường kinh tế và kinh doanh cung cấp một sựkích thích cho các doanh nghiệp Trung Quốc thông qua việc áp dụng những tiên tiếnphương Tây trong quản lý kinh doanh và kế toán Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Firth(1996) cho thấy việc áp dụng kế toán quản trị phương Tây vào Trung Quốc là rất hạnchế, và chủ yếu là hạn chế ở liên doanh với nước ngoài cấp vốn Ví dụ, chi phí tiêuchuẩn đã được áp dụng rộng rãi cho mục đích kiểm soát sản xuất, giá cả sản phẩm vàđánh giá hiệu năng trong các công ty phương Tây; nhưng kỹ thuật này tại Trung Quốcchủ yếu được sử dụng cho việc dự toán ngân sách và xác định giá trị hàng tồn kho củadoanh nghiệp Ngoài ra, thông qua một loạt các kỹ thuật hoặc các thủ tục kế toán quảntrị trong hệ thống kiểm soát chi phí bao gồm: chi phí mục tiêu, kế toán trách nhiệm, chiphí tiêu chuẩn, dự toán ngân sách linh hoạt, chuyển giá nội bộ, động lực hành vi, đánhgiá hiệu suất, phân tích phương sai.

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam

Theo Nguyễn Thị Minh Phương (2013), xuất phát từ bản chất và vai trò của kếtoán trách nhiệm kết hợp với kế toán trách nhiệm trên thế giới, tác giả rút ra những nộidung sau:

Kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng đã ra đời, tồn tại vàphát triển trên thế giới từ rất lâu Nó phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử khác nhautùy thuộc vào đặc điểm từng quốc gia khác nhau, tạo nên tính đa dạng về nhận thức,nội dung và phương thức thực hiện Tuy nhiên, kế toán trách nhiệm cũng có nhữngđiểm tương đồng:

 Thông tin kế toán trách nhiệm cung cấp gắn liền với nhu cầu sử dụng thông tincủa nhà quản lý, nhằm đánh giá trách nhiệm quản lý của từng trung tâm cụ thểtrong một tổ chức có phân cấp quản lý rõ rang

 Các chỉ tiêu sử dụng trong kế toán trách nhiệm được thể hiện là chỉ tiêu kế hoạch

và thực tế, đánh giá hiệu quả quản lý theo phương pháp so sánh và xác định

Trang 34

chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế, đồng thời phân tích biến động của các nhân

tố làm ảnh hưởng đến từng chỉ tiêu cụ thể

 Các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận luôn gắn liền với trách nhiệm quản

lý của từng bộ phận cụ thể, có tính kiểm soát được

 Chi phí được tách biệt thành biến phí và định phí, nhằm giúp các nhà quản lý xácđịnh chính xác lợi nhuận gộp, lợi nhuận bộ phận

 Hệ thống báo cáo trách nhiệm bao gồm hai nhóm báo cáo chủ yếu là nhóm báocáo thực hiện và nhóm báo cáo phân tích

Bên cạnh các điểm giống nhau, do ở mỗi quốc gia có môi trường kinh doanh, môitrường văn hóa, hệ thống pháp lý, trình độ quản lý, cơ sở vật chất, khoa học công nghệ

kỹ thuật khác nhau nên kế toán trách nhiệm có những điểm khác nhau như:

 Về số lượng, các trung tâm trách nhiệm được xác định không giống nhau Mỹ vàTrung Quốc xác định bốn trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâmdoanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư), còn các nước Châu Âu xácđịnh ba trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí, trung tâm lợi nhuận, trung tâmđầu tư) Sự khác biệt này là do nhu cầu sử dụng thông tin, quan điểm đánh giátrách nhiệm quản lý trong tổ chức

 Mức độ quan tâm và xây dựng báo cáo cũng không giống nhau giữa các quốcgia Ở Mỹ thì các báo cáo phân tích được thực hiện ở tất cả các trung tâm tráchnhiệm, còn các quốc gia khác thì chú trọng quan tâm đến các báo cáo phân tích

ở trung tâm lợi nhuận

 Về cơ sở dữ liệu, kế toán trách nhiệm tại các quốc gia cũng không giống nhau

Mỹ và Châu Âu quan tâm nhiều đến việc xác định giá chuyển giao nội bộ, cònTrung Quốc thì quan tâm nhiều đến việc phân bổ chi phí gián tiếp cho các bộphận cụ thể, trong trường hợp phát sinh chi phí chung liên quan đến hoạt độngnhiều bộ phận

Trang 35

Như vậy, nhu cầu về thông tin kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệmnói riêng ngày càng gia tăng Thế nhưng, việc áp dụng kinh nghiệm quản lý phươngTây cho các nước đang phát triển có thể gặp khó khăn do sự chênh lệch từ hệ thốngpháp luật xã hội, văn hóa và giáo dục Trung Quốc là một nước điển hình trong việcứng dụng kế toán quản trị và kế toán trách nhiệm phương Tây một cách thành công.Đây cũng là kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng kế toán quản trịnói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng vào thực tế Căn cứ vào kế toán trách nhiệm

đã được tổ chức tại các nước trên thế giới kết với hệ thống lý thuyết về kế toán tráchnhiệm, việc xây dựng kế toán trách nhiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam cần phảiphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý của từngdoanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu của nhà quản lý các cấp cụ thể:

 Trước hết, các doanh nghiệp Việt Nam muốn xây dựng hệ thống kế toán tráchnhiệm cần tổ chức phân cấp quản lý rõ ràng, phân công trách nhiệm, quyền hạncho các nhà quản lý đứng đầu mỗi trung tâm, đồng thời thiết lập hệ thống cácchỉ tiêu đánh giá trách nhiệm quản lý cũng như hiệu quả hoạt động của từngtrung tâm, định hướng mục tiêu cũng như chiens lược kinh doanh chung củatoàn doanh nghiệp

 Sau khi doanh nghiệp có sự phân cấp quản lý rõ ràng, cần xác định về số lượngtrung tâm trách nhiệm Số lượng trung tâm trách nhiệm tùy thuộc vào quy môsản xuất, cơ cấu quản lý và mức độ phân cấp quản lý của doanh nghiệp vớinhững doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức quản lý phân cấp rõ ràng, quy mô hoạtđộng lớn, nên xây dựng bốn trung tâm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu,trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư Còn những doanh nghiệp quy mô sảnxuất và hoạt động nhỏ hơn nên tổ chức ba hoặc hai trung tâm Trong quá trìnhxác lập số lượng trung tâm trách nhiệm cần cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và lợiích thu được, đảm bảo nguyên tắc phù hợp và hài hòa giữa chi phí bỏ ra và lợinhuận thu được

Trang 36

 Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá: các doanh nghiệp nên sử dụngphương pháp so sánh chỉ tiêu thực hiện với kế hoạch, đồng thời phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu của các trung tâm trách nhiệm Sử dụng các chỉtiêu ROI, RI để đánh giá kết quả hoạt động của các trung tâm đầu tư Ngoài ra,nên sử dụng thêm cong cụ Bảng điểm cân bằng (BSC) bao gồm cả thông tin tàichính và phi tài chính Đây là công cụ quản lý hiện đại đã được các doanhnghiệp trên thế giới áp dụng hiệu quả và thành công.

 Hệ thống báo cáo cần được lập theo hai nhóm: báo cáo thực hiện và báo cáophân tích Chi phí chia thành biến phí và định phí thuận lợi trong việc phân tíchbáo cáo bộ phận Sử dụng định giá bán sản phẩm chuyển giao nội bộ trongdoanh nghiệp, đồng thực hiện phân bổ chi phí gián tiếp cho các bộ phận cho hợplý

Một số vấn đề khó khăn phát sinh khi tổ chức kế toán trách nhiệm vào các doanhnghiệp VIệt Nam:

 Về việc phân loại chi phí: hệ thống kế toán trách nhiệm chỉ có hiệu quả khi có

sự phân loại chi phí hợp lý theo quyền kiểm soát được và không kiểm soát đượcbởi các nhà quản lý tại mỗi trung tâm trách nhiệm Trong quá trình kinh doanhcủa các doanh nghiệp, chi phí thường xuyên phát sinh, gắn liền với mọi hoạtđộng và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được Do vậy, việc xem xéttính toán, ghi nhận chi phí có thể gặp nhiều khó khăn do bản chất phức tạp và đadạng của chi phí

 Việc xung đột lợi ích giữa các trung tâm trách nhiệm và ảnh hưởng đến toàndoanh nghiệp: phân cấp quản lý tạo nên một sự độc lập tương đối ở các bộ phậnnên các nhà quản lý ở từng bộ phận thường không biết được các quyết định của

họ ảnh hưởng như thế nào đến các bộ phận khác trong doanh nghiệp Hơn nữa,các nhà quản lý thường chỉ quan tâm đến việc điều hành hoạt động và hiệu quả

Trang 37

của bộ phận do mình phụ trách, mà không quan tâm đến những tác động ảnhhưởng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp.

 Việc báo cáo chậm trễ từ các trung tâm trách nhiệm: báo cáo của kế toán tráchnhiệm cung cấp thông tin phản hồi để nhà quản lý nắm bắt tình hình thực tế; tìm

ra những khó khăn, hạn chế; từ đó ra những quyết định điều chỉnh kịp thời Việcbáo cáo chậm trễ từ các trung tâm trách nhiệm có thể làm ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp

 Việc tín nhiệm hoàn toàn có thể bị gian lận: kế toán trách nhiệm đo lường, đánhgiá trách nhiệm quản lý và hiệu quả hoạt động của tưng bộ phận trong doanhnghiệp Hệ thống kế toán trách nhiệm không thể được xem như là một công cụkiểm soát quản trị hoàn toàn, mà có thể chỉ tập trung sự chú ý của nhà quản lýcấp cao đến những bộ phận thực hiện có vấn đề cần thực hiện điều tra thêm.Điều này dẫn đến việc nhà quản lý các bộ phận có thể thực hiện báo cáo khôngtrung thực, không đúng thực tế để tránh sự chú ý của nhà quản lý cấp cao

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Để điều hành được hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, tại các doanhnghiệp lớn yêu cầu cấp thiết là phải hình thành được sự phân cấp quản lý cụ thể Xuấtphát từ việc phân cấp và phân quyền phù hợp với môi trường hoạt động sản xuất kinhdoanh trong mỗi tổ chức, các bộ phận có thể tiếp cận thông tin, chủ động và linh hoạthơn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở mỗi phần việc được giao

Kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị Kế toán tráchnhiệm là hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin có thể kiểm soát giúp nhàquản lý thực hiện chức năng của mình trong việc kiểm soát và ra quyết định, góp phầnđạt được mục tiêu của tổ chức

Trong chương 1, tác giả đã khái quát được những nét cơ bản về kế toán tráchnhiệm và nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Theo đó mỗidoanh nghiệp có thể hình thành các trung tâm trách nhiệm: trung tâm chi phí, trung tâmdoanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư Mỗi trung tâm tương ứng với mộtcấp độ quản lý thích hợp và phụ thuộc vào mức độ được phân quyền của nhà quản lý

Trang 39

trung tâm đó Tùy vào trung tâm mà kế toán trách nhiệm có những công cụ đánh giáthành quả khác nhau.

Chương 1 trình bày tổng quan lý luận chung về kế toán trách nhiệm làm cơ sở lýluận trong việc đánh giá thực trạng (Chương 2) và đưa ra giải pháp xây dựng kế toántrách nhiệm tại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai (Chương 3)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN

LÝ TẠI TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM ĐỒNG NAI 2.1 Giới thiệu về Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai

2.1.1 Giới thiệu chung

NAI – MỘT THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH

Tên tiếng Anh: Dong Nai Food Industrial Corperation

Tên viết tắt: DOFICO

 Logo của Công ty:

 Địa chỉ (trụ sở chính): Số 833A Xa lộ Hà Nội, khu phố 1, phường Long BìnhTân, Biên Hòa, Đồng Nai

 Mã số thuế: 3600253505

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty mẹ - Công ty con

 Vốn điều lệ (theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh): 4.500 tỷ đồng

Trang 40

 Ngành nghề sản xuất kinh doanh: (Tham khảo phụ lục 01).

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

Tổng công ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai, được hình thành trên cơ sở tổchức lại Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Thuốc lá Đồng Naithuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai được hình thành và phát triển qua các giai đọansau:

Giai đọan 1:

Quyết định số 147/QĐ.UBT ngày 20/02/1085 của Ủy ban Nhân Dân tỉnh ĐồngNai thành lập Xí Nghiệp thuốc lá Đồng Nai, là đơn vị hạch toán nội bộ trực thuộc sựquản lý của Công ty Công Nghiệp Thực Phẩm và chính thức đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh ngày 01/10/1985

Quá trình xây dựng và phát triển ban đầu với số vốn ít ỏi, một mặt bằng khiêmtốn về nhà xưởng, máy móc cũ kỹ lạc hậu tọa lạc tại Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1.Thiết bị máy móc không có, hầu hết sản xuất bằng thủ công, đội ngũ cán bộ công nhânviên của Công ty Công Nghiệp Thực phẩm chuyển qua chưa có kinh nghiệm trong lĩnhvực thuốc lá Nhưng với ý chí quyết tâm cao, cán bộ công nhân viên thực hiện nhiệm

vụ của UBND tỉnh giao cho với chức năng đầu tư trồng trọt, thu mua nguyên liệu tạiđịa phương để sản xuất thuốc lá điếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu Công ty đã hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 40 triệu bao/ năm

Với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được mở rộng hơn và sự phát triển, tíchlũy vốn và lợi nhuận cũng như quy mô sản xuất kinh doanh Xí nghiệp thuốc lá ĐồngNai được đổi tên thành Nhà máy thuốc lá Đồng Nai theo quyết định số 427/QD(.UBTngày 11/10/1991

Giai đoạn 2:

Ngày đăng: 07/06/2017, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng câu hỏi được xây dựng bao gồm 16 câu, mỗi câu đều có phương án trả lời - Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại tổng công ty công nghiệp thực phẩm đồng nai
Bảng c âu hỏi được xây dựng bao gồm 16 câu, mỗi câu đều có phương án trả lời (Trang 49)
Bảng 3.2: Định mức chi phí nhân công trực tiếp - Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại tổng công ty công nghiệp thực phẩm đồng nai
Bảng 3.2 Định mức chi phí nhân công trực tiếp (Trang 68)
Bảng 3.4: Đơn giá biến phí bán hàng và quản lý - Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại tổng công ty công nghiệp thực phẩm đồng nai
Bảng 3.4 Đơn giá biến phí bán hàng và quản lý (Trang 71)
Hình thực hiện so với mục tiêu đề ra; thực hiện các báo cáo khác theo yêu caaug  của nhà quản lý phục vụ cho việc ra quyết định. - Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại tổng công ty công nghiệp thực phẩm đồng nai
Hình th ực hiện so với mục tiêu đề ra; thực hiện các báo cáo khác theo yêu caaug của nhà quản lý phục vụ cho việc ra quyết định (Trang 81)
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY CÔNG - Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại tổng công ty công nghiệp thực phẩm đồng nai
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP TẠI TỔNG CÔNG TY CÔNG (Trang 92)
Bảng 1.1: Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá các trung tâm trách nhiệm. - Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại tổng công ty công nghiệp thực phẩm đồng nai
Bảng 1.1 Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá các trung tâm trách nhiệm (Trang 136)
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát tình hình thực hiện kế toán trách nhiệm tại  Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai và các đơn vị thành viên. - Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm tại tổng công ty công nghiệp thực phẩm đồng nai
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát tình hình thực hiện kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai và các đơn vị thành viên (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w