Lời mở đầu Trái đất mà con người chúng ta đang sống này có rất nhiều nguồn tài nguyên như tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,… Tuy nhiên trong đó tài
Trang 1Lời mở đầu
Trái đất mà con người chúng ta đang sống này có rất nhiều nguồn tài nguyên như tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,… Tuy nhiên trong đó tài nguyên đất là một trong những tài nguyên thiên nhiên đang được quan tâm vì nó liên quan đến con người cũng như các loài động vật, thực vật và đến những loài vi sinh vật nhỏ bé sống trong đất
Đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, cung cấp lương thực cho con người
và động vật để bảo tồn sự sống Đất còn cung cấp các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu khác của con người như bông, gỗ xẻ, giấy, dược liệu v.v…
Tài nguyên đất hiện bị suy giảm do áp lực tăng dân số (200.000 người/ngày), giảm diện tích đất trồng để xây nhà (đô thị hóa), làm đường cao tốc và nhà máy công nghiệp (tại Mỹ khoảng 2 triệu acre đất trồng được dùng để phát triển đô thị, 1 triệu acre bị ngập nước), đất bị xói mòn do gió và nước
Ngoài ra thì tài nguyên đất còn có một số vấn đề bất cập như ô nhiễm môi trường đất, hiện tượng sa mạc hóa, xói mòn rửa trôi, chua đất,… Cũng vì đó mà nước ta và các nước trên thế giới đã tìm ra những giải pháp khắc phục Đồng thời tìm ra những nguyên nhân đã dẫn đến những hiện tượng đó Để hiểu rõ hơn về tài nguyên đất và các vấn đề môi trường-tài nguyên đất cũng như giải pháp khắc phục thì hãy cùng tôi tìm hiểu
Phần 1: tài nguyên đất (sơ lược, hiện trạng của thế giới và Việt Nam )
Phần 2: các vấn đề về môi trường – tài nguyên đất và giải pháp
Phần 3: kết luận
Trang 2Mục lục:
Lời mở đầu 1
Phần I: Tài nguyên đất 1
1 Sơ lược về tài nguyên đất 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Thành phần 1
1.3 Phân loại 2
1.4 Vai trò và chức năng 3
2 Hiện trạng tài nguyên đất 4
2.1 Hiện trạng tài nguyên đất của thế giới 4
2.2 Hiện trạng tài nguyên đất của Việt Nam 6
Phần II: Các vấn đề về môi trường – tài nguyên đất và giải pháp 10
1 Các vấn đề môi trường- tài nguyên đất 10
1.1 Ô nhiễm môi trường đất 10
2.2 Xói mòn rửa trôi 20
2.3 Chua đất 21
2.4 Sa mạc hóa 21
3.Giải pháp 23
Phần 3: Kết luận 24
Tài liệu tham khảo 25
Danh mục bảng: Bảng 1: tỉ lệ đất tự nhiên và nông nghiệp trên toàn thế giới 5
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất 5
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất tại Việt Nam (%) 8
Bảng 4: biểu đồ diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp ở Việt Nam 9
Bảng 5: Diện tích đất nông nghiệp và đất rừng so với diện tích đất tự nhiên năm 1994 chia theo vùng 9
Bảng 6: Đánh giá mức ô nhiễm bẩn kim loại trong đất ở Hà Lan (Thoromon, 1991) 14
Trang 3Phần I: Tài nguyên đất
1 Sơ lược về tài nguyên đất
1.1 Khái niệm
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Ðất có hai nghĩa: đất đai
là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp
Đất hiểu theo nghĩa thông thường nhất là phần mỏng nằm trên bề mặt của Trái Đất mà không bị nước bao phủ
Và đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí hậu, địa hình
và thời gian Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không khí 20% và nước 35% Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì (độ mầu mỡ thích hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực)
1.2 Thành phần
Các thành phần chủ yếu của đất như chất khoáng, chất mùn, thành phần hữu
cơ (khoảng 1-6% trọng lượng đất) và các thành phần hữu sinh như các loài gặm nhấm, giun, kiến …, vi sinh vật (1 gram đất có khoảng 100-1 tỉ vi khuẩn, 100.000-100 triệu actinomyces, 20000-1 triệu nấm, 100-50.000 tảo), các động vật nguyên sinh
Chức năng chính của vi sinh vật đất là tham gia vào quá trình phân hủy chất hữu cơ, tham gia vào chu trình tuần hoàn; tạo nên những hợp chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong gắn kết các hạt đất lại với nhau
Đất có các nguyên tố cần thiết theo một tỉ lệ thích hợp: 3 nguyên tố (C, H, O);
3 nguyên tố cơ bản (N, P, K); 3 nguyên tố kế (Ca, Mg, S) và 7 nguyên tố vi lượng (B,
Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn)
pH của đất thay đổi tùy thuộc vào sự hiện hiện của H+ Trung bình 5,5-7,5 pH giúp cho các hoạt động của vi sinh vật đất Đất acid thích hợp cho các loại nấm Đất cung cấp chất khoáng cần thiết cho cây trồng pH đất thay đổi là do tăng CaCO3 hoặc giảm H+
Trang 4Đất tốt là đất có pH thích hợp, ½ khoáng, ¼ không khí và ¼ nước, sử dụng phân bón đúng liều lượng, cây trồng thu được năng suất cao
1.3 Phân loại
➢ Trên thế giới có nhiều phương pháp phân loại đất khác nhau:
• Phân loại đất theo phát sinh (phương pháp bán định lượng)
• Phân loại đất của Mỹ (Soil Taxonomy): còn gọi là phương pháp phân loại định lượng
• Phân loại đất của FAO – UNESCO (dựa vào các nguồn gốc phát sinh và các tính chất hiện tại của đất)
➢ Tại Việt Nam từ cuối thập kỉ 80, Việt Nam tiếp thu Soil Taxonomy và hệ thống phân loại FAO-UNESCO:
▪ Đất phù sa sông Cửu Long
▪ Đất phù sa sông ngòi miền Trung
▪ Đất phù sa chua
▪ Đất phù sa trung tính ít chua
▪ Đất phù sa đồng bằng
• Đất xám bạc màu:
Trang 5Đất có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên như:
• Môi trường cho cây trồng sinh trưởng và phát triển
• Đảm bảo an ninh sinh thái và an ninh lương thực
• Nơi chứa đựng và phân hủy chất thải
• Nơi cư trú của động vật trên và trong đất
• Nơi ở và sinh hoạt của con người
• Nơi lọc và cung cấp nước
•
Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là giá đỡ và nuôi dưỡng toàn bộ các
hệ sinh thái trên đất, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp hiện đang nuôi sống toàn nhân loại Tập quán khia thác tài nguyên đất phân hóa theo cộng đồng, phụ thuộc vào điều kiện địa lí, khí hậu, đặc trưng tập đoàn cây trồng, đặc thù văn hóa, trình độ khoa học công nghệ và mục tiêu kinh tế
Trang 61.4.2 Chức năng của tài nguyên đất
✓ Không gian sống: đất là giá thể cho sinh vật và con người
✓ Chức năng điều hòa khí hậu
✓ Chức năng điều hòa nguồn nước
✓ Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm
✓ Chức năng sản xuất và môi trường sống
✓ Chức năng nối liền không gian
✓ Chức năng tồn trữ
✓ Chức năng bảo tồn văn hóa và lịch sử
2 Hiện trạng tài nguyên đất
2.1 Hiện trạng tài nguyên đất của thế giới
Diện tích đất liền toàn cầu là 14.477 triệu ha, trong đó 11% là đất đang canh tác (1500 triệu ha), 24% làm đồng cỏ chăn nuôi gia súc, 32% là diện tích rừng và đất rừng, 32% còn lại là đất dùng vào các mục đích khác (dân cư, đầm lầy, đất ngập mặn, )
Thế giới có khoảng 3200 triệu ha đất tiềm năng nông nghiệp và hiện đang canh tác trên khoảng gần ½ diện tích, trong đó tỉ lệ đã sử dụng ở các khu vực là:
• Châu Á 92%
• Mĩ Latinh 15%
• Châu Phi 21%
• Các nước phát triển 70%
• Các nước đang phát triển 36%
Đất tiềm năng nông nghiệp nhưng vẫn chưa được đưa vào sử dụng là do có những yếu tố hạn chế như: khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước, đất dốc, đất mặn hoặc chua phèn, đất bạc màu, Việc đưa các loại đất có vấn đề này vào khai thác nông nghiệp sẽ cho hiệu quả kinh tế thấp hơn, đòi hỏi đầu tư ban đầu lớn hơn và có nguy
cơ gây hậu quả sinh thái môi trường sâu sắc hơn Cùng với sự gia tăng dân số, gia tăng mức sống, nhu cầu về đất nông nghiệp sẽ không ngừng tăng Trung bình mỗi năm, 95 triệu người mới sinh cần có thêm 5 triệu ha đất nông nghiệp mới
Trang 7Năm 1995, bình quân đất tự nhiên thế giới là 3,23 ha/người, châu Á 1.14 ha/người, bình quân đất nông nghiệp thế giới là 0.31 ha/người, tại Mĩ là 0.5 ha/người, tại châu Á là 0.19 ha/người Theo các nhà khoa học, tối thiểu đất nông nghiệp bình quân đầu người phải là 2600 m2
Bảng 1: tỉ lệ đất tự nhiên và nông nghiệp trên toàn thế giới
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất
% 1973-1988 Đất nông nghiệp 11 Tăng 4%
Trang 8Với đất chưa sử dụng (đất dự trữ) thì đất không đòi hỏi các khoản chi phí lớn vào khai khẩn chỉ chiếm 5% diện tích đất tự nhiên; Đất cần những chi phí lớn trong
sử dụng: 24% diện tích đất tự nhiên (hoang mạc, đầm lầy, sườn dốc đứng, đài nguyên rừng, đất hoang do con người); Đất không dùng được chiếm 15% diện tích đất tự nhiên (sông băng, núi cao gần đường tuyết, đài nguyên)
Diện tích đất thế giới hiện nay: 20% ở vùng quá lạnh, 20% ở vùng quá khô, 20% ở vùng quá dốc, 10% có tầng đất mỏng, 10% ở vùng trồng trọt được, 20% có thể làm đồng cỏ, đất trồng trọt chiếm tỉ lệ thấp, trong đó, đất có năng suất cao (14%), trung bình (28%) và thấp (58%) (nguồn FAO-UNESCO)
Tuy nhiên hiện nay khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêm trọng trong 50 năm năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hóa, chua hóa, mặn hóa thứ sinh, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất Khoảng 40% đất nông nghiệp đã bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hóa do biến động khí hậu bất lợi và khai thác sử dụng không hợp lí Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất thêm 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hóa môi trường đất
có nguy cơ làm giảm 10-20% sản lượng lương thế giới trong 25 năm tới Tỉ trọng đóng góp gây thoái hóa đất trên thế giới như sau:
• Mất rừng 30%
• Khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi, ) 7%
• Chăn thả gia súc quá mức 35%
• Công nghiệp hóa gây ô nhiễm 1%
• Canh tác nông nghiệp không hợp lí 27%
Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hóa đất ở các châu lục không giống nhau: ở châu Âu, châu Á, Nam Mĩ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, châu Đại Dương và châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và Trung
Mĩ chủ yếu do hoạt động nông nghiệp
2.2 Hiện trạng tài nguyên đất của Việt Nam
Diện đất tự nhiên nước ta khoảng 33 triệu ha, được xếp thứ 57/200 nước, nhưng dân số đông (khoảng 78 triệu người) nên diện tích đất bình quân mỗi người vào loại thấp (0,5 ha) và xếp vào thứ 159
Trang 9Đất vùng đồi núi, dốc chiếm 22 triệu ha (67% diện tích cả nước), đất tốt có đất bazan 2,4 triệu ha chiếm 7,2%, đất phù sa 3,0 triệu ha chiếm 8,7% Nhìn chung đất tốt chỉ được xấp xỉ 20%
Đất nông nghiệp khoảng 7,36 triệu ha, trong đó 5,9 triệu ha trồng cây ngắn ngày như lúa, hoa màu, lương thực thực phẩm (số liệu năm 1994) Đất rừng khoảng 9,91 triệu ha Ngoài ra, có khoảng 13,58 triệu ha chưa được sử dụng trong đó chỉ có khoảng 400.000 ha có thể sử dụng vào nông nghiệp, còn lại là đồi núi trọc và mặt nước ao hồ sông suối
Diện tích đất nông nghiệp những năm qua có tăng ít nhiều nhưng so với tỉ lệ tăng dân số thì vẫn sụt giảm Khả năng mở rộng đất nông nghiệp là rất hạn chế do điều kiện tự nhiên và kỹ thuật Ngoài ra đất chuyên dùng như đất xây dựng, giao thông, thủy lợi, đất ở ngày một tăng càng làm thu hẹp đất nông nghiệp
Trừ hai vùng đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng và đất Tây Nguyên là đất tốt, những vùng đất còn lại đều có tiềm năng năng suất thấp, lại bị rửa trôi, xói mòn, nhiễm mặn, nhiễm phèn; nhiều đất phì nhiêu đã bị thoái hóa Hơn 1 triệu ha bị xói mòn trơ sỏi đá, laterit hóa
Trung bình, lượng chất dinh dưỡng của đất hàng năm bị mất đi là chất hữu cơ 5.600 tấn/năm; nitơ 199,2 kg/năm; lân 163,2 kg/năm; Ca và Mg 33 kg/năm Sự phá hủy rừng cây đẩy nhanh tốc độ xói mòn và suy thoái đất Việc sử dụng không hạn chế phân hóa học và thuốc trừ sâu làm cho đất bị chai cứng, bị nhiễm độc Thâm canh tăng vụ, quay vòng đất nhanh cũng làm cho đất cạn kiệt, không kịp phục hồi
Cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam cũng có xu hướng giống thế giới: tăng đất nông nghiệp, giảm đất rừng, tăng đất chuyên dùng và đất trống đồi trọc, 55% diện tích đất tự nhiên được sử dụng vào 4 mục đích cơ bản: nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dụng và các khu dân cư Khoảng 7 triệu ha đất (21,13% diện tích đất tự nhiên) được sử dụng vào nông nghiệp như trồng cây hàng năm (5,5 triệu ha), trồng cây lâu năm (1,1 triệu ha), đồng cỏ chăn nuôi (0,35 triệu ha)
Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới, mưa nhiều, nhiệt độ không khí cao, khoáng hóa mạnh, dễ bị rửa trôi, xói mòn, ruộng đất dễ bị thoái hóa, khó khôi phục lại trạng thái ban đầu
Trang 10Ô nhiễm môi trường đất đang có chiều hướng tăng lên do tăng mức sử dụng,
sử dụng không hợp lý các dạng phân bón, chất thải rắn đô thị chưa được thu gom, vận chuyển và xử lý kịp thời, phương thức canh tác không đúng kỹ thuật, đốt nương làm rẫy trên các vùng đất dốc, tưới tiêu không hợp lý đã làm thoái hóa đất như rửa trôi, xói mòn, phèn hóa, mặn và chua hóa thứ sinh
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất tại Việt Nam (%)
Trang 11Bảng 4: biểu đồ diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp ở Việt Nam
Bảng 5: Diện tích đất nông nghiệp và đất rừng so với diện tích đất tự nhiên
năm 1994 chia theo vùng
Trang 12Ngoài ra, suy thoái tài nguyên đất Việt Nam bao gồm nhiều vấn đề và do nhiều quá trình tự nhiên xã hội khác nhau đồng thời tác động Những quá trình thoái hóa đất nghiêm trọng ở Việt Nam là:
- Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp
lí, chăn thả quá mức
- Chua hóa, mặn hóa, phèn hóa, sa mạc hóa, cát bay, mất cân bằng dinh dưỡng, Tỉ lệ bón phân N: P2O5: K2O trung bình trên thế giới là 100 : 33 : 17, còn
ở Việt Nam là 100 : 29 : 7, thiếu lân và kali nghiêm trọng
Theo thống kê, đến cuối năm 2011 đất nông nghiệp nước ta đạt khoảng 26.3 triệu ha, trong đó có khoảng 10.1 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp, 15.4 triệu ha đất lâm nghiệp, 0.7 triệu ha đất nuôi rồng thủy sản, 18 nghìn ha đất làm muối và 26 nghìn
ha đất nông nghiệp khác Còn lại khoảng 3,7 triệu ha đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác) và 3 triệu ha đất chưa sử dụng Phần II: Các vấn đề về môi trường – tài nguyên đất và giải pháp
1 Các vấn đề môi trường- tài nguyên đất
1.1 Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm(pollutant) Người ta có thể phân loại đất bị
ô nhiễm theo nguồn gốc phát sinh, hoặc theo các tác nhân gây ra ô nhiễm
Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:
• Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt
• Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp
• Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp
Môi trường đất có những đặt thù riêng và một số tác nhân gây ô nhiễm có thể
có cùng nguồn gốc nhưng lại gây tác động rẩ bất lợi rất khác nhau Do đó, phân loại theo các tác nhân gây ô nhiễm sẽ phù hợp hơn đối với môi trường đất:
• Ô nhiễm do tác nhân hóa học
Trang 13• Ô nhiễm do tác nhân sinh học
• Những tác động về hóa học như: các chất thải rắn, lỏng và khí tác động đến đất
Tác động của công nghiệp và đo thị đén đất xảy ra rất mạnh từ cuộc cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII – XIX, đặc biệt là trong những thập niên gần đây Các chất thải công nghiệp ngày càng nhiều và có độc tính ngày càng cao, nhiều loại rất khó bị phân hủy sinh học Các chất thảiđộc hại có thể được tích lũy trong đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm năng đối với môi trường
Có thể phân chia các chất thải ra 4 nhóm chính:
• Chất thải kim loại
Các chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng (Pb, Zn, Cd, Cu và Ni) thường có nhiều ở các khu vực khai thác mỏ, các khu công nghiệp và đô thị
Trang 14Kết quả điều tra đất vườn ở 53 thành phố, thị xã ở nước Anh cho thấy hầu hết
có lượng chì tổng số vượt trên 200 mg/kg, ở nhiều vùng công nghiệp đã vượt quá 500 mg/kg, các giá trị này cao hơn đất bình thường không bị nhiễm bẩn (<100 mg/kg) Nguồn gốc chính của kim loại nặng trong chất thải:
• Các loại bình điện (pin, ac quy) có mức chất thải kim loại nặng cao nhất: 93% tổng số lượng thủy ngân, khoảng 45% số lượng Cadmium (Cd)
• Sắt phế liệu chứa khoảng 40% số lượng chì (Pb), 30% đồng (Cu), 10% crôm (Cr)
• Các chất thải mịn (<20 mm) chứa 43% Cu thải, 20% Pb và 12% nickel (Ni)
Teruo Asami (Nhật Bản) phân tích mẫu bụi của 12 thành phố lớn ở Nhật và nhận thấy hàm lượng kim loại nặng phản ánh đặc tính của thành phố Ở Osaka, người
ta thấy có hệ thống tương quan cao giữa tỷ lệ bệnh nhân (xác định) và hàm lượng kim loại nặng được dùng trong công nghiệp sắt, thép
Người ta thấy rằng, bụi bay trong không khí và bụi lắng ở các khu vực đô thị chắc chắn chứa nhiều nguy cơ có nhiều độc tiềm tàng kim loại hơn bụi ở khu vực nông thôn Do vậy cư dân sống ở những khu vực đô thị phải hứng chịu nhiều nguy
cơ tiềm tàng về kim loại nặng hơn những cư dân sống ở nông thôn
Teruo Asami đã thu thập 308 mẫu bụi đường ở 12 thành phố của Nhật Bản, bao gồm cả Tokyo, Osaca, Kyoto và điều tra mối tương quan giữa hàm lượng kim loại nặng trong bụi đường và tỷ lệ người mắc bệnh, nhất là ở Osaka là thành phố lớn thứ nhì và có hầu hết các ngành công nghiệp nặng của Nhật Bản