1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đất mũi

92 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 762 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn mô hình cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Cà Mau đã cho chúng ta nhận định được tầm quan trọng của cho vay tiêu dùng trong thời đại ngày nay. Việc nghiên cứu của đề tài nhằm đưa ra những giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đất Mũi là rất cần thiết, xây dựng phương pháp phát triển cho vay tiêu dùng thực tiễn, tận dụng thế mạnh của mình và khai thác tiềm năng vốn có của thị trường. Qua đó, chi nhánh tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro và phục vụ một cách linh hoạt, đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 1

LỜI MỞ ĐẦU 3

1.Tính cấp thiết của đề tài 3

2.Mục đích nghiên cứu: 4

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.Phương pháp nghiên cứu 4

5.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 5

6.Kết cấu của luận văn: 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.Tổng quan về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại 6

1.1.1.Hoạt động cấp tín dụng ngân hàng 6

Phân loại nghiệp vụ bao thanh toán 11

Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán 11

Phân loại theo phạm vi thực hiện 12

Phân loại theo phương thức bao thanh toán 12

Căn cứ vào cách thức thực hiện 13

1.1.2Phân loại cho vay ngân hàng 14

1.1.3Vai trò của tín dụng ngân hàng 15

1.2.Phát triển cho vay tiêu dùng 17

1.2.1Cho vay tiêu dùng 17

1.2.2Phát triển cho vay tiêu dùng 22

1.3.Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng và bài học đối với ngân hàng thương mại Việt Nam 32

1.3.1Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại 32

1.3.2Bài học rút ra đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẤT MŨI 36

2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi 37

2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 37

2.1.2Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đất Mũi 38

2.1.3Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Đất Mũi 39

2.2 Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi 45

2.2.1 Chính sách cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi 45

Nguyên tắc xác định lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay được tính bằng tổng các mục sau: (1) Lãi suất huy động bình quân đầu vào; (2) Chi phí vốn mang tính chất lãi (dự trữ bắt buộc, dự trữ tiền mặt và bảo hiểm tiền gửi); (3) Chi phí quản lý kinh doanh cho hoạt động tín dụng; (4) Chi phí trích dự phòng rủi ro tín dụng + Lợi nhuận mong muốn cho tín dụng 47

2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi 48

2.2.3 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi 54

2.2.4 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi 58

2.3 Đánh giá về thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi 63

2.3.1 Những kết quả đạt được 63

Trang 2

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẤT MŨI 73

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi 73

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi trong 5 năm tới 73

3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi 74

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi 75

3.2.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng và phân công theo hướng chuyên môn hoá 75

3.2.2 Đổi mới công nghệ và mở rộng mạng lưới 76

3.2.3 Chú trọng phát triển khách hàng tiềm năng 77

3.2.4 Hoàn thiện quy trình cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân 80

3.2.5 Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro 82

3.3 Một số kiến nghị 85

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 85

3.3.2 Đối với Ngân TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 85

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 4

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của BIDV Chi nhánh Đất Mũi giai đoạn 2013đến 30/06/2016 ……… 43Bảng 3.2 Tình hình cho vay của BIDV Chi nhánh Đất Mũi giai đoạn 2013 đến30/06/2016 ………44 Bảng 2.3 Thu phí hoạt động dịch vụ của BIDV Chi nhánh Đất Mũi từ 2013 đến30/06/2016 ……….47Bảng 2.4: Số lượng và số lượt khách hàng giao dịch CVTD với chi nhánh ………61Bảng 2.5 : Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đất Mũi ….…62Bảng 2.6 : Cơ cấu tín dụng tiêu dùng theo kỳ hạn tại Chi nhánh Đất Mũi … ……64Bảng 2.7: Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại BIDV Chi nhánh Đất Mũi năm 2015 ……65

Biểu đồ 2.1 Nợ quá hạn tại BIDV Chi nhánh Đất Mũi giai đoạn từ 2013 đến30/06/2016 ……… 46Biểu đồ 2.2: Dư nợ CVTD qua các năm của BIDV Đất Mũi ……….63Biểu đồ 2.3: Dư nợ CVTD và tổng dư nợ qua các năm của BIDV Đất Mũi … …63Biểu đồ 2.4: Biểu đồ cơ cấu cho vay tiêu dùng tại BIDV Đất Mũi năm 2015 ……66

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu chuyển sang nền kinh tế thị trườngtheo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, năng suất sản xuất cao đã tạo ra lượnghàng hóa phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân Thựchiện chính sách mở cửa, bộ mặt nền kinh tế Việt Nam đã chuyển đổi mạnh, đời sốngcủa người dân ngày càng nâng cao, tiến đến cuộc sống thoải mái hơn về vật chất lẫntinh thần, ngoài những nhu cầu thiết yếu, như ăn, ở, uống, đồ mặc thì nhu cầu cuộcsống được nâng cao hơn, như nhà đẹp tiện nghi, xe cộ hiện đại, du lịch, học hànhnước ngoài, Do đó, đôi khi người dân cho phép mình chi tiêu vượt mức thu nhập,dẫn đến nhu cầu vay mượn để tiêu dùng tăng lên Điều này đã tạo ra thị trường chovay tiêu dùng đối với các ngân hàng thương mại diễn ra cạnh tranh cao

Nắm bắt được nhu cầu của người dân cũng như làm tăng tính cạnh tranh vớicác ngân hàng bạn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Namvới truyền thống là Ngân hàng bán buôn cũng đang có những bước đi mạnh mẽ đểchuyển sang phát triển lĩnh vực cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân vớimục tiêu trở thành NHBL hàng đầu Việt Nam, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ bán lẻđồng bộ, đa dạng, chất lượng phù hợp với phân khúc khách hàng mục tiêu

BIDV chi nhánh Đất Mũi là một trong những chi nhánh mới thành lập sausáp nhập giữa hai hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển nhà Đồng Bằng Sông CửuLong.Tuy mới thành lập nhưng Ban lãnh đạo cũng như toàn thể các CBCNV củachi nhánh luôn quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh doanh của đơn

vị Trong đó tăng trưởng cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân luôn được chú trọngphát triển và được xem như mục tiêu chính trong chiến lược kinh doanh của chinhánh Với những lý do và thực tế như trên, việc nghiên cứu để đưa ra giải phápkhắc phục những khó khăn và đẩy mạnh tăng trưởng cho vay tiêu dùng tại Chinhánh một cách phù hợp và khoa học là vô cùng cấp thiết Đó cũng là lý do tôi chọn

đề tài “Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần

Trang 6

Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đất Mũi” làm đề tài nghiên cứu cho luậnvăn tốt nghiệp của mình, với hy vọng sẽ mở ra một hướng đi mới cho sự phát triểncho vay tiêu dùng của BIDV Đất Mũi nói riêng và Ngân hàng Thương mại Cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn mô hình cho vay tiêu dùng tại cácngân hàng thương mại trên địa bàn Cà Mau đã cho chúng ta nhận định được tầmquan trọng của cho vay tiêu dùng trong thời đại ngày nay Việc nghiên cứu của đềtài nhằm đưa ra những giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đất Mũi là rất cần thiết, xâydựng phương pháp phát triển cho vay tiêu dùng thực tiễn, tận dụng thế mạnh củamình và khai thác tiềm năng vốn có của thị trường Qua đó, chi nhánh tối đa hóa lợinhuận, giảm thiểu rủi ro và phục vụ một cách linh hoạt, đáp ứng tốt nhất nhu cầukhách hàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: là cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh ĐẤT MŨI

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh ĐẤT MŨI

- Thời gian nghiên cứu: hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh ĐẤT MŨI từ năm 2013 –2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp thống kê, phân tích mô tả là chủ yếu Trên cơ sở hiểubiết lý thuyết về cho vay tiêu dùng và kinh nghiệm thực tiễn tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh ĐẤT MŨI, từ đó đưa ra

Trang 7

những giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng của chi nhánh phải phù hợp và mangtính ứng dụng thực tiễn cao trong quá trình cho vay đối với khách hàng

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về phát triển cho vay tiêu dùng của ngânhàng thương mại

- Phát hiện những mặt được và chưa được trọng hoạt động cho vay tiêu dùng củaNgân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh ĐẤT MŨI

- Đề xuất các giải pháp giúp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh ĐẤT MŨI khai thác tiềm năng vốn có của thị trường qua

đó tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro và phục vụ một cách linh hoạt, đáp ứng tốtnhất nhu cầu của khách hàng vay tiêu dùng

6 Kết cấu của luận văn:

A Phần mở đầu – giới thiệu ý nghĩa, mục đích, phương pháp nghiên cứu và cấu

trúc đề tài

B Phần nội dung – bao gồm 3 chương:

 Chương 1:Tổng quan về phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương

mại

 Chương 2:Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi

 Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi

C Phần kết luận – một số vấn đề rút ra sau quá trình nghiên cứu và những điểm

mới của đề tài

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại

- Cho thuê tài chính

- Bao thanh toán

Trong đó hình thức cho vay phát triển nhất

1.1.1.1 Cho vay

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao cho kháchhàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theothoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Việc cho vay này dựa trênnguyên tắc tự nguyện giữa hai bên: ngân hàng tự chịu trách nhiệm về quyết địnhcho vay của mình, không một tổ chức cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vàoquyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng

Loại tiền tệ cho vay: việt nam đồng hay ngoại tệ Khi cho vay bằng ngoại tệngân hàng và khách hàng phải thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướngdẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối

Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là nghiệp vụ phổ biến và chínhcủa các ngân hàng, khả năng sinh lời cao đóng góp nhiều vào thu nhập

Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng vàphong phú với nhiều loại hình tín dụng khác nhau Việc áp dụng hình thức cho vaynào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử

Trang 9

dụng và quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặcđiểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

1.1.1.2 Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá

Chiết khấu là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại theo đóngân hàng sẽ nhận và tiến hành trả tiền trước cho những chứng từ chưa đến hạnthanh toán cho người thụ hưởng theo số tiền bằng trị giá của chứng từ sau khi đãkhấu trừ tiền lãi chiết khấu, hoa hồng và các lệ phí khác

Thực chất của nghiệp vụ chiết khấu là ngân hàng bỏ tiền ra mua một tráiquyền ngắn hạn với giá rẻ hơn giá trị của trái quyền đó Nghiệp vục hiết khấu có tácdụng biến các giấy tờ chưa đến hạn thành tiền, do đó giúp các công ty, đơn vị, cánhân – người hưởng lợi nói chung - có tiền để thỏa mãn các nhu cầu thanh toán.Mặt khác, nghiệp vụ chiết khấu còn là nghiệp vụ tín dụng có đảm bảo cho phépnâng cao hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng

Đối tượng chiết khấu: gồm thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu), trái phiếu,các loại chứng chỉ tiền gửi, Trong đó:

 Hối phiếu: là một công cụ hoạt động trong giao dịch thương mại mua bánchịu hàng hóa hàng hóa Đó là một lệnh bằng văn tự, do người ký phát (người bán,người cung ứng hàng hóa, dịch vụ) lập, ra lệnh cho người trả tiền (người mua) phảitrả một số tiền nhất định, tại một địa điểm xác định, trong một thời gian nhất địnhcho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu

Người hưởng lợi có thể là người ký phát, có thể một người nào đó do người

ký phát chỉ định hoặc một người nào đó bất kỳ được hưởng lợi chuyển nhượng

 Lệnh phiếu (còn gọi là kỳ phiếu): Lệnh phiếu là lời hứa, lời cam kết trảtiền do người mua hàng hóa, dịch vụ ký phát Lệnh phiếu ít được sử dụng phổ biến

và ít được ngân hàng chấp nhận chiết khấu

 Trái phiếu: là chứng khoán nợ do một chủ thể phát hành để huy động vốncủa người mua trái phiếu

Trang 10

Ở đây, chủ thể ký phát cũng là người trả tiền, thường là do ngân hàng, đơn vị

đủ điều kiện phát hành, còn người hưởng lợi cũng chính là người mua trái phiếuhoặc một người nào đó được người hưởng lợi chuyển nhượng

Phương thức chiết khấu: gồm 2 phương thức chiết khấu sau:

 Chiết khấu không hoàn lại: là loại chiết khấu hết toàn bộ thời gian còn lạicủa chứng từ có giá, khách hàng chuyển giao ngay quyền sở hữu chứng từ có giá đócho ngân hàng Khi chứng từ có giá đó đến hạn thanh toán, ngân hàng xuất trìnhchúng để thanh toán với tổ chức phát hành

 Chiết khấu có hoàn lại: là loại chiết khấu có thời hạn, ngân hàng sẽ muachứng từ có giá của khách hàng trong một thời gian nhất định, đồng thời kháchhàng phải cam kết mua lại chứng từ có giá đó vào ngày đến hạn chiết khấu Trườnghợp hết thời hạn chiết khấu, mà khách hàng không thực hiện việc mua lại chứng từ

có giá thì ngân hàng là chủ sở hữu hợp pháp và được hưởng toàn bộ quyền lợi phátsinh từ chứng từ có giá đó

1.1.1.3 Bảo lãnh

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên cóquyền, gọi là bên thụ hưởng bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng (gọi là bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa

vụ đã cam kết trong hợp đồng với bên có quyền

Mục đích của bảo lãnh ngân hàng: ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh trongcác quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền kinh tế Bù đắp, đền bù những thiệthại về phương diện tài chính cho người thụ hưởng bảo lãnh khi có thiệt hại xảy ra

Giá trị bảo lãnh: là mức bảo lãnh cho một khách hàng được tính theo giá trịhợp đồng mà bên yêu cầu bảo lãnh đề nghị

Quỹ bảo lãnh được hình thành bằng cách trích từ vốn kinh doanh của ngânhàng khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Số tiền này bắt buộc phải gửi vào tài khoảntiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và chỉ sử dụng cho một mục đích duy nhất là thựchiện cam kết bảo lãnh

Trang 11

Thời gian bảo lãnh: tính theo hợp đồng đã được ký kết giữa bên được bảolãnh và bên thụ hưởng bảo lãnh Hợp đồng bảo lãnh hết hiệu lực khi nghĩa vụ bảolãnh được ngân hàng thực hiện xong cho bên thụ hưởng bảo lãnh, do bên được bảolãnh vi phạm hợp đồng với bên thụ hưởng bảo lãnh

Phí bảo lãnh: là số tiền mà bên được bảo lãnh phải trả cho ngân hàng bảolãnh theo hợp đồng bảo lãnh

Các loại hình bảo lãnh ngân hàng:

 Bảo lãnh vay vốn: là sự cam kết của ngân hàng bảo lãnh về việc trả nợ đầy

đủ, đúng hạn đối với bên cho vay (còn gọi là các ngân hàng thụ hưởng bảo lãnh)nếu khi đến hạn mà bên đi vay không trả nợ hoặc trả không hết nợ cho bên cho vay

Hình thức bảo lãnh: ngân hàng bảo lãnh sẽ mở thư tín dụng (viết tắt là L/C –Letter of Credit: gồm L/C trả chậm, L/C dự phòng), hoặc phát hành thư bảo lãnh, kýchấp nhận hối phiếu, lập kỳ phiếu

 Bảo lãnh dự thầu: là bảo lãnh của ngân hàng đối với các đơn vị dự thầu đểcam kết với các đơn vị chủ đầu tư nếu các đơn vị dự thầu trúng thầu mà có ý địnhhủy bỏ hợp đồng hay thay đổi thì ngân hàng sẽ bồi thường

 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: ngân hàng bảo lãnh đối với người mua hoặcngười nhận thầu xây dựng trên cơ sở các hợp đồng thương mại đã được ký kết(phần lớn là hợp đồng xây dựng) Nếu người mua hoặc đơn vị nhận thầu không thựchiện hợp đồng hoặc thực hiện không đúng kế hoạch thì ngân hàng bảo lãnh sẽ bồithường số tiền thiệt hại do người mua hoặc đơn vị nhận thầu gây ra

 Bảo lãnh chất lượng công trình: những công trình xây dựng ngay sau khihoàn thành, chủ đầu tư trả toàn bộ giá trị cho đơn vị nhận thầu với điều kiện phải cóbảo lãnh của ngân hàng Sau một thời gian nhất định, nếu chất lượng công trìnhkhông đảm bảo thì ngân hàng phải trả toàn bộ số tiền thiệt hại cho chủ đầu tư

 Bảo lãnh hoàn trả tiền đặt cọc: ngân hàng bảo lãnh hoàn trả số tiền đặt cọc(tiền ứng trước) cùng với các thiệt hại khác cho bên mua, khi bên bán không thựchiện hợp đồng hoặc thực hiện không đúng theo thỏa thuận trên hợp đồng

Trang 12

 Bảo lãnh thanh toán: khi đến hạn mà người trả tiền (bên mua, con nợ)không thực hiện việc trả tiền cho người chủ nợ (bên bán) thì ngân hàng bảo lãnh sẽtrả thay cho người trả tiền.

1.1.1.4 Cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn mà trong đó, công

ty cho thuê sẽ cho thuê tài sản để người đi thuê sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh theo hợp đồng cho thuê đã xác định, kèm theo một quyền lựa chọn của người

đi thuê khi kết thúc hợp đồng, đó là quyền được chọn mua tài sản cho thuê theo giá

cả được ấn định, hoặc tiếp tục thuê hoặc sẽ trả lại tài sản cho bên cho thuê

Cho thuê tài chính về bản chất là một hình thức cấp tín dụng mà mục đíchcủa người cho thuê cũng giống như người cho vay: thu lãi tiền vốn đầu tư, còn mụcđích của người đi thuê cũng giống như người đi vay: sử dụng vốn Nhưng cho thuêtài chính vẫn có những đặc trưng riêng:

+ Hình thức cấp tín dụng: là tài sản, như: máy móc thiết bị phương tiện vậnchuyển và các động sản khác

+ Thời gian thuê: rất dài, thường chiếm khoản ¾ thời gian hữu dụng của tàisản, nhưng tối đa 50 năm

Hình thức cho thuê tài chính rất thích ứng với loại hình doanh nghiệp vừa vànhỏ, vì vậy đây là phương thức để phát triển đầu tư, giúp đỡ các doanh nghiệp vừa

và nhỏ phát triển

Các hình thức cho thuê tài chính:

 Cho thuê thuần (3 bên): người thuê liên hệ với nhà cung cấp để tìm thiết

bị hay tài sản mà mình cần sử dụng, hai bên sẽ thỏa thuận về những vấn đề có liênquan (giá cả, kỹ thuật, bảo trì, ) Sau đó, người thuê sẽ tiến hành các thủ tục xin tàitrợ bằng hình thức tín dụng thuê mua với công ty cho thuê tài chính Hợp đồng thuêmua được ký giữa ba bên: Bên cho thuê, bên đi thuê và nhà cung cấp Định kỳ bên

đi thuê phải trả một số tiền thuê tài sản cho bên cho thuê, khi đến hạn hợp đồng thìbên đi thuê mua lại tài sản với giá đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê mua

Trang 13

 Công ty cho thuê tài trợ bằng tài sản của chính công ty mà không cầnphải qua nhà cung cấp: người đi thuê liên hệ trực tiếp với bên cho thuê để ký hợpđồng thuê tài sản Sau đó, bên cho thuê sẽ giao hoặc lắp đặt tài sản để bên đi thuê sửdụng, định kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê tài sản cho bên cho thuê mà đã đượcthỏa thuận trong hợp đồng thuê tài sản

 Bán và thuê lại: là thỏa thuận tài trợ tài chính mà theo đó bên đi thuê bántài sản của họ cho công ty cho thuê, đồng thời thuê lại chính tài sản đó Như vậy,bên đi thuê giữ lại quyền sử dụng tài sản, chỉ giao quyền sở hữu cho công ty chothuê và nhận tiền bán tài sản

1.1.1.5 Bao thanh toán

Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn của các tổ chức tín dụng.Theo đó, hoạt động bao thanh toán phải gắn trực tiếp với chức năng tài trợ tín dụng,các nghiệp vụ quản lý sổ sách, quản lý thu nợ không được coi là một chức năng độclập trong hoạt động bao thanh toán

Hoạt động bao thanh toán dựa trên quan hệ về quyền mua bán quyền tài sản

và quyền đòi nợ, trong đó quyền đòi nợ là một loại tài sản được xác định từ mộtgiao dịch thương mại cụ thể nên khi thực hiện bao thanh toán, đơn vị bao thanh toánphải tiến hành phân tích toàn diện và trực tiếp các giao dịch làm phát sinh các khoảnphải thu, tình hình tài chính và hoạt động của bên bán hàng và bên mua hàng, bênbán hàng phải chuyển giao toàn bộ giấy tờ liên quan đến giao dịch mua bán để xáclập và chuyển giao quyền đòi nợ cho bên bao thanh toán

Phân loại nghiệp vụ bao thanh toán

•Phân loại theo ý nghĩa bảo hiểm rủi ro thanh toán

 Bao thanh toán có truy đòi

Bao thanh toán có truy đòi là hình thức bao thanh toán, trong đó đơn vị baothanh toán có quyền truy đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên muahàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu

 Bao thanh toán miễn truy đòi

Trang 14

Bao thanh toán miễn truy đòi là hình thức bao thanh toán, trong đó đơn vịbao thanh toán chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thànhnghĩa vụ thanh toán khoản phải thu.

Đơn vị bao thanh toán chỉ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên muahàng trong trường hợp bên mua từ chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hànggiao hàng không đúng hợp đồng hoặc vì lý do khác không liên quan đến khả năngthanh toán của bên mua hàng

•Phân loại theo phạm vi thực hiện

 Bao thanh toán trong nước

Bao thanh toán trong nước là hình thức cấp tín dụng của một ngân hàngthương mại hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông quaviệc mua lại các khoản thu phát sinh từ việc mua lại các khoản thu phát sinh từ việcmua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng hóa thỏa thuận trong hợpđồng mua bán hàng hóa, trong đó, bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trútrong phạm vi một quốc gia

 Bao thanh toán xuất nhập khẩu

Bao thanh toán xuất nhập khẩu là hình thức cấp tín dụng của ngân hàngthương mại hay một công ty tài chính chuyên nghiệp cho bên bán hàng thông quaviệc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bênbán hàng và bên mua hàng hóa thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, màviệc mua bán hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia

•Phân loại theo phương thức bao thanh toán

 Bao thanh toán từng lần

Bao thanh toán từng lần là hình thức đơn vị bao thanh toán và bên bán hàngthực hiện các thủ tục cần thiết và kí kết hợp đồng bao thanh toán đối với các khoảnphải thu của bên bán hàng

 Bao thanh toán hạn mức

Bao thanh toán hạn mức là hình thức đơn vị bao thanh toán và bên bán hàngthỏa thuận và xác định một hạn mức bao thanh toán duy trì trong một khoảng thờigian xác định

 Đồng bao thanh toán

Trang 15

Đồng bao thanh toán là hình thức hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùngthực hiện hoạt động bao thanh toán cho một hợp đồng mua bán hàng hóa và cungứng dịch vụ, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chứcđồng bao thanh toán.

•Căn cứ vào cách thức thực hiện

 Phương thức thực hiện truyền thống

Bao thanh toán theo phương thức truyền thống là hình thức bên bán và bênmua sẽ liên hệ với đơn vị bao thanh toán để biết chắc rằng đơn vị bao thanh toán cómua lại các khoản phải thu cho bên bán hàng hay không trước khi thực hiện muabán theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán

 Phương thức thực hiện phi truyền thống

Bao thanh toán theo phương thức phi truyền thống là hình thức đơn vị baothanh toán sẽ tiến hành xây dựng những tiêu chuẩn chung cho bên mua và bên bán

đủ điều kiện thực hiện bao thanh toán sẽ cấp hạn mức bao thanh toán cho cả bênbán và bên mua Nếu những quan hệ giao dịch mua bán phát sinh mà bên mua vàbên bán nằm trong tiêu chuẩn chung thì đơn vị này sẽ tiến hành thực hiện bao thanhtoán, miễn là tổng số tiền ứng trước không vượt quá hạn mức bao thanh toán đãđược cấp cho bên bán

1.1.1.6 Đầu tư trái phiếu:

Là một hình thức các ngân hàng thực hiện đầu tư bằng vốn của mình thôngqua các hình thức như mua: trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Kho bạc Nhà nước

Tất cả các hoạt động đầu tư nhằm đa dạng hóa thu nhập, nhưng mặc khácnhờ hoạt động đầu tư mà rủi ro hoạt động của ngân hàng sẽ được phân tán Ngoài ranếu đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Kho bạc Nhà nước thì mức độ rủi ro

sẽ rất thấp Vì vậy các ngân hàng thương mại thường có xu hướng tập trung nguồnvốn nhàn rỗi để đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Kho bạc Nhà nước

Trang 16

1.1.2 Phân loại cho vay ngân hàng

• Căn cứ vào thời gian vay: là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàngbắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoảthuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Gồm có 3 loại cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn: thời gian vay ≤12 tháng

+ Cho vay trung hạn: 12 tháng < thời gian vay ≤60 tháng

+ Cho vay dài hạn: 60 tháng < thời gian vay

• Căn cứ vào tính chất đảm bảo: gồm 2 loại cho vay:

+ Cho vay không có tài sản đảm bảo: còn gọi là cho vay tín chấp, khoản vaychủ yếu dựa vào uy tín, tình hình tài chính của khách hàng, không có tài sản đảmbảo Loại vay này rất rủi ro trong thu hồi nợ, các ngân hàng nên hạn chế cho vay,chọn những khách hàng thuộc đối tượng có thu nhập khá trở lên

+ Cho vay có tài sản đảm bảo: khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảolãnh của bên thứ ba Loại vay này được áp dụng phổ biến ở các ngân hàng hiện nay

• Căn cứ vào phương thức cho vay: gồm các loại vay sau:

+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủtục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định vàthoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định(thường dưới 1 năm)

+ Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tưphục vụ đời sống

+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự

án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó có một tổ chức tíndụng (ngân hàng) làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

+ Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãivốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trongthời hạn cho vay

Trang 17

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵnsàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định

+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngânhàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mứctín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng chấp thuậncho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng, đượcthoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng trong hợp đồng tín dụng

• Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể: gồm 2 loại cho vay:

+ Cho vay trực tiếp: người đi vay và người trả nợ là một chủ thể

+ Cho vay gián tiếp: người đi vay là một chủ thể, người trả nợ là một chủ thể

• Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: có 2 loại cho vay:

+ Cho vay sản xuất kinh doanh: mục đích tiền vay được sử dụng vào phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh, không cho mục đích tiêu dùng, phi lợi nhuận

+ Cho vay tiêu dùng: tiền vay được sử dụng cho mục đích tiêu dùng, như:mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, đất ở, mua xe, chi tiêu sinh hoạt gia đình,

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế

- xã hội Song nội tại bên trong của tín dụng có tồn tại hai mặt đối lập nhau: tínhtích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến nền kinh tế - xã hội Nếu tín dụng phát triển mộtcách tràn lan, không kiểm soát được sẽ dẫn đến việc lượng tiền trong lưu thông quálớn, cung vượt quá cầu sẽ dẫn đến lạm phát gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xãhội Do vậy, tín dụng thực sự phát triển với các vai trò tích cực sau:

•Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển: Tín dụng vừa là một công cụ huy động vốn vừa là công cụ cung ứng vốn rấthữu hiệu đối với nền kinh tế, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp Tín dụng tập trung được lượng vốn

Trang 18

từ nơi thừa, đang nhàn rỗi trong xã hội và phân phối lại cho các nơi cần vốn, nhưdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng, tiền tệ được sử dụnghiệu quả

Trong mọi thời đại kinh tế - xã hội, tín dụng đều có vai trò quan trọng nhấtđịnh đối với mọi thành phần trong xã hội:

Đối với doanh nghiệp: với nguồn vốn huy động được, hoạt động tín dụng

có thể cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng về nhu cầu vốn cốđịnh (mua máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng,…), vốn lưu động (mua vật tư,nguyên vật liệu sản xuất hàng hóa) Mặt khác, tín dụng còn kiểm soát được sự vậnđộng lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế

Đối với người dân (người tiêu dùng): tín dụng huy động vốn nhàn rỗi từtrong dân cư, tổ chức, doanh nghiệp Khuyến khích người dân tiết kiệm, tích lũy đểđầu tư

•Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:

Với chức năng tập trung vốn, Tín dụng đã góp phần giảm đi một khối lượngtiền lưu thông trong kinh tế, đặc biệt là lượng tiền mặt trong dân cư, giảm đi áp lựclạm phát, góp phần ổn định tiền tệ trong nền kinh tế

Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, góp phần phát triển và phát triển sảnxuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của xã hội, ổn định giá cả trên thị trường

•Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật

tự xã hội:

Tín dụng cung ứng vốn tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất được đảm bảoliên tục, tạo ra nhiều việc làm phong phú đa dạng, giải quyết công ăn việc làm chongười lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giúp ổn định trật tự xã hội, góp phần vàoviệc ổn định đời sống, nâng cao mức sống của người dân

•Tín dụng có vai trò tích cực trong mối quan hệ đối ngoại:

Sự phát triển của tín dụng không ngừng ở phạm vị một quốc gia mà pháttriển trên phạm vị quốc tế Việc cấp tín dụng giữa các quốc gia nhằm đáp ứng nhu

Trang 19

cầu về vốn cho những quốc gia, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa các nước, hỗtrợ vốn cho các nước nghèo Quan hệ tín dụng quốc tế thường xảy ra giữa quốc giagiàu phát triển hoặc tổ chức quốc tế như: Ngân hàng thế giới - WB, Tổ chức LiênHiệp quốc – IMF,… đối với những quốc gia nghèo, đang phát triển Việt Nam hiện

là nước đang phát triển Tín dụng quốc tế tạo ra mối quan hệ hữu nghị giúp cho cácnước xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển

1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng

1.2.1 Cho vay tiêu dùng

1.2.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là nghiệp vụ trong đó ngân hàng cho các cá nhân, hộ giađình sử dụng số tiền nhất định trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi trong khoảng thờigian xác định, nhằm giúp cho người tiêu dùng sử dụng có thể thỏa mãn nhu cầu sinhhoạt hay tiêu dùng như mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đilại, thậm chí bao gồm cả việc sử dụng vốn vay vào mục đích học tập của sinh viên,học viên… trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ được hưởng thụmột mức sống cao hơn

Cho vay tiêu dùng cũng được hiểu là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngânhàng và một bên là các cá nhân người tiêu dùng nhằm phục vụ đời sống, tiêu dùngcác sản phẩm hàng hoá, dịch vụ khi người tiêu dùng tạm thời chưa có khả năngthanh toán, trong đó ngân hàng chuyển giao cho khách hàng một lượng giá trị bằngtiền trên nguyên tắc khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn như đã thỏathuận

1.2.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

 Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình

 Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình

Do vậy, nguồn trả nợ của khoản vay tiêu dùng thường từ tiền lương hàng tháng,kinh doanh của khách hàng, không nhất thiết phải là kết quả của việc sử dụng vốn

Trang 20

vay nên nguồn trả nợ thường mang tính ổn định, thường xuyên Hầu hết các khoảnvay tiêu dùng thường an toàn, ít xảy ra nợ quá hạn, đây là hình thức cho vay mà cácngân hàng phát triển nhằm phân tán rủi ro từ các khoản vay thương mại

 Là hình thức bán lẻ, giá trị của các khoản vay thường nhỏ, số lượng lớndẫn đến chi phí khoản vay cao Do vậy, lãi suất khoản vay tiêu dùng thường caohơn lãi suất các khoản vay thương mại Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi rocao vì bên cạnh những ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như môi trường kinh

tế, văn hóa, xã hội nó còn phải chịu tác động của những nhân tố chủ quan xuất phát

từ bản thân khách hàng

1.2.1.3 Phân loại của cho vay tiêu dùng

• Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2 loại:

- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu mua,xây dựng, sửa chữa nhà ở của cá nhân, hộ gia đình

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản vay phục vụ cho mục đích mua

đồ dùng sinh hoạt gia đình, phương tiện vận chuyển, chi phí học hành, du lịch, hoặcgiải trí khác,…

• Căn cứ vào phương thức hoàn trả có thể chia thành 3 loại:

- Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức vay mà người đi vay trả cho ngânhàng một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quý hoặc 6tháng), riêng những khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm) thì người vay thường trả nợcuối kỳ (gồm cả gốc và lãi)

Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc (là khoản tiền nhất định trả mỗi kỳhạn, thường bằng nhau) và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế Phương thức này thường

áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vaykhông đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đây là hình thức cho vay chủyếu của các ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúp cho khách hàng vaykhông bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao

Trang 21

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: tiền vay được khách hàng thanh toán chongân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉđược cấp cho các khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1năm), đối tượng khách hàng thu nhập khá cao

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho kháchhàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định,khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng củamình Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng Loại vaytuần hoàn dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụngnguồn tiền linh hoạt, thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng cónguồn tiền ra – vô thường xuyên

• Căn cứ vào hình thức vay có thể phân loại cho vay tiêu dùng thành 2 loại:

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mualại các khoản nợ phát sinh do các đơn vị bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ chongười tiêu dùng và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thôngqua các đơn vị bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc vớikhách hàng

Ưu điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:

+ Các ngân hàng thương mại dễ dàng phát triển và tăng doanh số cho vay + Ngân hàng sẽ cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay, như:giảm chi phí tiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm kháchhàng,…

+ Là điều kiện để các ngân hàng thương mại phát triển quan hệ tốt với cácdoanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của ngân hàng

Nhược điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:

+ Khi cho vay các ngân hàng thương mại không tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng (Bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Do đó,các khoản vay này có mức rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp

Trang 22

+ Ngân hàng khó kiểm soát được các khoản vay cả trước, trong và sau khivay vốn

Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, các ngân hàng thươngmại thường mua lại các khoản nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từcác doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng không trả nợ cho ngân hàng

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặpnhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay

từ ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hànghóa, dịch vụ hoặc các chủ nợ của họ,…

Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:

+ Chất lượng cho vay của những khoản vay trực tiếp thường cao hơn so vớicho vay gián tiếp, do ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinhnghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng trong quá trình họ thẩm định khách hàng

+ Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn cho vay gián tiếp, vì khi ngânhàng quan hệ trực tiếp với khách hàng sẽ dễ xử lý các phát sinh tốt hơn, có khảnăng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

+ Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, ngân hàng có điều kiện giớithiệu các sản phẩm dịch vụ, tiện ích mới như: dịch vụ thẻ ATM, thanh toán tiềnđiện, nước, điện thoại,… đến khách hàng

1.2.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng

 Đối với Ngân hàng thương mại

Trong xu thế kinh tế thế giới hội nhập đã mở ra cho ngành ngân hàng nhiều

cơ hội phát triển Ngân hàng trở thành một ngành đầy tiềm năng và thử thách, thuhút được nhiều lĩnh vực khác liên quan Sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càngphong phú và đa dạng từ huy động vốn cho đến cấp tín dụng

Việt Nam với dân số 90 triệu người là một thị trường đầy tiềm năng đối vớicác ngân hàng thương mại, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ cá nhân Mức sốngngười dân ngày càng cao là một thị trường hấp dẫn cho các ngân hàng thu hút vốnnhư: dưới dạng tiền gửi thanh toán, tiền tiết kiệm, thu phí dịch vụ thanh toán như:

Trang 23

chuyển tiền, phí kiểm đếm tiền, phí giữ hộ,… và lợi nhuận từ cấp tín dụng Tíndụng và dịch vụ là hai nguồn thu chính của các ngân hàng thương mại

Cho vay cá nhân là một kênh thuận lợi cho các ngân hàng tiếp cận các tiệních khác của ngân hàng, như: tiền gửi, tiền thanh toán, các dịch vụ chuyển tiền,chuyển khoản, kiểm đếm, giữ hộ,…đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro từ tíndụng doanh nghiệp sang tín dụng cá nhân

 Đối với người tiêu dùng

Với nền kinh tế phát triển, khoa học – kỹ thuật hiện đại ngày nay, sản xuất ranhiều hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong xã hội Chovay tiêu dùng phát triển sẽ hỗ trợ cho người dân trong việc chi tiêu như: mua, xâysửa chữa nhà, mua xe, tiêu dùng, du lịch, du học,… nhằm nâng cao mức sống, trình

độ dân trí của họ Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽ giúp cho người lao động đượcthỏa mãn, tái tạo sức lao động, kích thích người dân lao động làm việc tích cực,sáng tạo, năng suất cao

Phát triển cho vay tiêu dùng qua các ngân hàng sẽ làm giảm đi các hiệntượng cho vay nặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánh nặng trong việc trảlãi tiền vay mượn Qua hoạt động cho vay tiêu dùng, người dân có thể tiết kiệm tíchlũy để đầu tư, phát triển, như: mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà ở, du học, mua xe,giải trí,… đời sống người dân được nâng cao

 Đối với nền kinh tế - xã hội

Sự sung túc của một nền kinh tế được thể hiện rõ qua mức cầu về hàng hoátiêu dùng của dân cư Mức cầu đó chính là số lượng và mức độ của các nhu cầu cókhả năng thanh toán Việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM sẽlàm tăng đáng kể những nhu cầu có khả năng thanh toán đó hay nói cách khác đâychính là một giải pháp hữu hiệu để kích cầu và qua đó làm cho nền kinh tế trở nênnăng động hơn

Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên thị trường hàng hoá tiêu dùngcũng theo đó mà trở nên sôi động hơn, góp phần quan trọng trong việc nâng cao khảnăng cạnh tranh của hàng hoá trong nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bên cạnh

Trang 24

đó, Nhà nước cũng sẽ đạt được các mục tiêu kinh tế – xã hội khác như giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, giảm bớt các tệ nạn xã hội, cảithiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

1.2.2 Phát triển cho vay tiêu dùng

1.2.2.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng

Trước hết, phát triển là gia tăng về mặt lượng của một đối tượng cụ thể nào đó Từ đó, phát triển cho vay tiêu dùng nghĩa là làm tăng những chỉ tiêu phản ánh mặt lượng của hoạt động này Những chỉ tiêu đó bao gồm: doanh số từ hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng và tốc độ tăng trưởng của con số này, dư nợ cho vay tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng của nó, tỷ lệ dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ

và số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng của ngân hàng.

1.2.2.2 Sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng

Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng là xu hướng tất yếu, nhất là trong điều kiệnkhách quan của nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập, khi mà mức sống ngườidân được nâng cao, đồng thời đó cũng là chiến lược, mục tiêu và là thị trường đầytiềm năng của các ngân hàng thương mại

Có thể nói thị trường tiêu dùng ở các nước ngày càng phong phú và đa dạng,ngoài những nhu cầu thiết yếu như: ăn mặc, ở, đi lại…, còn có những nhu cầu caohơn như: vui chơi, giải trí, du lịch, du học…, mức sống người dân được nâng cao,yêu cầu trong cuộc sống cao hơn như: nhu cầu được tôn trọng, vị trí trong xã hội.Mặt khác, ở nước có nền chính trị ổn định, nền kinh tế với tốc độ phát triển khá caothu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài, tiềm năng về lĩnh vực cho vay tiêu dùng làrất rộng lớn, đang mở ra cho hoạt động của các ngân hàng thương mại

Trang 25

Với trình độ công nghệ tiến bộ ngày nay, dịch vụ thanh toán qua thẻ đã trởthành công cụ phổ biến, người dân đã có thói quen chi trả tiền qua tài khoản, nhất làqua các năm gần đây thị trường thẻ ATM tăng đột biến mạnh: như năm 2012 chỉ cóhơn 55 triệu thẻ thì tính đến 31/12/2015, toàn thị trường có 40/51 ngân hàng pháthành thẻ nội địa, với số lượng thẻ đạt hơn 81,85 triệu thẻ, trong đó chủ yếu là thẻghi nợ Đối với thẻ trả trước nội địa, đến 31/12/2015 có 14/51 ngân hàng phát hànhloại thẻ này với tổng số thẻ phát hành đạt hơn 2 triệu thẻ Thẻ tín dụng nội địa có8/51 ngân hàng phát hành với hơn 256.000 thẻ trên toàn thị trường.

Về thẻ quốc tế, đến 31/12/2015 có 40/51 ngân hàng phát hành Tổng số thẻquốc tế tích lũy toàn thị trường đến 31/12/2015 đạt trên 9,24 triệu thẻ, tăng 16,23%

so với năm 2014, trong đó nhóm ngân hàng nước ngoài phát hành hơn 645.000 thẻ.Cùng với sự gia tăng số lượng thẻ là doanh số sử dụng và doanh số thanh toán thẻcũng tăng trưởng không ngừng Nếu năm 2011, doanh số sử dụng đạt hơn 724.000

tỉ đồng và doanh số thanh toán hơn 895.000 tỉ đồng thì đến năm 2015, các con sốnày lần lượt là hơn 1.637.000 tỉ đồng và hơn 1.685.000 tỉ đồng, tăng trưởng lần lượt

là 126% và 88% Kênh giao dịch tự động ATM tăng trưởng nhẹ do các ngân hàngchuyển hướng tập trung phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ POS.Đến 31/12/2015, toàn thị trường đã có 16.573 máy ATM và 217.470 máy POS, mứctăng trưởng lần lượt là 23% và 181% so với năm 2011 Nguồn: Chinhphu.vn Đây làmột thị trường đầy tiềm năng để phát triển mạng lưới dịch vụ tín dụng qua thẻ củangân hàng như: cho vay thấu chi, thẻ tín dụng

Trong nền kinh tế mở, nhu cầu về dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, nhất làngân hàng bán lẻ, dịch vụ thường đơn giản, dễ thực hiện, trong đó chú trọng pháttriển các dịch vụ tín dụng tiêu dùng như: cho vay thế chấp nhà, cho vay tín chấp,cho vay thấu chi qua thẻ tín dụng, cầm cố sổ tiết kiệm, Cần có một chính sáchkhách hàng nhất quán để có thể quản lý tập trung và phân đoạn khách hàng theotừng mạng lưới chi nhánh, nhằm khai thác hết nguồn lực rất lớn trong dân cư

Việc gia nhập WTO, các liên minh tổ chức kinh tế thương mại đã mở ra cánhcửa hội nhập lớn cho nền kinh tế - chính trị của đất nước, đời sống nhân dân được

Trang 26

nâng cao, nhu cầu cuộc sống ngày càng chất lượng, hiện đại Đặc biệt là dịch vụngân hàng đã trở thành công cụ hữu dụng cho cuộc sống người dân trong thanhtoán, cất giữ tiền tiết kiệm, hạn chế không sử dụng tiền mặt, tiết kiệm chi phí, ngânhàng còn hỗ trợ vốn cho người dân trong kinh doanh, chi tiêu, học hành,

Do vậy, các ngân hàng thương mại đã và đang phát triển dịch vụ ngân hàngbán lẻ, đặc biệt các sản phẩm cho vay tiêu dùng, đây là xu thế tất yếu, phù hợp với

xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và thế giới, phục vụ đối tượngkhách hàng cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ, đảm bảo cho các ngân hàng quản lý rủi rohữu hiệu, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng, định hướng kinh doanh,thị trường sản phẩm mục tiêu, giúp ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu

Có thể nói kinh tế tăng trưởng liên tục, môi trường pháp lý hoàn thiện dần,nhu cầu xã hội ngày càng tăng, thị trường sản phẩm cho vay tiêu dùng còn rất nhiềutiềm năng phát triển

1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại

Để đo lường mức độ phát triển cho vay tiêu dùng hay nói một cách khác đểđánh giá mức độ hoàn thành của một ngân hàng trong hoạt động dịch vụ cho vaytiêu dùng, thông thường người ta sử dụng các loại chỉ tiêu sau:

- Số lượng khách hàng cho vay tiêu dùng

Số lượng khách hàng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độphát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Số lượng khách hàng có thể tính theo mộtkhoảng thời gian nhất định: hàng quý, năm Số lượng khách hàng đến ngân hàng đểvay tiền với mục đích tiêu dùng lớn và gia tăng chứng tỏ hoạt động cho vay tiêudùng của ngân hàng ngày càng phát triển, uy tín trong lĩnh vực cho vay tiêu dùngngày càng được nâng cao và ngân hàng đã tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực này

- Doanh số cho vay tiêu dùng

Doanh số cho vay tiêu dùng là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho khách hàngvay trong một khoảng thời gian nhất định thường là một năm Doanh số cho vay

Trang 27

tiêu dùng ngày càng lớn, tốc độ tăng ngày càng cao cho thấy khả năng phát triểncho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.

Doanh số CVTD kỳ này

Tốc độ tăng doanh số = ( - 1) x 100% Doanh số CVTD kỳ trước

- Dư nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ cho vay tiêu dùng là số tiền mà khách hàng còn dư nợ ngân hàng tạimột thời điểm nhất định, cho thấy lượng tiền mà ngân hàng chưa thu hồi được Tốc

độ tăng trưởng dư nợ cho vay qua các năm được xác định theo công thức:

- Doanh số thu nợ trong từng thời kì

Doanh số thu nợ từng thời kỳ là tổng số vốn mà khách hàng đã hoàn trả ngânhàng trong từng thời kì Nếu doanh số thu nợ tăng phản ánh khách hàng đã trả nợđúng hạn hoặc ngân hàng thu hồi nợ sớm do những biểu hiện không lành mạnh củakhoản vay

- Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng

Nợ quá hạn là khoản nợ đến thời điểm hoàn trả của khách hàng mà ngânhàng vẫn chưa thu hồi được

Trang 28

coi là tốt Nguyên nhân của các khoản nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng có thể là

do khách hàng gặp những trường hợp không mong muốn, không đảm bảo đượcnguồn thu nhập để trả nợ cho ngân hàng, hay cũng có thể khách hàng chây ỳ trongviệc trả nợ cho ngân hàng, hoặc do sự thay đổi chính sách của Nhà nước,…gây nêntình trạng thất thoát vốn của ngân hàng, giảm hiệu quả hoạt động, có thể mất khảnăng thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

- Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng =

Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùngTổng thu lãi từ hoạt động cho vay

Tỷ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng cho biết hoạt động cho vaytiêu dùng đóng góp bao nhiêu vào tổng lãi từ hoạt động cho vay Tỷ trọng này còngiúp việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng

- Chất lượng hiệu quả cho vay, công tác quản trị

Phát triển cho vay và chất lượng cho vay có quan hệ hữu cơ với nhau Mụcđích cuối cùng của việc phát triển cho vay là gia tăng lợi nhuận Để lợi nhuận giatăng thì mức gia tăng về thu nhập từ hoạt động cho vay phải tăng nhanh hơn mức chiphí cho hoạt động cho vay Để có được điều đó thì phải có chất lương tín dụng tốt

Nếu không quản trị rủi ro tín dụng tốt thì khi phát triển cho vay không nhữngkhông tăng tương ứng về doanh thu mà còn gia tăng quá mức về chi phí Khôngquản trị rủi ro tín dụng tốt để phát sinh quá nhiều nợ xấu nó sẽ tác động tiêu cực đếnthu nhập từ hoạt động cho vay

Thực tiễn cho thấy khi chất lượng tín dụng có vấn đề thì ngân hàng phải tậptrung mọi nguồn lực để xử lý nợ xấu vì vậy mà hạn chế các nguồn lực dành chophát triển cho vay Ngược lại khi phát triển cho vay đồng thời với quản trị rủi ro tíndụng tốt, chất lượng cho vay tốt làm gia tăng lợi nhuận của ngân hàng

1.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng

• Nhóm nhân tố vĩ mô:

Trang 29

Khi nói tới nhóm nhân tố vĩ mô ta đã thấy một sự to lớn trong nhóm nhân tốnày mà thực tế cho ta thấy nhóm nhân tố này ảnh hưởng rất mạnh tới nhu cầu tiêudùng của người dân Một số nhân tố trong đó

- Yếu tố về mặt văn hóa xã hội:

Môi trường này chứa đựng rất nhiều yếu tố có ảnh hưởng lớn đến nhu cầutiêu dùng của dân cư như trình độ dân trí, tập quán tiêu dùng, trật tự an toàn xãhội

Trình độ dân trí là một thước đo khá quan trọng để xác định lượng cầu tiêu

dùng trong một lãnh thổ hay địa bàn dân cư Những nơi tập trung nhiều dân cư có

trình độ học vấn, văn hóa cao như các thành phố lớn, các đặc khu kinh tế thì sẽ cónhu cầu tiêu dùng nhiều hơn Bởi họ có là những người có thu nhập cao và ổn định,dựa vào thu nhập đó họ hoàn toàn có điều kiện và khả năng thanh toán các khoản

nợ tiêu dùng Ở Việt Nam hiện nay hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM chỉmới phát triển mạnh ở các thành phố lớn, nơi tập trung đông dân cư có trình độ dântrí và thu nhập cao, còn ở các vùng nông thôn thì nhu cầu vay tiêu dùng hầu nhưkhông có

Tập quán tiêu dùng cũng ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng phát triển chovay tiêu dùng của ngân hàng Tiết kiệm dành dụm là một truyền thống đã hìnhthành từ ngàn đời nay của người dân Việt Nam bởi họ luôn muốn bảo đảm mộtcuộc sống ổn định lâu dài trong tương lai cho chính họ và các thế hệ sau Vì vậy,khi có nhu cầu mua sắm, tiêu dùng thì họ sẽ sử dụng khoản tiền tiết kiệm đó để đápứng nhu cầu của mình chứ không có tư tưởng đi vay để thoả mãn cho các nhu cầu

Một yếu tố khác không thể không kể đến đó là trật tự an toàn xã hội, yếu tốnày tác động mạnh đến tâm lý tiêu dùng của dân cư, từ đó góp phần đẩy mạnh hayhạn chế hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng Nếu trật tự an toàn xã hộiđược ổn định, sẽ tạo tâm lý yên tâm cho người dân, họ có điều kiện để chăm lo chocuộc sống của mình ngày một tốt hơn, nhu cầu tiêu dùng sẽ xuất hiện nhiều hơn, từ

đó hình thức cho vay tiêu dùng cũng có cơ hội phát triển

Trang 30

- Yếu tố pháp luật: yếu tố pháp luật ảnh hưởng rất nhiều tới chính sách chovay của ngân hàng thương mại, nó có thể chỉ cần một thay đổi nhỏ trong quy định

có thể làm chiến lược hạn chế hay là gia tăng cho vay tiêu dùng của ngân hàngthương mại Khi một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng nhưngvăn bản pháp luật của nhà nước quy định không chặt chẽ về vấn đề đó, thì khi xẩy

ra tranh chấp thì sẽ thiếu cơ sở pháp lí để giải quyết, lúc đó ngân hàng sẽ gặp nhữngrủi ro do phải tranh chấp với khách hàng Mặt khác những người đi vay thường lànhững cá nhân họ không hiểu biết về hệ thống luật pháp của ngân hàng hay lànhững quy định về khách hàng, do đó khi mà các quy định của nhà nước không rõràng nhập nhằng khó hiểu thì sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống ngân hàng.Hay là những chính sách trong một thời gian của nhà nước cũng ảnh hưởng tớichiến lược của ngân hàng, khi mà nhà nước ban hành các chính sách nới lỏng tiền tệkích thích tiêu dùng thì các ngân hàng sẽ đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, một số chínhsách như là giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc khi đó các ngân hàng có số nhân tiền tệ caohơn, lượng tiền giải ngân ra nền kinh tế sẽ nhiều hơn lúc đó tiêu dùng của người dân

sẽ cao hơn, hay là các chính sách như là giảm thuế doanh nghiệp lúc đó sẽ làm chogiá cả hàng hóa giảm đi, kích thích tiêu dùng hơn Hay là chính sách giảm lãi suất

cơ bản của ngân hàng trung ương, hay đơn giản các thủ tục hành chính … nhữngbiện pháp đó cũng chỉ là nhằm kích thích nền kinh tế phát triển, tăng cao thu nhậpquốc dân, đồng thời giảm lượng thất nghiệp nâng cao đời sống của người dân

- Tình trạng của nền kinh tế: nền kinh tế có lúc hưng thịnh có lúc suy thoái

đó là chu kì của nền kinh tế mà bất kì nền kinh tế nào cũng gặp phải cho dù nó cótiềm lực như thế nào, có suy thoái khi đó mới kích thích phát triển đó là quy luật dovậy mà chúng ta đang sống trong giai đoạn nào đều phải cố gắng phát huy lợi thếcủa giai đoạn đó Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, ổn định thì mức sống dân cư ổnđịnh, cá nhân tin tưởng rằng trong tương lai thu nhập sẽ cao hơn do vậy mà tiêudùng sẽ tăng lên, để phục vụ cho cuộc sống ngày càng một đòi hỏi của bản thân Vìthế nên tín dụng trong thời kì này của ngân hàng sẽ tăng lên Mặt khác khi nền kinh

tế rơi vào giai đoạn suy thoái thì tiêu dùng của người dân sẽ ít đi, trong tương lai thu

Trang 31

nhập của họ sẽ giảm đi tương đối, thực ra không phải lương của họ giảm mà lạmphát tăng cao nên chi phí cho cuộc sống thường nhật của họ tăng lên nên nó sẽ làmgiảm chi tiêu trong tiêu dùng mua sắm do vậy mà tín dụng ngân hàng vì thế cũnggiảm đi, ngân hàng hạn chế cho vay nền kinh tế càng giảm tiêu dùng, họ có xuhướng tích lũy nhiều hơn là mua sắm vì trong tương lai họ phải đối mặt với nhiềuvấn đề không lường trước được.

Trong những năm gần đây, số lượng các ngân hàng mới được thành lập vàhoạt động có hiệu quả ngày càng nhiều Do đó, để tồn tại và có một chỗ đứng vữngchắc trên thị trường buộc các ngân hàng phải có sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt.Ngân hàng nào càng tạo được nhiều lợi thế trong cạnh tranh thì sẽ càng có điều kiện

để phát triển hoạt động kinh doanh cũng như phát triển hoạt động cho vay tiêu dùngcủa mình

- Chính sách của chính phủ

Nếu nhà nước tăng đầu tư hay đưa ra các chính sách khuyến khích đầu tưtrong nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài như điều chỉnh lãi suất, giảm thủ tụchành chính, ban hành luật đầu tư nước ngoài một mặt nhằm mục tiêu phát triểnkinh tế, mặt khác sẽ làm giảm thất nghiệp và tăng thu nhập cho người lao động, làmcho mức sống của dân cư ngày một tăng Đây rõ ràng là điều kiện thuận lợi để cácngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hoạt động cho vaytiêu dùng nói riêng

• Nhóm nhân tố vi mô

Khi nói tới nhân tố này ta biết rằng nó sẽ là từ những cá nhân trong xã hội,chứ không phải là một nhân tố to lớn, nhân tố này ta có thể kiểm soát được, ít bị

Trang 32

phụ thuộc vào nó Những nhân tố vi mô ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng thương mại bao gồm đầy đủ các yếu tố từ khách hàng cho tới kháchhàng từ những nhân tố chủ quan cho tới những nhân tố khách quan

- Đạo đức hay là ý thức của người đi vay: ý thức của người đi vay ảnh hưởngrất lớn tới sự thành công của hợp đồng, khi mà người đi vay có tư cách đạo đức tốtthì dẫn tới việc họ sẽ cố gắng tìm cách để có thể hoàn trả cả gốc và lãi cho ngânhàng nếu như họ gặp phải thiên tai dịch bệnh hay là các nguyên nhân khách quan Còn đối với những cá nhân tư cách không tốt thì khi đến hạn trả nợ cho ngânhàng thì khách hàng đó sẽ chây ý, từ chối lần này sang lần khác trả nợ cho ngânhàn, và họ sẽ cố gắng gây ra trở ngại cho việc thu tiền của họ

- Khả năng tài chính của khách hàng: khả năng tài chính của khách hàng làrất quan trọng, những người có thu nhập cao thì trả một khoản nợ cho ngân hàng làviệc hết sức đơn giản Vì thực tế những khoản cho vay tiêu dùng đều cam kết trả nợdựa trên thu nhập của người đó Nên những khoản nợ được thanh toán sẽ không ảnhhưởng quá nhiều tới người đó Vì vậy khi cho vay tiêu dùng việc quyết định mứccho vay cần dựa trên tình hình tài chính của khách hàng

- Tài sản thế chấp: bất kì một món vay nào cũng đều có tài sản thế chấp, tàisản thế chấp là cơ sở để đảm bảo an toàn cho rủi ro tín dụng khi mà khách hàngkhông có khả năng hoàn trả thì có thể thanh lý tài sản thế chấp để bù vào phầnkhách hàng không thanh toán được nợ, và đó cũng là mức suy xét cho khối lượngcủa khoản vay, tài sản thế chấp càng lớn sẽ càng vay được nhiều tiền, lượng tiền màkhách hàng có thể vay được ứng với 70% giá trị của tài sản thế chấp Mặt khác ngânhàng còn quy định với mỗi loại khách hàng khác nhau sẽ ứng với điều kiện về tàisản thế chấp sẽ khác nhau, ví dụ như cán bộ công nhân viên trong ngân hàng khivay thì chỉ cần tài sản thế chấp có giá trị vừa phải là có thể vay một khoản mà người

ở ngoài không thể vay được

- Đạo đức của cán bộ tín dụng: con người trong hoạt động của ngân hàng làkhông thể thiếu, cho dù có máy móc hiện đại tới đâu thì nhân tố con người luôn gópphần quan trong nhất trong việc thành công hay thất bại của ngân hàng, do vậy mà

Trang 33

cán bộ tín dụng cũng vậy, trong mảng hoạt động tín dụng thì con người cũng gópphần hết sức quan trọng, đặc biệt về tư cách đạo đức trong một cán bộ là phầnkhông thể thiếu, nếu cán bộ tín dụng không có đạo đức họ có thể mưu cầu cho lợiriêng ăn của đút lót của người này để rồi chấp nhận cho họ vay vốn cho dù là họ cóvấn đề về tài chính Bác Hồ đã nói có đức mà không có tài là người vô dụng vậynên cho dù có đức rồi thì cán bộ tín dụng cần có đủ trình độ nghiệp vụ để có thể đưa

ra các quyết định nhanh chóng cho một hồ sơ để tạo điều kiện thuận lợi của ngânhàng cũng như của khách hàng Khi cán bộ đã có trình độ thì việc thẩm định một hồ

sơ vay vốn sẽ rất nhanh chóng, qua đó có thể tạo niềm tin cho khách hàng với khảnăng xử lý nhanh của công việc

- Trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng

Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, cán bộ tín dụng sẽ phải tiếp xúctrực tiếp với người tiêu dùng Do đó, họ không những phải giỏi về chuyên mônnghiệp vụ mà còn phải có các hiểu biết về tâm lý, thói quen, sở thích của từng nhómkhách hàng, có hiểu biết về thị trường hàng hoá và dịch vụ Sự thành công hay thấtbại của một tổ chức kinh doanh, ngoài yếu tố cơ sở vật chất, yếu tố vốn thì nhân tốcon người cũng đóng vai trò quan trọng Để đẩy mạnh hoạt động của mình, cácngân hàng cần có một chiến lược, chiến lược đào tạo con người lâu dài, cập nhậtcùng với các chế độ đãi ngộ thích hợp để thu hút và giữ chân những người tài Đây

là nền tảng cho sự phát triển của bất cứ hoạt động nào không chỉ là hoạt động củabất cứ một ngân hàng nào

- Nguồn vốn của ngân hàng: như chúng ta thấy tại sao khoảng cách giàunghèo ngày một tăng đó là tại vì những người càng giàu họ sẽ càng giàu vì họ cótiền để đầu tư, có thể kinh doanh rất nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, còn đối vớinhững người đã nghèo thì họ lại càng không có tiền để đầu tư, bên cạnh đó đời sốngngày càng một leo thang, kéo theo bao nhiêu khoản tiền phát sinh mới cho ngườinghèo do vậy đã nghèo lại càng nghèo thêm Đối với ngân hàng cũng vậy khi màngân hàng có nhiều vốn thì họ có thể đầu tư rất nhiều lĩnh vực khác nhau hay là cóthể đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể, có thể chăm sóc khách hàng tới tận chân tơ kẻ

Trang 34

tóc Vì vậy mà ngày càng thu hút được nhiều khách hàng từ đó mà nguồn thu củangân hàng tăng nhanh chóng.

1.3 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng và bài học đối với ngân hàng thương mại Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại

1.3.1.1 Cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng nước ngoài

 Tại liên bang Nga

Tập đoàn tài chính PPF là tập đoàn tài chính tư nhân lớn nhất ở Trung vàĐông Âu, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng, dịch vụ ngân hàngbán lẻ, quản lí tài sản

Sản phẩm cho vay tiêu dùng mà tập đoàn này đưa ra khá đa dạng, với thủ tụcvay dễ dàng, nhanh, thanh toán hàng tháng thấp, thuận tiện đối với nhiều đối tượngkhách hàng Dịch vụ trả góp – Credit là một trong những sản phẩm tiện ích mà tậpđoàn này cung cấp cho khách hàng, với điều kiện là xuất trình cho cán bộ ngânhàng 2 giấy tờ bắt buộc là thẻ plastic có ghi tên của bất cứ ngân hàng nào khác,cũng như chuyển giấy chứng nhận thu nhập và bản copy sổ lao động do lãnh đạocông ty xác nhận, đồng thời trả tiền hàng tháng từ tiền lương, khách hàng có thể vay40.000 rúp với thời hạn 36 tháng mà không cần đặt cọc và người bảo lãnh, đồngthời được mở tài khoản miễn phí và mỗi tháng trả 1999 rúp

Với sản phẩm này, ngân hàng có thể dễ dàng kiểm soát được số tiền thanhtoán hàng tháng, thu hồi vốn nhanh, hiệu quả Ngoài ra, khách hàng cũng thuận tiệnhơn trong việc vay tiêu dùng vì không cần phải có người bảo lãnh hay đặt cọc

 Tại Mỹ

Theo những nghiên cứu mới nhất thì cho vay tiêu dùng là một trong nhữngkhoản mục tài sản mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho các ngân hàng Mỹ Ví dụ nhưngân hàng Citibank của Mỹ trong những năm 2012, thu nhập từ các khoản cho vaytiêu dùng chiếm tới 18% Dư nợ cho vay tiêu dùng ở các ngân hàng này cũng chiếm

Trang 35

tỷ lệ rất cao, có ngân hàng lên tới 60% dư nợ Sở dĩ họ có thể chấp nhận được rủi ro

và chi phí cao khi tập trung cho vay tiêu dùng là do họ quản lý được các khoảng chovay tiêu dùng một cách chặt chẽ và linh hoạt

Mỹ là một quốc gia có công nghệ phát triển vào bậc nhất thế giới, do đó córất nhiều ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng lớn đều sử dụng hệ thống máy móc

tự động để xét duyệt các yêu cầu xin vay nhằm giảm bớt thời gian chờ đợi chokhách hàng

Khi giải quyết cho vay, các ngân hàng Mỹ thường xem xét đến bốn vấn đềchính của khách hàng : mức thu nhập, số dư các tài khoản tiền gửi, sự ổn định vềviệc làm và nơi cư trú, hệ số đảo nợ Tuy nhiên để đánh giá được chất lượng tíndụng thì các ngân hàng đưa ra một hệ thống tính điểm trong đó bao gồm rất nhiềucác tiêu thức và ứng với nó là các mức điểm khác nhau Nếu khách hàng không có

hồ sơ tín dụng hoặc có chất lượng tín dụng thấp thì ngân hàng yêu cầu phải cóngười đứng ra bảo lãnh về việc hoàn trả khoản vay

Giống như các nước khác, ngân hàng Mỹ cũng gặp phải những thách thứctrong cho vay tiêu dùng Đó là việc đánh giá các khoản cho vay tiêu dùng thậtkhông đơn giản, nhất là những vấn đề như tư cách khách hàng vay hay các thông tin

cá nhân Thực tế đã chứng minh rằng, rủi ro không được thanh toán đối với cáckhoản cho vay tiêu dùng lớn gấp nhiều lần so với các khoản cho vay sản xuất kinhdoanh khác Tuy nhiên trong trường hợp không được thanh toán, các ngân hàng cóthể phát mại tài sản thế chấp để thu hồi vốn của mình Bên cạnh đó lý do quan trọngnhất để hấp dẫn các ngân hàng chấp nhận rủi ro cao để cho vay tiêu dùng là lợinhuận mang lại từ các khoản vay này là rất lớn

1.3.1.2 Cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam

 Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam thông báo vừa hoànthành việc liên kết với 150 cửa hàng xe máy trên địa bàn Hà Nội để hỗ trợ vốn chongười mua xe Đây là một nét mới trong hướng hợp tác của các ngân hàng, thay vìgiới thiệu và cung cấp sản phẩm cho vay tại các quầy giao dịch, khách hàng có thể

Trang 36

tiếp cận nguồn vốn vay này ngay tại cửa hàng mà mình đang mua Xu hướng nàyrút ngắn thời gian và thủ tục cho khách hàng, đồng thời cũng là một cách của ngânhàng chuyên biệt hóa sản phẩm theo từng nhu cầu của khách hàng.

Về mặt thủ tục cũng giản tiện hơn rất nhiều cho các khách hàng mua xe.Trước đây khách hàng cũng có thể được mua xe trả góp, tuy nhiên việc đăng ký thủtục đối với các khách hàng mua xe trả góp lâu và phức tạp hơn Với việc tham giacủa ngân hàng, khách hàng được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng nhanh hơn, thủ tụcmua xe và trả tiền cũng nhanh hơn rất nhiều Khách hàng sau khi mua xe sẽ đượcnhận xe ngay và ngân hàng giải ngân trả tiền cho cửa hàng Lãi suất tính theo dư nợgiảm dần và phương thức trả nợ giúp khách hàng chủ động hơn trong việc lên kếhoạch trả nợ cho mình

 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

Với kế hoạch phát triển thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, mớiđây Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đã tung ra thị trường nhiều sảnphẩm dịch vụ tài chính tiện ích Trong đó có gói tín dụng cho vay tiêu dùng quy môlên đến 10.000 tỷ đồng, thủ tục gọn nhẹ và không cần thế chấp tài sản Chỉ cầnngười vay nằm trong độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi có thu nhập hàng tháng từ 3.000.000đồng trở lên thì khách hàng có thể vay vốn từ 20 triệu đến 300 triệu đồng Cụ thể :

- khách hàng chỉ cần có giấy CMND + hộ khẩu/KT3 (tạm trú tạm vắng)

- Đơn xin vay vốn do ngân hàng cấp

- Giấy chứng minh thu nhập (bảng lương, hóa đơn điện nước)

- Thời hạn vay,lãi suất: dưới 12 tháng thì lãi suất 7%/năm và cố định trong

06 tháng đầu tiên Từ 01 đến 02 năm thì lãi suất 7,2%/năm cố định trong 06tháng đầu tiên Trên 24 tháng thì lãi suất 7,2%/năm và cố định trong 12tháng đầu

Với chương trình cho vay tiêu dùng như trên thì VietComBank đang thu hút mộtlượng lớn khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn để chi tiêu, mua sắm, tiêu dùng

cá nhân…

Trang 37

1.3.2 Bài học rút ra đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Qua việc nghiên cứu kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng,

có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với BIDV như sau:

Thứ nhất, hầu hết các ngân hàng ngày nay đều đi thực hiện chính sách đadạng hoá cho vay tiêu dùng trên cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại để đáp ứng tốtnhu cầu ngày càng cao của khách hàng; luôn coi nhu cầu thực tế của khách hànglàm trọng tâm của hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Qua đó,cung ứng các danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp với đặc điểm của từngnhóm khách hàng tiêu dùng như cách làm của ngân hàng Mỹ, Nga hay các ngânhàng đang hoạt động tại Việt Nam

Thứ hai, đầu tư xây dựng một hệ thống thu thập xử lý thông tin chính xác kịpthời của từng đối tượng khách hàng vì nó là nền tảng cho mọi quyết định về cungứng dịch vụ và quan hệ của ngân hàng với khách hàng, đặc biệt là khi ngân hàngmuốn cấp tín dụng cho họ

Thứ ba, xây dựng thương hiệu của ngân hàng là vấn đề mấu chốt trong việcthu hút khách hàng Một thương hiệu tốt đồng nghĩa với uy tín của ngân hàng đượcnâng cao đối với khách hàng và đối tác Tuy nhiên, việc xây dựng thương hiệu cần

có một quá trình lâu dài và nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố và đặc biệt là chất lượngcủa dịch vụ cho vay tiêu dùng

Thứ tư, một kinh nghiệm quan trọng là các ngân hàng đều đầu tư đúng chocông nghệ ngân hàng Vì vậy, các NHTM của các nước đều xác định mạnh côngnghệ hiện đại là điều kiện để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng trong cạnhtranh và hội nhập quốc tế

Thứ năm, liên kết với các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn trong việc bánchéo sản phẩm, nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Ngườitiêu dùng có thể vay trực tiếp từ ngân hàng liên kết với công ty khi mua hàng, đồngthời Ngân hàng vừa kiểm soát được mục đích vay tiêu dùng của khách hàng cũngnhư đáp ứng được nhu cầu cần thiết của họ

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan là quan hệ chuyển nhượngquyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang cho khách hàng là tổ chức, cá nhân trong mộtthời gian nhất định, với một khoản chi phí nhất định do bên khách hàng phải trả chongân hàng Trong đó, cho vay tiêu dùng là một hình thức tín dụng cấp phát cho cánhân, hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, như: nhu cầu mua sắm nhà ở, đồdùng gia đình, xe cộ, chi phí học hành, giải trí,…

Ngoài ra,chương 1 còn đưa ra một số bài học kinh nghiệm của một số ngânhàng thương mại hàng đầu về cho vay tiêu dùng của các nước và một số NHTMViệt Nam từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong việc phát triển bán lẻ cho các ngânhàng thương mại của nước ta

Trong xu hướng kinh tế hội nhập với thế giới, nền kinh tế Việt Nam đãkhông ngừng tăng trưởng mạnh, mức sống người dân được nâng cao, nhu cầu tiêudùng trở nên đa dạng và phong phú Thị trường cho vay tiêu dùng là một thị trườngđầy tiềm năng mà các ngân hàng thương mại phải tập trung phát triển

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẤT MŨI

Trang 39

2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đất Mũi

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tên giaodịch tiếng Anh: Bank for Investment and Development of VietNam, viết tắt làBIDV là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam, được thành lập ngày 26/04/1957 để thựchiện nhiệm vụ nhận vốn từ ngân sách Nhà nước cho vay các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản, BIDV luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua từng giai đọan phát triển củađất nước, khẳng định vai trò chủ lực phục vụ đầu tư phát triển Hiện nay, BIDV làmột trong những ngân hàng thương mại kinh tế tại Việt Nam

Các mốc thời gian dưới đây cho thấy các sự kiện thay đổi chính trong quátrình phát triển của BIDV kể từ khi được thành lập năm 1957:

- Ngày thành lập 26/4/1957, với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam,trực thuộc Bộ Tài chính

- Năm 1981, đổi tên thành Ngân hàng Ðầu tư và xây dựng Việt Nam, trựcthuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Năm 1990, đổi tên thành Ngân hàng Ðầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) Từ tháng 12/1994 chuyển đổi mô hình hoạt động theo mô hình Ngân hàngThương mại

- Tháng 5/2012, thực hiện cổ phần hoá, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCpĐầu tư và phát triển Việt Nam

- Tháng 1/2014, niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Tp HồChí Minh

Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam quacác thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu

và phần thưởng cao quý: Huân chương Độc lập hạng I, Huân chương Lao động

Trang 40

hạng I, Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ ChíMinh…

2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đất Mũi

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Viêt Nam - Chi nhánh Đất Mũi đượcthành lập trên cở sáp nhập nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sôngCửu Long chi nhánh Cà Mau vào BIDV theo Quyết định số 589/QĐ-NHNN ngày25/04/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đổi tên hoạt động theo Quyết định

số 1223/QĐ-BIDV ngày 08/05/2015 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Tên đầy đủ bằng tiếng việt: NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁTTRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẤT MŨI (BIDV ĐẤT MŨI)

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Joint Stock Commercail Bank forInvestment and Development of Vietnam - Dat Mui Branch

Với mạng lưới bao gồm một chi nhánh và 5 Phòng Giao Dịch trực thuộc, cụthể như sau:

 Chi nhánh BIDV Đất Mũi

Địa chỉ: Số 27 Ngô Quyền, Phường 2, Tp Cà Mau, Tỉnh Cà Mau

Điện thoại: (0780) - 3825172 Fax: (0780) - 3825244

Email: datmui@bidv.com.vn

1/ Phòng Giao Dịch Phường 2

Địa chỉ: Số 56 Nguyễn Hữu Lễ, Phường 2, Tp Cà Mau

Điện thoại: (0780) – 3822441 Fax: (0780) - 3822441

2/ Phòng Giao Dịch Đông Bắc

Địa chỉ: Số 61 Trần Hưng Đạo, Phường 5, Tp Cà Mau

Điện thoại: (0780) – 3552544 Fax: (0780) – 3552544

3/ Phòng Giao Dịch Tây Nam

Địa chỉ: Số 123 Ngô Quyền, Phường 2, Tp Cà Mau

Điện thoại: (0780) – 3685077 Fax: (0780) – 3685077

Ngày đăng: 06/06/2017, 21:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Federic S. Mishkin, Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học kỹ thuật 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Nhà XB: NXB Khoa họckỹ thuật 2011
2. Perter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Tài chính
3. PGS.TS.Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
4. PGS.TS.Phan Thị Thu Hà, Giáo trình Ngân hàng Thương mại, NXB Thống kê, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê
5. TS Hồ Diệu, Giáo trình tín dụng Ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. . Nguyễn Minh Kiều “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, NXB Thống Kê năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”
Nhà XB: NXB Thống Kênăm 2009
7. Nguyễn Minh Kiều “Nghiệp vụ ngân hàng”, NXB Thống Kê năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống Kê năm 2007
8. Nguyễn Văn Tiến “Giáo trình quản trị Ngân hàng thương mại”, NXB Thống Kê năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị Ngân hàng thương mại”
Nhà XB: NXB Thống Kênăm 2012
9. Tô Ngọc Hưng “ Giáo trình Ngân hàng thương mại”, NXB Thống Kê năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại”
Nhà XB: NXB Thống Kê năm2009
10. Báo cáo thường niên của Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt nam 2004, 2012, 2013 Khác
11. Chính Phủ (2010), Luật các tổ chức tín dụng Khác
12. Chính phủ (2006), Nghị định số 63/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo Khác
13. Chính phủ (2010), Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/07/2010 về giao dịch bảo đảm Khác
15. Ngân hàng TMCP ĐT&amp;PT Việt Nam (2015), Quyết định số 1323 ngày 15/05/2015 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tình hình cho vay của BIDV Chi nhánh Đất Mũi giai đoạn - Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đất mũi
Bảng 3.2. Tình hình cho vay của BIDV Chi nhánh Đất Mũi giai đoạn (Trang 43)
Bảng 2.3. Thu phí hoạt động dịch vụ của BIDV Chi nhánh Đất Mũi từ - Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đất mũi
Bảng 2.3. Thu phí hoạt động dịch vụ của BIDV Chi nhánh Đất Mũi từ (Trang 46)
Bảng 2.4: Số lượng và số lượt khách hàng giao dịch CVTD với chi nhánh - Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đất mũi
Bảng 2.4 Số lượng và số lượt khách hàng giao dịch CVTD với chi nhánh (Trang 60)
Bảng 2.5 : Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đất Mũi - Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đất mũi
Bảng 2.5 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Đất Mũi (Trang 61)
Bảng 2.6 : Cơ cấu tín dụng tiêu dùng theo kỳ hạn tại Chi nhánh Đất Mũi - Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đất mũi
Bảng 2.6 Cơ cấu tín dụng tiêu dùng theo kỳ hạn tại Chi nhánh Đất Mũi (Trang 63)
Bảng 2.7: Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại BIDV Chi nhánh Đất Mũi năm 2015 - Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đất mũi
Bảng 2.7 Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại BIDV Chi nhánh Đất Mũi năm 2015 (Trang 64)
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bán lẻ kiến nghị - Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đất mũi
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức bán lẻ kiến nghị (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w