1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích tài chính trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng Tiên phong Chi nhánh Đà Nẵng

79 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng còn nhiều bất cập cũng như yêu cầu nâng cao chất lượng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Chi nhánh Ngân hàng này, đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu sau:Khái quát và hệ thống hóa lý luận về phân tích BCTC của doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng ở ngân hàng thương mại.Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC của doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng. Từ đó, xác định những kết quả, hạn chế, nguyên nhân trong phân tích BCTC của doanh nghiệp và những mặt cần khắc phục để hoàn thiện công tác này ở Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng..Đề ra những giải pháp nhằm khắc phục những mặt hạn chế trong phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng.

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 1

MỞ ĐẦU 2

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 2

2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.Phương pháp nghiên cứu 3

5.Ý nghĩa của luận văn 3

6.Kết cấu luận văn 4

7.Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1.NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1.1 Ngân hàng thương mại 8

1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM 10

1.2.KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NHTM 13

1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa và vai trò phân tích BCTC doanh nghiệp 13

1.2.2 Nguồn thông tin phục vụ phân tích BCTC doanh nghiệp 13

1.2.3 Phương pháp phân tích 13

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích BCTC doanh nghiệp 14

1.2.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng 14

1.2.4.2 Trình độ cán bộ phân tích 15

1.2.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành 15

1.2.4.4 Các yếu tố kinh tế 16

1.2.4.5.Các yếu tố chính trị 16

1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP 16

1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp 16

1.3.2 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp 17

Trang 2

CHƯƠNG 2 18

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 18

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 18

2.1.1 Sự hình thành và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng 18

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng 19

2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng 20

2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 23

2.2.1 Quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng 23

2.2.2 Thông tin được sử dụng trong phân tích BCTC doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng 25

2.2.3 Nội dung phương pháp phân tích BCTC trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng 27

2.3 MINH HỌA PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 33

2.3.1 Phân tích BCTC Công ty TNHH Kỹ thuật xây dựng Quang Đại Minh (Công ty Quang Đại Minh) 33

2.3.2 Phân tích BCTC Công ty TNHH Đảo Xanh 39

2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG CHI NHÁNH ĐÃ NẴNG 49

2.4.1 Những kết quả đạt được 49

2.4.2 Những hạn chế trong phân tích BCTC 49

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3 53

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 53

3.1 CĂN CỨ VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 53

3.1.1 Căn cứ hoàn thiện phân tích BCTC doanh nghiệp 53

3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện phân tích BCTC doanh nghiệp 55

Trang 3

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 56

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 56

3.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin 58

3.2.3 Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẩm định báo cáo tài chính 59

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia hoạt động thẩm định báo cáo tài chính 67

3.2.5 Nâng cao trình độ công nghệ phục vụ công tác phân tích báo cáo tài chính 69

3.2.6 Một số giải pháp khác 69

3.3 KIẾN NGHỊ 70

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng 70

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Ngân hàng TMCP Tiên Phong 71

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 72

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 4

BCĐKT : Bảng cân đối kế toán

BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh

CIC : Credit Information Center (Trung tâm thông

tin tín dụng)CVKH : Chuyên viên khách hàng

KT – XH : Kinh tế - Xã hội

TPBank : Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

1 Bảng 2 1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Tiên Phong – Chi

2 Bảng 2.2 Dư nợ cho vay của Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánhĐà Nẵng năm 2014 – 2015 23

3 Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Tiên

Phong – Chi nhánh Đà Nẵng năm 2014 - 2015 24

4 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại TPBank Đà Nẵng năm 2014,

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động ngân hàng là mộttrong những hoạt động có tính chất quyết định việc phát triển của nền kinh tế Bởi vì đicùng với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu vốn là vô cùng cầnthiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu củanền kinh tế Thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng, các doanh nghiệp có điềukiện để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự tăng trưởng của nềnkinh tế Điều này cho thấy vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngàycàng trở nên quan trọng

Hoạt động cho vay là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng TMCPTiên Phong cũng như giúp ngân hàng tăng trưởng qua các giai đoạn của chu kì kinh tế

Do đó, hoạt động tín dụng ngân hàng là có tính chất quyết định đến toàn bộ hoạt độngcủa Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng Nhưng rủi ro tiềm tàng luônđồng hành cùng với những hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và câu hỏi làm thếnào để hạn chế rủi ro mà tăng trưởng được lợi nhuận vẫn luôn thách thức với cácNHTM nói chung và NHTM Cổ Phần Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng

Để hạn chế tối đa cũng như tránh được những rủi ro trong tín dụng thì ngân hàngcần phải thực hiện công tác thẩm định tín dụng đúng đắn và phù hợp Công tác thẩmđịnh tín dụng làm cho ngân hàng có thể hạn chế được những rủi ro phát sinh trong quátrình cấp tín dụng Trong khi đó chất lượng công tác thẩm định phụ thuộc rất nhiềuvào công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Nhận thấy được tầm quantrọng của công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp đối với ngân hàng tác giả

đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh

nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh

Đà Nẵng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xuất phát từ thực tiễn công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Ngânhàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng còn nhiều bất cập cũng như yêu cầunâng cao chất lượng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Chi nhánh Ngân hàngnày, đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu sau:

Trang 7

- Khái quát và hệ thống hóa lý luận về phân tích BCTC của doanh nghiệp trongthẩm định tín dụng ở ngân hàng thương mại.

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC của doanh nghiệptrong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng Từ

đó, xác định những kết quả, hạn chế, nguyên nhân trong phân tích BCTC của doanhnghiệp và những mặt cần khắc phục để hoàn thiện công tác này ở Ngân hàng TMCPTiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

- Đề ra những giải pháp nhằm khắc phục những mặt hạn chế trong phân tíchbáo cáo tài chính của doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh ĐàNẵng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác phân tích BCTC của doanhnghiệp trong thẩm định tín dụng gồm nội dung, quy trình phân tích và phương phápphân tích

- Về phạm vi không gian và thời gian:

+ Về không gian: Công tác phân tích BCTC của doanh nghiệp trong thẩm địnhtín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu từ năm 2013 – 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp khảosát trực tiếp, phương pháp phỏng vấn; Phương pháp thống kê; phương pháp phân tích,tổng hợp Một số phương pháp xử lý số liệu, phân tích và đánh giá nhằm làm rõ vấn đề

mà mục tiêu nghiên cứu đề ra

5 Ý nghĩa của luận văn

- Về mặt lý luận: luận văn góp phần làm rõ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận

cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay củaNHTM

- Về mặt thực tiễn: luận văn đánh giá và phân tích thực trạng công tác phân tíchBCTC doanh nghiệp trong thẩm định cho vay của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chinhánh Đà Nẵng Nêu ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại Chinhánh thời gian tới Luận văn cũng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho BanLãnh đạo Chi nhánh và cũng có thể là tham khảo cho các NHTM khác

Trang 8

6 Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích BCTC của doanh nghiệp trong thẩm địnhtín dụng

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích BCTC của doanh nghiệp trong thẩmđịnh tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích BCTC của doanh nghiệp trong thẩm địnhtín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hiện nay đã có nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu liên quan tới phân tích báo cáotài chính doanh nghiệp trong công tác thẩm định cho vay của ngân hàng thương mạinhư:

- PGS TS Lưu Thị Hương (2013), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp,NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Với cách tiếp cận vấn đề khác so với cáccách tiếp cận thông thường về tài chính doanh nghiệp, từ một tầm nhìn tổng quát về tàichính doanh nghiệp, các tác giả đã trình bày nội dung và phương pháp phân tích tàichính doanh nghiệp, phát hiện những vấn đề cần phải giải quyết liên quan đến từng nộidung của hoạt động tài chính doanh nghiệp Những nội dung về quản lý tài chínhdoanh nghiệp được trình bày trong giáo trình đảm bảo tính khoa học, tính tổng hợpnên có thể áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sởhữu cũng như quy mô Cuốn giáo trình là một tài liệu học tập hữu ích đối với sinh viêntrong các trường đại học kinh tế, đồng thời giúp các nhà quản lý doanh nghiệp hìnhthành tư duy và phương pháp tiếp cận mới, có khả năng đưa ra các quyết định tài chínhtối ưu

- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang (2013), Phân tích báo cáo tài chính, NXB Tàichính Đây là một trong những tài liệu hữu ích giúp mọi đối tượng có tài liệu cơ bảnnghiên cứu ứng dụng trong thực tiên nhằm đạt được trình độ chuyên sâu về phân tíchtài chính, nâng cao trình độ quản lý trong các đơn vị của nền kinh tế thị trường Tác

giả đã trình bày 03 phần gồm Những lý luận cơ bản của phân tích Báo cáo tài chính

(tổng quan về phân tích báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính - Cơ sở dữ liệu để phân

tích); Nội dung phân tích Báo cáo tài chính (phân tích báo cáo tài chính, phân tích

tổng quan tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích tình hình công nợ và khảnăng thanh toán của doanh nghiệp, phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và

Trang 9

phân tích dấu hiệu rủi ro kinh doanh và dự báo tài chính của doanh nghiệp; và Đặc

điểm phân tích Báo cáo tài chính trong các đơn vị đặc thù (đặc điểm phân tích báo cáo

tài chính của ngân hàng thương mại và đặc điểm phân tích báo cáo tài chính của đơn vị

sự nghiệp có thu)

- Nguyễn Minh Kiều (2012), Phân tích báo cáo tài chính công ty, Chương trìnhGiảng dạy kinh tế Fulbright Tác giả đã giới thiệu và hướng dẫn sử dụng các kỹ thuậtphân tích báo cáo tài chính công ty để giúp giám đốc tài chính đánh giá được thựctrạng tình hình tài chính công ty nhằm hoạch định hoặc đưa ra các quyết định tàichính Mặt khác, qua đó tác giả chỉ rõ vai trò của phân tích báo cáo tài chính cũng như

sử dụng được các kỹ thuật phân tích tài chính như phân tích tỷ số, phân tích xu hướng,

cơ cấu và phân tích chỉ số

- Hoàng Văn Long (2013), Cách thức phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp,Tạp chí Tài chính, số 134

Theo tác giả, phân tích báo cáo tài chính là một nghệ thuật phiên dịch các số liệu

từ các báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích làm cơ sở cho việc ra quyếtđịnh Hai công cụ thường được dùng một cách rộng rãi trong phân tích báo cáo tàichính là: phân tích theo các chỉ tiêu tài chính và các báo cáo theo quy mô chung.Những phạm vi được chú trọng bao gồm khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, hiệu quảhoạt động và cơ cấu vốn Trình tự logic trong phân tích gồm: một là cụ thể hóa cácmục tiêu; hai là đưa ra các chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các báo cáo theo quy môchung; ba là phân tích và giải thích các số liệu; và cuối cùng là đưa ra các kết luận và ýkiến đề xuất dựa trên các số liệu này

Cũng có nhiều luận văn nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệpnói chung và các ngân hàng nói riêng:

- Nguyễn Thị Hiền Trang (2012), “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanhnghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chinhánh Ba Đình”, luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2012, Đại học Kinh tế - Đại học Quốcgia Hà Nội Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu hoàn thiện công tác phân tích tàichính doanh nghiệp trên khía cạnh lựa chọn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phùhợp, phương pháp đánh giá toàn diện, hiệu quả Phạm vi nghiên cứu đề tài được giớihạn trong phạm vi hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp tại Ngân hàngCông thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình Mục đích nghiên cứu đề tài là hoàn

Trang 10

thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động thẩm định cho vay.Trên cơ sở đó giúp cán bộ tín dụng có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn về thựctrạng hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, góp phần nângcao chất lượng thẩm định, chất lượng cho vay và hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNgân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình.

- Hoàng Đình Trung (2010), “Giải pháp hoàn thiện phương pháp và chỉ tiêu đánhgiá năng lực tài chính của doanh nghiệp nhà nước trong hoạt động thẩm định cho vaycủa Ngân hàng Công thương Việt Nam”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học Viện NgânHàng

Mục đích nghiên cứu đề tài là hoàn thiện phương pháp và chỉ tiêu đánh giá nănglực tài chính doanh nghiệp Nhà nước trong hoạt động thẩm định cho vay Trên cơ sở

đó giúp cán bộ tín dụng có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn về thực trạng hoạt độngkinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhà nước, góp phần nâng cao chấtlượng thẩm định tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Côngthương Việt Nam Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu hoàn thiện phương pháp vàchỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính tài chính doanh nghiệp Nhà nước trên khía cạnhlựa chọn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp đánh giá toàn diệnnhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng Công thương Việt Nam

- Trần Quốc Bảo, “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Ngânhàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng” luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2013,trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận về phântích báo cáo tài chính khách hàng nhằm phục vụ hoạt động cho vay của các ngânhàng thương mại Đánh giá thực trạng về công tác phân tích báo cáo tài chính kháchhàng và hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đà Nẵng Qua

đó chỉ ra được những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong công tác phântích tài chính khách hàng, thẩm định tài chính và những nguyên nhân chủ yếu Đề xuấtmột số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính kháchhàng, thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội –Chi nhánh Đà Nẵng

- Nguyễn Văn An (2010), Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tàichính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của NHTM cổ phần kĩ thương Việt Nam,luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Cần Thơ

Trang 11

Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tíchbáo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của các NHTM Đồng thời,tác giả đã đi sâu phân tích hoạt động phân tích BCTC doanh nghiệp phục vụ công tácthẩm định cho vay của NHTM cổ phần Kỹ thương Việt Nam và đề xuất những giảipháp chủ yếu hoàn thiện công tác này Tuy nhiên, hạn chế của luận văn là chưa đưa rađược một số chỉ tiêu cơ bản trong phân tích là cơ sở cho hoạt động đánh giá.

Tìm hiểu tổng quan nghiên cứu về vấn đề phân tích BCTC nói chung và phântích BCTC trong hoạt động thẩm định tín dụng nói riêng giúp tác giả có cái nhìn khátoàn diện về vấn đề và hướng nghiên cứu Kế thừa một số kết quả của các nghiên cứutrước đó như một số lý luận cơ bản về NHTM và hoạt động tín dụng của NHTM,BCTC và phân tích BCTC doanh nghiệp… tác giả định hình khung phân tích cho đềtài như sau: Trước tiên, tác giả phân tích và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản vềNHTM và hoạt động tín dụng của NHTM, các nội dung của phân tích BCTC doanhnghiệp (đánh giá khái quát tình hình tài chính và phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chínhdoanh nghiệp), các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích BCTC doanh nghiệp;sau đó tác giả phân tích làm rõ thực trạng phân tích BCTC doanh nghiệp tại Ngânhàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng và minh họa phân tích BCTC cho haidoanh nghiệp cụ thể Từ đây, tác giả đã rút ra được một số đánh giá về công tác phântích BCTC doanh nghiệp tại Chi nhánh Đà Nẵng Cuối cùng, xuất phát từ những kếtluận của những phân tích trước đó, kết hợp với những căn cứ và yêu cầu hoàn thiệnphân tích BCTC doanh nghiệp tại Chi nhánh, tác giả đã đưa ra một số giải pháp đểkhắc phục những tồn tại trong phân tích BCTC doanh nghiệp cho Ngân hàng TMCPTiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng Bên cạnh hình thành được khung phân tích, tác giảcũng phát triển một số điểm riêng trong nghiên cứu của mình Cụ thể, với đề tài “Hoànthiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàngTMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng”, tác giả đã phân tích khái quát về nội dungcông tác phân tích BCTC tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng và

đi sâu vào phân tích cho hai doanh nghiệp điển hình thuộc hai lĩnh vực kinh doanhkhác nhau Điều này sẽ giúp tác giả lãm rõ hơn những ưu điểm và hạn chế trong côngtác phân tích BCTC trong hoạt động thẩm định tín dụng tại Chi nhánh Đà Nẵng

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Ngân hàng thương mại

a Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo Luật các TCTD tại Việt Nam: “Ngân hàng là TCTD thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”

“Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, chủ yếu là nhận tiền gửi,

sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán”

“NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.

b Chức năng của ngân hàng thương mại

 Chức năng trung gian tài chính

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyểntiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nềnkinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêudùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn; và (2)các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơncác khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm Sự tồn tạihai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng Điều tất yếu là tiền

sẽ được chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cà hai cùng có lợi Như vậythu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa hai nhóm Nếu dòngtiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một lượng lớn hơn trong một khoảngthời gian nhất định, thì đó là quan hệ tín dụng Nếu không thì đó là quan hệ cấp pháthoặc hùn vốn Trung gian tài chính làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó màkhuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư (tăng thunhập cho người đầu tư) từ đó khuyến khích đầu tư Trung gian tài chính đã tập hợp cácngười tiết kiệm và đầu tư, vì vậy mà giải quyết được mâu thuẫn của tín dụng trực tiếp

bị giới hạn do có sự không phù hợp về quy mô, thời gian, không gian….Cơ chế hoạt

Trang 13

động của trung gian sẽ có hiệu quả khi nó gánh chịu rủi ro và sử dụng các kỹ thuậtnghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao dịch.

 Chức năng trung gian thanh toán

Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốcgia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ

Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện, và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra chokhách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờthu, các loại thẻ…cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấptiền giấy khi khách hàng cần Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhauthông qua ngân hàng Trung Ưng hoặc thông qua các trung tâm thanh toán Công nghệthanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đócàng được mở rộng Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua ngân hàng thườngđược các nhà quản lý tìm cách áp dụng rộng rãi Nhiều hình thức thanh toán đượcchuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán, không chỉ giữa các ngânhàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới Các trung tâmthanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng,biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắclực cho nền kinh tế toàn cầu

 Chức năng tạo tiền

Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng nhận thấynếu họ có được sổ dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có đượchàng hóa và các dịch vụ yêu cầu Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ bao gồmnhiều bộ phận Thứ nhất là tiền giấy trong lưu thông, thứ hai là số dư trên tài khoảntiền gửi giao dịch của khách hàng tại các ngân hàng, thứ ba là tiền gửi trên các tàikhoản gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn…Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để muahàng và dịch vụ Do đó, bằng việc cho vay các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanhtoán

Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các khoản tiềngửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay Khi kháchhàng tại một ngân hàng sử dụng tiền vay để chi trả thì sẽ tạo nên khoản thu (tức là làmtăng số dư tiền gửi) của khách hàng khác tại một ngân hàng khác từ đó tạo ra các

Trang 14

khoản cho vay mới Trong khi không một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vay lớnhơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lượng tiền gửi (tạophương tiện thanh toán) gấp bội thông qua hoạt động cho vay

1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM

a Khái niệm về cho vay

Cho vay là một trong những hoạt động đầu tiên và là hoạt động quan trọng nhấtcủa các Ngân hàng Thương mại Trong tổng tài sản thì hoạt động cho vay là hoạt độngchiếm tỷ trọng cao và đem lại thu nhập từ lãi lớn nhất nhưng cũng mang lại rủi ronhiều nhất cho các ngân hàng thương mại nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung.Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đã được định nghĩa trong luật các

tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày16/06/2010 như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giaohoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác địnhtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc vàlãi” Đây là một trong những hoạt động chính gắn liền với quá trình hình thành và pháttriển của NHTM NHTM huy động vốn nhàn rỗi từ dân chúng và các tổ chức kinh tế,tạo khoản cho vay với lãi suất cao hơn lãi suất huy động

Đối với các NHTM của Việt Nam, hoạt động cho vay luôn chiếm đến hơn 70%chi phí và thu nhập, tuy nhiên, chất lượng của các khoản tín dụng vẫn còn khá thấp

Do vậy, hoạt động của các NHTM Việt Nam chứa đựng khá nhiều rủi ro Chính vì thếcần quản lý chặt chẽ hoạt động cho vay để có thể đảm bảo tính an toàn đó Các nguyêntắc cho vay của NHTM được cụ thể hoá trong quy định của Ngân hàng Nhà nước vàcác NHTM, cụ thể như sau:

Thứ nhất, khách hàng vay vốn cần phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích

đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng Phạm vi hoạt động của cácNHTM đã được Pháp luật quy định Tuy nhiên, bên cạnh đó mỗi ngân hàng đều cómục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng đượcghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo rằng ngân hàng sẽ không tài trợ cho các hoạtđộng trái luật pháp và việc tài trợ đó là phù hợp với cương lĩnh hoạt động của ngânhàng

Thứ hai, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãivay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Ngân hàng huy động nguồn

Trang 15

vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân rồi đầu tư trở lại nền kinh tế Nguồngốc của các khoản tín dụng của ngân hàng là các khoản đi vay của ngân hàng Chính

vì thế mà ngân hàng cần phải có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn như đãcam kết với khách hàng Do vậy, để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển thì buộcngười nhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này

b Phân loại cho vay của NHTM:

Người ta có thể dựa vào rất nhiều tiêu thức để phân loại các hình thức và sản phẩmcho vay Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học nhằm mục đích giúp cho các ngânhàng có thể thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả của công tácquản trị rủi ro trong cho vay Phân loại cho vay dựa và các căn cứ sau đây:

- Mục đích sử dụng vốn vay:

Theo tiêu chí này, người ta phân chia cho vay thành 02 loại sau:

Cho vay sản xuất kinh doanh: Là loại cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó vềtiền của doanh nghiệp

Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của

người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọnggiúp người này trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó,những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi Chovay tiêu dùng

- Thời hạn cho vay:

Theo tiêu thức này, người ta chia cho vay thành 03 loại:

Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để

bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắnhạn của các nhân

Cho vay trung hạn: Là các món vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Chovay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặcđổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới cóquy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, chovay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanhnghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập

Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn vay trên 05 năm và thời hạn tối

Trang 16

đa có thể lên tới 20 – 30 năm Cho vay dài hạn được sử dụng để thực hiện các dự

án đầu tư mới, mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở, mua sắm, đầu

tư phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp, dây chuyền, nhàmáy sản xuất

- Bảo đảm tiền vay của khoản vay

Theo tiêu thức phân loại này, cho vay được chia thành hai loại:

Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp hoặc cầm cốhoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng Đối với những khách hàng tốt, có uy tín cao, có khả năng tài chính vữngmạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của kháchhàng mà không cần một nguồn thu thứ hai bổ sung

Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thếchấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối với khách hàngkhông có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sự bảođảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung chonguồn thu nợ thứ nhất thiếu tính chắc chắn

- Phương pháp cho vay:

Dựa vào tiêu thức này, cho vay của NHTM được chia thành các loại sau đây:Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay nhiều lần cách biệt nhau đối vớikhách hàng không có nhu cầu thường xuyên và chỉ vay trong trường hợp cần thiết vốn

để ngân hàng tham gia vào một giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng

và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảngthời gian nhất định

Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách hàng trảgóp làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận

Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá, ápdụng đối với doanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng

Cho vay thấu chi: Là việc cho vay mà Ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấpthuận cho khách hàng chi vượt quá số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàngđến một giới hạn nhất định (gọi là hạn mức thấu chi)

Trang 17

1.2 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa và vai trò phân tích BCTC doanh nghiệp

Khái niệm: Phân tích BCTC doanh nghiệp của NHTM là một tập hợp cácphương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và cácthông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn, đánh giárủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng vàtiềm lực của doanh nghiệp, giúp ngân hàng đưa ra các quyết định về tín dụng đối vớidoanh nghiệp đó

Ý nghĩa: Phân tích BCTC doanh nghiệp nhằm phục vụ hoạt động cho vay tại cácNgân hàng Đây là một hoạt động không thể thiếu trong quy trình tín dụng của Ngânhàng, nó được coi như là cơ sở hình thành nên một khoản cho vay tốt Một số ý nghĩa

cơ bản của công tác phân tích BCTC doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tạicácNgân hàng như sau:

Thứ nhất, phân tích BCTC doanh nghiệp giúp ngân hàng đánh giá vị thế củakhách hàng trong lĩnh vực họ đang kinh doanh

Thứ hai, phân tích BCTC doanh nghiệp còn giúp các Ngân hàng xếp loại kháchhàng, cho điểm tài chính và căn cứ vào việc xếp loại đó để áp dụng chính sách cho vayđối với khách hàng

Thứ ba, phân tích BCTC doanh nghiệp giúp hạn chế rủi ro trong hoạt động tíndụng

1.2.2 Nguồn thông tin phục vụ phân tích BCTC doanh nghiệp

a Bảng cân đối kế toán

b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d Thuyết minh báo cáo tài chính

e Nguồn thông tin khác

- Thông tin từ kho dữ liệu của ngân hàng

- Nguồn thông tin thống kê của một số cơ quan, tổ chức có liên quan

- Các thông tin theo ngành kinh tế

1.2.3 Phương pháp phân tích

a Phương pháp so sánh

Trang 18

So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tếnói chung và phân tích báo cáo tài chính nói riêng

- Xác định gốc so sánh

- Điều kiện so sánh

b Phương pháp phân tích nhân tố

Là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố được sử dụng phổ biến trong phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và lợinhuận của doanh nghiệp thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tổng hợp và các nhân tốtác động tới các chỉ tiêu ấy

c Một số phương pháp đặc thù khác

- Phương pháp Dupont: Phương pháp này dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa

các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của mộtloạt các biến số Ví dụ, tách hệ số khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) hay hệ

số khả năng sinh lời của tài sản (ROA), thành tích số của chuỗi các hệ số có mốiquan hệ mật thiết với nhau

- Phương pháp cho điểm: Là phương pháp tính toán các chỉ số dự báo phản ánh

tình hình khó khăn của doanh nghiệp

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích BCTC doanh nghiệp

Như trên đã nêu rõ những tác động của phân tích tài chính đến hoạt động cấp tíndụng từ khâu tiếp cận khách hàng, ra quyết định cấp tín dụng đến giám sát khoản vaytrong thời gian cho vay, kiểm soát chất lượng hoạt động tín dụng v.v Tuy nhiên,phân tích tài chính chỉ thực sự phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thựctình trạng tài chính doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệpkhác trong ngành Muốn vậy, thông tin sử dụng trong phân tích phải chính xác, có độtin cậy cao, cán bộ phân tích có trình độ chuyên môn giỏi Ngoài ra, sự tồn tại của hệthống chỉ tiêu trung bình ngành cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng phân tích tài chính

1.2.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng

Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởimột khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài

Trang 19

chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Vì vậy, có thể nói thông tin sửdụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính.

Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đếnnhững thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp,người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiệntại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai

Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác độnghàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại có giá trị theothời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai Do đó,tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin.Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếuảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.4.2 Trình độ cán bộ phân tích

Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó nhưthế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơngiản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích Từ các thôngtin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảngbiểu Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽkhông nói lên điều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên

hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể củadoanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểmyếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên Hay nói cách khác, cán bộ phântích là người làm cho các con số “biết nói” Chính tầm quan trọng và sự phức tạp củaphân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao

1.2.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệthống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hànhphân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao haythấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác cóđặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trungbình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý

Trang 20

tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tàichính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

1.2.4.4 Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế vĩ mô có tác động nhất đến đối với hoạt động phân tích tàichính khi xem xét dưới góc độ tác động của nền kinh tế đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi đơn vị trong nền kinh tế Qua đó, tác động đến tình hình tài chínhcủa đơn vị sản xuất kinh doanh đó

Bên cạnh đó, khi phân tích tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, cán bộquản lý khách hàng cũng chú trọng đến hoàn cảnh kinh tế vĩ mô tác động đến doanhnghiệp để có nhận xét, đánh giá khách quan và toàn diện hơn

Trong thời kỳ kinh tế phát triển dễ nhận thấy tình hình tài chính của doanhnghiệp sẽ nhận được tác động tích cực từ nền kinh tế vĩ mô đem lại Tuy nhiên, trongbối cảnh kinh tế vĩ mô có nhiều yếu tố bất lợi, tình hình tài chính có khả năng sẽ bịgiảm sút và có dấu hiệu không tốt Khi đó, cán bộ quản lý khách hàng cần cân nhắc đểphân tích tài chính khách hàng đặt trong mối tương quan so sánh với các chỉ số bìnhquân của các đơn vị khác trong cùng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động

1.2.4.5.Các yếu tố chính trị

Môi trường chính trị tác động đến sự ổn định của mỗi quốc gia và qua đó tácđộng đến tình hình hoạt động sản xuất của các thành phần trong nền kinh tế Tương tựnhư sự tác động của tình hình kinh tế vĩ mô, tình hình chính trị cũng có những tácđộng nhất định đến phân tích tài chính của ngân hàng

Cán bộ quản lý khách hàng khi xem xét đánh giá tình hình tài chính của kháchhàng cũng cần tính đến môi trường chính trị Tình hình chính trị ổn định sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển và hoạt động ổn định của các thành phần trong nềnkinh tế

1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP

1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

a Đánh giá tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán

 Cơ cấu và sự biến động của tài sản

 Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn

 Đánh giá tình hình công nợ

Trang 21

b Đánh giá tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả kinh doanh

Việc xem xét sự biến động của các khoản mục và xác định tỷ trọng trên tổngdoanh thu thuần sẽ đánh giá mức độ biến động của các khoản mục như xác định tỷsuất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần để biết giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu

% trong tổng doanh thu thuần thu được, Một số nguyên nhân gây biến động lợi

nhuận như: Doanh thu hoạt động SXKD giảm trong khi giá vốn hàng bán tăng Doanhthu và chi phí cũng giảm nhưng tốc độ giảm của doanh thu cao hơn chi phí

c Đánh giá tình hình tài chính thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.3.2 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

a Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: bao gồm chỉ tiêu khả năng thanh toán

nhanh và khả năng thanh toán hiện hành

b Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động: bao gồm các chỉ tiêu vòng quay vốn lưu

động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay các khoảnphải trả

c Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn: nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu.

d Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: bao gồm các chỉ số Lợi nhuận thuần

HDKD/Doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu, Tỷ suất lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu(ROE), Tỷ suất lợi nhuận/Tài sản (ROA)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 của Luận văn này, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận của việc phântích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động của các ngân hàng thương mại.Đây là cơ sở lý luận quan trọng để tác giả tìm hiểu và phân tích, đánh giá hoạt độngphân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chinhánh Đà Nẵng trong những phần tiếp theo của Luận văn

Trang 22

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TIÊN

PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1.1 Sự hình thành và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

TP Bank Đà Nẵng có trụ sở tại Tầng trệt, Tòa nhà Bưu điện TP Đà Nẵng, số 271Nguyễn Văn Linh, Phường Vĩnh Trung, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng Chi nhánh đượcthành lập theo Quyết định số 910/2009/QĐ-TPB.BĐH ngày 09/09/2009 của Ban điềuhành Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Chi nhánh TPBank Đà Nẵng là chi nhánh được thành lập và tổ chức hoạt độngvới vai trò là chi nhánh cấp 1 thuộc hệ thống TP Bank Hoạt động của Chi nhánh ĐàNẵng tập trung vào các mảng nghiệp vụ chính như sau:

Huy động vốn

Hoạt động giống như các chi nhánh khác trong hệ thống Ngân hàng TMCP TiênPhong, TPBank Đà Nẵng thực hiện chức năng như một trung gian tài chính Theo đó,TPBank thực hiện cung cấp các sản phẩm tiền gửi phong phú và đa dạng nhằm đápứng nhu cầu gửi tiền của các thành phần kinh tế từ tổ chức đến dân cư Nguồn vốn huyđộng đáp ứng nhu cầu tín dụng của chi nhánh cũng như góp phần tăng nền vốn huyđộng của cả hệ thống TPBank Các sản phẩm tiền gửi đa dạng và phong phú về thờihạn, hình thức huy động…

Cung cấp các sản phẩm tín dụng

Như đã nêu trong Chương 1 của luận văn này, hoạt động tín dụng là một trongnhững hoạt động giữ vai trò quan trọng và đem lại nguồn thu nhập chiếm tỷ trọng caotrong thu nhập của mỗi chi nhánh ngân hàng nói riêng và một ngân hàng thương mạinói chung Do đó, hoạt động tín dụng tại TPBank Chi nhánh Đà Nẵng cũng được chútrọng phát triển trên cơ sở nguyên tắc đảm bảo an toàn vốn vay, hạn chế tối đa tổn thất

do nợ xấu gây ra Các sản phẩm tín dụng được chi nhánh cung cấp dựa trên các sảnphẩm do Ngân hàng TMCP Tiên Phong ban hành và hướng dẫn Các sản phẩm khá

Trang 23

phong phú đa dạng: cho vay, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, mở LC, chiết khấu….Với mỗi đối tượng khách hàng khác nhau, Chi nhánh cũng có chiến lược Marketingriêng cũng như áp dụng chính sách cấp tín dụng, quản trị rủi ro đối với từng đối tượngkhách hàng.

Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác

Bên cạnh hai mảng nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng thương mại là huyđộng vốn và cấp tín dụng, TPBank cũng đón đầu những xu hướng mới trong việc pháttriển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác như: thanh toán trong và ngoài nước, kinhdoanh ngoại hối, các dịch vụ ngân hàng điện tử…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

- Sơ đồ bộ máy tổ chức

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà

Nẵng

Bộ máy tổ chức của TPBank Chi nhánh Đà Nẵng được xây dựng dựa trên cơ cấu

tổ chức của các chi nhánh do Ngân hàng TMCP Tiên Phong xây dựng, phù hợp vớiquy mô hoạt động Vai trò, nhiệm vụ và trách nhiệm của lãnh đạo cũng như các phòngban như sau:

Giám đốc: Giám đốc chi nhánh là người đại diện theo pháp luật, thực hiện ký kết

các hợp đồng tín dụng, thế chấp tài sản … theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP TiênPhong, trực tiếp chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và

có nhiệm vụ chỉ đạo sát sao các phòng ban trong chi nhánh thực hiện các hoạt độngkinh doanh Giám đốc cũng là người phụ trách phê duyệt đề xuất tín dụng của Phòngkhách hàng doanh nghiệp và Phòng khách hàng cá nhân trong thẩm quyền phán quyếttín dụng được Ngân hàng TMCP Tiên Phong giao từng thời kỳ

Phòng Khách hàng cá nhân

Phòng vận hành

Phòng vận hành

Phòng Dịch vụ khách hàng

Phòng Dịch vụ khách hàng

Trang 24

Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Phòng khách hàng doanh nghiệp đầu mối tiếp

cận, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Tiên Phong Bank đến đối tượng khách hàngdoanh nghiệp Trực tiếp lập đề xuất cấp tín dụng, soạn thảo và hoàn thiện các thủ tụcvay vốn, thế chấp đối với khách hàng doanh nghiệp

Phòng Khách hàng cá nhân: Phòng khách hàng cá nhân được phân công đầu mối

tìm kiếm, tiếp cận và cung cấp các sản phẩm dịch vụ Tiên Phong Bank đến các kháchhàng cá nhân Phòng cũng trực tiếp đề xuất cấp tín dụng, soạn thảo và hoàn thiện cácthủ tục vay vốn, thế chấp đối với khách hàng cá nhân

Phòng vận hành: Thực hiện chức năng tư vấn, tham mưu cho Giám đốc trong

công tác quản trị rủi ro các hoạt động của Chi nhánh Phòng vận hành có nhiệm vụtriển khai đánh giá rủi ro và đo lường các chỉ số rủi ro chính, xây dựng các báo cáotổng hợp, báo cáo định kỳ theo từng cấp độ báo cáo nhằm phục vụ công tác báo cáocủa Chi nhánh

Phòng dịch vụ khách hàng: Phòng được phân công nhiệm vụ hạch toán kế toán,

theo dõi phản ánh tình hình kinh doanh, tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản của Chinhánh

2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

a Tình hình huy động vốn

Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của TPBank – Chi nhánh Đà Nẵng qua hai năm

2014 - 2015 được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

Tiền gửi tổ chức kinh tế 58.979 35,24 181.313 47,71 122.334 207,42

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của Chi nhánh năm 2014, 2015)

Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Đà Năng có sự tăng trưởng vượt bậc từ năm

2015 so với năm 2014 Sự tăng trưởng về nguồn vốn xuất phát từ sự tăng trưởng từ cả nguồn

Trang 25

vốn huy động từ dân cư cũng như từ các tổ chức kinh tế Cụ thể, năm 2014, huy động vốndân cư đạt 108.393 triệu đồng, năm 2015, tăng trưởng 83,31% và đạt ở mức 198.696 triệuđồng Tương tự, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế đạt mức tăng trưởng ấn tượng là207,42% tương đương 122.344 triệu đồng Đến hết năm 2015, nguồn vốn huy động từ các tổchức kinh tế ở mức 181.313 triệu đồng Tuy nhiên, với địa bàn có nền kinh tế phát triển vànăng động như Đà Nẵng, quy mô huy động vốn như trên còn khá hạn chế, đòi hỏi trong thờigian tới, TPBank Đà Nẵng cần nỗ lực hơn nữa trong việc gia tăng nguồn vốn huy động.

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động tại TPBank Đà Nẵng năm 2014, 2015

Nguồn vốn huy động từ dân cư trong hai năm 2014 và 2015 chiếm tỷ trọng cao hơn sovới tiền gửi từ các tổ chức kinh tế Nguồn vốn huy động dân cư cũng có sự ổn định và bềnvững hơn so với nguồn tiền gửi từ các khách hàng tổ chức kinh tế Tuy nhiên, năm 2015, tốc

độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế đạt mức cao hơn so với tốc độtăng trưởng nguồn vốn huy động dân cư Do đó, xét về tổng mức huy động vốn có thể thấy,Chi nhánh đã có sự nỗ lực trong năm 2015 trong công tác huy động vốn Cụ thể, nguồn vốnhuy động từ các thành phần kinh tế đã mức 380.009 triệu đồng, tăng xấp xỉ 127% so với năm2014

b Tình hình cho vay

Trên cơ sở gia tăng nguồn vốn huy động từ năm 2014 đến 2015, hoạt động cho vay củaTPBank Đà Nẵng cũng có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong 2 năm qua Năm 2014, tổng dư nợcho vay cuối kỳ là 60.415 triệu đồng Năm 2015, dư nợ cho vay cuối kỳ tăng xấp xỉ 5 lần, đạt363.813 triệu đồng Như vậy, khi xem xét tương quan nguồn vốn huy động và cho vay của

Trang 26

chi nhánh có thể thấy, nguồn vốn huy động đã đáp ứng nhu cầu cho vay của Chi nhánh ĐàNẵng

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay của Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

năm 2014 – 2015

Đơn vị: triệu đồng

2 Dư nợ cho vay ngắn hạn cuối kỳ 30.812 134.611

3 Dư nợ cho vay trung dài hạn cuối kỳ 29.603 229.202

(Nguồn: Báo cáo tín dụng tại TPBank – Chi nhánh Đà Nẵng năm 2014,2015)

Đóng góp sự gia tăng tổng dư nợ bao gồm cả sự gia tăng của dư nợ ngắn hạn và trungdài hạn Tuy nhiên, dư nợ trung dài hạn có xu hướng tăng mạnh hơn so với dư nợ cho vayngắn hạn Dư nợ cho vay ngắn hạn trong năm 2014, 2015 lần lượt là: 30.812 triệu đồng và134.611 triệu đồng Dư nợ cho vay trung dài hạn trong 2 năm nghiên cứu là: 29.603 triệuđồng và 229.202 triệu đồng

Biểu đồ 2.2 Dư nợ cho vay qua 2 năm 2014- 2015 tại TPBank – Chi nhánh Đà Nẵng

Trong năm 2014, dư nợ cho vay ngắn hạn và trung dài hạn có tỷ trọng tương đươngnhau trong cơ cấu dư nợ Tuy nhiên, đến năm 2015, dư nợ trung dài hạn có xu hướng tăngmạnh hơn so với tốc độ tăng của dư nợ cho vay ngắn hạn Đến năm 2015, dư nợ trung dàihạn chiếm tỷ trọng 63% trong cơ cấu tổng dư nợ của TPBank – Chi nhánh Đà Nẵng

c Tình hình hoạt động kinh doanh

Trang 27

Trong phần trên, học viên đã phân tích tình hình hai hoạt động cơ bản của Chinhánh: huy động vốn và cho vay Trên cở sở hai hoạt động trên và những hoạt độngdịch vụ khác, TPBank Chi nhánh Đà Nẵng có kết quả hoạt động kinh doanh qua hainăm như sau:

Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

năm 2014 - 2015

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Biến động qua hai năm

Mức độ Tốc độ (%)

Thu nhập lãi từ cho vay/tiền gửi 16.229 19.977 3.748 23,09

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của TPBank – Chi nhánh Đà Nẵng năm 2014,2015)

Qua bảng số liệu trên có thể thấy, các chỉ tiêu về thu nhập, chi phí của TPBank -Chi nhánh Đà Nẵng đều có xu hướng tăng từ năm 2014 – 2015 Điều này hoàn toàn phù hợp do quy mô về huy động vốn và cho vay của Chi nhánh đều có sự tăng trưởng mạnh mẽ qua 2 năm qua Một số chỉ tiêu có sự gia tăng đáng kể như: tổng thu nhập lãi thuần, lãi từ hoạt động dịch vụ, tổng lợi nhuận trước thuế Đây là một thành tích đáng ghi nhận của Chi nhánh, thể hiện sự nỗ lực đoàn kết hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh trong hai năm qua Năm 2015, lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 5.134,1 triệu đồng.

2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.2.1 Quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng trong hoạt

Trang 28

động thẩm định tín dụng của các ngân hàng thương mại nói chung và TPBank – Chinhánh Đà Nẵng nói riêng Trong phần này của luận văn, tác giả giới thiệu sơ lược trình

tự thực hiện trong quy trình cho vay tại TPBank – Chi nhánh Đà Nẵng:

Tiếp thị khách hàng, phân tích và lập báo cáo đề xuất tín dụng

Cán bộ tín dụng tại Phòng khách hàng doanh nghiệp chịu trách nhiệm đầu mốitiếp thị sản phẩm dịch vụ, tiếp nhận và xử lý nhu cầu của khách hàng Cán bộ tín dụnghướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng và tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng

Từ những hồ sơ khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định tìnhhình tài chính (phân tích báo cáo tài chính), tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng phân tích hiệu quả của phương án sảnxuất kinh doanh, dự án đầu tư, khả năng trả nợ, tài sản bảo đảm của khách hàng; đánhgiá những rủi ro và biện pháp phòng ngừa Trên cơ sở đánh giá toàn diện các khíacạnh kể trên, cán bộ tín dụng lập báo cáo đề xuất tín dụng trình cấp có thẩm quyềnxem xét quyết định

Kiểm tra trong và sau khi cho vay

Trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng quản lý khách hàng phải thường xuyênkiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, đảm bảo vốn vay được sửdụng đúng mục đích Việc kiểm tra việc sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động kinhdoanh của khách hàng cần được tiến hành một cách thường xuyên để có biện pháp ứng

xử phù hợp khi có những biến động bất lợi từ phía khách hàng ảnh hưởng đến khả

Trang 29

năng trả nợ gốc lãi đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng.

Từ việc trình bày quy trình cho vay ở trên, có thể thấy việc phân tích báo cáo tàichính đóng một vai trò quan trọng trong việc xem xét cấp tín dụng đối với khách hàngtại TPBank – Chi nhánh Đà Nẵng Việc phân tích báo cáo tài chính còn được thực hiệntrong cả giai đoạn sau khi cho vay nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh củakhách hàng để có biện pháp ứng xử phù hợp kịp thời nhằm hạn chế rủi ro trong quátrình cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

2.2.2 Thông tin được sử dụng trong phân tích BCTC doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

Phòng khách hàng doanh nghiệp là bộ phận trực tiếp tiếp cận với khách hàngdoanh nghiệp, có trách nhiệm thu thập đầy đủ các thông tin về hoạt động sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của khách hàng Tiếp đó, bộ phận này có trách nhiệm thựchiện phân tích, đánh giá khách hàng trên toàn bộ các phương diện, trong đó có mộtphần quan trọng là phân tích tình hình tài chính khách hàng Chất lượng của hoạt độngphân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào chất lượng của cácnguồn thông tin được sử dụng trong việc phân tích Thông thường tại TPBank Chinhánh Đà Nẵng nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung, các nguồn thông tinđược sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:

Thông tin do các khách hàng vay vốn cung cấp

Dữ liệu phục vụ cho hoạt động phân tích tài chính khách hàng bao gồm các báocáo tài chính của doanh nghiệp như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng các sao kê chi tiết các tài khoản kế toán khác.Việc phân tích tài chính doanh nghiệp phải luôn gắn chặt chẽ với đặc điểm ngành nghềhoạt động của khách hàng cũng các yếu tố tác động bên ngoài như: kinh tế vĩ mô, yếu

tố chính trị và quản lý Đây chính là nguồn thông tin chính yếu mà các ngân hàngthường xuyên sử dụng để tiến hành phân tích BCTC doanh nghiệp khi ra quyết địnhcấp tín dụng

Bên cạnh việc yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính trên, đối vớimột số khoản mục tài sản, nguồn vốn có biến động bất thường hoặc chiếm tỷ trọnglớn, cán bộ tín dụng cũng có thể yêu cầu khách hàng có giải trình hoặc cung cấp sao kêchi tiết từng tài khoản phát sinh

Trang 30

Thông thường, Ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp thực hiện kiểm toán báocáo tài chính Báo cáo tài chính được bên thứ ba có chức năng thực hiện kiểm toán sẽđáng tin cậy hơn so với báo cáo tài chính không được kiểm toán.

Thông tin từ các nguồn dữ liệu khác

Ngoài nguồn thông tin do khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng tại TPBank –Chi nhánh Đà Nẵng cũng chủ động tìm hiểu thêm các nguồn thông tin khác để đảmbảo có cách nhìn toàn diện, khách quan và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của kháchhàng Một số nguồn thông tin khác được TPBank – Chi nhánh Đà Nẵng sử dụng baogồm:

- Thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng CIC: Đây là địa chỉ quen thuộc đượccác ngân hàng thương mại thường xuyên sử dụng để xem xét tình hình quan hệ tíndụng, thế chấp tài sản bảo đảm của khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng Đây

là kênh thông tin đáng tin cậy, qua đó, cán bộ tín dụng có cái nhìn tổng quan về lịch

sử, tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín dụng

- Thông tin từ kho dữ liệu của Ngân hàng TMCP Tiên Phong: Đối với nhữngkhách hàng đã có quan hệ tín dụng tại TPBank – Chi nhánh Đà Nẵng, cán bộ tín dụng

có thể tham khảo hồ sơ, thông tin của khách hàng đã được chi nhánh lưu trữ để sửdụng trong công tác phân tích khách hàng Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụngtại các chi nhánh khác trong hệ thống Ngân hàng TMCP Tiên Phong, cán bộ tín dụng

có thể chủ động đề nghị các chi nhánh bạn phối hợp hỗ trợ trong việc tìm hiểu thôngtin về khách hàng

- Thông tin từ các bạn hàng, đối tác của khách hàng: Cán bộ tín dụng có thể chủđộng tìm hiểu, tiếp cận những đối tác của khách hàng (đặc biệt là những đối tác cũng

có quan hệ tín dụng tại TPBank – Chi nhánh Đà Nẵng) để hiểu rõ hơn về khách hàngcủa mình

- Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng khác: Như đã phân tích ở trên,việc phân tích báo cáo tài chính của khách hàng phải đặt trong bối cảnh phát triển củanền kinh tế, các yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô tác động đến lĩnh vực hoạt động củakhách hàng để phân tích đánh giá Do đó, cán bộ tín dụng phải thường xuyên cập nhậtcác tin tức, thông tin kinh tế, các chính sách kinh tế, pháp luật để việc phân tích báocáo tài chính của khách hàng được đầy đủ và khách quan

Trang 31

2.2.3 Nội dung phương pháp phân tích BCTC trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng

Trước khi tiến hành phân tích tài chính khách hàng trong quá trình thẩm định cấptín dụng, cán bộ quản lý khách hàng phải tiến hành kiểm tra tính đầy đủ khớp đúng,hợp lý của báo cáo tài chính.Tiếp đến, cán bộ thẩm định thực hiện phân tích tài chínhkhách hàng theo những nội dung sau:

2.2.3.1 Các chỉ số thanh khoản

Đây là hệ thống các chỉ số được tính toán và sử dụng để quyết định xem liệu mộtkhách hàng nào đó có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả ngắn hạn hay không.Các chỉ số thanh khoản bao gồm:

(i) Chỉ số thanh toán hiện hành

Chỉ tiêu này cho biết khả năng doanh nghiệp có thể đáp ứng các khoản nợ ngắnhạn bằng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ

số thanh toán hiện hành quá cao cũng không hẳn là một dấu hiệu tốt, bởi vì nó chothấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào tài sản lưu động quá nhiều và như vậy thìhiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao

Công thức tính:

Chỉ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn

(ii) Chỉ số thanh toán nhanh

Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản

có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sảnngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rấtthấp

Công thức tính:

Chỉ số thanh toán nhanh = (Tiền + Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn) / Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh khoản đối với các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng tài sản lưu động (không kể hàng tồn kho)

(iii) Chỉ số thanh toán tức thời

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán tức thời đối với các khoản nợ ngắn hạn của

DN bằng tiền và các khoản tương đương tiền Chỉ số này được tính theo công thức sau:

Chỉ số thanh toán tức thời = (Tiền và các khoản tương đương tiền)/ Nợ ngắn hạn

Trang 32

(iv) Thời gian thanh toán công nợ

Đây là khoảng thời gian chiếm dụng vốn vay của DN Thời gian càng dài thì khảnăng trả nợ vốn vay đúng hạn đối với Ngân hàng càng tốt và ngược lại Chỉ số nàyđược tính theo công thức sau:

Thời gian thanh toán công nợ (đơn vị: ngày) = Giá trị các khoản phải trả quân

(đầu kỳ và cuối kỳ)/ Giá vốn hàng bán trung bình ngày

2.2.3.2 Các chỉ số hoạt động

Các chỉ số về hiệu quả hoạt động sẽ cho cán bộ tín dụng thấy được doanh nghiệp

đã sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp (tài sản) hiệu quả đến mức nào Các chỉ sốphản ánh hiệu quả hoạt động được sử dụng trong phân tích tài chính tại BIDV Bắc HàNội bao gồm:

(i) Vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của DN, cụ thể là cứ 1đơn vị tài sản lưu động sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Công thức:

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/ Tài sản ngắn hạn bình quân

(ii) Vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một chu kỳkinh doanh để tạo ra doanh thu

Công thức:

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân

(iii) Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh doanh, để đạt được doanh thu thì DNphải thu bao nhiêu vòng

Công thức:

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình

quân

(iv) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1đơn vị TSCĐ sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêuđơn vị doanh thu

Công thức:

Trang 33

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Giá trị còn lại của TSCĐ

bình quân

(v) Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị TS của DN tạo ra bao nhiêu giá trị doanh thuCông thức:

Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân

(vi) Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết doanh thu của DN tăng/ giảm so với kỳ trước như thế nào

Ngân hàng với tư cách là bên cung cấp tín dụng, sẽ căn cứ vào chỉ số đòn bẩy tàichính để ấn định lãi suất cho vay đối với công ty (vì công ty càng có nhiều nợ vay, rủi

ro về mặt tài chính càng lớn) Có nghĩa là công ty càng vay nhiều thì lãi suất càng cao Đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọncấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty mình Qua chỉ số đòn bẩy tài chính ngân hàngcũng thấy được rủi ro về mặt tài chính để dẫn đến quyết định cấp tín dụng của mình Các tỷ số đòn bẩy thông thường là:

(i) Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốnvay

Công thức: Tỷ số nợ = Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản

Trang 34

Tổng nợ: bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và trung dài hạn tại thời điểm lậpbáo cáo tài chính gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ trung dài hạn do đi vayhay phát hành trái phiếu dài hạn.

Tổng tài sản: là toàn bộ tài sản của công ty tại thời điểm lập báo cáo

(ii) Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số này phán ảnh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, công thức như sau:

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả / vốn chủ sở hữu

Đây là chỉ số phản ánh cơ cấu sử dụng nguồn vốn để tài trợ cho danh mục tài sảncủa doanh nghiệp Thông qua việc tính toán tỷ số nợ của công ty, ngân hàng xác địnhđược rủi ro tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, xác định được với hệ số nợ đó vànghành nghề hoạt động có phù hợp với tiêu chí tài trợ của BIDV Bắc Hà Nội haykhông

(iii) Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu

Đây cũng là một tỷ số được sử dụng để tính toán mức độ đi vay (rủi ro về tàichính) mà công ty đang gánh chịu đó là tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu

Công thức:

Tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản/ Vốn chủ sở hữu

(iv) Khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵnsàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể

sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãivay hay không Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn

để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, cácngân hàng có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản

Công thức:

Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi trước thuế và lãi vay/ Lãi vay

Trong công thức trên, phần tử số phản ánh số tiền mà công ty có thể được sửdụng để trả lãi vay hàng năm Ở đây phải lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vìlãi vay được tính vào chi phí trước khi tính thuế thu nhập Phần mẫu số là lãi vay, baogồm tiền trả lãi cho các khoản vay ngắn, trung và dài hạn kể cả lãi do phát hành tráiphiếu

2.2.3.4 Các chỉ số sinh lợi

Tỷ số sinh lợi đo lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợinhuận như doanh thu, tổng tài sản, vốn cổ phần Loại tỷ số này bao gồm các chỉ tiêusau:

(i) Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần

Công thức:

Trang 35

Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần = Lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp

dịch vụ/ Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cứ 1 đơn vị doanhthu thuần trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận gộp

(ii) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần

Công thức:

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần = (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Thu nhập từ hoạt động tài chính+ Chi phí cho hoạt động tài chính)/

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị doanh thu thuần thu được trong kỳ tạo ra baonhiêu đơn vị lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

(iii) Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)

Công thức:

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân đầu tư vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của DN càng cao

(iv) Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân (ROA)

Công thức:

ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tổng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụngtổng tài sản của DN càng cao

(v) EBIT/ Chi phí lãi vay

Trang 36

thanh toán từ vốn của doanh nghiệp hay vốn từ bên ngoài, số tiền thu được từ mỗi hoạtđộng trong doanh nghiệp có đủ để trang trải cho mục đích chi của chính hoạt động đóhay là sự hỗ trợ vốn giữa các hoạt động Trong phân tích dòng tiền, báo cáo lưuchuyển tiền tệ được sử dụng chủ yếu để xem xét, phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệrất quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính của doanhnghiệp bằng việc chỉ ra dòng tiền tệ vào và ra của các hoạt động: hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong doanh nghiệp như thế nào vàlợi nhuận của doanh nghiệp được chuyển thành dòng tiền ra sao

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp ích rất nhiều cho cán bộ quản lý khách hàngtại BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội trong quá trình phân tích dòng tiền, đánh giá kháchhàng Thông qua báo cáo này, cán bộ tín dụng có thể đánh giá được hiệu quả tài chínhcủa doanh nghiệp, khả năng tạo tiền trong tương lai, khả năng thanh toán các khoản nợkhi đến hạn, khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thông qua việc xem xét cácchỉ tiêu tài chính có sử dụng thước đo dòng tiền để đánh giá

Khi phân tích dòng tiền, cán bộ tín dụng cần phân tích từ 3 hoạt động chính:

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền phát sinh từ hoạt động tạo ra

doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải hoạt động đầu

tư hay tài chính Bao gồm: Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, ngườilao động về lương thưởng, trả hộ về tiền bảo hiểm xã hội, nộp thuế thu nhập và chi phíkhác phục vụ sản xuất kinh doanh: lãi vay, tiền công tác phí, tiền bồi thường…; và cáckhoản thu được từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và các hoạt động khác

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Là luồng tiền phát sinh liên quan đến hoạt động

đầu tư của doanh nghiệp bao gồm: Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho doanh nghiệp:mua sắm, xây dựng tài sản cố định: chi tiền để mua sắm, xây dựng, thu vê từ thanh lý,nhượng bán tài sản cố định Hay đầu tư vào các đơn vị khác như : góp vốn liên doanh,đầu tư chứng khoán và thu hồi các khoản vốn đầu tư, thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuậnđược chia

Dòng tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra

các thay đổi về quy mô, kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Baogồm: tiền thu do phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở hữu hoặc đi vay ngắn

và dài hạn; tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữ, trả gốc nợ vay và chi trả cổ tức, lợinhuận cho chủ sở hữu

Trang 37

Ngoài ra, khi phân tích dòng tiền, cán bộ thẩm định tại BIDV chi nhánh Bắc Hà Nộicũng xen xét thực hiện phân tích các tỷ suất tài chính như:

- Tỷ lệ của dòng tiền thuần của các hoạt động chia cho thu nhập ròng của cáchoạt động để đánh giá khả năng tạo ra dòng tiền từ các hoạt động của doanh nghiệp

- Tỷ lệ của dòng tiền chia cho tổng dư nợ, để đánh giá khả năng tổ chức để trả nợngắn và trung dài hạn đến hạn của doanh nghiệp

- Tỷ lệ tiền mặt hoạt động ròng chia cho doanh thu thuần để đánh giá hiệu quảcủa các tổ chức trong việc quản lý tiền mặt

- Tỷ lệ tiền và tương đương tiền của các hoạt động chia cho nợ ngắn hạn và nợtrung dài hạn đến hạn trả để đánh giá tính thanh khoản của doanh nghiệp và khả năngtrả nợ của doanh nghiệp trong kỳ đó

2.3 MINH HỌA PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.3.1 Phân tích BCTC Công ty TNHH Kỹ thuật xây dựng Quang Đại Minh (Công ty Quang Đại Minh)

Công ty TNHH Kỹ thuật xây dựng Quang Đại Minh

Địa chỉ: 106 Đỗ Quang, Phường Vĩnh Trung, Quận Thanh Khê, Thành phố

Đà Nẵng

Hoạt động kinh doanh chính: Xây dựng nhà các loại; Bán buôn vật liệu, thiết bị

lắp đặt khác trong xây dựng; Chuẩn bị mặt bằng; Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác; ……

Vốn điều lệ: 18.000.000.000 VND

Công ty được thành lập từ tháng 8/2014, đang trong quá trình xây dựng từ môhình hoạt động, tổ chức quản lý đến phương thức sản xuất kinh doanh Hoạt động củacông ty bước đầu tập trung trong lĩnh vực xây dựng nhà dân dụng, nhà thầu phụ củacác nhà thầu chính đối với các công trình có vốn đầu tư lớn

Mặc dù mới được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2014, Công ty đã bướcđầu hoạt động và đem lại hiệu quả nhật định Kết quả kinh doanh của Công ty như sau:

Đơn vị: triệu đồng

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch 604

Trang 38

-5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 299

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 66 (1.5)

-(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014, 2015 do Khách hàng cung cấp)

Năm 2014, Công ty đi vào thành lập từ tháng 8/2014, do trong giai đoạn đầuthành lập, xây dựng và kiện toàn tổ chức, bộ máy hoạt động nên công ty chưa códoanh thu Chi phí được hạch toán chỉ bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp

Do đó, năm 2015 Công ty đã hạch toán phần doanh thu là 604 triệu đồng, lợinhuận kế toán trước thuế đạt 66 triệu đồng

Như vậy, có thể thấy, mặc dù mới được thành lập nhưng Công ty TNHH Kỹ

Công ty làm ăn có lãi

Qua BCTC năm 2014, 2015 do Công ty cung cấp, tình hình tài chính của khách

hàng như sau: Đơn vị: đồng

Trang 39

- Giá trị hao mòn lũy kế (*)

-IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 18.000.000.000 100.000.000

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 12.987.433 (1.500.000)

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014, 2015 do Công ty cung cấp./)

Căn cứ số liệu tại Báo cáo tài chính qua các năm 2014, 2015 Công ty gửi Ngânhàng, một số chỉ tiêu tài chính được phân tích như sau:

I- Chỉ tiêu thanh khoản

-II- Chỉ tiêu hoạt động

-III -Chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu TS, NV

-IV - Chỉ tiêu thu nhập

-2 Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

-3 Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

-4 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế 100

-Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:

Các chỉ tiêu về khả năng thanh khoản của Công ty tương đối đảm bảo, cụ thể:

Ngày đăng: 06/06/2017, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w