Nhà trường là trái tim của cộng đồng, là trung tâm văn hóa của cộng đồng, có tác động quan trọng đến văn hóa của địa phương. Trong quản lý nhà trường, nếu như cấu trúc tổ chức vạch ra ranh giới của các bộ phận, qui định mối liên hệ giữa chúng, hiện ra như rường cột, như “xương sống” của nhà trường thì văn hóa học đường là linh hồn của nhà trường, định ra các đòn bẩy vô hình cho nhà trường. Văn hóa học đường tạo nên đời sống tâm lý, tinh thần của tập thể nhà trường; nó có tác động tích cực hoặc tiêu cực tới tinh thần và thái độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi thành viên trong nhà trường, tác động tới chất lượng giáo dục của nhà trường
Trang 1
MỤC LỤC Trang
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Nội dung quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường
ở các trường trung học phổ thôngNhững nhân tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dụcvăn hóa học đường ở các trường trung học phổ thông
2025
26
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
30
2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.2 Đặc điểm của các trường trung học phổ thông chọn nghiên
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa họcđường ở các trường trung học phổ thông huyện Giá Rai,tỉnh Bạc Liêu
38
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
59
3.1 Các căn cứ và nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lýhoạt động giáo dục văn hóa học đường ở các trườngtrung học phổ thông
Trang 3vô hình cho nhà trường Văn hóa học đường tạo nên đời sống tâm lý, tinhthần của tập thể nhà trường; nó có tác động tích cực hoặc tiêu cực tới tinhthần và thái độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi thành viên trong nhà trường, tácđộng tới chất lượng giáo dục của nhà trường Nếu nhà trường xây dựng đượcvăn hoá học đường lành mạnh sẽ có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng côngtác quản lý, hiệu quả giáo dục và đào tạo cũng như mối quan hệ tốt đẹp vớicộng đồng xã hội Sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh chịuảnh hưởng rất lớn từ môi trường văn hoá học đường, gia đình, xã hội, trong
đó môi trường văn hoá học đường thuận lợi tạo điều kiện cho các em nhanhchóng trưởng thành, tạo nền tảng vững chắc cho các em trở thành những côngdân tốt
Thực trạng vi phạm pháp luật ngày càng trẻ hóa hiện nay đã gióng lênhồi chuông báo động về việc xuống cấp của văn hóa, đạo đức mà ở đó có liênquan mật thiết đến văn hóa nhà trường Trong những năm trở lại đây, bênngoài trường học xuất hiện ngày càng nhiều những hiện tượng như: học sinhđánh lộn, cư xử thiếu văn hóa, sử dụng các chất gây nghiện… Trong trườnghọc, hiện tượng học sinh coi thường nội quy nhà trường, hỗn láo với thầy cô,
có phản ứng tiêu cực trước sự nhắc nhở của nhà trường… diễn ra ngày càngphổ biến Nghị quyết số 29 – NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã nêuđịnh hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, mục tiêu và
Trang 4
nhiệm vụ, giải pháp Như vậy, rõ ràng là việc xây dựng và phát triển văn hoáhọc đường tích cực, lành mạnh là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng của các nhàtrường
Trong những năm qua, giáo dục trung học phổ thông ở tỉnh Bạc Liêunói chung, huyện Giá Rai nói riêng đã đạt những kết quả đáng trân trọng.Thực hiện Chỉ thị số 40/CT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 Về việc
phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, ngành GD&ĐT tỉnh Bạc Liêu đã thực hiện tốt phong trào thi đua
như: dạy và học đạt hiệu quả, với việc tích cực đổi mới phương pháp giảngdạy, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, chất lượnghọc tập và rèn luyện của học sinh có những chuyển biến rõ rệt Giaó dụcBạc Liêu đã đưa trò chơi dân gian và các loại hình văn nghệ dân gian vàonhà trường; hỗ trợ chăm sóc di tích lịch sử và công trình văn hoá; xây dựngmôi trường xanh – sạch – đẹp… Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáodục, vấn đề giáo dục văn hóa học đường ở các trường trung học phổ thônghuyện Giá Rai vẫn còn những bất cập cần được khắc phục nhằm xây dựngmột môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dụctrên địa bàn huyện, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục,
“đưa Bạc Liêu trở thành địa phương có chất lượng giáo dục tốt, có những
cơ sở giáo dục chất lượng cao có sức thu hút cả vùng” như tinh thần của
Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng bộ tỉnh Bạc Liêu về công tác
giáo dục và đào tạo Vì thế, tôi đã chọn đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá học đường ở các trường trung học phổ thông huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu” để nghiên cứu.
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
* Ở nước ngoài
Vấn đề giáo dục nhà trường nói chung cũng như giáo dục văn hoá học
Trang 5
đường nói riêng đã được quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau.Tuy nhiên, vấn đề này cũng chỉ mới được quan tâm nghiên cứu trong nhữngthập niên gần đây Vì thế, văn hoá học đường (hay văn hoá nhà trường) cho
HS là khái niệm còn khá mới, nội hàm về nội dung của giáo dục hành vi vănhoá học đường cũng chưa được hiểu rõ và đầy đủ đối với mọi người, kể cảvới những người làm công tác giáo dục
Thuật ngữ văn hoá học đường được xuất hiện từ những năm 60 của thể
kỷ trước ở phương Tây, một số nước đã có trung tâm nghiên cứu về văn hoáhọc đường bằng cách tổ chức khảo sát và xây dựng những tiêu chí đánh giávăn hoá của từng trường học Ở Singapore, người ta rất chú trọng đến côngtác giáo dục văn hoá học đường đường bằng cách xác định những giá trị cốtlõi, xây dựng tầm nhìn và giá trị để mọi người cùng hướng tới
Nhà giáo dục Hoa Kỳ Kent D.Peterson trong bài viết “văn hóa họcđường: tích cực hay tiêu cực?” đã đưa ra quan niệm về văn hoá học đường, vàchỉ ra tập hợp các dấu hiệu về văn hóa học đường Kent D.Peterson cho rằng
“văn hoá học đường là tập hợp các chuẩn mực, giá trị và niềm tin, các nghi lễ
và nghi thức, các biểu tượng và truyền thống tạo ra “vẻ bề ngoài” của nhàtrường”
Một học giả Fullan tin rằng ngành giáo dục cần nhìn vào môi trườngvăn hoá học đường một cách toàn diện hơn, tạo thế đồng bộ, nhất quán ngaytrong nội bộ một ngôi trường
Còn Jane Turner và Carolyn Crang thì lại quan niệm: văn hoá họcđường bao gồm các giá trị, biểu tượng, niềm tin và sự chia sẻ các quan niệmcủa cha mẹ, HS, GV và các thành viên có liên quan như là một nhóm haycộng đồng Văn hóa chỉ đạo các gì là có giá trị của nhóm và các thành viên sẽsuy nghĩ, cảm thấy và hành động như thế nào
Elizabeth R.Hinde cho rằng văn hoá học đường không phải là một thực
Trang 6
thể tĩnh Nó luôn được hình thành và định hình thông qua các tương tác vớingười khác và thông qua những hành động đáp lại trong cuộc sống nói chung.Văn hoá học đường phát triển ngay khi các thành viên tương tác với nhau, với
HS và với cộng đồng Nó trở thành chỉ dẫn cho hành vi giữa các thành viêntrong nhà trường Văn hóa được định hình bởi những tương tác với con người
và hành động của họ được chỉ đạo bởi văn hóa
Từ đầu thế kỉ XX cho đến nay, ở các nước phát triển, có nhiều tác giảnghiên cứu về văn hóa nhà trường Có thể kể đến các tác giả như: Masland,
A.T (1985) Organisational culture in the study of higher education; V.M Rôđin (2000), Văn hóa học (Người dịch: Nguyễn Hồng Minh), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội; E.B Tylor (2001), Văn hóa nguyên thủy, tạp chí văn hóa nghệ thuật, Hà Nội.
Theo các tác giả nước ngoài, văn hóa học đường làm nền tảng và địnhhướng cho sự phát triển, tiến bộ của nhà trường, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục của trường Đây cũng được xem là một yếu tố quan trọngnhất để thực hiện đổi mới quản lý giáo dục ở từng nhà trường trong điềukiện hiện nay
* Ở Việt Nam
Một số tác giả đã có bài đăng tạp chí, kỷ yếu đề cập đến nhiều khía cạnh
về văn hóa học đường Có thể kể đến các tác giả như: Phạm Minh Hạc, NguyễnCông Khanh, Phạm Quang Huân, Chử Xuân Dũng, Vũ Dũng, Nguyễn Tùng
Lâm Trần Hoàng Phong, Vài suy nghĩ về xây dựng văn hóa học đường trong trường đại học, Báo giáo dục thời đại; Đinh Công Tuấn, (tháng 3-2011), Văn hóa học đường nhìn từ quan hệ thầy trò, Tạp chí VHNT, số 321;…
Các viện nghiên cứu như: Viện Khoa học xã hội và nhân văn, ViệnKhoa học giáo dục Việt Nam, Viện nghiên cứu giáo dục và một số trường Đạihọc, Sở giáo dục và đào tạo như: Đại học Thái Nguyên, Đại học Văn Hóa
Trang 72008, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã có công trình nghiên cứu đề tài
“Tìm hiểu về văn hóa nhà trường phổ thông” Đề tài đã tìm hiểu một số quan
niệm về văn hóa nhà trường phổ thông trên thế giới, đưa ra nhận định về vănhóa nhà trường phổ thông trên thế giới và nêu được một số định hướng nghiêncứu văn hóa nhà trường phổ thông Việt Nam
Có khá nhiều luận án, luận văn nghiên cứu về văn hoá nhà trường như: LêThị Ngọc Thúy (2012) với luận án tiến sĩ “Quản lý nhà trường tiểu học ViệtNam theo tiếp cận văn hóa tổ chức”; Lê Thị Ngoãn (2009) với luận văn thạc sĩ
“Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Cao đẳng công nghiệp NamĐịnh”; Lưu Văn Mùi (2012) với luận văn thạc sĩ “Xây dựng văn hóa nhà trườngtại các trường trung học phổ thông huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”…
Tác giả Phạm Minh Hạc khi bàn đến giáo dục văn hoá học đường trongnhà trường nhấn mạnh: mỗi cấp học, bậc học có yêu cầu riêng, nội dungriêng, biện pháp đặc thù Trong các biện pháp, giới thiệu một biện pháp làmỗi trường có Hệ giá trị làm chuẩn mực để mọi thành viên đồng thuận lấy đólàm mục tiêu phấn đấu, thước đo thành quả của bản thân, của lớp, của trường,đặc biệt về mặt đạo đức xã hội, giá trị nhân cách điều mà chúng ta gọi là “dạyngười” bên cạnh “dạy chữ, dạy nghề” Tác giả khẳng định, văn hoá họcđường góp phần quan trọng cải cách nền giáo dục nước nhà
Tác giả Nguyễn Thị Nhượng- Lê Thị Mai trong bài “Xây dựng văn hoáhọc đường ở trường đại học Phú Yên” khẳng định: xây dựng văn hoá họcđường tốt là việc làm hết sức quan trọng góp phần đặc lực cho công cuộc xâydựng các thế hệ công dân lành mạnh, có tri thức cho xã hội ngày mai Các tác
Trang 8
giả nhấn mạnh: HS, sinh viên không thể trở thành những công dân có ích cho
xã hội, những người con hiếu thảo trong gia đình nếu chỉ có học vấn màkhông có hành vi ứng xử văn hóa Một trong những vấn đề cơ bản của vănhoá học đường là giáo dục hành vi văn hóa cho HS trong nhà trường Nó làquá trình làm cho các hành vi ứng xử của học tuân theo các chuẩn mực, vừaphù hợp với các giá trị truyền thống của dân tộc, vừa phù hợp với sự pháttriền của xã hội hiện đại
Trong bài viết “Giáo dục văn hóa cho HS là nhiệm vụ rất quan trọngcủa nhà trường hiện nay”, tác giả Quốc Chấn (Hội Khoa học Tâm lý- giáodục Thanh Hóa) cho rằng: một mặt nhà trường có nhiệm cụ giáo dục văn hóacho HS với tư cách là “văn hóa nhà trường”, mặt thứ hai bản thân nhà trường,
từ học tập, giảng dạy, sinh hoạt đến quan hệ thầy trò, tổ chức trường lớp phải phản ánh được nội dung văn hóa HS, tức “nhà trường văn hóa”
Nguyễn Ngọc Phú trong tác phẩm “Bàn về một số nội dung cơ bản củavăn hóa học đường” đã mô tả các thành phần tạo thành của văn hoá họcđường gồm: người thầy, người học, các lực lượng trong quản lý giáo dụctrong nhà trường, và đồng thời xây dựng những nội dung cơ bản của văn hóahọc đường, đó là những đòi hỏi văn hóa đối với chính đối tượng và các quan
hệ ứng xử của các đối tượng này với công việc, đối với người khác, đối vớimôi trường tự nhiên, xã hội, thế giới đồ vật xung quanh
Vương Quang Minh khi viết bài “Xây dựng văn hoá học đường cho HSsinh viên hiện nay” đã nêu: Môi trường giáo dục có vai trò quyết định hìnhthành nên nét đép văn hóa trong mỗi con người, đó chính là môi trường họcđường, nơi HS sinh viên cắp sách đến trường không chỉ để học hành, trau rồikiến thức cho hành trang vào đời, mà còn là nơi diễn ra cách xử sự giao tiếpgiữa HS, sinh viên với nhau, giữa trò với thầy cô giáo, cách học và tiếp thukiến thức qua phát triển ngôn ngữ, cách ăn mặc, lối sống
Trang 9
Các tác giả nêu trên đã bước đầu đề cập đến vấn đề văn hóa học đường;quan niệm, các chuẩn giá trị, nội dung, biện pháp xây dựng văn hoá họcđường trong nhà trường nhưng ở quy mô rộng, chung chung, chưa có côngtrình nào đi sâu nghiên cứu cụ thể những biện pháp quản lý giáo dục văn hoáhọc đường cho HS THPT Trên thực tế, công tác quản lý của đội ngũ lãnhđạo, quản lý các trường THPT mới chỉ tập trung vào quản lý chuyên mônnhằm nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường Chính vì vậy, nghiêncứu về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường ở cáctrường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu là cần thiết Từ đó, đề tài đề xuấtmột số biện pháp quản lý, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đáp ứngyêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục văn hóa học đường,
từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ ở các trườngTHPT huyện Giá Rai nhằm nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục của cáctrường
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ
Khảo sát, phân tích thực trạng VHHĐ và thực trạng quản lý hoạt độnggiáo dục VHHĐ ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ ở các trườngTHPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu trong giai đoạn hiện nay
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 10Số liệu điều tra khảo sát sử dụng các năm học 2011-2012, 2012-2013 vànăm học 2013-2014.
5 Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu xây dựng được cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáodục VHHĐ, đánh giá đúng thực trạng hoạt động này và đề xuất được các biệnpháp phù hợp với xu thế phát triển của lý luận và thực tiễn giáo dục VHHĐ,khả thi thì sẻ quản lý tốt hoạt động giáo dục văn hoá học đường ở các trườngTHPT đạt hiệu quả tốt hơn, sẽ góp phần xây dựng một môi trường giáo dụctích cực thân thiện cho nhà trường, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàndiện của các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Giá Rai, tỉnh BạcLiêu
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng.Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; các Nghị quyết của Đảng Cộngsản Việt Nam, liên quan đến hoạt động giáo dục VHHĐ Quá trình nghiên cứu
đề tài, sử dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, quan điểm lôgíc – lịch
sử và quan điểm thực tiễn để luận giải các nhiệm vụ khi nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
Các nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, hệ thống hóa cáctài liệu khoa học, các văn kiện, nghị quyết, văn bản pháp quy của Đảng, nhà
Trang 11
nước, các tạp chí, công trình khoa học, sách báo về các nội dung có liên quanđến hoạt động giáo dục VHHĐ
Các nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế hoạt động giáo dục VHHĐ ở cáctrường THPT huyện Giá Rai để đánh giá thực trạng quản lí của hoạt động này
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu sản phẩm của cácphong trào “trường học thân thiện, học sinh tích cực”, về xây dựng môitrường “xanh, sạch, đẹp”, về các hoạt động ngoài giờ lên lớp, về phong tràovăn hoá, văn nghệ
Phương pháp điều tra bằng phiếu: Tìm hiểu thực trạng văn hoá họcđường ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu: những thuận lợi, khókhăn, nhận thức và các biện pháp đã thực hiện qua khảo sát ý kiến của cán bộquản lý, giáo viên và học sinh các trường THPT Đề tài cũng sử dụng phươngpháp này để khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất
Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo Sở Giáo dục,chuyên viên các phòng của Sở, cán bộ quản lý và giáo viên cuả các trườngTHPT để tìm hiểu về những thuận lợi, khó khăn và tình hình thực tế xây dựngvăn hoá học đường
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, một sốnhà QLGD có kinh nghiệm xoay quanh các vấn đề nghiên cứu, nhằm thu thậpcác thông tin cần thiết liên quan đến đề tài
Các nhóm phương pháp hỗ trợ
Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD: xử lý kết quảnghiên cứu, xác định các thông số cần thiết như xác xuất, tỷ lệ %, giá trịtrung bình, …
7 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn việc quản lý hoạtđộng VHHĐ ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
Trang 12
Đề xuất những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng hiệu quảcông tác quản lí hoạt động VHHĐ ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnhBạc Liêu hiện nay
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để cán bộ quản lý giáodục, giáo viên ở các trường THPT huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu chỉ đạo, quản
lý, xây dựng và phát triển hoạt động giáo dục VHHĐ một cách hiệu quả Đâycũng là tài liệu tham khảo cho các trường THPT trong tỉnh để xây dựng môitrường VHHĐ góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục ở các trườngTHPT trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
8 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có phần mở đầu, 3 chương (10 tiết), kết luận và kiến nghị,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 13
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Những khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài
1.1.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động Trong quá trình phát triển của lý luận quản lý, có nhiều cáchđịnh nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý, do các nhà nghiên cứu lý luậncũng như thực hành quản lý đưa ra
Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của quản lý hiện đại, đã viết:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi chủ thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn
cá nhân ít nhất”.[18, tr 29]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có nghĩa là duy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ”.[3, tr 2].
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu một cáchkhái quát: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích củachủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổchức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra
1.1.2 Khái niệm hoạt động, hoạt động giáo dục
Theo Từ điển Triết học: “Hoạt động là một phương thức đặc thù của con người quan hệ với thế giới, một quá trình qua đó con người tái sản xuất
và cải tạo một cách sáng tạo thế giới tự nhiên, do đó làm cho bản thân trở
Trang 14Chủ tịch Hồ Chí Minh định nghĩa về văn hóa như sau: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra những ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó, mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”
Theo Unessco: Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sốngđộng mọi mặt của cuộc sống đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra
Trang 15
trong hiên tại, qua hàng bao nhiêu thế kỉ nó đã hình thành nên một hệ thốnggiá trị, truyền thống, thẫm mĩ và lối sống, và dựa trên đó, từng dân tộc thểhiện bản sắc riêng của mình
Theo Trần Ngọc Thêm: Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vậtchất và tinh thần do con người sáng tạo, tích luỹ qua quá trình hoạt động thựctiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội
Tại Hội nghị Quốc tế các nhà văn học họp tại Mehico do Unesco tổchức năm 1982, trên cơ sở của 200 định nghĩa khác nhau của văn hóa, bảntuyên bố chung của hội nghị đã chấp nhận một quan niệm về văn hóa như sau:
“Trong ý nghĩa rộng nhất văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và tín ngưỡng”
Như vậy, dưới góc độ xã hội học thì VH là một hiện tượng XH gắn vớiđời sống XH, còn nội dung của VH chính là sản phẩm của hoạt động thực tiễn
có tính sáng tạo của con người, luôn được chắt lọc kế thừa, phát triển dưới tácđộng của con người, vì hạnh phúc của con người
Theo những ý nghĩa đó, văn hóa là một hiện tượng XH đặc thù mà néttrội cơ bản của hiện tượng này là ở chỗ chúng là một hệ thống những giá trịchung nhất cả về vật chất và tinh thần cho một cộng đồng, một dân tộc, mộtthời đại hay một giai đoạn lịch sử nào đó, là kết quả của quá trình hoạt độngthực tiễn của con người trong môi trường tự nhiên và trong các mối quan hệ
xã hội VH là một hiện tượng khách quan, là tổng hòa của tất cả các khía cạnhcủa đời sống trong XH Sự có mặt của những thành tố và mối quan hệ giữachúng tạo nên bộ mặt chung nhất của hệ thống VH, còn những biểu hiện cụ
Trang 16
thể của văn hóa nói chung và của mỗi thành tố nói riêng được phản ánh thôngqua các loại hình văn hóa
1.1.3.2 Văn hóa học đường
Văn hoá học đường là một thuật ngữ khoa học còn khá mới mẻ, mộtcụm từ xuất hiện cách đây chưa lâu và cũng chủ yếu trên các phương tiệnthông tin đại chúng Có nhiều cách tiếp cận nội hàm văn hóa học đường, cácnhà nghiên cứu tùy theo góc độ, mục đích cụ thể, tùy theo mỗi người nhấnmạnh khía cạnh này hay khía cạnh khác đã đưa ra khá nhiều khái niệm về vănhóa học đường
Theo Phạm Minh Hạc: Văn hóa học đường là hệ thống các chuẩn mực,giá trị giúp các cán bộ quản lý nhà trường, các thầy cô, các vị phụ huynh vàcác em học sinh, sinh viên có cách thức suy nghĩ, tình cảm, hành động tốtđẹp Do đó xuất hiện nhiều định nghĩa khác nhau
Kent.D.Peterson cho rằng: Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩnmực, giá trị và niềm tin, các lễ nghi và nghi thức, các biểu tượng và truyềnthống tạo ra “vẻ bề ngoài” của nhà trường
Stephen Stolp cho rằng: Văn hóa nhà trường như là “một cấu trúc, mộtquá trình và bầu không khí của các giá trị và chuẩn mực dẫn dắt giáo viên vàhọc sinh đến việc giảng dạy và học tập có hiệu quả”
Elizabeth R Hinde cho rằng: Văn hóa nhà trường không phải là mộtthực thể tĩnh, nó luôn được hình thành và định hình thông qua các tương tácvới người khác và thông qua những hành động đáp lại trong cuộc sống nóichung (Finnanm 2000) VH nhà trường phát triển ngay khi các thành viêntương tác với nhau, với học sinh và với cộng đồng Nó trở thành chỉ dẫn chohành vi giữa các thành viên của nhà trường VH được định hình bởi nhữngtương tác với con người và hành động của họ được chỉ đạo bởi VH
Trang 17
Như vậy, có thể hiểu văn hóa học đường là toàn bộ yếu tố vật chất(không gian, cảnh quan…); nội quy của nhà trường và những biểu hiện củacán bộ, và học sinh trong trường phù hợp với chuẩn mực văn hóa chung của
xã hội, phù hợp với nội quy, quy định của môi trường học đường đảm bảo chocác hoạt động trong trường học diễn ra lành mạnh, đạt mục tiêu giáo dục Vănhóa học đường được thể hiện ở việc bố trí, xây dựng và giữ gìn cảnh quan,môi trường học đường (khuôn viên, cảnh quan, phòng học, giảng đường )đảm bảo tính thẩm mỹ, giáo dục, góp phần tạo nên môi trường và phương tiệngiáo dục học sinh; biểu hiện thông qua ý thức, hành vi… của cán bộ, giáoviên, học sinh trong nhà trường phù hợp với chuẩn mực văn hóa xã hội và nộiquy, quy định của nhà trường
Các dấu hiệu đặc trưng của VHHĐ lành mạnh được thể hiện: Sự đổimới; chấp nhận rủi ro; trao quyền lực; sự tham gia của mọi người; tập trungvào kết quả; tập trung vào con người; làm việc nhóm; sự ổn định
Cụ thể hóa: GV được khuyến khích tham gia đóng góp ý kiến trongmọi hoạt động của nhà trường; nhà trường có những chuẩn mực để luôn luôncải tiến, vươn tới; mỗi người biết rõ công việc mình phải làm, cần làm và luôn
có ý thức chia sẻ trách nhiệm đối với việc học tập của HS; tập trung ưu tiênphát triển chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm; bầu không khí cởi mở, hợptác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau; nhà trường thể hiện sự quan tâm, quan hệhợp tác chặt chẽ, lôi kéo cộng đồng cùng nhau tham gia giải quyết những vấn
đề của GD
Các yếu tố cấu thành văn hóa học đường là những thành phần cơ bảncủa nội dung văn hóa học đường và được khái quát thành 5 nhóm sau: Cácmục tiêu và chính sách, các chuẩn mực và nội quy; biểu tượng, các giá trị vàtruyền thống của nhà trường; niềm tin, các loại thái độ, cảm xúc và ước muốn
cá nhân; các mối quan hệ giữa các nhóm và các thành viên; nghi thức và hành
vi, đồng phục
Trang 18
Dựa vào những phân tích nêu trên, có thể hiểu Văn hoá học đường là
hệ thống những giá trị, chuẩn mực, những biểu tượng, niềm tin được hình thành và củng cố trong không gian nhà trường, chi phối mọi thái độ, hành động của các thành viên trong nhà trường.
1.1.4 Khái niệm giáo dục văn hóa học đường, quản lý hoạt động giáo dục văn hoá học đường
Giáo dục là một vấn đề lớn của lý luận giáo dục, là thành tố quan trọngcủa quá trình giáo dục, nó quyết định toàn bộ các hoạt động giáo dục trongthực tiễn Nội dung giáo dục trong nhà trường rất toàn diện, được xây dựngxuất phát từ mục đích giáo dục xã hội và các yêu cầu khách quan của đấtnước và thời đại
Quá trình giáo dục ở nhà trường được tổ chức nhằm giúp người họcnắm vững các tri thức khoa học, những kinh nghiệm của các thế hệ đi trướctích lũy được và những giá trị xã hội được mọi người thừa nhận Nhờ việclĩnh hội nội dung của giáo dục, người học có khả năng phát triển bản thân
về tâm lý, thể chất và xã hội, có cư xử đúng đắn trong các mối quan hệkhác nhau
Việc tổ chức các hoạt động trong nhà trường thực chất là tổ chức thựchiện nội dung giáo dục cho người học trong một lớp học, trường học Về mặt
lý thuyết, giáo dục là hệ thống có nhiều nhân tố tham gia, trong đó nội dunggiáo dục là một nhân tố quan trọng góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục
Về mặt thực tiễn, nội dung giáo dục là toàn bộ các hoạt động giáo dục trongnhà trường Bởi thế không có nội dung giáo dục thì không có hoạt động giáodục Như vậy, Giáo dục là hệ thống những tri thức, thái độ và hành vi có liênquan đến thệ thống những chuẩn mực xã hội cần được giáo dục cho ngườiđược giáo dục
Trang 19
Theo quan điểm của GS Phạm Minh Hạc cho rằng: "Văn hóa học đường là văn hóa trong các trường học, nó là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân và mang bản sắc chung của nền văn hóa dân tộc.
Cụ thể hơn, văn hóa học đường là hệ thống các chuẩn mực, giá trị giúp các cán bộ quản lý nhà trường, các thầy giáo, cô giáo, các bậc phụ huynh và các
em học sinh, sinh viên có cách thức suy nghĩ, tình cảm và hành động tốt đẹp".
Giáo dục văn hoá học đường là các hoạt động có mục đích, có kế hoạchcủa các cấp quản lý giáo dục, các tổ chức, tập thể, cá nhân có chức năng và nhiệm
vụ giáo dục để góp phần hình thành môi trường học đường có văn hóa lành mạnh,văn minh; hình thành được nhận thức, thái độ và hành vi của CB, GV và HS phùhợp với chuẩn mực văn hóa xã hội và nội quy, quy định của nhà trường
Trên cơ sở lý luận về nội dung giáo dục, chúng ta có thể hiểu giáo dụcvăn hóa học đường như sau: Giáo dục văn hóa học đường chính là hệ thốngtri thức các giá trị văn hóa học đường cần được giáo dục cho người được giáodục để biến nó thành ý thức, thái độ và hành vi cá nhân phù hợp với chuẩnmực văn hóa học đường, chuẩn mực xã hội và thời đại
Dựa trên khái niệm giáo dục văn hoá học đường có thể thấy quản lýhoạt động giáo dục văn hoá học đường là một nhiệm vụ quan trọng của nhàquản lý- Hiệu trưởng nhà trường Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá họcđường chính là quản lý tất cả các mặt của hoạt động giáo dục văn hoá họcđường cho HS Điều này được thể hiện trong quá trình thực hiện các chứcnăng của nhà quản lý, đó là:
Kế hoạch hóa công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường
Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục văn hóa học đường
Chỉ đạo thực hiện các hoạt động giáo dục văn hóa học đường
Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động giáo dục văn hóahọc đường
Trang 20
Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ là quá trình tác động có ý thức (có mục đích, có tổ chức) của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý, thực hiện các chức năng quản lý nhằm làm cho
tổ chức vận hành đưa hoạt động giáo dục VHHĐ đạt tới mục tiêu mong muốn.
1.2 Nội dung hoạt động giáo dục văn hóa học đường ở các trường trung học phổ thông
1.2.1 Giáo dục nhận thức và ý thức tổ chức kỷ luật trong nhà trường
Giáo dục nhận thức là một vấn đề quan trọng trong giáo dục, giúp chohọc sinh phát triển nhân cách, tự nhận thức về chính bản thân trong việc họctập và thực hiện nội quy trong nhà trường, nhận thức về xã hội, tự chịu tráchnhiệm với quyết định của mình cũng như tự kiểm soát các mối quan hệ vớimọi người xung quanh
Đối với bản thân phải say mê, thích thú và chăm chỉ học tập Tập trunglắng nghe thầy cô giáo giảng bài, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.Luôn trung thực, giản dị, hòa đồng với mọi người, không nói tục chửi bậy, khilàm sai không bảo thủ, sẵn sàng nhận lỗi và sửa lỗi, ham học hỏi, cầu tiến, say
mê học tập để trở thành một học trò ngoan, một công dân có ích cho xã hội
Đối với bạn phải tôn trọng bạn, không trêu đùa, nói xấu bạn trong lớphọc, nhiệt tình trao đổi, thảo luận về nội dung học tập với bạn Giúp bạn khigặp khó khăn, vướng mắc về bài học, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.Bình đẳng, chân thành, yêu mến, quan tâm đến bạn, quan hệ bạn bè trongsáng, lành mạnh,luôn vui vẻ, sẵn sàng nhận lỗi và sửa lỗi, ham học hỏi, cầutiến, say mê học tập để trở thành công dân có ích
Đối với thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên nhà trường phải kính trọng, yêuquý, biết ơn thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên Tự giác, tích cực tuân theohướng dẫn của giáo viên trong giờ học, phải xin phép và được sự đồng ý của
Trang 21
giáo viên, coi trọng nề nếp, kỉ cương trong học tập Khi gặp thầy cô giáo, cán
bộ, nhân viên, phải chào hỏi lễ phép, xưng hô đúng mực, không nói xấu thầy,
cô giáo, cán bộ, nhân viên nhà trường
Khi có vấn đề cần giải quyết, trình bày và đề nghị cán bộ, giáo viên,nhân viên giải quyết công việc tại nhà trường
Nội dung phản ánh, đề xuất, kiến nghị xuất phát từ lợi ích chung củatập thể và những yêu cầu chính đáng của người học
1.2.2 Giáo dục thực hiện tốt nội quy, quy chế trong nhà trường
Thực hiện những quy định, coi trọng nề nếp của nhà trường, nghiêmchỉnh chấp hành nội quy, quy định của trường đề ra
Giáo dục học sinh trang phục đến lớp phải gọn gàng, lịch sự, có thểmặc đồng phục theo quy định của nhà trường Bảng tên phải đeo từ nhà đếntrường, đeo khi thực hiện nhiệm vụ khi giao tiếp với các phòng, các lớp trongnhà trường Quần áo gọn gàng, nghiêm túc theo quy định của nhà trường,không nói chuyện riêng, làm việc riêng trong lớp, không quay cóp, gian lậnkhi kiểm tra, thi
Giáo dục các em có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ tài sản, môi trường họcđường, bảo vệ trật tự và sử dụng an toàn, tiết kiệm, có hiệu quả tài sản củanhà trường, của lớp học Chấp hành đúng các quy định về trật tự vệ sinh môitrường học đường, vứt rác đúng nơi quy định, không vẽ, dán lên tường, lênbàn, ghế trong nhà trường, lớp học, không chặt phá cây cảnh, buôn bán tráiphép trong nhà trường Có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ và sử dụng an toàn,tiết kiệm có hiệu quả hệ thống điện trong lớp học
Giáo dục tính tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động phong tràocủa nhà trường, các phong trào thi đua, các hoạt động đoàn thể, các hoạt độngchính trị xã hội Tích cực học tập, rèn luyện và sáng tạo
1.2.3 Giáo dục văn hóa giao tiếp, ứng xử
Trang 22
Giúp cho mọi thế hệ học sinh có được nhận thức đúng để có hành viđẹp về ứng xử, giao tiếp với nhau trong học tập, sinh hoạt ở tất cả mọi môitrường xã hội khác nhau Thông qua văn hóa giao tiếp giúp cho mỗi ngườigần gũi thân thiện, hòa hợp với nhau, có sự đồng cảm, chia sẻ, từ đó làm cho
quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn “Người yêu người sống để yêu nhau” (Tố Hữu) và nâng cao được ý thức cộng đồng cho mỗi người.
Đích cuối cùng là phải làm cho văn hóa học đường thật sự tốt đẹp, xâydựng được môi trường văn hóa lành mạnh, trong sáng, đẹp đẽ, đầy tính nhân văn,
có sức cảm hóa, sức lan tỏa sâu rộng trong xã hội, từ đó góp phần hình thành, pháttriển nhân cách cho học sinh trở thành con người mới XHCN Việt Nam
Văn hóa giao tiếp xưa nhưng không cũ vẫn rất quen thuộc với ngườiViệt Nam chúng ta như: Thuần phong, mĩ tục; tiên học lễ, hậu học văn; lờichào cao hơn mâm cỗ; tôn sư trọng đạo; công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy…Đó lànhững việc chứa đựng những giá trị văn hóa, nhân văn cao quí luôn được mọingười coi trọng và ra sức gìn giữ, phát triển Tuy nhiên, trong thời đại ngàynay, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đã làm cho một số giá trịvăn hóa truyền thống bị phai nhạt, thậm chí bị rạn nứt, đổ vỡ Trong phạm vinhà trường có những vấn đề không chỉ làm đau lòng người trong cuộc mà còngây nỗi bất bình, lo lắng cho cả xã hội Mọi người chắc phải rùng mình và hếtsức kinh ngạc khi chứng kiến hoặc hay tin cảnh học sinh đánh nhau, đâmchém nhau, đâm chém người khác, Thật đau xót và khó hiểu với cách ứng
xử đầy tính bạo lực theo kiểu xã hội đen của một số phần tử học sinh có chữ
mà thiếu nghĩa ấy trong mái trường THPT Ngược lại cũng không phải ítnhững trường hợp thầy, cô giáo có những cách hành xử phản giáo dục đối với
HS như bán điểm, mua tình hay những hình phạt quá khắt khe, đánh học sinh,nhục mạ học sinh,… Chỉ mới đơn cử vài trong muôn vàn trường hợp tiêu cực
đa dạng từ trước tới nay ở trong phạm vi trường học để thấy rằng tình hình
Trang 23
đạo đức văn hóa học đường đang có vấn đề và cần phải tìm ra nguyên nhân để
có phương pháp chữa trị, giáo dục xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa cán bộ,
giáo viên và học sinh
1.2.4 Giáo dục xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa cán bộ, giáo viên
và học sinh
Đối với thầy, cô giáo: Hết lòng vì người học thân yêu, hết lòng vì sựnghiệp trồng người, vì sự nghiệp xây dựng đất nước, thầy cô phải là người sẵnsàng tham gia chỉ bảo tận tình người học, thầy cô phải là người mô phạmtrong quan hệ ứng xử với người học và luôn mẫu mực trong mọi hành vi
Đối với học sinh: Luôn kính trọng thầy cô giáo, luôn sẵn lòng giúp đỡgiáo viên một cách trong sáng, chân thành, không vụ lợi, luôn xem thầy côgiáo như bố mẹ, anh chị của mình, phấn đấu học tập và tu dưỡng đền đápcông ơn của thầy cô Nhưng bên cạnh đó có một số tỏ thái độ hỗn láo, khôngtôn trọng, không kính trọng, không yêu quý thầy cô giáo của mình Vì vậy,mối quan hệ giữa thầy cô giáo và học sinh, cũng không còn thiêng liêng vàđúng mực như xưa Có một số không chào hỏi, vô lễ, coi thường thầy cô ngàycàng phổ biến, quan hệ giữa giáo viên cũng bị thương mại hóa, làm mất vẻđẹp “tôn sư trọng đạo” mà chúng ta hằng ca ngợi
1.2.5 Giáo dục nhân cách
Nhà trường là nơi diễn ra việc dạy học và giáo dục để học sinh trởthành nhân cách phù hợp với xã hội Trong giai đoạn hội nhập và toàn cầuhóa kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực của mỗi quốc gia, mỗi đất nước,địaphương không những phải khẳng định được năng lực của mình trong lĩnh vựcchuyên môn qua các hoạt động diễn ra trong xã hội mà mỗi cá nhân cần phảikhẳng định đạo đức tác phong đặc trưng của xã hội mình đang sống- cái mà
đã được hình thành và hun đúc qua những chặng đường phát triển của xã hội.Những phẩm chất này chủ yếu được rèn luyện thông qua hoạt động giáo dục
Trang 24
trong nhà trường Vì vậy, văn hóa học đường là một trong những yếu tố vôcùng quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho người học ngay khi ngồitrên ghế nhà trường
Xây dựng nhân cách có đủ các yếu tố tài, đức vẹn toàn đã có nhiều nhànghiên cứu, danh nhân văn hóa đề cập đến thời Xuân thu chiến quốc, Khổng
Tử cho rằng người đàn ông trong xã hội phải là người “Tu thân, tề gia, trịquốc, bình thiên hạ” Quan điểm của Khổng Tử chủ yếu là những quan điểm
vũ trụ và con người với tư tưởng “Thiên nhân tương đồng” Nội dung cơ bảnnhất trong học thuyết đạo đức của Khổng Tử là “Nhân, lễ, trí, dũng” Trong
đó “ nhân” được ông đề cập sâu rộng nhất Theo Hồ Chí Minh, nhân cáchViệt Nam tiêu biểu được hun đúc trong hệ thống giá trị truyền thống mấynghìn năm lịch sử hùng tráng, quật cường, bất khuất, hy sinh, chịu đựng dântộc Nhân cách ấy ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển nhân cách ngườiViệt Nam, tinh thần của Hồ Chí Minh, nhân cách của Hồ Chí Minh tạo ra sứcmạnh tâm lý kỳ diệu Hồ Chí Minh
Như vậy, giáo dục nhân cách là cốt lõi nhiệm vụ giáo dục cho thế hệ trẻ
và toàn xã hội Giáo dục nhân cách là mấu chốt sự hình thành và phát triểncủa con người, giáo dục là dạy và học làm người, con người theo tư tưởng của
Hồ Chí Minh, có cấu trúc nhân cách “Đức” và “Tài” Trong đó “Đức” là nềntảng, thành tố “Tài” là cấu trúc năng lực
Vậy giáo dục nhân cách cho học sinh là sự hội tụ các yếu tố phẩm chấtcủa “Đức” và năng lực của “Tài”
Phẩm chất: Phẩm chất xã hội, phẩm chất cá nhân, phẩm chất ý chí,cung cách ứng xử
Năng lực: năng lực xã hội hóa, năng lực chủ thể hóa, năng lực hànhđộng và năng lực giao lưu
1.3 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường ở các trường trung học phổ thông
Trang 25
Quản lý mục tiêu giáo dục VHHĐ làm cho quá trình giáo dục VHHĐvận hành đồng bộ theo đúng hướng để đạt mục tiêu đã đề ra, nhằm nâng caochất lượng giáo dục VHHĐ Muốn vậy, phải làm sao cho các đối tượng củaquá trình giáo dục VHHĐ nắm vững mục tiêu VHHĐ của nhà trường, có thái
độ ủng hộ và quyết tâm phấn đấu thực hiện
1.3.1 Quản lý kế hoạch hóa công tác giáo dục VHHĐ trong nhà trường
Quản lý nội dung giáo dục VHHĐ nhằm đảm bảo cho nội dung VHHĐđược xây dựng, thực hiện mục tiêu, bao gồm: Quản lý việc xác định nội dunggiáo dục VHHĐ sao cho vừa bao quát vừa cụ thể; Quản lý việc xây dựngchương trình phù hợp với từng đối tượng khác nhau; Quản lý quá trình giáodục đảm bảo thực hiện nội dung giáo dục VHHĐ đã xác định
1.3.2 Tổ chức phân công, phân nhiệm và phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục văn hóa học đường
Tổ chức trong quản lý giáo dục VHHĐ là triển khai các hoạt động giáodục một cách khoa học, huy động được sức mạnh của tất cả các bộ phân trong
bộ máy giáo dục để đạt tới muc tiêu giáo dục
Nội dung của tổ chức trong quản lý giáo dục VHHĐ bao gồm các côngviệc: xác định biên chế, sắp xếp nhân sự và liên kết các bộ phận trong bộ máygiáo dục
1.3.3 Chỉ đạo thực hiện tốt nội dung chương trình phương pháp và hình thức giáo dục văn hóa học đường
Quản lý hình thức và phương pháp giáo dục VHHĐ nhằm làm cho việc
tổ chức và triển khai các hoạt động giáo dục VHHĐ diễn ra một cách khoahọc, phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo thực hiện nội dung giáo dụcVHHĐ đạt mục tiêu Việc lựa chọn hình thức và phương pháp giáo dụcVHHĐ phải được dựa trên mục tiêu và nội dung đã xác định, đồng thời phảiđảm bảo đúng nguyên tắc giáo dục VHHĐ
Trang 26Mục đích của kiểm tra là tìm hiểu việc thực hiện kế hoạch và các quyếtđịnh quản lý nhằm phát hiện các sai lệch, tìm ra nguyên nhân của nó Từ đó,kịp thời điều chỉnh các sai lệch làm cho bộ máy vận hành có hiệu quả, nhằmđạt được mục tiêu đề ra Kiểm tra và đánh giá luôn gắn bó hữu cơ với nhau.Qua kiểm tra, đánh giá mức độ công việc thực hiện so với tiêu chuẩn, nội quy,quy chế và các chỉ tiêu kế hoạch như thế nào, đến đâu từ đó có biện pháp điềuchỉnh, uốn nắn kịp thời
Công tác thanh tra, kiểm tra nhằm tăng cường kỷ cương nền nếp hoạtđộng trong nhà trường, nâng cao ý thức trách nhiệm của giáo viên, khuyếnkhích giáo viên, học sinh nâng cao chất lượng giáo dục VHHĐ, kịp thời điềuchỉnh các hoạt động giáo dục VHHĐ phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tếđặt ra, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho các năm sau
1.4 Những nhân tố tác động đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường ở các trường trung học phổ thông
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
Quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ chịu sự tác động của nhiều nhân tố,bao gồm các nhân tố chủ quan, khách quan, các nhân tố bên trong, bên ngoàingành giáo dục, các nhân tố xã hội Trong đó, các nhân tố chủ quan phần lớnthuộc về đội ngũ GV, đội ngũ CBQL và các điều kiện đảm bảo cho hoạt độnggiáo dục VHHĐ
Sự quản lý không tốt trong trường học cũng là nguyên nhân quan trọngdẫn đến hành vi vi phạm VHHĐ Khi nhà trường, thầy cô thiếu nghiêm khắc
Trang 27
với học sinh, xem nhẹ kỉ luật, sẽ dẫn đến xuất hiện tràn lan những hiện tượngnhư vi phạm nội qui trường lớp, giao tiếp ứng xử thiếu văn hóa, bạo lực họcđường, học sinh yêu sớm, hút thuốc, uống rượu, những thành phần không tốttrong xã hội cũng dễ dàng chà trộn vào môi trường học đường, thậm chí cóthể tồn tại cả những văn hóa phẩm đồi trụy trong trường học Từ đó mối quan
hệ giữa thầy và trò, giáo viên và phụ huynh vốn đã lỏng lẽo sẽ càng xa cáchhơn, trường học đang mất đi sự an toàn cho cả người dạy và người học, vănhóa truyền thống có phần bị xem nhẹ
Đội ngũ GV, số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ GV đang có tácđộng mạnh đến quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ Đặc biệt, phẩm chất, nănglực của đội ngũ GV ngang tầm với nhiệm vụ được phân công; đời sống vậtchất ổn định, tạo điều kiện cho họ luôn tha thiết với ngành, nghề, gắn bó vớitrường, đang là nhu cầu đặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dụccòn tiếp tục phấn đấu Trong thực tế, đội ngũ GV còn nhiều bất cập về sốlượng, chất lượng, cơ cấu Đặc biệt về chất lượng chưa đồng đều, chưa đápứng nhu cầu phát triển trong tình hình mới
Đội ngũ CBQL có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động giáo dụcVHHĐ CBQL phải có trình độ năng lực, có tầm nhìn về quản lý giáo dục, có
sự am hiểu hoạt động giáo dục VHHĐ thì mới có thể xây dựng được kế hoạchhoạt động hợp lý Đội ngũ CBQL phải có khả năng đoàn kết, tạo lập sự đồngthuận giữa các đơn vị và cá nhân trong các nhà trường với các cơ quan, cácngành, các cấp có liên quan để thực hiện mục tiêu chung; sự nhạy bén của độingũ lãnh đạo và quản lý trong việc đổi mới quản lý phù hợp với môi trườngthường xuyên biến động
Cơ sở vật chất cần đảm bảo cho hoạt động giáo dục VHHĐ Cơ sở vậtchất vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu trong hoạt động giáo
Trang 28Ảnh hưởng từ gia đình, gia đình là nơi con người sinh ra và trưởng
thành Gia đình có ảnh hưởng lớn trong quá trình trưởng thành của một cánhân Nếu nhìn nhận những vấn đề của thanh thiếu niên như một căn bệnh, thìnguồn gốc của căn bệnh ấy bắt nguồn từ gia đình, triệu chứng của bệnh thểhiện ở trường học và nó ngày càng trở nên trầm trọng khi ở ngoài xã hội và
được thể hiện ở một số yếu tố như sự buông lỏng trong quản lý và giáo dục con cái của gia đình; môi trường gia đình; nhân cách, đạo đức của cha mẹ;
hay những ảnh hưởng của điều kiện kinh tế gia đình,…
Ảnh hưởng từ xã hội, con người sinh ra và lớn lên trong xã hội loài
người Sự trưởng thành của con người không thể tách khỏi xã hội Chính vìthế mà những mặt tích cực hay tiêu cực trong xã hội cũng đều ảnh hưởng đếnnhận thức và hành vi của con người, đặc biệt là lứa tuổi thanh thiếu niên.những nhân tố tiêu cực như các yếu tố văn hóa không lành mạnh trên mạng
internet, trong xã hội; những ảnh hưởng của môi trường xung quanh trường học; việc chấp hành và thực thi hiệu lực luật pháp trong xã hội;…
Tóm lại, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục VHHĐ
ở các trường THPT đến từ nhiều phía như bản thân học sinh; gia đình; nhàtrường và xã hội Muốn quản lý hiệu quả hoạt động giáo dục VHHĐ thì trướchết cần hiểu rõ về các yếu tố ảnh hưởng đến nó Trách nhiệm không thuộc vềriêng cá nhân ai mà là trách nhiệm của mỗi người, mỗi gia đình, mỗi nhà
Trang 29mẹ học sinh, đến mọi khía cạnh của nhà trường Giáo dục VHHĐ về bản chất
là quá trình tổ chức việc hình thành ở các chủ thể một hệ thống những hiểubiết, những kỹ năng và thái độ đối với học sinh THPT Giáo dục VHHĐ lànhmạnh, hướng tới sự phát triển bền vững thực chất là xây dựng nền nếp, kỷcương, dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường, xây dựng các mối quan
hệ tốt đẹp giữa thầy - trò, giữa trò - trò, giữa thầy - thầy (trong đó có các nhàQLGD) theo các chuẩn mực chung của XH và những quy định riêng củangành GD Những vấn đề lý luận trên làm cơ sở cho việc nghiên cứu thựctrạng VHHĐ và quản lý giáo dục VHHĐ ở các trường THPT huyện Giá Rai,tỉnh Bạc Liêu
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Trang 30
VĂN HÓA HỌC ĐƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG HUYỆN GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
Huyện Giá Rai là một huyện ven biển, nằm về phía Tây của tỉnh BạcLiêu, có diện tích tự nhiên là 344,125 km2, chiếm 13,56% diện tích của toàntỉnh Huyện Giá Rai có 8 xã và 2 thị trấn Phía Bắc giáp huyện Phước Long,phía Nam giáp huyện Đông Hải, phía Đông giáp huyện Hoà Bình, phía Tâygiáp Thành phố Cà Mau
Về kinh tế: Những năm gần đây kinh tế của huyện phát triển tương đối
toàn diện và khá ổn định, đặc biệt những tiến bộ về khoa học kỹ thuật luônđược cải tiến, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của huyện Đâycũng là cơ sở quan trọng để gia đình và xã hội tăng đầu tư cho việc học tậpcủa học sinh nói riêng, của giáo dục nói chung
Về giáo dục: Công tác GD ngày càng phát triển về qui mô, chất lượng.
Sự quan tâm của xã hội, đặc biệt là cha mẹ học sinh càng chú trọng trongcông tác phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục đạo đức, giao tiếp ứng
xử, và đẩy lùi được tình trạng bạo lực học đường Được sự lãnh đạo, chỉ đạosâu sát của Sở GD&ĐT Bạc Liêu, Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Uỷ bannhân dân huyện Giá Rai, sự quan tâm phối hợp kịp thời của các ban ngành,đoàn thể, sự nỗ lực của cán bộ, giáo viên và học sinh, các trường THPT tronghuyện Giá Rai đã tổ chức triển khai và thực hiện nhiệm vụ các năm học gầnđây đạt được những kết quả cơ bản như: qui mô trường lớp phát triển đáp ứng
cơ bản nhu cầu học tập của nhân dân địa phương; chất lượng giáo dục đượccải thiện rõ nét; chất lượng đội ngũ tăng lên cả số lượng lẫn chất lượng
2 2 Đặc điểm của các trường trung học phổ thông chọn nghiên cứu
GD - ĐT huyện Giá Rai phát triển và từng bước đi vào ổn định, hệ thốngtrường lớp đã được hoàn thiện Có 3 trường THPT đóng trên địa bàn huyện
Trang 31
gồm trường THPT Giá Rai, THPT Nguyễn Trung Trực và THPT Tân Phong.Trường THPT Giá Rai được thành lập vào năm 1977; Trường THPT NguyễnTrung Trực tiền thân là trường THPT Bán Công Giá Rai, được tách lập từtrường THPT Giá Rai vào năm 1999 Năm 2007, trường THPT Bán Công GiáRai được chuyển đổi loại hình thành trường công lập và lấy tên là trườngTHPT Nguyễn Trung Trực; Trường THPT Tân Phong được thành lập vào năm
2011, sau những năm trưởng thành và phát triển có những đặc điểm cụ thể sau:
2.2.1 Qui mô phát triển
B ng 2.1 Qui mô phát tri n c a các tr ng THPT huy n Giá Rai tảng 2.1 Qui mô phát triển của các trường THPT huyện Giá Rai từ ển của các trường THPT huyện Giá Rai từ ủa các trường THPT huyện Giá Rai từ ường THPT huyện Giá Rai từ ện Giá Rai từ ừ
n m 2011 - 2014ăm 2011 - 2014
Số Giáo viên
Số học sinh
Số lớp
(Nguồn: Báo cáo tổng kết từ các trường THPT huyện Giá Rai)
Qua đó cho thấy số giáo viên, số học sinh ở các trường THPT huyệnGiá Rai khá ổn định và tăng dần theo từng năm Số giáo viên của trườngTHPT tân Phong thiếu nhiều, hợp đồng nhiều giáo viên ở các trường THPTNguyễn Trung Trực và THPT Giá Rai nên ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng dạy học của trường Đề án 826 của tỉnh cơ bản đã khắc phục được tìnhtrạng thiếu giáo viên ở trường THPT Tân Phong Học sinh được phân tuyếnđịa bàn tuyển sinh, số lượng học sinh và số lớp học ở trường THPT TânPhong tăng nhanh, trong khi đó số học sinh và lớp của trường THPT Nguyễn
Trang 32XLGV Ths ĐH <31 31-
40
50
(Nguồn: Báo cáo tổng kết từ các trường THPT huyện Giá Rai)
Từ năm 2011-2014, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của các trườngTHPT trong huyện 100% đạt chuẩn về bằng cấp theo quy định của BộGD&ĐT, số cán bộ, giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo tăng dần,năm học 2013-2014 có 15 cán bộ giáo viên đạt trên chuẩn về trình độ đào tạochiếm 9,55% Hầu hết giáo viên có phẩm chất, đạo đức tốt, nhiệt tình và cótrách nhiệm đối với công việc được giao
Đa số giáo viên có tuổi đời, tuổi nghề còn khá trẻ (năm học 2013-2014,giáo viên có tuổi đời từ 40 tuổi trở xuống chiếm 74,52%) Tuy nhiên, vẫn cònmột bộ phận trong số đó chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của ngành Tỷ lệcán bộ, giáo viên được xếp loại xuất sắc tăng dần theo từng năm, năm học2013-2014 có 54,14% cán bộ, giáo viên được xếp loại xuất sắc Mặc dù vậy vẫncòn 1,27% giáo viên xếp loại trung bình
Trang 33
phòng học văn hoá
phòng học
bộ môn
phòng phục vụ học tập
hành chính quản trị công vụ
Dựa vào bảng 2.3 ta thấy khối phòng học phục vụ giảng dạy và học tập
từ năm 2011-2013 ổn định, không được đầu tư xây dựng thêm, từ năm
2013-2014 được đầu tư xây dựng thêm nhiều phòng Điều đó có thể khẳng địnhkhối phòng học cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy và học, có nhà công vụ nên một
số giáo viên ở xa không phải ở trọ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giảngday của giáo viên Tuy nhiên, trên thực tế các khối phòng học, phục vụ giảngdạy và học tập ở các trường THPT huyện Giá Rai còn thiếu, không đúngchuẩn và xuống cấp nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy và học Hầuhết các trường đều thiếu hội trường, nhà thi đấu đa năng, sân bóng,… nên ảnhhưởng nhiều đến hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
2.2.4 Kết quả rèn luyện của học sinh từ năm 2011 - 2014
Bảng 2.4 Xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường THPT huyện Giá
Rai từ năm 2011 - 2014
Năm học
Tổng số HS
Hạnh kiểm
2011-2012 3005 2027 67,45 835 27,79 118 3,93 25 0,83
Trang 34
2012-2013 3140 2157 68,69 853 27,17 118 3,76 12 0,382013-2014 3146 2440 77,56 658 20,92 42 1,35 6 0,17
(Nguồn: Báo cáo tổng kết từ các trường THPT huyện Giá Rai)
Việc hạnh kiểm học sinh có vai trò hết sức quan trọng, vì bên cạnh kiếnthức và kĩ năng thì đạo đức nói chung và hạnh kiểm nói riêng góp phần hìnhthành nhân cách toàn diện của con người Kết quả bảng 2.4 được thể hiện ởbiểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1 Xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2011-2014
Dựa vào biểu đồ trên ta thấy chất lượng rèn luyện của học sinh cáctrường THPT huyện Giá Rai tăng lên theo hướng tích cực, cụ thể tỷ lệ họcsinh được xếp loại Tốt năm học 2012-2013 cao hơn năm học 2011-2012 vànăm học 2013-2014 cao hơn năm học 2012-2013 Ngược lại tỷ lệ học sinhđược xếp loại Khá, Trung bình và Yếu giảm dần theo từng năm Trong thờigian tới các trường THPT trong huyện Giá Rai cần quan tâm chỉ đạo hoạtđộng giáo dục đạo đức, ứng xử, thực hiện nội qui nhiều hơn để nâng cao hơn
Trang 35
nữa hạnh kiểm của học sinh trong huyện
2.2.5 Kết quả học tập của học sinh từ năm 2011 - 2014
Nghiên cứu thực tế kết quả hoạt động giảng dạy của các trường THPTtrong huyện Giá Rai từ năm 2011 đến 2014 được thể hiện ở bảng tổng hợp kếtquả học tập sau:
Bảng 2.5 K t qu h c t p c a h c sinh các tr ng THPT huy n Giáết quả học tập của học sinh các trường THPT huyện Giá ảng 2.1 Qui mô phát triển của các trường THPT huyện Giá Rai từ ọc tập từ năm 2011- ập từ năm 2011- ủa các trường THPT huyện Giá Rai từ ọc tập từ năm 2011- ường THPT huyện Giá Rai từ ện Giá Rai từRai t n m 2011-2014ừ ăm 2011 - 2014
2013 3140 48 1,53 874 27,84 1675 53,34 531 16,91 12 0,382013-
2014 3146 82 2,61 1131 35,95 1507 47,90 419 13,32 7 0,22
(Nguồn: Báo cáo tổng kết từ các trường THPT huyện Giá Rai)
Chất lượng giáo dục là vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu trong các cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý (Hiệu trưởng) luôn trăn trở tìm các giải pháp tối ưu để nâng chất lượng giáo dục với phương châm “Xóa kém giảm yếu, vươn lên trung bình và nâng dần khá, giỏi” Kết quả bảng 2.5 được thể hiện ở biểu đồ sau:
Trang 36Biểu đồ 2.2 Chất lượng học lực của học sinh các trường THPT huyện Giá Rai từ năm 2011-2014
Qua biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng đều theo từngnăm học, điều này nói lên chất lượng giáo dục ở các trường THPT tronghuyện Giá Rai được đầu tư khá tốt, được quan tâm về nhiều mặt Tuy nhiênvẫn còn thấp hơn so với mặt bằng chung của tỉnh (tỷ lệ học sinh khá giỏi cấpTHPT năm học 2013-2014 đạt 39,92%) Ngược lại tỷ lệ học sinh yếu kémgiảm dần theo từng năm học và thấp hơn mặt bằng chung của tỉnh (tỷ lệ họcsinh yếu, kém cấp THPT năm học 2013-2014 chiếm 14,75%) Chất lượng họctập ở trường THPT Giá Rai có tỉ lệ cao, trong khi đó chất lượng của trườngTHPT Tân Phong có tỉ lệ thấp, điều này cũng dễ hiểu vì hàng năm tuyển sinh
ở trường THPT Giá Rai chọn hết học sinh có số điểm sàn cao nhất từ trênxuống còn lại là các trường khác và trường nằm ngay trung tâm huyện Từ đóthiết nghỉ cấp trên cần quan tâm hơn cho các trường nằm xa huyện
Trang 37(Nguồn: Báo cáo tổng kết từ các trường THPT huyện Giá Rai)
Theo kết quả trên, số học sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp trong 3 năm họcgần đây không ổn định Tuy nhiên tỷ lệ học sinh thi đậu tốt nghiệp thì khá ổnđịnh, tăng dần theo từng năm học và đạt tỷ lệ khá cao Lãnh đạo và giáo viêncủa các trường rất quan tâm đến chất lượng đại trà, nhưng cần phát huy để đạt
tỉ lệ học sinh tốt nghiệp đạt loại khá giỏi nhiều hợn
2.2.6 Đánh giá chung về giáo dục - đào tạo của các trường trung học phổ thông huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
Ưu điểm: Chất lượng dạy và học từng bước được nâng cao, việc quản
lý các hoạt động dạy học ngày càng được chú trọng để nâng cao chất lượngdạy học, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên Đội ngũ giáo viên cơ bản đápứng được yêu cầu dạy học trong thời đại mới, được đào tạo chính quy, 100%giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn CBQL có năng lực, sáng tạo, cống hiến hếtmình cho sự nghiệp giáo dục và là những nhà giáo có uy tín trước giáo viên,phụ huynh và học sinh Các trường đã từng bước lập lại trật tự kỷ cương tronghoạt động dạy và học, đổi mới phương pháp dạy học được áp dụng rộng rãi,các trường luôn quan tâm đến công tác nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu của thời đại mới Công tác đánh giá thi
cử nghiêm túc, đi vào thực chất hơn Học sinh, phụ huynh nhận thức được vaitrò của tri thức trong giai đoạn hiện nay nên HS có ý chí phấn đấu vươn lên,
có cố gắng trong học tập Hoạt động giáo dục VHHĐ ngày càng được phát
Trang 38
huy hiệu quả Cơ sở vật chất từng bước được đầu tư, trang bị hiện đại hơn đápứng phần nào nhu cầu trong quá trình dạy học
Một số tồn tại: Chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa các trường.
Đối với trường THPT Giá Rai chất lượng giáo dục ở mức cao trong khi 2trường còn lại có chất lượng giáo dục còn thấp Đội ngũ giáo viên vừa thiếulại vừa thừa, chưa đồng bộ về cơ cấu, một số giáo viên chưa đáp ứng đượcyêu cầu dạy học Nhiều giáo viên trẻ mới ra trường trình độ còn hạn chế, khảnăng sư phạm và kinh nghiệm giáo dục học sinh chưa nhiều hoặc giáo viêngần đến tuổi nghỉ hưu nên gặp khó khăn trong việc ứng dụng CNTT, đổi mớidạy học Bên cạnh những điều kiện tốt về CSVC phục vụ cho công tác dạy
và học, các trường THPT huyện vẫn còn có những khó khăn cần khắc phụcnhư thiếu hội trường, nhà thi đấu đa năng, sân bóng, sân bãi tập thể dục chưa
đủ điều kiện một phần làm ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục VHHĐ, thiết bịdạy học trang bị cho các trường còn thiếu, chưa đảm bảo độ bền và chưa phùhợp với điều kiện đổi mới phương pháp dạy học
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường ở các trường trung học phổ thông huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
Trong những năm qua, giáo dục THPT tỉnh Bạc Liêu nói chung vàhuyện Giá Rai nói riêng đã thu được những thành tích đáng ghi nhận Song,thực trạng chung về VHHĐ hiện nay vẫn còn một số vấn đề cần quan tâm
Nhà trường dạy các môn có lồng ghép kiến thức giáo dục VHHĐ như:Giáo dục công dân, Lịch sử, Địa lý và các giờ sinh hoạt, giờ chủ nhiệm, chào
cờ đầu tuần Tuy nhiên việc thực hiện giáo dục vẫn còn thụ động, chưa cócách làm sáng tạo, chưa có phương pháp thu hút học sinh Các hoạt độngngoại khóa, giao lưu, tọa đàm, sinh hoạt chưa được thường xuyên, nội dungchưa phong phú, chưa mang tính thực tế và có chất lượng hiệu quả cao
Để có cơ sở làm rõ thực trạng giáo dục VHHĐ của các trường THPTnói trên, chúng tôi đã tiến hành khảo sát các đối tượng trong phạm vi nghiêncứu của đề tài gồm:
Trang 39
- 110 phiếu điều tra dành cho CBQL và GV, trong đó:
+ CBQL: 10 đ/c của 3 trường THPT trong huyện và Sở GD Bạc Liêu+ GV: 100 đ/c của các trường THPT trong huyện
- 300 phiếu điều tra dành cho học sinh các khối lớp của 3 trường THPTtrong huyện Giá Rai
2.3.1 Thực trạng nội dung hoạt động giáo dục văn hóa học đường ở các trường trung học phổ thông huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
2.3.1.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vai trò của giáo dục văn hóa học đường
Tác giả đã tìm hiểu nhận thức của CBQL, GV, HS về vị trí vai trò củahoạt động giáo dục VHHĐ Kết quả thu được thể hiện ở bảng 2.7
Bảng 2.7: Tổng hợp ý kiến đánh giá m c đ nh n th c c a CBQL,ức độ nhận thức của CBQL, ội ngũ của các trường THPT huyện Giá Rai từ ập từ năm 2011- ức độ nhận thức của CBQL, ủa các trường THPT huyện Giá Rai từ
GV, HS v vai trò c a giáo d c v n hóa h c đ ng ề vai trò của giáo dục văn hóa học đường ủa các trường THPT huyện Giá Rai từ ục vụ giảng dạy và học tập từ năm 2011- ăm 2011 - 2014 ọc tập từ năm 2011- ường THPT huyện Giá Rai từ
Vai trò của hoạt động giáo dục văn hóa học đường
Qua bảng tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL,
GV và HS về mức độ cần thiết về vai trò của giáo dụcVHHĐ cho thấy: đa sốcán bộ, giáo viên, học sinh đều nhận thức rõ vị trí, vai trò tầm quan trọngquản lý hoạt động giáo dục văn hóa học đường Mặc dù mức độ nhận thức làkhác nhau nhưng đa số CBQL, GV & HS đều cho rằng vai trò của VHHĐ làrất cần thiết và cần phải thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình giảngdạy và học tập Cụ thể: mức độ rất cần thiết và cần thiết (chiếm tỉ lệ 97,07%),trong khi đó mức độ không cần thiết (chiếm tỉ lệ 2,93%)
Vậy Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông trong huyện GiáRai cần có định hướng rõ ràng trong việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế
Trang 40
hoạch đề ra một cách có hiệu quả, biến nhận thức thành việc làm cụ thể vàquản lý tốt hoạt động giáo dục văn hóa học đường Chỉ đạo các bộ phận, giáoviên, làm tốt công tác phổ biến quán triệt mục tiêu, kế hoạch hoạt động vănhóa học đường để định hướng cho các hoạt động dạy, hoạt động học đạt kếtquả tốt
2.3.1.2 Thực trạng về thực hiện nội quy, quy chế, hành vi đạo đức trong nhà trường phổ thông hiện nay
Các bậc cha mẹ học sinh, các thầy giáo, các nhà quản lý cũng như cácthành viên xã hội đang rất quan tâm đến việc thực hiện nội quy, quy chế, hành
vi đạo đức của học sinh Qua việc đi thực tế, trao đổi trực tiếp với lãnh đạotrường, với giáo viên chủ nhiệm, với các em lớp trưởng cho thấy các thầygiáo, cô giáo thực sự gương mẫu trong đời sống hàng ngày để học sinh noitheo; học sinh thực hiện tốt nội quy, quy chế của trường của lớp, tham gia kháđầy đủ các hoạt động ngoại khoá, hành vi đạo đức thực hiện khá tốt; Giáoviên chủ nhiệm có năng lực, nhiệt tình, có trách nhiệm cao đối với giáo dụchọc sinh, luôn gần gũi nắn vững tâm lý hoàn cảnh gia đình của từng học sinhlớp mình quản lý để từ đó có sự chia sẽ động viên các em một cách kịp thời;giáo viên bộ môn nhạy bén với việc khai thác nội dung giáo dục đạo đứctrong các bài giảng, trong quá trình dạy học, đặc biệt là môn Giáo dục côngdân; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh giáo dục học sinh
cá biệt, đảm bảo thông tin hai chiều giữa gia đình và nhà trờng để có biệnpháp xử lý kịp thời khi học sinh vi phạm Bên cạnh các ưu điểm nêu trên, cáctrường THPT trong huyện Giá Rai vẫn còn một số hạn chế như sau:
Một số học sinh còn thiếu ý thức tổ chức kỷ luật, lười học, lười laođộng, hay trốn học để đi chơi Các em thiếu lễ phép với thầy cô, với ngườilớn, với cha mẹ, đặc biệt có trường hợp xúc phạm thầy, cô giáo Bên cạnh đómột số em vi phạm nội qui như nói tục, chửi bậy, cắt, nhuộm tóc, ăn mặckhông đúng trang phục đị học, gian dối, quay cóp, càng lên lớp trên hiện