1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu

108 508 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để dự án hoạt động sản xuất được hiệu quả, đồng thời nhằm tuân thủ Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 cũng như bảo vệ được môi trường, Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Cái Mép cũng đã đầu

Trang 1

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 5

KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

MỞ ĐẦU 7

1 Thông tin đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải 8

1.1 Vị trí địa lý của cơ sở xả thải 9

1.2 Hoạt động của cảng Quốc Tế Cái Mép: 10

2 Khái quát về quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của Cơ sở 11

2.1 Khái quát về quy mô hoạt động của cảng 11

2.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng hoạt động trong Cảng 12

2.2.1 Hệ thống cấp điện 12

2.2.2 Hệ thống cấp nước 12

2.2.3 Hệ thống nước cứu hỏa 13

2.3 Nhu cầu nhân lực cho cảng 13

3 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở xả nước thải 13

3.1 Nguồn cấp nước 13

3.2 Nhu cầu sử dụng nước 14

3.3 Nhu cầu xả thải 15

4 Khái quát việc thu gom, xử lý nước thải 15

4.1 Mô tả sơ đồ vị trí xả thải 15

4.2 Vị trí triếp nhận nước thải sau khi được xử lý 19

4.3 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải 19

4.3.1 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 19

4.3.2 Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp: 21

5 Cơ sở lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải 22

6 Phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước 23

7 Cơ sở pháp lý xây dựng đề án 25

Trang 2

1.1 Hoạt động phát sinh nước thải 30

1.1.1 Nước mưa chảy tràn 30

1.1.2 Nước thải sinh hoạt 31

1.1.3 Nước thải công nghiệp 33

1.1.4 Đánh giá chất lượng nước thải thu gom trước khi xử lý 33

1.2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải 36

1.2.1 Mô tả hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải 36

1.3 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 38

1.4 Hệ thống xử lý nước thải 43

1.5 Mô tả hệ thống công trình xả nước thải vào nguồn tiếp nhận 55

1.5.1 Phương thức xả thải 55

1.5.2 Chế độ xả nước thải 55

1.5.3 Lưu lượng nước xả thải 55

1.5.4 Nguồn tiếp nhận 55

CHƯƠNG 2 ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 57

2.1 Mô tả nguồn tiếp nhận nước thải 57

2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn của khu vực tiếp nhận nước thải 57

2.1.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất công trình 57

2.1.1.1.1 Đặc điểm về địa hình 57

2.1.1.1.2 Đặc điểm về địa chất công trình 58

2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 58

2.1.2 Hệ thống sông suối, kênh khu vực tiếp nhận nước thải 62

2.1.3 Chế độ thủy văn của nguồn nước 62

2.2 Mô tả nguồn tiếp nhận 65

2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 66

2.4 Hiện trạng xả thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 68

CHƯƠNG 3 KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC 70

3.1 Đánh giá tác động của việc xả thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận70 3.2 Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước 70

3.3 Đánh giá tác động của việc xả thải đến hệ sinh thái thủy sinh 71

3.4 Tác động của việc xả thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội khác 73

Trang 3

CHƯƠNG 4 KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN

NƯỚC 80

4.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận 80

4.2 Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải 85

4.3 Quan trắc, giám sát hoạt động xả thải 92

4.3.1 Biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc lưu lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận 92

4.3.2 Biện pháp, tần suất, thông số, vị trí quan trắc chất lượng nước thải sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước tiếp nhận 92

4.3.3 Thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận 95

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 101

5.1 Kết luận 101

5.2 Kiến nghị 102

5.3 Cam kết 103

PHỤ LỤC GIẤY TỜ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 105

PHỤ LỤC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 106

PHỤ LỤC CÁC BẢN VẼ 107

PHỤ LỤC SƠ ĐỒ XẢ THẢI 108

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 0.1: Tọa độ khu đất dự án 9

Bảng 0.2: Bảng nhu cầu số lượng và chiều dài bến cảng 11

Bảng 0.3: Bảng thống kê hóa đơn tiền nước 14

Bảng 0.4: Lắp đặt mương và hố ga thoát nước mưa của gói số 1 18

Bảng 0.5: Những thành viên chính thực hiện lập báo cáo của dự án gồm 29

Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn 31

Bảng 1.2: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt 32

Bảng 1.3: Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trước và sau khi xử lý 34

Bảng 1.4: Kết quả phân tích mẫu nước thải công nghiệp trước và sau khi xử lý 35

Bảng 1.5: Lắp đặt mương và hố ga thoát nước mưa của gói số 1 40

Bảng 1.6: Các hạng mục của hệ thống xử lý nước mưa công suất 200m3/ngày.đêm 41

Bảng 1.7: Các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước mưa 200m3/ngày.đêm 41

Bảng 1.8: Các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100m3/ngày.đêm 47

Bảng 1.9: Các thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 100m3/ngày.đêm48 Bảng 1.10: Các hạng mục của HTXLNT công nghiệp công suất 50m3/ngày.đêm 52

Bảng 1.11: Các thiết bị lắp đặt cho HTXLNT công nghiệp công suất 50m3/ngày.đêm 52 Bảng 2.1: Tọa độ vị trí tiếp nhận nước thải 57

Bảng 2.2: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2014 (0C) 59

Bảng 2.3: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm (%) 59

Bảng 2.4: Lượng mưa các tháng trong năm (mm) 59

Bảng 2.5: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) 60

Bảng 2.6: Phân loại độ bền vững khí quyển (pasquili) 60

Bảng 2.7: Các giá trị đặc trưng của độ lớn thuỷ triều (cm) 63

Bảng 2.8: Tần suất mực nước giờ trong 3 năm (2006÷2008) tại trạm đo Vũng Tàu tính chuyển về khu vực Thị Vải 63

Bảng 2.9: Tần suất mực nước cao nhất, thấp nhất trong 30 năm (1979÷2008) tại trạm đo Vũng Tàu tính chuyển về khu vực Thị Vải 63

Bảng 2.10: Các đặc trưng mực nước, lưu lượng, lưu tốc 64

Bảng 2.11: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt 66

Bảng 4.1: Bảng lịch trình phân tích các chỉ tiêu 80

Bảng 4.2: Bảng đánh giá các số liệu phân tích để điều chỉnh hệ thống 86

Bảng 4.3: Bảng tổng hợp một số sự cố thường gặp khi vận hành hệ thống xử lý nước thải, nguyên nhân và các biện pháp khắc phục 87

Bảng 4.4: Bảng xử lý sự cố các thiết bị 87

Bảng 4.5: Dự trù kinh phí giám sát chất lượng nước thải hàng năm 93

Trang 5

Hình 0.1 Hình ảnh thể hiện vị trí Cảng Quốc tế Cái Mép 10

Hình 0.2: Sơ đồ thu gom nước mưa của cảng Quốc Tế Cái Mép 16

Hình 0.3: Sơ đồ công nghệ HTXL nước mưa của cảng Quốc Tế Cái Mép 16

Hình 0.4: Sơ đồ thu gom nước thải của cảng Quốc Tế Cái Mép 19

Hình 0.5: Bể tự hoại 3 ngăn 20

Hình 0.6: Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép 20

Hình 0.7: Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép 21

Hình 0.8: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Quốc Tế Cái Mép 21

Hình 0.9: Sơ đồ công nghệ HTXLNT công nghiệp tại cảng Quốc Tế Cái Mép 22

Hình 1.1: Sơ đồ thu gom nước mưa của cảng Quốc Tế Cái Mép 31

Hình 1.2: Sơ đồ thoát nước thải sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép 32

Hình 1.3: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Quốc Tế Cái Mép 33

Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý 36

Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải công nghiệp sau xử lý 36

Hình 1.6: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc 37

Hình 1.7: Sơ đồ thoát nước thải sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép 37

Hình 1.8: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Quốc Tế Cái Mép 38

Hình 1.9: Sơ đồ thu gom nước mưa của cảng Quốc Tế Cái Mép 39

Hình 1.10: Sơ đồ công nghệ HTXL nước mưa của cảng Quốc Tế Cái Mép 40

Hình 1.11: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại cảng Quốc Tế Cái Mép 44 Hình 1.12: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tại cảng Quốc Tế Cái Mép 50

Trang 6

KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTH - Bể tự hoại

BOD - Nhu cầu ôxy sinh hoá

CESAT - Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường COD - Nhu cầu ô xy hoá học

HTXLNTTT - Hệ thống xử lý nước thải tập trung

KHKT - Khoa học kỹ thuật

QCCP - Quy chuẩn cho phép

QCVN - Quy chuẩn Việt Nam

TCMT - Tiêu chuẩn môi trường

TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH - Trách nhiệm Hữu hạn

TM DV KT - Thương mại dịch vụ kỹ thuật

CHXHCNVN - Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

LOQ - Giới hạn định lượng của phương pháp

CTNH - Chất thải nguy hại

Trang 7

MỞ ĐẦU

Trong vùng kinh tế động lực phía Nam gồm các tỉnh, thành phố: Tp.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước và Long An thì tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là một trong các tỉnh thành phố được thiên nhiên ưu đãi nhất nước ta, nằm ở vị trí cửa ngõ, có kinh tế hướng mở vào nội địa và ra nước ngoài, đồng thời là một trung tâm du lịch, nghỉ mát, dịch vụ, giao dịch thương mại của vùng và của quốc gia, một trung tâm khai thác và dịch vụ dầu khí của cả nước và là một đô thị thực

sự văn minh, hiện đại, có sắc thái và vẻ đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam và Á châu, có ý nghĩa quan trọng về giao thông vận tải đường biển, đường bộ, quan hệ giao lưu quốc tế, an ninh quốc phòng của vùng Nam Bộ

Trong xu thế phát triển đó, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã thúc đẩy phát triển công nghiệp mạnh mẽ, và tập trung nhiều nhất tại huyện Tân Thành Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 5 – hệ thống cảng Tp Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu

đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trong đó dự báo nhu cầu hàng hóa (chỉ tính riêng hàng khô) qua nhóm cảng biển số 5 là 53 triệu tấn vào năm 2010 và 100 triệu tấn năm 2020 Thực tế thống kê lượng hàng khô qua cảng nhóm 5 năm 2006 đã đạt 53,48 triệu tấn Với tốc độ tăng trưởng hàng hóa qua cảng trung bình trên 10%/năm, đặc biệt tăng trưởng hàng container trung bình đạt 20 – 22%/năm thì dự báo nhu cầu hàng hóa qua cảng số 5 sẽ đạt trên 200 triệu tấn (năm 2020) Với lượng hàng hóa thông qua các cảng biển ngày càng lớn như vậy, các Tỉnh trong Vùng kinh tế động lực phía Nam nói chung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng cần phải đầu tư thêm các cảng biển, đồng thời xây dựng mở rộng các cảng hiện hữu nhằm đáp ứng được các tải trọng lớn ra vào cảng

Căn cứ vào Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết định 202/1999/QĐ-TTg ngày 12/10/1999) và căn cứ Quyết định số 791/QĐ-TTg, ngày 12/08/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển khu vực thành phố

Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu (nhóm cảng biển số 5) đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thì việc đầu tư xây dựng Cảng Quốc Tế Cái Mép của Công

ty TNHH Cảng Quốc Tế Cái Mép (Liên doanh giữa Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam (Vinalines), Cảng Sài Gòn và Tập đoàn Maersk A/S (APMT) là phù hợp với quy

Trang 8

hoạch chung Khu vực xây dựng dự án có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc xây dựng và khai thác cho tàu container trọng tải đến 80.000 DWT và lớn hơn nữa

Để dự án hoạt động sản xuất được hiệu quả, đồng thời nhằm tuân thủ Luật bảo

vệ môi trường Việt Nam năm 2014 cũng như bảo vệ được môi trường, Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Cái Mép cũng đã đầu tư xây dựng 2 hệ thống xử lý nước thải để xử lý nước phát sinh từ hoạt động sản xuất cũng như nước thải sinh hoạt của Cảng đạt Quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Để kiểm soát và xử lý nước thải của cảng CMIT và tuân thủ quy định của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012; Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước có hiệu lực từ ngày 15/07/2014 Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Cái Mép phối hợp với công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á tư vấn môi trường lập Hồ sơ

xả nước thải vào nguồn nước, đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Công ty được xin được cấp phép xả nước thải vào nguồn nước: 10 năm

1 Thông tin đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải

- Tên đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả nước thải: Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Cái Mép

- Địa chỉ: Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Điện thoại: 064.3.938.222 Fax: 064.3.938.200

- Email: Info@cmit.com.vn website: www.cmit.com.vn

- Công ty TNHH Cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT) được thành lập ngày 26 tháng 1 năm 2007 trên cơ sở liên doanh giữa Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam, Cảng Sài Gòn và APM Terminals (Tập đoàn Maersk A/S)

- Giấy chứng nhận đầu tư số 491022000008 do UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 29 tháng 12 năm 2006, thay đổi lần thứ 4 ngày 12 tháng 12 năm

2012

Trang 9

1.1 Vị trí địa lý của cơ sở xả thải

- Tên cơ sở xả thải: Cảng Quốc Tế Cái Mép (CMIT)

- Địa chỉ: Ấp Tân Lộc, xã Phước Hoà, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phê duyệt DTM tại quyết định số BTNMT ngày 04/09/2007 phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng Cảng Quốc Tế Cái Mép

1321/QĐ Tổng cục Môi Trường cấp giấy xác nhận số 07/GXN1321/QĐ TCMT ngày 15/08/2012 xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án Cảng Quốc Tế Cái Mép

- Giấy phép xây dựng số 35/GPXD do Sở Xây Dựng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 15 tháng 08 năm 2008

Bến cảng Quốc tế Cái Mép nằm trong cụm dự án quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 5 – hệ thống cảng Tp Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến năm 2010, tầm nhìn 2020 Cảng Quốc Tế Cái Mép có chức năng chính là tiếp nhận tàu container có trọng tải tới 132.000 DWT Cảng Quốc Tế Cái Mép được xây dựng tại phía hạ lưu rạch Ngã Tư, thuộc xã Phước Hoà, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nằm trong hệ thống Cảng trên sông Thị Vải – Cái Mép

Vị trí xây dựng cảng với diện tích khu đất là 39,60ha, diện tích khu nước là 8,40ha Trong đó diện tích rừng ngập mặn chiếm khoảng 28,5ha

Khu đất dự án có vị trí như sau:

+ Phía Tây Bắc giáp sông Thị Vải

+ Phía Tây Nam giáp Cảng Tân Cảng – Cái Mép Thị Vải

+ Phía Đông Bắc giáp rạch Ngã Tư

+ Phía Đông Nam giáp đường liên cảng quy hoạch

Tọa độ khu đất dự án thể hiện trong bảng sau:

Trang 10

Ký hiệu: Vị trí Cảng Quốc Tế Cái Mép

Hình 0.1 Hình ảnh thể hiện vị trí Cảng Quốc tế Cái Mép

1.2 Hoạt động của cảng Quốc Tế Cái Mép:

Tọa độ: X = 1162624.533; Y = 418988.302 theo hệ tọa độ VN-2000

Chấp nhận tàu

Trọng tải toàn phần tối đa 132.000 DWT

Lĩnh vực hoạt động của Cảng: tiếp nhận hàng container vào kho hoặc giao trực

tiếp cho khách hàng bằng xe container

Trang 11

2 Khái quát về quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của Cơ sở

2.1 Khái quát về quy mô hoạt động của cảng

Khu Cảng Quốc tế Cái Mép bao gồm 02 bến với tổng chiều dài 600m, tổng diện tích khu cảng khoảng 48ha, trong đó diện tích khu đất là 39,60ha và khu nước là 8,40ha

Quy mô đầu tư 02 bến container cho tàu có trọng tải đến 80.000DWT và có thể lớn hơn, hệ thống bãi chứa container cùng các công trình phụ trợ như nhà kho, đường, văn phòng… để đáp ứng lượng hàng qua cảng dự báo có thể đạt đến 1.115.000 TEUs Cảng được quy hoạch theo tiêu chuẩn một cảng container áp dụng công nghệ khai thác hàng container trên bến và bãi hiện đại Mỗi bến có chiều dài 300m, rộng 60m Bến được nối với bờ bằng 3 cầu dẫn dài 80m, 02 cầu dẫn rộng 20m và 01 cầu dẫn rộng 25m

Bảng 0.2: Bảng nhu cầu số lượng và chiều dài bến cảng

STT Cảng Quốc Tế Cái Mép Bến cho tàu

2 Chiều dài mỗi bến 300m; rộng 60 m

 Hạng mục công trình trên khu đất cảng:

Phía sau bến, khu cảng được bố trí như sau:

Khu bãi chứa container: Khu bãi được bố trí ngay phía sau cầu tàu, trải dài suốt

chiều dài khu cảng Giữa khu bãi container và tuyến bờ, bố trí một tuyến đường sau bến rộng khoảng 22m

+ Khu bãi bố trí container rỗng: Được bố trí làm 4 khu, diện tích từng khu lần lượt là 147.5 x 85m và 194.5 x 80m

+ Khu vực cho xe kéo container đậu chờ: được bố trí gần phía cổng vào khu cảng

+ Khu vực neo giữ RTG: Được bố trí gần xưởng sửa chữa

+ Khu vực vệ sinh container: Bố trí sát với cổng ra

Tuyến giao thông trong cảng: Gồm 3 tuyến đường chính vuông góc với tuyến

bến Các tuyến đường có chiều rộng 31m

Các công trình khác: Toàn bộ khu vực phía sau cảng, chạy dọc theo hàng rào

cảng, bố trí các công trình điều hành hoạt động cảng và các công trình hỗ trợ, bao

Trang 12

+ Trạm xăng dầu: 01

+ Bãi chứa thiết bị: 01 bãi

+ Xưởng bảo dưỡng: 01 bãi

Nguồn cung cấp điện: Cảng Quốc Tế Cái Mép được cấp điện từ hai tuyến

đường dây điện 3pha, 22KV, 50Hz từ trạm biến thế trung gian TG4 trong Khu Công Nghiệp Cái Mép

Nhu cầu cấp điện:

+ Cung cấp cho cẩu, tàu và xưởng sửa chữa:

Các trạm điện được đặt gần khu bến và trong phạm vi cảng Mỗi trạm có chức năng riêng và được trang bị các thiết bị bảo vệ và thanh chắn xe ô tô

Trạm điện phụ cấp điện cho cần trục sử dụng nguồn 22kV, các trạm khác dùng nguồn điện 380/220V, lấy từ trạm biến thế trung gian gần nhất và dẫn bằng hệ thống dây ngầm hoặc dây trên không dọc theo bến

+ Nguồn điện hạ thế 380/220V:

Thiết bị cảng sẽ được cấp điện bằng nguồn điện 380/220V 3 pha 4 dây và cấp điện từ dây cấp điện hạ thế chính của các trạm biến thế trong cảng

+ Cung cấp cho hệ thống đường giao thông, nội bộ, sân bãi

- Chiếu sáng ngoài trời: tại các bến tàu, bãi, đường nội bộ

- Chiếu sáng trong nhà: văn phòng, các công trình dịch vụ, kho, xưởng sửa chữa

2.2.2 Hệ thống cấp nước

Nguồn nước cung cấp cho cảng Quốc Tế Cái Mép từ nhà máy nước mặt Tóc Tiên do Công ty TNHH Hải Châu đầu tư, nhà máy này có công suất thiết kế 40.000m3/ngày, hiện nay đã hoàn thành giai đoạn 1 với công suất 20.000m3/ngày Theo văn bản số 534/UB.VP ngày 15/02/2002 và 4435/UB.VP ngày 12/08/2004,

Trang 13

UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã giao cho Công ty TNHH Hải Châu cung cấp nước cho khu công nghiệp và cảng Cái Mép

2.2.3 Hệ thống nước cứu hỏa

Nguồn nước cấp cho cứu hỏa đối với các công trình trên bờ và ngoài bãi được cấp trực tiếp từ bồn chứa 300m3 Đối với nguồn nước chữa cháy tại cầu cảng sẽ được bơm trực tiếp từ sông, công suất 96 m3

/h, áp suất 4 bar Máy bơm luôn đặt trong trạng thái dự phòng

Sử dụng đường ống D100 cho toàn bộ hệ thống cứu hỏa với 6 bar tại tất cả các họng cấp

2.3 Nhu cầu nhân lực cho cảng

Số lượng cán bộ, công nhân viên được lựa chọn vừa đủ và cần thiết cho quản lý cảng dựa trên phân tích tương quan số lượng nhân viên và số lượng hàng hóa thông qua Tổng số cán bộ, nhân viên là 370 người

3 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải của cơ sở xả nước thải

3.1 Nguồn cấp nước

Nguồn nước cung cấp cho cảng Quốc Tế Cái Mép từ nhà máy nước mặt Tóc Tiên do Công ty TNHH Hải Châu đầu tư, nhà máy này có công suất thiết kế 40.000m3/ngày, hiện nay đã hoàn thành giai đoạn 1 với công suất 20.000m3/ngày Theo văn bản số 534/UB.VP ngày 15/02/2002 và 4435/UB.VP ngày 12/08/2004, UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã giao cho Công ty TNHH Hải Châu cung cấp nước cho khu công nghiệp và cảng Cái Mép

Công ty TNHH Hải Châu đang quản lý tuyến ống chuyển tải Φ500mm dọc theo Quốc lộ 51, để cung cấp nước cho cảng Quốc Tế Cái Mép có thể đấu nối tại giao lộ Quốc lộ 51 và đường 965, chiều dài khoảng 10km

Hệ thống cấp nước cho cảng bao gồm:

- Bồn chứa nước (đặt ngầm) có sức chứa: bồn có sức chứa là 300m3 đặt bên cạnh trạm bơm

- Hệ thống cấp nước có bơm tăng áp (ít nhất là 4 bar) được chia làm 2 hệ thống:

(a) cho khu bãi trong cảng

(b) cho khối văn phòng, nhà xưởng

- Kích thước đường ống cung cấp nước dẫn từ bồn sử dụng ống D200, D150,

Trang 14

- Sử dụng loại ống thép D150 cho hệ thống cấp nước cho tàu

- Bố trí các họng van cấp nước trong nhà xưởng sửa chữa: khu vực chùi rửa

- Bố trí các họng van cấp nước ở bên ngoài khu nhà văn phòng

3.2 Nhu cầu sử dụng nước

Nước dùng chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên cảng, nước cấp cho khu vực rửa thiết bị và container, nước cung cấp cho các tàu…

- Nước sinh hoạt cấp cho nhân viên cảng: khoảng 1577m3/tháng ~ 52,6m3/ngày

- Nước dùng cho việc rửa container, cẩu RTG và thiết bị: khoảng 312m3/tháng ~ 10,4m3/ngày

- Nước cấp cho các đơn vị Hưng Thái, cảnh sát đường thủy và trạm bảo đảm Hàng hải: khoảng 186m3/tháng

- Nước dùng cho tưới cây (vào mùa khô lượng nước tưới cây chủ yếu là nước sạch): khoảng 49,4m3/tháng ~ 1,3m3/ngày

(nguồn: Theo thống kê lượng nước sử dụng từ tháng 05/2016 đến tháng 11/2016 do

cảng Quốc Tế Cái Mép cung cấp )

Theo thống kê hóa đơn tiền nước của Cảng:

Bảng 0.3: Bảng thống kê hóa đơn tiền nước

(Nguồn: Hóa đơn tiền nước các tháng năm 2016 của Cảng Quốc Tế Cái Mép)

Tính theo thống kê hóa đơn tiền nước sử dụng hàng tháng từ tháng 05/2016 đến tháng 11/2016 như bảng trên thì lượng nước sử dụng hàng tháng tại Cảng tính trung bình theo tháng khoảng 2114,7m3/tháng tương đương khoảng 70,5m3/ngày.đêm (tính cho 30 ngày làm việc)

Trang 15

3.3 Nhu cầu xả thải

Nước thải trong khu vực cảng chủ yếu là nước mưa chảy tràn khu vực sân bãi, nước thải sinh hoạt từ tòa nhà hành chính (admin building); tòa nhà phòng kỹ thuật (Workshop); tòa nhà hải quan (Pre gate); tòa nhà cầu cảng (Berth Office); văn phòng khu sửa Container (Container Repair Office), và nước thải công nghiệp là nước thải nhiễm dầu từ khu vực sửa, rửa container và khu vực bảo trì cẩu RTG Tất cả các loại nước thải sinh hoạt của từng khu vực được thu gom vào bể tự hoại tại từng khu vực sau đó sẽ dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung 100m3/ngày.đêm để xử lý nước thải sinh hoạt đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) Đồng thời nước thải công nghiệp được thu gom về HTXLNT 50m3/ngày.đêm qua bể tách dầu và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1; Kf = 1,2) Sau đó toàn bộ nước thải sau

xử lý của 2 hệ thống xử lý nước thải của cảng xả ra nguồn tiếp nhận là Sông Thị Vải

 Nguồn phát sinh nước thải

Nước thải phát sinh chủ yếu là:

- Nước mưa chảy tràn khu vực sân bãi

- Nước thải công nghiệp là nước thải nhiễm dầu từ khu vực sửa, rửa container và khu vực bảo trì cẩu RTG

- Nước thải vệ sinh, sinh hoạt của cán bộ công nhân tại tòa nhà hành chính (admin building); tòa nhà phòng kỹ thuật (workshop); tòa nhà hải quan (pre gate); tòa nhà cầu cảng (berth office); văn phòng khu sửa container (container repair office)

4 Khái quát việc thu gom, xử lý nước thải

4.1 Mô tả sơ đồ vị trí xả thải

Hiện tại hệ thống thu gom, thoát nước của Cảng bao gồm 2 hệ thống :

- Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước thải

a Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn, sân đường nội bộ, khu vực bãi chứa và nước mưa trên mái tại các khu vực tòa nhà hành chính; tòa nhà hải quan; tòa nhà cầu cảng được thu gom theo hệ thống thoát mưa riêng của dự án, sau khi được xử lý rác và lắng lọc, được xả thải trực tiếp ra sông Thị Vải qua 4 cửa xả

Trang 16

Nước mưa chảy tràn từ khu vực văn phòng khu thiết bị, khu vực bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị, trạm xăng, kho lưu giữ chất thải nguy hại được thu gom qua

hệ thống thu gom nước mưa Sau khi được xử lý rác và lắng lọc, nước mưa được dẫn

về hệ thống xử lý nước mưa 200m3/ngày.đêm để tái sử dụng cho việc rửa thiết bị, vệ sinh cảng, tưới cây, cấp nước cho khu WC của khối văn phòng Phần nước mưa không

sử dụng hết được xả trực tiếp ra sông Thị Vải qua 4 cửa xả

Hình 0.2: Sơ đồ thu gom nước mưa của cảng Quốc Tế Cái Mép

Hình 0.3: Sơ đồ công nghệ HTXL nước mưa của cảng Quốc Tế Cái Mép

HTXL nước mưa 200m3/ngày.đêm

Khu vực văn phòng khu thiết

bị, khu vực bảo trì thiết bị,

trạm xăng, kho CTNH

Bể lắng, lọc rác

4 cửa xả trên sông Thị Vải

Khu vực sân đường nội bộ, bãi

chứa, nước mưa trên mái từ

Lọc YD

Bể chứa 2 (205m3)

Nguồn ra, tái sử dụng

Trang 17

- Tọa độ 4 vị trí xả nước mưa của cảng: theo hệ VN 2000, KT 107045’

Hệ thống thu gom nước mưa của Cảng gồm 2 phần:

− Hố ga thu gom nước mưa:

+ Số lượng hố ga: (1) Hố ga D1200 nắp bằng thép mạ kẽm hở: 139 cái;

(2) Hố ga 1500m x 1500m nắp bằng bê tông cốt thép (BTCT): 73 cái;

(3) Hố ga 1500m x 2250m nắp bằng bê tông cốt thép (BTCT): 4 cái; + Cấu tạo: Thành hố ga bằng BTCT đá 1×2 B15, đáy hố ga bằng BTCT đá 1×2 dày

100 mm B15, lót đáy bằng bê tông đá 4×6 dày 100 mm B7,5 và bằng cát đệm dày 100

mm, móng bằng cừ tràm với đường kính Ø80-100 mm, dài 4,2 m; mật độ 25 cây/m2

− Mương thoát nước mưa:

+ Số lượng:

(1) Ống BTCT đường kính Ø1250 có chiều dài 312,7m

(2) Ống BTCT đường kính Ø1200 có chiều dài 1058m

(3) Ống BTCT đường kính Ø1000 có chiều dài 257,3m

(4) Ống BTCT đường kính Ø900 có chiều dài 263m

(5) Ống BTCT đường kính Ø800 có chiều dài 354m

(6) Ống BTCT đường kính Ø700 có chiều dài 331.,m

(7) Ống BTCT đường kính Ø600 có chiều dài 320,5m

(8) Ống BTCT đường kính Ø500 có chiều dài 2832m

(9) Ống BTCT đường kính Ø400 có chiều dài 221,4m

(10) Ống BTCT đường kính Ø270 có chiều dài 4320m

(11) Ống HDPE: đường kính Ø300 có chiều dài 481m;

(12) Mương hình chữ U 400m x 400m có chiều dài 843,9m;

(13) Mương hình chữ U 400m x 600m có chiều dài 455m;

Trang 18

+ Cấu tạo: Lót đáy bằng bê tông đá 4×6 dày 100mm B7,5 và bằng cát đệm dày 100mm, móng bằng cừ tràm với đường kính Ø80-100mm, dài 4,2m; mật độ 25 cây/m2

Bảng 0.4: Lắp đặt mương và hố ga thoát nước mưa của gói số 1

(Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa và nước thải của cảng Quốc Tế Cái Mép được

trình bày trong phụ lục của báo cáo)

b Nước thải sinh hoạt và công nghiệp

Hệ thống thoát nước thải được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa Nước thải phát sinh chủ yếu là:

- Nước thải công nghiệp là nước thải nhiễm dầu từ khu vực sửa, rửa container và khu vực bảo trì cẩu RTG

- Nước thải vệ sinh, sinh hoạt của cán bộ công nhân tại tòa nhà hành chính (admin building); tòa nhà phòng kỹ thuật (Workshop); tòa nhà hải quan (Pre gate); tòa nhà cầu cảng (Berth Office); văn phòng khu sửa Container (Container Repair Office)

Toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt và công nghiệp hàng ngày của cảng Quốc Tế Cái Mép sẽ được thu gom vào 2 trạm xử lý nước thải tập trung của cảng bao gồm:

Cống số 2 trên sông Thị Vải

Trạm xử lý nước thải 100m3/ngày.đêm

Trang 19

Hình 0.4: Sơ đồ thu gom nước thải của cảng Quốc Tế Cái Mép

Nước thải phát sinh của Cảng được thu gom Sau đó nước thải được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung của cảng Quốc Tế Cái Mép Nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) và nước thải công nghiệp đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1; Kf = 1,2) trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là Sông Thị Vải

4.2 Vị trí triếp nhận nước thải sau khi được xử lý

- Toàn bộ nước thải sinh hoạt của Cảng được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) đồng thời nước thải công nghiệp cũng được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1 ; Kf = 1,2)

- Nước thải sau hệ thống xử lý của Cảng được xả thải ra Sông Thị Vải

- Nước thải sau xử lý của cảng từ 2 HTXLNT tập trung được xả vào đường dẫn nước mưa và xả ra cửa xả số 2 trên sông Thị Vải

- Tọa độ vị trí xả thải của điểm xả: theo hệ VN 2000, KT 107045’

Vị trí xả thải

Hệ VN 2000, KT 107 0 45’

4.3 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải

4.3.1 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt từ các khu vực nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại (bể tự hoại 3 ngăn), kích thước của bể tự hoại đạt yêu cầu 0,3 – 0,5 m3/người Bể tự hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân huỷ cặn lắng Cặn lắng giữ lại trong bể từ 6 – 8 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ

bị phân huỷ, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan

Cống số 2 trên sông Thị Vải

trì RTG

Trang 20

1- Ống dẫn nước thải vào bể 2- Ống thông hơi 3- Nắp thăm (để hút cặn) 4- Ngăn định lượng xả nước thải đến công trình xử lý tiếp theo

Hình 0.5: Bể tự hoại 3 ngăn

Sử dụng bể tự hoại 3 ngăn để xử lý nước thải sinh hoạt cho phép đạt hiệu suất xử

lý trung bình theo hàm lượng cặn lơ lửng SS, nhu cầu ôxy hoá học COD và nhu cầu ôxy sinh hoá BOD từ 50 – 60%

Bể tự hoại được xây dựng tại 5 khu vực: tòa nhà hành chính (admin building); tòa nhà phòng kỹ thuật (Workshop); tòa nhà hải quan (Pre gate); tòa nhà cầu cảng (Berth Office); văn phòng khu sửa Container (Container Repair Office)

Nước thải từ 5 khu vực trên sau khi đi qua bể tự hoại được dẫn về trạm xử lý nước thải sinh hoạt 100m3/ngày.đêm

Hình 0.6: Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép

Cống số 2 trên sông Thị Vải

Trạm xử lý nước thải 100m3/ngày.đêm

Trang 21

Hình 0.7: Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép

4.3.2 Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp:

Nước thải công nghiệp phát sinh từ cảng Quốc Tế Cái Mép là nước thải nhiễm dầu ở khu vực sửa, rửa container và khu vực bãi bảo trì cẩu RTG Nước thải công nghiệp từ 2 khu vực này được thu gom về trạm xử lý nước thải công nghiệp 50m3/ngày.đêm để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1, Kf = 1,2)

Cống xả trên sông Thị Vải

YDC – Hệ thống lọc

Bể khử trùng

Bể chứa nước sau xử lý Nguồn tiếp nhận

Trang 22

Hình 0.9: Sơ đồ công nghệ HTXLNT công nghiệp tại cảng Quốc Tế Cái Mép

5 Cơ sở lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải

Do vị trí cảng gần với Sông Thị Vải vì vậy phương án để lựa chọn nguồn tiếp nhận nước thải của Cảng là Sông Thị Vải Sông Thị Vải khu vực tiếp nhận nước thải

có địa hình trũng thấp, tạo thành khu chứa nước mặn rộng lớn khi triều cường Vì thế, nước sông Thị Vải thường xuyên bị nhiễm mặn, không đạt yêu cầu cho việc khai thác

để sử dụng cho sinh hoạt, tưới tiêu

Theo Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 23 tháng 8 năm 2011 ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy mục đích sử dụng nước của sông Thị Vải là ngoài mục đích cấp nước cho sinh hoạt và do ảnh hưởng triều nên chất lượng nước sông Thị Vải khu

Nguồn tiếp nhận

Khử trùng UV

Bể lắng

Bể xử lý

Trang 23

vực này chỉ đảm bảo cho giao thông thủy và một số hoạt động khác như nuôi trồng thủy sản, lấy nước cho làm mát Nước thải công nghiệp của Cảng với lưu lượng xả tối

đa là 50m3/ngày.đêm phải xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B với Kf = 1,2 trước khi xả ra sông Thị Vải

Ngoài ra, khu vực này gần cửa sông Thị Vải nên lưu lượng dòng chảy mùa kiệt khoảng 200m3/s, nhỏ nhất là 40 – 50m3/s nên với lưu lượng xả thải lớn nhất của Cảng với cả 2 hệ thống là 150m3/ngày.đêm (0,17x10-2 m3/s) sẽ không ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của sông Do vậy, nước thải công nghiệp của Cảng với lưu lượng xả tối đa là 50m3/ngày.đêm phải xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) với Kq= 1, Kf = 1,2 trước khi xả ra sông Thị Vải là phù hợp

6 Phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước

Để kiểm soát quá trình xử lý và xả nước thải vào nguồn nước, Cảng đã lắp đồng

hồ đo lưu lượng tại 2 HTXLNT đồng thời định kỳ 04 tháng phối hợp với đơn vị chức năng xét nghiệm mẫu nước nhằm đánh giá, kiểm tra từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục khi cần thiết

Khi xảy ra các sự cố, Cảng thực hiện một số biện pháp sau nhằm hạn chế đến mức thấp nhất khả năng gây ô nhiễm môi trường do nước thải:

- Nếu hệ thống xử lý nước thải bị hư hỏng ở bất kì một công đoạn nào thì trước tiên tiến hành ngưng không cho xả thải nhằm không để lượng nước thải chưa được xử

lý đạt quy chuẩn ra môi trường, cho toàn bộ nước thải này chứa trong bể điều hòa, nhanh chóng khắc phục tình trạng hư hỏng trên

Các biệp pháp giảm thiểu, ứng phó sự cố được trình bày cụ thể trong từng trường hợp sau:

- Tuân thủ các yêu cầu thiết kế

- Nhân viên vận hành được tập huấn chương trình vận hành, bảo dưỡng và các phương án ứng cứu sự cố hệ thống XLNT

- Chương trình vận hành, bảo dưỡng và các phương án ứng cứu sự cố đối với hệ thống XLNT sẽ được cập nhật theo từng năm

- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành

Trang 24

Một số sự cố có thể xảy ra ảnh hưởng đến chất lượng nước thải sau xử lý không đạt tiêu

chuẩn:

- Trường hợp 1: Các thiết bị xử lý xảy ra sự cố hay do cố ý làm hư hỏng, dẫn đến

tình trạng nước thải chưa qua xử lý mà xả thải hồ chứa

- Trường hợp 2: Các thiết bị xả thải (đường ống bị vỡ, rò rỉ…) xả ra khi xảy ra sự

cố hoặc do cố ý làm hư hỏng dẫn đến việc nước thải chảy hồ chứa

- Trường hợp 3: Các hệ thống xử lý nước thải tập trung hoạt động không tốt, nước

thải đầu ra không đạt quy chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường

Đối với trường hợp 1 và 2: Các thiết bị xử lý nước xảy ra sự cố hay do cố ý làm

hư hỏng, dẫn đến tình trạng nước thải chưa qua xử lý mà xả thải ra hồ và các thiết bị

xả thải (đường ống…) xảy ra những sự cố khác thường, dẫn đến việc xả thải khối lượng lớn nước khác thường ra ngoài

- Thông báo cho cán bộ công nhân viên hạn chế sử dụng nước ở mức thấp nhất để tránh thải nhiều nước thải, đồng thời khóa van xả thải;

- Bơm nước thải sinh hoạt vào bể điều hòa làm bể chứa tạm thời phục vụ cho công tác sửa chữa

- Lập tức tiến hành sửa chữa phục hồi các hư hỏng;

- Tiến hành giám sát, kiểm tra lại vấn đề ô nhiễm và lấy mẫu tại hiện trường để phân tích;

- Giám sát việc xử lý và tình hình khắc phục ô nhiễm, tránh để tình trạng ô nhiễm này tái phát;

- Liên tục giám sát chất lượng nước trong môi trường; đồng thời phải liên tục báo cáo tình hình xử lý

Đối với trường hợp 3: Sự cố chủ yếu gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận nước thải là

do hệ thống xử lý nước thải tập trung không hoạt động tốt, xảy ra sự cố Những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chế độ làm việc bình thường của hệ thống xử lý nước thải tập trung bao gồm:

Trang 25

Các công trình trong dây chuyền xử lý nước thải của Cảng gặp sự cố, hoạt động không hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước thải đầu ra, không đạt quy chuẩn cho phép chúng tôi sẽ đóng ngay van xả nước thải đồng thời bơm nước sau xử lý vào

bể điều hòa để xử lý lại đạt Quy chuẩn cho phép mới cho xả ra nguồn tiếp nhận là sông Thị Vải

Trong trường hợp bị ngắt điện đột ngột:

Khi hệ thống điện bị ngưng, toàn bộ hệ thống xử lý nước thải không hoạt động được, bùn sinh học trong bể aeroten có thể sẽ bị chết do máy bơm khí không hoạt động, nước thải đầu ra không được đảm bảo Khi đó, lượng nước thải này sẽ được xả thẳng vào bể điều hoà Vận hành máy phát điện dự phòng để cấp điện cho hệ thống xử

lý nước thải vận hành trở lại

Trong trường hợp hệ thống đường ống bị nghẹt:

Khi hệ thống đường ống bị nghẹt hoặc vỡ thì phải dựa vào tài liệu hướng dẫn về

sơ đồ công nghệ của toàn bộ trạm xử lý và cấu tạo của từng công trình để xác định nguyên nhân hệ thống bị nghẹt Trong lúc hoạt động hệ thống có thể bị vỡ thì người vận hành phải dừng hệ thống bơm và khoá van dẫn nước Sau khi đường ống bị vỡ được thay phải thiết kế lại trụ đỡ vì trụ đỡ có thể là nguyên nhân phá vỡ đường ống

Hệ thống bơm bị nghẹt:

Khi hệ thống bơm thoát nước không hoạt động, cần ngắt van, ngắt điện, mở bơm

dự phòng, tiến hành sửa chữa để tránh ngưng trệ hệ thống hoạt động Cũng như bất kỳ motor nào khác khi hoạt động motor chuyển động có thể hết than chì, rò rỉ điện rất nguy hiểm Và khi không được bôi trơn định kỳ motor phát ra tiếng ồn, lâu ngày có thể cháy động cơ Trong hệ thống xử lý được thiết kế luôn có 2 motor luân phiên hoạt động, và máy thổi khí luôn có sẵn một máy dự phòng Do đó khi một motor bị hỏng phải được sửa chữa kịp thời trong khi motor còn lại sẽ tiếp tục hoạt động

Nếu xảy ra sự cố gây ô nhiễm nguồn nước hồ chứa cuối cùng thì chủ đầu tư sẽ có biện pháp khắc phục sự cố kịp thời như đã nêu và có trách nhiệm trong việc giảm thiểu

ô nhiễm nguồn nước

7 Cơ sở pháp lý xây dựng đề án

- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội nước CHXHCNVN, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015

Trang 26

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012;

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2011 của Quốc hội thông qua ngày 12/07/2011;

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử lý vi phạm Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 quy định việc đăng

ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ TN&MT Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

- Thông tư 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư 65/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 23 tháng 8 năm 2011 ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 27

 Quy chuẩn môi trường áp dụng

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt;

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

 Tài liệu để xây dựng báo cáo

- Bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt của dự án

- Bảng thống kê tiền nước các tháng liền kề năm 2016

- “Niên giám thống kê 2015”, do Cục thống kê Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phát hành năm 2016

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội – quốc phòng –

an ninh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Tài liệu địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khí tượng, thủy văn, tình hình kinh tế xã hội của khu vực Dự án

- Báo cáo hợp phần triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị Vải của Chương trình tăng cường năng lực quản lý đất đai và môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

8 Phương pháp xây dựng báo cáo và tổ chức thực hiện báo cáo

 Các phương pháp sau thực hiện xây dựng báo cáo:

- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng,

thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án

- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng nước tại khu đất dự án và khu vực xung quanh

- Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các Quy chuẩn

môi trường Việt Nam

Trang 28

- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án theo các hệ

số ô nhiễm của WHO

- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này sử dụng trong quá trình tham khảo ý

kiến chuyên gia trong quá trình thực hiện Dự án

 Tổ chức thực hiện báo cáo xả thải vào nguồn nước

- Đơn vị tư vấn lập báo cáo

Báo cáo xả thải vào nguồn nước cho cảng Quốc Tế Cái Mép do Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Cái Mép phối hợp với đơn vị tư vấn Công Ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á thực hiện, trình tự các công tác thực hiện như sau:

- Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản cần thiết: báo cáo tiền khả thi, điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội và các tài liệu khác có liên quan đến Dự án và địa điểm thực hiện Dự án

- Khảo sát điều kiện kinh tế xã hội, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án

- Chỉnh lý, bổ sung hoàn chỉnh báo cáo để trình duyệt

Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trường và để có các căn cứ khoa học nhằm quản lý, bảo vệ môi trường, cũng như xây dựng phương hướng phát triển bền vững, Chủ đầu tư đã được sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn tiến hành lập Báo cáo xả thải vào nguồn nước

- Địa chỉ liên hệ cơ quan tư vấn:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT THÀNH NAM Á

Địa chỉ : số 100/42/2A Bình Giã – Phường 8 – TP Vũng Tàu

Điện thoại (fax): 064.359 27 19

Đại diện là : Ông Phạm Thế Vũ

Chức vụ : Giám đốc

Trang 29

Bảng 0.5: Những thành viên chính thực hiện lập báo cáo của dự án gồm

Người chịu trách nhiệm chính

1 Ông Nguyễn Xuân Kỳ Công ty TNHH Cảng Quốc Tế

2 Ông Phạm Thế Vũ Công ty TNHH TM DV KT

Những người tham gia thực hiện

3 Bà Nguyễn Thị Trang Công ty TNHH TM DV KT

Thành Nam Á Trưởng phòng môi trường

4 Bà Trần Thị Thu Trang Công ty TNHH TM DV KT

Thành Nam Á Chuyên viên môi trường

5 Ông Lâm Văn Hiền Công ty TNHH TM DV KT

Thành Nam Á Trưởng phòng công nghệ

Đơn vị phối hợp

 Cơ quan lấy mẫu phân tích hiện trạng chất lượng môi trường:

+ Tên cơ quan: Trung tâm Tư vấn công nghệ môi trường và An toàn vệ sinh lao động

+ Địa chỉ: 286/8A Tô Hiến Thành, P.15, Quận 10, Tp.HCM

 Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp

đỡ của các cơ quan sau:

- UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Bố cục của báo cáo được thực hiện dựa theo hướng dẫn tại mẫu 36 của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước ngày 30/05/2014, và dựa trên các kết quả phân tích chất lượng nước của Trung tâm Tư vấn công nghệ môi trường và An toàn vệ sinh lao động để thực hiện Báo cáo

Trang 30

CHƯƠNG 1 ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI 1.1 Hoạt động phát sinh nước thải

Các nguồn nước thải gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các quá trình sản xuất Tùy theo tính chất, đặc thù, mức độ ô nhiễm của từng khu vực thải và mục đích dùng nước, nước thải của Cảng Quốc Tế Cái Mép bao gồm:

- Nước mưa: nước mưa thu gom trên bề mặt mái nhà, sân bãi không nhiễm bẩn

được quy ước là nước sạch và được phép xả trực tiếp vào môi trường,…

- Nước thải sinh hoạt: nước sau khi phục vụ các mục đích sinh hoạt của CBCNV

từ tòa nhà hành chính (admin building); tòa nhà phòng kỹ thuật (Workshop); tòa nhà hải quan (Pre gate); tòa nhà cầu cảng (Berth Office); văn phòng khu sửa Container (Container Repair Office) Tất cả nước thải sinh hoạt của từng khu vực được thu gom

và xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 03 ngăn sau đó được thu gom về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung 100m3/ngày.đêm của Cảng để tiếp tục xử lý

- Nước thải công nghiệp: Nước thải nhiễm dầu phát sinh ở khu vực sửa, rửa

container và khu vực bãi bảo trì cẩu RTG Nước thải này được thu gom và xử lý tại hệ thống xử lý nước thải công nghiệp 50m3/ngày.đêm của Cảng

1.1.1 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nhẹ (quy ước sạch đối với nước mưa rơi trên khu vực sạch hoàn toàn không nhiễm bẩn) được thiết kế thoát nước trực tiếp vào vào môi trường

Nước mưa chảy tràn, sân đường nội bộ, khu vực bãi chứa và nước mưa trên mái tại các khu vực tòa nhà hành chính; tòa nhà hải quan; tòa nhà cầu cảng được thu gom theo hệ thống thoát mưa riêng của dự án, sau khi được xử lý rác và lắng lọc, được xả thải trực tiếp ra sông Thị Vải qua 4 cửa xả

Nước mưa chảy tràn từ khu vực văn phòng khu thiết bị, khu vực bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị, trạm xăng, kho lưu giữ chất thải nguy hại được thu gom qua

hệ thống thu gom nước mưa Sau khi được xử lý rác và lắng lọc, nước mưa được dẫn

về hệ thống xử lý nước mưa 200m3/ngày.đêm để tái sử dụng cho việc rửa thiết bị, vệ sinh cảng, tưới cây, cấp nước cho khu WC của khối văn phòng Phần nước mưa không

sử dụng hết được xả trực tiếp ra sông Thị Vải qua 4 cửa xả

Trang 31

Hình 1.1: Sơ đồ thu gom nước mưa của cảng Quốc Tế Cái Mép

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO – 1993) thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được thể hiện như trong bảng 1.1 được quy ước là nước sạch nên có thể xả trực tiếp vào môi trường không qua xử lý

Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn

(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới WHO, 1993)

1.1.2 Nước thải sinh hoạt

Theo QCVN 14:2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, quy định hệ số K = 1 ứng với loại hình trụ sở cơ quan văn phòng lớn hơn 10.000m2

Nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý theo 02 bước: Xử lý cục bộ tại bể tự hoại, rồi dẫn chuyển về xử lý tại Trạm xử lý nước thải tập trung 100m3/ngày.đêm của Cảng để đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1)

Nước thải từ nhà ăn sẽ đưa qua thiết bị lọc rác, mỡ, rồi xử lý cục bộ tại các bể tự hoại và sau đó thu gom cùng nước thải sinh hoạt, dẫn chuyển về xử lý tại Trạm xử lý nước thải tập trung 100m3/ngày.đêm của cảng để đạt tiêu chuẩn QCVN

HTXL nước mưa 200m3/ngày.đêm

Khu vực văn phòng khu thiết

bị, khu vực bảo trì thiết bị,

trạm xăng, kho CTNH

Bể lắng, lọc rác

4 cửa xả trên sông Thị Vải

Khu vực sân đường nội bộ, bãi

chứa, nước mưa trên mái từ

các tòa nhà làm việc

Bể lắng, lọc rác

Trang 32

Nước thải sinh hoạt của cảng sau khi xử lý qua HTXLNT sinh hoạt 100m3/ngày.đêm đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) được xả vào cống ngầm BTCT dẫn nước mưa Ø500 – Ø1250 với tổng chiều dài 712,8m và xả ra điểm xả nước mưa số 2 trên sông Thị Vải

Tại mỗi hạng mục công trình của cảng Quốc Tế Cái Mép đều có xây dựng bể tự hoại cho từng khu vực Sau đó, nước thải được thu gom về HTXLNT sinh hoạt 100m3/ngày.đêm của cảng

Hình 1.2: Sơ đồ thoát nước thải sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép

Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt có thành phần và tính chất tương tự như các loại nước thải sinh hoạt khác như chứa các chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi trùng,… Đặc điểm lý học, hóa học và sinh học của nước thải sinh hoạt bao gồm: màu, mùi, chất rắn, nhiệt, carbohydrate, dầu mỡ, protein, chất hữu cơ, nitrogen, photpho, H2S, khí metan, các loại vi sinh vật như: Eubacteria, Archaebacteria, Viruses… Theo tính toán thống kê của nhiều quốc gia, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường như sau:

Bảng 1.2: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt

Trạm xử lý nước thải 100m3/ngày.đêm

Trang 33

Tổng phosphor 0,8 – 4,0g 0,4 – 8,2kg

Coliform 106 – 109 MNP/100mL 4,7.108 – 4,7.1011 MNP/100mL Feacal Coliform 105 – 106 MNP/100mL 4,7.107 – 4,7.108 MNP/100mL

Trứng giun sán 1.000 trứng 4,7.105 trứng

(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới WHO, 1993)

1.1.3 Nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp phát sinh từ cảng Quốc Tế Cái Mép ở khu vực sửa, rửa container và khu vực bãi bảo trì cẩu RTG là nước thải nhiễm dầu Chủ đầu tư đã xây dựng trạm xử lý nước thải công nghiệp 50m3/ngày.đêm cho Cảng

Hình 1.3: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Quốc Tế Cái Mép

Nước thải công nghiệp của cảng sau khi xử lý qua HTXLNT công nghiệp 50m3/ngày.đêm đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1, Kf = 1,2) được xả vào cống ngầm BTCT dẫn nước mưa Ø500 – Ø1250 với tổng chiều dài 712,8m và xả ra điểm xả nước mưa số 2 trên sông Thị Vải

1.1.4 Đánh giá chất lượng nước thải thu gom trước khi xử lý

Yêu cầu chung về nước thải đầu vào của HTXLNT

- Nước thải sản xuất tập trung về trạm xử lý nước thải phải được loại bỏ các chất rắn lơ lửng lớn

- Các cặn bã, có khối lượng, thể tích lớn được tách riêng

Xử lý sơ bộ

- Tách rác

- Điều hòa nước thải

Để đánh giá nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải trước và sau khi xử lý, vào ngày 10 tháng 09 năm 2016, Công ty đã kết hợp với Trung tâm tư vấn công nghệ

Cống xả 2 trên sông Thị Vải

trì RTG

Trang 34

và sau xử lý tại trạm xử lý nước thải sinh hoạt 100m3/ngày.đêm và trạm xử lý nước thải công nghiệp 50m3/ngày.đêm của Cảng Kết quả phân tích được trình bày trong các bảng sau:

Bảng 1.3: Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt trước và sau khi xử lý

14:2008/BTNMT (cột B, K = 1)

- Kết quả phân tích có giá trị trên mẫu thử

- (*): Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường công nhận

- (**): Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường & Vilas công nhận

- QCVN 14:2008/BTNTMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

Nhận xét: So sánh kết quả phân tích mẫu nước thải trước khi xử lý và sau khi xử

lý với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNTMT (cột B, K = 1) nhận thấy: Chất lượng nước thải sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải, các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K = 1)

Trang 35

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 40:2011/BTNMT

(cột B, K q =1; K f =1,2) Trước xử lý Sau xử lý

- Kết quả phân tích có giá trị trên mẫu thử

- (*): Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường công nhận

- (**): Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường & Vilas công nhận

- QCVN 40:2011/BTNMMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Nhận xét: So sánh kết quả phân tích mẫu nước thải trước khi xử lý và sau khi xử

lý với Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT (cột B; Kq = 1; Kf = 1,2) nhận thấy: Chất lượng nước thải sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, tất cả các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT (cột B; Kq = 1; Kf = 1,2)

 Hiệu quả xử lý của công nghệ hệ thống xử lý nước thải

Đối với nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT (cột B,

K = 1) Còn đối với nước thải công nghiệp sau khi được xử lý qua các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, tất cả các chỉ tiêu đều đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1; Kf = 1,2) Điều này cho thấy các hệ thống xử lý nước

Trang 36

thải của Cảng đang làm việc hiệu quả trong quá trình vận hành, xử lý nước thải, Cảng chúng tôi đã tuân thủ đúng quy trình vận hành

0 20 40 60 80 100

Nước thải sinh hoạt sau xử lý

BOD5 TSS Nitrat Amoni Sunfua Dầu mỡ

Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý

0 20 40 60 80 100 120 140 160

Nước thải CN trước xử lý

QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq=1;

Kf=1,2)

Nước thải CN sau

xử lý

BOD5 TSS COD Tổng N Amoni Dầu khoáng

Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải công nghiệp sau xử lý

1.2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải

1.2.1 Mô tả hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải

a/ Nước thải sinh hoạt

- Nước thải sinh hoạt từ các khu vực nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại (bể không thấm 3 ngăn), kích thước của bể tự hoại đạt yêu cầu 0,3 – 0,5

m3/người

- Nước thải từ nhà ăn sẽ đưa qua thiết bị lọc rác, mỡ, rồi xử lý cục bộ tại các bể tự hoại và sau đó thu gom cùng nước thải sinh hoạt, dẫn chuyển về xử lý tại Trạm

Trang 37

(cột B, K = 1); sau đó thải ra sông Thị Vải;

Bể tự hoại được xây dựng tại 5 khu vực: Tòa nhà hành chính (admin building); Tòa nhà phòng kỹ thuật (Workshop); Tòa nhà cổng cảng và Hải quan (Pre gate); Tòa nhà cầu cảng (Berth Office); Văn phòng khu sửa Container (Container Repair Office) Nước thải từ 5 khu vực trên sau khi đi qua bể tự hoại được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung 100m3/ngày.đêm

1- Ống dẫn nước thải vào bể 2- Ống thông hơi 3- Nắp thăm (để hút cặn) 4- Ngăn định lượng xả nước thải đến công trình xử lý tiếp theo

Hình 1.6: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc

STT Vật liệu xây dựng Kích thước (m)

Ngăn số 1 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5) Ngăn số 2 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5) Ngăn số 3 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5)

Hình 1.7: Sơ đồ thoát nước thải sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép

Hệ thống đường ống thu gom nước thải sinh hoạt của Cảng:

+ Số lượng:

Cống xả trên sông Thị Vải

Trạm xử lý nước thải 100m3/ngày.đêm

Trang 38

(2) Ống HDPE đường kính Ø65 có chiều dài 526m (3) Ống HDPE đường kính Ø100 có chiều dài 538m (4) Ống HDPE đường kính Ø150 có chiều dài 44,5m (5) Ống HDPE đường kính Ø200 có chiều dài 90m (6) Ống HDPE đường kính Ø300 có chiều dài 652m

b) Nước thải công nghiệp

Theo thiết kế đã được phê duyệt, hệ thống thu gom nước thải công nghiệp là hệ thống tự chảy Các loại nước thải sẽ được thu gom bằng các loại HDPE 150-300 và đưa đến hệ thống xử lý nước thải tập trung 50m3/ngày.đêm để xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (cột B, Kq = 1, Kf = 1,2) trước khi thải ra Sông Thị Vải Hệ thống đường ống thu gom nước thải từ khu vực sửa, rửa container và khu vực bãi bảo trì cẩu RTG là các đường ống HDPE Ø200-300 có chiều dài 672m

Hình 1.8: Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Quốc Tế Cái Mép

1.3 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa

Hiện tại cảng Quốc Tế Cái Mép đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa theo đúng các quy định hiện hành

Nước mưa chảy tràn, sân đường nội bộ, khu vực bãi chứa và nước mưa trên mái tại các khu vực tòa nhà hành chính; tòa nhà hải quan; tòa nhà cầu cảng được thu gom theo hệ thống thoát mưa riêng của dự án, sau khi được xử lý rác và lắng lọc, được xả thải trực tiếp ra sông Thị Vải qua 4 cửa xả

Nước mưa chảy tràn từ khu vực văn phòng khu thiết bị, khu vực bảo trì bảo dưỡng máy móc thiết bị, trạm xăng, kho lưu giữ chất thải nguy hại được thu gom qua

hệ thống thu gom nước mưa Sau khi được xử lý rác và lắng lọc, nước mưa được dẫn

về hệ thống xử lý nước mưa 200m3/ngày.đêm để tái sử dụng cho việc rửa thiết bị, vệ sinh cảng, tưới cây, cấp nước cho khu WC của khối văn phòng Phần nước mưa không

sử dụng hết được xả trực tiếp ra sông Thị Vải qua 4 cửa xả

Cống xả trên sông Thị Vải

trì RTG

Trang 39

Hình 1.9: Sơ đồ thu gom nước mưa của cảng Quốc Tế Cái Mép

Hệ thống thu gom nước mưa của Cảng gồm 2 phần:

− Hố ga thu gom nước mưa:

+ Số lượng hố ga: (1) Hố ga D1200 nắp bằng thép mạ kẽm hở: 139 cái;

(2) Hố ga 1500m x 1500m nắp bằng bê tông cốt thép (BTCT): 73 cái;

(3) Hố ga 1500m x 2250m nắp bằng bê tông cốt thép (BTCT): 4 cái;

+ Cấu tạo: Thành hố ga bằng BTCT đá 1×2 B15, đáy hố ga bằng BTCT đá 1×2 dày

100 mm B15, lót đáy bằng bê tông đá 4×6 dày 100 mm B7,5 và bằng cát đệm dày 100

mm, móng bằng cừ tràm với đường kính Ø80-100 mm, dài 4,2 m; mật độ 25 cây/m2

− Mương thoát nước mưa:

+ Số lượng:

(1) Ống BTCT đường kính Ø1250 có chiều dài 312,7m (2) Ống BTCT đường kính Ø1200 có chiều dài 1058m (3) Ống BTCT đường kính Ø1000 có chiều dài 257,3m (4) Ống BTCT đường kính Ø900 có chiều dài 263m (5) Ống BTCT đường kính Ø800 có chiều dài 354m (6) Ống BTCT đường kính Ø700 có chiều dài 331.,m (7) Ống BTCT đường kính Ø600 có chiều dài 320,5m (8) Ống BTCT đường kính Ø500 có chiều dài 2832m (9) Ống BTCT đường kính Ø400 có chiều dài 221,4m (10) Ống BTCT đường kính Ø270 có chiều dài 4320

HTXL nước mưa 200m3/ngày.đêm

Khu vực văn phòng khu thiết

bị, khu vực bảo trì thiết bị,

trạm xăng, kho CTNH

Bể lắng, lọc rác

4 cửa xả trên sông Thị Vải

Khu vực sân đường nội bộ, bãi

chứa, nước mưa trên mái từ

các tòa nhà làm việc

Bể lắng, lọc rác

Trang 40

(13) Mương hình chữ U 400m x 600m có chiều dài 455m;

+ Cấu tạo: Lót đáy bằng bê tông đá 4×6 dày 100mm B7,5 và bằng cát đệm dày 100mm, móng bằng cừ tràm với đường kính Ø80-100mm, dài 4,2m; mật độ 25 cây/m2

Bảng 1.5: Lắp đặt mương và hố ga thoát nước mưa của gói số 1

Hình 1.10: Sơ đồ công nghệ HTXL nước mưa của cảng Quốc Tế Cái Mép

Nước mưa đầu vào (200m3/ngày)

Lưới chắn rác

Bể chứa 1 (102m3)

Lọc YD

Bể chứa 2 (205m3)

Nguồn ra, tái sử dụng

Ngày đăng: 06/06/2017, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0.1. Hình ảnh thể hiện vị trí Cảng Quốc tế Cái Mép - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Hình 0.1. Hình ảnh thể hiện vị trí Cảng Quốc tế Cái Mép (Trang 10)
Hình 0.7: Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Hình 0.7 Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt của cảng Quốc Tế Cái Mép (Trang 21)
Hình 0.9: Sơ đồ công nghệ HTXLNT công nghiệp tại cảng Quốc Tế Cái Mép - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Hình 0.9 Sơ đồ công nghệ HTXLNT công nghiệp tại cảng Quốc Tế Cái Mép (Trang 22)
Hình 1.3:  Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Quốc Tế Cái Mép - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Hình 1.3 Sơ đồ thu gom nước thải công nghiệp của cảng Quốc Tế Cái Mép (Trang 33)
Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Hình 1.4 Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý (Trang 36)
Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải công nghiệp sau xử lý - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Hình 1.5 Biểu đồ thể hiện chất lượng nước thải công nghiệp sau xử lý (Trang 36)
Hình 1.6: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Hình 1.6 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc (Trang 37)
Bảng 1.8: Các hạng mục của HTXLNT sinh hoạt công suất 100m 3 /ngày.đêm - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Bảng 1.8 Các hạng mục của HTXLNT sinh hoạt công suất 100m 3 /ngày.đêm (Trang 47)
Bảng 1.9: Các thiết bị lắp đặt cho HTXLNT sinh hoạt 100m 3 /ngày.đêm - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Bảng 1.9 Các thiết bị lắp đặt cho HTXLNT sinh hoạt 100m 3 /ngày.đêm (Trang 48)
Bảng 1.10: Các hạng mục của HTXLNT công nghiệp công suất 50m 3 /ngày.đêm - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Bảng 1.10 Các hạng mục của HTXLNT công nghiệp công suất 50m 3 /ngày.đêm (Trang 52)
Hình ảnh cống xả nước thải trên sông Thị Vải của cảng Quốc Tế Cái Mép - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
nh ảnh cống xả nước thải trên sông Thị Vải của cảng Quốc Tế Cái Mép (Trang 56)
Bảng 4.1: Bảng lịch trình phân tích các chỉ tiêu - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Bảng 4.1 Bảng lịch trình phân tích các chỉ tiêu (Trang 80)
Sơ đồ tổ chức bộ phận vận hành và bảo trì của Cảng: - Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước cảng quốc tế cái mép, ấp tân lộc, xã phước hòa, huyện tân thành, tỉnh bà rịa – vũng tàu
Sơ đồ t ổ chức bộ phận vận hành và bảo trì của Cảng: (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w