Để giải quyết vấn đề này, một trong những ngành dịch vụ có khả năng đóng góp đáng kể vào GDP và hỗ trợ phát triển hoạt động xuất khẩu cho các doanh nghiệp đó là dịch vụ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH VĂN HƯỞNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TƯ VẤN MARKETING XUẤT KHẨU CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 63.31.01.06
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Tập thể hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Phạm Thu Hương
2 PGS.TS Hà Thị Ngọc Oanh
Phản biện 1: PGS.TS Lê Xuân Bá
Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế TW
Phản biện 2: PGS.TS Đỗ Hương Lan
Trường Đại học Ngoại thương
Phản biện 3: PGS.TS Lê Danh Tốn
Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, tại: Học viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, vào hồi … giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm 2017
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển các ngành dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của thị trường, phát huy thế mạnh và tiềm năng của Việt Nam luôn là mối quan tâm của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu sắc Báo cáo chính trị tại Đại hội XI của Đảng khẳng định: “Đẩy mạnh tự do hóa thương mại phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế Tạo bước phát triển mới, nhanh và toàn diện thị trường dịch vụ, nhất là dịch vụ cao cấp, có hàm lượng trí tuệ cao, có giá trị gia tăng lớn Phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động du lịch, đa dạng hóa các loại hình du lịch Phát triển nhanh các loại hình dịch vụ vận tải, viễn thông, dịch vụ tài chính, ngân hàng, dịch vụ tư vấn” … Đối với Việt Nam, lĩnh vực này mới chỉ thực sự
đề cập và chú trọng phát triển sau những năm đổi mới, từ lý luận đến thực tiễn còn nhiều vấn đề chưa hoàn toàn thống nhất Trong khi đó, thực tế cho thấy các ngành dịch vụ ngày càng có vị trí quan trọng mang tính quyết định đối với sự phát triển kinh
tế của hầu hết các địa phương, các quốc gia trên thế giới Mặc dù được coi là mới chú trọng phát triển nhưng tỷ trọng ngành dịch vụ của nước ta hiện nay cũng đã chiếm tới trên 38% Với việc chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Việt Nam đã bước đầu quá trình thực hiện cam kết theo lộ trình với hầu hết tất các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực dịch vụ Tiềm năng và cơ hội phát triển cho các ngành dịch vụ còn nhiều nhưng chắc chắn sẽ gặp không ít khó khăn Việt Nam đã và đang điều chỉnh chính sách thương mại với lộ trình xác định theo các nội dung của các hiệp định đã ký kết Trong những năm đổi mới, đặc biệt là từ sau khi gia nhập WTO, kim ngạch xuất khẩu của nước ta có mức tăng trưởng khá cao nhưng mang tính không ổn định Có hiện tượng này một phần là do sự thay đổi rất nhanh chóng của thị trường thế giới, những tác động tiêu cực của quá trình tự do hoá thương mại (gây ra sức ép cạnh tranh khốc liệt hơn cho các doanh nghiệp Việt Nam trước các đối thủ cạnh tranh lớn trong khu vực như các nhà xuất khẩu Trung Quốc, Malaixia, Thái Lan) Mặc dùng các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, song so với yêu cầu của tiến trình cải cách và mở cửa đối ngoại, công tác xuất khẩu của nước ta vẫn còn nhiều bất cập, sự thiếu thông tin và lúng túng trong việc tìm kiếm khách hàng, thiết lập kênh phân phối hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp
Trong đó, các điểm yếu cơ bản nhất của các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam là hạn chế về khả năng tiếp cận thông tin, thị trường; gặp nhiều khó khăn
Trang 4trường xuất khẩu Chính vì vậy, một số doanh nghiệp phải xuất khẩu gián tiếp qua hình thức gia công thay vì xuất khẩu trực tiếp Bên cạnh đó, khả năng tiếp cận thị trường, xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp Việt Nam chưa cao do các doanh nghiệp Việt Nam chưa có mạng lưới phân phối tại các thị trường lớn Ngoài ra, các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chưa xây dựng được hình ảnh trên thị trường quốc tế, nhiều doanh nghiệp chưa làm được vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu Nhiều mặt hàng của Việt Nam có chất lượng tốt, song do doanh nghiệp còn yếu kém về xây dựng, quản trị thương hiệu nên bị các doanh nghiệp nước ngoài lợi dụng và đăng ký mất dẫn đến thiệt thòi cho các doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng không phải là ngoại lệ Có thể thấy, doanh nghiệp Việt Nam còn rất nhiều vấn đề bất cập trong hoạt động xuất khẩu, một trong những lý do cơ bản là bản thân các doanh nghiệp này chưa tự làm tốt công tác marketing xuất khẩu Bên cạnh đó, trong bối cảnh mới của quốc tế và điều kiện kinh tế trong nước thì cần có cơ chế và hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hợp
lý để tăng cường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường thế giới nói chung và đặc biệt là hàng hóa xuất khẩu của khu vực trọng điểm quốc gia là TP.HCM nói riêng Để giải quyết vấn đề này, một trong những ngành dịch vụ có khả năng đóng góp đáng kể vào GDP và hỗ trợ phát triển hoạt động xuất khẩu cho các doanh nghiệp đó là dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu, và là hoạt động rất cần thiết cho tất cả lĩnh vực kinh doanh quốc tế
Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, các ngành dịch vụ của Việt Nam cũng được hình thành và phát triển Nhiều ngành dịch dịch vụ đã có đóng góp không nhỏ đối với những thành tích trung của đất nước, trong số đó phải kể đến những đóng góp đáng kể của dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu Tuy nhiên, so với các quốc gia trong khu vực và thế giới thì vai trò của dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu còn không ít hạn chế và khiêm tốn Vấn đề đặt ra là những nhân tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ này? Nguyên nhân nào dẫn đến loại hình dịch vụ chưa phát triển mạnh, do các nhà cung cấp dịch vụ hay về phía thị trường dịch vụ này?
Xuất phát từ yêu cầu phát triển ngành dịch vụ nói chung, yêu cầu phát triển hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế của nước ta, nghiên cứu sinh thực hiện luận án với đề tài: “Phát triển dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch
vụ tư vấn marketing xuất khẩu, Luận án sẽ làm rõ thực trạng phát triển dịch
vụ tư vấn marketing xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn
TP HCM và đề xuất các giải pháp phát triển tốt hơn loại hình dịch vụ này thời gian tới
Trang 52.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở xác định mục tiêu, đối tượng nghiên cứu, luận án sẽ tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản và cơ sở thực tiển phát
triển DVTVMXK; từ đó xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến phát triển DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam tại TP HCM;
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng cung ứng và sử dụng
DVTVMXK; kiểm định mức độ tác động của các yếu tố đến xu hướng phát triển DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn TP HCM;
Thứ ba, đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị nhằm phát
triển DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam tại TP HCM trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu về lý luận và thực tiễn phát triển dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam tại TP HCM, trong đó, tập trung nghiên cứu thực trạng cung ứng và sử dụng dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam tại Tp.HCM
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung: Luận án tiếp cận và tập trung nghiên cứu thực
trạng hoạt động và phát triển dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn TP HCM ở tầm vi mô
Thời gian nghiên cứu: mốc thời gian chủ yếu từ năm 2009 đến
2015 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu chính nhằm phát triển dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn
TP HCM định hướng đến năm 2025, tầm năm nhìn 2035
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong quá trình nghiên cứu, luận án sử dụng kết hợp các phương pháp phổ biến trong nghiên cứu kinh tế như phương pháp phân tích, tổng hợp, các phương pháp kỹ thuật như thống kê, thu thập số liệu, mô tả, so sánh, đánh giá, và điều tra khảo sát xã hội học,
Phương pháp điều tra chọn mẫu: Thông qua việc sử dụng phiếu điều tra có cấu trúc, phương pháp này giúp thu thập các số liệu để đánh giá thang
đo và kiểm định mô hình cũng như những giả thuyết trong mô hình nghiên cứu
Các câu hỏi nghiên cứu chính của đề tài luận án là:
(1) Bản chất, nội dung và điều kiện phát triển của dịch vụ tư
Trang 6(3) Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và phát triển DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam tại TP HCM và mức độ tác động của từng nhân tố này?
(4) Các doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức hữu quan cần làm gì để đảm bảo DVTVMXK phát triển và đáp ứng tốt cho nhu cầu của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam tại TP.HCM?
5 Những đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở nghiên cứu một cách toàn diện về hoạt động dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam tại TP HCM, Luận án đã có những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn như sau:
Luận án đã xác định rõ cơ sở thực tiễn và hệ thống hóa được những
lý thuyết cơ bản về phát triển dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu; phân tích làm rõ bản chất, đặc điểm và các loại hình của dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu Kết hợp với các mô hình nghiên cứu về mối quan hệ các nhân tố tác động đến cung cầu, xu hướng tiêu dùng để xây dựng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu Đây là nền tảng để phân tích và xây dựng định hướng cũng như đề xuất các giải pháp
Qua nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển DVTVMXK cho
các doanh nghiệp Việt Nam tại TP.HCM, cho thấy rằng:
Thứ nhất, DVTVMXK đóng vai trò quan trọng không chỉ ở mức độ
vi mô hỗ trợ phát triển kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp mà còn đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế của địa phương
Thứ hai, dựa trên các mô hình nghiên cứu trước đây kết hợp với
thực tế cung cầu của DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam tại TP HCM, luận án đã đề xuất mô hình nghiên cứu Kết quả cho thấy có tám nhân
tố mối quan hệ tương quan và tác động đến xu hướng phát triển của hoạt động DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam tại TP HCM Bao gồm: Nhận thức về tính hữu dụng của DVTVMXK; Năng lực phục vụ của nhà cung ứng DVTVMXK; Chất lượng DVTVMXK; Độ tin cậy của DVTVMXK; Hình ảnh thương hiệu của nhà cung ứng DVTVMXK; Phương tiện hữu hình của nhà cung ứng DVTVMXK; Hoạt động quảng bá của nhà cung ứng DVTVMXK; và Môi trường kinh doanh cải thiện
Thứ ba, luận án đã đánh giá tổng kết một số kết quả đạt được, những
tồn tại hạn chế của hoạt động DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn Tp.HCM trong thời gian qua Từ đó, kết hợp với kết quả nghiên cứu khảo sát để đề xuất mục tiêu, quan điểm phát triển và những giải pháp nhằm phát triển DVTVMXK trong thời gian tới
Nghiên cứu trong luận án đã rút ra những kết luận và kiến nghị các giải pháp nhằm hỗ trợ cho các nhà hoạch định chính sách, các hiệp hội, các
cơ quan quản lý, các doanh nghiệp cung ứng, khách hàng sử dụng DVTVMXK
Trang 76 Ý nghĩa của đề tài luận án
- Luận án xây dựng được mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam trên địa bàn
TP HCM, đồng thời, chỉ ra được những nhân tố chủ yếu và mức độ tác động của từng nhân tố đến xu hướng phát triển loại hình dịch vụ này
- Phân tích và đánh giá được thực trạng phát triển DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam tại TP HCM thời gian qua
- Luận án đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hơn nữa DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam ở TP HCM đến năm 2025 và tầm nhìn năm 2035
7 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu, hình, và phụ lục, Luận án gồm 04 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Sự phát triển của các nghiên cứu liên quan đến luận án
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Một số nghiên cứu ở nước ngoài đã cho thấy góc nhìn đa chiều về dịch vụ, tư vấn hỗ trợ phát triển kinh doanh, trong đó có DVTVMXK Hơn nữa, từ các nghiên cứu trên có thể thấy được mức độ lan tỏa của việc nghiên cứu dịch vụ, tư vấn hỗ trợ phát triển kinh doanh không chỉ tập trung ở những nước phát triển mà được nhân rộng ở một số nước đang phát triển
1) Nghiên cứu về lĩnh vực marketing xuất khẩu
Lĩnh vực marketing xuất khẩu, trong đó có hoạt động xúc tiến xuất khẩu đã được quan tâm nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới
Công trình nghiên cứu của Liesel Anna, 2001
2) Nghiên cứu về dịch vụ phát triển kinh doanh có liên quan đến DVTVMXK
Một số công trình nghiên cứu về dịch vụ phát triển kinh doanh có liên quan đến DVTVMXK tiêu biểu: Jacob Levitsky,2000; Alexandra O Miehlbradt và M McVay,2002; Riddle, 1986, 1987; UNCTAD, 1989, 1993; Bryson,1998; Hakansson and Johanson,1994; Johannisson, 1998; Mole & Bramley, 2006; Bennett & Robson, 2004; Dyer & Ross, 2007; Mole et al., 2008; Roper & Hart, 2005; P Parker, 2005; Heidelberg,2006; Larissa Ruth Muller,2003
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Số lượng các nghiên cứu về DVTVMXK ở Việt Nam còn rất ít, chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách toàn diện, có tính hệ thống, và cụ thể về lĩnh vực này Trong số các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung đánh giá tổng quát thị trường dịch
vụ phát triển kinh doanh, dịch vụ tư vấn nói chung và một vài khía cạnh của hoạt động marketing như: dịch vụ quảng cáo, xúc tiến thương mại, …
i) Nghiên cứu về lĩnh vực marketing xuất khẩu
Nguyễn Thị Nhiễu, 2003; Phạm Thu Hương, 2004; Trần Công Sách, 2010
ii) Nghiên cứu về dịch vụ phát triển kinh doanh có liên quan đến DVTVMXK
Alexandra (2002) do ba tổ chức xúc tiến và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ phối hợp ủy nhiệm thực hiện là (1) Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam (VCCI), (2) Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ) thông qua Dự án Phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ, và (3) Swisscontact thông qua Chương trình Xúc tiến Doanh nghiệp vừa và nhỏ; Tô Xuân Dân, Hàn Mạnh Tiến và Nguyễn Thành Công, 2002; Nguyễn Văn Lân và Nguyễn Phương Quỳnh Trang,2004; Nguyễn Đông Phong và Bùi Thanh Tráng, 2006; Trần Kim Hào,2005; Phan Hồng Giang, 2006; Nguyễn Doãn Thị Liễu, 2006
Trang 91.2 Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án
Tổng quát, các nghiên cứu trước đây đã tập trung: Khẳng định vai trò của dịch vụ, tư vấn hỗ trợ phát triển kinh doanh, trong đó có DVTVMXK đối với việc đóng góp cho sự phát triển của xã hội; thúc đẩy, phát huy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp; thu hút các nhà đầu tư nước ngoài; thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Nghiên cứu theo từng nhóm dịch
vụ, tư vấn hỗ trợ kinh doanh khác nhau như dịch vụ, tư vấn hỗ trợ kinh doanh tăng cường và không tăng cường; dịch vụ, tư vấn hỗ trợ kinh doanh chất lượng cao (tư vấn marketing, quảng cáo, kế toán, quản lý, pháp lý,…) Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận, thực tiễn, phân tích về hoạt động xúc tiến xuất khẩu, marketing xuất khẩu Khái quát hóa được tình hình phát triển các loại hình tư vấn, thực trạng hoạt động quảng cáo, thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh, môi trường pháp lý liên quan đến các hoạt động dịch vụ phát triển kinh doanh, tư vấn quản lý, …
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 tập trung phân tích, so sánh các nghiên cứu trong và ngoài nước
có liên quan về dịch vụ, tư vấn hỗ trợ phát triển kinh doanh nói chung và hoạt động marketing xuất khẩu, DVTVMXK nói riêng Thực tế cho thấy, có nhiều nghiên cứu
có liên quan nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về những loại hình dịch vụ riêng lẻ như dịch vụ tư vấn marketing, đặc biệt là DVTVMXK Đây là một khoảng trống để hình thành các nghiên cứu tiếp sau, đề tài nghiên cứu luận án sẽ góp phần bổ sung thêm vào những nghiên cứu về nhóm ngành dịch vụ tư vấn hỗ trợ phát triển kinh doanh nói chung và DVTVMXK nói riêng
Trang 10CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ TƯ VẤN MARKETING XUẤT KHẨU VÀ
QUY TRÌNH, KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý thuyết về dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu
2.1.1 Khái quát về marketing xuất khẩu
Marketing xuất khẩu là một trong các hình thức của Marketing quốc tế Đó là hoạt động marketing của các doanh nghiệp của một quốc gia nhất định, ứng dụng vào việc xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của nước mình ra nước ngoài với yêu cầu cơ bản là làm thích ứng các chiến lược marketing đã áp dụng ở thị trường nội địa với môi trường và nhu cầu của thị trường xuất khẩu bên ngoài
2.1.2 Dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu
(1) Khái niệm dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu
Dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu là dịch vụ tư vấn chuyên về lĩnh vực marketing trong hoạt động xuất khẩu, mang tính độc lập nhằm giúp các nhà quản lý và các tổ chức đạt được mục tiêu đề ra bằng cách đưa ra giải pháp marketing bao hàm ở hai mức độ là tư vấn hoạch định chiến lược và tư vấn tổ chức thực hiện các chương trình marketing trong hoạt động xuất khẩu
(2) Đặc điểm của dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu
DVTVMXK mang tính vô hình, không đồng nhất, sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời; chất lượng của dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu khó đánh giá hơn chất lượng của sản phẩm hữu hình; là dịch vụ chuyên môn đòi hỏi tính sáng tạo cao; DVTVMXK mang tính độc lập
2.1.3 Các loại hình dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu chủ yếu
DVTVMXK bao gồm nhiều loại hình khác nhau và góp phần hỗ trợ hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Qua phân tích khái niệm và nội dung có thể phân
ra các loại hình dịch vụ tư vấn như sau: tư vấn nghiên cứu thị trường xuất khẩu, tư vấn chiến lược sản phẩm xuất khẩu, tư vấn xây dựng và bảo vệ thương hiệu, tư vấn chiến lược giá sản phẩm xuất khẩu, tư vấn chiến lược phân phối sản phẩm xuất khẩu, tư vấn chiến lược xúc tiến xuất khẩu, tư vấn chiến lược quảng cáo quốc tế, tư vấn chiến lược marketing trực tiếp, tư vấn chiến lược quan hệ công chúng, tư vấn chiến lược khuyến mãi
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến marketing xuất khẩu
Các yếu tố như: môi trường kinh tế - tài chính - cơ sở hạ tầng, dân số, văn hóa xã hội, chính trị pháp luật, cạnh tranh, môi trường công nghệ
2.1.5 Vai trò của dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu
Vai trò của DVTVMXK đối với nền kinh tế xã hội
- DVTVMXK là một loại hình dịch vụ phát triển kinh doanh, đóng góp vào việc tăng trưởng nền kinh tế
- Góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Vai trò của DVTVMXK đối với doanh nghiệp
Trang 11- Là một trong những yếu tố đầu vào của doanh nghiệp xuất khẩu; Thúc đẩy quá trình chuyên môn của các doanh nghiệp
- Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho việc tìm hiểu môi trường kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp xuất khẩu; Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược tiếp thị và triển khai các chương trình tiếp thị, nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu ra nước ngoài
- Đóng vai trò hỗ trợ nâng cao chất lượng các nguồn lực marketing của doanh nghiệp; Góp phần hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại, tiếp cận và xâm nhập thị trường thế giới
- Góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm, góp phần nâng cao vị thế của các sản phẩm xuất khẩu trong chuỗi giá trị toàn cầu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
2.1.6 Phát triển DVTVMXK
Phát triển DVTVMXK là đòi hỏi khách quan của phát triển kinh tế quốc dân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Khi kinh tế phát triển, thị trường tiêu thụ sản phẩm vượt khỏi biên giới quốc gia dẫn đến nhu cầu cung cấp dịch vụ tư vấn marketing xuất khẩu thuê ngoài sẽ gia tăng, từ đó cần có các nhà cung ứng dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường Phát triển DVTVMXK gồm có: phát triển theo chiều rộng và chiều sâu
2.2 Mô hình nghiên cứu
2.2.1 Một số mô hình nghiên cứu có liên quan đến sự phát triển DVTVMXK
(1) Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model)
Chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index – CSI) được ứng dụng nhằm đo lường sự thỏa mãn của khách hàng đối với các ngành, các doanh nghiệp ở nhiều quốc gia phát triển trên thế giới Xây dựng và ứng dụng chỉ
số CSI của các doanh nghiệp giúp cho việc xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về
sự hài lòng của khách hàng, làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược cạnh tranh, tiếp thị, xây dựng thương hiệu nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh, tiếp thị
(2) Mô hình 5 khoảng cách chất lượng
Đối với sản phẩm dịch vụ nói chung và du lịch nói riêng, chúng ta có thể đo lường chất lượng dịch vụ bởi những đặc điểm riêng biệt của sản phẩm dựa vào mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman
(3) Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Service Quality)
Theo mô hình SERVQUAL, bộ câu hỏi đánh giá sự hài lòng của khách hàng gồm 2 phần, mỗi phần có 22 phát biểu sử dụng thang đo Likert 7 điểm đo lường cả 2 sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của khách hàng Phần thứ
Trang 12Tuy mô hình SERVQUAL được sử dụng rộng rãi trong việc đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng vì độ tin cậy và tính chính xác cao nhưng việc sử dụng mô hình này làm cơ sở cho việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng cũng gây nhiều tranh luận Vì vậy, qua các nghiên cứu của Cronin và Taylor (1992) cho rằng mức độ cảm nhận của khách hàng đối với sự thực hiện dịch vụ của doanh nghiêp có phản ánh tốt nhất chất lượng dịch vụ, hai ông đã xây dựng mô hình
SERVPERF và được nhiều nhà nghiên cứu khác ủng hộ
(5) Mô hình các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng của Zeithaml và Bitner
Zeithaml và Bitner (2006) cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là hai khái niệm khác nhau Trong khi chất lượng dịch vụ chỉ tập trung cụ thể vào những thành phần của dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng là khái niệm tổng quát, bởi vì theo quan điểm này, sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi nhiều yếu tố như: chất lượng sản phẩm, chất lượng lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá nhân
(6) Mô hình mối liên hệ các nhân tố cung và cầu tác động đế xu hướng phát triển thị trường
Cơ sở khoa học về quan hệ cung và cầu dịch vụ thể hiện mối quan hệ giữa giá cả và khối lượng của hàng hóa dịch vụ và các nhân tố khác tác động đến cung cầu của thị trường Theo Field, Hitachin & Bear (2000) cho rằng để tạo xu hướng phát triển của thị trường dịch vụ theo chiều hướng tăng trưởng ngày càng cao thì cung và cầu của thị trường phải đồng thời phát triển
2.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Căn cứ cơ sở khoa học, các mô hình nghiên cứu và đặc điểm thị trường DVTVMXK, luận án đề xuất Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến xu hướng phát triển DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam tại TP.HCM gồm các nhân tố như sau: Nhận thức về tính hữu dụng của DVTVMXK, khả năng thanh toán cho DVTVMXK, năng lực phục vụ của nhà cung ứng, chất lượng DVTVMXK, giá cả DVTVMXK, độ tin cậy, hình ảnh thương hiệu, phương tiện hữu hình, hoạt động quảng bá, môi trường kinh doanh, hội nhập kinh tế quốc tế
2.2.3 Các giả thiết nghiên cứu
Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVTVMXK cho các doanh nghiệp Việt Nam tại TP HCM như đề xuất trên được dựa trên các cơ sở khoa
học và đặc điểm thị trường đưa ra giả thiết tương ứng với mô hình nghiên cứu 2.2.4 Mô hình xác định mối tương quan các nhân tố tác động đến DVTVMXK
Mô hình thường được áp dụng để xác định sự tương quan này là mô hình hồi
Trang 13Quy trình nghiên cứu cơ bản theo các bước sau đây:
Bước 1: Nghiên cứu định tính sơ bộ
Bước 2: Nghiên cứu định lượng chính thức
+ Mẫu phỏng vấn các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng DVTVMXK: 236 doanh nghiệp
+ Mẫu phỏng vấn các doanh nghiệp cung cấp DVTVMXK: 128 doanh nghiệp
2.3.2 Kỹ thuật thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ Các cơ quan hữu quan tại TP.HCM, Tổng Cục
Thống kê, giáo trình, tài liệu, báo chí, tạp chí, Internet, và các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
Dữ liệu sơ cấp: Hình thành 02 loại phiếu điều tra và tiến hành thu thập dữ
liệu thông qua khảo sát riêng biệt cho từng đối tượng là doanh nghiệp cung cấp và doanh nghiệp sử dụng DVTVMXK
2.3.3 Xây dựng thang đo
Để đo lường mức độ tác động của các yếu tố này tới xu hướng phát triển DVTVMXK tại TP.HCM, thang đo được xây dựng cùng với kết quả của nghiên cứu định tính, các thang đo được điều chỉnh và đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm
2.3.4 Kỹ thuật phân tích dữ liệu
Dữ liệu được mã hóa và nhập dữ liệu để phân tích bằng phần mềm SPSS Phân tích độ tin cậy hệ số Cronbach Alpha được sử dụng trước để loại các biến không phù hợp Ngoài việc thống kê mô tả mẫu, việc kiểm định các thang đo sẽ được thực hiện thông qua hệ số tin cậy Cronbach alpha, phương pháp phân tích nhân
tố EFA (Exploratory Factor Analysis) Để kiểm tra tương quan giữa biến phụ thuộc với biến độc lập cũng như giữa các biến độc lập với nhau để nhận dạng hiện tượng
đa cộng tuyến, hệ số tương quan Pearson sẽ được sử dụng Nếu 2 biến có mối liên hệ tuyến tính thì có thể mô hình hóa mối quan hệ nhân quả của 2 biến này bằng hồi quy tuyến tính
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Ngày nay, dịch vụ được các nước xem là ngành mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân, trong đó DVTVMXK đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp, và góp phần phát triển kinh tế Từ nghiên cứu khái niệm, luận án phân tích nội dung, đối tượng cung ứng và sử dụng dịch vụ, và đặc điểm của DVTVMXK Ngoài ra, chương này còn trình bày quy trình nghiên cứu,
kỹ thuật thu thập dữ liệu, xây dựng thang đo, kỹ thuật phân tích dự liệu Với 2 bước nghiên