Các nhiễm sắc thể ở cực động vật bị đứt gãy thành các đoạn nhỏ trước khi hợp tử tiếp tục phân cắt , hiện tượng này gọi là sự loại bỏ NST Hợp tử được ly tâm: xoay ngang hợp tử lại, lúc nà
Trang 1ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC PHÁT TRIỂN Câu 1: Sự hình thành tế bào mầm ở giun tròn ? Vẽ hình?
Hợp tử bình thường: Sự hình thành tế bào mầm ở giun tròn là loài chỉ có 2 nhiễm sắc thể ở trong bộ
nhiễm sắc thể đơn bội: Hợp tử sau khi hình thành chúng sẽ bắt đầu phân cực th ành 2 cực động vật và cực thực vật Tế bào chất mầm nằm ở cực thực vật của hợp tử Ở lần phân chia thứ nhất, chỉ có phôi bào ở cực thực vật chứa tế bào chất mầm và nhiễm sắc thể ở cực này không bị biến đổi Các nhiễm sắc thể ở cực động vật bị đứt gãy thành các đoạn nhỏ trước khi hợp tử tiếp tục phân cắt , hiện tượng này gọi là sự loại bỏ NST Hợp tử được ly tâm: xoay ngang hợp tử lại, lúc này tế bào chất mầm nằm ở cả 2 cực động vật và thực vật.Khi hợp tử phân cắt tạo phôi bào thì những phôi bào có tế bào chất mầm (hạt nâu) được giữ nguyên, sự loại bỏ NST tiếp diễn ở các tế bào không có tế bào chất mầm cho đến giai đoạn 16 phôi bào thì không còn sự loại bỏ NST, một trong 2 phôi bào còn lại phát triển thành tế bào mầm, các tế bào còn lại phát triển thành tế bào soma
Câu 2: Sự hình thành tế bào mầm ở côn trùng ? Vẽ hình?
Đối tượng: ruồi giấm
Dòng hoang dại: Hợp tử sau khi hình thành 90 phút tế bào mầm
120 phút tế bào soma Hợp tử sau khi hình thành sẽ phân chia nhiều lần nhưng không phân chia tế bào chất hình thành hợp bào (có khoảng 3500 nhân) Nhân sẽ di chuyển về phía cực sau của phôi hình thành nên tế bào cực Tế bào cực có chứa các mARN của gen gcl Các protein được giải mã từ các ARN này sẽ đi vào nhân của các tế bào cực và thúc đẩy chúng biệt hóa thành các tế bào mầm
Dòng đột biến: tách tế bào cực ra giải trình tự biết được gen gcl Sau đó gây đột biến gen gcl tế bào cực không được tạo ra giao tử không tạo ra
Câu 3: Tế bào mầm là gì? Trình bày sự hình thành tế bào mầm ở một số loài động vật (vẽ hình minh họa)?
Tế bào mầm là những tế bào bình thường có khả năng tạo giao tử đực hoặc giao tử cái
Trang 2Ở nhiều loài động vật, các tế bào mầm có nguồn gốc từ vùng tế bào chất mầm (germ plasm) có các protein đặc trưng và mRNA nằm trong những tế bào xác định của phôi
Đối với động vật bậc cao, tế bào mầm được hình thành từ rãnh nguyên thủy sau đó di chuyển đến ruột phôi
và phát triển ở tuyến sinh dục
Câu 4: Tinh trùng có cấu tạo như thế nào? Trình bày các đặc điểm sinh học của tinh trùng?
- Đầu: chứa vật liệu di truyền đơn bội đực Chức năng: bảo vệ, vận chuyển vật liệu di truyền chứa túi thể đỉnh và nhân
+ Thể đỉnh: túi nằm phía trước nhân bào trùm sang hai bên hình thành mũ tinh trùng Túi được hình thành từ phức hệ Golgi của tinh tử chứa các enzim dung giải màng trứng (acrosin, hyaluronidase, aryl sulphatese) hay protein actin hình cầu Túi có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tinh trùng xâm nhập vào trứng
+ Nhân : chứa nguyên liệu di truyền đực của loài để tránh tổn thương vật lí hay các đột biến ADN ADN của chúng liên kết chặt chẽ với protamin (90 – 95%) chứ không phải protein histon
-Cổ: là phần rất ngắn, khớp cổ rất lỏng lẻo, khi tinh trùng chui vào vùng noãn hoàn của trứng, phần đầu sẽ
tách khỏi phần đuôi ở khớp cổ Phần cổ có 2 trung tử: gần và xa Trung tử gần tham gia quá trình phân bào, trung tử xa phát ra sợi trục tạo ra đuôi
- Giữa: chứa nhiều tế bào chất, bao quanh tế bào chất là ti thể xếp theo đường xoắn ốc bao lấy sợi trục Ti
thể có chứa các enzyme oxi hóa, phosphoryl hóa do đó phần giữa là nguồn dự trữ năng lượng cho tinh trùng hoạt động
- Đuôi: Thành phần chính của đuôi là sợi trục, ít tế bào chất, đuôi gồm 2 phần, phần chính và phần cuối
Phần chính gồm 10 đôi vi ống cấu tạo bởi 2 loài monomer là α – tubulin, 9 đôi vi ống và 1 đôi vi ống trung tâm
Đặc điểm sinh học của tinh trùng:
- Tinh trùng được sinh trưởng phát triển trong ống sinh tinh ở trong tinh hoàn
- Người ta phân biệt tinh trùng non hay trưởng thành thông qua giọt tế bào chất nằm ở phần đuôi của
nó Nếu giọt tế bào chất chưa tách khỏi phần đuôi thì tinh trùng chưa trưởng thành
- Trong mào tinh hoàn, tinh trùng được tạo ở dạng tiềm sinh, không chuyển động, tinh trùng được trộn với dịch tuyến Cowper, tuyến tiền liệt
Đặc tính sinh học của tinh trùng:
- Tốc độ chuyển động của tinh trùng khoảng 1,5 – 5mm/ phút tùy từng loài tinh trùng cũng tiết ra các androgamone có tác dụng giảm bớt hoạt động của tinh trùng để đỡ tổn phí năng lượng và làm tan lớp nhày của vỏ trứng (eggshell) để xâm nhập vào trứng Sự kết hợp giữa Fertilizin là antiertilizin giống như phản ứng giữa kháng nguyên với kháng thể đã đảm bảo cho tinh trùng bắt đầu đính vào trứng có
ý nghĩa quan trọng đối với quá trình thụ tinh
- Tinh trùng mẫn cảm với ion kim loại hóa trị II, III mất điện tích kết dính
- Ở người, tinh trùng có 2 loại X, Y và có thể có tới 500 triệu tinh trùng trong mỗi lần xuất tinh
- Ngày nay người ta có thể tách 2 loại tinh trùng bằng:
+ Phương pháp điện li: sử dụng điện trường
+ Phương pháp nhuộm: DNA của tinh trùng X lớn hơn 2,8% tinh trùng Y tinh trùng X bắt màu sáng hơn
+ Phương pháp ly tâm: phương pháp này dựa vào các tính chất của hai loại tinh trùng
Trang 3KLR của X: 1,17
Y: 1,07 X nằm ở dưới
Câu 5: Tuyến sinh dục đực? Chức năng của tế bào Leydig và tế bào Sertoli?
Tinh trùng được phát sinh trong tuyến sinh dục đực hay tinh hoàn Tinh hoàn có hình dạng và cấu trúc khác nhau ở các loài động vật khác nhau Tuy nhiên sự tạo tinh đều diễn ra theo 1 sơ đồ thống nhất +Ống dẫn tinh thông với tinh hoàn mào tinh trùng
+ Chỗ tiếp giáp mào tinh hoàn và tinh hoàn là cửa tinh hoàn
+ Tinh hoàn được cấu tạo bởi lớp vỏ trắng, từ lớp vỏ trắng tạo ra nhiều thùy (200-300) theo hướng phóng xạ
Mỗi tiểu thùy có 3-4 ống sinh tinh Mỗi ống dài 30-80cm Tế bào Leydig(tế bào đa giác) nằm giữa các ống sinh tinh làm nhiệm vụ tiết hoocmon sinh dục đực
+ Ống sinh tinh được cấu tạo bởi 1 loại biểu mô đặc biệt gọi là biểu mô sinh tinh (do tế bào mầm hợp lại và hình thành) Trong ống sinh tinh có 2 loại tế bào là tế bào sinh dục và tế bào Sertoli
- Tế bào sinh dục: gồm tinh nguyên bào, tinh bào sơ cấp (tinh bào I), tinh bào thứ cấp (tinh bào II), tinh tử, tinh trùng
- Tế bào Sertoli: nằm trong ống sinh tinh Có các chức năng:
+ Nâng đỡ, bảo vệ, tạo hàng rào máu tinh hoàn + Cung cấp dinh dưỡng, tạo môi trường thuận lợi cho tinh trùng hoạt động + Chuyển đổi từ tiền tinh trùng thành tinh trùng bằng cách tiêu hủy một phần tế bào chất dư thừa
+ Tiết 1 số hoocmon quan trọng: ức chết miillerian (ức chế sự hình thành ống dẫn trứng), inlubin (giảm tiết LH thể vàng, FSH (kích thích nang trứng) ức chế tuyến yên).
Câu 6: Trình bày cấu tạo và phân loại trứng ở động vật?
Cấu tạo trứng:
- Trứng là loại tế bào phân hóa cao hình tròn hay bầu dục Nhân hình tròn có 1-2 hạch nhân Tế bào trứng không thể di động được Ở động vật bậc thấp trứng không có hình thái nhất định, di động được
Trong trứng chứa nhiều tế bào chất, ty thể và noãn hoàng Số lượng và sự phân bố của noãn hoàng trong trứng ở các động vật là khác nhau, nên cấu tạo và kích thước của trứng cũng khác nhau
- Cấu tạo trứng gồm:
+ Protein : noãn hoàng (gan, thể mỡ) cung cấp dinh dưỡng, tạo năng lượng cho trứng hoạt động ; protein enzyme, điều hòa
+ RNA: dạng tiềm sinh
+ Chất bảo vệ trứng: mùi khó chịu, tạo ra kháng thể
+ Các yếu tố phát sinh hình thái: yếu tố này có sẵn trong tế bào chất của trứng và được phân chia về các tế bào con trong suốt giai đoạn phân cắt hợp tử
Phân loại trứng: tùy theo số lượng và sự phân bố noãn hoàng ta có thể phân loại trứng như sau:
+ Trứng đồng noãn hoàng: số lượng ít, hạt nhỏ, phân bố đồng đều (lưỡng tiêm, cầu gai)
+ Trứng trung noãn hoàng: noãn hoàng tập trung ở giữa trứng (trứng côn trùng)
+ Trứng đoạn noãn hoàng (noãn hoàng đáy): nhiều, phân bố tập trung ở cực thực vật (ếch nhái, chim, gà) + Trứng vô noãn hoàn (người)
Câu 7: Trình bày cơ chế biệt hóa giới tính các dòng tế bào mầm ở giun tròn (C.Elegans)? (vẽ sơ đồ)
Trang 4
Trong giai đoạn ấu trùng sớm, gen pumilo bất hoạt không tổng hợp protein pumilio nên gen fem có thể phiên
mã và giải mã Các protein fem hoạt hóa gen fog và protein do gen này tổng hợp làm cho các tế bào mầm biệt hóa theo hướng sinh tinh Trong giai đoạn sau, pumilio được hoạt hóa và kết hợp với nanos tạo thành chất kìm hãm sự giải mã của fem Không có fem, protein GDL-1 làm cho các tế bào mầm biệt hóa theo hướng sinh trứng
Câu 8: Trình bày quá trình biệt hóa tạo tinh trùng
Trong tinh hoàn, TB mầm sinh dục hình tròn, NST trong hạch nhân thấy rõ, TB này di chuyển đến ruột phôi sau đó đến tuyến sinh dục hợp nhất và biến đổi thành ống sinh tinh Trong ống sinh tinh có 2 loại tế bào
+ Các tế bào Sertoli do phần biểu mô của ống biệt hóa thành có nhiệm vụ dinh dưỡng
+ Các tế bào sinh dục ở những giai đoạn khác nhau của quá trình sinh tinh
- TB mầm sinh dục nguyên phân nhiều lần hình thành nên tinh nguyên bào A1, A2, A3, A4
- Dậy thì, tinh nguyên bào bao quanh bởi tế bào sertoli thúc đẩy quá trình tạo tinh Từ tinh nguyên bào trung gian tinh nguyên bào
B sẽ hình thành nên tinh bào sơ cấp, lúc này sẽ dừng lại lớn lên, tích lũy cho giảm phân, các tế bào dùng tinh vẫn liên kết với nhau qua tế bào chất có đường kính 1 um
- Sau lần giảm phân 1 mỗi tinh bào sơ cấp tạo ra 2 tinh bào thứ cấp
- Sau giảm phân 2 mỗi tinh bào thứ cấp cho ra 2 tinh tử
- Các tinh tử ở thành ống tách khỏi cầu nối tb chất và biệt hóa thành tinh trùng
Câu 9: Trình bày cơ chế gặp gỡ giữa giao tử đực và giao tử cái
Sự hấp dẫn tinh trùng đặc trưng cho từng loài đã được đề cập nhiều loài như sứa, thân mềm, da gai và sống đuôi Ở nhiều loài, tinh trùng được thu hút về phía trứng cùng loài nhờ tính hướng hóa (chemotaxis), tức là theo gradien của chất hóa học do trứng tiết ra
(Phản ứng thể đỉnh giữa tinh trùng và trứng ở các động vật không xương sống …)
Trứng động vật thường được bao quanh bởi 1 màng phi tế bào nằm bên ngoài sinh chất của trứng như màng keo của trứng cầu gai Do đó khi dính vào mặt ngoài của trứng, tinh trùng phải xuyên qua những màng bao
Trang 5quanh trứng nhờ các tác nhân sau:
- Nhờ enzyme: những tế bào vây quanh trứng gắn với nhau bằng một chất gắn kết trong đó có chất acid hyaluronic Tinh trùng tiết ra enzyme hyaluronidase có tính chất phân hủy acid hyaluronic và làm tan vỏ tế bào
- Nhờ lỗ noãn (micropile): ở một số động vật (cầu gai, sao biển) tinh trùng chui qua màng trong suốt nhờ
lỗ noãn
- Nhờ thể đỉnh (acrosome): khi tiếp xúc với mặt ngoài của trứng thì mũi nhọn của thể đỉnh vỡ ra, màng thể đỉnh nối với màng sinh chất của tinh trùng Ở chỗ tiếp xúc giữa tinh trùng với màng sinh chất của trứng có một mấu lồi gọi là mấu thụ tinh, sau đó màng trứng và thể đỉnh kết hợp lại với nhau và bắt đầu hòa hợp giữa các chất của tinh trùng và trứng…
Sự thụ tinh là sự biến hóa sâu sắc của trứng và tinh trùng, một quá trình đồng hóa của hai loại tế bào đực cái Sau khi thụ tinh trứng có những biến đổi sau sắc về mặt sinh lý, sinh hóa
Câu 10: Trình bày sự phát triển trứng đã thụ tinh?
Sau khi phần đầu và phần giữa (ở động vật có vú thì cả đuôi) của tinh tr ùng vào trứng thì nhân của trứng
to lên có hình cầu gọi là nhân nguyên cái chờ thụ tinh Tinh trùng vào trứng làm thể tích trứng cũng tăng lên, nhiễm sắc thể tan ra h ình thành nhân nguyên đực
Sau đó nhân nguyên đực và nhân nguyên cái kết hợp với nhau hình thành nhân hợp tử Sự thụ tinh là sự biến hóa sâu sắc của trứng và tinh trùng, một quá trình đồng hóa của hai loại tế bào đực cái Sau khi thụ tinh trứng có những biến đổi sau sắc về mặt sinh lý, sinh hóa
Sự xâm nhập của tinh trùng vào trứng gây nên hàng loạt sự thay đổi, kích thước trứng thụ tinh phát triển Những phản ứng xảy ra trong trứng do sự xâm nhập của tinh trùng hay dưới tác động của một kích thích n ào khác gọi là sự hoạt hóa trứng
Dấu hiệu hoạt hóa đầu tiên là phản ứng vỏ và tạo nên màng thụ tinh Trong lớp vỏ trứng cầu gai ngay sát với màng vỏ có nhiều hoạt, sau khi tinh trùng chui qua màng trứng thì màng trứng bắt đầu thay đổi ở nơi xâm nhập của tinh trùng và lan đi các phía
Do các hạt vỏ của lớp vỏ vỡ ra mà màu sắc của bề mặt trứng có sự thay đổi rõ rệt Đồng thời màng noãn hoàng nâng lên khỏi bề mặt trứng tạo n ên xoang quanh noãn Màng noãn hoàng dày t ừ 500- 900 Ao gọi là màng thụ tinh
Phản ứng vỏ lan theo bề mặt của trứng theo kiểu sóng trong vòng 10 -20 giây, màng thụ tinh tạo nên trong vòng 1-3 phút sau khi th ụ tinh
Độ nhớt của lớp vỏ và sự thẩm thấu với nước và các ion Kali cũng tăng cao Điện thế m àng cũng nhanh chóng thay đổi Trong trứng cá c òn xảy ra sự khử cực của m àng tế bào
Ở nhuyễn thể, bò sát, chim thường có nhiều tinh trùng xâm nhập vào trứng, tuy nhiên ở đa số động vật khi một tinh trùng xâm nhập vào trứng sẽ ngăn cản sự xâm nhập của tinh trùng khác Ở động vật có vú khi thụ tinh trứng không hình thành các loại màng như cầu gai
Sau khi thụ tinh trong trứng cầu gai cũng như các động vật khác sự tiêu thụ oxy tăng và nhiệt độ trứng tăng Khi hoạt hóa sự tiêu thụ phospho glycogen, sự tổng hợp protein đều tăng l ên
Câu 11: Trình bày cơ chế lâu dài ngăn cản quá trình đa tinh?
Cơ chế này có liên quan đến phản ứng hạt vỏ xảy ra khoảng 1 phút sau khi tinh trùng đầu tiên gắn vào màng trứng Ngay bên dưới màng nguyên sinh trứng có khoảng 15000 hạt vỏ, mỗi hạt có đường kính khoảng 1
um Bắt đầu từ vị trí mà tinh trùng đã xâm nhập, nồng độ calcium trong tế bào tăng lên rất nhiều làm cho màng hạt vỏ hợp nhất với màng nguyên sinh trứng và phóng thích các chất bên trong hạt vào khoảng trống giữa màng nguyên sinh và màng noãn hoàng Đồng thời màng noãn hoàng nâng lên khỏi bề mặt trứng Còn cấu trúc hạt của lớp vỏ nói trên tích tụ thành một lớp nguyên liệu đặc, ở dạng phiến Màng noãn hoàng trên giời đây đạt được tới độ dày 500-900 A0 và được gọi là màng thụ tinh Hiện tượng trên gọi là phản ứng vỏ, hoàn thành từ 1 – 3 phút sau khi thụ tinh
Câu 12: Trình bày cơ chế tức thì?
Bình thường màng tế bào có sựu chênh lệch về điện thế giữa bên trong và bên ngoài màng: bên ngoài màng tích điện âm còn bên trong tích điện dương Hiệu điện thế đo được khoảng -70 mmV và được gọi là điện thế màng Trong vòng từ 1-3 giây sau khi tinh trùng đầu tiên gắn vào, điện thế màng đột ngột thay đổi: bên ngoài tích điện dương, bên trong tích điện âm, với hiệu điện thế khoảng +20mV Vì màng tinh trùng không thể hợp nhất với màng trứng khi bên ngoài màng này tích điện dương nên không có thêm tinh trùng nào đi vào trứng
Câu 13: Trình bày đặc điểm quá trình phân cắt hợp tử
Có 5 đặc điểm: + Phân loại trứng
+ Tốc độ phân bào được điều hòa protein, mARN
Trang 6+ Không có sự tăng thể tích của phôi + Sự phân bào xảy ra rất nhanh + Tương quan giữa tế bào chất và nhân nhỏ đi
Câu 14: Bản chất của quá trình phân cắt hợp tử? Trình bày phân cắt xoắn ốc (Spiral)?
Trứng ở những động vật khác nhau có các hình thức phân cắt khác nhau Dựa vào hình thái học có hai hình thức phân cắt khác nhau: phân c ắt hoàn toàn và phân c ắt không hoàn toàn
Các kiểu phân cắt ở mỗi lo ài được xác định bởi hai yếu tố:
- Số lượng và sự phân bố noãn hoàng trong tế bào chất của hợp tử
- Các yếu tố trong tế bào chất ảnh hưỏng đến hướng và thời gian thành lập thoi phân bào
B
ản c hất c ủa sự phân c ắt hợp tử
Sau thụ tinh một 1 thời gian toàn bộ trứng hoặc chỉ một phần của trứng được phân cắt để tạo thành phôi (thời gian dài hay ngắn tùy loài: ở ếch khoảng sau 2h)
- Thực chất sự phân cắt trứng là quá trình nguyên phân liên tiếp của trứng để tạo thành các phôi bào (lần lượt từ 1 trứng cho ra 2 phôi b ào 4, 8, 16, 32, 64 phôi bào…) Giai đoạn phân cắt kết thúc khi hình thành nên phôi nang đa bào
- Bước vào phân cắt xuất hiện rãnh phân cắt là chỗ lõm vào trên bề mặt của hợp tử hoặc phôi bào
Phân c ắt x oắn ốc
Rãnh phân cắt thứ nhất đi qua cực động vật –thực vật, rãnh thứ hai thẳng góc với mặt phẳng rãnh thứ nhất, đặc biệt rãnh phân cắt thứ ba nằm lệch so với trục động thực vật 1 góc 450, phân chia trứng thành 8 phôi bào
Do thoi vô sắc nằm lệch nên 4 phôi bào bên trên nằm lệch vào giữa khe của các phôi bào bên dưới Quá trình phân cắt tiếp tục theo kiểu xoắn ốc V à kiểu xoắn ốc chuyển sang kiểu cắt đối xứng ở giai đoạn phân cắt muộn
Phân cắt xoắn ốc đặc trưng cho giun đốt, đa số thân mềm và một số giun dẹp Thường thì phân cắt xoắn ốc chỉ
có 7 -8 lần phân chia và ấu thể thường gồm số lượng tế bào xác định Đặc biệt người ta biết rõ chức năng của các phôi b ào:
- Các tiểu phôi bào thứ nhất tạo phần ngo ài miệng ấu thể
- 4 tiểu phôi bào thứ hai tạo vành tiêm mao
- Các tiểu phôi bào thứ 3 tạo trung bì và một phần ngoại b ì
- Tiểu phôi bào thứ 4 tạo ruột
Đóng vai trò đặc biệt quan trọng là các phôi bào 2d tạo ngoại bì của phần sau ấu thể và sau này bao phủ toàn
bộ thân thể con vật trưởng thành Phôi bào 4d là nguồn gốc của các dải trung bì và xoang trung bì của cơ thể trưởng thành
Câu 15: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân cắt hợp tử
Kiểu phân cắt phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Số lượng và sự phân bố noãn hoàng
- Số lượng phôi
Câu 16: Các phương thức tạo phôi vị ở phôi phân cắt hoàn toàn?
Để tạo phôi vị 2 lá phôi từ phôi nang có 4 phương thức:
+ Phương thức di nhập: Các tế bào tách ra từ thành phôi nang, di nhập vào trong và tạo một lớp thứ
hai là nội bì lót xoang phôi nang…
+ Phương thức tách lớp: Ở giai đoạn 32 phôi bào đã hình thành nên một phôi dâu có xoang phân cắt
bên trong Mặt phẳng phân chia tiếp theo xảy ra song song với bề mặt của phôi và như vậy tách phôi thành hai lớp với 32 phôi bào bên trong và 32 phôi bào bên ngoài Qua các lần phân chia sau các phôi bào bên trong s ẽ cho lá nội bì và các phôi bào bên ngoài s ẽ cho lá ngoại b ì
+ Phương thức lõm: phương thức lõm khá phổ biến ở nhiều lo ài động vật Trong trường hợp này
đi vào xoang phôi nang không phải là các tế bào riêng lẻ mà là cả một khu vực rộng lớn chiếm tới 1/3 hay 1/2 bề mặt phôi nang Các khu vực này lõm vào trong xoang phôi nang, chen xoang phôi nang và tạo nên phôi
vị 2 lá…
+ Phương thức lan phủ: phương thức lõm vào thường đi kèm với một phương thức khác đó là
phương thức lan phủ Khi một phía phôi nang (thư ờng là cực thực vật) lõm vào thì các tế bào phía đối diện (cực động vật) sinh sản nhanh, lan rộng phủ lên phần lõm vào làm phôi khẩu nhỏ dần và hỗ trợ cho quá trình lõm đi sâu vào trong Phôi càng chứa nhiều noãn hoàng thì các tế bào cực thực vật càng có sức ỳ lớn và biểu hiện của phương phức lan phủ càng nhiều
Câu 17: Phương thức tạo trung bì và sự phát triển phôi sớm ở lưỡng tiêm?
Các phương thức tạo trung bì
Trang 7Trong sơ đồ cấu tạo cơ thể của tất cả động vật (từ bọt biển và ruột túi), giữa hai lá nội bì và ngoại bì còn lá trung bì, lá này có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhiều hệ cơ quan của cơ thể Người ta phân biệt hai
ph ương thức chính tạo trung bì:
+ Bằng cách tận bào ở nhóm có miệng nguyên sinh Đại diện cho nhóm này là các dạng phân cắt xoắn ốc Trong xoang phôi nang, nằm đối xứng với nhau ở hai bên của phôi khẩu có 2 tế bào là dẫn xuất của phôi bào 4d Đó là các tận bào, chúng phân chia thành 2 dải tế bào nằm giữa nội bì và ngoại bì và sẽ phân hóa thành toàn
bộ trung bì của cơ thể
+ Từ nội bì ở nhóm có miệng thứ sinh: ở nhóm có miệng thứ sinh, các phương thức tạo trung bì thường có liên quan mật thiết với nội bì Sau quá trình lõm và lan phủ, lá trong tạo nên không chỉ chứa nguyên liệu của nội bì
mà cả của trung bì Nguyên liệu của trung bì này thường tách ra và chen vào giữa hai lá nội và ngoại bì theo một số cách sau :
- Tạo túi: nguyên liệu trung bì có thể tạo các túi lồi vào xoang phôi nang và sau thắt rời khỏi nội bì Xoang của các túi trung b ì sẽ hình thành xoang th ứ sinh của cơ thể
- Tách lớp: từ thành ruột nguyên thủy có thể tách ra một lớp về phía xoang phôi nang để hình thành trung bì
- Di cư: các tế bào trung bì, đầu tiên có trong thành phần nội bì đi cư vào xoang phôi nang để tạo trung
bì Phương thức này thấy rõ ở cầu gai
- Phương thức tạo trung bì từ nội bì điển hình thấy ở da gai và động vật có xương sống bậc thấp như ở
cá lưỡng tiêm Ở các loài khác thuộc nhóm có dây sống phương thức này bị biến dạng đi rất nhiều
Sự phát triển phôi sớm ở lưỡng tiêm
Phôi nang cá lưỡng tiêm là một phôi nang rỗng điển hình, thành là m ột lá đơn lớp các tế bào biểu mô trụ Trên phôi nang có th ể phân biệt được các khu vực khác nhau Hầu hết bán cầu động vật gồm các tế bào có kích thước trung bình, chúng sẽ ở lại bên ngoài và sẽ hình thành ngoại bì Chỏm cầu thực vật gồm các tế b ào có kích thước lớn, nó sẽ đi v ào trong và tạo thành nội bì
Tạo phôi vị theo phương thức lõm điển hình, tuy nhiên các phần khác nhau lõm vào với tốc độ khác nhau Phần lưng có hoạt tính mạnh đi vào nhanh hơn và sau đó chiếm một dải trên nóc ruột nguyên thủy đó là nguyên liệu dây sống Nội bì nằm ở đáy ruột nguyên thủy Nếu cắt ngang phôi vị ở giai đoạn này sẽ có sơ đồ: lá ngoài là ngoại bì, lá trong là nội bì – trung bì gồm có dải chính giữa lưng là dây sống, hai dải bên dây sống là trung bì, phần bụng là nội bì
Phương thức tạo trung bì theo kiểu túi điển hình Hai dải trung bì hai bên sẽ lồi vào xoang phôi nang thành hai túi dọc và cắt thành hai túi trung bì, một túi có một xoang sau sẽ hình thành xoang thứ sinh của cơ thể Dây sống cũng cuộn lại tạo thành một dây hình trụ dọc theo hướng đầu đuôi của cơ thể và phôi cũng dài theo hướng này Lúc này đã hình thành phôi có 3 lá phôi hoàn chỉnh
Câu 18: Trình bày sự phát triển phôi sớm ở cầu gai?
Phôi nang cầu gai là một phôi nang rỗng điển hình với thành phần là một lớp tế bào dạng biểu mô Tạo phôi vị theo phương thức lõm điển hình Toàn bộ phần đáy (cực thực vật) lõm vào xoang phôi nang Đồng thời với quá trình lõm, các tế bào trung bì cũng bị tách khỏi nội bì và đi vào xoang phôi nang để tạo các tế bào trung bì Các
tế bào này phân bố thưa thớt trong xoang phôi nang giống như các tế bào trung mô ở phôi động vật có xương sống Người ta thấy chúng phát các chồi và sau kéo dài thành các sợi tế bào chất bám vào mặt trong của các tế bào ngoại bì, giải định rằng sự co các tế bào chất này tạo nên lực kéo hỗ trợ cho việc lõm cực thực vật đi sau vào xoang phôi nang Như vậy, ở cầu gai, sự tách trung bì xảy ra đồng thời với quá trình lõm vào để tạo nội bì
Về sau nội bì sẽ hình thành biểu mô ruột, phôi khẩu sẽ hình thành hậu môn còn miệng sẽ tạo mới Rất đặc biệt ở cầu gai là ngay từ giai đoạn 16 phôi bào người ta đã có thể phân biệt ba loại phôi bào theo kích thước, phân bố theo ba tầng dọc theo trục động – thực vật
Câu 19: Trình bày sự phát triển phôi sớm ở lưỡng thê
Sau khi tinh trùng xâm nhập vào trứng phần tế bào chất phía ngoài xoay 300 về điểm tinh trùng xâm nhập để lộ
ra vùng liềm xám Liềm xám đánh dấu mặt lưng tương lai của phôi Phôi nang của lưỡng thê được chia thành 3 vùng chính: 1 là vùng lưng tạo thành nhiều lớp tế bào trong nóc xoang phôi, 2 là vùng bụng gồm các phôi bào lớn ở cực thực vật nằm dưới xoang phôi và 3 là vùng giáp ranh nằm ở giữa, phân cách với vùng thực vật bởi liềm xám Sự phôi vị hóa của ếch khởi đầu từ vùng liềm xám, ngay phía dưới xích đạo nơi bán cầu động vật và thực vật gặp nhau Dấu hiệu bên ngoài đầu tiên của sự phôi vị hóa là sự hình thành môi lưng của phôi khẩu Tại đây các tế bào lõm vào tạo thành phôi khẩu có dạng khe hẹp Những tế bào này thay đổi hình dạng một cách đột ngột, tế bào cổ chai được hình thành khi phần thân chính của mỗi tế bào hướng về phía trong phôi, phần còn lại vẫn gắn vào mặt ngoài qua một cổ thon Khi quá trình phôi vị hóa tiếp diễn, các tế bào cổ chai tiếp tục lõm vào tạo ra các môi bên và cuối cùng là môi bụng của phôi khẩu Các tế bào cổ chai di nhập vào các lớp sâu hơn, ở
đó chúng tạo thành dây sống và trung bì thân Các tế bào nội bì được bao quanh bởi phôi khẩu tạo thành nút
Trang 8noãn hoàng.
Câu 20: Sự phát sinh cơ quan thận
Đơn vị chức năng của thận là ống sinh niệu Sự phát triển của thận thú trải qua 3 giai đoạn: tiền thận, trung thận
và hậu thận
- Tiền thận: ở giai đoạn rất sớm trong sự phát triển tiền thận được thành lập từ đốt nguyên thận ở vùng bụng phía trước các thể tiết Các tế bào đốt nguyên thận tạo ra các túi nguyên thân có xoang bên trong Các túi nguyên thận thông với xoang cơ thể qua các phễu thận có tiêm mao bên trong Bao chung quanh các phễu thận
là một mạng lưới mao mạch
- Trung thận: khi các túi tiền thận thoái hóa, phần ở giữa của tiền thận tạo ra các túi mới ở trung mô kế cận Nhóm túi mới này tạo thành túi trung thận và ống Wolff trở thành ống trung thận Ở một số loài thú, trung thận
có vai trò rong sự lọc nước tiểu, nhưng ở người và bộ gậm nhấm chúng chưa có chức năng của một thận hoạt động Khi có nhiều ống được tạo thành ở vùng phía sau, các ống trung thận ở vùng phía trước bị tiêu biến Mặc
dù chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn nhưng trung thận có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển Chúng là nguồn cung cấp các tế bào tạo máu và ở thú đực một số ống trung thận trở thành ống dẫn tinh
- Hậu thận: thận vĩnh viễn ở thú có nhau là hậu thận, còn gọi ngắn gọn là thận được tạo ra từ một số thành phần của trung thận Đầu tiên, các trung mô sinh thận được tạo thành từ vùng phía sau của đốt nguyên thận, dẫn đến
sự tạo ra chồi niêu quản Các chồi này cuối cùng tách biệt khỏi ống thận, trở thành niệu quản Khi chồi niệu quản nhú ra từ ống thận đi vào trung mô sinh thận, chúng sẽ làm cho các tế bào của trung mô này tập trung lại chung quanh và biệt hóa thành các ống sinh niệu