1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học

120 259 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực quản lý giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý dạy học ở các cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, với các chủ thể quản lý

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN THỨC

HÀ NỘI - 2017

Trang 4

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Nguyễn Xuân Thức, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng

dẫn tác giả nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tiên Lãng, Ban Giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo các trường tiểu học huyện Tiên Lãng, các bạn đồng nghiệp và những người thân đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tác giả đã rất cố gắng, nỗ lực, song luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

TÁC GIẢ

Vũ Trọng Thủy

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẲT

CBQL Cán bộ quản lí CSVC Cơ sở vật chất GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: C SỞ L LU N VỀ QUẢN L DẠY HỌC THEO H ỚNG PHÁT TRIỂN N NG L C NG ỜI HỌC Ở TR ỜNG TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về dạy học theo phát triển năng lực 7

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về QLDH theo tiếp cận năng lực 9

1.2 Quản lý 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Chức năng 13

1.3 Năng lực và phát triển năng lực người học 14

1.3.1 Năng lực 14

1.3.2 Phát triển năng lực người học 15

1.4 Dạy học ở trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực học sinh 16

1.4.1 Khái niệm dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh 16

1.4.2 Một số đặc điểm của dạy học theo phát triển năng lực: 18

1.4.3 Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học 22

1.5 Quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 23

1.5.1 Quản lý việc soạn bài của giáo viên trong nhà trường tiểu học 24

Trang 7

1.5.2 Quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của người giáo viên 25

1.5.3 Quản lý bồi dưỡng giáo viên trong tổ chuyên môn 26

1.5.4 Quản lý học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực người học 27

1.5.5 Quản lý kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học 28

1.5.6 Quản lý phương tiện dạy học phục vụ dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 28

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học ở trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học 29

1.6.1 Yếu tố thuộc về người hiệu trưởng tiểu học 29

1.6.2 Yếu tố thuộc về giáo viên tiểu học 29

1.6.3 Yếu tố thuộc về môi trường quản lý dạy học 30

Kết luận chương 1 31

Chương 2: TH C TRẠNG QUẢN L DẠY HỌC TRONG CÁC TR ỜNG TIỂU HỌC HUY N TI N L NG THÀNH PH HẢI PH NG THEO H ỚNG PHÁT TRIỂN N NG L C NG ỜI HỌC 32

2.1 Khái quát về giáo dục tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 32 2.1.1 Quy mô giáo dục; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh 32 2.1.2 Tình hình cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 34

2.1.3 Kết quả giáo dục tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 3 năm trở lại đây (từ năm học 2014-2015 đến 2016-2017) 34

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn đối với giáo dục tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 36

2.2 Tổ chức khảo sát thực tiễn quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện Tiên Lãng thành phố Hải Phòng 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Nội dung khảo sát 37

2.2.3 Phương pháp khảo sát 38

Trang 8

2.2.4 Cách cho điểm và thang đánh giá 39

2.2.5 Đối tượng và khách thể khảo sát 39

2.2.6 Địa bàn khảo sát 39

2.3 Thực trạng dạy học ở trường tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực người học 40

2.3.1 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình dạy học 40

2.3.2 Thực trạng thực hiện hình thức dạy học 41

2.3.3 Thực trạng thực hiện các hiện phương pháp dạy học 43

2.3.4 Thực trạng mức độ đáp ứng về nguồn lực dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 43

2.3.5 Thuận lợi và khó khăn khi tổ chức dạy học ở trường tiểu học huyện Tiên Lãng 45

2.3.6 Đánh giá mức độ đáp ứng của dạy học với yêu cầu phát triển năng lực học sinh 46

2.4 Thực trạng quản lý dạy học ở trường tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực người học 47

2.4.1 Quản lý việc soạn bài của giáo viên trong nhà trường tiểu học 47

2.4.2 Quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của người giáo viên 48

2.4.3 Quản lý bồi dưỡng giáo viên trong tổ chuyên môn 50

2.4.4 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 51

2.4.5 Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực người học 53

2.4.6 Quản lý phương tiện dạy học (các điều kiện đảm bảo) theo hướng phát triển năng lực người học 55

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học ở trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học 57

2.5.1 Các yếu tố thuộc về hiệu trưởng trường tiểu học 57

2.5.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên tiểu học 58

Trang 9

2.5.3 Yếu tố thuộc về môi trường quản lý dạy học 59

2.6 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dạy học ở trường tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực người học 61 2.6.1 Thành công 61

2.6.2 Hạn chế 62

Kết luận chương 2 63

Chương 3: BI N PHÁP QUẢN L DẠY HỌC TRONG CÁC TR ỜNG TIỂU HỌC HUY N TI N L NG THÀNH PH HẢI PH NG THEO H ỚNG PHÁT TRIỂN N NG L C NG ỜI HỌC 64

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 64

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 64

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 64

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với lứa tuổi và năng lực của học sinh 65

3.2 Một số biện pháp quản lý dạy học theo hướng PTNL người học trong các trường tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 65

3.2.1 Quản lý thực hiện kế hoạch, chương trình, nội dung dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực 65

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học tích cực hướng đến người học 68

3.2.3 Tổ chức giảng dạy trên lớp của giáo viên theo hướng phát triển năng lực cho học sinh 70

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá HS theo hướng PTNL 72

3.2.5 Tăng cường đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho hướng đổi mới phương pháp dạy học 74

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 76

Trang 10

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề

xuất 78

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 78

3.4.2 Nội dung và cách thức khảo nghiệm 78

3.4.3 Mẫu khảo nghiệm 79

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 79

Kết luận chương 3 84

KẾT LU N VÀ KHUYẾN NGHỊ 85

1 Kết luận 85

2 Khuyến nghị 86

2.1 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Tiên Lãng 86

2.2 Đối với Hiệu trưởng các trường tiểu học 87

2.3 Đối với giáo viên các trường tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 88 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC Đ CÔNG B

TÀI LI U THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG SỐ

Bảng 1.1 Các đặc trưng cơ bản để phân biệt dạy học truyền thống và dạy

học theo phát triển năng lực 20

Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh cấp tiểu học huyện Tiên Lãng 32

Bảng 2.2: Thống kê trình độ giáo viên tiểu học 33

Bảng 2.3: Tổng hợp đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh 35

Bảng 2.4: Tổng hợp đánh giá môn học và hoạt động giáo dục học sinh 35

Bảng 2.5: Mẫu khảo sát 39

Bảng 2.6: Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 40

Bảng 2.7: Đánh giá mức độ sử dụng hình thức dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 41

Bảng 2.8: Đánh giá mức độ thực hiện các phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 43

Bảng 2.9: Đánh giá mức độ đáp ứng về nguồn lực dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 44

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý việc soạn bài của giáo viên theo hướng phát triển năng lực người học 47

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý giảng dạy trên lớp của giáo viên 48

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng giáo viên trong tổ chuyên môn theo hướng phát triển năng lực người học 50

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực 51

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực người học 53

Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phương tiện dạy học (các điều kiện đảm bảo) theo hướng phát triển năng lực người học 55

Trang 12

Bảng 2.16: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về hiệu trưởng đến quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 57 Bảng 2.17: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về giáo viên tiểu học đến quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 58 Bảng 2.18: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về môi trường quản lý dạy học đến dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 59 Bảng 3.1 Mẫu khảo nghiệm 79 Bảng 3.2: Kết quả ý kiến đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản

lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 79 Bảng 3.3 Kết quả ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 81 Bảng 3.4 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 82

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học trong các trường tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng 57 Biểu đồ 2.2 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 60 Biểu đồ 3.1: mối quan hệ giữa tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học 83

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013, Hội nghị lần

thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã khẳng định: "Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội" Quan điểm chỉ đạo nêu trên của Đảng chính là kim chỉ nam cho

ngành Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện đổi mới mục tiêu, nội dung,

phương pháp giáo dục; đổi mới kiểm tra đánh giá người học

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng, có nhiệm vụ giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện về nhân cách đồng thời cùng với các cấp học phổ thông khác là giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và

kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời

Kết quả của giáo dục tiểu học có ảnh hưởng sâu sắc đến những cấp học sau đó Vì vậy, để đào tạo ra những con người có năng lực, có nhân cách đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cần tập trung vào bậc học đầu tiên - bậc Tiểu học Giáo dục tiểu học phải trang bị cho học sinh những năng lực cần thiết, làm tiền đề cho các cấp học tiếp theo như: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác,

Trang 15

năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, …

1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học đã được

bàn đến nhiều từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Tuy nhiên, tại Việt Nam, xu hướng giáo dục này mới được quan tâm đề cập và thực hiện chủ yếu ở các trường Đại học, Cao đẳng

và các trường Trung cấp nghề Đối với giáo dục phổ thông, trong đó có giáo dục tiểu học thì dạy học theo hướng phát triển năng lực người học mới chỉ được triển khai bước đầu Và cũng vì vậy, việc quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học còn rất mới mẻ, nhiều bất cập, khó khăn, thậm chí còn chưa hiểu thấu đáo vấn đề Việc quản lý xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch, nội dung giáo dục chủ yếu vẫn thực hiện theo định hướng nội dung Việc tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học theo phát triển phát triển năng lực người học tuy đã được tổ chức song hiệu quả còn rất hạn chế Công tác kiểm tra, đánh giá người học vẫn nặng về kiểm tra lý thuyết và gắn với một phần kỹ năng thực hành mà chưa quan tâm đánh giá năng lực,… Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong việc triển khai dạy học theo hướng phát triển năng lực người học

1.3 Trong lĩnh vực quản lý giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu

về quản lý dạy học ở các cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, với các chủ thể quản lý khác nhau như hiệu trưởng, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, nhưng nghiên cứu quản lý dạy học trong các trường tiểu học theo tiếp cận năng lực, theo hướng phát triển năng lực người học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay thì còn ít công trình nghiên cứu Đặc biệt ở huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý dạy học trong các trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học Vì vậy việc lựa chọn đề tài nghiên cứu

Trang 16

trên đã xác định được điểm mới trong lĩnh vực quản lý giáo dục và trên địa

bàn nghiên cứu cụ thể Kết quả nghiên cứu sẽ phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất biện pháp quản lý dạy học ở trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

nhằm nâng nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực cho học sinh

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học ở trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý dạy học ở trường tiểu học theo hướng phát triển

năng lực người học

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý dạy học ở trường tiểu học trong thời gian qua đã được kết quả nhất định Nhưng đứng trước bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay với mục tiêu giáo dục chuyển từ truyền thụ tri thức sang phát triển năng lực người học thì việc quản lý dạy học còn bộc lộ những hạn chế làm giảm chất lượng dạy và học trong nhà trường tiểu học Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy và học, từ đó phát triển năng lực, trí tuệ cho học sinh trong nhà trường tiểu học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trường tiểu học theo

hướng phát triển năng lực người học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 17

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý dạy học ở trường tiểu học

huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực người học

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý dạy học ở trường tiểu học huyện Tiên

Lãng, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực người học

5.4 Khảo nghiệm biện pháp quản lý dạy học ở trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học đã đề xuất

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu biện pháp quản lý dạy học ở trường tiểu học theo hướng

phát triển năng lực người học của Hiệu trưởng trường tiểu học

- Quản lý dạy học của Hiệu trưởng theo tiếp cận quá trình: quản lý việc soạn bài của giáo viên, quản lý giảng dạy trên lớp, quản lý bồi dưỡng giáo viên, quản lý đánh giá kết quả học tập của học sinh, quản lý học tập của học sinh, quản lý phương tiện dạy học

- Địa bàn nghiên cứu là các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng: 07 trường tiểu học bao gồm: Trường TH Tự Cường, Quyết Tiến, Thị trấn, Đoàn Lập, Toàn Thắng, Hùng Thắng, Đông Hưng

- Khách thể khảo sát bao gồm: 15 cán bộ quản lý và 95 giáo viên trường tiểu học

- Thời gian thu thập số liệu: Thời gian 01 năm học, từ tháng 9/2016 đến tháng 5/2017

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu để phân loại, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến quản lý dạy học ở trường tiểu học, các tài liệu này bao gồm:

- Các văn kiện, văn bản về chủ trương của Đảng và Nhà nước, Bộ Giáo dục & Đào tạo có liên quan đến đề tài

Trang 18

- Các sách và tài liệu về giáo dục học, tâm lý học, khoa học quản lý giáo dục; về dạy học ở tiểu học; về các quan điểm, xu thế tiếp cận hiện đại của khoa học quản lý

- Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý giáo dục như các chuyên khảo, các báo cáo khoa học, các bài báo và các luận văn, luận án có liên quan đến đề tài Các tài liệu trên được phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra thống kê để nắm được thực

trạng hoạt động dạy học và quản lý dạy học trong các trường tiểu học trên địa

bàn khảo sát

- Phương pháp phỏng vấn: trao đổi với giáo viên, cán bộ quản lý

trường tiểu học về dạy học và quản lý dạy học trong các trường tiểu học

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm:

+ Nghiên cứu các sản phẩm của giáo viên như kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy (giáo án), đồ dùng dạy học, kế hoạch tự bồi dưỡng để đánh giá trình độ và năng lực giảng dạy của giáo viên;

+ Nghiên cứu và phân tích kết quả học tập của học sinh ở một số trường tiểu học;

+ Nghiên cứu các kế hoạch, quyết định, báo cáo hằng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, Phòng GD-ĐT Tiên Lãng và các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tiên Lãng để đánh giá thực trạng dạy học và quản lý chất lượng dạy học

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm làm tốt công tác quản

lý dạy học ở các trường tiểu học, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp

quản lý khả thi

Trang 19

- Phương pháp chuyên gia:

Tập hợp ý kiến chuyên gia thông qua các phiếu hỏi, phỏng vấn trực tiế,

tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học để xem xét, khẳng định tính cấp thiết

và tính khả thi của các biện pháp quản lý dạy học đã đề xuất

7.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu

- Các công thức toán thống kê: Sử dụng thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý số liệu về khảo sát thực trạng và kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, công trình khoa học, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học ở trường tiểu học theo

hướng phát triển năng lực người học

Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học ở trường tiểu học huyện Tiên

Lãng, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực người học

Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học ở trường tiểu học huyện Tiên

Lãng, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực người học

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về dạy học theo phát triển năng lực

* Ở nước ngoài, dạy học theo tiếp cận năng lực được hình thành và

phát triển rộng khắp tại Nga vào những năm 1970 Trong những năm 1990, dạy học theo tiếp cận năng lực được triển khai, áp dụng mạnh mẽ vào chương trình giáo dục các cấp ở các quốc gia như Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales, v.v Nhiều quốc gia phát triển trên thế giới đã triển khai dạy học theo

xu hướng tiếp cận năng lực và đạt được nhiều thành tựu giáo dục, đặc biệt là trong phát triển năng lực tự học, chủ động sáng tạo của học sinh Ở Châu Á, các nước có nền giáo dục phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore… cũng đã áp dụng thành công tư duy dạy học tiếp cận năng lực người học, bắt kịp xu hướng giáo dục quốc tế và đạt nhiều thành tích đáng kể

Công trình rất nổi tiếng “Xây dựng chương trình học” (Peter F Oliva (2006), Nguyễn Thị Kim Dung dịch) đã nhấn mạnh đến yếu tố chương trình đóng vai trò to lớn trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo

Tác giả Hilda Taba (1962) trong “Xây dựng chương trình: Lý luận và thực tiễn”, Kelly A.V (1977) trong “Chương trình: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn” Tác giả Tanner, Daniel and Laurel (1995) trong “Xây dựng chương trình: từ lý luận đến thực tiễn” và nhiều tác giả khác

Theo Annesley, King, và Harte (1994), để đảm bảo rằng kết quả của một hệ thống giáo dục đạt được chất lượng mong muốn, một hệ thống đảm bảo chất lượng phải quan tâm đến các quá trình của hoạt động giảng dạy sau đây: thiết kế và nội dung của các môn học; chuyển tải và đánh giá; đánh giá, giám sát và xem xét, quản lý nói chung

Trang 21

* Ở Việt Nam, những công trình nghiên cứu về quản lý dạy dạy học

theo hướng tiếp cận năng lực người học chưa có nhiều nhưng đã có các công trình nghiên cứu về năng lực người học và dạy học theo hướng phát triển năng lực người học

Phạm Minh Mục trong "Năng lực và phát triển năng lực của học sinh-

một góc nhìn” đã nhấn mạnh đến vai trò của nhà trường: “Nhà trường phải là

cầu nối cho học sinh bước vào đời sống xã hội và công việc Nhà trường ngoài nhiệm vụ phát triển hài hòa và và toàn diện năng lực của học sinh còn

có nhiệm vụ chuẩn bị cho trẻ tâm thế, tránh những hụt hẫng khi bước vào đời

sống xã hội và công việc”

Hà Thế Truyền trong “Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực học sinh phổ thông” đã viết: “Không có phương pháp dạy học toàn năng với mọi mục tiêu và nội dung dạy học Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có ưu và nhược điểm, giới hạn sử dụng riêng, cần

có sự kết hợp linh hoạt… Tuy nhiên dù sử dụng phương pháp nào cũng phải đảm bảo nguyên tắc học sinh tự hoàn thiện nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên” [29]

Xu hướng dạy học hiện đại đã được các nhà lí luận chỉ ra rằng, trước hết nó thể hiện quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm thay vì lấy người dạy làm trung tâm theo truyền thống Trần Bá Hoành (1994, 1995, 2003), Nguyễn Kì (1995,1996) đã làm rõ nguồn gốc, bản chất và đặc điểm của Mô hình dạy học lấy người học làm trung tâm để định hướng đổi mới việc dạy học trong nhà trường hiện nay Dạy học hiện đại cũng đề cao định hướng hành động thay vì sự tiếp thu thụ động của người học Nguyễn Bá Kim (1998) đề xuất cần “tổ chức cho người học học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo” Các mô hình phương pháp dạy theo tiếp cận hiện đại đã được Đặng Thành Hưng (2002, 2004, 2012) khẳng định:

“phương pháp dạy học triển vọng nhất từ nay về sau chính là phương pháp

Trang 22

dựa vào người học và hoạt động của người học, khai thác mặt giá trị và cảm xúc của quá trình học tập, tổ chức các quan hệ dạy học theo nguyên tắc hoạt động và giao tiếp chủ động giữa các chủ thể dạy - học” Ngoài ra, dạy học hiện đại còn hướng vào rèn luyện năng lực tự học, năng lực sáng tạo và những

kĩ năng xã hội cần”

Các tác giả nghiên cứu về dạy học hiện đại còn chú trọng hướng tới mô hình dạy học định hướng phát triển năng lực định hướng kết quả đầu ra Dạy học định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm kiến thức, kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này Các nghiên cứu của Nguyễn Minh Đường (2005), Nguyễn Đức Trí (2005), Đặng Bá Lãm (2006), Nguyễn Ngọc Hùng (2006), Trần Thị Tuyết Oanh (2011), Vũ Xuân Hùng (2011) đã chứng tỏ việc dạy học và quản lí dạy học theo hướng phát triển năng lực cho sinh là một mô hình dạy học hiệu quả, phù hợp với xu thế đổi mới mô hình dạy học ở Việt Nam và đang dần thay thế mô hình truyền thống

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực

Nghiên cứu về quản lý dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực đã được đề cập nhiều trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, dưới hình thức các bài báo khoa học, các tác phẩm chuyên khảo, các luận văn và luận án thuộc lĩnh vực quản lý giáo dục Ở đây thống kê một số công trình nghiên cứu dưới hình thức các luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu về quản lý dạy học trong các trường phổ thông:

Hà Thị Lân (2008), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường tiểu học thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình;

Trang 23

Đặng Minh Hằng (2009), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng;

Hoàng Thị Thu Phương (2009), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên đối với các trường tiểu học theo hướng trường học thân thiện, học sinh tích cực

Trần Thị Thu Hằng (2010), Biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Dương đối với hoạt động dạy học của các trường tiểu học;

Nguyễn Thị Lan Hương (2010), Biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Dương đối với hoạt động dạy học tiếng Anh của các trường tiểu học;

Đoàn Văn Thụy (2012), Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương;

Vũ Quỳnh Hoa (2012), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

Nguyễn Thị Minh (2012), Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

Nội dung nghiên cứu của các luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục: đi theo tiếp cận chức năng quản lý và với chủ thể quản lý tập trung chủ yếu vào Hiệu trưởng trường tiểu học, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã phát hiện thực trạng quản lý dạy học trong các trường tiểu học trên các địa bàn khác nhau và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với địa bàn để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường tiểu học Các công trình nghiên cứu trên sẽ là tài liệu tham khảo tốt để kế thừa nghiên cứu tiếp quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Nhận xét:

Trang 24

- Nghiên cứu quản lý dạy học trong các trường tiểu học đã có nhiều công trình nghiên cứu ở các địa bàn nghiên cứu khác nhau, nhưng nghiên cứu quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực, theo hướng phát triển năng lực người học trong các trường tiểu học đáp ứng đổi mới giáo dục hiện nay còn ít công trình nghiên cứu

- Trên địa bàn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý dạy học tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

Hướng nghiên cứu của luận văn đã xác định được điểm mới và có giá trị thực tiễn phục vụ trực tiếp cho việc quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, từ đó nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực cho học sinh tiểu học trong nhà trường

1.2 Quản lý

1.2.1 Khái niệm

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện từ rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia và mọi thời đại

Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều cách giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hóa sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức cũng như lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã có những cách tiếp cận khác nhau về quản lý, cụ thể:

Fredrick Winslow Tailor (1856 - 1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh khoa học quản lý và được mệnh danh là “ông tổ” của trường phái „quản lý theo khoa học”, ông tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ

Trang 25

thuật và cho rằng: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm” [1]

Henrry Fayol (1841 - 1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ

thời kỳ cận - hiện đại đến nay, ông quan niệm rằng: “ Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điển hình và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra” [1]

Theo tác giả Trần Khánh Đức: “ Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người đẻ đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất” [13]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì Quản lý

được định nghĩa rõ hơn: “ Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [12]

- Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.

[14]

Các định nghĩa về quản lý nêu trên có thể được xem xét ở các mức độ khoa học khác nhau nhưng khi nói đến quản lý đều nhấn mạnh các điểm sau:

- Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tính hướng đích

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản

lý, đây là quan hệ không đồng cấp và có tính bắt buộc Chủ thể quản lý là cá nhân hay một nhóm, một tổ chức đề ra mục tiêu, dẫn dắt, điều khiển các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu định sẵn Đối tượng quản lý bao gồm con

Trang 26

người hay một nhóm người; thế giới vô sinh (máy móc, thiết bị, thông tin ) hoặc giới hữu sinh ( vật nuôi, cây trồng )

- Mục tiêu chung đặt ra cho cả chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, là căn cứ để chủ thể quản lý tạo ra các tác động quản lý

- Quản lý là hoạt động thực tiễn nhằm đạt đến mục tiêu công việc qua

sự phối hợp giữa con người, bộ phận trong tổ chức

- Hiệu quả công tác quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục đích công tác quản lý, phụ thuộc vào tác động từ chủ thể đến khách thể quản lý nhờ công cụ và phương pháp quản lý Mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lý có thể do chủ thể áp đặt, do yêu cầu khách quan của xã hội hay do sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể và khách thể quản lý, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tác động tương hỗ với nhau giữa chủ thể và khách thể quản lý

Tóm lại, qua sự nghiên cứu, phân tích các khái niệm trên, luận văn xác

định và sử dụng khái niệm: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, điều khiển,

có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức

- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành cơ cấu bộ máy tổ chức, xác lập cấu trúc quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức Chức năng tổ chức còn là quá trình thực hiện phân công lao động, phân công nhân sự cho

Trang 27

các vị trí trong bộ máy, giao nhiệm vụ, phân bổ các quyền hạn, trách nhiệm

và các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của tổ chức

- Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo: Chủ thể quản lý định ra các chủ trương, đường lối, nguyên tắc hoạt động và vận hành các hoạt động của tổ chức; đưa

ra các mệnh lệnh, các chỉ thị, các thông báo, các yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ; truyền đạt thông tin đến các thành viên, sử dụng các phương pháp, phương tiện trong quản lý; điều khiển, điều chỉnh các hoạt động

- Chức năng kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý, quản lý mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý Nhờ có hoạt động kiểm tra mà người quản lý đánh giá được kết quả công việc, khẳng định những ưu điểm, thành công, phát hiện ra những sai sót để thực hiện những điều chỉnh kịp thời và cần thiết; đúc rút các kinh nghiệm, tránh lặp lại những sai lầm để đảm bảo các hoạt động đi đúng hướng và thực hiện được các mục tiêu quản lý đề ra

1.3 Năng lực và phát triển năng lực người học

1.3.1 Năng lực

- Năng lực (tiếng Anh “Competency”) có nguồn gốc La Tinh “Competentia”

Theo Tự điển tiếng Việt [31] “Năng lực là khả năng đủ để làm tốt công việc”

Năng lực là một phạm trù của Tâm lý học đã được các nhà Tâm lí học

định nghĩa: “Năng lực là khả năng của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động nhất định nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [18]

- Năng lực của người học là khả năng của người học phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động học tập trong nhà trường, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực học tập

- Năng lực của học sinh tiểu học là khả năng phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động học tập trong nhà trường tiểu học đảm bảo cho học sinh tiểu học hoàn thành tốt việc học tập của cá nhân

Trang 28

Cấu trúc năng lực học tập gồm những thành phần nào? Có rất nhiều quan niệm khác nhau:

Theo A.G.Covaliốp, K.K.Platonốp [18] năng lực bao gồm các thành phần:

- Thành phần chủ đạo (cơ bản): bao gồm những thuộc tính quy định phương hướng hoạt động của con người

- Thành phần chỗ dựa: bao gồm những thuộc tính có tính chất là công

cụ của hoạt động

- Thành phần làm nền: bao gồm những thuộc tính bổ sung, hỗ trợ Năng lực nói chung và năng lực học tập nói riêng có quan hệ chặt chẽ với tri thức và kỹ năng Tri thức và kỹ năng vừa là thành phần của năng lực đồng thời cũng là cách biểu hiện của năng lực học tập Vì vậy, phát triển năng lực học tập có quan hệ chặt chẽ với phát triển tri thức và nâng cao kỹ năng học tập của học sinh

1.3.2 Phát triển năng lực người học

Phát triển năng lực người học là phát triển số lượng các năng lực và mức độ chất lượng các năng lực cần thiết giúp cho người học hoàn thành tốt hoạt động học tập của mình

- Phát triển năng lực người học trước hết là phát triển số lượng các năng lực cụ thể, đặc biệt là các năng lực đặc thù chuyên biệt, phù hợp với hoạt động học tập của người học trong từng cấp học

- Phát triển năng lực người học là phát triển chất lượng các năng lực cụ thể là nâng cao mức độ các năng lực học tập (tri thức, các kỹ năng học tập) và đặc biệt là các năng lực đặc thù chuyên biệt dành cho từng cấp học và từng môn học cụ thể của cấp học Ví dụ về kỹ năng học tập phải nâng bậc từ kỹ năng học tập bậc 1 lên kỹ năng học tập bậc 2

+ Kỹ năng học tập bậc 1: khả năng thực hiện đúng hành động học tập phù hợp với những mục tiêu và điều kiện học tập cụ thể Muốn có kỹ năng

Trang 29

học tập, trước hết phải có kiến thức làm cơ sở cho việc hiểu biết về nội dung học tập mà kỹ năng hướng vào và tri thức về bản thân kỹ năng học tập như quy trình luyện tập từng thao tác riêng rẽ cho đến khi thực hiện một hành động học tập đúng với mục đích, yêu cầu đã đề ra

+ Kỹ năng học tập bậc 2: khả năng thực hiện hành động học tập, hoạt động học tập một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo phù hợp với những mục tiêu học tập trong các điều kiện khác nhau Để đạt tới kĩ năng này, cần phải trải qua các giai đoạn luyện tập trên cơ sở kĩ năng học tập bậc 1 và kĩ xảo, sao cho mỗi hành động học tập của người học linh hoạt và phù hợp với những hoàn cảnh, điều kiện luôn biến động để đạt được mục đích học tập đặt ra

- Căn cứ vào dự thảo chương trình giáo dục phổ thông đã đưa ra hệ thống năng lực cốt lõi cần hình thành cho học sinh phổ thông và ý kiến của các nhà khoa học thì năng lực cần hình thành cho học sinh phổ thông là:

- Năng lực tự học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

- Năng lực tư duy phê phán (năng lực phản biện)

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

1.4 Dạy học ở trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực học sinh

1.4.1 Khái niệm dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh

Từ ý kiến của các nhà khoa học: Thái Duy Tuyên, Hà Thế Ngữ, Đặng

Vũ Hoạt, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền , có thể hiểu: Dạy học là một quá

Trang 30

trình tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học

Dạy học ở trường tiểu học theo hướng phát triển năng lực học sinh là quá trình tổ chức điều khiển của người giáo viên tiểu học, hoạt động học tập

tự giác, tích cực, chủ động của học sinh tiểu học nhằm đạt được mục tiêu dạy học tiểu học đặt ra và phát triển năng lực học sinh

Với khái niệm trên thì các thành tố của dạy học theo hướng phát triển năng lực người học được hiểu như sau:

- Nội dung dạy học: Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kĩ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực năng lực Bên cạnh việc học tập những tri thức và kĩ năng riêng lẻ của các môn học và hoạt động giáo dục cần

bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Học nội dung

chuyên môn

Học phương pháp- chiến lược

Học giao tiếp-

Xã hội

Học tự trải nghiệm – đánh giá

- Các phương pháp nhận thức chung: Thu thập, xử lý, đánh giá, trình bày, thông tin

- Các phương pháp chuyên môn

- Làm việc trong nhóm

- Tạo điều kiện cho việc hiểu biết về phương diện xã hội

- Học cách ứng xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột

- Tự đánh giá điểm mạnh , điểm yếu

- Xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân

- Đánh giá, hình thành các chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hoá, lòng tự trọng…

Năng lực

chuyên môn

Năng lực phương pháp

Năng lực

xã hội

Năng lực nhân cách

Trang 31

- Về phương pháp dạy học: phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn

- Về hình thức dạy học: Tăng cường các hình thức học tập trong nhóm, hoạt động cá nhân; chú ý mối quan hệ tương tác giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với giáo viên; kết hợp dạy học trong lớp với dạy học ngoài lớp, trải nghiệm thực tế; đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác

có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội

- Về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọng tâm của việc đánh giá mà cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau

1.4.2 Một số đặc điểm của dạy học theo phát triển năng lực:

Dạy học theo phát triển năng lực có định hướng và chú ý vào kết quả, vào đầu ra Đây là đặc điểm cơ bản nhất của quá trình dạy học Theo cách dạy học này, vấn đề là từng người có thể làm được gì trong một tình huống

giáo dục nhất định để đạt tiêu chuẩn đề ra? Trong dạy học theo phát triển năng lực, học sinh có năng lực là người có thể làm được một việc cụ thể nằm trong chương trình dạy học Việc làm đó đáp ứng các chuẩn mong đợi và được đánh giá như là kết quả học tập của học sinh Như vậy, mỗi học sinh sẽ nắm vững và làm được gì sau một thời gian học dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào khả năng và nhịp độ học tập của bản thân Trong cách dạy học này, người học được coi là nhân vật trung tâm và do vậy, họ có cơ hội để phát huy hết khả năng sáng tạo, tính tích cực, chủ động của mình

Dạy học theo phát triển năng lực bao gồm các tác động dạy và học các năng lực thực hiện cụ thể, đánh giá, xác nhận các năng lực thực hiện Do có

Trang 32

định hướng đầu ra nên muốn xây dựng một kế hoạch dạy học theo phát triển năng lực thì trước hết, phải xác định các năng lực cụ thể mà người học cần phải nắm vững như kết quả đầu ra của quá trình dạy học Sự nắm vững các năng lực thể hiện ở chỗ, người học có thể thực hiện được các nhiệm vụ cụ thể theo nội dung giáo dục hoặc môn học theo tiêu chuẩn đặt ra

Việc thiết kế và thực hiện dạy học theo phát triển năng lực phải đảm bảo thích hợp với năng lực cụ thể cần hình thành Kiến thức lý thuyết phải được học sinh nắm vững ở mức độ cần thiết đủ để hỗ trợ cho việc hình thành

và phát triển năng lực Mỗi học sinh phải có được các thông tin phản hồi cụ thể về sự phát triển năng lực của mình Để có được năng lực, học sinh phải có

đủ điều kiện học tập cần thiết, đặc biệt là điều kiện trải nghiệm

Về đánh giá và xác nhận năng lực được coi là thành phần quan trọng,

một khâu có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả dạy học trong dạy học theo phát triển năng lực Đánh giá là một quá trình thu thập chứng cứ để đưa ra những nhận xét về bản chất, phạm vi của sự tiến bộ theo những yêu cầu thực hiện đã được xác định theo một tiêu chuẩn hay mục tiêu dạy học và đưa ra nhận xét rằng năng lực đã đạt được hay chưa ở một thời điểm thích hợp

Trong thực tế dạy học, người ta cần phải và thường dựa trên kết quả thu thập thông tin tổng hợp như:

1 Sử dụng kết hợp các dạng chứng cứ trực tiếp, gián tiếp thu thập được trong quá trình dạy học thông qua các hoạt động như quan sát việc thực hiện nhiệm vụ tại chỗ hoặc kết quả các nhiệm vụ được giao ngoài giờ lên lớp;

2 Đánh giá chất lượng kết quả các hoạt động;

3 Quan sát, lượng giá các thái độ được thể hiện;

4 Kiểm tra kiến thức và hiểu biết;

5 Thu thập các chứng cứ phản hồi của chính học sinh và của các học sinh khác

Trang 33

Như vậy, việc đánh giá trong dạy học theo phát triển năng lực được tiến hành theo các tiêu chí Có nghĩa là người ta tiến hành đo kết quả thực hiện của chính học sinh và không so sánh giữa các học sinh với nhau Trên cơ sở các tiêu chuẩn đó, có thể công nhận các kỹ năng đã được nắm vững trước đó hay các kiến thức (năng lực tự học ở dạng tiềm năng) đã tiếp thu được sau khi học xong một phần nội dung nào đó hoặc trong quá trình làm việc thực tế của người học Các tiêu chí dùng cho đánh giá được công bố công khai cho người học biết trước khi kiểm tra, thi cử

Để hiểu rõ thêm về phương thức dạy học theo phát triển năng lực ta có thể

so sánh phương thức dạy học theo phát triển năng lực với phương thức dạy học truyền thống, phương thức quen thuộc mà lâu nay chúng ta thường sử dụng Giữa hai phương thức này có sự khác biệt rất cơ bản được trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Các đặc trưng cơ bản để phân biệt dạy học truyền thống và dạy học

theo phát triển năng lực

Đặc trƣng Dạy học truyền thống Dạy học theo phát triển năng lực

Nội dung

dạy học

- Thường dựa trên SGK, tài liệu tham khảo, đề cương khoá học hay các tài liệu tham khảo khác

từ nghề dạy học

- Dựa trên các kết quả riêng biệt, được trình bày chính xác thường gọi là năng lực cụ thể hoặc công việc cụ thể

- Học sinh thường không biết chính xác họ sẽ học cái gì trong mỗi phần của chương trình

- Những năng lực đó được xác định sẵn và mô tả chính xác về cái

mà HS sẽ có khả năng làm được khi học xong chương trình

- Chương trình dạy học thường được xây dựng theo các môn học, chương, mục ít liên hệ với thực tiễn Giáo viên tập trung vào bao quát tài liệu giảng dạy khi lên lớp

- Nội dung chương trình dạy học

đa dạng theo nhu cầu người học làm cho họ hứng thú hăng say học tập và có kỹ năng hành động cần thiết

Trang 34

Đặc trƣng Dạy học truyền thống Dạy học theo phát triển năng lực

Phương

pháp dạy

học

- Dựa vào giáo viên là chủ yếu

Giáo viên truyền đạt thông qua trình diễn, diễn giảng, thảo luận hoặc các hoạt động lấy giáo viên làm trung tâm

- Cung cấp cho học sinh các hoạt động học tập, lấy học sinh làm trung tâm Tài liệu học tập được thiết kế cẩn thận với chất lượng cao Phương tiện và tài liệu giúp cho học sinh nắm vững các nhiệm

- Thường có ít thông tin phản hồi đều đặn theo chu kỳ trong quá trình dạy học

- Một bộ phận hữu cơ của quá trình dạy học này là có thông tin phản hồi đều đặn trong suốt quá trình học tập, tạo cơ hội cho HS biết tự điều chỉnh, sửa chữa sự thực hiện của mình

Kiểm tra,

đánh giá

Kiểm tra, đánh giá dựa chủ yếu vào giấy bút, bài tập Sự thực hiện của học sinh thường được

so sánh với tiêu chuẩn của lớp, nhóm

Đòi hỏi từng học sinh thực hiện mỗi nhiệm vụ đạt tới trình độ cao hơn ở điều kiện cụ thể

Trang 35

1.4.3 Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học

Lứa tuổi học sinh tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi Học sinh tiểu học là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả năng phát triển về trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt một trình độ nhất định về lao động nghề nghiệp, về quan hệ giao lưu và chăm

lo cuộc sống cá nhân, gia đình Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học là thực thể đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, xã hội; các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như một công dân trong

xã hội mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tương lai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ định chưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớ rất nhanh và quên cũng nhanh.[15], [18]

Tri giác của học sinh tiểu học phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ

thể của sự vật, hiện tượng và xảy ra khi chúng trực tiếp tác động lên giác quan Tri giác giúp cho trẻ định hướng nhanh chóng và chính xác hơn trong thế giới Tri giác còn giúp cho trẻ điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý Trong sự phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn trong việc chỉ dạy cách nhìn, hình thành kỹ năng nhìn cho học sinh, hướng dẫn các em biết xem xét, biết lắng nghe

Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh tiểu

học còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh Vì vậy, việc sử dụng đồ dùng dạy học là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý cho học sinh Nhu cầu, hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định cho nên giáo viên cần tìm cách làm cho giờ học hấp dẫn để lôi cuốn sự chú ý của học sinh

Trang 36

Trí nhớ có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và hoạt động

của con người, nhờ có trí nhớ mà con người tích lũy vốn kinh nghiệm đó vận dụng vào cuộc sống Đối với học sinh tiểu học, trí nhớ trực quan - hình tượng phát triển chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logíc Tư duy của trẻ

em mới đến trường là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Trong sự phát triển tư duy của học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở các lớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp Trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này Vì vậy, trong dạy học, giáo viên cần đảm bảo tính trực quan thể hiện qua dùng người thực, việc thực, qua dạy học hợp tác hành động để phát triển tư duy cho học sinh Giáo viên cần hướng dẫn học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, khả năng phán đoán và suy luận qua hoạt động với thầy, với bạn

Về tính cách, học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như

hồn nhiên, ham hiểu biết, lòng thương người, lòng vị tha Giáo viên cần tận dụng đặc điểm này để giáo dục học sinh

Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lý, nhân

cách của mỗi người Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì

nó là khâu trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của trẻ em Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động Tình cảm học sinh tiểu học được hình thành trong đời sống và trong quá trình học tập của các em Vì vậy, giáo viên cần quan tâm xây dựng môi trường học tập nhằm tạo ra xúc cảm, tình cảm tích cực ở trẻ để kích thích trẻ tích cực trong học tập [15], [18]

1.5 Quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực người học

Từ khái niệm quản lý và dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học, có thể hiểu quản lý dạy học theo hướng phát triển năng lực học

sinh tiểu học là tác động có tổ chức, có hướng đích của hiệu trưởng trường

Trang 37

tiểu học đến hoạt động dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học, hình thành

và phát triển năng lực học tập của học sinh

1.5.1 Quản lý việc soạn bài của giáo viên trong nhà trường tiểu học

Công tác quản lý việc soạn bài của giáo viên có một vai trò quan trọng Kết quả của quá trình dạy học nói chung và từng tiết học, bài học cụ thể nói riêng có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào sự chuẩn bị

và chất lượng giáo án của giáo viên Đối với cấp tiểu học, mỗi giáo viên thường được phân công dạy nhiều môn học/1 lớp, dạy nhiều môn trong một buổi học nên việc chuẩn bị bài soạn càng có ý nghĩa quan trọng hơn Để giờ học có hiệu quả đòi hỏi người giáo viên phải chuẩn bị giáo án lên lớp

chi tiết, đúng phương pháp đặc trưng của từng môn học

Bài soạn của giáo viên phải đảm bảo theo đúng phân phối chương trình môn học, đúng yêu cầu đặc trưng bộ môn, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học sẽ được sử dụng, phương tiện dạy học tối thiểu cần có Đồng thời phải thể hiện rõ hoạt động của thầy và hoạt động của trò, cụ thể các hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh, định hướng hình thành phát triển năng lực nào cho học sinh trong hoạt động học tập

Công tác quản lý việc soạn bài của giáo viên được thực hiện thông qua việc kiểm tra thường xuyên, đột xuất, ký duyệt giáo án, đánh giá thực hiện công tác chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên Ngoài ra, thông qua hoạt động dự giờ, thăm lớp, hiệu trưởng nhà trường có thể đánh giá được chất lượng giáo án của giáo viên

Để quản lý việc soạn bài của giáo viên theo hướng phát triển năng lực người học, hiệu trưởng cần xây dựng các quy định, yêu cầu soạn bài theo hướng phát triển năng lực; chỉ đạo việc xác định các tri thức, kĩ năng cần có cho học sinh trong từng bài dạy, lựa chọn các tri thức bài giảng phù hợp với trình độ và nhu cầu, khả năng của học sinh Bên cạnh đó, cần tổ chức bồi dưỡng cho giáo

Trang 38

viên cách thức soạn bài theo hướng phát triển năng lực học sinh, cung cấp các kiến thức về tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học; tổ chức kiểm tra công tác soạn bài

và chuẩn bị lên lớp đã xác định đúng mục đích phát triển năng lực học sinh hay chưa để từ đó phát hiện, điều chỉnh sai lệch, thiếu sót, tạo điều kiện giúp cho giáo viên thực hiện tốt theo định hướng phát triển năng lực

Như vậy nội dung quản lý việc soạn bài của giáo viên theo hướng phát

triển năng lực người học bao gồm: Xây dựng hướng dẫn các quy định, yêu cầu soạn bài theo hướng phát triển năng lực người học; Chỉ đạo việc lựa chọn các tri thức bài giảng phù hợp với trình độ học sinh; Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên cách thức soạn bài theo hướng phát triển năng lực học sinh; Cung cấp các kiến thức về tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học; Chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn và giáo viên xác định các tri thức, kĩ năng cần có cho học sinh trong từng bài dạy; Kiểm tra công tác soạn bài và chuẩn bị lên lớp đã xác định đúng mục đích phát triển năng lực học sinh

1.5.2 Quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của người giáo viên

Quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của người giáo viên bao gồm: quản lý việc xác định mục tiêu bài học về kiến thức, kỹ năng, thái độ, các năng lực của học sinh cần hình thành, phát triển trong mỗi bài học, môn học; việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học, lựa chọn các hình thức dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, tính chủ động của người học; sử dụng các phương pháp dạy học dựa trên tri thức, năng lực hiện

có của học sinh, tổ chức các hoạt động học tập trên lớp của học sinh dựa trên năng lực của các em; việc xây dựng bầu không khí học tập trên lớp tạo điều kiện cho việc phát triển năng lực học sinh; tổ chức đánh giá giờ dạy của giáo viên dựa trên mức độ phát triển năng lực cho học sinh

Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của người giáo viên theo

hướng phát triển năng lực người học bao gồm: Tổ chức giảng dạy trên lớp của giáo viên dựa trên năng lực của học sinh; Xây dựng bầu không khí học tập trên

Trang 39

lớp tạo điều kiện cho việc phát triển năng lực học sinh; Xác định các năng lực cần có của học sinh trong giờ lên lớp; Chỉ đạo việc lựa chọn các hình thức dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, tính chủ động của người học; Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng các phương pháp dạy học dựa trên tri thức, năng lực hiện có của học sinh; Đánh giá giờ dạy của giáo viên dựa trên mức độ phát triển năng lực cho học sinh;Xây dựng bầu không khí học tập trên lớp tạo điều kiện cho việc phát triển năng lực học sinh

1.5.3 Quản lý bồi dưỡng giáo viên trong tổ chuyên môn

Quản lý việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của tổ chuyên môn: Chỉ đạo các tổ chuyên môn lựa chọn các nội dung bồi dưỡng giáo viên tạo cơ sở cho dạy học phát triển năng lực học sinh như lựa chọn nội dung dạy học, cách soạn giáo án theo phát triển năng lực người học; các phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học tích cực, hiện đại; cách xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực người học,

Chỉ đạo bồi dưỡng hình thành cho giáo viên các năng lực để phát triển

kĩ năng và kiến thức phát triển năng lực cho học sinh

Tìm hiểu về các năng lực cần có của học sinh tiểu học để định hướng cho việc bồi dưỡng giáo viên Ví dụ như những năng lực cần có của học sinh phổ thông Việt nam hiện nay là: Năng lực tự học ( bao gồm các năng lực thành phần: Xác định mục tiêu học tập, lập kế hoạch và thực hiện cách học, đánh giá và điều chỉnh việc học); Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Phát hiện và làm rõ vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; nhận ra ý tưởng mới; hình thành và triển khai ý tưởng mới; tư duy độc lập); Năng lực thẩm mỹ (Nhận ra cái đẹp; diễn tả, giao lưu thẩm mỹ; tạo ra cái đẹp); Năng lực thể chất; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên hướng đến phát triển năng lực người học

Trang 40

Đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên dựa theo định hướng phát triển năng lực người học: xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả bồi dưỡng giáo viên dựa vào năng lực người học

Như vậy nội dung quản lý bồi dưỡng giáo viên trong tổ chuyên môn

theo hướng phát triển năng lực người học bao gồm: Xác định các năng lực cần có của học sinh để định hướng cho việc bồi dưỡng giáo viên; Chỉ đạo lựa chọn các nội dung bồi dưỡng giáo viên tạo cơ sở cho dạy học phát triển năng lực học sinh; Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên hướng đến phát triển năng lực người học; Đánh giá hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên dựa theo định hướng phát triển năng lực người học; Chỉ đạo bồi dưỡng hình thành cho người học các năng lực để phát triển kĩ năng và kiến thức phát triển năng lực cho học sinh; Xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả bồi dưỡng giáo viên dựa vào năng lực người học

1.5.4 Quản lý học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực người học

Quản lý học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực người học trong nhà trường tiểu học của hiệu trưởng bao gồm các nội dung sau:

- Tổ chức giáo dục thái độ, động cơ học tập hướng đến phát triển năng lực cho học sinh;

- Chỉ đạo hướng đến cách thức, phương hướng học tập để hình thành kiến thức và kĩ năng cho người học;

- Phân loại trình độ, năng lực học sinh để giảng dạy, bồi dưỡng và phụ đạo cho học sinh;

- Xây dựng nề nếp, môi trường học tập tạo điều kiện phát triển năng lực người học;

- Tổ chức và chỉ đạo các lực lượng quản lý học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực;

Ngày đăng: 06/06/2017, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aphanaxép V.P (1979) “Con người trong hệ thống quản lý xã hội” NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong hệ thống quản lý xã hội”
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
2. Aunapu F.F. (1979), Quản lý là gì?, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý là gì
Tác giả: Aunapu F.F
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1979
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), dự án phát triển giáo viên tiểu học - Quản lý chuyên môn ở trường tiểu học theo chương trình và sách giáo khoa mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: dự án phát triển giáo viên tiểu học - Quản lý chuyên môn ở trường tiểu học theo chương trình và sách giáo khoa mới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
4. Nguyễn Ngọc Bảo, Bùi Văn Quân (2006), Hỏi đáp giáo dục học - Tập Một, Lý luận chung về giáo dục, lý luận dạy học, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp giáo dục học - Tập Một, Lý luận chung về giáo dục, lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo, Bùi Văn Quân
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Sử đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40A của thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT, Ban hành kèm theo thông tư số 50/2012/TT-BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử đổi, bổ sung điều 40; bổ sung điều 40A của thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường Tiểu học, ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Tiểu học
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BGDDT ngày 08 tháng 03 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học, ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án phát triển giáo viên tiểu học (2007), Giáo dục học, Tài liệu đào tạo giáo viên tiểu học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án phát triển giáo viên tiểu học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
12. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
13. Trần Khánh Đức (2011), Giáo trình sự phát triển các quan điểm giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sự phát triển các quan điểm giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
14. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học của quản lý, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
15. Nguyễn Kế Hào (1992), Học sinh tiểu học và dạy nghề ở bậc tiểu học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học sinh tiểu học và dạy nghề ở bậc tiểu học
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1992
16. Phó Đức Hòa, Lê Thị Lan Anh (2013), Dạy học phát hiện ở tiểu học dưới góc nhìn lý thuyết kiến tạo, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát hiện ở tiểu học dưới góc nhìn lý thuyết kiến tạo
Tác giả: Phó Đức Hòa, Lê Thị Lan Anh
Năm: 2013
17. Đặng Thành Hưng (1995), Các lý thuyết và mô hình giáo dục hướng vào người học ở phương Tây, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết và mô hình giáo dục hướng vào người học ở phương Tây
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 1995
18. Bùi Văn Huệ - Phan Hạnh Mai - Nguyễn Xuân Thức (2010), Tâm lý học tiểu học, Nxb Đại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học tiểu học
Tác giả: Bùi Văn Huệ - Phan Hạnh Mai - Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: Nxb Đại học Sư Phạm
Năm: 2010
19. Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học QLGD, Nxb Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học QLGD
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư Phạm Hà Nội
Năm: 2009
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Đổi mới phương pháp dạy và học theo mục tiêu: Một giải pháp đưa chất lượng giáo dục và đào tạo đạt chuẩn”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy và học theo mục tiêu: Một giải pháp đưa chất lượng giáo dục và đào tạo đạt chuẩn”
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
21. Đặng Huỳnh Mai (2006), Một số vấn đề về đổi mới QLGD Tiểu học vì sự phát triển bền vững. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đổi mới QLGD Tiểu học vì sự phát triển bền vững
Tác giả: Đặng Huỳnh Mai
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các đặc trưng cơ bản để phân biệt dạy học truyền thống và dạy học - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 1.1. Các đặc trưng cơ bản để phân biệt dạy học truyền thống và dạy học (Trang 33)
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh cấp tiểu học huyện Tiên Lãng - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh cấp tiểu học huyện Tiên Lãng (Trang 45)
Bảng 2.2: Thống kê trình độ giáo viên tiểu học - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.2 Thống kê trình độ giáo viên tiểu học (Trang 46)
Bảng 2.4: Tổng hợp đánh giá môn học và hoạt động giáo dục học sinh - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.4 Tổng hợp đánh giá môn học và hoạt động giáo dục học sinh (Trang 48)
Bảng 2.6: Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung chương trình dạy học - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung chương trình dạy học (Trang 53)
Bảng 2.7: Đánh giá mức độ sử dụng hình thức dạy học theo hướng - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.7 Đánh giá mức độ sử dụng hình thức dạy học theo hướng (Trang 54)
Bảng 2.8: Đánh giá mức độ thực hiện các phương pháp dạy học theo hướng - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.8 Đánh giá mức độ thực hiện các phương pháp dạy học theo hướng (Trang 56)
Bảng 2.9: Đánh giá  mức độ đáp ứng về nguồn lực dạy học - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.9 Đánh giá mức độ đáp ứng về nguồn lực dạy học (Trang 57)
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý việc soạn bài của giáo viên - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý việc soạn bài của giáo viên (Trang 60)
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học (Trang 64)
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của học - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập của học (Trang 66)
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phương tiện dạy học (các - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý phương tiện dạy học (các (Trang 68)
Bảng 2.16: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về hiệu trưởng đến quản - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 2.16 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về hiệu trưởng đến quản (Trang 70)
Bảng 3.2: Kết quả ý kiến đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lý - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 3.2 Kết quả ý kiến đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lý (Trang 92)
Bảng 3.3. Kết quả ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý - Quản lý dạy học trong các trường tiểu học huyện tiên lãng, thμnh phố hải phòng theo hướng phát triển năng lực người học
Bảng 3.3. Kết quả ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w