1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã từ thực tiễn tỉnh vĩnh phúc (tt)

26 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 507,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý cộng tác viên

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRIỆU MẠNH TOÀN

QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC

XÃ HỘI CẤP XÃ TỪ THỰC TIỄN TỈNH VĨNH PHÚC

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Chuyên ngành: Công tác xã hội

Mã số: 60.90.01.01

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan

Phản biện 1: TS Nguyễn Hải Hữu

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

CTXH và phát triển nghề CTXH được tỉnh Vĩnh Phúc quan tâm, đầu tư và nỗ lực triển khai Tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành thí điểm xây dựng đội ngũ CTV CTXH cấp xã với mục tiêu hướng đến chuyên nghiệp, là lực lượng cung cấp các dịch vụ xã hội để trợ giúp các cá nhân, gia đình và nhóm cộng đồng Trong thời gian qua, tỉnh đã đẩy mạnh nhiều hoạt động nhằm thúc đẩy, phát triển nghề CTXH như tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, đầu tư nguồn lực, xây dựng hành lang pháp lý thuận lợi Tuy nhiên, trên con đường từng bước xã hội hoá, chuyên nghiệp hoá nghề CTXH còn có những khó khăn, tồn tại, cần có những đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện, nhu cầu của xã hội

và yêu cầu về giá trị, nguyên tắc, tiêu chuẩn đạo đức

Vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Quản lý cộng tác viên công tác

xã hội cấp xã từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu

luận văn thạc sỹ

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020 được phê duyệt theo Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ là cơ sở, tiền đề để xây dựng, quản lý, phát triển CTXH thành một nghề chuyên nghiệp ở Việt Nam Hiện nay, chưa có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về CTV CTXH và quản lý CTV CTXH cấp xã được công bố Có một số đề tài nghiên cứu liên quan, đó là:

Nguyễn Thanh Hải (2016) có luận văn thạc sỹ “Nhân viên CTXH từ thực tiễn tỉnh Quảng Ninh” Nguyễn Thị Oanh (2016) có luận văn thạc sỹ “Quản lý CTXH đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

từ thực tiễn tỉnh Hải Dương” Về quản lý CTV CTXH, Hoa Thanh

Trang 4

và gắn với một nhóm đối tượng cụ thể như: Tác giả Đào Phương Thuý

(2013) với luận văn thạc sỹ “CTXH trong can thiệp trợ giúp nữ công nhân bị bạo lực gia đình tại phường Khai Quang - thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc”; Nguyễn Phương Thảo (2014) với luận văn thạc

sỹ “CTXH với vấn đề dạy nghề cho thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”; Hoàng Thị Hằng (2014) với luận văn thạc sỹ “Vai trò của nhân viên CTXH trong việc can thiệp trợ giúp cho những phụ nữ bị bạo hành gia đình ở xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”…

Sở Lao động - TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành khảo sát, đánh giá tương đối toàn diện kết quả thực hiện Đề án 32 giai đoạn

2010 – 2015 Tuy nhiên, chưa có đánh giá cụ thể về đội ngũ CTV CTXH và công tác quản lý đối với đội ngũ này

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý cộng tác

viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã

Trang 5

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1.Đối tượng nghiên cứu

Quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc

4.2 Khách thể nghiên cứu:

Cộng tác viên CTXH, cán bộ quản lý cộng tác viên công tác

xã hội và người dân là đối tượng của công tác xã hội

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian nghiên cứu: Năm 2016 và năm 2017

Phạm vi không gian: Khảo sát, tìm hiểu, đánh giá trong phạm

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu

Tác giả sử dụng phương pháp này để thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu, văn bản, báo cáo, thống kê, sách, giáo trình, đề tài khoa

Trang 6

4

học Thông qua đó, xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã

5.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Luận văn sử dụng phương pháp này nhằm mục đích nghiên cứu thực trạng quản lý cộng tác viên cấp xã và quản lý cộng tác viên cấp xã tại Vĩnh Phúc thông qua phiếu điều tra về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý đội ngũ cộng tác viên CTXH cấp xã

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Thu thập thêm thông tin để bổ sung định tính cho các thông tin đã thu được ở phạm vi điều tra rộng về quản lý đội ngũ cộng tác viên CTXH tại tỉnh Vĩnh Phúc

5.2.4 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích và xử lý

dữ liệu có được qua các kết quả nghiên cứu, các kết quả phỏng vấn và

số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu

(5) Phương pháp công tác xã hội

Sử dụng phương pháp công tác xã hội để tiếp cận, đánh giá thực trạng công tác xã hội, thực trạng quản lý cộng tác viên CTXH theo một tiến trình điều hành một cơ sở

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Thông qua đánh giá thực tế quản lý cộng tác viên CTXH cấp

xã từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp

Trang 7

5

nâng cao hiệu quả quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà quản lý có thêm được những cách nhìn từ góc độ CTXH để đánh giá khách quan vai trò, yêu cầu của cộng tác viên CTXH cấp xã Từ đó có cách tiếp cận, xác định nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH cấp xã một cách khách quan, khoa học Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho người làm nghề CTXH, cộng tác viên CTXH và cán bộ quản lý nghiên cứu hoạch định chính sách và chỉ đạo thực tiễn

về quản lý cộng tác viên CTXH

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN

CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP XÃ 1.1 Cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm cộng tác viên

Cộng tác viên là người hợp tác với nơi có nhu cầu tuyển dụng

về một hoặc nhiều công việc, lĩnh vực khác nhau mà người đó có khả năng thực hiện theo yêu cầu của nhà tuyển dụng theo hình thức hợp đồng Cộng tác viên là người không hoặc chưa nằm trong biên chế của

cơ quan, tổ chức

1.1.1.2 Khái niệm cộng tác viên công tác xã hội

Cộng tác viên CTXH là người được đào tạo, có kiến thức và

kỹ năng về CTXH, được tuyển dụng để thực hiện nhiệm vụ, công việc của nhân viên CTXH nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực, đối phó và giải quyết vấn đề đáp ứng nhu

Trang 8

1.1.1.3 Khái niệm cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

Từ việc phân tích một số khái niệm, chúng tôi xác định khái

niệm cộng tác viên công tác xã hội cấp xã như sau: Cộng tác viên CTXH cấp xã là người được đào tạo về CTXH, được tuyển dụng để thực hiện các nghiệp vụ CTXH ở cấp xã theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở thoả thuận hợp tác, để trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng phòng ngừa và giải quyết các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và tiêu chuẩn của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

1.2.1 Chức năng của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

Cộng tác viên CTXH cấp xã thực hiện những chức năng của ngành CTXH, đó là: chức năng phòng ngừa, chức năng can thiệp, chức năng phục hồi; chức năng phát triển

1.2.2 Nhiệm vụ của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

(1)Thu thập, tiếp nhận thông tin, yêu cầu trợ giúp của đối tượng trên địa bàn; (2) Theo dõi, đánh giá diễn biến tình trạng sức khỏe, quan hệ gia đình, xã hội và các nhu cầu trợ giúp của đối tượng,

đề xuất hoặc các biện pháp trợ giúp kịp thời, phù hợp, trực tiếp giải quyết (3) Tham gia triển khai thực hiện các chính sách, chương trình trợ giúp cho đối tượng, nhóm đối tượng trên địa bàn (4) Kiểm tra, giám sát, rà soát và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chính sách, chương trình trợ giúp xã hội trên địa bàn (5) Tham gia các cuộc điều tra, khảo sát về lao động - người có công và xã hội do cấp

Trang 9

7

trên tổ chức tại địa bàn (nếu có) (6) Tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp xã hội tại cộng đồng (7) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1.2.3 Vai trò của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

Cộng tác viên CTXH cấp xã có các vai trò: Vai trò là người vận động nguồn lực; Vai trò là người kết nối; Vai trò là người biện hộ; Vai trò là người vận động/hoạt động xã hội; Vai trò là người giáo dục.; Vai trò người tạo sự thay đổi; Vai trò là người tham vấn, tư vấn; Vai trò là người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng đồng; Vai trò là người cung cấp các dịch vụ; Vai trò là người nghiên cứu, xử

lý dữ liệu; Vai trò là người quản lý hành chính; Vai trò là người tìm

hiểu, khám phá cộng đồng

1.2.4 Tiêu chuẩn của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

Về năng lực: Nắm được quy trình, kỹ năng thực hành CTXH

ở mức độ cơ bản để trợ giúp đối tượng; Hiểu biết về chế độ chính sách trợ giúp đối tượng; Nắm vững chức trách, nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH; Tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về CTXH

Về trình độ: Có chứng chỉ, chứng nhận đã tham gia các lớp

tập huấn, bồi dưỡng kiến thức hoặc có bằng cấp về nghiệp vụ CTXH, tâm lý, xã hội học, giáo dục đặc biệt và các chuyên ngành xã hội khác phù hợp với nhiệm vụ CTXH Từ năm 2015, cộng tác viên CTXH cấp

xã đạt chuẩn tối thiểu trình độ trung cấp nghề CTXH hoặc chuyên ngành khác có liên quan đến CTXH

Trang 10

8

Về đạo đức: cộng tác viên CTXH cấp xã phải có tư cách đạo

đức tốt; thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; chưa có tiền án, tiền sự

1.3 Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

1.3.1 Quản lý

1.3.1.1 Khái niệm quản lý

Có nhiều quan niệm khác về quản lý Tuy nhiên ta thấy các quan niệm từ các góc độ, lĩnh vực khác nhau đều có điểm chung, có

thể khái quát thành khái niệm về quản lý đó là: Quản lý là sự tác động

có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên khách thể nhằm đạt được mục tiêu định trước

1.3.1.2 Chức năng quản lý

Các quan niệm khác nhau về quản lý có cách phân chia chức năng quản lý khác nhau Tuy nhiên, có thể xác định các chức năng chính của quản lý đó là: lập kế hoạch; tổ chức; lãnh đạo và kiểm tra

1.3.2 Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

1.3.2.1 Khái niệm quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp

Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các cộng tác viên công tác xã hội cấp xã nhằm nhằm giúp họ thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ về phòng ngừa, can thiệp, phục hồi, phát triển và đáp ứng được mục tiêu đã định của tổ chức với hiệu quả cao nhất

1.3.2.2 Nội dung quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

Nội dung quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã bao gồm:

(1) Quy hoạch đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội

Quy hoạch đội ngũ cộng tác viên CTXH: là quá trình xác định

những mục tiêu tổ chức, biên chế, chức danh (bao gồm: số lượng, cơ

Trang 11

9

cấu, trình độ và năng lực ) Trong quy hoạch cần xác định các nội dung cụ thể về số lượng, cơ cấu đội ngũ cộng tác viên: Cơ cấu về độ tuổi, cơ cấu chuyên môn, cơ cấu giới tính, cơ cấu theo trình độ đào tạo

(2) Tuyển dụng, sử dụng và chính sách đãi ngộ đối với cộng tác viên công tác xã hội

- Tuyển dụng: Việc tuyển chọn phải được thực hiện theo quy

trình chặt chẽ và tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm quyền, phương pháp, tiêu chuẩn, trình độ… Đồng thời phải có tiêu chí cụ thể, công khai, minh bạch để lựa chọn những ứng viên tốt nhất cho các vị trí cần tuyển

- Sử dụng: Sử dụng cộng tác viên phải phát huy năng lực, sở

trường, khai thác được sức mạnh, khả năng tiềm ẩn của từng người, từng nhóm, xác định lợi thế của tổ chức nhóm, đội

- Chính sách đãi ngộ: Đó là chế độ thù lao, đào tạo, bồi

dưỡng, điều kiện, môi trường làm việc, khen thưởng, cơ hội thăng tiến…

(3) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cộng tác viên CTXH

Cơ quan quản lý, sử dụng cộng tác viên CTXH cấp xã theo phân cấp có nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng cho cộng tác viên, hướng đến nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, đạt yêu cầu chuẩn hóa về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; hướng đến xây dựng đội ngũ cộng tác viên chuyên nghiệp, đạt chuẩn về trình độ

(4) Thực hiện vai trò, nhiệm vụ của cộng tác viên công tác

xã hội

Trang 12

10

Quản lý tốt việc thực hiện vai trò, nhiệm vụ của cộng tác viên được quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH

(5) Kiểm tra, đánh giá đội ngũ cộng tác viên CTXH

Kiểm tra, đánh giá để nhận ra điểm mạnh, phát hiện điểm yếu,

từ đó có giải pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, đồng thời có cơ sở để tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về kiến thức,

kỹ năng cho cộng tác viên Các phương pháp đánh giá có thể áp dụng là: Tự đánh giá; Đánh giá thông qua ý kiến phản hồi của các đối tượng được trợ giúp và của cộng đồng dân cư; Đánh giá thông qua đồng nghiệp, tổ chức nơi công tác; Đánh giá từ góc độ người quản lý

1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã

Cơ sở pháp lý quản lý cộng tác viên CTXH do Chính phủ, bộ ngành ban hành

Cơ sở pháp lý quản lý cộng tác viên CTXH do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

2.1.1 Địa bàn nghiên cứu

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vĩnh Phúc là tỉnh có diện tích tự nhiên 1.235 km2, dân số khoảng 1.054.000 người, trong đó 77,6% sống ở nông thôn, mật độ dân số 854 người/km2; toàn tỉnh có 137 xã, phường, thị trấn, trong đó

Trang 13

11

39 xã miền núi Hiện nay, số người có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của CTXH ở tỉnh Vĩnh Phúc là rất lớn, theo thống kê, hiện nay trên địa bàn tỉnh hiện có trên 250.000 đối tượng cần hỗ trợ, giúp đỡ của CTXH, chiếm 24,5% dân số

2.1.1.2 Khái quát chung về công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

Theo thống kê trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có gần 2.000 cán

bộ, nhân viên làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến nghề CTXH

từ tỉnh đến các xã, phường, thị trấn làm việc trong các ngành có liên quan Tuy nhiên, hiện không có nhiều các dịch vụ CTXH và dịch vụ

xã hội chuyên nghiệp được cung cấp tại cộng đồng Hiện nay trên địa bàn tỉnh có duy nhất Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập tháng 11/2013 Ngoài ra trên địa bàn tỉnh có các đơn vị tham gia thực hiện CTXH, đó là: Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và Phục hồi chức năng người tâm thần, Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội, các bệnh viện, Trung tâm y tế trên địa bàn và hệ thống cơ quan Lao động – TB&XH cấp tỉnh, huyện, xã

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cộng tác viên

CTXH cấp xã

Đó là các yếu tố về cơ chế, chính sách; Trình độ chuyên môn;

Cơ hội phát triển nghề nghiệp; Nguồn lực và yếu tố của lãnh đạo quản

- Cơ cấu, số lượng cộng tác viên công tác xã hội cấp xã

Hiện nay toàn tỉnh có 20 đội cộng tác viên CTXH được thành

Ngày đăng: 06/06/2017, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm