1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi từ thực tiễn trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh cao bằng (tt)

26 619 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 536,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác tại Trung tâm hiện nay số nhân viên xã hội được đào tạo chuyên sâu về trẻ em và CTXH với trẻ em còn ít, tính chuyên nghiệp chưa cao nên chưa phát huy được vai trò trợ giúp, tư v

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học Xã hội

Người hướng dẫn Khoa học: TS Bùi Thị Mai Đông

Phản biện 1: PGS.TS Ngnuyễn Hồi Loan

Phản biện 2: TS Trần Thị Minh Thi

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học xã hội 08 giờ 00 phút, ngày 13 tháng 5 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học Xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trẻ em là những mầm non, những người chủ tương lai của đất nước Tuy nhiên, trẻ em lại là đối tượng có nguy cơ cao bị xâm hại, bị lạm dụng, dễ bị tổn thương, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Nhận thức được điều này Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự phát triển của trẻ em, đặc biệt

là TEMC, làm thế nào để tất cả trẻ em đều được hưởng quyền của mình Đối với TEMC Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách hỗ trợ như trợ cấp lương thực, miễn giảm học phí, cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, dạy nghề miễn phí đặc biệt Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á phê chuẩn Công ước về Quyền trẻ em của Liên Hợp Quốc (năm 1990) nhờ vậy mà công tác chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em có nhiều chuyển biến tích cực Song trên thực tế chúng ta thấy ở các vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số thì số lượng TEMC ngày càng có xu hướng gia tăng nguyên nhân là do tập quán lạc hậu (sinh tại nhà; tự tử của đồng bào Mông, Dao )

Nhìn chung TEMC đã được hưởng các chính sách của nhà nước, được xã hội quan tâm; tuy nhiên sự quan tâm chủ yếu là về đời sống vật chất (ăn, mặc, chỗ ở….) còn đời sống tinh thần chưa thực sự được cải thiện; nhiều em sống khép mình, thiếu tự tin; tự kỳ thị và bị kỳ thị…

Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng hiện nay đang nuôi dưỡng 170 đối tượng trong đó có 142 đối tượng là trẻ em mồ côi Ở nhóm đối tượng là trẻ

em mồ côi đa dạng về lứa tuổi, dân tộc và hoàn cảnh gia đình khác biệt trước khi đến Trung tâm như có trẻ thì mồ côi cả cha lẫn mẹ, có trẻ chỉ mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại không đủ năng lực pháp lý để nuôi dưỡng Chính vì thế nhu cầu của trẻ em mồ côi đang sống tại Trung tâm cũng không giống nhau Mặt khác tại Trung tâm hiện nay số nhân viên xã hội được đào tạo chuyên sâu

về trẻ em và CTXH với trẻ em còn ít, tính chuyên nghiệp chưa cao nên chưa phát huy được vai trò trợ giúp, tư vấn cho trẻ

Với những lý do đã trình bày ở trên, tôi quyết định chọn nghiên cứu đề

tài "Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng "

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

2.1 Nghiên cứu về trẻ em mồ côi

Có đề tài “Khảo sát nhu cầu về mặt tinh thần của trẻ mồ côi tại trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi ST.Joseph- Giáo xứ Hà Nội” ctxh.hcmussh.edu.vn./ cho

Trang 4

thấy TEMC ở đây được chăm sóc khá đầy đủ từ ăn uống, sức khỏe, học tập, thể thao… nhưng các em vẫn cần các seor ở đây quan tâm đến nhu cầu tinh thần của các em

Bài viết của Phạm Tâm “Trẻ mồ côi- cần lắm một mái ấm gia đình” https://dochoimaugiao.vn/ Bài viết nói lên những khó khăn gặp phải của TEMC và đề xuất các giải pháp để tìm mái ấm gia đình cho TEMC

Báo cáo “Tình hình trẻ em tại Việt Nam năm 2010” của UNICEF đã khẳng định “Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được những bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động chăm sóc dựa vào cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trong đó có trẻ mồ côi và bị bỏ rơi Bên cạnh đó tài liệu này cũng cho thấy những hạn chế của Việt Nam trong bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như: chưa xây dựng được một hệ thống bảo trợ xã hội mạnh mẽ và hiệu quả; thiếu hệ thống “dịch vụ chăm sóc liên tục”

2.2 Các nghiên cứu về Công tác xã hội với trẻ em mồ côi

Đề tài “Công tác xã hội nhóm với trẻ em mồ côi nhằm giảm cảm giác mặc cảm, tự ti để nâng cao khả năng hòa nhập môi tường học đường” của Đỗ Thị Huyền Trang Đề tài đã nêu lên những mặc cảm, tự tin mà TEMC mắc phải đồng thời kiến nghị với cơ sở bảo trợ phối hợp với nhà trường đẻ các cháu hòa nhập môi trường học đường

Bài viết viết “Về đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng, giai đoạn 2005 – 2010” của tác giả Vũ Thị Hiểu trên tạp

chí Lao động – xã hội, số 267 đã nêu lên thực trạng công tác chăm sóc trẻ em

có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đó là TEMC, trẻ em khuyết tật… trong thời kỳ trước năm 2005

Bài viết “Vấn đề chăm sóc thay thế trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở một số nước và khả năng áp dụng tại Việt Nam” của tác giả Nguyễn

Văn Hồi, trên tạp chí Lao động – xã hội, số 277 Bài viết giải thích ý nghĩa của cụm từ “chăm sóc thay thế” là một dịch vụ chăm sóc tạm thời tại gia, cung cấp

sự chăm sóc gia đình thay thế trong một thời gian

Tập bài giảng của Học viện phụ nữ Việt Nam về "Công tác xã hội với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt" của nhóm tác giả Đoàn Thị Thanh Huyền (chủ

biên), Nguyễn Thị Phụng, Nguyễn Văn Vệ, Đỗ Thị Thu Phương Tập bài giảng cung cấp những kiến thức cơ bản về đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, đặc điểm, nhu cầu của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt… Tập bài giảng cung cấp những kỹ năng phân tích, đánh giá, tiếp cận,

Trang 5

lựa chọn cách can thiệp trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giải quyết các khó khăn của mình và tái hòa nhập cộng đồng

Bài viết của Nguyễn Thị Phương Trang về "Nhu cầu tham vấn tâm lý của TEMC tại Trung tâm nuôi dạy trẻ em khó khăn Thành phố Đà Nẵng" tại

hội thảo kỷ niệm ngày Công tác xã hội thế giới 11/11/2015 Bài viết cho thấy phần lớn TEMC tại làng Hy Vọng gặp khó khăn trong cuộc sống hàng ngày

Đa số trẻ có nhu cầu tham vấn tâm lý, và hình thức tham vấn được các em mong đợi nhiều nhất là trực tiếp đến trung tâm tham vấn tâm lý, sau đó là qua internet, qua điện thoại và cuối cùng là qua báo chí

Th.s Nguyễn Thị Hằng Phương “Thực trạng các vấn đề khó khăn và nhu cầu hỗ trợ tâm lý của trẻ em tại các Trung tâm bảo trợ xã hội” Đề tài đã phân tích và cho thấy tâm lý từng đối tượng trong trung tâm Đồng thời tác giả đã đưa ra những khó khăn vật chất học tập, tinh thần của trẻ em trong các trung tâm bảo trợ xã hội và nhu cầu cần sự hỗ trợ các nguồn lực bên ngoài

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực trạng CTXH cá nhân đối với TEMC tại TTBTXH.CB

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về TEMC; CTXH cá nhân đối với TEMC

Khảo sát, đánh giá thực trạng CTXH cá nhân đối với TEMC tại TTBTXH.CB

Vận dụng phương pháp CTXH cá nhân chuyên nghiệp vào một số trường hợp TEMC tại TTBTXH.CB và đánh giá hiệu quả tác động

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động CTXH cá nhân đối với TEMC tại TTBTXH.CB nói riêng; CTXH cá nhân đối với TEMC nói chung

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: CTXH cá nhân đối với TEMC từ thực tiễn

Trang 6

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu các hoạt động của Trung tâm từ năm

2014 đến nay

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu

Từ những nguồn tư liệu có sẵn như sách chuyên khảo, các giáo trình, tài liệu đào tạo CTXH; các đề tài nghiên cứu, luận án, luận văn có liên quan đến

đề tài, các bài viết trên tạp chí trong và ngoài nước, các báo, mạng Internet, các báo cáo liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại TTBTXH.CB

mồ côi

5.4 Phương pháp thảo luận nhóm

Thực hiện chia nhóm từ 8-10 người sau đó tiến hành các nội dung thảo luận trên cơ sở phát huy tính dân chủ của mỗi cá nhân tự do bày tỏ quan điểm, tạo thói quen sinh hoạt bình đẳng, biết đón nhận quan điểm bất đồng, hình thành quan điểm cá nhân giúp rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề trên cơ sở phát huy tinh thần tập thể và những ý kiến sáng tạo của từng cá nhân nhằm giải quyết vấn đề tốt nhất

5.6 Mẫu nghiên cứu

- Đối với phỏng vấn sâu: 15 người bao gồm 02 viên chức quản lý; 06 nhân viên công tác xã hội và nhân viên trực tiếp chăm sóc trẻ mồ côi; 07 trẻ em

mồ côi

Trang 7

- Đối với thảo luận nhóm: 02 buổi trong đó có 01 buổi thảo luận nhóm với nhân viên công tác xã hội để tìm hiểu về nhu cầu của nhóm trẻ từ 16 tuổi trở lên và 01 buổi với trẻ em mồ côi để tìm hiểu nhu cầu học nghề của trẻ

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Phần nghiên cứu lý luận: Làm sáng tỏ các khái niệm, các lý thuyết trong CTXH cá nhân đối với TEMC

- Phần thực trạng CTXH cá nhân đối với TEMC: Giúp cho cán bộ quản

lý có cơ sở để đánh giá một cách khách quan các hoạt động công tác xã hội, đội ngũ nhân viên CTXH; Một số hạn chế và nguyên nhân trong CTXH cá nhân đối với TEMC tại Trung tâm

- Phần ứng dụng: Vận dụng lý thuyết CTXH cá nhân trong thực hiện tiến trình tại Trung tâm; Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động CTXH cá nhân đối với TEMC tại TTBTXH.CB

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài cho chúng ta có cái nhìn đúng đắn về CTXH tại TTBTXH.CB hiện nay Đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện các dịch vụ CTXH tại TTBTXH.CB

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn có 03 chương sau đây:

Chương 1 Cơ sở lý luận về TEMC và CTXH cá nhân đối với TEMC Chương 2 Thực trạng CTXH cá nhân đối với TEMC từ thực tiễn

TTBTXH tỉnh Cao Bằng

Chương 3 Ứng dụng CTXH cá nhân đối với TEMC tại TTBTXH tỉnh

Cao Bằng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả CTXH cá nhân đối với TEMC

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẺ EM MỒ CÔI VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ

NHÂN ĐỐI VỚI TRẺ EM MỒ CÔI

1.1 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ TRẺ EM MỒ CÔI

1 1.1 Khái niệm trẻ em và trẻ em mồ côi

1.1.1.1 Trẻ em

Trang 8

+ Khái niệm trẻ em theo Công ước Quốc tế : "Trẻ em có nghĩa là người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng đối với trẻ em đã có quy định tuổi thành niên sớm hơn" (Điều 1) [13]

+ Khái niệm trẻ em trong pháp luật Việt Nam: Theo Luật trẻ em năm 2016: “Trẻ em qui định trong luật này là công dân Việt Nam dưới 16 tuổi” [22]

1.1.1.2 Trẻ em mồ côi

Trẻ em mồ côi là “những trẻ em mất cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mất mẹ hoặc cha, nhưng (cha/mẹ) mất tích, không đủ năng lực pháp lý để nuôi dưỡng (bị tâm thần, đang trong thời kỳ chấp hành án) theo quy định của pháp luật, những trẻ em bị bỏ rơi từ khi mới sinh ra được coi là TEMC” [15]

1.1.2 Đặc điểm của trẻ em mồ côi

Hoàn cảnh gia đình

Đặc điểm tâm lý

1.1.3 Những khó khăn của trẻ em mồ côi tại Trung tâm

1.1.3.1 Điều kiện sinh hoạt

1.1.3.2 Điều kiện chăm sóc sức khoẻ

1.1.3.3 Điều kiện vui chơi giải trí

1.1.4.4 Nhu cầu được tôn trọng

1.1.4.5 Nhu cầu hoàn thiện, phát triển nhân cách

1.2 CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TRẺ EM MỒ CÔI 1.2.1 Khái niệm

1.2.1.1 Công tác xã hội

Theo từ điển CTXH thì: “CTXH đó là một ngành khoa học xã hội ứng dụng nhằm giúp con người thực hiện chức năng tâm lý xã hội của mình một cách có hiệu quả và tạo ra những thay đổi trong xã hội để đem lại sự an sinh cao nhất cho con người.” Nó còn là “Một nghệ thuật, một khoa học, một nghề nhằm giúp người dân giải quyết vấn đề từ cấp độ cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng” CTXH giúp con người phát triển hài hòa, đem lại cuộc sống tốt đẹp cho con người [6]

Trang 9

1.2.1.2 Công tác xã hội cá nhân

CTXH cá nhân là một phương pháp giúp đỡ từng cá nhân con người thông qua mối quan hệ một - một

CTXH cá nhân là một cách thức, quá trình nghiệp vụ mà NVXH sử dụng các kỹ năng, kiến thức chuyên môn để giúp đối tượng phát huy tiềm năng, tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề, cải thiện điều kiện sống của chính

họ

1.2.1.3 Công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi

Công tác xã hội cá nhân đối với TEMC là một cách thức, quá trình nghiệp vụ mà NVXH sử dụng các kỹ năng, kiến thức chuyên môn để giúp TEMC phát huy tiềm năng, tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề, cải thiện điều kiện sống của chính mình

1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của công tác xã hội cá nhân đối với trẻ

em mồ côi

1.2.2.1 Các nguyên tắc chung

1.2.2.2 Các nguyên tắc hành động cụ thể

1.2.3 Tiến trình công tác xã hội cá nhân

Bước 1: Tiếp cận thân chủ

Bước 2: Nhận diện vấn đề

Bước 3: Thu thập thông tin

Bước 4: Chuẩn đoán

Bước 5: Lập kế hoạch can thiệp

Bước 6: Thực hiện kế hoạch

Bước 7: Lượng giá và kết thúc

1.2.4 Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi

- Vai trò người vận động nguồn lực

- Vai trò người kết nối

- Vai trò người biện hộ

- Vai trò là người vận động/ hoạt động xã hội

- Vai trò là người giáo dục

- Vai trò người tạo sự thay đổi

- Vai trò là người tham vấn, tư vấn

- Vai trò là người tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch

- Vai trò là người cung cấp các dịch vụ trợ giúp

Trang 10

- Vai trò là người nghiên cứu xử lý dữ liệu

- Vai trò là người quản lý hành chính

1.2.4.2 Các kỹ năng cần thiết của nhân viên công tác xã hội trong công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em mồ côi

- Kỹ năng giao tiếp

1.3 MỘT SỐ LÝ THUYẾT ỨNG DỤNG TRONG CÔNG TÁC XÃ

HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TRẺ EM MỒ CÔI

1.3.1 Thuyết nhu cầu của A Maslow

Abraham Maslow (1908 – 1970), nhà tâm lý học người Mỹ Hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow thường được thể hiện dưới dạng hình kim tự tháp, các nhu cầu ở bậc thấp (nhu cầu cho sự tồn tại) thì xếp phía dưới, trong khi những nhu cầu cho sự phát triển, sự hoàn thiện cá nhân được coi là quan trọng hơn, giá trị hơn, chúng được xếp ở các thang bậc trên cao của kim tự tháp Mỗi nhu cầu con người đều phụ thuộc vào nhu cầu trước đó

1.3.2 Thuyết Hệ thống

Thuyết hệ thống là một trong những lý thuyết quan trọng được sử dụng trong CTXH, đặc biệt khi tìm hiểu, đánh giá về hệ thống xung quanh TEMC, nó giúp NVXH biết được TEMC đang thiếu những gì, những hệ thống họ có thể tham gia và tiếp cận bởi trọng tâm của hệ thống là hướng tới những cái tổng thể

và mang tính hòa nhập Nó còn giúp cho NVXH biết sắp xếp, tổ chức những lượng thông tin lớn thu thập được để xác định mức độ nghiêm trọng của vấn đề

và tìm cách can thiệp

1.3.3 Thuyết thân chủ trọng tâm của Carl Rogers

Carl Rogers (1902 – 1987) là người sáng lập ra phương pháp tham vấn thân chủ trọng tâm Rogers giả thiết rằng mỗi người đều sở hữu những tiềm năng cho sự lớn lên, tiềm năng cho những hành vi có hiệu quả và có khuynh hướng tự hiện thực hoá những tiềm năng của mình

Trang 11

Lý thuyết thân chủ trọng tâm để xem xét, đánh giá về khả năng của TEMC Từ đó tạo điều kiện và tin tưởng, khích lệ để các em giải quyết vấn đề

và tái hoà nhập xã hội;

1.4 LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH VÀ CÁC MÔ HÌNH, DỊCH VỤ

HỖ TRỢ TRẺ EM MỒ CÔI

1.4.1 Luật pháp quốc tế về trẻ em

Công ước về quyền trẻ em

1.4.2 Luật pháp chính sách về trẻ em ở Việt Nam

1.4.3.1 Mô hình chăm sóc dựa vào cộng đồng

Đây là một mô hình khá toàn diện khi hướng tới việc nâng cao kiến thức,

kỹ năng cho trẻ qua các lớp tập huấn và hướng nghiệp, mở các đường dây tham vấn, phòng chống kỳ thị và nâng cao nhận thức cho cộng đồng Mô hình cũng hướng tới sự cung cấp lâu dài cho trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt và gia đình các em

1.4.3.2 Mô hình nhà xã hội

Đó là một giải pháp chuyển trẻ em đang sống trong các trung tâm quy

mô lớn sang sống trong môi trường "chăm sóc gia đình quy mô nhỏ" dựa vào cộng đồng

1.4.3.3 Mô hình chăm sóc thay thế dành cho trẻ em mồ côi không nơi nương tựa

Những loại hình chăm sóc thay thế hiện nay là: Chăm sóc bởi họ hàng; người giám hộ; nhận con nuôi; nhận đỡ đầu; chăm sóc trong các cơ sở tập trung

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TRẺ EM MỒ CÔI

1.5.1 Đặc điểm của đối tượng

Trang 12

Trẻ tự ti, dễ tủi thân, sống thầm lặng mặc cảm với số phận, lo lắng, sợ hãi, xa lánh không muốn quan hệ với bạn bè, liều lĩnh, gan lỳ, mánh khóe, hoài nghi với mọi người, hoài nghi cuộc sống, thù ghét, hằn thù Một số trẻ lại có khả năng tự lập từ rất sớm

1.5.2 Năng lực, trình độ của nhân viên công tác xã hội

Thực tế cho thấy CTXH là một nghề còn mới ở Việt Nam, đội ngũ NVXH chưa được đào tạo bài bản, đúng chuyên ngành, họ chỉ được tham gia các lớp đào tạo ngắn hạn như các lớp tập huấn

1.5.3 Cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động

Điều kiện cơ sở vật chất dành cho TEMC tại các cơ sở bảo trợ chưa đầu

đủ, diện tích nhà ở, sân chơi thể thao, các lớp học theo khối lớp đều thiếu Kính phí hoạt động được cấp theo quy định của ngân sách nhà nước rất thấp vì thế định mức của đối tượng chưa được đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của đối tượng Từ đó khiến cho CTXH thực hiện tại các cơ sở bảo trợ gặp rất nhiều khó khăn

1.5.4 Cơ chế chính sách và chế độ đãi ngộ

Ngày 19 tháng 8 năm 2015, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và

Bộ Nội vụ đã ký ban hành thông tư liên tịch số BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành CTXH

30/2015/TTLT-BLĐTBXH-Ngày 06/4/2016, Chính phủ ra Nghị định số 26/2016/NĐ-CP về quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập như sau: phụ cấp từ 20% đến 70% mức lương hiện hành tùy thuộc vào tính chất công việc và nhóm đối tượng mà được phân công chăm sóc, quản

lý, giáo dục

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 đã trình bày một số lý thuyết sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài, các khái niệm về TEMC, CTXH cá nhân đối với TEMC, cũng như các lý thuyết có liên quan Những khái niệm, lý thuyết này làm rõ về khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày các quy định, chính sách của Đảng, Nhà nước về các chế độ

hỗ trợ với TEMC nhằm chứng minh cho sự quan tâm hỗ trợ của Đảng và nhà nước đối với TEMC Như vậy, chương 1 là tổng quan về lý luận và các quy

định của pháp luật về CTXH cá nhân đối với TEMC khi nghiên cứu “CTXH

Trang 13

cá nhân đối với TEMC từ thực tiễn Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng”

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN

ĐỐI VỚI TRẺ EM MỒ CÔI TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM BẢO TRỢ

XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TRẺ

EM MỒ CÔI TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

.1 Khái quát về Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng

Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, thành lập với mục đích chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không có

điều kiện sống cùng gia đình và cộng đồng nơi cư trú

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy lãnh đạo và đội ngũ công chức, viên chức, người lao động tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng

- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm: Ban giám đốc (01

Giám đốc, 01 phó giám đốc) và 5 phòng: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Quản lý - Giáo dục; Phòng Quản lý tâm thần, lang thang; Phòng Tư vấn và trợ giúp đối tượng; Phòng Chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng

- Bộ máy lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc, phó giám đốc, trưởng, phó các phòng chuyên môn

- Đội ngũ công chức, viên chức, người lao động:Có 40 người trong đó:

trình độ đại học và trên đại học có 17/40 người chiếm 42,5%; trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp có 20/40 người chiếm 50%; Còn 3/40 người chưa qua

đào tạo chiếm 7,5%

2.1.1.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

2.1.2 Tình hình TEMC tại Trung tâm và đặc điểm, nguyên nhân

Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Cao Bằng hiện nay đang nuôi dưỡng 170 đối tượng trong đó có 142 TEMC

Ngày đăng: 06/06/2017, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w