Thực hiện mục tiêu của Đề án Phát triển nghề CTXH ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ Sau đây gọi tắt l
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Thị Mai Lan
HÀ NỘI, 2017
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP XÃ 11
1.1 Cộng tác viên công tác xã hội cấp xã 11
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và tiêu chuẩn của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã 13
1.3 Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã 17
1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã 26
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP XÃ TẠI TỈNH VĨNH PHÚC 29
2.1 Địa bàn nghiên cứu và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã 29
2.2 Thực trạng cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc 35
2.3 Thực trạng thực hiện quy định, chức năng, nhiệm vụ của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc 39
2.4 Thực trạng quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc 43
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP XÃ TẠI VĨNH PHÚC 62
3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển công tác xã hội và cộng tác viên công tác xã hội 62
3.2 Biện pháp quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã 63
3.3 Một số khuyến nghị quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã 74
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Hình 1.1 Quy trình xây dựng kế hoạch 21
Bảng 2.1 Kết quả cung cấp dịch vụ của Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 31
Bảng 2.2 Cơ cấu, số lượng cộng tác viên công tác xã hội cấp xã 35
Bảng 2.3 Mức độ chấp hành các nội quy, quy định của đơn vị, 39
của nghề công tác xã hội 39
Bảng 2.4 Mức độ thực hiện các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ 41
của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc 41
Bảng 2.5 Mức độ thực hiện quy hoạch số lượng đội ngũ cộng tác viên 44
Bảng 2.6 Mức độ thực hiện quy hoạch cơ cấu đội ngũ cộng tác viên 46
Bảng 2.7 Mức độ quan tâm của Nhà nước đối với đối tượng yếu thế 49
Bảng 2.8 Mức độ quan tâm của Nhà nước đối với cộng tác viên CTXH 49
Bảng 2.9 Kết quả tập huấn kiến thức cho cán bộ, cộng tác viên CTXH 52
Bảng 2.10 Mức độ thực hiện vai trò, nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH cấp xã 56
Bảng 2.11 Đánh giá sự cần thiết của cộng tác viên CTXH cấp xã 60
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Độ tuổi của cộng tác viên CTXH phân theo nhóm (%) 36
Biểu đồ 2.2 Trình độ của cộng tác viên CTXH (%) 37
Biểu đồ 2.3 Chuyên môn được đào tạo của cộng tác viên (%) 38
Biểu đồ 2.4 Những khó khăn của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã 42
trong việc thực hiện nhiệm vụ 42
Biểu đồ 2.5 Đánh giá sự quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng (tỷ lệ %) 53
Biểu đồ 2.6 Đánh giá mức độ quan tâm đến công tác kiểm tra, giám sát 59
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển đổi cơ chế kinh tế với dấu mốc 30 năm đổi mới đã đem lại cho nền kinh tế nước ta một diện mạo mới Đời sống vật chất, tinh thần của đại đa số người dân trên mọi miền của đất nước đã có những bước tiến vượt bậc Đi đôi với tốc độ phát triển kinh tế là những vấn đề của xã hội, mặt trái của thị trường Khoảng cách giữa người giàu và người nghèo có nguy cơ gia tăng khó kiểm soát Nền tảng, giá trị gia đình truyền thống ngày càng có xu hướng mai một, mất đi giá trị tốt đẹp Vấn đề nghiện rượu, ma tuý, bạo lực trong gia đình cũng tăng lên Trẻ em và phụ nữ thường
có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi đói nghèo, trực tiếp hoặc là nạn nhân của bạo lực trong gia đình, lạm dụng tình dục và nạn nhân của tệ nạn buôn bán người Giới trẻ có những thay đổi nhanh chóng trong cách nghĩ cách sống và tệ nạn, bệnh xã hội có cơ hội len lỏi, bùng phát Vì điều này, xã hội cần có những nhân viên CTXH giải quyết các vấn đề khó khăn của cá nhân, gia đình, cộng đồng [45]
Vĩnh Phúc là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế vào diện cao so với các tỉnh trong khu vực và trong cả nước những năm gần đây Đồng thời với tốc độ phát triển kinh tế thì mặt trái của cơ chế thị trường và các vấn đề xã hội nảy sinh đã đặt ra những thách thức không nhỏ đối với các cấp quản lý của tỉnh CTXH và phát triển nghề CTXH được cấp uỷ, chính quyền các cấp của tỉnh Vĩnh Phúc quan tâm, đầu tư
và nỗ lực triển khai Thực hiện mục tiêu của Đề án Phát triển nghề CTXH ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ (Sau đây gọi tắt là Đề án 32), tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành thí điểm xây dựng đội ngũ cộng tác viên CTXH cấp xã với mục tiêu hướng đến chuyên nghiệp, là lực lượng cung cấp các dịch vụ xã hội để trợ giúp các cá nhân, gia đình và nhóm cộng đồng Kế hoạch số 6396/KH-UBND ngày 27/10/2014 về việc thành lập thí điểm đội cộng tác viên CTXH xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Trong thời gian qua, tỉnh đã đẩy mạnh nhiều hoạt động nhằm thúc đẩy, phát triển nghề CTXH như tuyên truyền, tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, đầu tư nguồn lực, xây dựng hành lang pháp lý thuận lợi Qua thời gian triển khai đội cộng
Trang 6tác viên CTXH, bước đầu đã có những kết quả đáng khích lệ Hoạt động của cộng tác viên CTXH từng bước tạo ra sự thay đổi về mặt xã hội, tạo ra sự phát triển bền vững góp phần giải quyết vấn đề giảm nghèo, lao động, việc làm và an sinh xã hội Giúp các đối tượng thụ hưởng tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ công cộng, nhất là
về y tế, giáo dục, dạy nghề, trợ giúp pháp lý, nhà ở, Diê ̣n thu ̣ hưởng chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh ngày càng mở rô ̣ng, mức hỗ trợ được nâng lên
Tuy nhiên, trên con đường từng bước xã hội hoá, chuyên nghiệp hoá nghề CTXH còn có những khó khăn, tồn tại nhất định, cần có những đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện, nhu cầu của xã hội và yêu
cầu về giá trị, nguyên tắc, tiêu chuẩn đạo đức Vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sỹ
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Công tác xã hội chuyên nghiệp đã và đang phát triển ở Việt Nam trong nhiều năm nay Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020 được phê duyệt theo Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ [40] là cơ sở, tiền đề để xây dựng, quản lý, phát triển CTXH thành một nghề chuyên nghiệp ở Việt Nam Bộ Lao động – TB&XH đã phối hợp với các bộ, ngành liên quan, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện nhiều nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, biên soạn nhiều giáo trình, bài giảng về CTXH, nghề CTXH Các tài liệu tập chung giới thiệu về nghề CTXH, các phương pháp, kỹ năng thực hành CTXH như: Nghề CTXH - Nền tảng triết lý và kiến thức,
2014 [12]; Kiểm huấn CTXH, 2014 [13] Các tài liệu đã có sự tổng hợp kiến thức, kinh nghiệm trong nước và thế giới, cung cấp lý luận và phương pháp thực hành công tác xã hội cho cán bộ, công chức quản lý, nhân viên, cộng tác viên CTXH
Đề án 32 về phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020 đã tiến hành khảo sát, đánh giá toàn diện về thực trạng nghề CTXH tại Việt Nam Đồng thời xác định mục tiêu “Phát triển CTXH trở thành một nghề ở Việt Nam Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề CTXH; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng tác viên CTXH đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ CTXH tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an
Trang 7sinh xã hội tiên tiến” [40] Đề án đã đề ra các nội dung, giải pháp mang tính vĩ mô
để phát triển nghề CTXH tại Việt Nam
Cho tới thời điểm nghiên cứu, mạng lưới cộng tác viên CTXH cấp xã chưa được phát triển đồng bộ, toàn diện Một số địa phương đang trong giai đoạn thí điểm, cần có sự đánh giá thêm Hiện nay, chưa có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về cộng tác viên CTXH và quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã được công bố
Có một số đề tài nghiên cứu liên quan, đó là:
Phạm Công Khâm có luận án tiến sỹ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp xã vùng nông thôn Đồng bằng Sông Cửu Long” (2000) đã đưa ra nhận định: đời
sống khó khăn, tình trạng thiếu thông tin cũng ảnh hưởng đến vai trò và công tác cán bộ cấp xã [20]
Nghiên cứu của Trịnh Duy Luân: “Hệ thống chính trị cơ sở ở nông thôn qua
ý kiến người dân (một số vấn đề thực tiễn và giả thuyết nghiên cứu)”, Tạp chí Xã
hội học, 2002, khẳng định đặc điểm lịch sử và truyền thống văn hóa của địa phương cũng được xem là một nhân tố quan trọng quyết định đến việc giữ vững ổn định của
hệ thống chính trị cơ sở và việc hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cấp xã [22, tr.3]
Trong cuốn sách “Nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn của cán bộ chủ chốt
cấp xã (qua khảo sát ở Đồng bằng Sông Hồng)” (2007), của Nguyễn Thị Tuyết Mai
và cộng sự, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, đã cho thấy: những phẩm chất cá nhân của nhà lãnh đạo quản lý, thâm niên quản lý, khả năng tổ chức, quản lý và điều hành bộ máy quản lý, trình độ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, cơ chế, chính sách, quy chế hoạt động của cấp xã, số lượng dân cư trên địa bàn, thâm niên công tác, trình độ dân trí ở địa bàn có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cán bộ; còn các yếu tố: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ học vấn, trình độ quản
lý, những phẩm chất tâm lý, sự ủng hộ của quần chúng nhân dân, mối quan hệ giữa mức lương/ phụ cấp và công việc của cán bộ… thì ảnh hưởng tới năng lực tổ chức thực tiễn [24]
Nguyễn Thanh Hải (2016) có luận văn thạc sỹ “Nhân viên CTXH từ thực tiễn
tỉnh Quảng Ninh” Đối tượng nghiên cứu là Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ
năng thực hành nghề nghiệp, hiệu quả hoạt động thực tế của đội ngũ nhân viên
Trang 8CTXH tỉnh Quảng Ninh Khách thể nghiên cứu là đội ngũ nhân viên CTXH trong
hệ thống trung tâm, văn phòng CTXH trực thuộc ngành Lao động-TB&XH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, là đội ngũ nhân viên CTXH với những hoạt động nghề nghiệp chuyên trách Tác giả đã đề ra được 3 nhóm giải pháp để xây dựng đội ngũ và thúc đẩy vai trò của nhân viên CTXH [16]
Nguyễn Thị Oanh (2016) có luận văn thạc sỹ “Quản lý CTXH đối với trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn tỉnh Hải Dương” Đối tượng nghiên cứu của đề
tài là quản lý CTXH đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Khách thể nghiên cứu là cán bộ quản lý CTXH với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại Sở Lao động – TB&XH
và Phòng Lao động – TB&XH các huyện, thị xã của tỉnh Hải Dương Đây đều là cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong biên chế, nghề nghiệp và thu nhập ổn định Qua đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý CTXH đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt [28]
Về quản lý cộng tác viên CTXH, Hoa Thanh Niên (2016) có luận văn thạc sỹ
“Quản lý đội ngũ cộng tác viên CTXH ở xã/phường từ thực tiễn tỉnh Long An” Đối
tượng nghiên cứu là thực trạng quản lý đội ngũ cộng tác viên CTXH ở xã/phường ở tỉnh Long An Khách thể nghiên cứu là cộng tác viên CTXH ở các xã/phường, lãnh đạo các phòng Lao động-TBXH các huyện, thị xã, thành phố Tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ cộng tác viên, thăm dò tính khả thi của các giải pháp Tuy nhiên, phương pháp tiếp cận của tác giả chưa phân biệt và làm rõ sự khác nhau giữa cộng tác viên và cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy hành chính nhà nước, sự nghiệp công lập Do vậy, tác giả đánh giá thực trạng,
đề xuất giải pháp quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã từ góc độ là cán bộ công chức, viên chức, được điều chỉnh bởi Luật Công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành luật là chưa phù hợp [27]
Những nghiên cứu về đội ngũ nhân viên CTXH và cộng tác viên CTXH trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc rất ít được thực hiện Một số nghiên cứu đã được thực hiện chủ yếu tập trung vào thực hành CTXH và gắn với một nhóm đối tượng cụ thể như:
Tác giả Đào Phương Thuý (2013) với luận văn thạc sỹ “CTXH trong can thiệp trợ
giúp nữ công nhân bị bạo lực gia đình tại phường Khai Quang - thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc” [39]; Nguyễn Phương Thảo (2014) với luận văn thạc sỹ
Trang 9“CTXH với vấn đề dạy nghề cho thanh niên tại xã Kim Long, huyện Tam Dương,
tỉnh Vĩnh Phúc” [38]; Hoàng Thị Hằng (2014) với luận văn thạc sỹ “Vai trò của nhân viên CTXH trong việc can thiệp trợ giúp cho những phụ nữ bị bạo hành gia đình ở xã Kim Long, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc” [17]… Các nghiên cứu
trên tập trung đánh giá CTXH với tư cách là tiến trình can thiệp, trợ giúp với những nhóm đối tượng cụ thể với những đặc trưng, thuộc tính giống nhau, trên cơ sở đó đề
ra các giải pháp, biện pháp thực hành CTXH với những nhóm cụ thể
Năm 2015, Sở Lao động - TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành khảo sát, đánh giá và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành “Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phát triển nghề CTXH giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" [47] Trong đó đã đánh giá tương đối toàn diện kết quả thực hiện Đề án 32 giai đoạn 2010 – 2015 về công tác tham mưu, chỉ đạo; công tác truyền thông; công tác phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên CTXH; công tác phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ CTXH; công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; Chỉ ra những khó khăn, tồn tại, nguyên nhân trong quá trình triển khai thực hiện đề án 32 giai đoạn 2010-2015, có những đề xuất giải pháp cụ thể và kế hoạch thực hiện Đề án này giai đoạn 2016-2020 Tuy nhiên, chưa có đánh giá cụ thể về đội ngũ cộng tác viên CTXH và công tác quản lý đối với đội ngũ này
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý cộng tác viên CTXH
cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 104 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc
4.2 Khách thể nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu là cộng tác viên CTXH, cán bộ quản lý cộng tác viên công tác xã hội và người dân là đối tượng của công tác xã hội
4.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian tiến hành nghiên cứu: Năm 2016 và năm 2017
Phạm vi không gian: Khảo sát, tìm hiểu, đánh giá trong phạm vi địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để đánh giá hoạt động quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã Đồng thời vận dụng một số lý thuyết về khoa học quản lý, lý thuyết về quản trị CTXH, kiểm huấn CTXH và quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về CTXH, phát triển nghề CTXH
Nghiên cứu sử dụng thuyết hệ thống để đánh giá đội ngũ cộng tác viên CTXH với tư cách là mạng lưới thống nhất, đồng bộ, có mối quan hệ mật thiết, bổ sung hỗ trợ lẫn nhau Đánh giá mỗi đội cộng tác viên là một tổ chức nhóm và các đội theo địa bàn, khu vực là các tổ chức liên nhóm Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng thuyết vai trò để đánh giá vai trò của cộng tác viên công tác xã hội trong việc thúc đẩy sự phát triển của công tác xã hội nói riêng và đảm bảo xã hội nói chung
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu được thực trạng quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã của tỉnh Vĩnh Phúc, chúng tôi sử dụng các phương pháp chính sau đây:
(1) Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu, báo cáo
Trang 11CTXH Tìm hiểu về các Nghị định, Thông tư hướng dẫn dành cho cán bộ quản lý, cộng tác viên CTXH cấp xã
- Nội dung của phương pháp:
Chúng tôi sẽ tổng hợp các văn bản, các báo cáo tổng kết 5 năm gần đây của
Bộ Lao động - TB&XH, báo cáo của Sở Lao động – TB&XH tỉnh Vĩnh Phúc và phân tích số liệu về công tác xã hội, quản lý cộng tác viên CTXH Trong đó, cụ thể tìm hiểu về các nội dung sau:
(2) Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Nội dung của phương pháp:
Chúng tôi tiến hành thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến nhằm tìm hiểu và khảo sát thực trạng CTXH, cộng tác viên CTXH tỉnh Vĩnh Phúc; Mức độ thực hiện các quy định, chức năng, nhiệm vụ của công tác viên CTXH; Thực trạng quản lý cộng tác viên CTXH trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Cách tiến hành:
Trang 12Chúng tôi tiến hành phát phiếu trưng cầu ý kiến trên tổng số 150 người Trong đó gồm có: 50 cán bộ quản lý cộng tác viên công tác xã hội; 100 cộng tác viên công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Để thu được câu trả lời chính xác, chúng tôi tạo ra tâm lý thoải mái cho khách thể để họ tự nguyện trả lời Khách thể trả lời độc lập, theo nhận định của cá nhân về những gì đúng với điều họ nghĩ và làm về thực trạng CTXH, cộng tác viên CTXH quản lý cộng tác viên CTXH
Đối với bảng hỏi, chúng tôi đưa ra câu hỏi mở xen kẽ với câu hỏi đóng để khách thể không bị căng thẳng và nhàm chán khi trả lời Câu hỏi mở thường được khách thể trả lời trước câu hỏi đóng để tránh sự ảnh hưởng của câu hỏi đóng đối với việc trả lời câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi trong bảng hỏi cũng được sắp xếp theo thứ tự từ những câu hỏi dễ trả lời đến những câu hỏi khó hơn Những thông tin
cá nhân chúng tôi để sau cùng để tránh sự e ngại cho khách thể
- Công cụ nghiên cứu: Đề cương bảng hỏi (Phụ lục 1)
- Cách đánh giá: Những thông tin thu được sẽ được xử lý theo phương pháp
- Nội dung của phương pháp:
Phỏng vấn 10 cán bộ quản lý ngành CTXH tỉnh Vĩnh Phúc, 05 cộng tác viên CTXH cấp xã và 05 người dân về thực trạng đội ngũ cộng tác viên cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc, thực trạng quản lý đội ngũ cộng tác viên cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc Tuỳ thuộc vào đối tượng mà chúng tôi đề cập đến thực trạng này ở khía cạnh khác nhau Nội dung phỏng vấn bao gồm các thông tin về bản thân, làm rõ về nội dung thực trạng CTXH, cộng tác viên CTXH và quản lý cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, lý giải nguyên nhân, đề xuất những biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý cộng tác viên CTXH trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 13Phỏng vấn được tiến hành trong không khí thoải mái, cởi mở và tin cậy Khách thể tự do trình bày về vấn đề mà người phỏng vấn đặt ra Việc phỏng vấn thường bắt đầu bằng câu hỏi mở về những vấn đề chung nhất để kích thích tư duy của đối tượng Sau đó bắt đầu bằng câu hỏi đóng để thu thập được thông tin chính xác Với những vấn đề nhạy cảm như thù lao, cam kết thì câu hỏi được đưa ra một cách tế nhị và vào thời điểm thích hợp Trình tự và nội dung phỏng vấn đã được chuẩn bị kỹ nên có thể linh hoạt theo tình huống phỏng vấn để tạo tâm lý thoải mái cho khách thể
- Cách tiến hành:
Thời gian và địa điểm phỏng vấn được sắp xếp linh hoạt, thuận lợi cho khách thể Nội dung phỏng vấn được chuẩn bị trước một cách chi tiết, rõ ràng theo các vấn
đề mà nghiên cứu quan tâm
- Công cụ nghiên cứu: Đề cương phỏng vấn sâu cá nhân (Phụ lục 2)
- Cách đánh giá: Những thông tin thu được sẽ được xử lý theo phương pháp
định tính
(4) Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
- Mục đích của phương pháp:
Hình thành và hệ thống các bảng kết quả làm cơ sở cho việc phân tích số liệu
- Nội dung của phương pháp:
+ Phương pháp phân tích định tính: Sử dụng phương pháp này để xử lý kết quả phỏng vấn sâu Các kết quả của phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý, cộng tác viên công tác xã hội, đối tượng trực tiếp thụ hưởng dịnh vụ công tác xã hội được phân loại theo từng khía cạnh của nội dung quản lý cộng tác viên công tác xã hội
+ Các phương pháp phân tích định lượng: Số liệu thu được sau điều tra chính thức được xử lý bằng thống kê toán học Các thông số, các phép toán thống kê được
sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm: Phân tích thống kê mô tả; Tính tỷ lệ % các
ý kiến và mức độ đánh giá
Chúng tôi đánh giá thực trạng CTXH, cộng tác viên CTXH và quản lý cộng tác viên công tác xã hội theo 4 mức độ trả lời: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu Tương
Trang 14ứng với số người đánh giá ở các mức độ chia cho tổng số người được hỏi để tính tỷ
lệ % cho mỗi mức đánh giá trên tổng số người được hỏi
(5) Phương pháp công tác xã hội
Sử dụng phương pháp công tác xã hội để tiếp cận, đánh giá thực trạng công tác xã hội, thực trạng quản lý cộng tác viên CTXH theo một tiến trình điều hành một cơ sở bao gồm các mục tiêu, chính sách, nhân sự, quản lý, các dịch vụ và kiểm tra, lượng giá Trên cơ sở đó, đề ra biện pháp quản lý cộng tác viên CTXH trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo cách tiếp cận của quản trị CTXH
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Về mặt lý luận
Nghiên cứu góp phần xác định khung lý thuyết, xây dựng hệ thống khái niệm công cụ về quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã Cơ sở lý luận này góp phần bổ sung và hoàn thiện các vấn đề lý luận trong CTXH
6.2 Về mặt thực tiễn
Thông qua đánh giá thực tế quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà quản lý có thêm được những cách nhìn từ góc độ CTXH để đánh giá khách quan vai trò, yêu cầu của cộng tác viên CTXH cấp xã Từ đó có cách tiếp cận, xác định nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH cấp xã một cách khách quan, khoa học,
Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho người làm nghề CTXH, cộng tác viên CTXH; Cán bộ quản lý nghiên cứu hoạch định chính sách và chỉ đạo thực tiễn về quản lý cộng tác viên CTXH không chỉ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc mà còn phù hợp với điều kiện và tình hình ở mỗi địa phương, góp phần đẩy mạnh CTXH và phát triển nghề CTXH
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã
Chương 2: Thực trạng quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc Chương 3: Biện pháp quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN
CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP XÃ 1.1 Cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm cộng tác viên
Theo Từ điển Tiếng Việt, cộng tác là cùng góp sức làm chung một công việc
vì một mục đích chung nhưng có thể không cùng chung trách nhiệm [43] Cộng tác
viên là người hợp tác với nơi có nhu cầu tuyển dụng (cơ quan, tổ chức, cá nhân) về
một hoặc nhiều công việc, lĩnh vực khác nhau mà người đó có khả năng thực hiện theo yêu cầu của nhà tuyển dụng theo hình thức hợp đồng Cộng tác viên là người không hoặc chưa nằm trong biên chế của cơ quan, tổ chức
Cộng tác viên làm việc theo thoả thuận giữa cá nhân với người quản lý của chương trình, dự án hoặc cơ quan, tổ chức đó Cộng tác viên được tuyển dụng, làm công việc được phân công theo yêu cầu của nhà tuyển dụng, theo khả năng và trình
độ chuyên môn mà cộng tác viên có thể đáp ứng Cộng tác viên có thể hỗ trợ hoặc cùng làm việc với những thành viên khác để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc cùng nhau hoàn thành mục tiêu đề ra
Đặc trưng thường thấy của cộng tác viên là sự thoả thuận, thống nhất giữa hai bên, trong đó sự phù hợp giữa yêu cầu của nhà tuyển dụng và khả năng đáp ứng của cộng tác viên là nền tảng cho sự hợp tác Tính chất công việc có thể không thường xuyên, liên tục, vì vậy một người có thể cộng tác về một hay nhiều công việc, một hay nhiều lĩnh vực, với một hay nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Đồng thời, mức thù lao là sự thoả thuận giữa hai bên, tuỳ theo tính chất, yêu cầu của công việc, nội dung, số lượng công việc hợp tác
1.1.1.2 Khái niệm cộng tác viên công tác xã hội
Công tác xã hội là nghề nghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ của con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền và giải phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lượng sống của con người
Trang 16CTXH sử dụng các học thuyết về hành vi con người và các hệ thống xã hội vào can thiệp sự tương tác của con người với với môi trường sống [12]
Theo Zastrow (1996): CTXH là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân,
nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ [12]
Theo Bùi Thị Xuân Mai (2010): CTXH là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội
về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội [25]
Nhân viên CTXH là người được đào tạo về CTXH Họ sử dụng kiến thức và
kỹ năng để cung cấp các dịch vụ xã hội cho các cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng, tổ chức, xã hội Nhân viên CTXH giúp đỡ con người tăng cường năng lực đối phó và giải quyết vấn đề, tìm kiếm các nguồn lực cần thiết, tạo điều kiện cho sự tương tác giữa các cá nhân và giữa con người với môi trường, thúc đẩy trách nhiệm của xã hội với con người, và tác động đến các chính sách xã hội [12]
Như vậy, cộng tác viên CTXH là người được đào tạo, có kiến thức và kỹ năng về CTXH, được tuyển dụng để thực hiện nhiệm vụ, công việc của nhân viên CTXH nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực, đối phó và giải quyết vấn đề đáp ứng nhu cầu, tăng cường chức năng xã hội và đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội
1.1.1.3 Khái niệm cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Từ việc phân tích một số khái niệm (cộng tác viên, cộng tác viên công tác xã hội), chúng tôi xác định khái niệm cộng tác viên công tác xã hội cấp xã như sau:
Cộng tác viên CTXH cấp xã là người được đào tạo về CTXH, được tuyển dụng để thực hiện các nghiệp vụ CTXH ở cấp xã theo sự phân công của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở thoả thuận hợp tác, để trợ giúp các cá nhân, gia
Trang 17đình và cộng đồng phòng ngừa và giải quyết các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo
an sinh xã hội
Từ khái niệm này, chúng ta cần lưu ý một số điểm sau:
Cộng tác viên CTXH cấp xã làm việc theo chế độ hợp đồng cộng tác viên CTXH, được hưởng phụ cấp hàng tháng theo mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định Cộng tác viên CTXH không phải là viên chức công tác xã hội Viên chức CTXH là người được tuyển dụng vào biên chế nhà nước, hưởng lương theo bằng cấp, ngạch bậc quy định và đựoc điều chỉnh bởi Luật Viên chức
Đối tượng phục vụ của cộng tác viên CTXH gồm: người cao tuổi; người khuyết tật; người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí; người nhiễm HIV/AIDS; người nghèo; trẻ em; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân của bạo lực gia đình và phân biệt đối xử về giới; đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp; người nghiện ma túy, người bán dâm; người sau cai nghiện; cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em cần sự bảo
vệ khẩn cấp; đối tượng khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ CTXH [5]
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và tiêu chuẩn của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
1.2.1 Chức năng của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Cộng tác viên CTXH cấp xã thực hiện những chức năng của CTXH để giải quyết các vấn đề xã hội Các chức năng cơ bản đó là: chức năng phòng ngừa, chức năng can thiệp, chức năng phục hồi; chức năng phát triển [12]
Chức năng phòng ngừa: CTXH rất quan tâm đến phòng ngừa những vấn đề
xã hội của cá nhân, gia đình hay cộng đồng Những hoạt động giáo dục nâng cao nhận thức cho cá nhân hay gia đình, cộng đồng, CTXH giúp ngăn ngừa những tình huống có thể gây ra tổn thương cho họ và sự bất ổn định trong xã hội Để phòng ngừa có hiệu quả cần tạo dựng môi trường xã hội hài hoà cho cá nhân và gia đình thông qua các chính sách, chương trình kinh tế- xã hội và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản Hoạt động tuyên truyền, giáo dục, tư vấn cần được chú trong trong hoạt động thực tiễn của CTXH Việc tăng cường các hoạt động này sẽ giúp đối tượng được trang bị thêm những kiến thức, hiểu biết từ đó họ ngăn ngừa những vấn đề có thể xảy ra
Trang 18Chức năng can thiệp: Nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình hay cộng đồng giải quyết vấn đề đang gặp phải Nhân viên xã hội giúp đỡ đối tượng xác định vấn đề, khai thác tiềm năng để giải quyết vấn đề của mình Cá nhân được trợ giúp tăng năng lực tự giải quyết vấn đề Nhân viên CTXH không giải quyết vấn đề thay cho thân chủ
Chức năng phục hồi: Giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng khôi phục lại chức năng xã hội đã bị suy giảm Hoạt động phục hồi nhằm giúp đối tượng trở lại cuộc sống bình thường, hoà nhập cộng đồng, như giúp những người đói, nghèo xoá được đói, thoát nghèo hay hỗ trợ người khuyết tật phục hồi các chức năng, giúp trẻ lang thang trở về với gia đình
Chức năng phát triển: là hoạt động phát huy tiềm năng cá nhân và xã hội, nâng cao năng lực và khả năng ứng phó với các tình huống và giải quyết các vấn đề Mặt khác CTXH giúp những người trong hoàn cảnh có khó khăn tiếp cận các nguồn lực xã hội để tự họ đáp ứng các nhu cầu, góp phần giảm bớt những khác biệt về kinh tế, xã hội giữa các thành viên và phòng chống các vấn đề xã hội có thể xảy ra
1.2.2 Nhiệm vụ của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH cấp xã là [5]:
Thu thập, tiếp nhận thông tin, yêu cầu trợ giúp của đối tượng trên địa bàn để báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công chức văn hóa-xã hội cấp xã có hướng giải quyết; sàng lọc, phân loại đối tượng và đề xuất với Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu chuyển tuyến đối tượng đến các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm CTXH, cơ sở y tế-phục hồi chức năng, cơ sở giáo dục-đào tạo và các
cơ sở khác phù hợp
Theo dõi, đánh giá diễn biến tình trạng sức khỏe, quan hệ gia đình, xã hội và các nhu cầu trợ giúp của đối tượng, đề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện hoặc các biện pháp trợ giúp kịp thời, phù hợp, trực tiếp giải quyết, như: Tư vấn, tham vấn, trị liệu, hòa giải, giáo dục thuyết phục, ngăn chặn, cách ly
Tham gia triển khai thực hiện các chính sách, chương trình trợ giúp cho đối tượng, nhóm đối tượng trên địa bàn
Trang 19Kiểm tra, giám sát, rà soát và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chính sách, chương trình trợ giúp xã hội trên địa bàn với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Tham gia các cuộc điều tra, khảo sát về lao động - người có công và xã hội
do cấp trên tổ chức tại địa bàn (nếu có)
Tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp xã hội tại cộng đồng
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1.2.3 Vai trò của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Cộng tác viên CTXH cấp xã có các vai trò:
Vai trò là người vận động nguồn lực: Giúp đối tượng (cá nhân, gia đình, cộng đồng ) tìm kiếm nguồn lực (nội lực, ngoại lực) cho giải quyết vấn đề Nguồn lực có thể bao gồm về con người, về cơ sở vật chất, về tài chính, kỹ thụật, thông tin,
sự ủng hộ về chính sách, chính trị và quan điểm
Vai trò là người kết nối: Giới thiệu cho đối tượng các chính sách, dịch vụ, nguồn tài nguyên đang sẵn có từ các cá nhân, cơ quan tổ chức để họ tiếp cận với những nguồn lực, chính sách, tài chính, kỹ thuật để có thêm sức mạnh trong giải quyết vấn đề
Vai trò là người biện hộ: Là người bảo vệ quyền lợi cho đối tượng để họ được hưởng những dịch vụ, chính sách, quyền lợi của họ đặc biệt trong những trường hợp họ bị từ chối những dịch vụ, chính sách lẽ ra họ được hưởng
Vai trò là người vận động/hoạt động xã hội: Là nhà vận động xã hội tổ chức các hoạt động xã hội để biện hộ, bảo vệ quyền lợi cho đối tượng, cổ vũ tuyên truyền
Vai trò là người giáo dục: Cung cấp kiến thức kỹ năng liên quan tới vấn đề
họ cần giải quyết, nâng cao năng lực cho cá nhân, gia đình, nhóm hay cộng đồng qua tập huấn, giáo dục cộng đồng để họ có hiểu biết, tự tin và tự mình nhìn nhận vấn đề đánh giá vấn đề phân tích và tìm kiếm nguồn lực cho vấn đề cần giải quyết
Trang 20Vai trò người tạo sự thay đổi: Tạo ra sự thay đổi cho cá nhân, giúp họ thay đổi suy nghĩ, thay đổi hành vi tiêu cực hướng tới những suy nghĩ và hành vi tốt đẹp hơn
Vai trò là người tham vấn, tư vấn: Cung cấp thông tin tư vấn cho các đối tượng; Trợ giúp gia đình và cá nhân tự mình xem xét vấn đề, và tự thay đổi
Vai trò là người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng đồng: Trên cơ
sở nhu cầu của cộng đồng đã được cộng đồng xác định, nhân viên xã hội giúp cộng đồng xây dựng chương trình hành động phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, tiềm năng của cộng đồng để giải quyết vấn đề của cộng đồng
Vai trò là người cung cấp các dịch vụ: Trợ giúp cho những cá nhân, gia đình không có khả năng tự đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của mình và giải quyết vấn đề
Vai trò là người nghiên cứu, xử lý dữ liệu: Nghiên cứu, thu thập thông tin và phân tích thông tin trên cơ sở đó tư vấn cho đối tượng để họ đưa ra những quyết định đúng đắn
Vai trò là người quản lý hành chính: Thực hiện những công việc cần thiết cho việc quản lý các hoạt động, các chương trình, lên kế hoạch và triển khai kế hoạch các chương trình dịch vụ cho cá nhân, gia đình và cộng đồng
Vai trò là người tìm hiểu, khám phá cộng đồng: Đi vào cộng đồng để xác định vấn đề của cộng đồng để đưa ra những kế hoạch trợ giúp, theo dõi, giới thiệu
chuyển giao những dịch vụ cần thiết cho các nhóm đối tượng trong cộng đồng
1.2.4 Tiêu chuẩn của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Tiêu chuẩn của cộng tác viên CTXH cấp xã là [5]:
Về năng lực: Nắm được quy trình, kỹ năng thực hành CTXH ở mức độ cơ
bản để trợ giúp đối tượng; Hiểu biết về chế độ chính sách trợ giúp đối tượng; Nắm vững chức trách, nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH; Tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về CTXH
Về trình độ: Có chứng chỉ, chứng nhận đã tham gia các lớp tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức hoặc có bằng cấp về nghiệp vụ CTXH, tâm lý, xã hội học, giáo dục đặc biệt và các chuyên ngành xã hội khác phù hợp với nhiệm vụ CTXH Từ năm
Trang 212015, cộng tác viên CTXH cấp xã đạt chuẩn tối thiểu trình độ trung cấp nghề CTXH hoặc chuyên ngành khác có liên quan đến CTXH
Về đạo đức: cộng tác viên CTXH cấp xã phải có tư cách đạo đức tốt; thực
hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; chưa có tiền án, tiền sự
1.3 Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
1.3.1 Quản lý
1.3.1.1 Khái niệm quản lý
Từ các cách tiếp cận, có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Dưới đây chúng tôi sẽ nêu dẫn một số khái niệm cụ thể:
Theo F.W Taylor, quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm
và sau đó biết được ràng họ đã hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất và rẻ nhất H Fayol định nghĩa, quản lý là một tiến trình bao gồm các khâu lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nỗ lực của mỗi thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác nhau của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã định
M P Follett cho rằng, quản lý là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con người [15]
Ngoài ra còn nhiều quan niệm khác về quản lý Tuy nhiên ta thấy các quan niệm từ các góc độ, lĩnh vực khác nhau đều có điểm chung, có thể khai quát thành
khái niệm về quản lý đó là: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của
chủ thể lên khách thể nhằm đạt được mục tiêu định trước
Quản lý là một loại hình hoạt động đặc biệt, là lao động siêu lao động, lao động về lao động, nghĩa là nó lấy các loại hình lao động cụ thể làm đối tượng để tác động tới nhằm phối kết hợp chúng lại thành một hợp lực từ đó tạo nên sức mạnh chung của một tổ chức Vì vậy, quản lý vừa có những đặc điểm chung, có quan hệ hữu cơ với các hoạt động cụ thể khác, vừa có tính độc lập tương đối và mang những đặc trưng riêng của nó
1.3.1.2 Chức năng quản lý
Các quan niệm khác nhau về quản lý có cách phân chia chức năng quản lý khác nhau Tuy nhiên, có thể xác định các chức năng chính của quản lý đó là:
Trang 22- Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm và lên các kế hoạch hành động cụ thể
- Tổ chức: Xây dựng một cơ cấu hợp lý, sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên (bao gồm cả nguồn nhân lực) để thực hiện kế hoạch
- Lãnh đạo: Giúp các nhân viên làm việc hiệu quả hơn để đạt được các mục tiêu kế hoạch (khiến các cá nhân sẵn lòng làm việc cho tổ chức)
- Kiểm tra: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, có thể điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp, hiệu quả hơn
1.3.2 Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
1.3.2.1 Khái niệm quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Cộng tác viên CTXH cấp xã là lực lượng, đội ngũ những người làm CTXH ở cấp xã, do UBND xã tuyển chọn, ký hợp đồng, giao việc, kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý, có nhiều cơ quan tham gia vào hoạt động quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã Đó là sự kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ UBND cấp xã là cơ quan quản lý trực tiếp, toàn diện; Cơ quan quản lý nhà nước về lao động, TB&XH quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cộng tác viên CTXH; Cơ quan nội vụ quản lý về tổ chức, biên chế, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật
Từ việc phân tích một số khái niệm công cụ của luận văn như: quản lý, cộng tác viên CTXH, luận văn đưa ra khái niệm quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã như sau:
Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các cộng tác viên công tác xã hội cấp xã nhằm nhằm giúp họ thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ về phòng ngừa, can thiệp, phục hồi, phát triển và đáp ứng được mục tiêu đã định của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Tác giả sẽ sử dụng khái niệm nêu trên làm khái niệm công cụ nghiên cứu đề tài luận văn
1.3.2.2 Nội dung quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Trang 23Cộng tác viên CTXH cấp xã là người được đào tạo về CTXH, được tuyển dụng để thực hiện các nghiệp vụ CTXH ở cấp xã Tiếp cận theo lý thuyết quản lý đội ngũ, chúng tôi xác định các nội dung quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã bao gồm:
(1) Quy hoạch đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội
Quy hoạch đội ngũ cộng tác viên CTXH: là quá trình xác định những mục
tiêu tổ chức, biên chế, chức danh (bao gồm: số lượng, cơ cấu, trình độ và năng lực ) Trong quy hoạch cần xác định các nội dung cụ thể, đó là:
- Số lượng: Phải xác định rõ số lượng cộng tác viên theo từng phạm vi cụ thể như: Số lượng cộng tác viên của từng cấp xã, huyện, tỉnh Đồng thời, quy hoạch cần xác định rõ lộ trình xây dựng cơ cấu về số lượng theo từng năm, từng giai đoạn Trên địa bàn mỗi xã, phường, thị trấn xác định rõ cần có bao nhiêu cộng tác viên, tổ chức thành tổ, đội, nhóm như thế nào; Trên địa bàn mỗi huyện, thành thị xác định trọng tâm, trọng điểm và nhu cầu cụ thể Không nhất thiết phải cơ cấu phân bố đều trên các địa bàn, bởi mỗi địa bàn có đặc điểm riêng về kinh tế, xã hội, nguồn lực đảm bảo, số lượng đối tượng cần trợ giúp của công tác xã hội như tỷ lệ hộ nghèo, số đối tượng bảo trợ xã hội, số người nghiệm ma tuý, số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt… Vì vậy phải xác định lộ trình cho từng giai đoạn để đảm bảo nguồn lực của mỗi địa phương, có sự quan tâm trọng điểm đối với các địa phương có nhu cầu cao, nhu cầu trước mắt Đồng thời, trong quá trình thực hiện có sự kiểm soát, đánh giá
cụ thể để có những điều chỉnh, định hướng cho việc nhân rộng, phát triển đội ngũ trong các giai đoạn tiếp theo
- Cơ cấu đội ngũ cộng tác viên: Đó là việc xác định các tiêu chí cụ thể trong
cơ cấu của đội ngũ cộng tác viên CTXH:
+ Cơ cấu về độ tuổi: Là những quy định cụ thể về độ tuổi của cộng tác viên, phân định tỷ lệ giữa các nhóm tuổi Xác định tỷ lệ nhóm tuổi trẻ (dưới 30 tuổi) để phát huy ưu điểm về sức trẻ, tính sáng tạo, sung kích và khả năng tiếp thu kiến thức mới, thuận lợi cho công tác đào tạo, chuẩn hoá và tạo nguồn vững chắc cho việc phát triển đội ngũ cộng tác viên CTXH Cơ cấu nhóm tuổi từ 30-40 tuổi để phát huy
ưu điểm về kiến thức, kinh nghiệm, kịp thời bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ trong
Trang 24giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài Cơ cấu nhóm tuổi trên 40 tuổi để phát huy kinh nghiệm công tác, vai trò uy tín trong cộng đồng dân cư, đảm bảo tính kế thừa trong hoạt động, công tác Tuy nhiên, cần cơ cấu tỷ lệ nhóm trên 40 tuổi hợp lý vì đây là nhóm tuổi có hạn chế hơn về việc cập nhật, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng mới về công tác xã hội, về công tác đào tạo, đào tạo lại và cơ hội phát triển nghề nghiệp
+ Cơ cấu chuyên môn: Trước mắt, việc xây dựng đội ngũ cộng tác viên CTXH không thể đòi hỏi yêu cầu 100% cộng tác viên có chuyên môn đào tạo về công tác xã hội Phải xác định lộ trình chuẩn hoá về chuyên môn đào tạo Bước đầu phải tuyển dụng, sử dụng cả bộ phận cộng tác viên có chuyên môn ngành gần với công tác xã hội như tâm lý, xã hội học, văn hoá, giáo dục, y tế… Tập trung chú ý cơ cấu về chuyên môn trong từng nhóm, đội như: nhóm trưởng, đội trưởng phải là người có chuyên môn về công tác xã hội; các thành viên phải được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về công tác xã hội
+Cơ cấu giới tính: Mỗi giới có những lợi thế nhất định trong việc tiếp cận vấn đề, trợ giúp đối tượng Có những đối tượng đòi hỏi người trợ giúp phải là giới
nữ trong việc tiếp cận, tư vấn, sẻ chia như trẻ em gái, phụ nữ bán dâm, nghiện ma tuý… Cơ cấu giới tính để vừa đáp ứng những yêu cầu về mặt pháp lý trong những hoạt động nhất định, vừa đảm bảo hiệu quả trong nội dung hoạt động của cộng tác viên CTXH
+ Cơ cấu theo trình độ đào tạo: Cũng giống như yêu cầu về chuyên môn, yêu cầu về trình độ đào tạo cũng cần có lộ trình thực hiện để từng bước nâng cao trình
độ của đội ngũ Cần quy hoạch tỷ lệ cho các cấp đào tạo từ chứng chỉ, trung cấp, cao đẳng và đại học để vừa đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ trước mắt, vừa có tính kế thừa và phát triển trong các giai đoạn tiếp theo
Quy hoạch đội ngũ cộng tác viên CTXH là nhiệm vụ trọng tâm của quản lý cộng tác viên CTXH Chủ thể quản lý phải thực hiện lập quy hoạch, sau đó, trên cơ
sở quy hoạch chung để xây dựng các kế hoạch thực hiện cụ thể về mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung, các nguồn lực đảm bảo, thời gian, phương pháp thực hiện công tác quản lý cộng tác viên CTXH Cần xây dựng kế hoạch cho từng giai đoạn,
Trang 25từng nội dung hoạt động như kế hoạch tuyển chọn, sử dụng, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, kế hoạch kiểm tra, giám sát… Xây dựng quy hoạch, kế hoạch là yếu tố quan trọng, đầu tiên, có ý nghĩa quyết định đến việc triển khai thực hiện các hoạt động cụ thể như tuyển chọn, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng Không có quy hoạch, kế hoạch hoặc thực hiện quy hoạch, xây dựng kế hoạch không đầy đủ, không khả thi thì người quản lý sẽ như người đi mà không có đường, không xác định được mục tiêu cần đạt đến, các công việc phải thực hiện và yếu tố nguồn lực, điều kiện thực hiện kế hoạch
Khi lập kế hoạch cần thực hiện theo quy trình:
Hình 1.1 Quy trình xây dựng kế hoạch
(2) Tuyển dụng, sử dụng và chính sách đãi ngộ đối với cộng tác viên công tác xã hội
- Tuyển dụng: Thực hiện chức năng tổ chức, trước hết phải tiến hành tuyển
dụng cộng tác viên Xem xét trên yêu cầu, nhiệm vụ, tiêu chuẩn để lựa chọn trong
số các ứng viên Việc tuyển chọn phải đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, tiêu chuẩn
đề ra, đồng thời phải trên cơ sở nguyện vọng, mong muốn của ứng viên Việc tuyển chọn phải được thực hiện theo quy trình chặt chẽ và tuân thủ các quy định của pháp luật về thẩm quyền, phương pháp, tiêu chuẩn, trình độ… Đồng thời phải có tiêu chí
cụ thể, công khai, minh bạch để lựa chọn những ứng viên tốt nhất cho các vị trí cần tuyển
Xác định
mục tiêu
Phân tích môi trường, xác định cơ hội và thách thức
Phân tích nội bộ để xác định điểm mnạh, điểm yếu
Xác định nội dung các hoạt động
Trao đổi, thảo luận, góp ý, phê duyệt
Trang 26Theo Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 của Bộ Lao động – TB&XH, người được tuyển chọn phải đạt tiêu chuẩn về năng lực làm việc, nắm được quy trình, kỹ năng CTXH ở mức độ cơ bản, hiểu biết về chế độ chính sách trợ giúp, nắm vững chức trách, nhiệm vụ và tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về CTXH Tiêu chuẩn về trình
độ, có chứng chỉ, chứng nhận đã tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức hoặc có bằng cấp về nghiệp vụ CTXH, tâm lý, xã hội học, giáo dục đặc biệt và các chuyên ngành xã hội khác, phù hợp với nhiệm vụ CTXH Từ năm 2015 trở đi, cộng tác viên CTXH cấp xã đạt tối thiểu trình độ trung cấp nghề CTXH hoặc chuyên ngành khác có liên quan đến CTXH Tiêu chuẩn về đạo đức, phải có đạo đức tốt, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chưa
có tiền án, tiền sự [5]
- Sử dụng: Sau khi tuyển dụng được ứng viên làm cộng tác viên CTXH,
được cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả, Chủ tịch UBND xã phải tiến hành ký kết hợp đồng lao động, trong đó xác định rõ nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn; Phân công, giao việc, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi và thẩm quyền trong khi thi hành công vụ và quy định chế độ, quyền lợi theo qui định của Nhà nước, của cơ quan quản lý Sử dụng cộng tác viên phải phát huy năng lực, sở trường, khai thác được sức mạnh, khả năng tiềm ẩn của từng người, từng nhóm, xác định lợi thế của tổ chức nhóm, đội Trong sử dụng nhân sự, người quản lý cần phát huy vai trò, chức năng lãnh đạo của nhà quản lý, thường xuyên, kịp thời tiếp nhận các thông tin, báo cáo của cộng tác viên CTXH để đưa ra các quyết định quản lý nhằm giải quyết công việc theo chức trách, nhiệm vụ được giao
Theo quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 của
Bộ Lao động – TB&XH, cộng tác viên CTXH cấp xã thực hiện các nghiệp vụ CTXH theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Vì vậy, trong cơ cấu, tổ chức của đội cộng tác viên cần phân công các nhiệm vụ cụ thể trên cho từng người, từng nhóm phù hợp với sở trường, năng lực, nâng cao hiệu quả làm việc, tránh tình trạng cào bằng nhiệm vụ, làm suy giảm sức mạnh và tính ưu việt của tổ chức
Trang 27- Chính sách đãi ngộ: Đó là chế độ thù lao, điều kiện, môi trường làm việc,
khen thưởng… Sử dụng cán bộ phải có chính sách đãi ngộ hợp lý Đây là yếu tố động viên, khích lệ đối với cộng tác viên CTXH Ngoài phụ cấp hàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung (mức lương cơ sở) do Chính phủ quy định, chế độ đãi ngộ như xây dựng môi trường, điều kiện làm việc phù hợp, thuận lợi, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và tạo cơ hội thăng tiến nghề nghiệp… chính là yếu tố thúc đẩy cộng tác viên có động lực phấn đấu vươn lên, gắn bó với công việc và thu hút được người có năng lực, trình độ Điều kiện, môi trường làm việc giúp cho cộng tác viên CTXH có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc như phòng làm việc, bàn ghế, sách, tài liệu và những trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác Môi trường làm việc thuận lợi sẽ giúp nâng cao hiệu quả của cộng tác viên Môi trường làm việc bên trong là các vấn đề thuộc về cơ quan, tổ chức, nhóm, đội, như: Nguyên tắc làm việc, quy chế phối hợp, chế độ giờ giấc, nội quy, quy chế cơ quan… Môi trường bên ngoài bao gồm các vấn đề chi phối hoạt động của cơ quan, tổ chức, nhóm, đội đó, như: Các quy định về luật pháp, thể chế, sự quan tâm của cấp có thẩm quyền, sự hợp tác của đối tượng
(3) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cộng tác viên công tác xã hôi
- Đào tạo: Là việc hình thành mới những kiến thức, kỹ năng chuyên môn,
nghề nghiệp bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống theo chương trình quy định với những chuẩn mực nhất định
- Đào tạo lại: Là quá trình hình thành và phát triển tri thức, kỹ năng, thái
độ mới nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội học tập chuyên môn mới nhằm thay đổi công việc, thay đổi nghề
- Bồi dưỡng: Là làm tăng thêm trình độ hiện có để đáp ứng các yêu cầu đòi
hỏi của công việc Bồi dưỡng cộng tác viên CTXH là làm tăng thêm năng lực (gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp) với nhiều hình thức mức độ khác nhau hướng tới chuẩn xác định
Cơ quan quản lý, sử dụng cộng tác viên CTXH cấp xã theo phân cấp có nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng cho cộng tác viên, hướng đến nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, đạt yêu cầu chuẩn hóa
Trang 28về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Đối với các văn bản, quy định mới ban hành phải tổ chức triển khai, tập huấn, bồi dưỡng để kịp thời cập nhật kiến thức, cũng như tháo gỡ khó khăn, động viên, khích lệ cộng tác viên CTXH yên tâm, gắn bó và nâng cao nhiệt tình công tác Đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện thông qua các hình thức: Bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm; Đào tạo ngắn hạn các chuyên đề theo từng đối tượng, lĩnh vực cụ thể; Đào tạo dài hạn ở các trình
độ trung cấp, cao đẳng, đại học để nâng cao trình độ Đào tạo lại để hình thành và phát triển tri thức, kỹ năng, thái độ mới về chuyên môn ngành CTXH, hướng đến xây dựng đội ngũ cộng tác viên chuyên nghiệp, đạt chuẩn về trình độ
(4) Thực hiện vai trò, nhiệm vụ của cộng tác viên công tác xã hội
Quản lý cộng tác viên công tác xã hội cần quản lý tốt việc thực hiện vai trò, nhiệm vụ của cộng tác viên được quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH như: Công tác tuyên truyền, cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước
về chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã hội; tham mưu lãnh đạo cấp xã nắm được tình hình đời sống, kinh tế của người khó khăn trên địa bàn để định hướng và lồng ghép với chương trình, dự án trong xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; Vai trò vận động nguồn lực để ủng hộ, giúp đỡ các đối tượng khó khăn, yếu thế, gia đình thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo…
(5) Kiểm tra, đánh giá đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội
Kiểm tra đánh giá kết quả công việc là một khâu quan trọng không thể thiếu trong quản lý Thông qua thanh tra, kiểm tra, giám sát, quan sát, thu thập thông tin, tiếp nhận báo cáo của nhà quản lý và dựa trên tiêu chuẩn có tính hệ thống, đồng bộ
về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chức trách nhiệm vụ, chấp hành nội quy, quy chế để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, làm cơ sở khen thưởng hoặc xử
lý kỷ luật một cách công bằng và kịp thời Kiểm tra, đánh giá để nhận ra điểm mạnh, phát hiện điểm yếu, từ đó có giải pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, đồng thời có cơ sở để tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng cho cộng tác viên Các phương pháp đánh giá có thể áp dụng là:
Tự đánh giá: cộng tác viên tự đánh giá hoạt động của mình tren cơ sở các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, tiêu chuẩn về trình độ, kỹ năng nghiệp vụ, kết quả
Trang 29hoàn thành công việc
Đánh giá thông qua ý kiến phản hồi của các đối tượng được trợ giúp và của cộng đồng dân cư Người quản lý cần nắm bắt thông tin từ ngay các đối tượng được trợ giúp về sự hài lòng, tin tưởng và kết quả trợ giúp Đồng thời phải thu thập thông tin, ý kiến đánh giá từ cộng đồng dân cư để có cái nhìn đa chiều, khách quan
Đánh giá thông qua đồng nghiệp, tổ chức nơi công tác Đồng nghiệp chính là những người có kiến thức, am hiểu về chức năng, nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH Đây chính là bước kiểm huấn trong CTXH Vì vậy có thể đánh giá chính xác theo tiêu chuẩn, chuyên môn, nghiệp vụ và mức độ hoàn thành và hiệu quả công việc
Đánh giá từ góc độ người quản lý Đây là bước đánh giá cuối cùng, có ý nghĩa quyết định Trên cơ sở thu thập thông tin, theo dõi, nhận định, người quản lý đưa ra đánh giá toàn diện đối với cộng tác viên Vì vậy phương pháp này đỏi hỏi phải có
sự khách quan, công bằng, dân chủ và bình đẳng, tránh yếu tố chủ quan, cảm tính Kết quả đánh giá của người quản lý làm căn cứ để quyết định việc sử dụng, tạp huấn, bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo lại và đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật Đồng thời người quản lý có điều chỉnh để phát huy mặt mạnh, sở trường, khắc phục hạn chế, điểm yếu của cộng tác viên, nhằm giúp họ thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ về phòng ngừa, can thiệp, phục hồi và phát triển và đáp ứng được mục tiêu đã định
Như vậy, quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã vừa có các đặc điểm, chức năng của quản lý nói chung, đồng thời có đặc trưng riêng, mang đặc trưng của quản
lý Nhà nước, đó là quyền lực nhà nước Cộng tác viên CTXH cấp xã do UBND cấp
xã tuyển dụng, ký hợp đồng cộng tác viên và trực tiếp quản lý, sử dụng, kiểm tra, đánh giá Vì vậy quản lý cộng tác viên CTXH chịu sự điều chỉnh của pháp luật về quản lý nhà nước và các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng Các quy định cụ thể về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, đãi ngộ, thôi việc, kiểm tra, đánh giá đều được thống nhất quản lý
và thực hiện theo các quy định của Chính phủ và cấp có thẩm quyền Quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã là sự kết hợp giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ Cơ quan quản lý Nhà nước về CTXH các cấp (Bộ Lao động – TB&XH, Sở Lao động –
Trang 30TB&XH cấp tỉnh, Phòng Lao động – TB&XH cấp huyện) phối hợp với UBND cấp
xã theo dõi, hướng dẫn và thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của cộng tác viên CTXH cấp xã UBND cấp xã trực tiếp quản lý mặt tổ chức (tuyển dụng, sử dụng, bố trí, đánh giá, thôi việc), hành chính (thời gian, chế
độ, điều kiện làm việc), chuyên môn (nhiệm vụ, hiệu quả công tác) chế độ chính sách (chế độ thù lao, đào tạo, bồi dưỡng), khen thưởng, kỷ luật, kiểm tra, đánh giá
1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020 được phê duyệt theo Quyết định số 32/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ là cơ sở, tiền
đề để xây dựng, quản lý, phát triển CTXH thành một nghề chuyên nghiệp ở Việt Nam Các bộ, ngành chức năng, các cấp chính quyền đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn, nghiệp vụ, chức danh, mã số ngạch viên chức CTXH, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí là cơ sở pháp lý từng bước phát triển nghề CTXH chuyên nghiệp, quản lý hoạt động CTXH, nhân viên CTXH, trong đó có cộng tác viên CTXH cấp xã
Cơ sở pháp lý quản lý cộng tác viên CTXH là:
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 34/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/11/2010 của Bộ Lao động –TB&XH quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức CTXH
- Thông tư số 08/2010/TT-BNV ngày 25/8/2010 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh, mã số ngạch viên chức CTXH
- Thông tư số 11/2011/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2011của liên Bộ Tài chính; Bộ Lao động-TB&XH về Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTB&XH-BNV-BTC ngày 22/10/2012 của liên Bộ Lao động - TB&XH, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định về
Trang 31thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động về chế độ, chính sách đối với Đội CTXH tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
- Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 của Bộ Lao động –TB&XH quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ cộng tác viên CTXH cấp xã
- Thông tư số 30/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV, ngày 19/8/2015 của Liên Bộ Lao động - TB&XH - Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành CTXH;
- Quyết định số 1305/QĐ- LĐTBXH ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - TB&XH về phê duyệt Kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2015;
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, quản lý cộng tác viên CTXH thực hiện trên cơ
sở các văn bản của tỉnh là:
- Kế hoạch số 5858/KH-UBND ngày 31/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc Triển khai thực hiện Quyết định 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn Vĩnh Phúc;
- Kế hoạch số 6396/KH-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc thành lập thí điểm Đội cộng tác viên CTXH xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Kế hoạch số 6430/KH-UBND ngày 12/10/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc Triển khai thực hiện Quyết định 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn Vĩnh Phúc
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, tác giả đã làm rõ một số khái niệm liên quan, trình bày cơ
sở lý luận về quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã Tác giả tìm hiểu, làm rõ một số khái niệm về CTXH, cộng tác viên CTXH cấp xã, làm rõ chức năng, nhiệm vụ, vai trò của cộng tác viên CTXH cấp xã; Tìm hiểu, làm rõ khái niệm về quản lý, chức năng của quản lý Từ đó làm rõ nội dung của quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã gồm có: Quy hoạch đội ngũ cộng tác viên CTXH cấp xã; Tuyển dụng, sử dụng, chính sách đãi ngộ đối với cộng tác viên CTXH cấp xã; Đào tạo, bồi dưỡng nâng
Trang 32cao năng lực, trình độ cộng tác viên CTXH cấp xã; Kiểm tra, đánh giá đội ngũ cộng tác viên CTXH cấp xã Những khái niệm, nội dung này làm rõ về khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của đề tài Tác giả cũng chỉ ra cơ sở pháp lý quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã
Từ cơ sở lý luận trên, sẽ định hướng cho việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc”
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI CẤP XÃ TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
2.1 Địa bàn nghiên cứu và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
2.1.1 Địa bàn nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tại tỉnh Vĩnh Phúc Dưới đây, chúng tôi sẽ mô tả một số nét chính về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cũng như công tác xã hội của tỉnh
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trong vùng Đồng bằng Sông Hồng, vùng Thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang; phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ; phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội Tỉnh có diện tích tự nhiên 1.235 km2, dân số khoảng 1.054.000 người, trong
đó 77,6% sống ở nông thôn, mật độ dân số 854 người/km2; toàn tỉnh có 137 xã, phường, thị trấn, trong đó 39 xã miền núi [14]
Với lợi thế về địa lý, kinh tế và văn hóa, từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) đến nay, Vĩnh Phúc đã có bước tiến nhanh và đạt được những thành tựu to lớn Kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc độ cao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, thuỷ sản Giá trị sản xuất công nghiệp, thu ngân sách, tổng sản phẩm nội tỉnh, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và chỉ số phát triển con người của Vĩnh Phúc luôn xếp trong nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dẫn đầu của cả nước Về văn hóa -
xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng lên, tốc độ đô thị hóa nhanh Đồng thời, sự tăng trưởng kinh tế cũng đã làm thay đổi cấu trúc xã hội và cuộc sống của các gia đình và cộng đồng; tình hình tội phạm, sử dụng ma túy, mại dâm đang diễn biến phức tạp và có nhiều trường hợp xâm hại, bóc lột trẻ em, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật được phát hiện, số vụ ly hôn gia tăng Bên cạnh đó, trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng, yêu cầu của xã hội về
Trang 34hệ thống phúc lợi và an sinh xã hội cũng tăng cao Đặc biệt là đối với các vấn đề sức khỏe tâm thần, chăm sóc, bảo vệ trẻ em, người khuyết tật và thiểu năng trí tuệ, người già cô đơn, người nghèo, phụ nữ bị bạo hành, ly thân, ly hôn và các vấn đề xã hội như căng thẳng vì cuộc sống nghèo khổ, phải đối mặt với các tệ nạn xã hội Đây là những nhóm đối tượng có nhu cầu được trợ giúp rất lớn, từ thực tiễn xã hội, đòi hỏi cần có những hoạt động cung cấp dịch vụ xã hội và phúc lợi xã hội đảm bảo cho việc trợ giúp, ứng phó một cách nhanh nhất và có hiệu quả, đảm bảo giải quyết vấn đề an sinh xã hội ngay tại cộng đồng Hiện nay, số người có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của CTXH ở tỉnh Vĩnh Phúc là rất lớn, theo thống kê, hiện nay trên địa bàn tỉnh hiện có trên 250.000 đối tượng cần hỗ trợ, giúp đỡ của CTXH, chiếm 24,5% dân số Tất cả các nhóm đối tượng trên cần phải được hỗ trợ từ CTXH để giải quyết các vấn đề, giúp các đối tượng tự vươn lên trong cuộc sống và hòa nhập cộng đồng
2.1.1.2 Khái quát chung về công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
Công tác xã hội là những hoạt động mang tính chuyên môn, được thực hiện theo các nguyên tắc và phương pháp nhằm hỗ trợ các cá nhân, gia đình, nhóm xã hội và cộng đồng dân cư trong việc giải quyết các vấn đề; giúp các đối tượng tự vươn lên trong cuộc sống và hòa nhập cộng đồng CTXH có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, can thiệp vào cuộc sống của cá nhân, nhóm đối tượng xã hội, cộng đồng và các thành phần xã hội (đặc biệt là nhóm người yếu thế), nhằm hỗ trợ
họ thay đổi, giải quyết các vấn đề về an sinh xã hội
Hiện nay trên địa bàn toàn quốc cũng như ở Vĩnh Phúc, một số chức năng của CTXH hỗ trợ cá nhân, gia đình và cộng đồng đã được thực hiện trong vai trò là các hoạt động nhân đạo, từ thiện và vận động xã hội, sự giúp đỡ của cộng đồng dân
cư trong các tổ dân, thôn, khu phố và những người tình nguyện như các cộng tác viên cơ sở dưới sự quản lý của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức như Hội Chữ thập đỏ, Hội Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên; các tổ chức từ thiện, một số cơ quan nhà nước như Ngành Lao động - TB&XH, Y tế, Giáo dục Theo thống kê trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có gần 2.000 cán bộ, nhân viên làm việc trong các lĩnh vực liên
Trang 35quan đến nghề CTXH từ tỉnh đến các xã, phường, thị trấn làm việc trong các ngành
có liên quan
Tuy nhiên, hiện không có nhiều các dịch vụ CTXH và dịch vụ xã hội chuyên nghiệp được cung cấp tại cộng đồng Đội ngũ những người tham gia vào các hoạt động xã hội và vận động xã hội cũng chưa được đào tạo bài bản, chuyên sâu về CTXH và các kiến thức liên quan Khuôn khổ chính sách và pháp luật cho nghề CTXH áp dụng vào thực tế còn hạn chế, nguồn lực nhà nước đầu tư cho công tác này còn thấp Số lượng các đơn vị thực hiện chức năng CTXH mang tính chuyên nghiệp còn thiếu Hiện nay trên địa bàn tỉnh có duy nhất Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập tháng 11/2013 Trung tâm Công tác xã hội đóng vai trò cầu nối với các ngành và dịch vụ khác như y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo và
hệ thống tư pháp, hình sự, thực hiện tham mưu, hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu và xây dựng chính sách ở các cấp và cung cấp các dịch vụ đối với những nhóm đối tượng cần sự trợ giúp
Bảng 2.1 Kết quả cung cấp dịch vụ của Trung tâm Công tác xã hội
Số lượng đối tượng sử dụng các loại dịch vụ CTXH
50
2.350 (18 lớp)
Nguồn: Báo cáo thống kê của Sở Lao động – TB&XH năm 2016
Trang 36Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, các con số thống kê của Trung tâm công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc - đơn vị duy nhất trên địa bàn tỉnh thực hiện cung cấp các dịch
vụ CTXH chuyên nghiệp còn rất khiêm tốn Trung tâm chỉ có 16 cán bộ, nhân viên (trong đó có 05 nữ), trong 3 năm thực hiện Quản lý trường hợp: 90 trường hợp; cung cấp dịch vụ khẩn cấp: 16 trường hợp; Kết nối chuyển tuyến: 16 trường hợp;
Hỗ trợ đối tượng hòa nhập cộng đồng: 50 trường hợp; Tư vấn, tham vấn, trị liệu tâm
lý và phục hồi thể chất: 300 đối tượng; Tư vấn, trợ giúp đối tượng thụ hưởng CSXH, tìm kiếm, sắp xếp các hình thức chăm sóc: 156 trường hợp; Phát triển cộng đồng: 16 trường hợp (với 18.000 người); Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội: 18 lớp (2.350 người) Con số trên còn rất nhỏ trên tổng số hơn 250.000 người cần hỗ trợ, giúp đỡ của CTXH trên địa bàn tỉnh hiện nay
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh có các đơn vị tham gia thực hiện CTXH, đó là: Trung tâm Bảo trợ xã hội: Có nhiệm vụ tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung cho những người già cô đơn và người tàn tật, trẻ em mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, không nơi nương tựa trên địa bàn tỉnh Hàng năm thực hiện nuôi dưỡng thường xuyên từ 100 đến 120 đối tượng tại Trung tâm
Trung tâm nuôi dưỡng và Phục hồi chức năng người tâm thần: Có nhiệm vụ
tổ chức chăm sóc, quản lý, nuôi dưỡng phục hồi chức năng thường xuyên cho 120 đến 130 người tâm thần có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gia đình, và cộng đồng không thể quản lý và chăm sóc
Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội: Có chức năng tổ chức chữa bệnh, cai nghiện; giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách; dạy nghề, lao động sản xuất; tái hòa nhập cộng đồng người nghiện ma tuý Số đối tượng thường xuyên có mặt tại trung tâm là 250 đến 300 người
Các bệnh viện, Trung tâm y tế trên địa bàn: Có chức năng tư vấn, chữa trị, phục hồi chức năng cho người bệnh, hỗ trợ chi phí đối với các trường hợp điều kiện kinh tế khó khăn đặc biệt, không có khả năng chi trả
Hệ thống cơ quan Lao động – TB&XH cấp tỉnh, huyện, xã (Sở Lao động – TB&XH, Phòng Lao động – TB&XH cấp huyện, cán bộ Lao động – TB&XH cấp xã): Có chức năng quản lý nhà nước về CTXH, xây dựng, hoạch định chính sách và
Trang 37các chương trình trợ giúp cho các đối tượng yếu thế trong xã hội như: Chương trình giảm nghèo, bảo trợ xã hội, CTXH, bảo vệ chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
2.1.2.1.Yếu tố về cơ chế, chính sách
Cộng tác viên CTXH cấp xã là một bộ phận trong hệ thống chính trị cấp cơ
sở, là bộ phận tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương Vì vậy chính sách cán bộ có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý cộng tác viên CTXH cấp xã Chính sách cán bộ là hệ thống các quan điểm, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, là công cụ đặc biệt để xây dựng đội ngũ cán bộ có chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tổ chức Cộng tác viên CTXH cấp xã chịu sự tác động trực tiếp của cơ chế quản lý, chính sách tuyển dụng, sử dụng, phân công công tác, tiền lương, tiền công và chế độ chính sách khác Cần có những chế độ đãi ngộ hợp lý, phân công công việc phù hợp, tạo môi trường làm việc thuận lợi, phát huy được năng lực sở trường, được công nhận thành tích đóng góp, có cơ hội phát triển nghề nghiệp Ngoài ra, quản lý cộng tác xã hội chịu ảnh hưởng của các chính sách phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, chính sách về an sinh xã hội, bảo đảm xã hội
2.1.2.2 Yếu tố trình độ chuyên môn
Đảm bảo phân công công việc phù hợp với trình độ chuyên môn, khả năng, năng lực và sở trường công tác Cộng tác viên CTXH là người được người được đào tạo về CTXH, được tuyển dụng để thực hiện các nghiệp vụ CTXH Vì vậy, khi được giao công việc phù hợp chuyên môn đào tạo, khả năng, sở trường sẽ phát huy năng lực làm việc một cách hiệu quả Nhà quản lý cần đặc biệt quan tâm yếu tố chuyên môn để sắp xếp, giao việc cho phù hợp với mục tiêu đề ra Để đảm bảo yêu cầu về chuyên môn, cần quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại để đáp ưng tiêu chuẩn về chuyên môn và trình độ đào tạo
2.1.2.3 Cơ hội phát triển nghề nghiệp
Cộng tác viên CTXH cũng như bất cứ cá nhân nào trong tổ chức cũng mong muốn có những cơ hội phát triển nghề nghiệp, sự nghiệp Thăng tiến là một nhu cầu thiết thực của người làm việc trong bộ máy nhà nước, vì sự thăng tiến tạo cơ hội cho phát triển cá nhân, tăng địa vị, uy tín cũng như quyền lực của họ Sự ghi nhận của tổ chức, tạo điều kiện phát triển có ý nghĩa trong việc hoàn thiện cá nhân, tăng
Trang 38động lực làm việc cho cá nhân, đồng thời là cơ sở để thu hút, giữ chân người giỏi, người có năng lực đến và làm việc Việc tạo những cơ hội phát triển nghề nghiệp giúp cho công tác viên CTXH có động lực phấn đấu, khẳng định và thể hiện mình, mong muốn tìm tòi, nghiên cứu sáng tạo, tích luỹ kinh nghiệm để phát triển nghề nghiệp và gắn bó hơn với tổ chức, có ý thức phấn đấu và nỗ lực nhiều hơn để đạt mục tiêu chung của tổ chức
Môi trường làm việc thuận lợi cũng là điều kiện, cơ hội để phát triển nghề nghiệp Môi trường làm việc bao gồm các điều kiện vật chất, kỹ thuật và cơ chế chính sách để thực hiện nhiệm vụ Chỉ khi cán bộ có chuyên môn và có những điều kiện vật chất cần thiết thì họ mới có đủ khả năng thực hiện tốt công việc được giao Điều kiện về cơ sở vật chất (gồm bàn, ghế, phòng làm việc, điện, nước, điện thoại, sách báo , văn phòng phẩm) là điều kiện cần thiết phục vụ công việc
2.1.2.4 Yếu tố nguồn lực
Nguồn lực bao gồm nguồn nhân lực và vật lực Nguồn nhân lực được huy động từ các lực lượng sẵn có về số lượng và chất lượng (số người làm việc và khả năng đóng góp) Nguồn vật lực (vật chất, tài chính) được huy động từ nguồn ngân sách nhà nước và từ cộng đồng đóng góp
Một trong những chức năng của CTXH là huy động và kết nối nguồn lực Đây được xem là thế mạnh trong tiến trình cung cấp dịch vụ CTXH Cộng tác viên CTXH cần có điều kiện về nguồn lực phù hợp để tổ chức thực hiện, đạt mục tiêu đề
ra Nếu nguồn lực thiếu và yếu, sẽ khó để triển khai công việc, thực hiện nhiệm vụ
Vì vậy để nâng cao hiệu quả quản lý cộng tác viên CTXH thì người quản lý cũng cấn quan tâm đến yếu tố nguồn lực
2.1.2.5 Yếu tố của lãnh đạo quản lý
Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên rất quan trọng, đòi hỏi người lãnh đạo phải có tầm nhìn về công tác tổ chức, cán bộ và giỏi tâm lý lãnh đạo, hiểu biết tốt về chuyên môn Cộng tác viên CTXH cấp xã chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của UBND và Chủ tịch UBND cấp xã, có nhiệm vụ thực thi công vụ theo chức trách do Chủ tịch UBND cấp xã giao Mối quan hệ này chủ yếu là việc tổ chức, phân công, bố trí công việc hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo Trong đó, yếu tố tâm lý lãnh đạo cũng hết sức quan trọng, tạo môi trường thuận lợi,
Trang 39thoải mái cho cộng tác viên CTXH phát huy được năng lực, sở trường, đem lại hiệu quả công việc cao hơn Yếu tố lãnh đạo, quản lý bao hàm cả việc ban hành cơ chế, chính sách, xác định nhiệm vụ chuyên môn, mục tiêu hướng đến, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp, hỗ trợ, thúc đẩy nguồn lực, động viên, khuyến khích, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật…
2.2 Thực trạng cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.1.Thực trạng cơ cấu, số lượng, trình độ chuyên môn các đội cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc
Cơ cấu, số lượng các đội cộng tác viên công tác xã hội cấp xã được phân bố theo các huyện, thành, thị trên toàn tỉnh Vĩnh Phúc và được tổng hợp tại bảng số liệu sau đây:
Bảng 2.2 Số lượng các đội cộng tác viên công tác xã hội cấp xã
Trang 40đến 20 người, được cơ cấu từ 1 đến 4 đội (mỗi đội 5 người) Với số lượng cộng tác viên và số đội như vậy, thực sự chưa đủ để thực hiện được hết chức năng nhiệm vụ CTXH trên địa bàn mỗi huyện Có những huyện chỉ có 1 đội với 5 người (huyện Sông Lô, huyện Lập Thạch) là quá ít, không phát huy được vai trò trong CTXH và khó khăn trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
- Độ tuổi cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc
Độ tuổi cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc được tổng hợp ở biểu đồ dưới đây
Biểu đồ 2.1: Độ tuổi của cộng tác viên CTXH phân theo nhóm (%)
(Nguồn: Sở Lao động – TB&XH Vĩnh Phúc, năm 2016)
Phân tích biểu đồ độ tuổi cộng tác viên công tác xã hội cấp xã tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy: Độ tuổi của cộng tác viên chủ yếu ở độ tuổi 30-40 tuổi (42%), tiếp theo là trên 40 tuổi (40%) Đây là độ tuổi đã có sự trưởng thành, có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống, trong công tác, đồng thời có uy tín, có tiếng nói trong cộng đồng dân cư, phù hợp với tính chất và nhiệm vụ của cộng tác viên CTXH Tỷ lệ cộng tác viên có độ tuổi dưới 30 tuổi rất thấp, chỉ chiếm 18% Tuy nhiên, đây cũng
là khó khăn trong việc nghiên cứu, học tập, cập nhật kiến thức mới và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ