1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không ổn định khi chần đậu nành non nguyên trái (Báo cáo khoa học (môn truyền nhiệt))

21 704 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 505,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo rất đầy đủ, chi tiết được thực hiện bởi nhóm học viên sau đại học tại Đại học Bách khoa TPHCM. Bài báo cáo khái quát những đặc điểm của cây đậu nành, những đặc điểm của trái đậu nành non. Từ đó đặt ra các giả thuyết để xây dựng thành công mô hình toán cho quá trình truyền nhiệt khi chần đậu nành trong nước sôi. Bài báo là tài liệu tham khảo quan trọng cho các học viên sau đại học đang học tại ĐHBK TPHCM.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM

KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

  

BÀI TẬP LỚN TRUYỀN NHIỆT

Trang 2

I TỔNG QUAN VỀ ĐẬU NÀNH VÀ CHẦN ĐẬU NÀNH 4

1 Khái quát về cây đậu nành và thành phần dinh dưỡng 4

1.1 Đặc điểm sinh học 4

1.2 Thành phần dinh dưỡng của đậu nành 6

2 Quá trình chần thực phẩm 9

2.1 Cơ sở khoa học 9

2.2 Mục đích công nghệ và phạm vi thực hiện 9

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng 10

2.4 Các biến đổi của nguyên liệu 10

2.5 Mô hình thiết bị chần 12

3 Chần đậu nành 13

3.1 Sơ đồ chần đậu nành 13

3.2 Quy trình thực hiện 14

3.3 Tiêu chuẩn trực quan của trái đậu sau khi chần 14

3.4 Tiến hành thí nghiệm 14

II MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA QUÁ TRÌNH 15

1 Phương trình cân bằng nhiệt lượng 16

1.1 Phương trình vi phân cơ bản 16

1.2 Các điều kiện đơn trị 16

2 Giải phương trình vi phân cơ bản 16

III TÍNH THỬ KẾT QUẢ XỬ LÝ SẢN PHẨM 17

IV NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH VÀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM 18

1 Nhận xét và so sánh với thực nghiệm 18

2 Ưu nhược điểm của mô hình toán đã dùng ở trên 19

2.1 Ưu điểm 19

2.2 Nhược điểm 19

V ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 19

1 Mô hình tính toán khác 19

1.1 Tính nhiệt độ tâm trái đậu sau khi chần 19

Trang 3

1.2 Nhiệt lượng truyền vào trái đậu Q 20

2 Phương hướng cải thiện mô hình 20

VI Ý KIẾN RIÊNG CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

I TỔNG QUAN VỀ ĐẬU NÀNH VÀ CHẦN ĐẬU NÀNH

1 Khái quát về cây đậu nành và thành phần dinh dưỡng

- Ngành: Magnoliophyta

- Lớp: Magnoliopsida

Trang 4

khuẩn Rhizobium japonicum sinh sống Vi khuẩn này hình gậy, sống trong đất, có

khả năng đi vào rễ và cố định đạm từ khí trời Một cây đậu có khoảng vài trăm nốtsần phân bố trên các rễ ở độ sâu 1m Vi khuẩn thường xuyên thâm nhập vào rễ, ởphần giữa đỉnh rễ và long hút nhỏ nhất tạo thành một chuỗi nhiễm là một ống có lỗ

hở Mỗi vi khuẩn được bao bọc một màng tạo thành túi, nếu vi khuẩn đi vào chấtnguyên sinh của tế bào rễ mà không được bọc màng thì nốt sần nó tạo thành không

có tác dụng Nốt sần có tập tính sinh trưởng hữu hạn và bám vào rễ, phần giữa nốtsần là tế bào nhu mô túi Bacteroids Nốt sần có thể tăng trưởng đến 60 ngày thì bắtđầu giảm tuổi thọ và tiến ra ngoài và cuối cùng bị thối Đạm được cố định ởBacteroids Sản phẩm đầu tiên của cố định đạm là NH3 hầu hết là do vi khuẩn

Brady Rhizobium japonicum tiết ra, NH3 sau đó chuyển hóa vào glutamine vàglutamate ở cylosol tế bào chủ, các nhà khoa học cũng cho rằng NH3 oxi hóa thành

NO3- trong Bacteroids

Thân: đậu nành có màu xanh hoặc tím ít phân cành, có từ 14 -15 lóng, chiều

cao cây trung bình từ 0,5 - 1,2 m

Lá: gồm có các dạng lá theo từng thời kỳ sinh trưởng, phát triển của cây: lá

mầm, lá đơn và lá kép có 3 lá chét

Hoa: Cây đậu nành có nhiều hoa nhưng tỷ lệ hoa không thành quả chiếm

đến 20-80% Hoa đậu nành thuộc hoa cánh bướm, ống đài năm cánh không bằng

Trang 5

nhau, mọc thành chùm trung bình mỗi chùm có từ 7 – 8 hoa, hoa có màu tím hoặctrắng Tràng hoa gồm cánh hoa cờ phía sau, hai cánh bên và cánh thìa phía trướctiếp xúc nhau nhưng không dính vào nhau Bộ nhị gồm 10 nhị chia làm hai nhóm,nhóm 1 gồm 9 nhị và cuống dính nhau thành 1 khối, nhóm hai chỉ có một nhụyhoa, nhụy hoa có một noãn Vòi nhụy cong về phía nhị.

Trái: Thuộc loại quả nang tự khai, bên ngoài vỏ có lớp lông mọc theo cụm,

từ ba đến năm cụm, mỗi quả dài từ 3-8cm, mỗi quả thường có 2-3 hạt, có khi có 4hạt, đường kính hạt 5-11mm

Hạt: hạt có hình tròn, bầu dục, tròn dẹp; màu vàng, vàng xanh, nâu đen.

Trọng lượng hạt: 7 - 25g/100 hạt Hạt đậu nành cũng như hạt của nhiều họ đậukhác là không có nội nhũ mà chỉ có một lớp vỏ bao quang một phôi lớn Hình dạnghạt co hình cầu, dẹt, dài và oval Ở hạt trưởng thành đầu của rốn là lỗ nõn, lỗ nàyđược bao phủ bởi một lớp màng, ở đầu kia là rãnh nhỏ Vỏ hạt đậu nành gồm balớp: biểu bì, hạ bì, và lớp nhu mô bên trong

Hình 1.2 Trái và hạt đậu nành

1.2 Thành phần dinh dưỡng của đậu nành

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của các bộ phận ở đậu nành

Trang 6

Bảng 1.2 Thành phần hóa học của đậu nành

1.2.1 Protein và các acid amine

Thành phần protein tổng trong hạt đậu nành dao động từ 29.6-50.5% (trungbình là 36-40%) Các nhóm protein đơn giản (% so với tổng protein): albumin (6-8%), globulin (25-34%), glutelin (13-14%), prolamin chiếm lượng nhỏ không đángkể

Globulin đậu nành được chia thành bốn phân đoạn theo đơn vị lắngSvedberg khi hòa tan trong dung dịch đệm phosphate ở pH 7.6, bốn phân đoạn nàybao gồm: 2S (15%), 7S (34%), 11S (41.9%), và 15S (9.1%) Phân đoạn 11S và15S là những protein tinh khiết chứa glycinin và polymer của glycinin Phân đoạn

Trang 7

7S thì ít đồng nhất hơn, thành phần chính là β-conglycinin, chiếm tỷ lệ thấp hơn làγ-conglycinin, lipoxygenase, α-amylase và hemagglutenin Phân đoạn 2S bao gồmchất ức chế trypsin, cytochrome C và α-conglycenin.

Về mặt dinh dưỡng, protein đậu nành đứng đầu trong nguồn đạm từ thực vật,khơng những cĩ hàm lượng protein cao mà cịn về chất lượng của các loại proteinnày

Protein đậu nành dễ tan trong nước, cĩ nhiều các acid amin thiết yếu, trừmethionine và tryptophan, chứa khá nhiều lysine thường dùng bổ sung vào các sảnphẩm từ ngũ cốc khác

Bảng 1.3 Thành phần amino acid trong protein đậu nành

1.2.2 Lipid

Chất béo trong đậu nành dao động từ 13.5-24%, trung bình 18% Trong đĩ,các acid béo no (acid stearic, acid archidonic) chiếm khoảng 6.4-15.1% và các acidbéo khơng no (acid enoleic, acid linoleic, acid linolenic, acid oleic) chiếm 80-93.6% Trong dầu đậu nành cịn chứa một lượng nhỏ phosphatid, đặc biệt nhiềulecithin cĩ nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe

- Chỉ số Iốt của đậu nành là 122  150

- Chỉ số xà phòng của đậu nành từ 188  195 mg

1.2.3 Carbohydrate

Trang 8

Carbohydrate trong đậu nành chiếm khoảng 34% trọng lượng khô, với lượngtinh bột không đáng kể Carbohydrate được chia làm hai loại: loại tan trong nướcnhư: sucrose (2.5-8.2%), raffinose (0.1-1.0%), stachyose (1.4-4.1%) Với raffinose

và stachyose có vai trò trong việc bảo vệ hạt đậu trong điều kiện khô hạn, khôngphải là những đường có thể tiêu hóa và do đó chúng góp phần làm đầy hơi và khóchịu ở người và các động vật sử dụng sản phẩm đậu nành Các loại carbohydratkhông tan là những polysaccharide phức tạp như: cellulose, hemicelluloses, pectin

Đậu nành chứa nhiều vitamin có lợi cho sức khỏe

Bảng 1.5: Thành phầm vitamin trong đậu nành

1.2.6 Một số thành phần khác

* Isoflavone: Đậu nành còn chứa các isoflavone genistein và daidzein, là

các dạng của phytoestrogen, thành phần được cho là hữu ích trong phòng chốngbệnh ung thư và các rối loạn nội tiết tố Hàm lượng isoflavone trong đậu nành theo

Trang 9

trọng lượng khô là 3mg/g Isoflavone là những hợp chất phenol, được sản xuất bởicác cây họ đậu và các loại hạt khác (kể cả đậu phộng và đậu xanh)

* Glyceollin: là những phân tử thuộc họ pterocarpan, được tìm thấy trong

đậu nành và có hoạt động kháng nấm mốc đối với nấm Aspergillus sojae, thườngđược sử dụng để lên men đậu nành sản xuất nước tương

* Các enzyme:

- Urease: chống lại sự hấp thụ các chất đạm qua ruột do đó không nên ăn

đậu nành sống

- Lipase: thủy phâ glycerid tạo thành glycerin và acid béo

- Phospholipase: thủy phân este của acid acetic

- Lipoxygenase: xúc tác phản ứng chuyển H2 trong acid béo

* Các chất màu: như clorofil, xantofil,…có hàm lượng trong hạt và dầu rất

ít nhưng có cường độ mạnh, tan mạnh trong dầu nhất là ở nhiệt độ cao

2 Quá trình chần thực phẩm

2.1 Cơ sở khoa học

Chần là một trong các quá trình xử lý các nguyên liệu thực phẩm bằng nhiệt,thực hiện bằng cách nhúng nguyên liệu vào nước hay dung dịch, tùy theo tính chấtnguyên liệu và yêu cầu chế biến ở nhiệt độ 75-1000C trong thời gian 3-15 phút

- Làm giảm tỷ lệ tổn thất nguyên liệu, nâng cao hiệu suất chế biến: Đối vớinguyên liệu thực vật, quá trình chần làm cho tinh bột bị hồ hóa, giúp nguyên liệu

Trang 10

đàn hồi, khó gẫy vỡ khi xếp hộp Mặt khác, khi chần protopectin thủy phân thànhpectin hòa tan, làm cho việc bóc vỏ bỏ hạt nhanh và phế liệu ít Làm tăng độ thẩmthấu của chất nguyên sinh, làm cho dịch bào thoát ra dễ dàng (khi ép nước quả)hoặc dung dịch nước rót dễ ngấm vào nguyên liệu (trong sản xuất quả nước đường,mứt miếng, rau ngâm giấm) Đối với nguyên liệu động vật, khi xử lý nhiệt thìcolagen chuyển thành gelatin giúp cho quá trình tách thịt ra khỏi xương, da dễdàng, do đó nâng cao hiệu suất chế biến.

- Làm giảm lượng vi sinh vật bám trên bề mặt của nguyên liệu: Mặc dù xử

lý ở nhiệt độ không cao lắm, với thời gian không dài, nhưng có thể tiêu diệt một số

vi sinh vật kém chịu nhiệt bám trên bề mặt nguyên liệu

- Làm cho rau quả có màu sáng hơn do phá hủy một số chất màu khi chầntrong dung dịch acid citric hoặc NaHSO3 những chất này sẽ phá hủy một số hợpchất màu, làm cho nguyên liệu có màu sáng hơn Khi chần còn loại bỏ được cáckhí có trong gian bào nguyên liệu hạn chế sự oxi hóa ở các quá trình tiếp theo, loại

bỏ một số các chất có mùi vị không thích hợp như vị đắng của các hợp chất lưuhuỳnh

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng

Trong quá trình chần ngoài mục đích vô hoạt enzyme,… còn phải đảm bảochất lượng sản phẩm tránh những biến đổi không mong muốn do đó thực phẩm cầnđược gia nhiệt nhanh, các yếu tố thời gian và nhiệt độ được coi là hai yếu tố quantrọng nhất, như vậy việc lựa chọn nhiệt độ và thời gian phù hợp cho mỗi loạinguyên liệu có ý nghĩa rất quan trọng

Thời gian gia nhiệt phụ thuộc vào các yếu tố:

- Loại nguyên liệu: cấu trúc, thành phần hóa học…

- Kích thước nguyên liệu

- Nhiệt độ gia nhiệt

2.4 Các biến đổi của nguyên liệu

2.4.1 Vật lý

Trang 11

Làm thay đổi thể tích, khối lượng nguyên liệu, giảm cấu trúc cứng, giòn, tạomùi nấu, mất chất khô.

2.4.2 Hóa học

Làm cho quả sáng màu hơn do phá hủy một số chất màu Màu cholorophylthường tồn tại ở 2 dạng: Chlorophyl A và Chlorophyl B Trong đó Chlorophyl Atương đối nhạy cảm với nhiệt hơn chlorophyl B Chlorophyl biến đổi khi xử lýtrong môi trường acid hoặc có oxy (chorphyl có màu xanh biến đổi thànhpheophytin có màu vàng xanh – vàng olive)

Bảng 1.6: Những biến đổi của màu chlorophyll dưới tác động của nhiệt (% của hàm lượng màu tổng trong rau chưa gia nhiệt)

2524

00

00

1819

810

3024

06

03

1522

51Màu anthocyan thường tồn tại ở dạng phức hợp leucoanthocyan Anthocyan

là chất hòa tan trong nước Do đó, không nên chần nguyên liệu chứa anthocyantrong môi trường có nhiều nước, làm thất thoát vitamin C và các chất hòa tan khác,

sự bay hơi một số cấu tử hương, loại trừ một số mùi hương không thích hợp cótrong nguyên liệu

2.4.3 Hóa lý

Trang 12

Độ thẩm thấu của chất nguyên sinh tăng, dịch bào thoát ra dễ dàng, nênnguyên liệu có thể thất thoát một số chất dinh dưỡng.

Thiết bị chần, được phân loại theo các nguyên tắc

- Làm việc gián đoạn hay liên tục

- Trong chân không, áp suất thường hay áp suất cao

* Thiết bị chần băng tải:

2.5.1 Cấu tạo

- Băng tải vận chuyển nguyên liệu

- Hệ thống vòi phun: phân phối nước trong 3 giai đoạn xử lý nhiệt

- Thiết bị gia nhiệt: gia nhiệt cho nước chần

- Bộ phận trao đổi nhiệt: gia nhiệt cho nước trong giai đoạn gia nhiệt sơ bộ

Hình 1.3 Mô hình thiết bị chần 2.5.2 Nguyên tắc hoạt động

Sau khi vào cửa nhập liêu, nguyên liệu được gia nhiệt sơ bộ bằng nước nóng (~70 o C) được phun qua vòi từ trên xuống.

Sau đó, nguyên liệu được chần qua nước nóng từ trên xuống Nước chần được gia nhiệt bằng hơi Để tiết kiệm năng lượng, lượng nước sau khi chần sẽ được thu hồi và tiếp

Trang 13

tục được gia nhiệt, bơm tuần hoàn trở lại Sau khi chần nguyên liệu được làm nguội nhanh qua dòng nước lạnh được phun tia từ trên xuống, nước này được tái sử dụng cho giai đoạn gia nhiệt sơ bộ

Xử lý vệ sinh sơ bộ

Rửa

Chần Nước

Ghi nhận kết quả

Nước thải

Trang 14

3.2 Quy trình thực hiện

* Chọn nguyên liệu trái đậu nành

Trong sản xuất đậu nành phải được chọn lựa đúng tiêu chuẩn Chất lượngđậu ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt là giá trị cảm quan

- Trái đậu không được quá già ít xơ, còn non mềm, không có dấu hiệu bị hưhỏng, gãy vỡ

- Vỏ trái màu xanh tự nhiên, chưa tách rời ra

- Kích thước các trái đậu đồng đều

* Xử lý vệ sinh sơ bộ: Dùng dao tách cuống từng trái, loại bỏ các chất bẩn

thô bám trên bề mặt trái đậu

* Rửa: rửa bằng nước để loại bỏ các tạp chất bám trên trái đậu như: đất, cỏ,

bụi… và cũng loại bỏ một phần vi sinh vật bám trên đó chuẩn bị cho quá trìnhchần tiếp theo

* Chần: Làm mềm quả giúp quả khó gãy vỡ cho quá trình chế biến tiếp theo.

Loại bỏ không khí trong không bào giúp tránh quá trình oxi hóa khi bảo quản sảnphẩm, ngoài ra giúp giữ được màu sắc và loại bỏ một số vi sinh vật bám trên quả

* Ghi nhận kết quả: Sau các khoảng thời gian nhất định, đánh giá chất lượng

chần bằng trực quan để xác định thời gian cần thiết cho quá trình chần Từ kết quả

đó, tính toán các số liệu tiếp sau

3.3 Tiêu chuẩn trực quan của trái đậu sau khi chần

Sản phẩm sau chần vẫn giữ được cấu trúc trái đậu ban đầu, hạt trương hơn,màu sắc xanh trong hơn Vỏ hơi dai, khó bẽ gãy Hạt đậu không mềm nứt

Trang 15

- Đồng hồ bấm giây

- Rổ, vợt

3.4.2 Thí nghiệm chọn thời gian chần tối ưu

Cho nước vào xoong, đặt lên bếp đun sôi nước Cho 0,4 kg trái đậu nànhvào Sau các khoảng thời gian 30 giây, 60 giây, 90 giây, 120 giây, 150 giây lấy ramột vài trái đậu, đánh giá độ dai và độ bóng mịn của sản phẩm bằng trực quan đểchọn thời gian tối ưu nhất

Bảng 1.7 So sánh chọn lựa thời gian chần tối ưu

Thời gian chần

(giây) Đặc điểm sản phẩm Nhận xét trực quan

30 Còn giữ nguyên cấu trúc trái

đậu Không nứt, tách vỏ Giòn, màu sắc ít thay đổi

60 Còn giữ nguyên cấu trúc trái

đậu Không nứt, tách vỏ

Vỏ có màu xanh trong hơn so vớiban đầu, dai, không giòn như banđầu Hạt đậu còn nguyên trạng

90 Còn giữ nguyên cấu trúc trái

Từ các điều kiện thí nghiệm nêu trên, chọn thời gian 60 giây là thời gian tối

ưu cho việc tính toán mô hình chần sản phẩm

II MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA QUÁ TRÌNH

Xem trái đậu nành có kích thước trung bình 6 x 1 x 0.5 (cm) được tính toántheo mô hình của bản phẳng có kích thước đặc trưng L = 2.5 (mm)

Trang 16

Bài toán: Đun nóng nhanh một bản phẳng có độ ẩm đồng nhất, nhiệt độ ban đầu ở tâm bản phẳng T 0 = 25 0 C = const được đặt nhanh chóng vào môi trường nước sôi có nhiệt độ T e = 100 0 C = const Xây dựng mô hình toán và xác định nhiệt độ ở tâm bản phẳng cuối quá trình và nhiệt lượng truyền vào bản phẳng.

Giả thiết: - Nhiệt độ của nước không đổi trong khi chần

- Trái đậu có cấu trúc đối xứng, đồng nhất

- Xem trái đậu là vật phẳng cổ điển

1 Phương trình cân bằng nhiệt lượng

1.1 Phương trình vi phân cơ bản

∂T

∂ τ=a

2T

với a = cρρ λ (các thông số vật lý của trái đậu nành)

1.2 Các điều kiện đơn trị

+ T (0, 0) = T0 (Điều kiện ban đầu) (2)

+ T (-L, τ) = T) = Te = const (3)

(điều kiện loại 1 cho trường đối xứng)

2 Giải phương trình vi phân cơ bản

Đặt φ ( τ )=1

L∫0

- L + L

Trang 17

Phương trình (6) là phương trình cơ bản để tính các thông số của quá trình

chần đậu nành theo giải thiết của bài toán như trên

Trang 18

III TÍNH THỬ KẾT QUẢ XỬ LÝ SẢN PHẨM

Từ phương trình cơ bản (6) đã tìm được ở trên, áp dụng đối với bài toán vớiquá trình chần trái đậu nành bằng nước đun sôi ở 1000C

Thời gian xác định để đạt yêu cầu quá trình chần là τ) = T = 1 phút = 60 (s)

Với các thông số của trái đậu nành cho ở bảng sau:

Kích thước trái đậu

nành D x R x L

(cm)

Nhiệt dungriêng c(J/kg.độ)

Khối lượngriêng ρ (kg/

m3)

Hệ số dẫnnhiệt λ(W/m.độ)

Hệ số khuếchtán nhiệt a(m2/s)

Ở thời điểm τ) = T = 60s, nhiệt độ tại tâm trái đậu là: T = 97,91 (0C)

Khi đó nhiệt lượng truyền cho trái đậu được tính:

Ngày đăng: 06/06/2017, 14:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Trái và hạt đậu nành - Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không ổn định khi chần đậu nành non nguyên trái (Báo cáo khoa học (môn truyền nhiệt))
Hình 1.2. Trái và hạt đậu nành (Trang 5)
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của đậu nành - Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không ổn định khi chần đậu nành non nguyên trái (Báo cáo khoa học (môn truyền nhiệt))
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của đậu nành (Trang 6)
Bảng 1.3. Thành phần amino acid trong protein đậu nành - Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không ổn định khi chần đậu nành non nguyên trái (Báo cáo khoa học (môn truyền nhiệt))
Bảng 1.3. Thành phần amino acid trong protein đậu nành (Trang 7)
Bảng 1.5: Thành phầm vitamin trong đậu nành - Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không ổn định khi chần đậu nành non nguyên trái (Báo cáo khoa học (môn truyền nhiệt))
Bảng 1.5 Thành phầm vitamin trong đậu nành (Trang 8)
Bảng 1.6: Những biến đổi của màu chlorophyll dưới tác động của nhiệt (% của hàm lượng màu tổng trong rau chưa gia nhiệt) - Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không ổn định khi chần đậu nành non nguyên trái (Báo cáo khoa học (môn truyền nhiệt))
Bảng 1.6 Những biến đổi của màu chlorophyll dưới tác động của nhiệt (% của hàm lượng màu tổng trong rau chưa gia nhiệt) (Trang 11)
Hình 1.3. Mô hình thiết bị chần - Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không ổn định khi chần đậu nành non nguyên trái (Báo cáo khoa học (môn truyền nhiệt))
Hình 1.3. Mô hình thiết bị chần (Trang 12)
3.1. Sơ đồ chần đậu nành - Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không ổn định khi chần đậu nành non nguyên trái (Báo cáo khoa học (môn truyền nhiệt))
3.1. Sơ đồ chần đậu nành (Trang 13)
Hình 1.4. Thiết bị chần - Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không ổn định khi chần đậu nành non nguyên trái (Báo cáo khoa học (môn truyền nhiệt))
Hình 1.4. Thiết bị chần (Trang 13)
Bảng 1.7. So sánh chọn lựa thời gian chần tối ưu - Xây dựng mô hình toán và giải bài toán truyền nhiệt không ổn định khi chần đậu nành non nguyên trái (Báo cáo khoa học (môn truyền nhiệt))
Bảng 1.7. So sánh chọn lựa thời gian chần tối ưu (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w