Giới hạn về đối tượng nghiên cứu Công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng, các biện pháp tuyên truy n, các yếu t nh hưởng tới công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới..
Trang 1B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O
TR NG Đ I H C S PH M HÀ N I
NGUY N KIM OANH
TUYÊN TRUY N LU T BÌNH ĐẲNG GI I CHO C NG Đ NG DÂN C T I THÀNH PH B C NINH, T NH B C NINH
Chuyên ngành: Giáo d c và Phát tri n c ng đ ng
Mã s : Thí đi m
LU N VĔN TH C Sƾ: GIÁO D C VÀ PHÁT TRI N C NG Đ NG
Người hướng d n khoa học: TS Sầm Thị Thu Hương
HÀ N I, NĔM 2017
Trang 2L I CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan b n lu n án này là kết qu nghiên cứu c a cá nhân tôi Các s liệu và tài liệu đư c trích d n trong lu n án là trung thực Kết qu nghiên cứu này không trùng với b t cứ công trình nào đã đư c công b trước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan c a mình
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Tác gi lu n án
Nguyễn Kim Oanh
Trang 3L I C M N
Lu n vĕn t t nghiệp cao học đư c hoàn thành t i Đ i học Sư ph m Hà N i
Có đư c b n lu n vĕn t t nghiệp này, tác gi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới đến trường Đ i học Sư ph m Hà N i, phòng đào t o sau đ i học, đặc biệt là TS Sầm Thị Thu Hương đã trực tiếp hướng d n, dìu dắt, giúp đỡ tác gi với những chỉ d n khoa học quý giá trong su t quá trình tri n khai, nghiên cứu và hoàn thành đ tài "Tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư t i Thành
ph Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh"
Xin chân thành c m ơn các Thầy Cô giáo - Các nhà khoa học đã trực tiếp
gi ng d y, truy n đ t những kiến thức khoa học chuyên ngành Giáo d c và Phát tri n c ng đ ng cho b n thân tác gi trong nhưng nĕm tháng qua
Xin gửi tới H i Liên hiệp Ph nữ Tỉnh Bắc Ninh, y ban Nhân dân Thành
ph Bắc Ninh và các cơ quan liên quan trong thành ph Bắc Ninh lời c m t sâu sắc vì đã t o mọi đi u kiện thu n l i giúp tác gi thu th p s liệu cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới đ tài t t nghiệp
Xin ghi nh n công sức và những đóng góp quý báu, nhiệt tình c a các b n học viên lớp Cao học Giáo d c và Phát tri n c ng đ ng K25 đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ tác gi tri n khai, đi u tra thu th p s liệu Có th khẳng định sự thành công c a lu n vĕn này, trước hết thu c v công lao c a t p th , c a nhà trường, cơ quan và xã h i Đặc biệt là quan tâm đ ng viên khuyến khích cũng như sự thông
c m sâu sắc c a gia đình Nhân đây tác gi xin đư c bày tỏ lòng biết ơn sâu đ m
M t lần nữa tác gi xin chân thành c m ơn các đơn vị và cá nhân đã hết lòng quan tâm tới sự nghiệp đào t o đ i ngũ cán b ngành Giáo d c và Phát tri n c ng
đ ng Tác gi r t mong nh n đư c sự đóng góp, phê bình c a quý Thầy Cô, các nhà khoa học, đọc gi và các b n đ ng nghiệp
Xin chân thành c m ơn!
Trang 4DANH M C CÁC CH VI T T T STT Ký hi u vi t t t N i dung vi t t t
Trang 5DANH M C B NG S LIỆU, S Đ , BIỂU Đ
B ng 2.1 Nh n thức c a người dân thành ph Bắc Ninh v vai trò, ý nghƿa, sự cần thiết việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 40
B ng 2.2 M c đích tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư…43
B ng 2.3 Tuyên truy n nâng cao nh n thức v bình đẳng giới 45
B ng 2.4 Tuyên truy n v bình đẳng giới trong các lƿnh vực c a đời s ng xã h i và gia đình 48
B ng 2.5 Tuyên truy n các biện pháp b o đ m bình đẳng giới 50
B ng 2.6 Tuyên truy n trách nhiệm c a cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân trong việc thực hiện và b o đ m bình đẳng giới 52
B ng 2.7 Tuyên truy n công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới 55
B ng 2.8 Hình thức tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 58
B ng 2.9 Biện pháp thúc đẩy việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 61
B ng 2.10 Đánh giá ch t lư ng c a công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới ……63
B ng 2.11 Các yếu t nh hưởng đến công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 68
Bi u đ 2.1 Kết qu thực hiện các n i dung tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới… 58
Sơ đ 3.1 M i quan hệ giữa các biện pháp đ xu t 85
Trang 6M C L C
MỞ Đ U 1
1 Tính c p thiết c a đ tài 1
2 M c đích nghiên cứu 4
3 Đ i tư ng và khách th nghiên cứu 4
4 Gi thuyết nghiên cứu 5
5 Nhiệm v nghiên cứu 5
6 Giới h n, ph m vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 C u trúc c a lu n vĕn 7
Ch ng I C SỞ LÝ LU N C A TUYÊN TRUY N LU T BÌNH ĐẲNG GI I CHO C NG Đ NG DÂN C 8
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu v n đ 8
1.1.1 Tình hình nghiên cứu v v n đ bình đẳng giới trên thế giới 8
1.1.2 Tình hình nghiên cứu v v n đ bình đẳng giới ở Việt Nam 9
1.2 Cơ sở lý lu n v tuyên truy n Lu t Bình Đẳng giới trong c ng đ ng dân cư……….……… 14
1.2.1 Các khái niệm có liên quan đến tuyên truy n lu t bình đẳng giới 14
1.2.2 Khái niệm tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư 18
1.3 Tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới trong c ng đ ng dân cư 19
1.3.1 M c đích c a tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 19
1.3.2 N i dung tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 20
1.3.3 Hình thức tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 26
1.3.4 Biện pháp thúc đẩy việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới………27
1.3.5 Đánh giá ch t lư ng c a công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 29
1.4 Các yếu t nh hưởng đến công tác tuyên truy n, phổ biến Lu t Bình đẳng giới.……….31
Ti u kết chương 1……….….35
Trang 7Ch ng II TH C TR NG CÔNG TÁC TUYÊN TRUY N LU T BÌNH ĐẲNG GI I CHO C NG Đ NG DÂN C T I THÀNH PH B C NINH,
T NH B C NINH 37
2.1 Vài nét khái quát chung v thành ph Bắc Ninh 37
2.1.1 V địa lý, kinh tế - xã h i, vĕn hóa, giáo d c 37
2.1.2 Khái quát v tình hình thực hiện v n đ bình đẳng giới t i thành ph Bắc Ninh 39
2.2 Thực tr ng tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới ở thành ph Bắc Ninh 40
2.2.1 Nh n thức c a người dân thành ph Bắc Ninh v vai trò, ý nghƿa, sự cần thiết việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 40
2.2.2 M c đích tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư 42
2.2.3 Các n i dung tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư t i thành
ph Bắc Ninh 45
2.2.3.1 Tuyên truy n nâng cao nh n thức c a người dân v bình đẳng giới 45
2.2.3.2 Tuyên truy n v bình đẳng giới trong các lƿnh vực c a đời s ng xã h i và gia đình 47
2.2.3.3 Tuyên truy n các biện pháp b o đ m bình đẳng giới 50
2.2.3.4 Tuyên truy n trách nhiệm c a các cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân trong việc thực hiện và b o đ m bình đẳng giới 52
2.2.3.5 Tuyên truy n công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới 55
2.3.4 Hình thức tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 58
2.3.5 Biện pháp thúc đẩy việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 60
2.3.6 Đánh giá ch t lư ng c a công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 63
2.3.7 Nh n xét chung kết qu thực tr ng tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng
đ ng dân cư t i Thành ph Bắc Ninh……… 66
2.4 Các yếu t nh hưởng đến công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 68
Ti u kết chương 2 71
Trang 8Ch ng III BIỆN PHÁP TUYÊN TRUY N LU T BÌNH ĐẲNG GI I CHO
C NG Đ NG DÂN C T I THÀNH PH B C NINH, T NH B C NINH
73
3.1 Các nguyên tắc đ xu t các biện pháp tổ chức tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 73
3.1.1 Nguyên tắc đ m b o tính m c tiêu 73
3.1.2 Nguyên tắc đ m b o tính đ ng b 73
3.1.3 Nguyên tắc đ m b o tính phù h p với đ i tư ng 74
3.1.4 Nguyên tắc đ m b o tính hiệu qu 74
3.2 Các biện pháp tổ chức tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 75
3.2.1 Xây dựng chương trình, kế ho ch tri n khai thực hiện công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới bám sát các nhiệm v trọng tâm c a tỉnh, phù h p với thực tiễn địa phương 75
3.2.2 Xây dựng các mô hình đi m v tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới t i c ng đ ng dân cư 77
3.2.3 Đổi mới hình thức tuyên truy n và l ng ghép công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới trong các buổi sinh ho t chi b , đoàn th gắn với việc thực hiện nhiệm v chuyên môn c a cơ quan, đơn vị 79
3.2.4 Tiếp t c xây dựng, kiện toàn, b i dưỡng nĕng lực đ i ngũ cán b làm công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới, trong đó t p trung xây dựng lực lư ng báo cáo viên 81
3.2.5 Tĕng cường đầu tư hơn nữa v kinh phí, cơ sở v t ch t cho công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới 83
3.3 M i quan hệ giữa các biện pháp đ xu t 84
3.4 Kh o nghiệm nh n thức tính cần thiết và tính kh thi c a các biện pháp đ xu t 85
3.4.1 M c đích kh o nghiệm……….……… 85
3.4.2 N i dung kh o nghiệm……… 85
3.4.3 Phương pháp kh o nghiệm……….86
3.4.4 Cách tiến hành kh o nghiệm……….…86
Trang 93.4.5 Xử lý kết qu kh o nghiệm……… … 86
3.4.6 Kết qu kh o nghiệm……… 86
Ti u kết chương 3 88
K T LU N VÀ KI N NGH 90
1 Kết lu n 90
2 Kiến nghị 92
DANH M C TÀI LIỆU THAM KH O 95
PH L C
Trang 10MỞ Đ U
1 Tính c p thi t c a đ tài
1.1 Bình đẳng giới đang là v n đ đư c đặc biệt quan tâm ở mọi qu c gia, bởi lẽ các hành vi vi ph m v bình đẳng giới không suy gi m mà trong thời gian gần đây đang có nguy cơ gia tĕng Theo Báo cáo c a Chương trình Phát tri n Liên Hiệp Qu c (UNDP), t i m t s nước phát tri n như Mỹ, Pháp, Canada, người ta
th y rằng, nếu ph nữ đư c bình đẳng như nam giới và đư c th hưởng đầy đ các thành qu lao đ ng thì Tổng s n phẩm n i địa (GDP) c a đ t nước sẽ tiếp t c gia tĕng, do sức tiêu th hàng hóa tĕng, ph nữ đư c tham gia nhi u hơn vào thị trường lao đ ng, ph nữ có nhi u cơ h i đ phát tri n kinh tế - xã h i
Ở những nước kém phát tri n thu c thế giới thứ 3, v n đ bình đẳng giới bị
vi ph m nghiêm trọng Ph nữ hầu như không có vai trò gì trong lãnh đ o, đi u hành đ t nước, không đư c tham gia các ho t đ ng xã h i, th m chí ngay trong gia đình thì vai trò c a người ph nữ cũng không đư c thừa nh n và ph i làm việc với
s thời gian g p đôi so với nam giới Vì v y, không chỉ có Việt Nam mà nhi u nước trên thế giới đã ban hành Lu t Bình đẳng giới, xây dựng vị thế cho c nam giới và nữ giới, nh t là vị thế c a ph nữ trong các ho t đ ng xã h i
Do đó, việc nghiên cứu v v n đ bình đẳng giới có vai trò và ý nghƿa r t quan trọng nhằm gi i phóng ph nữ khỏi những tư tưởng định kiến v giới, làm cho nam cũng như nữ có nhi u cơ h i đóng góp cho sự phát tri n chung c a xã h i
1.2 Thực tiễn v n đ bình đẳng giới trên thế giới cho th y: Thu nh p mà
ph nữ nh n đư c trung bình chỉ bằng kho ng 77% nam giới; tức là v n th p hơn 23%; 62 triệu bé gái bị từ ch i quy n học hành trên toàn thế giới (s liệu c a Liên
h p qu c nĕm 2016); hàng nĕm, có tới 15 triệu trẻ em gái dưới 18 tuổi bị ép t o hôn và hôn nhân sắp đặt sẵn c a gia đình; cứ 5 n n nhân c a n n buôn người thì có tới 4 là nữ (s liệu c a quỹ Malala nĕm 2016); có ít nh t 1.000 v giết ph nữ và
bé gái vì danh dự gia đình x y ra hằng nĕm ở n Đ và Pakistan; cứ 5 sinh viên nữ thì có 1 người là n n nhân c a t n công tình d c t i trường học hay gi ng đường;
Trang 11t i Mỹ, cứ m i 15 giây trôi qua sẽ có m t người ph nữ bị ch ng hoặc b n trai đánh đ p (domestic violence)
T i việt Nam, thực tiễn v n đ bình đẳng giới còn có kh ng cách khá lớn giữa nam và nữ Tỷ lệ ph nữ làm công ĕn lương chỉ bằng kho ng hơn m t nửa so với nam giới S giờ công lao đ ng hưởng lương c a nam giới và ph nữ là tương đương nhau nhưng mức lương bình quân thực tế theo giờ công lao đ ng c a ph
nữ chỉ bằng kho ng 80% so với nam giới Thời gian ph nữ dành cho công việc nhà không đư c thù lao g p đôi nam giới Do đó, ph nữ không có thời gian đ tham gia vào các ho t đ ng vui chơi gi i trí, vĕn hoá, xã h i và tiếp t c nâng cao trình đ học v n Chưa k , đi u kiện dinh dưỡng c a ph nữ kém hơn so với nam giới Ph nữ trưởng thành, đặc biệt là ph nữ ở các vùng nông thôn, các gia đình nghèo và các dân t c thi u s , v n có nhi u kh nĕng bị suy yếu sức khỏe hơn nam giới, đặc biệt vì ph nữ thường không có tài s n thế ch p như đ t đai, bởi quy n sử
d ng đ t thường chỉ đứng tên người ch ng Đặc biệt tình tr ng b o lực gia đình,
b o lực giới v n đang t n t i ở nhi u nơi
1.3 Bình đẳng giới là m t trong những m c tiêu quan trọng đư c Ch tịch
H Chí Minh, Đ ng, Nhà nước ta đặt ra trong thời kỳ đổi mới Đ thực hiện đư c
m c tiêu này, r t cần đến sự ph i h p c a nhi u yếu t khác nhau, trong đó, tuyên truy n, giáo d c nâng cao nh n thức v bình đẳng giới là hết sức cần thiết Ch tịch
H Chí Minh đã chỉ ra: Ph nữ có quy n bình đẳng với nam giới v t t c các mặt chính trị, kinh tế, vĕn hóa, xã h i và gia đình
Từ khi tri n khai thực hiện Lu t Bình đẳng giới (2007), công tác tuyên truy n nâng cao nh n thức bình đẳng giới cho cán b và nhân dân ở các c p, các ngành, các địa phương trong c nước đã đ t đư c những kết qu đáng k Thông qua nhi u hình thức tuyên truy n, giáo d c v bình đẳng giới đã giúp cho các cơ quan, tổ chức, cán b công chức và nhân dân th y rõ nguy cơ, thực tr ng c a v n
đ b t bình đẳng giới đang ngĕn c n sự phát tri n c a đ t nước, từ đó có đư c nh n thức đúng đắn v tầm quan trọng c a bình đẳng giới đ i với sự phát tri n xã h i,
c ng đ ng
Trang 12Công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới đã góp phần làm chuy n biến
nh n thức và hành vi c a c ng đ ng dân cư v giới và bình đẳng giới trong quan
hệ đ i xử giữa nam và nữ, trong thực hiện kế ho ch hoá gia đình, trong lựa chọn sinh con theo giới tính, v vị thế c a ph nữ trong gia đình và ngoài xã h i Trong công cu c đổi mới, công tác này góp phần không nhỏ vào việc thay đổi nh n thức
c a ph nữ theo hướng tiến b v vị trí, vai trò c a họ và giúp họ khẳng định đư c
b n thân mình trong xã h i Các t m gương tiêu bi u c a giới nữ ở nhi u đ tuổi, trình đ học v n, chuyên môn, lƿnh vực ho t đ ng khác nhau là minh chứng sáng
rõ cho v n đ nêu trên
Bên c nh tuyên truy n chính th ng thông qua các cu c họp, h i th o, h i nghị thì các phương tiện thông tin đ i chúng cũng đã tích cực đẩy m nh công tác truy n thông bằng nhi u hình thức phong phú, đa d ng như: phát thanh, truy n hình, t p chí, tờ rơi, h i thi tìm hi u Các ho t đ ng này đã góp phần tĕng cường công tác tuyên truy n, giáo d c v giới tới các c p, các địa phương, tới mọi đ i
tư ng dân cư trong c ng đ ng nhằm nâng cao hi u biết v giới và bình đẳng giới
Đ ng thời v n đ bình đẳng giới còn đư c tiến hành l ng ghép trong nhi u ho t
đ ng chuyên đ c a từng cơ quan và trong nhi u chương trình, dự án kinh tế - xã
h i khác ở các c p, các ngành, các địa phương
1.4 T i tỉnh Bắc Ninh, tính riêng nĕm 2015, toàn tỉnh có 122 v b o lực gia đình trong đó có 111 v n n nhân là nữ giới (chiếm 91%) Tình tr ng trẻ em gái bị xâm h i, b o lực; trẻ em không đư c s ng trong môi trường gia đình hòa thu n tiếp
t c là v n đ nóng gây nhi u bức xúc trong xã h i… Chương trình hành đ ng v bình đẳng giới tỉnh Bắc Ninh giai đo n 2016-2020 đã quan tâm đến việc l ng ghép các m c tiêu bình đẳng giới vào kế ho ch phát tri n kinh tế - xã h i, chính sách phát tri n ngu n nhân lực và công tác cán b ; ưu tiên ngu n lực cho các địa phương có nguy cơ cao v b t bình đẳng giới, vùng nông thôn kinh tế khó khĕn… Đẩy m nh công tác thông tin, tuyên truy n nhằm thay đổi nh n thức, hành đ ng,
t o ra phong trào gia đình và toàn xã h i thực hiện bình đẳng giới; tĕng cường
ki m tra giám sát, kịp thời phát hiện, xử lý các vi ph m pháp lu t v bình đẳng
Trang 13giới, qua đó gi m thi u tác h i c a b o lực trên cơ sở giới, đặc biệt đ i với ph nữ
và trẻ em gái
T i thành ph Bắc Ninh, công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cũng đang đứng trước thực tr ng đó Nh n thức v công tác phổ biến, giáo d c pháp lu t
c a cơ quan, đơn vị, nhân dân chưa đúng mức N i dung phổ biến, giáo d c pháp
lu t còn dàn tr i, nặng v lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, chưa h p d n Việc tổ chức phổ biến, tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới còn gặp nhi u khó khĕn, chưa tiến hành thường xuyên, chưa có tính hệ th ng, ch t lư ng và hiệu qu chưa cao Việc tổng kết, nhân r ng các mô hình đi m v tuyên truy n, phổ biến Lu t Bình đẳng giới chưa đư c quan tâm đúng mức
Đ góp phần giái quyết những v n đ đặt ra từ thực tiễn ho t đ ng tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư t i thành ph Bắc Ninh, tác gi
lựa chọn đ tài: “Tuyên truyền Luật Bình đẳng giới cho cộng đồng dân cư tại
Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” làm lu n vĕn t t nghiệp cu i khóa
2 M c đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý lu n và thực tiễn ho t đ ng tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư t i thành ph Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh đ xu t các biện pháp đẩy m nh công tác tuyên truy n v Lu t Bình đẳng giới đ góp phần làm chuy n biến nh n thức và hành vi c a c ng đ ng dân cư t i thành ph Bắc Ninh v giới và bình đẳng giới trong quan hệ ứng xử giữa nam và nữ, trong thực hiện kế
ho ch hoá gia đình, v vị thế c a ph nữ trong gia đình và ngoài xã h i đ ng thời
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư t i thành
ph Bắc Ninh
Trang 144 Gi thuy t nghiên cứu
Việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới thành ph Bắc Ninh trong thời gian qua đã đ t đư c những kết qu nh t định, tuy nhiên trên thực tế còn những h n chế
và b t c p Nếu nắm thực tr ng những h n chế trong việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới thì có th đ ra các biện pháp tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng
đ ng dân cư t i thành ph Bắc Ninh t t hơn và có hiệu qu hơn
5 Nhi m v nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý lu n v tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới
5.2 Kh o sát, đánh giá thực tr ng công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư t i thành ph Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua
và lý gi i nguyên nhân c a thực tr ng
5.3 Đ xu t các biện pháp tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư t i thành ph Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
6 Gi i h n, ph m vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng, các biện pháp tuyên truy n, các yếu t nh hưởng tới công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới
6.2 Giới hạn khách thể nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu: Quá trình (ho t đ ng) tuyên truy n Lu t Bình đẳng
giới cho c ng đ ng dân cư t i thành ph Bắc Ninh
6.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Thành ph Bắc Ninh
Trang 156.5 Giới hạn thời gian nghiên cứu: Nĕm 2016 - 2017
7 Ph ng pháp nghiên cứu
7.1 Các cách tiếp cận
- Tiếp c n liên ngành: Việc tuyên tuy n Lu t Bình đẳng giới chỉ có hiệu qu khi kết h p các khoa học giáo d c học, giáo d c và phát tri n c ng đ ng, pháp lý học, tâm lý học tiếp c n như v y đ có kiến thức tổng h p nhằm đ t đư c m c tiêu, kết qu tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới
- Tiếp c n ho t đ ng: Ho t đ ng tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới ph i thông qua r t nhi u ho t đ ng và nếu có sự l ng ghép kết h p với nhi u ho t đ ng
đa d ng trong cu c s ng thì hiệu qu tuyên truy n sẽ cao hơn
- Tiếp c n theo nguyên tắc phát tri n Nh n thức c a c ng đ ng dân cư v bình đẳng giới cũng như việc thực hiện Lu t Bình đẳng giới không ph i là tƿnh t i
mà luôn có sự v n đ ng, do v y ph i không ngừng nâng cao nh n thức c a c ng
đ ng đ mọi người nắm vững và thực hiện có hiệu qu Lu t Bình đẳng giới
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, văn bản
- Mục tiêu: Xây dựng cơ sở lý lu n c a đ tài: tổng quan, xác định các khái
niệm cơ b n, các v n đ lý lu n cơ b n c a lu n vĕn
- Nội dung: phân tích, hệ th ng hóa, khái quát hóa các tài liệu lý lu n, các
vĕn b n có liên quan đến v n đ nghiên cứu
- Cách tiến hành: đọc, phân tích, so sánh, tổng h p hóa, khái quát hóa các
tài liệu lý lu n, vĕn b n cho việc xây dựng cơ sở lý lu n nghiên cứu đ tài
7.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp chuyên gia, phương
pháp đi u tra bằng b ng hỏi, phương pháp phỏng v n, phương pháp quan sát, phương pháp th o lu n nhóm, phương pháp thực nghiệm
- Mục tiêu: xác định đư c thực tr ng tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho
c ng đ ng t i thành ph Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh bằng việc thu th p dữ liệu bằng s
và gi i quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan đi m diễn dịch
Trang 16- Nội dung: thực tr ng các n i dung tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho
c ng đ ng dân cư t i thành ph Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Cách tiến hành: thông qua l y ý kiến chuyên gia, kh o sát bằng trưng cầu ý
kiến, phỏng v n, quan sát và th o lu n nhóm các biện pháp tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư t i thành ph Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh và thực nghiệm các biện pháp đ xu t
7.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học với sự trợ giúp của SPSS
- Mục tiêu: xử lý các kết qu thu đư c qua phương pháp trưng cầu ý kiến
bằng phiếu hỏi bằng th ng kê toán học với sự tr giúp c a SPSS 16.0
- Nội dung: các kết qu thu đư c qua phiếu hỏi
- Các tiến hành: nh p s liệu thu đư c, những phiếu không h p lệ sẽ đư c
lo i bỏ khi không tr lời trọn vẹn 1 câu hỏi hoặc đ tr ng nhi u items Kết qu thu
đư c sẽ đư c phân tích đi m trung bình, đ lệch chuẩn, tương quan
đ ng dân cư t i thành ph Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Chương 3 Biện pháp tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cho c ng đ ng t i thành ph Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Trang 17C h ng I
C SỞ LÝ LU N C A TUYÊN TRUY N LU T BÌNH ĐẲNG GI I CHO
C NG Đ NG DÂN C 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu v n đ
1.1.1 Tình hình nghiên cứu về vấn đề bình đẳng giới trên thế giới
Trên thế giới, v n đ bình đẳng giới có sự phân biệt khá rõ, định kiến v giới còn t n t i ở nhi u mức đ khác nhau, tuy nhiên, nhi u nước đã đ t đư c những kết qu đáng k , làm tĕng cơ h i c a ph nữ trong các lƿnh vực, gi m đáng k sự phân biệt v giới Chính vì v y, đ đánh giá thực tr ng bình đẳng giới, thế giới và nhi u nước đã có những nghiên cứu và ban hành nhi u đ o lu t ch ng phân biệt giới
Tháng 9 nĕm 2000, gần 200 qu c gia đã ký kết M c tiêu phát tri n Thiên niên kỷ v bình đẳng giới và nâng cao nĕng lực cho ph nữ đư c th hiện trong
M c tiêu thứ 3, đ ng thời cũng l ng ghép trong t t c các M c tiêu phát tri n thiên niên Chứng tỏ việc nâng cao nh n thức cho toàn xã h i v v n đ bình đẳng giới
đư c c ng đ ng thế giới r t quan tâm
Trong cu n Giới tính, sở thích và gia đình (Sex, Preference, and Family)
(1998) c a tác hai tác gi người Anh là Martha C.Nussbaum và David Estlund [26]
và trong cu n Giới tính và công bằng xã hội (Sex and social justice), tác gi
Martha C.Nussbaum xu t b n nĕm 2000 [27] cũng cho rằng t i hầu hết các qu c gia, ph nữ v n đang ph i đ i mặt với sự phân biệt v giới, sự thiên vị giữa nam nữ trong r t nhi u lƿnh vực như giáo d c, trong cơ h i việc làm, sự b t bình đẳng v giới trong chính trị,…
Nĕm 2012, Chính ph Chính ph Australian đã thông qua Đ o lu t Bình đẳng giới t i nơi làm việc, theo đó, các tổ chức ph i t o đư c sự bình đẳng trong tuy n d ng cũng như bình đẳng trong môi trường làm việc [22] Trong nghiên cứu
“Bình đẳng giới” công b nĕm 2015, Chính ph Australian khẳng định v n đ bình đẳng giới có vai trò quan trọng cho c hai giới có cơ h i, đi u kiện đ phát tri n,
Trang 18nh t là đ i với ph nữ Việc không phân biệt giới tính, ph nữ sẽ có cơ h i nhi u hơn đ tham gia vào chương trình phát tri n đ t nước [23]
Nĕm 2013, m t nhóm các nhà khoa học người Đan M ch do Hilda Rømer Christensen đứng đầu đã công b công trình “Nghiên cứu v bình đẳng giới”, trong
đó các tác gi đã khẳng định v n đ bình đẳng giới ở Đan M ch đã đ t đư c những tiến b , xã h i đã có những thay đổi quan trọng v định kiến giới, nhưng đi u đó
v n chưa hoàn toàn biến m t mà nó v n còn t n t i trong r t nhi u lƿnh vực c a
cu c s ng như trong giáo d c, chính trị, v n đ dân t c và ch ng t c, trong gia đình và quan hệ dòng họ, trong chĕm sóc sức khỏe và các dịch v y tế [24]
T i Thái Lan, Đ o lu t Bình đẳng giới đã đư c thông qua và chính thức có hiệu lực k từ ngày 9 tháng 9 nĕm 2015 Đ o lu t quy định “việc phân biệt đ i xử giữa các giới tính” như “cách ly, c n trở hoặc h n chế quy n” c a m t người với lý
do “có bi u diện tính d c khác biệt so với giới tính ban đầu” sẽ bị ph t ti n hoặc tù giam
Tác gi người Mỹ Alexandra Walker đã khẳng định những nh hưởng do b t bình đẳng giới trong nghiên cứu: Những kết qu đ t từ bình đẳng giới: Ph nữ và trẻ em gái bị nh hưởng nhi u bởi các v n đ liên quan đến sự b t bình đẳng v giới, nhưng rõ ràng là bằng cách gi i quyết các v n đ và c i thiện bình đẳng cho
ph nữ, sẽ mang l i những l i ích cho toàn b c ng đ ng (Alexandra Walker, 2016) [25]
Như v y, cho đến nay nhi u nước trên thế giới đã có Lu t Bình đẳng giới cũng như những nghiên cứu v thực hiện Lu t Bình đẳng giới, nhằm ch ng l i sự phân biệt v giới Song có th th y, công tác tuy n truy n v Lu t Bình đẳng giới chưa đư c nghiên cứu do v y chưa có những đánh giá và những tổng kết đ th y
đư c các hướng hiệu qu nhằm nâng cao nh n thức cho c ng đ ng và xã h i v việc thực hiện Lu t Bình đẳng giới, g i mở cho việc nghiên cứu tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới ở Việt Nam
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về vấn đề bình đẳng giới ở Việt Nam
* Những nghiên cứu về vấn đề giới
Trang 19Nghiên cứu v giới là m t ch đ không mới, trong c khoa học lý thuyết và thực tiễn ứng d ng, với nhi u công trình nghiên cứu c trong và ngoài nước, đư c tiếp c n dưới nhi u góc đ , phương pháp khác nhau, đó cũng là đòi hỏi t t yếu c a thực tiễn đổi mới đ t nước, c a phong trào vì sự phát tri n ph nữ Có th k đến
m t s hướng nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu đi u tra cơ b n v gia đình, ph nữ và vai trò c a người ph nữ;
- Giới và ngu n nhân lực, lao đ ng và việc làm ở nông thôn, ở đô thị và
mi n núi;
- Đi u tra đời s ng người dân v việc thực hiện chính sách dân s , kế ho ch hóa gia đình, sức khỏe sinh s n ph nữ và trẻ vị thành niên;
- Nghiên cứu v tình yêu, hôn nhân, gia đình trong xã h i đô thị;
- Nghiên cứu những ti m nĕng và ngu n lực c a gia đình trong phát tri n
kinh tế
Những hướng nghiên cứu trên đã cũng c p cơ sở lý lu n và thực tiễn quan trọng cho việc tuyên truy n và thực hiện Lu t Bình đẳng giới ở Việt Nam
* Nghiên cứu về bình đẳng giới và tuyên truyền Luật Bình đẳng giới
Nghiên cứu “Bình đẳng giới trong lao động và việc làm ở nông thôn tỉnh
Bình Phước hiện nay” c a tác gi Ph m Thị Th o đã chỉ ra v n đ bình đẳng giới ở
nông thôn Bình Phước hiện nay có kho ng cách khá lớn Ph nữ ph i làm r t nhi u việc nhưng ch yếu là lao đ ng th công, thu nh p th p Định kiến v giới v n còn
t n t i phổ biến trong c ng đ ng dân cư với quan niệm ph nữ ph i chĕm lo việc nhà, d n đến thực tr ng việc tiếp c n với các cơ h i việc làm, tĕng thu nh p cho gia đình cũng như đóng góp cho n n kinh tế nói chung còn nhi u h n chế [11]
Tác gi Nguyễn Đức T t trong nghiên cứu “Bình đẳng giới trong lao động ở
nông thôn tỉnh Bình Định hiện nay” (2011) đã chỉ ra thực tr ng lao đ ng nữ ở
nông thôn có sự b t bình đẳng khá lớn so với nam giới, hầu hết các công việc trong gia đình đ u do ph nữ đ m nh n, các dịch v chĕm sóc y tế, giáo d c, các ho t
Trang 20đ ng xã h i cũng r t h n chế, nh t là b t bình đẳng v thu nh p, lao đ ng, việc làm chưa đư c thu hẹp giữa nam giới và ph nữ [18]
Trong bài viết “Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng
giới” c a tác gi Th o Giang nĕm 2015 cho rằng, trong những nĕm qua, Đ ng và Nhà nước ta đã không ngừng hoàn thiện khung lu t pháp, chính sách v quy n bình đẳng trên lƿnh vực bình đẳng giới như Lu t hôn nhân và gia đình, Lu t bình đẳng giới, Lu t phòng ch ng b o lực gia đình… mà trọng tâm là Lu t bình đẳng giới và thông qua các công ước qu c tế như Công ước v xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đ i xử với ph nữ, Công ước Liên hiệp qu c v quy n trẻ em… nhờ đó
mà ph nữ và trẻ em đ u đư c b o vệ Việc tuyên truy n nâng cao nh n thức v bình đẳng giới đã mang l i những hiệu qu nh t định Tuy nhiên, hiện tư ng b t bình đẳng v n x y ra, b t l i v n nghiêng nhi u v ph nữ Nguyên nhân là do m t
b ph n xã h i hi u không đúng v bình đẳng và bình đẳng giới [29]
Tác gi H H i Đĕng trong bài viết “Bàn về công tác tuyên truyền nhận thức
về bình đẳng giới” (2014) đã cho rằng: nh n thức v n đ bình đẳng giới trong các
nhóm xã h i (gia đình, dòng họ, làng xã, dân t c, ngh nghiệp) thiếu sự th ng nh t
Sự b t bình đẳng giới v n t n t i trong nhi u lƿnh vực như v quy n l i, nghƿa v , phân công lao đ ng, cơ h i việc làm, ti n lương, thu nh p, cơ h i thĕng tiến giữa nam và nữ V n đ trên có th do nhi u nguyên nhân nhưng trước hết và ch yếu
do công tác tuyên truy n, giáo d c v giới và bình đẳng giới chưa thực sự đ t hiệu
qu cao N i dung tuyên truy n chưa đư c chuy n t i thường xuyên, sâu r ng, chưa sát với đ i tư ng Các c p, các ngành, đoàn th chưa có sự quan tâm đúng mức v v n đ này Nh n thức c a ph nữ v quy n l i c a mình còn nhi u h n chế, nh t là ph nữ ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa [30]
Trong đ tài: “Việc thực thi Luật Bình đẳng giới ở Thành phố Hồ Chí Minh
hiện nay - thực trạng và giải pháp”, do tác gi Nguyễn Thái Đặng H ng Ân làm
ch nhiệm đã có những đánh giá các tác đ ng c a tình hình kinh tế xã h i đến việc thực thi Lu t Bình đẳng giới Kết qu nghiên cứu đã chỉ ra kinh tế - xã h i c a Thành ph H Chí Minh đã có những tác đ ng tích cực đến việc thực hiện Lu t
Trang 21Bình đẳng giới, th hiện qua nh n thức và hành đ ng bình đẳng giới đư c nâng lên, ph nữ Thành ph H Chí Minh có nhi u đi u kiện trong phát tri n b n thân cũng như tham gia các ho t đ ng xã h i Song thực tiễn việc thực thi Lu t Bình đẳng giới chưa đáp ứng đư c yêu cầu mong mu n Do v y, các tác gi đã đưa ra các khuyến cáo v việc t p trung nâng cao trách nhiệm c a c ng đ ng, gi m định kiến xã h i v giới đ có th thực thi t t hơn Lu t Bình đẳng giới [2]
Bên c nh các nghiên cứu v bình đẳng giới, việc thực thi Lu t Bình đẳng giới, Đ ng, Nhà nước ta đã có m t s Nghị quyết, vĕn b n Lu t nhằm tuyên truy n thực hiện bình đẳng giới và thực hiện Lu t Bình đẳng giới, có th liên hệ m t s nghị quyết, vĕn b n lu t có liên quan như:
Nghị quyết s 11 - NQ/TW ngày 27/4/2007 c a B Chính trị v công tác
ph nữ thời kỳ đẩy m nh công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đ t nước đặt ra m c tiêu:
Ph n đ u đến nĕm 2020, ph nữ đư c nâng cao trình đ v mọi mặt, có trình đ học v n, chuyên môn nghiệp vu đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đ i hóa và
h i nh p kinh tế qu c tế; có việc làm, đư c c i thiện rõ rệt v đời s ng v t ch t, vĕn hóa, tinh thần; tham gia ngày càng nhi u hơn công việc xã h i, bình đẳng trên mọi lƿnh vực; đóng góp ngày càng lớn hơn cho gia đình và xã h i Ph n đ u đ nước ta trở thành m t qu c gia có thành tựu bình đẳng giới tiến b nh t c a khu vực
Từ nĕm 1980 đến nay, Việt Nam đã tham gia ký kết và thực hiện nhi u cam kết qu c tế v bình đẳng giới, trong đó nổi b t là Công ước qu c tế v xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đ i xử với ph nữ (CEDAW) Theo Đi u 3 CEDAW, các qu c gia thành viên có trách nhiệm “Áp d ng mọi biện pháp thích h p, k c biện pháp pháp lu t, trên t t c các lƿnh vực, đặc biệt là lƿnh vực chính trị, xã h i, kinh tế và vĕn hóa đ đ m b o sự phát tri n và tiến b đầy đ c a ph nữ, b o đ m cho họ có
th thực hiện cũng như th hưởng các quy n con người và tự do cơ b n trên cơ sở bình đẳng giới với nam giới”
- Cùng với các ch trương c a B Chính trị, Chính ph Việt Nam đã có nhi u vĕn b n chỉ đ o v bình đẳng giới, có th k đến:
Trang 22Quyết định s 19/2002/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 nĕm 2002 c a Th tướng Chính ph phê duyệt chiến lư c qu c gia vì sự tiến b c a ph nữ Việt Nam đến nĕm 2010
Chỉ thị s 10/2007/CT-TTg c a Th tướng Chính ph ngày 3 tháng 5 nĕm
2007 v việc tri n khai thực hiện Lu t Bình đẳng giới
Nghị định s 70/2008/NĐ-CP, ngày 4 tháng 6 nĕm 2008 c a Chính ph quy định chi tiết thi hành m t s đi u c a Lu t Bình đẳng giới
Nghị định s 48/2009/NĐ-CP ngày 19 - 5 - 2009 c a Chính ph v các biện pháp b o đ m bình đẳng giới Đi u 14, nêu rõ “Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
là biện pháp nhằm b o đ m bình đẳng giới thực ch t, do Qu c h i, Uỷ ban thường
v Qu c h i, Chính ph ban hành trong trường h p có sự chênh lệch lớn giữa nam
và nữ v vị trí, vai trò, đi u kiện, cơ h i phát huy nĕng lực và th hưởng thành qu
c a sự phát tri n mà việc áp d ng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm gi m đư c sự chênh lệch này Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới đư c thực hiện trong m t thời gian nh t định và ch m dứt khi m c đích bình đẳng giới đã đ t
ph nữ thời kỳ đẩy m nh công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đ t nước
Quyết định s 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 nĕm 2010 c a Th tướng Chính ph phê duyệt chiến lư c qu c gia v bình đẳng giới giai đo n 2010-2020
Trang 23Thông tư s 191/2009/TT-BTC ngày 01 - 10 - 2009 c a B Tài chính hướng
d n qu n lý và sử d ng kinh phí ho t đ ng bình đẳng giới và ho t đ ng vì sự tiến
b c a ph nữ
Kế ho ch 3110/KH-BVHTTDL ngày 27 - 9 - 2011 v Kế ho ch hành đ ng Bình đẳng giới c a ngành Vĕn hóa, Th thao và Du lịch giai đo n 2011-2015
- Tỉnh Bắc Ninh cũng đã c th hóa Sự chỉ đ o c a Đ ng, Nhà nước và Chính ph v v n đ bình đẳng giới qua các vĕn b n:
Quyết định s 948/QĐ-UBND v việc phê duyệt Kế ho ch hành đ ng thực hiện Chiến lư c qu c gia v bình đẳng giới tỉnh Bắc Ninh giai đo n 2011-2015, ngày 8 tháng 8 nĕm 2011 [19]
Kế ho ch hành đ ng v bình đẳng giới c a Sở Vĕn hóa, Th thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh (giai đo n 2011-2015), s 862/KH-SVHTTDL, ngày 6 tháng 10 nĕm 2011 [9]
Như v y, ở Việt Nam đã có những nghiên cứu và các vĕn b n lu t v thực thi Lu t Bình đẳng giới Các nghiên cứu đã chỉ ra những ưu đi m như, bình đẳng giới đã đ t đư c tiến b v nhi u mặt, ph nữ đã có nhi u đóng góp cho sự phát tri n kinh tế - xã h i H n chế như định kiến v giới làm cho ph nữ m t đi r t nhi u cơ h i tham gia vào thị trường lao đ ng, nh t là ph nữ nông thôn Tuy nhiên, cho đến này chưa có nghiên cứu v việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới ở Việt Nam nói chung cũng như ở thành ph Bắc Ninh nói riêng
1.2 C sở lý lu n v tuyên truy n Lu t Bình Đẳng gi i trong c ng đồng dân
c
1.2.1 Các khái niệm có liên quan đến tuyên truyền luật bình đẳng giới
1.2.1.1 Khái niệm về giới, giới tính, tuyên truyền
- Khái niệm giới
Giới ph n nh sự khác biệt giữa nam và nữ v khía c nh xã h i Những sự khác biệt này thay đổi theo thời gian, từ nước này sang nước khác, từ n n vĕn hoá này sang n n vĕn hoá khác trong m t b i c nh c th c a m t xã h i, do các yếu t
xã h i, lịch sử, tôn giáo, kinh tế quyết định (Địa vị c a người ph nữ phương Tây
Trang 24khác với địa vị c a người ph nữ phương Đông, địa vị xã h i c a ph nữ Việt Nam khác với địa vị xã h i c a ph nữ H i giáo )
Quá trình thay đổi các đặc đi m giới thường cần nhi u thời gian bởi vì nó đòi hỏi sự thay đổi trong tư tưởng, định kiến, nh n thức, thói quen và cách cư xử
v n đư c coi là m u mực c a c xã h i Sự thay đổi v mặt xã h i này thường diễn
ra ch m và ph thu c vào mong mu n và quyết tâm thay đổi c a con người
Theo kho n 1, 2, 3 Đi u 5 Lu t Bình đẳng giới thì [8]:
+ Giới tính chỉ các đặc đi m sinh học c a nam và nữ
+ Giới là khái niệm chỉ đặc đi m vị trí và vai trò c a nam và nữ trong t t c các m i quan hệ xã h i
Những đặc đi m v giới:
+ Quy định bởi các yếu t ti n đ sinh học
+ Không mang tính di truy n bẩm sinh mà mang tính t p nhiễm (tức là bị quy định bởi đi u kiện s ng c a cá nhân và xã h i đư c hình thành và phát tri n qua hàng lo t các cơ chế bắt chước học t p ám thị )
+ Mang tính đa d ng phong phú c v n i dung hình thức và tính ch t (các đặc đi m giới b c l qua suy nghƿ, tình c m, hành vi c a m i cá nhân nhóm)
Giới: Là ph m trù chỉ quan niệm, vai trò và m i quan hệ xã h i giữa nam
giới và ph nữ Xã h i t o ra và gán cho trẻ em gái và trẻ em trai, cho ph nữ và nam giới các đặc đi m giới khác nhau, bởi v y, các đặc đi m giới r t đa d ng và có
th thay đổi đư c
- Khái niệm giới tính
Giới tính chỉ các đặc đi m sinh học c a nam và nữ nên khái niệm này có những đặc đi m:
- Quy định hoàn toàn bởi gen qua cơ chế di truy n từ mẹ sang con cái
- Mang tính bẩm sinh (sinh ra đã là nam hay nữ)
- Các đặc đi m giới tính hầu như không ph thu c vào không gian, thời gian (từ xưa cho tới nay ở b t kỳ nơi nào trên trái đ t v mặt đặc đi m sinh học thì ph
nữ v n là ph nữ và nam giới v n là nam giới)
Trang 25- Các đặc đi m sinh học có những bi u hiện th ch t có th quan sát đư c trong c u t o gi i ph u sinh lý người (nam và nữ có những đặc đi m sinh học khác nhau v gen, cơ quan n i tiết, hoóc môn, cơ quan sinh d c)
- Gắn li n với m t s chức nĕng sinh học (ví d ph nữ có kh nĕng mang thai và sinh con)
- Sinh thành, biến đổi tuân theo quy lu t sinh học, không ph thu c vào ý
mu n ch quan c a cá nhân (tuổi d y thì, lão hóa)
Giới tính: Là sự khác biệt v mặt sinh học giữa nam giới và ph nữ Giới
tính là những đặc đi m đ ng nh t mà khi chúng ta sinh ra đã có và không th thay đổi đư c
Như v y, v b n ch t giới tính mang tính bình đẳng bởi nó chỉ đặc đi m sinh học c a nam và nữ, nhưng khi tham gia vào các m i quan hệ xã h i thì nam và nữ
có những đặc đi m vị trí và vai trò không ngang bằng nhau Đó chính là b t bình đẳng giới Bởi v y khi sử dựng thu t ngữ chúng ta không dùng “b t bình đẳng giới tính” mà chỉ đư c dùng “b t bình đẳng giới”
- Khái niệm tuyên truyền
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Tuyên truy n là việc nêu ra các thông tin (v n đ ) với m c đích cho nhi u người biết nhằm đưa đẩy thái đ , suy nghƿ, tâm lý và ý kiến c a quần chúng theo chi u hướng nào đ y mà người nêu thông tin mong mu n [31]
Như v y, có th hi u: Tuyên truy n là việc nêu ra các thông tin (v n đ ) với
m c đích cho nhi u người biết nhằm bày tỏ, chia sẻ thái đ , suy nghƿ, tâm lý và ý kiến c a quần chúng theo chi u hướng nào đ y mà người nêu thông tin mong
mu n
- Khái niệm cộng đồng dân cư
Dân cư là s lư ng c th những cá th (con người) sinh s ng trên m t vùng
lãnh thổ hay 1 vùng địa lý c th
C ng đ ng là m t nhóm xã h i c a các cá th s ng, s ng chung trong cùng
m t môi trường, thường có cùng các m i quan tâm chung
Trang 26C ng đ ng dân cư là m t t p h p g m nhi u nhóm xã h i cùng sinh s ng trên m t vùng lãnh thổ hay m t vùng địa lý c th
V y, c ng đ ng dân cư là toàn th những người cùng sinh s ng trong m t
c ng đ ng lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính, gắn bó thành m t kh i, giữa họ có sự liên kết và h p tác với nhau đ cùng thực hiện l i ích c a mình và l i ích chung
c a xã h i
1.2.1.2 Khái niệm bình đẳng giới
Có nhi u cách hi u khác nhau v bình đẳng giới Có quan đi m cho rằng, bình đẳng giới là sự ngang bằng nhau giữa nam giới và nữ giới, nam giới như thế nào thì nữ giới cũng như v y Đây là cách hi u chưa đầy đ v bình đẳng giới
Ngân hàng thế giới đưa ra định nghƿa v bình đẳng giới như sau: “Bình đẳng giới theo nghƿa bình đẳng v lu t pháp, v cơ h i - bao g m sự bình đẳng trong việc tiếp c n ngu n nhân lực, v n và các ngu n lực s n xu t khác, bình đẳng trong thù lao công việc và trong tiếng nói” Cách tiếp c n này không định nghƿa bình đẳng giới theo sự bình đẳng v thành qu lao đ ng
M t cách hi u khác đầy đ hơn và tương đ i phổ biến thì bình đẳng giới là
sự thừa nh n và coi trọng như nhau các đặc đi m gi ng và khác nhau giữa nữ giới
và nam giới Nam giới và nữ giới đ u có vị thế bình đẳng và đư c tôn trọng như nhau
Dưới góc đ pháp lý, Hiến pháp nĕm 1992 quy định “Công dân nữ và nam
có quy n ngang nhau v mọi mặt chính trị, kinh tế, vĕn hóa, xã h i và gia đình Nghiêm c m mọi hành vi phân biệt đ i xử với ph nữ, xúc ph m nhân phẩm ph nữ” [7] Theo quy định t i Đi u 5, Lu t Bình đẳng giới (2007): “Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, đư c t o đi u kiện và cơ h i phát huy nĕng lực c a mình cho sự phát tri n c a c ng đ ng, c a gia đình và th hưởng như nhau v thành qu c a sự phát tri n đó” [8]
Khái niệm bình đẳng giới theo Lu t Bình đẳng giới thì mọi người dù nam giới hay nữ giới với tư cách là các cá nhân đ u có quy n bình đẳng và cần đư c t o
Trang 27cơ h i đ phát huy ti m nĕng sẵn có c a mình cũng như có quy n th hưởng bình đẳng trong quá trình phát tri n chung, như:
- Tiếp c n và sử d ng các ngu n lực (tài chính, đ t đai, thời gian, cơ h i )
- Tham gia quyết định những v n đ liên quan tới việc sử d ng ngu n lực
- Tham gia vào các ho t đ ng chính trị, kinh tế, vĕn hóa, xã h i
- Th hưởng những thành tựu c a sự phát tri n
Bình đẳng giới không có nghƿa và không đòi hỏi s lư ng ph nữ và nam giới tham gia vào các ho t đ ng ph i ngang bằng nhau mà bình đẳng giới có nghƿa
là ph nữ và nam giới, trẻ em gái và trẻ em trai ph i có cơ h i ngang nhau trong việc sử d ng các quy n c a họ Và vì thế bình đẳng giới đòi hỏi các chương trình phát tri n các dịch v công và các dịch v xã h i ph i đư c thiết kế sao cho đáp ứng đư c các nhu cầu nhi u mặt phù h p với mức đ ưu tiên khác nhau c a ph nữ
và nam giới Nếu làm đư c việc này thì sự phát tri n kinh tế - xã h i sẽ d n tới sự công bằng trong việc hưởng th các thành qu và mở ra cơ h i như nhau cho ph
nữ và nam giới trong việc phát huy các ti m nĕng c a cá nhân họ
Như v y, bình đẳng giới là sự tôn trọng, t o đi u kiện cho c nam và nữ
cùng phát tri n, cùng nhau c ng hiến nhi u nh t cho xã h i và đáp ứng các nhu cầu
c a cá nhân Hình thành nh n thức xã h i đúng đắn v khái niệm bình đẳng giới sẽ
là m t trong những đi u kiện đ Lu t Bình đẳng giới đi vào cu c s ng
1.2.2 Khái niệm tuyên truyền Luật Bình đẳng giới cho cộng đồng dân cư
Có th hi u: Tuyên truyền Luật Bình đẳng giới cho cộng đồng dân cư là việc
truyền tải các thông tin về Luật Bình đẳng giới cho quần chúng cùng sinh sống trong một cộng đồng lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính, nhằm nâng cao nhận thức, thái độ và hành động của cộng đồng dân cư để thực hiện Luật Bình đẳng giới một cách hiệu quả
Từ khái niệm trên cho th y:
Việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới là định hướng, làm thay đổi nh n thức, thái đ , hành đ ng c a mọi người theo Lu t Bình đẳng giới
C ng đ ng dân cư có th ở những địa bàn khác nhau, song việc tuyên truy n
Trang 28Lu t Bình đẳng giới là làm cho các c ng đ ng có sự th ng nh t v nh n thức, thái
đ và hành đ ng
Đ đ t đư c hiệu qu tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cần ph i kết h p
đ ng b v :
+ M c đích c a tuyên truy n, phổ biến Lu t Bình đẳng giới
+ N i dung tuyên truy n, phổ biến Lu t Bình đẳng giới
+ Hình thức tuyên truy n, phổ biến Lu t Bình đẳng giới
+ Đ m b o cơ sở v t ch t và ngu n tài chính cho ho t đ ng tuyên truy n
1.3 Tuyên truy n Lu t Bình đẳng gi i trong c ng đồng dân c
1.3.1 Mục đích của tuyên truyền Luật Bình đẳng giới
Nâng cao nhận thức và năng lực thực hiện Luật Bình đẳng giới cho các thành viên trong cộng đồng Với ý nghƿa như v y, các thành viên trong c ng đ ng
sẽ có nh n thức đầy đ v quy n, trách nhiệm, nghƿa v trong việc thực hiện bình đẳng giới trong gia đình cũng như ngoài c ng đ ng, nh t là gi m thi u hoặc ph định định kiến v giới đã t n t i r t lâu trong xã h i Thay vào đó c ng đ ng sẽ có trách nhiệm hơn vì sự tiến b c a ph nữ, trẻ em gái sẽ có nhi u cơ h i đ học t p
và phát tri n b n thân, xây dựng c ng đ ng vĕn minh, lành m nh
Giúp cho các thành viên trong cộng đồng có kiến thức, kỹ năng giải quyết những vấn đề có liên quan tới Luật Bình đẳng giới Trên thực tế trong đời s ng xã
h i còn có nhi u hiện tư ng vi ph m việc thực hiện Lu t Bình đẳng giới nhưng các
ch th có liên quan l i không có đ nh n thức cũng như kỹ nĕng đ tự gi i quyết các v n đ có liên quan đến b n thân hoặc người khác Do đó việc nâng cao nh n thức, kỹ nĕng tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới sẽ giúp cho người dân ch đ ng trong việc ứng phó với những trường h p vi ph m v bình đẳng giới
Trang 29Góp phần phát huy truyền thống tốt đẹp về vấn đề bình đẳng giới trong gia đình và ngoài xã hội Xã h i truy n th ng Việt Nam r t coi trọng v n đ bình đẳng
giới, nhưng tàn dư do xã h i phong kiến đ l i tư tưởng trọng nam khinh nữ, vì v y việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới giúp cho c ng đ ng gi m thi u định kiến v giới, sự phân biệt b t bình đẳng làm cho ph nữ và trẻ em gái không đư c tiếp c n với giáo d c, các dịch v chĕm sóc ý tế, khi Lu t Bình đẳng giới ra đời và việc tuyên truy n sẽ làm cho c ng đ ng phát huy đầy đ quy n l i và trách nhiệm c a
c hai giới, nh t là đ i với ph nữ và trẻ em gái
Xóa bỏ mọi định kiến và phân biệt đối xử về giới Đây là quan niệm tương
đ i phổ biến trong thời kỳ phong kiến và những t p t c l c h u còn t n t i trong
c ng đ ng dân cư, nh t là ở vùng mi n núi, vùng nông thôn Chính vì v y, xóa bỏ định kiến và sự phân biệt đ i xử v giới cũng là m t tiêu chuẩn đánh giá trình đ vĕn hóa c a c ng đ ng, tiêu chí đ xây dựng gia đình, khu ph hay làng vĕn hóa
Giúp cho phụ nữ có cơ hội bình đẳng như nam giới trên mọi phương diện
Lâu nay, ph nữ v n đư c coi là lực lư ng yếu thế trong xã h i, nên việc đưa Lu t Bình đẳng giới vào cu c s ng sẽ tĕng cơ h i cho ph nữ đư c bình đẳng tham gia
và quyết định mọi công việc trong gia đình và xã h i, đó cũng là m c tiêu ph n đ u
đ xã h i bình đẳng, dân ch và vĕn minh
1.3.2 Nội dung tuyên truyền Luật Bình đẳng giới
- Nam giới và nữ giới đư c công nh n và hưởng các vị thế như nhau trong gia đình và xã h i, không phân biệt v mặt giới tính Trong gia đình, người mẹ và các con có quy n l i như các thành viên nam, có trách nhiệm cùng gánh vác công việc chung Ngoài xã h i, nữ giới đư c hưởng đầy đ các quy n l i cũng như phân
ph i thành qu lao đ ng, t o nên sự công bằng, ch ng mọi sự phân biệt, xóa bỏ sự
b t bình đẳng giới
- Tuyên truy n nh n thức v bình đẳng giới làm cho mọi thành viên trong
c ng đ ng thừa nh n và coi trọng như nhau các đặc đi m gi ng và khác nhau giữa
ph nữ và nam giới; ph nữ và nam giới có vị thế bình đẳng như nhau đ phát huy hết kh nĕng và thực hiện các nguyện vọng c a b n thân; tham gia, đóng góp và
Trang 30th hưởng các ngu n lực xã h i và thành qu phát tri n và đư c bình đẳng trong mọi lƿnh vực c a đời s ng xã h i và gia đình
+ Nam giới và nữ giới đư c công nh n và hưởng các vị thế ngang nhau trong xã h i
+ Nam giới và nữ giới đ u có th có những đi u kiện bình đẳng đ phát huy đầy đ các ti m nĕng
+ Các đặc đi m gi ng nhau và khác biệt giữa nam và nữ đư c công nh n và
có giá trị như nhau
+ Nam giới và nữ giới đư c hưởng các thành qu lao đ ng m t cách bình đẳng
- Tuyên truy n v bình đẳng giới trong các lƿnh vực c a đời s ng xã h i và gia đình
+ Tuyên truy n v bình đẳng giới trong lƿnh vực chính trị: ph nữ có đầy đ quy n l i đ tham gia vào các cơ quan quy n lực, các tổ chức chính trị - xã h i ở địa phương hoặc ở các c p cao hơn
+ Tuyên truy n v bình đẳng giới trong lƿnh vực kinh tế: t o cơ h i và đi u kiện đ ph nữ có th tĕng ngu n thu nh p cho b n thân và cho gia đình cũng như đóng góp vào sự phát tri n kinh tế c a xã h i Ph nữ đư c bình đẳng và có trách nhiệm như nam giới trong việc xây dựng và phát tri n kinh tế
+ Bình đẳng giới trong lƿnh vực lao đ ng: nam, nữ bình đẳng v tiêu chuẩn,
đ tuổi khi tuy n d ng, đư c đ i xử bình đẳng t i nơi làm việc v việc làm, ti n công, ti n thưởng, b o hi m xã h i, đi u kiện lao đ ng và các đi u kiện làm việc khác; bình đẳng v tiêu chuẩn, đ tuổi khi đư c đ b t, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, ngh có tiêu chuẩn chức danh; các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lƿnh vực lao đ ng bao g m: Quy định tỷ lệ nam, nữ đư c tuy n
d ng lao đ ng; đào t o, b i dưỡng nâng cao nĕng lực cho lao đ ng nữ; người sử
d ng lao đ ng t o đi u kiện vệ sinh an toàn lao đ ng cho lao đ ng nữ làm việc trong m t s ngành, ngh nặng nhọc, nguy hi m hoặc tiếp xúc với các ch t đ c h i
Trang 31+ Bình đẳng giới trong lƿnh vực giáo d c và đào t o Trẻ em gái và ph nữ
đư c bình đẳng trong việc tiếp c n với các nhà trường, nh t là trẻ em gái ở vùng sâu, vùng xa ít có cơ h i đư c đến trường Việc tuyên truy n sẽ làm tĕng nh n thức
và trách nhiệm c a c ng đ ng, thúc đẩy n lực cho trẻ em đư c học hành đầy đ theo đúng quy định và yêu cầu c a xã h i Cha mẹ khuyến khích và t o đi u kiện cho trẻ em gái đến trường và tiếp t c theo học lên cao
C th : nam, nữ bình đẳng v đ tuổi đi học, đào t o, b i dưỡng; Bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, ngh học t p, đào t o; Bình đẳng trong việc tiếp c n và hưởng th các chính sách v giáo d c, đào t o, b i dưỡng chuyên môn, nghiệp v ;
Lao đ ng nữ khu vực nông thôn đư c h tr d y ngh theo quy định c a pháp lu t
+ Bình đẳng giới trong lƿnh vực khoa học và công nghệ: th hiện nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp c n, ứng d ng khoa học và công nghệ, bình đẳng trong việc tiếp c n các khoá đào t o v khoa học và công nghệ, phổ biến kết qu nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế Ph nữ ở nông thôn có th tham gia các khóa đào t o, hu n luyện v chuy n giao công nghệ
+ Bình đẳng giới trong lƿnh vực vĕn hoá, thông tin, th d c, th thao: Nam,
nữ bình đẳng trong tham gia các ho t đ ng vĕn hoá, thông tin, th d c, th thao; bình đẳng trong hưởng th vĕn hoá, tiếp c n và sử d ng các ngu n thông tin Đây
là m c tiêu thứ 5 trong Chiến lư c qu c gia v bình đẳng giới giai đo n 2011-
2020 [13] Theo n i dung chiến lư c, đ đ m b o m c tiêu này cần đ t đư c 2 chỉ tiêu cơ b n g m: chỉ tiêu 1 là đến nĕm 2015 gi m 60% và đến nĕm 2020 gi m 80%
s n phẩm vĕn hoá, thông tin mang định kiến giới
+ Bình đẳng giới trong lƿnh vực y tế, với m c tiêu tổng quát c a ngành y tế giai đo n 2016 - 2020: Tiếp t c tĕng cường bình đẳng giữa nam và nữ trong cung
c p và th hưởng các dịch v chĕm sóc sức khỏe, góp phần c i thiện ch t lư ng
b o vệ, chĕm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân theo định hướng công bằng, hiệu
qu và phát tri n [5] Đặc biệt, nhi u chế đ đ i với ph nữ đư c đ m b o như có
b o hi m y tế, đư c chĕm sóc sức khỏe sau sinh, nghỉ sinh con,
Trang 32+ Bình đẳng giới trong gia đình: nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, đư c
t o đi u kiện và cơ h i phát huy nĕng lực c a mình cho sự phát tri n c a c ng
đ ng, c a gia đình và th hưởng như nhau v thành qu c a sự phát tri n đó Bình đẳng giới trong gia đình là bình đẳng v pháp lu t, v cơ h i và các thành qu t o
ra, bao g m bình đẳng trong việc quyết định các v n đ liên quan đến b n thân, gia đình và xã h i Dưới góc đ pháp lý, bình đẳng giới trong gia đình là việc v và
ch ng, con trai và con gái, các thành viên nam và nữ trong gia đình có vị trí, vai trò ngang nhau, quy n đư c t o đi u kiện và cơ h i phát huy nĕng lực c a mình cho
sự phát tri n c a gia đình như nhau, quy n đư c th hưởng v thành qu phát tri n
c a gia đình và xã h i ngang nhau, quy n đư c tham gia quyết định các v n đ c a
b n thân và c a gia đình
V , ch ng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; V , ch ng có quy n, nghƿa v ngang nhau trong sở hữu tài s n chung, bình đẳng trong sử d ng ngu n thu nh p chung c a v
ch ng và quyết định các ngu n lực trong gia đình; V , ch ng bình đẳng với nhau trong việc bàn b c, quyết định lựa chọn và sử d ng biện pháp kế ho ch hoá gia đình phù h p; sử d ng thời gian nghỉ chĕm sóc con m theo quy định c a pháp
lu t; Con trai, con gái đư c gia đình chĕm sóc, giáo d c và t o đi u kiện như nhau
đ học t p, lao đ ng, vui chơi, gi i trí và phát tri n; Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình
- Tuyên truy n các biện pháp b o đ m bình đẳng giới
+ B i dưỡng kiến thức bình đẳng giới cho c ng đ ng dân cư, tổ chức cho
c ng đ ng tham gia sinh ho t câu l c b và có những ho t đ ng tư v n v pháp lu t
t i c ng đ ng, tuyên truy n trên loa phường, hay qua các cu c họp tổ dân ph ,
+ Tuyên truy n thực hiện pháp lu t v bình đẳng giới, như tuyên truy n các
n i dung Lu t Bình đẳng giới, quy n và nghƿa v c a nam, nữ trong việc thực hiện
Lu t
+ L ng ghép v n đ bình đẳng giới trong xây dựng vĕn b n quy ph m pháp
lu t và các v n đ có liên quan Các cơ quan có thẩm quy n ban hành các vĕn b n
Trang 33quy ph m pháp lu t có chú ý đến việc l ng ghép các n i dung v bình đẳng giới,
đ cao trách nhiệm c a nam giới cũng như c ng đ ng gi m thi u và đi đến xóa bỏ định kiến v giới
+ Thực hiện đầy đ vai trò c a ph nữ trên mọi phương diện, ph nữ có vai trò như nam giới trong gia đình cũng như ngoài xã h i Ngoài xã h i, ph nữ đư c bình đẳng v giáo d c, chính trị, v lao đ ng và việc làm, giúp ph nữ ph n đ u vươn lên, xây dựng xã h i công bằng, đáp ứng các tiêu chí v chỉ s phát tri n con người
- Tuyên truy n trách nhiệm c a cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân trong việc thực hiện và b o đ m bình đẳng giới Các cơ quan có trách nhiệm trực tiếp liên quan đến việc thực hiện tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới như H i Liên hiệp
Ph nữ, các cơ quan tư pháp và các cơ quan pháp lu t cần nâng cao hơn nữa vai trò, trách nhiệm v nâng cao nh n thức cho c ng đ ng cũng như nâng cao nh n thức c a cá nhân, gia đình và c ng đ ng trong việc thực hiện Lu t Bình đẳng giới
+ Trách nhiệm c a y ban Nhân dân c p thành ph và c p phường: thành
ph và các phường có trách nhiệm chỉ đ o c p dưới đẩy m nh và thực hiện sâu
r ng, có hiệu qu Lu t Bình đẳng giới, đ ng thời việc ban hành các vĕn b n cần có
sự chỉ đ o và quy định rõ trách nhiệm c a các cá nhân vi ph m bình đẳng giới
+ Trách nhiệm c a y ban Mặt tr n Tổ qu c Thành ph , các tổ chức chính trị Thành ph và các phường cần ph i h p với các cơ quan chuyên trách v tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cũng như các cá nhân chuyên trách và các cá nhân có liên quan tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới cần ph i h p chặt chẽ đ nâng cao hiệu
qu tuyên truy n, làm cho Lu t Bình đẳng giới thực sự đi vào cu c s ng
+ Trách nhiệm c a H i Liên hiệp Ph nữ thành ph và các phường: đây là lực lư ng ch ch t ở cơ sở và c p thành ph trực tiếp tham gia vào việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới, nên đòi hỏi ph i có trình đ , kỹ nĕng, phương pháp và kiến thức v phong t c, vĕn hóa đ có th chuy n hóa các n i dung c a Lu t Bình đẳng giới vào nh n thức và thay đổi thái đ , hành vi c a người dân
Trang 34+ Trách nhiệm c a ngành tư pháp thành ph và các phường: đây là cơ qu n
lý và thực thi pháp lu t, tư pháp các phường và thành ph cần ch đ ng, tích cực tuyên truy n, hướng d n người dân nâng cao ý thức và trách nhiệm thực hiện Lu t Bình đẳng giới, xây dựng c ng đ ng dân cư vĕn minh, làm việc theo pháp lu t
+ Trách nhiệm c a gia đình: t o đi u kiện cho các thành viên đư c học t p, nâng cao nh n thức v bình đẳng giới, chia sẻ và phân công h p lý các công việc gia đình Ph nữ đư c quan tâm, chĕm sóc sức khỏe sinh s n, trẻ trai và trẻ gái
đư c học t p đầy đ T o đi u kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao
nh n thức, hi u biết và tham gia các ho t đ ng v bình đẳng giới Giáo d c các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công h p lý công việc gia đình Chĕm sóc sức khoẻ sinh s n và t o đi u kiện cho ph nữ thực hiện làm mẹ an toàn Đ i
xử công bằng, t o cơ h i như nhau giữa con trai, con gái trong học t p, lao đ ng và tham gia các ho t đ ng khác
+ Trách nhiệm c a công dân: ch đ ng nâng cao nh n thức và có trách nhiệm thực hiện Lu t Bình đẳng giới, hướng d n người khác trong c ng đ ng thực hiện theo Lu t Bình đẳng giới và phê phán các hành vi sai trái v bình đẳng giới; Học t p nâng cao hi u biết, nh n thức v giới và bình đẳng giới; Thực hiện và hướng d n người khác thực hiện các hành vi đúng mực v bình đẳng giới; Phê phán, ngĕn chặn các hành vi phân biệt đ i xử v giới; Giám sát việc thực hiện và
b o đ m bình đẳng giới c a c ng đ ng, c a cơ quan, tổ chức và công dân
- Tuyên truy n công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới
+ Thanh tra việc thực hiện pháp lu t v bình đẳng giới Các cơ quan Nhà nước ph i thực hiện đầy đ trách nhiệm và gi i quyết các v n đ v bình đẳng giới
+ Giám sát việc thực hiện pháp lu t v bình đẳng giới V n đ này do H i
đ ng nhân dân, đ i bi u H i đ ng nhân dân trong ph m vi nhiệm v , quy n h n có trách nhiệm giám sát việc thực hiện pháp lu t v bình đẳng giới t i c ng đ ng dân
cư
Trang 35+ Khiếu n i và gi i quyết khiếu n i hành vi vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới Tuyên truy n v trách nhiệm v c a các cá nhân, tổ chức khiếu n i và gi i quyết những hành vi vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới
+ Nguyên tắc xử lý hành vi vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới Làm cho mọi người nh n thức rõ hành vi vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới ph i đư c phát hiện và kịp thời ngĕn chặn Việc xử lý vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới
ph i đư c tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt đ theo đúng quy định c a pháp
lu t
+ Xử lý các hành vi vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới trong lƿnh vực chính trị, kinh tế, lao đ ng, giáo d c và đào t o, khoa học và công nghệ, vĕn hóa, thông tin, th d c, th thao, y tế ph i đư c tuyên truy n sâu r ng đ c ng đ ng có trách nhiệm chung xây dựng và thực hiện các v n đ v bình đẳng giới
+ Xử lý các hành vi vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới trong gia đình ph i
đư c lên án, đ u tranh, t o cơ h i cho mọi thành viên ph n đ u vươn lên, ch ng các hành vi b o lực, định kiến đ i với ph nữ, xóa bỏ các t p t c l c h u, xây dựng gia đình vĕn hóa
+ Các hình thức xử lý vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới: phê phán các cá nhân có hành vi vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới và có hình thức xử lý kỷ lu t,
xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự Cơ quan, tổ chức, cá nhân
vi ph m pháp lu t v bình đẳng giới mà gây thiệt h i ph i b i thường theo quy định c a pháp lu t
1.3.3 Hình thức tuyên truyền Luật Bình đẳng giới
- Qua các diễn đàn chính thức như h i th o, h i nghị, các cu c họp tổ dân
ph Đây là cách tuyên truy n chính thức và có tác đ ng trực tiếp đến nh n thức
c a c ng đ ng dân cư, làm cho người dân có hành vi đúng đắn trong thực hiện bình đẳng giới Mọi người có th nêu ý kiến thắc mắc hoặc đư c tranh lu n các
v n đ mà mình chưa rõ hoặc nêu các v n đ đ cùng th o lu n đ đi đến th ng
nh t v nh n thức và hành đ ng phù h p, đáp ứng yêu cầu Lu t Bình đẳng giới
Trang 36- Qua các phương tiện truy n thông, loa phát thanh c a địa phương, phát tờ rơi Với hình thức này có ưu đi m đỡ t n kém và có th phát l i nhi u lần vào các khung giờ phù h p đ người dân ở các đ tuổi đ u có th nắm bắt đư c các n i dung cơ b n c a Lu t Bình đẳng giới m t cách thường xuyên và trực tiếp
- L ng ghép tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới trong mọi ho t đ ng c a c ng
đ ng dân cư Việc l ng ghép nếu đư c thực hiện đúng với nhu cầu, sự quan tâm
c a c ng đ ng sẽ đem l i hiệu qu cao, vì người dân có trình đ nh n thức không
đ ng đ u nên cần lựa chọn các hình thức phù h p với các nhóm đ i tư ng, phù
h p với các ho t đ ng mà người dân quan tâm và khơi g i đư c sự hưởng ứng c a người dân
- Phát huy vai trò ch đ ng, tích cực c a đ i ngũ cán b ở địa phưng như
H i Liên hiệp Ph nữ, y ban Mặt tr n Tổ qu c, Đoàn Thanh niên, Đây là các tổ chức chính trị có vai trò quan trọng trong việc ph i h p với các cơ quan chuyên trách v tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới, đ ng thời các tổ chức này góp phần
c ng c nh n thức và trực tiếp định hướng cho người dân nâng cao ý thức chính trị
và đ cao vai trò c a pháp lu t trong cu c s ng
- Khuyến khích, đ ng viên c ng đ ng dân cư tích cực tìm hi u v Lu t Bình đẳng giới Cán b chuyên trách hoặc cán b kiêm nhiệm, những cá nhân đư c phân công tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới khuyến khích người dân ch đ ng, tích cực nâng cao nh n thức v bình đẳng giới, gi m thi u định kiến v giới trong đ ng
đ ng, nâng cao vai trò và vị thế c a ph nữ trong gia đình cũng như ngoài xã h i
- Tổ chức các h i thi tìm hi u Lu t Bình đẳng giới Hình thức này giúp cho người dân có nh n thức sâu v Lu t, th m chí có nhi u v n đ mà người dân quan tâm họ có th có những chia sẻ, có những kiến nghị đ các cán b chuyên trách v tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới có th nắm đư c Ngoài ra, các cu c thi còn là diễn đàn chính thức đ th y đư c sự quan tâm, hưởng ứng c a người dân với v n
đ bình đẳng giới trong c ng đ ng
1 3.4 Biện pháp thúc đẩy việc tuyên truyền Luật Bình đẳng giới
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về bình đẳng giới cho cả hai phía, gồm những
Trang 37người làm công tác tuyên truyền Luật Bình đẳng giới và cộng đồng dân cư V
phía cán b tuyên truy n cần b i dưỡng kiến thức v phương pháp, cách thức tuyên truy n hiệu qu Đ i với người dân cần tuyên truy n các n i dung bình đẳng giới, vai trò và trách nhiệm, kỹ nĕng c a c ng đ ng dân cư trong việc thực hiện bình đẳng giới Khi người dân có kiến thức và kỹ nĕng đúng đắn họ sẽ ch đ ng, tích cực ph i h p với nhau và ph i h p với cán b tuyên truy n đ cùng thực hiện có hiệu qu Lu t Bình đẳng giới trong đời s ng và xây dựng nên c ng đ ng dân cư
vĕn hóa, vĕn minh
- Tổ chức các câu lạc bộ tìm hiểu về Luật Bình đẳng giới trong cộng đồng dân cư Biện pháp này làm cho các cá nhân có những sở thích, nhu cầu gi ng nhau
đư c t p h p thành nhóm và tham gia tìm hi u v bình đẳng giới, mọi người có
nh n thức đúng đắn bình đẳng giới có nghƿa là nữ giới và nam giới đ u có cơ h i như nhau đ làm việc và phát tri n Bình đẳng giới trong gia đình là mọi thành viên trong gia đình, trước hết là v , ch ng đ u có vai trò, trách nhiệm và quy n l i ngang bằng nhau trong lao đ ng, học t p, nghỉ ngơi, chĕm sóc sức khỏe sinh s n, hưởng th vĕn hóa và tham gia các ho t đ ng xã h i Đẩy m nh truy n thông trong
c ng đ ng (đặc biệt t i những nơi có nguy cơ b t bình đẳng giới cao), xây dựng các mô hình, CLB v h tr tâm lý, sinh kế, pháp lý và các v n đ có liên quan đến lƿnh vực ph nữ l y ch ng nước ngoài, bị buôn bán, bị l m d ng tình d c
- Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề về bình đẳng giới cho cộng đồng dân cư M c
tiêu hướng tới nhằm gi m định kiến v giới, giúp chị em ph nữ có thêm những kỹ nĕng nh n biết v bình đẳng giới, những nguy cơ bị buôn bán và kỹ nĕng thoát khỏi những nguy cơ đó Đ ng thời, đẩy m nh tuyên truy n nâng cao nh n thức c a chính quy n các c p và đ i tư ng h gia đình, h i viên các đoàn th , nữ thanh niên, học sinh trong đ tuổi vị thành niên v bình đẳng giới, tình hình ph nữ l y
ch ng nước ngoài và hệ l y v l m d ng tình d c và buôn người Thực tế hiện nay nhi u nơi đã thực hiện theo biện pháp này, chẳng h n mô hình thí đi m v dịch v
tư v n, h tr v bình đẳng giới t i xã B c B , huyện Pác Nặm, người dân t i địa phương đã có sự thay đổi cơ b n trong nh n thức đ i với v n đ bình đẳng giới, s
Trang 38v b o lực gia đình có chi u hướng gi m dần Hàng nĕm, Ban Chỉ đ o xã, Tổ tư
v n ph i h p với các đơn vị thực hiện kh o sát nhu cầu, tổ chức t p hu n cho các
đ i tư ng có nguy cơ cao v t o hôn, hôn nh n c n huyết th ng, các trường h p có nguy cơ b o lực gia đình, những đ i tư ng trong đ tuổi kết hôn, s chị em ph nữ tham gia ho t đ ng xã h i N i dung t p hu n ch yếu là Lu t Bình đẳng giới, Lu t Hôn nhân và Gia đình, Lu t Phòng ch ng b o lực gia đình, n i dung bình đẳng giới trong lƿnh vực kinh tế - vĕn hóa - xã h i, lao đ ng, khoa học, công nghệ, y tế, giáo d c - đào t o, chính trị… Kết qu ki m tra, giám sát cho th y, sau 2 nĕm tri n khai thực hiện, nh n thức c a c p y, chính quy n, mặt tr n, các đoàn th và đ ng bào dân t c thi u s vùng thực hiện mô hình thí đi m dịch v tư v n, h tr v bình đẳng giới đã có nhi u chuyến biến tích cực v v n đ bình đẳng giới [32]
- Xây dựng mô hình điểm về thực hiện Luật Bình đẳng giới trong cộng đồng dân cư, nhằm t o nên đi m nh n đ nh n r ng mô hình này ra các địa phương khác
trong các tỉnh cũng như trên ph m vi c nước nếu mô hình này t o đư c hiệu qu Hiện nay, mô hình này đã đư c tri n khai ở nhi u nơi và đã thu đư c những kết
qu tích cực, người dân tham gia các mô hình này, nh t là ở vùng núi, nông thôn
đã thay đổi quan niệm, hành vi ứng xử, ch ng l i các hành vi tiêu cực Các hiện
tư ng như t o hôn, buôn bán ph nữ, l y ch ng nước ngoài b t h p pháp không còn tái diễn
- Tạo điều kiện cho nam giới và phụ nữ tích cực, chủ động tham gia vào công tác tuyên truyền Luật Bình đẳng giới Nam giới nâng cao nh n thức và tích
cực b o v các quy n c a ph nữ Đ i với ph nữ, sẽ ch đ ng, tích cực trong b o
vệ b n thân, ch đ ng vươn lên đ xây dựng cu c s ng c a b n thân và gia đình,
có đi u kiện tham gia các ho t đ ng xã h i
1.3.5 Đánh giá chất lượng của công tác tuyên truyền Luật Bình đẳng giới
* V phía cá nhân, tổ chức tham gia tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới:
- Nĕng lực thực hiện công tác tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới c a đ i ngũ cán b làm công tác tuyên truy n đáp ứng t t yêu cầu tuyên truy n qua việc nắm
và v n d ng có hiệu qu các phương pháp, biện pháp, hình thức tuyên truy n Lu t
Trang 39Bình đẳng giới, qua việc v n đ ng người dân thực hiện có hiệu qu Lu t Bình đẳng giới cũng như người dân có hi u biết đầy đ v Lu t Bình đẳng giới, gi m định kiến v giới Người làm công tác tuyên truy n có các kỹ nĕng, nghiệp v cần thiết
đ có th truy n t i đầy đ kiến thức, kỹ nĕng cho c ng đ ng dân cư m t cách chính xác, từ đó làm chuy n biến từ nh n thức cho đến hành vi c a người dân
- Phương pháp tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới Cùng với việc trang bị kiến thức, kỹ nĕng tuyên truy n, người làm công tác tuyên truy n, nh t là cán b chuyên trách ph i có phương pháp, bởi nh n thức và hành đ ng c a c ng đ ng tương đ i khác biệt ở m i người, song hướng chung là cách tư duy c a họ khá c
th , nên ph i hi u đư c t p quán, nhu cầu đ đ t đư c m c đích tuyên truy n
- Sự ph i kết h p giữa các lực lư ng tham gia tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới Việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới không th chỉ là trách nhiệm c a các cán b chuyên trách, c a các b ph n trực tiếp như H i Liên hiệp Ph nữ các c p, ngành tư pháp, mà cần có sự bắt tay c a các cơ quan có liên quan như y ban nhân dân các c p, y ban Mặt tr n Tổ qu c và các tổ chức chính trị - xã h i, t o nên sự đ ng b Sự đ ng b càng cao thì hiệu qu đ t đư c trong việc thực hiện
* Kết qu thực hiện việc tuyên truy n Lu t Bình đẳng giới:
- Nh n thức c a người dân v Lu t Bình đẳng giới m t cách đầy đ , từ đó có
sự ch đ ng đ u tranh ch ng l i các hành vi vi ph m, phân biệt v giới, đ cao tinh thần thư ng tôn pháp lu t cũng như bình đẳng trong vị thế xã h i, từ bỏ h t c l c
h u trọng nam khinh nữ
- Thái đ c a c ng đ ng v Lu t Bình đẳng giới: Mọi người có trách nhiệm
ng h , đ ng tình nêu cao tinh thần bình đẳng giới, nh t là cơ h i c a ph nữ và trẻ
em gái trên mọi phương diện Xã h i ph i lên án, tích cực phê phán các hiện tư ng,
Trang 40các hành vi xâm ph m đến bình đẳng giới
- Kết qu thực hiện Lu t Bình đẳng giới trong c ng đ ng dân cư: nam giới
và nữ giới trong c ng đ ng nh n đư c sự đ i xử công bằng trong t t c các khía
c nh c a đời s ng kinh tế - xã h i và các quy n con người như như: giáo d c, y
tế, vĕn hóa, hôn nhân, gia đình, việc làm, các chính sách phúc l i Bên c nh đó, không còn tình tr ng định kiến, phân biệt v giới Ph nữ và trẻ em gái trong c ng
đ ng có đư c sự quan tâm thích đáng đ phát tri n toàn diện các mặt
- Tính tự giác và trách nhiệm c a c ng đ ng dân cư v bình đẳng giới đ t
đư c nhi u tiến b Th hiện nh n thức và tính tự giác c a người dân, nh t là nam giới trong việc thực hiện bình đẳng giới, như gi m định kiến phân biệt v giới, tích cực chia sẻ với ph nữ các công việc gia đình, ng h ph nữ tham gia các ho t
đ ng xã h i, tích cực có các ho t đ ng tuyên truy n nâng cao vị thế bình đẳng c a
ph nữ,
1.4 Các y u t nh h ởng đ n công tác tuyên truy n, phổ bi n Lu t Bình đẳng gi i
1.4.1 Các y ếu tố chủ quan
- Năng lực làm công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Bình đẳng giới trong
cộng đồng dân cư: Cán b làm công tác tuyên truy n ở các cơ quan chuyên trách,
bán chuyên trách là lực lư c ch yếu làm công tác tuyên truy n Lu t Bình Đẳng giới, đư c đào t o, b i dưỡng các kiến thức, kỹ nĕng và nghiệp v cơ b n, nhằm giúp c ng đ ng dân cư có nh n thức, thái đ và hành đ ng theo các yêu cầu c a
Lu t Bình đẳng giới Hiệu qu tuyên truy n ph thu c r t nhi u vào kinh nghiệm, kiến thức, kỹ nĕng, kh nĕng hi u biết v phong t c, t p quán c a c ng đ ng dân
cư Vì v y, cán b làm công tác tuyên truy n có nĕng lực, kỹ nĕng, phương pháp sẽ biết cách lựa chọn hình thức, biện pháp phù h p với đ i tư ng, phù h p với nh n thức c a c ng đ ng, từ đó có những tác đ ng đ c ng đ ng nâng cao nh n thức, đ từ đó thay đổi thái đ , hành vi Chẳng h n như việc gi m định kiến v giới, nh t là
ở khu vực nông thôn, khu vực mi n núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đ ng bào dân t c thi u s sinh s ng; ph nữ ch đ ng, tích cực tham gia vào thị trường