1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BÀ MẸ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

53 897 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động,.nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động,.nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.vChăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động,.nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động,.nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.vvvChăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động,.nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động,.nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động,.nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động,.nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động,.nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai đặc biệt quan trọng đối với cả bà mẹ lẫn thai nhi. Chế độ dinh dưỡng, vận động,.nghỉ ngơi hợp lý, đầy đủ sẽ giúp thai nhi phát triển tối ưu, bà mẹ đủ sức khỏe để sinh con, nuôi dưỡng và chăm sóc con. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng của bà mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến con từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 NĂM 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

Trang 3

Bảng phân công nhiệm vụ

Tình trạng dinh dưỡng ởphụ nữ tuổi sinh đẻ, Tổng

hợp WordCác yếu tố dinh dưỡng vàsức khỏe của mẹ có liênquan đến trẻ, Tổng hợp PP,

in bàiĐối tượng và phương pháp

nghiên cứuDinh dưỡng của bà mẹ trongthời kì mang thai

Mở đầu, kết luận, Dinhdưỡng của bà mẹ trong thời

kì cho con bú

Trang 4

từ khi còn là bào thai đến khi trẻ trưởng thành.

Đó là lý do mà nhóm tôi chọn đề tài này

Trang 5

Lời cám ơn

Sau một thời gian thực hiện , hôm nay 24/10/2016, nhóm 10 chúng tôi đã hoàn thành xong bài tiểu luận về đề tài “ khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bà mẹ mang thai và cho con bú ” Vì có thời gian làm bài khá dài lại được

sự giúp đỡ tận tình của giáo viên phụ trách bộ môn nên chất lượng bài khả tốt Ở phần đầutiên của bài luận, chúng tôi xin phép được gửi lời cảm ơn đến cô Trần Thị Thu Hương, cảm ơn cô đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho nhóm 10 chúng em để bài luận của nhóm đựợc hoàn thành tốt nhất Cảm ơn các bạn trong nhóm đã cùng nhau cố gắng hoàn thành

thật tốt bài báo cáo …

Trang 6

MỤC LỤC

Bảng phân công nhiệm vụ i

LỜI MỞ ĐẦU ii

Lời cám ơn iii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Tình trạng dinh dưỡng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành 2

1.1.3 Thiếu năng lượng trường diễn 4

1.1.4 Thiếu máu dinh dưỡng 5

1.2 Các yếu tố dinh dưỡng và sức khỏe của mẹ có liên quan đến trẻ 7

1.2.1 Dinh dưỡng của mẹ trước khi có thai 7

1.2.2 Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai 12

1.2.3 Các yếu tố khác 13

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

Trang 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP CẢI THIỆN DINH DƯỠNG CỦA BÀ MẸ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ 23

3.1 Xây dựng khẩu phần ăn dành cho phụ nữ mang thai 23

3.1.1 Nguyên tắc 23

3.1.2 Nhu cầu năng lượng 23

3.1.3 Nhu cầu dinh dưỡng cần thiết 23

3.1.4 Những thực phẩm không nên ăn 27

3.1.5 Khẩu phần ăn trong một tuần 28

3.2 Dinh dưỡng cho bà mẹ cho con bú 31

3.2.1 Các loại thực phẩm tốt cho bà mẹ cho con bú 31

3.2.2 Các loại thực phẩm cần tránh đối với bà mẹ cho con bú 34

3.2.3 Một số lưu ý đối với bà mẹ cho con bú 40

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Viết đầy đủ

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Chế độ dinh dưỡng thai kì 13 Hình 3.1 Tháp dinh dưỡng hợp lý 31 Hình 3.2 Thực phẩm đóng hộp không phải là thức ăn dành cho bà bầu 35

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 chỉ số thai nhi theo tuần 16

Bảng 2.1 Cân nặng, chiều cao và BMI trung bình 19

Bảng 2.2 Mức tiêu thụ lương thực thực phẩm (g/người/ngày) 20

Bảng 2.3 Giá trị dinh dưỡng và tính cân đối của khẩu phần 22

Bảng 3.1 Nhu cầu năng lượng ở người trưởng thành, phụ nữ có thai và cho con bú 23

Bảng 3.2 Chỉ số tăng cân đề nghị cho 6 tháng cuối 25

Bảng 3.3 Năng lượng cần thiết trong 1 ngày 29

Bảng 3.4 Khẩu phần ăn theo cho một tuần 30

Trang 11

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình trạng dinh dưỡng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ

1.1.1 Khái niệm

Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Tình trạng dinh dưỡng của mỗi cá thể là kếtquả của ăn uống và sử dụng các chất dinh dưỡng Số lượng và chủng loại thực phẩm cần

để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của con người khác nhau tùy theo tuổi, giới tính,tình trạng sinh lý mức độ hoạt động thể lực và trí lực.Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tình trạng sức khỏe Khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt ( thiếu hoặc thừa dinh dưỡng ) là có vấn đề về dinh dưỡng hoặc sức khỏe hoặc

cả hai [ CITATION Đin131 \l 1033 ]

1.1.2 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành

[ CITATION Tân15 \l 1033 ]

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình thu thập và phân tích thông tin, số liệu về tìnhtrạng dinh dưỡng, sử dụng một số phương pháp định lượng trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng như: Nhân trắc học, điều tra khẩu phần, tập quán ăn uống, thăm khám thực thể /dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng Chỉ số cân nặng, chiều cao, kích thước vòng eo/vòng mông và bề dày nếp gấp da thường được áp dụng trong đánh giá Vì vậy, phương pháp nhân trắc học thường có mặt trong hầu hết các điều tra cơ bản

Chỉ số khối cơ thể: Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lương nông Liên Hiệp Quốc (FAO) khuyến nghị dùng “chỉ số khối cơ thể” (BMI) để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người trưởng thành Theo định nghĩa thì BMI được tính bằng tỷ số giữa cân nặng tính bằng kilogam (kg) với chiều cao tính bằng mét (m) bình phương

Trang 12

Dựa vào chỉ số BMI, tình trạng dinh dưỡng của người trưởng thành được phân loại như sau:

Bình thường: BMI từ 18,5 – 24,99

Gầy: BMI dưới 18,5

Khi một người có BMI<18,5 nghĩa là có biểu hiện thiếu năng lượng trường diễn (Chronic Energy Defiency, CED) Thiếu năng lượng trường diễn được phân loại cụ thể như sau: BMI từ 17 đến 18,49: CED độ I (gầy độ I)

BMI từ 16,0 đến 16,99: CED độ II (gầy độ II)

BMI dưới 16: CED độ III (gầy độ III)

Để đánh giá mức độ phổ biến của TNLTD ở cộng đồng, Tổ chức Y tế thế giới

(WHO,1995) khuyến nghị dùng các ngưỡng với người trưởng thành dưới 60 tuổi như sau :

Tỷ lệ thấp: 05- 09% quần thể có BMI < 18,5

Tỷ lệ vừa: 10-19% quần thể có BMI < 18,5

Tỷ lệ cao: 20-39% quần thể có BMI < 18,5

Trang 13

Tỷ lệ rất cao: > 40% quần thể có BMI < 18,5 6

1.1.3 Thiếu năng lượng trường diễn [ CITATION Tân15 \l 1033 ]

1.1.3.1 Khái niệm

Thiếu năng lượng trường diễn (TNLTD) là tình trạng cơ thể thiếu năng lượng kéo dài dẫn đến cân nặng cơ thể và dự trữ năng lượng cơ thể thấp Những người TNLTD có tiêu hao năng lượng thấp đi thông qua giảm các hoạt động thể lực để thích ứng với tình trạng năng lượng ăn vào thấp hơn so với nhu cầu của cơ thể

1.1.3.2 Nguyên nhân thiếu năng lượng trường diễn

Thiếu năng lượng khẩu phần, thiếu an ninh thực phẩm hộ gia đình, thiếu kiến thức về dinhdưỡng…, là những nguyên nhân dẫn tới TNLTD TNLTD sẽ xuất hiện khi dự trữ dinh dưỡng cạn kiệt hoặc khẩu phần dinh dưỡng không đủ cho nhu cầu chuyển hóa hàng ngày của cơ thể Nguyên nhân chủ yếu xảy ra khi số lượng và chất lượng bữa ăn không cung cấp đầy đủ những chất cần thiết cho cơ thể hoặc hấp thu các chất dinh dưỡng kém Thiếu dinh dưỡng làm tăng khả năng mắc bệnh nhiễm khuẩn, ảnh hưởng tới ngon miệng, rối loạn các quá trình tiêu hóa và chuyển hóa trung gian làm cho tình trạng thiếu dinh dưỡng trở nên trầm trọng hơn Phụ nữ ở các nước đang phát triển hoặc ở các nước, vùng/hộ nghèo luôn bị tác động bởi gánh nặng công việc và quỹ thời gian; khi thời gian làm việc kéo dài và 7 đảm nhiệm nhiều vai trò khiến người phụ nữ phải đối mặt với các vấn đề về thiếu dinh dưỡng, đặc biệt là TNLTD

Chỉ số cơ thể ( BMI ) có thể phản ánh mức độ thừa cân béo phì như sau :

BMI > 25 : : Thừa cân

BMI từ 25 đến 29,99: Tiền béo phì

BMI từ 30 đến 34,99: Béo phì độ I

BMI từ 35 đến 39,99: Béo phì độ II

Trang 14

BMI ≥ 40: Béo phì độ III

Ngoài ra, người ta còn dùng tỷ số vòng eo/vòng mông để đánh giá sự phân bố của mỡ Khi tỷ số vòng eo/vòng mông vượt quá 0,9 ở nam giới và 0,8 ở nữ giới thì được coi là béo

ở trung tâm dư khối lượng mỡ bụng và mỡ toàn bộ cơ thể

1.1.3.3 Ảnh hưởng của thiếu năng lượng trường diễn

TNLTD, trước tiên có ảnh hưởng đến sức khỏe của từng cá thể và ảnh hưởng đến sức khỏe của cả cộng đồng xã hội Đặc biệt với phụ nữ, cải thiện được tình trạng dinh dưỡng của họ góp phần giảm chi phí trong chăm sóc y tế sẽ tăng năng suất trong lao động và từ

đó sẽ góp phần phát triển kinh tế xã hội tốt hơn TNLTD sẽ để lại những hậu quả trước mắt và lâu dài trên sức khỏe cụ thể như:

Ảnh hưởng lên sự phát triển của bào thai và trẻ em: Ngay từ lúc mới hình thành, thai phát triển được là nhờ các chất dinh dưỡng từ mẹ; người mẹ thiếu dinh dưỡng, TNLTD sẽ cung cấp không đủ dinh dưỡng cho thai nhi và có ảnh hưởng đến phát triển của thai Tùy mức độ thiếu dinh dưỡng từ mẹ mà quá trình lớn lên và phát triển của chiều dài, cân nặng thai bị ảnh hưởng Những trẻ em ,con của bà mẹ TNLTD sẽ có nguy cơ rất cao bị suy dinh dưỡng và còn có nguy cao mắc các bệnh tiểu đường, béo phì về sau Kém dinh dưỡng trong thời kỳ mang thai làm thai có thể bị sẩy, chết lưu, dị tật, đẻ non hoặc sinh nhẹ cân nhất là mẹ bị thiếu cung cấp dinh dưỡng vào 3 tháng cuối của thai kỳ

Ảnh hưởng lên chính sức khỏe người phụ nữ: Khi bị TNLTD thì ngoài khả năng lao động thấp kém hơn so với người bình thường thì những phụ nữ thấp bé thường có nguy cơ mắc bệnh và tử vong cao hơn, dễ mắc bệnh hơn Thiếu dinh dưỡng có thể làm chậm tuổi có kinh nguyệt, kéo dài thời kỳ tiền mãn kinh, tuổi mãn kinh đến sớm hoặc hội chứng suy kiệt ở phụ nữ tuổi sinh đẻ

Trang 15

1.1.4 Thiếu máu dinh dưỡng [ CITATION Đin131 \l 1033 ]

1.1.4.1 Khái niệm :

Thiếu máu: Thiếu máu là tình trạng giảm lượng huyết sắc tố (HST) và

số lượng hồng cầu (HC) trong máu ngoại vi dẫn đến thiếu oxy cung cấp cho

các mô tế bào trong cơ thể, trong đó giảm huyết sắc tố có ý nghĩa quan trọng

nhất Theo Tổ chức Y tế Thế giới, thiếu máu xảy ra khi mức độ huyết sắc tố

lưu hành của một người nào đó thấp hơn so với một người khỏe mạnh cùng

giới, cùng tuổi, cùng một môi trường sống Bởi vậy, thực chất thiếu máu là sự

thiếu hụt lượng huyết sắc tố trong máu lưu hành

Thiếu máu dinh dưỡng: Là tình trạng bệnh lý thiếu máu do thiếu các chất dinh dưỡng, một hay nhiếu chất dẫn đến tình trạng không tạo ra đầy đủ máu làm cho mức hemoglobin (Hb) trong máu xuống thấp hơn bình thường

Thiếu máu do thiếu sắt: Vì thiếu sắt đã làm cho hồng cầu giảm cả về số lượng lẫn chất lượng gây nên tình trạng thiếu máu

Bình thường trong cơ thể, sắt được dự trữ đủ đáp ứng cho nhu cầu cơ thể Một khi có nhu cầu tăng cao như phụ nữ có thai, trẻ em giai đoạn phát triển nhanh hoặc các bệnh lý như mất máu do chảy máu đường tiêu hóa, tiết niệu, nhiễm giun sán sẽ gây tình trạng thiếu hụt

dự trữ làm thiếu sắt

Nếu ở phụ nữ khi nồng độ Ferritin huyết thanh thấp hơn 15μg/L thì gọi là tình trạng sắt g/L thì gọi là tình trạng sắt cạn kiệt

1.1.4.2 Phương pháp đánh giá tình trạng thiếu máu

WHO năm 2001 đã đưa ra mức đánh giá tình trạng thiếu máu dinh dưỡng của PNTSĐ như sau :

Trang 16

Để nhận định vấn đề ý nghĩa trong cộng đồng quần thể thì có các mức như sau:

WHO cũng đưa ra mức đánh giá phân loại thiếu máu để nhận định ý nghĩa sau sức khỏe cộng đồng dựa trên tỷ lệ thiếu máu được xác định tử mức hemoglobin như sau :

Bình thường: Tỷ lệ thiếu máu < 5%

Thiếu máu nhẹ: Tỷ lệ thiếu máu từ 5-19,9%

Thiếu máu trung bình: Tỷ lệ thiếu máu từ 20-39,9%

Thiếu máu nặng: Tỷ lệ thiếu máu ≥ 40%

1.2 Các yếu tố dinh dưỡng và sức khỏe của mẹ có liên quan đến trẻ

1.2.1 Dinh dưỡng của mẹ trước khi có thai

Tạo thói quen ăn uống hợp lý trước khi mang thai Trước hết, cần phải tạo thói quen ăn uống tốt, cân bằng các chất dinh dưỡng cho cơ thể, không kén chọn, ăn đa dạng các loại thực phẩm, dinh dưỡng phong phú để chuẩn bị đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho quá

Trang 17

trình thụ thai và cho quá trình hình thành các cơ quan của thai nhi sau này Tiếp đến là tuân thủ nguyên tắc ăn chín uống sôi, chú ý đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, cố gắngchọn dùng các loại thực phẩm thiên nhiên, tươi ngon, khi ăn trái cây nên gọt vỏ và nhớ uống nhiều nước.

1.2.1.1 Chế độ ăn uống trước khi mang thai

a) Thực phẩm chứa nhiều axit folic (vitamin B9)

Thời điểm để phụ nữ nên bổ sung axit folic thích hợp nhất là trước khi mang thai 3 – 4tháng Có thể uống viên nang bổ sung chất này và nên kết hợp với việc sử dụng các loạirau củ quả giàu vitamin B9 như các loại rau có màu xanh đậm (rau cải xanh, rau bina,…),các loại hạt, các thực phẩm từ sữa, thịt gia cầm, chuối, dưa hấu, hải sản… Axit folic rấtcần thiết cho phụ nữ trong quá trình mang thai Chúng tham gia vào quá trình tạo máu vàphân chia tế bào Bên cạnh đó, chúng còn giúp phòng ngừa các dị tật ống thần kinh chothai nhi,…

b) Thực phẩm chứa sắt và protein

Thực phẩm tốt cho các phụ nữ trước khi mang thai cần chứa nhiều chất sắt và protein baogồm các loại thịt có màu đỏ, các loại đậu, cá, các loại hạt và rau xanh Trong đó, các loạithịt đỏ là nguồn cung cấp chất sắt tự nhiên tốt nhất, bởi chúng giúp sản sinh ra tế bào máu,hạn chế chứng thiếu máu khi mang thai, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi Cácloại rau xanh và hạt có chất chống viêm tự nhiên giúp tăng cường khả năng miễn dịch của

cơ thể

c) Thực phẩm chứa Omega3

Omega3 (DHA) là chất cần thiết cho sự phát triển trí não của thai nhi Bạn không cần chờđến khi mang thai mới vội vàng bổ sung dưỡng chất này cho cơ thể mà nên bắt đầu ngay

từ khi có kế hoạch sinh con Tăng cường bổ sung hạt óc chó, hạt dẻ, hạnh nhân trong bữa

ăn hằng ngày để đảm bảo lượng omega 3 cần thiết Ngoài ra, trong dầu thực vật cũng

Trang 18

chứa nhiều Omega3, vì vậy, bạn có thể sử dụng chúng trong quá trình chế biến thức ănhằng ngày.

d) Sữa và thực phẩm giàu canxi

Canxi là dưỡng chất cần thiết trong việc bảo vệ sức khỏe hệ xương của mẹ và hình thànhxương, răng của trẻ sau này Nếu thiếu canxi, thai nhi sẽ kém phát triển, bị còi xương,…

Vì vậy, bổ sung đủ canxi khi chuẩn bị mang thai sẽ giúp hệ xương mẹ khỏe mạnh, vữngchắc chuẩn bị cho thời gian mang thai sắp đến Các loại thực phẩm giàu canxi gồm tôm,

cá, các loại đậu (nhất là đậu nành), trứng, súp lơ,…

Bên cạnh đó, việc uống sữa đậu nành sẽ giúp bạn tăng cường một sức khỏe tốt cho quátrình mang thai sắp tới chứ không hề gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản như nhiềungười vẫn nghĩ đâu nhé! Ngoài sữa đậu nành, các bạn có thể uống sữa bò tươi, sữa dêtươi,… rất tốt cho sức khỏe

e) Trái cây và rau xanh

Đối với những người ít ăn trái cây và rau thì khi có kế hoạch chuẩn bị mang thai, bạn nêntập ăn đi là vừa Trái cây và rau xanh chứa một lượng lớn vitamin và khoáng chất cầnthiết để duy trì hoạt động khỏe mạnh của cơ thể Vì vậy, bạn cần duy trì hằng ngày đểmang lại lợi ích tốt nhất cho cơ thể Ngoài ra, để làm đa dạng và phong phú hơn thực đơnhàng ngày thay vì ăn rau xanh, trái cây, bạn có thể dùng chúng làm các món nước ép, sinh

tố đều được

1.2.1.2 Chuẩn bị mang thai không nên ăn gì?

Các loại cá có hàm lượng thủy ngân cao: Trước khi mang thai ít nhất 3 tháng, nên hạn chế

sử dụng những loại cá chứa hàm lượng thủy ngân cao như cá kiếm, cá ngừ, cá bơn, cá thu

Trang 19

lớn… Bởi hàm lượng thủy ngân lớn khi vào cơ thể sẽ ảnh hưởng đến quá trình thụ thai vàgây những dị tật bẩm sinh cho thai nhi sau này.

Thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn: Trong suốt quá trình sản xuất đến chế biến, đóng gói,vận chuyển cho đến sử dụng, thực phẩm đều có thể bị ô nhiễm các chất và các loại vikhuẩn làm nguy hại đến sức khỏe của phụ nữ mang thai cũng như sự phát triển của em bésau này

Soda, nước uống có ga, nước ép đóng hộp: Đây chính là những “thủ phạm” làm lượngđường trong máu tăng cao và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bạn

Rượu, bia và những thức uống có chứa caffein: Thông qua nhau thai, rượu, bia và cácchất kích thích sẽ ảnh hưởng đến thai nhi, làm tăng nguy cơ sảy thai, sinh non đối với mẹbầu Bên cạnh đó, chúng còn là nguyên nhân cản trở quá trình thụ thai Vì vậy, ngay từbây giờ bạn nên cắt giảm rượu để đảm bảo một thai kỳ khỏe mạnh trong tương lai.Caffein cũng gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản Theo một số nghiêncứu, những phụ nữ uống nhiều cà phê mỗi ngày thì khả năng thụ thai sẽ chậm hơn so vớinhững người bình thường khác Lượng cà phê tối đa cho những ai muốn sớm được làm

mẹ một ngày là 200 miligram

1.2.1.3 Một vài lưu ý khi bạn chuẩn bị mang thai, bên cạnh những chuẩn bị về tâm lý và tài chính, một điều không thể thiếu là sự chuẩn bị về sức khỏe của hai vợ chồng.

a) Sáu tháng trước khi mang thai

Nếu bạn quá gầy hay quá béo thì đây là thời điểm thích hợp để bạn thay đổi chế độ ănhàng ngày nhằm đảm bảo cân nặng của mình nằm trong giới hạn chuẩn b) Ba tháng trước khi mang thai

Bạn có thể đi tiêm phòng một số bệnh như: cúm, Rubella vì nếu mắc những bệnh nàytrong 3 tháng đầu của thai kỳ thì thai nhi có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh rất cao.Ngoài ra, hãy đảm bảo bạn tiêm vaccin ít nhất trước khi mang thai 1 tháng

2 tháng trước khi mang thai

Trang 20

Bạn và gia đình nên tẩy giun vì bạn sẽ không thể tẩy giun trong thời gian mang thai Đặcbiệt cần phải tẩy giun cho toàn bộ gia đình trong cùng một thời gian để đảm bảo không có

sự lây chéo ngược lại

c) Một tháng trước khi có thai

Bạn hãy bắt đầu uống bổ sung viên Sắt và acid Folic để phòng tránh dị tật ống thần kinhcho thai nhi Việc bổ xung Acid folic quan trọng nhất là trước khi mang thai 1 tháng vàsau đấy 3 tháng Và tiếp tục uống acid folic kèm với sắt đến khi sau khi sinh một tháng(Bạn nên lựa chọn viên sắt có chứa 60mg sắt nguyên tố, và acid folic: 400mcg) Ngoài ra nên thu xếp đi kiểm tra sức khỏe toàn diện Bác sĩ sẽ cho bạn làm một số xétnghiệm sau :

Xét nghiệm công thức máu: Xem bạn có bị mắc các bệnh về máu như: thiếu máu, bấtthường tế bào máu cũng như cho bạn biết nhóm máu của mình

Xét nghiệm hóa sinh máu: Xem bạn có bị mắc bệnh tiểu đường,đánh giá chức nănggan thận cũng như phát hiện các bất thường khác nếu có

Xét nghiệm nước tiểu: Tìm các yếu tố bất thường trong nước tiểu như : hồng cầu ,bạch cầu, protein,glucose, vi khuẩn,…

Siêu âm ổ bụng: Đánh giá về hình thái học và phát hiện các bất thường các tạng trong

ổ bụng như: gan, lách, tụy, thận, tử cung, buồng trứng

Điện tâm đồ: Phát hiện các bệnh về tim như: rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim Xét nghiệm một số bệnh lây truyền qua đường máu: như Viêm gan B, HIV Khám phụ khoa: Phát hiện các yếu tố nguy cơ có thể ảnh hưởng đến việc mang thainhư: Viêm nhiễm đườnh sinh dục, polyp cổ tử cung,

Khám nha khoa : Rất nhiều bà mẹ vì không coi trọng mà bỏ qua bước khám này Trênthực tế, phụ nữ trong quá trình mang thai và sau khi sinh rất dễ mắc các bệnh răngmiệng do phải ăn số lượng nhiều, ăn nhiều bữa Thao tác đơn giản là lấy cao răng sẽ

Trang 21

giúp các bạn hạn chế được nguy cơ mắc các bệnh: viêm lợi, viêm quanh cuống, abcesrăng vì nếu mắc các bệnh này trong thời kì mang thai hay cho con bú sẽ gây khókhăn cho việc điều trị.

Ngoài các công việc nói trên, bạn nên chú ý về chế độ dinh dưỡng để chuẩn bị chào đónmột thành viên mới trong gia đình

1.2.2 Dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai

1.2.2.1 Sự cần thiết phải bồi bổ cho phụ nữ mang thai

Dinh dưỡng của người mẹ là dinh dưỡng của mầm sống mới, bà bầu thiếu dinh dưỡng cónghĩa là nguồn chất chuyển hóa của bào thai bị thiếu hụt, quá trình sinh trưởng, phát triểncủa bào thai sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Việc bồi bổ cũng phải phù hợp với từng giaiđoạn phát triển của thai nhi thì mới đạt hiệu quả cao

a) Thường chia làm 3 giai đoạn dinh dưỡng : Ở thời kỳ đầu mang thai (giai đoạn 3 thángđầu)

Thai nhi phát triển tương đối chậm, do vậy nhu cầu về các loại chất dinh dưỡng chỉ cầnđáp ứng giống như trước khi mang thai, nghĩa là đủ dinh dưỡng hợp lý cung cấp chongười mẹ cả về đạm, đường, mỡ và các yếu tố vi lượng như khoáng chất và các vitamin.b) Ở thời kỳ giữa mang thai ( được 4-7 tháng)

Giai đoạn này thai nhi phát triển mạnh, do đó đòi hỏi nhu cầu về các loại chất dinh dưỡngtăng lên rất cao Nếu như không đáp ứng lượng dinh dưỡng cần thiết sẽ xuất hiện nhiềuhiện tượng khó chịu như thiếu máu, chuột rút

Trong thời kỳ này, người mẹ cần ăn nhiều các thức ăn giàu dinh dưỡng như trứng, thịtnạc, cá, đậu, sữa, rau xanh và trái cây để tăng cường đạm, đường, các khoáng chất đặcbiệt là canxi, sắt, kẽm, iốt, axit folic, sêlen , các vitamin đặc biệt là nhóm B, vitamin C,

A, D, E ăn ít mỡ, nhưng lại cần ăn cá nhiều để dễ hấp thu canxi và axit béo omega-3.Khi mang thai ở tuần thứ 15, mỗi ngày nên uống 2g canxi để huyết áp luôn giữ ở mức

Trang 22

thấp hơn trung bình trong suốt thai kỳ.

c) Thời kỳ cuối mang thai ( được 8-9 tháng)

Thai nhi phát triển nhanh hơn, song lượng dinh dưỡng cần được tích trữ trong thai nhicũng cao nhất ở giai đoạn này Vì vậy nhu cầu về chất dinh dưỡng trong từng bữa cơmcũng rất cao, nên người mẹ phải ăn đa dạng thức ăn giàu dinh dưỡng để bảo đảm nhu cầuphát triển nhanh chóng của thai nhi

Hình 1.1 Chế độ dinh dưỡng thai kì 1.2.3 Các yếu tố khác

1.2.3.1 Độ tuổi sinh con tốt nhất ở phụ nữ

Sinh con là một quyết định quan trọng đối với cả người vợ và người chồng, nó liên quanđến nhiều yếu tố cần được cân nhắc như điều kiện sức khỏe, kinh tế gia đình, những kiếnthức làm mẹ

Trang 23

Trong đó độ tuổi thích hợp để sinh con là một vấn đề vô cùng quan trọng Nếu sinh conquá sớm (trước 20 tuổi) hoặc sinh con quá muộn (sau 35 tuổi) đều gây nhiều tai biến cho

cả mẹ và thai nhi

 Các nguy cơ khi sinh con quá sớm

Nếu sinh con trước 20 tuổi, cơ thể người phụ nữ chưa phát triển hoàn chỉnh, khung chậuhẹp nên trong quá trình chuyển dạ thường gây đẻ khó, dễ có tai biến cho con (chuyển dạlâu thai dễ bị ngạt) và tai biến cho mẹ (tỷ lệ rách đường đẻ cao hơn bình thường vì đường

đẻ hẹp, dẫn đến làm tăng nguy cơ chảy máu.)

Những đứa trẻ sinh ra trong khi mẹ mới đang ở độ tuổi vị thành niên thường có tỷ lệ tửvong và cân nặng thấp dưới 2500g cao hơn những mà mẹ đủ tuổi do nhiều nguyên nhân:

cơ thể người mẹ chưa phát triển hoàn chỉnh, không có kiến thức làm mẹ, không biết cáchhoặc không được chăm sóc khi mang thai khiến quá trình sinh trường và phát triển củathai nhi bị ảnh hưởng,

Ngoài ra, nếu sinh con trước 20 tuổi, người mẹ sẽ bị hạn chế khả năng học tập và cơ hội

có nghề nghiệp ổn định, do đó sẽ không có đủ điều kiện tốt nhất để chăm sóc cho trẻ.Những rủi ro khi sinh con quá muộn

Khi phụ nữ bước sang tuổi 35, sức khỏe cũng như chất lượng của trứng không đảm bảo,

tỷ lệ thụ thai kém hơn khi còn trẻ, độ giãn nở của khung chậu đã bị hạn chế nên việcmang thai và sinh nở lần đầu có nhiều rủi ro cho cả mẹ lẫn con Các nguy cơ khi sinh conmuộn thường gặp là: sẩy thai, đẻ non, tiền sản giật, thai lưu, đẻ khó, Mang thai khi đãlớn tuổi thì tỷ lệ rối loạn nhiễm sắc thể cao nên tỷ lệ con mắc bệnh đần độn (Down) ở các

bà mẹ này thường cao hơn bình thường Nguy cơ càng tăng khi tuổi mang thai càng cao

Độ tuổi phù hợp để sinh con

Người phụ nữ ở độ tuổi từ 22-29 tuổi có sức khỏe sinh sản tốt nhất vì cơ thể đã phát triểntoàn diện, chất lượng trứng cũng ở thời kỳ tốt nhất Ở độ tuổi này người phụ nữ đã pháttriển đầy đủ về cả tâm - sinh lý cho việc mang thai và làm mẹ từ độ tuổi 24-29, các điều

Trang 24

kiện về nghề nghiệp, kinh tế gia đình sẽ thuận lợi cho việc chăm sóc sức khỏe khi mangthai cũng như chăm sóc em bé khi ra đời để trẻ được phát triển toàn diện Ngoài ra cũngcần phải chú ý khoảng cách giữa 2 lần sinh để đảm bảo sức khỏe cho người phụ nữ vàchăm sóc tốt con cái Do đó sau 3 đến 5 năm mẹ mới nên sinh đứa con tiếp theo, khi cơthể đã phục hồi hoàn toàn sau lần sinh đẻ trước.

450-b) Ba tháng giữa thai kì

Trong 13 tuần tiếp theo (từ tuần thứ 13 đến 25) của thai kỳ, mẹ cần tăng khoảng 450g mỗituần và khoảng từ 5 – 6,5kg trong cả giai đoạn Bạn sẽ cần thêm 300 calo mỗi ngày so vớinhu cầu năng lượng bình thường (tương đương với một ly sinh tố cam – cà rốt và một hộpsữa chua trái cây).Chỉ số cơ thể của thai nhi trong ba tháng giữa có xu hướng tăng từ từtheo từng tuần rõ rệt Thông thường đến khoảng tuần 24, thai nhi sẽ nặng khoảng 573g vàdài 33cm

c) Ba tháng cuối thai kì

Trong tam cá nguyệt cuối cùng, từ tuần thứ 26 trở đi, sự thèm ăn của thai phụ đa phần tăng lên, nhưng nếu bạn bị ợ nóng hoặc cảm thấy đầy bụng thì nên chia nhỏ bữa ăn và ăn

Trang 25

thường xuyên Trọng lượng của mẹ ở tuần 28 sẽ tăng khoảng 9kg và ở tuần 3638 là 12 13kg (so với cân nặng trước khi mang thai) Cân nặng lý tưởng khi mang bầu thường là ở mốc này vì nếu bạn giữ được mức dưới 13kg thì sau khi sinh bé, bạn sẽ dễ trở về với trọng lượng ban đầu nhất Tuần 40-41, đa phần các thai phụ bị sụt cân một chút nhưng không đáng kể, đây là giai đoạn chuẩn bị sinh con.

-Dinh dưỡng cho giai đoạn này cực kỳ quan trọng để chuẩn bị cho đợt vượt cạn, hãy bổ sung cho cơ thể những thực phẩm giàu năng lượng như thịt gà, thịt động vật, cá, và thực phẩm giàu carbohydrate như mì ống, gạo và ngũ cốc để giúp dự trữ năng lượng cũng như khả năng chịu đau của thai phụ

Còn em bé trong bụng mẹ thì sao? Ở tuần thứ 28, chỉ số phát triển của bé dao động từ900g – 1kg và dài khoảng 37cm Và dĩ nhiên chỉ số lý tưởng cho tuần cuối cùng là 3,4kg

và 51cm.Bạn có thể tham khảo thông tin về sự phát triển của em bé trong bụng mình theotuần thai như bảng dưới đây:

Bảng 1.1 chỉ số thai nhi theo tuần

1.2.3.3 Khoảng cách giữa hai lần sinh con

Khoảng cách tuổi tác giữa các con có ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển cả về thể chất lẫn tâm lý của trẻ Vì vậy, cha mẹ hãy cân nhắc thật kỹ để lựa chọn khoảng cách giữa hai

Trang 26

lần sinh hợp lý.

Sinh con quá liền nhau gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của mẹ và bé Khi vừa mới sinh con trong một thời gian ngắn, cơ thể người mẹ chưa hoàn toàn phục hồi, do

đó em bé tiếp theo sẽ có nhiều nguy cơ bị sinh non, nhẹ cân và nhỏ bé hơn Hơn thế nữa,

mẹ sẽ vô cùng vất vả trong việc nuôi dạy các bé khi vừa phải bận rộn chăm sóc em bé lại vừa đối diện với những mệt mỏi trong quá trình mang thai

Nhiều cặp vợ chồng sinh 2 con trong thời gian quá liền nhau cũng chia sẻ rằng, họ có cảmgiác như nuôi con sinh đôi, bởi phải đáp ứng gần như cùng lúc mọi đòi hỏi của 2 bé Sinh con quá xa nhau thì lại ảnh hưởng nhiều đến tâm lý và cách chăm sóc con của mẹ, đồng thời làm giảm sự gần gũi giữa các bé

Vậy thì con mấy tuổi mẹ có em bé nữa là chuẩn? Theo Tổ chức Y tế Thế giới, khoảng cách giữa các lần mang thai tốt nhất nên là 2-5 năm

Cho dù khoảng thời gian ấy là bao lâu đi nữa, hãy chắc chắn rằng cơ thể của mẹ đã hồi phục hoàn toàn, sẵn sàng tinh thần cũng như sức khỏe để chăm sóc và nuôi nấng hai đứa trẻ cùng một lúc

Sinh con cách nhau 2 năm

Từ 20-30 tháng là khoảng thời gian hợp lý đủ cho mẹ phục hồi sức khỏe cho lần sinh tiếptheo Bạn cũng sẽ tiết kiệm được không ít chi phí vì có thể sử dụng lại hầu hết các vậtdụng trẻ em của bé đầu cho bé thứ hai Ngoài ra, theo các nhà nghiên cứu tại trường Đạihọc Notre Dame, khoảng cách tuổi 2 năm tạo điều kiện thuận lợi cho bé lớn học tốt môntoán và tập đọc

Tuy vậy, 2 năm cũng là khoảng thời gian vừa đủ để con đầu lòng phát triển tính cách vàhình thành những nhận thức ban đầu Điều này dễ dẫn đến khả năng bé sẽ ghen tị khi thấy

mẹ chăm sóc em nhỏ hơn và có thể khóc lóc ầm ĩ, tủi thân khi phải chia sẻ tình cảm.Sinh con cách nhau 3 năm

Ngày đăng: 06/06/2017, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân công nhiệm vụ - KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BÀ MẸ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Bảng ph ân công nhiệm vụ (Trang 3)
Bảng 2.1: Cân nặng, chiều cao và BMI trung bình - KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BÀ MẸ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Bảng 2.1 Cân nặng, chiều cao và BMI trung bình (Trang 25)
Bảng 3.2 Chỉ số tăng cân đề nghị cho 6 tháng cuối - KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BÀ MẸ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Bảng 3.2 Chỉ số tăng cân đề nghị cho 6 tháng cuối (Trang 29)
Hình 3.1 Tháp dinh dưỡng hợp lý 3.2 Dinh dưỡng cho bà mẹ cho con bú - KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BÀ MẸ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Hình 3.1 Tháp dinh dưỡng hợp lý 3.2 Dinh dưỡng cho bà mẹ cho con bú (Trang 34)
Hình 3.2 Thực phẩm đóng hộp không phải là thức ăn dành cho bà bầu - KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BÀ MẸ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Hình 3.2 Thực phẩm đóng hộp không phải là thức ăn dành cho bà bầu (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w