1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện công tác thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nhà máy gạch

98 639 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong những năm qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu công tác kế toán về Vốn bằng tiền, Kế toán thanh toán lương, nguyên vật liệu,....Tuy nhiên kế toán t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế trường Đại học

Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã trang bị và truyền thụ kiến thức cho em trong suốt quá

trình nghiên cứu, học tập tại trường

Đặc biệt, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo Trần Thị Lan Anh đã

chu đáo, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài khoá luận tốt

nghiệp này

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Nhà máy gạch Tuynel Tahaka-

Công Ty Tân Hồng Ngọc, cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong phòng - Kế toán của

Nhà máy , đặc biệt là người hướng dẫn thực tập chú Nguyễn Văn Hải– kế toán trưởng đã

nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt kỳ thực tập, tìm hiểu về nhà

máy và trên cơ sở đó giúp em có thể tiếp cận tình hình để nghiên cứu đề tài

Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên,

khuyến khích và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài khoá luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yên,ngày 20 tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Minh Hằng

i

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BIỂU SỐ vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

1.5.Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Kết cấu của khoá luận 4 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5

2.1.Những vấn đề cơ bản liên quan đến thuế 5

2.1.1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân 5

2.1.1.1 Khái niệm 5

2.1.1.2 Đặc điểm của thuế 5

2.1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân 6

2.1.2.Các yếu tố cấu thành sắc tố thuế 6

2.1.2.1 Tên gọi của sắc tố thuế 6

2.1.2.2 Đối tượng nộp thuế 6

2.1.2.3 Cơ sở tính thuế 7

2.1.2.4 Thuế suất 7

2.1.2.5 Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế 7

2.1.2.6 Thủ tục nộp thuế 7

2.2.Những nội dung cơ bản của thuế GTGT 7

2.2.1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 7

2.2.1.1 Khái niệm 7

2.2.1.2 Đặc điểm về thuế GTGT 8

ii

Trang 4

2.2.1.3 Vai trò của thuế GTGT 8

2.2.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế 9

2.2.2.1 Đối tượng nộp thuế 9

2.2.2.2 Đối tượng chịu thuế 9

2.2.2.3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 9

2.2.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế 10

2.2.3.1 Căn cứ tính thuế 10

2.2.3.2 Phương pháp tính thuế 12

2.2.4.Hạch toán thuế GTGT 14

2.2.4.1 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế 14

2.2.4.2 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT 18

2.2.5.Kê khai và nộp thuế GTGT 19

2.2.5.1 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 19

2.2.5.2 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 20

2.2.5.2.1 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT 20

2.2.5.2.2 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu 20

2.2.5.3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế GTGT 21

2.3.Những nội dung cơ bản của thuế TNDN 21

2.3.1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN 21

2.3.1.1 Khái niệm 21

2.3.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN 21

2.3.1.3 Vai trò của thuế TNDN 21

2.3.2 Đối tượng nộp thuế TNDN và đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN 22

2.3.2.1 Đối tượng nộp thuế TNDN 22

2.3.2.2 Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN 22

2.3.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế 22

2.3.3.1 Căn cứ tính thuế 22

2.3.3.2 Thu nhập tính thuế 22

2.3.3.3 Thu nhập chịu thuế 22

2.3.3.4 Thuế suất thuế TNDN 24

2.3.4.Hạch toán thuế TNDN 24

iv

Trang 5

2.3.5.Kê khai và nộp thuế TNDN 28

2.3.5.1 Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm 28

2.3.5.2 Khai quyết toán thuế TNDN đối với doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu .28

2.3.5.3 Đối với những doanh nghiệp có chi nhánh 28

2.4 Hình thức sổ sách kế toán 29

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL TAHAKA- CÔNG TY TÂN HỒNG NGỌC 34

3.1.Khái quát chung về nhà máy gạch Tuynel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc 34

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy gạch tuynel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc 34

3.1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hoạt động của doanh nghiệp 34

3.1.1.2 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp 34

3.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

35

3.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Nhà máy gạch Tuyel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc 35

3.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại nhà máy gạch Tuynel Tahaka 37

3.1.5 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại Nhà máy gạch Tuynel Tahaka – Công ty Tân Hồng Ngọc 38

3.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Nhà máy gạch Tuynel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc 39

3.2.1.Kế toán thuế GTGT tại nhà máy gạch tuynel Tahaka 39

3.2.1.1 Thủ tục kê khai và nộp thuế GTGT tại Nhà máy 39

3.2.1.2 Kế toán tổng hợp thuế GTGT của Nhà máy gạch Tuynel Tahaka 56

3.2.1.3 Nộp thuế GTGT 65

3.2.2.Kế toán thuế TNDN tại nhà máy gạch tuynel Tahaka 65

3.2.2.1 Xác định thuế TNDN tại nhà máy gạch tuynel Tahaka 65

3.2.2.2 Quyết toán thuế TNDN 67

3.2.2.3 Nộp thuế TNDN 72

3.2.2.4 Kế toán thuế TNDN tại nhà máy gạch Tuynel Tahaka 75

v

Trang 6

3.3.Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Nhà máy gạch

tuynel Tahaka 77

3.3.1.Nhận xét chung về kế toán thuế TNDN và thuế GTGT tại Nhà máy gạch Tuyneel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc 77

3.3.1.1 Ưu điểm 77

3.3.1.2 Nhược điểm 78

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Nhà máy gạch Tuynel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc 80

CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

4.1Kết luận 83

4.2Kiến nghị 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

vi

Trang 7

DANH MỤC BIỂU SỐ

Biểu số 3.1: Trích Hoá đơn giá trị gia tăng đầu vào của Nhà máy 42

Biểu số 3.3: Trích Hoá đơn GTGT đầu ra 47

Biểu số 3.4: Trích Hoá đơn giá trị gia tăng công ty xuất trả hàng 49

Biểu đồ 3.5 Trích bảng kê hoá đơn, chứng từ mua vào trong tháng 12 của nhà máy 50

Biểu đồ 3.6 Trích bảng kê hoá đơn, chứng từ bán ra trong tháng 12 của nhà máy 51

Biểu đồ 3.7 Trích tờ khai thuế GTGT trong tháng 12 của nhà máy 53

Biểu số 3.8: Trích Sổ nhật ký chung 56

Biểu số 3.9: Trích Sổ cái tài khoản 133 61

Biểu số 3.10: Trích Sổ chi tiết tài khoản 3331 62

Biểu số 3.12: Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 66

Biểu đồ 3.13 Trích tờ khai quyết toán thuế TNDN 68

Biểu số 3.14: Trích Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước 74

Biểu số 3.15: Trích sổ cái TK 3334 75

Biểu số 3.16: Trích sổ cái TK 8211 76

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ 16

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ 18

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 19

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ phương pháp kế toán thuế TNDN 25

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 30

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 31

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 32

Sơ đồ 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 33

Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của nhà máy gạch tuynel Tahaka 36

Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của nhà máy 37

Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán tại nhà máy gạch Tuynel Tahaka 39

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào của Nhà máy 41

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào của Nhà máy 46

Trang 9

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

Đề tài “Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Nhà máy gạch Tuynel Tahaka- Công

ty Tân Hồng Ngọc’’ Bài khóa luận đã giúp em tìm hiểu những vấn đề lý luận chung về

kế toán thuế như sau:

Sự cần thiết tổ chức kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp

Tổ chức và quản lý bộ máy doanh nghiệp, bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Đặc điểm, vai trò, hạch toán và kê khai và nộp thuế trong doanh nghiệp

Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Nhà máy gạch Tuynel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc

Đồng thời bài khóa luận cũng đưa ra những số liệu thực tế kèm theo một số hoá đơn cần thiết, sổ sách có liên quan về Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Nhà máy gạch Tuynel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc Trên cơ sở lý luận đã tìm hiểu và quá trình phân tích đánh giá tổ chức kế toán thuế tại Nhà máy để đưa ra những ưu, nhược điểm và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT và TNDN tại Nhà máy

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam

đã và đang có những bước phát triển cả về quy mô và loại hình kinh doanh với nhiều

hình thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạt, các doanh

nghiệp đã góp phần quan trọng tạo nên một nền kinh tế thị trường năng động ổn định

và phát triển mạnh mẽ

Và cũng trong cơ chế thị trường đầy sôi động ấy các doanh nghiệp đang phải

đối mặt với không ít những khó khăn và thách thức Và nhiệm vụ đặt ra cho các nhà

kinh doanh là tập trung mọi trí lực vào các yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát

triển của doanh nghiệp

Trong đó, thuế được coi là một trong những công cụ quan trọng để điều tiết vĩ

mô nền kinh tế Thuế không những là nguồn thu quan trọng chủ yếu của ngân sách

nhà nước mà cũng ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế Mỗi quyết định

về thuế đều liên quan đến tích luỹ, đầu tư, tiêu dùng, đến vấn đề phân bổ nguồn lực

trong xã hội Cụ thể, nó biểu hiện qua các mặt: tạo sự ổn định môi trường kinh tế vĩ

mô, kiềm chế lạm phát, tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu

quả, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư, ổn định tài chính tiền tệ, tạo ra sự đảm bảo an

toàn về tài chính cho các hoạt động kinh tế xã hội Để bắt kịp với tình hình kinh tế

ngày càng phát triển, những ngành nghề mới, thành phần kinh tế mới ra đời thì hệ

thống luật thuế của Nhà nước cũng phải điều chỉnh, cải tiến liên tục Tại Quốc hội

khoá IX kỳ họp thứ 11 ngày 10/05/1997 đó thông qua luật thuế GTGT thay thế cho

luật thuế doanh thu, luật thuế TNDN thay cho luật thuế lợi tức và hiệu lực thi hành của

hai loại thuế này từ ngày 01/01/1999

Đến nay, trải qua hơn 15 năm thực hiện luật thuế GTGT và luật thuế TNDN, nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đã có những chuyển biến tích

cực Tuy nhiên bắt đầu từ năm 2014 Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 200 cũng

như ban hành một số Luật mới về thuế đã làm cho việc áp dụng nhiều vướng mắc cần

giải quyết làm cho doanh nghiệp chưa kịp cập nhật và gặp nhiều khó khăn theo chế độ

mới Khi có bất cứ một thay đổi nào về Luật thuế nói chung và thuế GTGT, thuế

TNDN nói riêng , nhà máy đều thực hiện theo thông tư và chế độ mới Tuy nhiên trong

1

Trang 11

những ưu diểm đạt được thì việc thực hiện kế toán thuế còn một số hạn chế như việc

sử dụng áp dụng còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết rõ ràng Vì vậy trong thời gian thực tập tại Nhà máy gạch Tuynel Tahaka – Công ty Tân Hồng Ngọc , nhận thấy

tính cấp bách của vấn đề này, em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nhà máy gạch tuynel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc ” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Thông qua nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn

thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Nhà máy gạch Tuynel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc

Mục tiêu cụ thể : Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Tìm hiểu thực trạng của công tác thuế GTGT và thuế TNDN tại nhà máy

Đánh giá và phân tích việc thực hiện công tác thuế và đưa ra một số đề xuất cho công tác thuế GTGT và thuế TNDN tại nhà máy

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại nhà máy gạch Tuynel Tahaka – công ty Tân Hồng Ngọc

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian : Đề tài chủ yếu tìm hiểu về công tác kế toán thuế GTGT ,

thuế TNDN tại nhà máy gạch Tuynel Tahaka – Công ty Tân Hồng Ngọc

Phạm vi thời gian: Số liệu minh hoạ trong khoá luận của thuế GTGT là số liệu

tháng 12 năm 2015 và số liệu của thuế TNDN là của năm 2015

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu công tác kế toán về Vốn bằng tiền, Kế toán thanh toán lương, nguyên vật liệu, Tuy nhiên kế toán thuế GTGT

và thuế TNDN rất ít tác giả nghiên cứu, tác giả tự nhận thấy rằng: Đề tài Kế toán thuế

là một vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp, nó thể hiện trách, nhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước Trong quá trình thực hiện đề tài này tác giả có tham khảo một số nghiên cứu đã được thực hiện trong thời gian gần đây Điển hình như:

Trang 12

(1) Khóa luận: “Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

tại công ty TNHH Quang Minh „‟ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan -

sinh viên khoa Kinh Tế trường ĐHSPKT Hưng Yên thực hiện vào năm 2014 Trong khóa luận này, tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan đã nêu được:

Các lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty CP TNHH Quang Minh

Đưa ra những nhận xét, đánh giá về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công

ty và từ đó tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn việc kê khai và nộp thuế tại công ty TNHH Quang Minh

Tuy nhiên còn một số thiếu sót như:

Không nêu được các thủ tục kê khai và nộp thuế GTGT và thuế TNDN tại phần

Các lý luận cơ bản về kế toán tthuế GTGT và thuế TNDN

Sự vận dụng những thay đổi và cập nhật về chế độ thực hiện thuế theo quy định, những sự bổ sung cần thiết để hệ thống kế toán của đơn vị phù hợp với đặc điểm của công ty

Nêu được những điểm chưa được và đề xuất những biện pháp để hoàn thiện kế toán thuế trong Công ty

Tuy nhiên khóa luận còn một số thiếu sót như:

Không nêu được các chứng từ và sổ sách kế toán liên quan được sử dụng trong công tác thực hiện kế toán thuế tại phần lý luận chung

Năm nay đã có nhiều doanh nghiệp và công ty triển khai áp dụng theo Thông tư

200 của Bộ cũng như các thông tư về thuế khác đã thay đổi và chỉnh sửa rất nhiều nên việc áp dụng không thể tránh khỏi những trở ngại và khó khăn, nhưng điều quan trọng hơn hết là chúng ta cần phải tìm hiểu, phát hiện ra và tìm ra giải pháp nhằm khắc phục

nó Vì vậy dựa trên cơ sở tài liệu liên quan và thực tế tìm hiểu qua quá trình thực tập

Trang 13

tại nhà máy gạch Tuynel Tahaka – Công ty Tân Hồng Ngọc em tiến hành đi phân tích

đề tài này Nội dung chính của bài phân tích là dựa trên hệ thống cơ sở lý luận, đi tìm hiểu và phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Nhà máy Từ đó đề

ra giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cho

bộ máy kế toán của Nhà máy

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô

cùng quan trọng đối với quá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Tuy nhiên việc thu thập dữ liệu lại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí, do đó cần phải nắm chắc các phương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra các phương pháp thích hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này Mục đích của việc thu thập dữ liệu là sử dụng thông tin thu thập được để làm cơ sở lý luận khoa học hay luận cứ để chứng minh giả thiết hay tìm ra vấn đề nghiên cứu

Phương pháp quan sát: Nhằm tìm hiểu được khái quát tình hình thực tế của

doanh nghiệp, biết được thông tin về hệ thống kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Nhà máy gạch Tuyel Tahaka- Công ty Tân Hồng Ngọc

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Chuẩn bị danh sách các câu hỏi có liên quan

đến vấn đề nghiên cứu để phỏng vấn các cán bộ kế toán trong phòng kế toán của Nhà máy, xem xét được phản ứng của người được phỏng vấn một cách trung thực về những vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu , ghi chép lại câu trả lời sau đó tổng hợp lại các thông tin thu được

1.6 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận,khoá luận tốt nghiệp gồm 4 chương:

Chương 1 : Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Những vấn đề lý luận chung về thuế GTGT và thuế TNDN

Chương 3: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

ở nhà máy gạch Tuynel Tahaka – công ty Tân Hồng Ngọc

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2.1 Những vấn đề cơ bản liên quan đến thuế

Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình Với sự phát triển không ngừng chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế hàng hoá – tiền tệ, thuế ngày càng mang một ý nghĩa quan trọng, cũng như phát triển phong phú, đa dạng hơn

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân

2.1.1.1 Khái niệm

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng

2.1.1.2 Đặc điểm của thuế

b) Tính không hoàn trả trực tiếp

Trước khi thu thuế: Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế

Sau khi nộp thuế: Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế

Lợi ích từ việc nộp thuế sẽ được hoàn trả gián tiếp thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà nước cho cộng đồng và xã hội

c) Tính pháp lý cao

Tính pháp lý được quyết định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước

Được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hình thức và các thủ tục, quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế như: Đối tượng chịu thuế,

Trang 15

đối tượng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác.

2.1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân

Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước: thuế là nguồn thu chủ yếu và quan

trọng nhất của Nhà nước Ở nước ta, nguồn thu từ thuế chiếm 90% các tổng các khoản thu của ngân sách nhà nước

Điều tiết kinh tế vĩ mô:

Thuế có thể được sử dụng như một công cụ công cụ nhạy bén góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, kích thích đầu tư tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững

Thuế được coi là công cụ sắc bén để phân phối lại sản phẩm xã hội nhằm đạt mục tiêu công bằng xã hội

Thuế còn được coi là công cụ sắc bén được sử dụng nhằm đạt mục tiêu bảo hộ sản xuất nôi địa và duy trì, tăng cường khả cạnh tranh của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập quốc tế

Giữa vai trò huy động nguồn lực tài chính và vai trò điều tiết kinh tế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Tuy nhiên, thực thi hai vai trò này không phải lúc nào cũng đạt được sự đồng thuận Đó là tính hai mặt của của thuế, nó có khả năng ảnh hưởng đến nền kinh tế một cách tích cực, nhưng cũng có thể ảnh hưởng một cách tiêu cực

2.1.2 Các yếu tố cấu thành sắc tố thuế

Hệ thống thuế của một quốc gia gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế điều tiết một lĩnh vực khác nhau, mang những đặc điểm riêng nhưng chúng vẫn chứa đựng các yếu tố cơ bản sau:

2.1.2.1 Tên gọi của sắc tố thuế

Mỗi sắc thuế đều có một tên gọi nhằm phân biệt giữa các hình thức thuế khác nhau, đồng thời phản ánh những tính chất của hình thức của thuế đó: thuế TNDN, thuế Tài nguyên, thuế NXK,…

2.1.2.2 Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế có thể là thể nhân hoặc pháp nhân mà được luật pháp xác định

có trách nhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước và gọi người nộp thuế Do tồn tại cơ chế

Trang 16

chuyển dịch gánh nặng của thuế nên người nộp thuế có thể không đồng nhất với người chịu thuế.

2.1.2.3 Cơ sở tính thuế

Cơ sở tính thuế là đại lượng được xác định làm căn cứ tính thuế Cơ sở tính thuế có thể đồng thời là đối tượng chịu thuế song cũng có thể khác đối tượng chịu thuế về hình thái biểu hiện Ví dụ: đối tượng chịu thuế nhập khẩu là hàng hoá nhập khẩu chịu thuế, nhưng có sở tính thuế là giá trị hải quan của hàng hoá nhập khẩu

2.1.2.5 Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế

Đặt ra các chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế không làm giảm nhẹ tính cưỡng chế của thuế Hơn nữa, nó cho thấy tính linh hoạt của Nhà nước khi dùng thuế Các tổ chức, cá nhân sẽ được Nhà nước để lại một phần hay toàn bộ số thuế đó để sử dụng trong thời gian nhất định nhằm mục đích khuyến khích các chủ thể kinh tế hoạt động Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế được quy định cụ thể trong văn bản Pháp luật

2.1.2.6 Thủ tục nộp thuế

Bao gồm các quy định về trách nhiệm, cách thức để nộp thuế vào NSNN của đối tượng nộp thuế trước cơ quan thuế và cơ quan hữu quan (căn cứ vào lệnh thu ngân, thông báo thuế, thời gian nộp và nơi nộp thuế,…) Đồng thời đó cũng là căn cứ pháp lý giúp cho việc giải quyết và thực hiện tốt công tác nộp thuế đúng, đủ và kịp thời cũng như việc xử lý đối với các trường hợp chậm nộp, cố dây dưa về thuế

2.2 Những nội dung cơ bản của thuế GTGT

2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT

2.2.1.1 Khái niệm

Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT là loại thuế chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của quá trình sản xuất, kinh doanh Tổng số thuế thu được ở mỗi khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Trang 17

2.2.1.2 Đặc điểm về thuế GTGT

Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn: thuế đánh vào tất cả các giai

đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao.

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu vì thuế GTGT là phần GTGT nhà sản

xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán

Thuế GTGT có tính chất luỹ thoái so với thu nhập: thuế đánh vào hàng hoá, dịch vụ; người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ là người phải trả khoản thuế đó, không

phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào đó có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ này thấp hơn và ngược lại

2.2.1.3 Vai trò của thuế GTGT

Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá, dịch vụ;

đẩy mạnh xuất khẩu do thuế GTGT khắc phục được việc trùng lặp đánh thuế của thuế doanh thu Đối với hàng xuất khẩu, không những không phải nộp thuế GTGT (thuế suất bằng 0) mà còn được khấu trừ hoặc hoàn lại số GTGT đầu vào nên tạo điều kiện

hạ giá bán tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Bảo đảm động viên số thu quan trọng và tương đối ổn định cho NSNN Thuế

GTGT được tập trung thu ngay từ khâu đầu và việc thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra việc tính thuế nộp ở khâu trước nên hạn chế được thất thu thuế

Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từ Việc tính thuế đầu ra, được khấu trừ số thuế đầu vào là biện pháp

kinh tế quan trọng thúc đẩy cả người mua hàng và người bán hàng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ

Góp phần từng bước hoàn thiện hệ thống thuế ở Việt Nam để tiến tới phù hợp

vơi sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới

Trang 18

2.2.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế

2.2.2.1 Đối tượng nộp thuế

Là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu)

2.2.2.2 Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

2.2.2.3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế

Các hàng hoá, dịch vụ dưới đây không thuộc diện chịu thuế GTGT:

Là hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống sản xuất cộng đồng không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như: dịch vụ y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo;…

Là hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh như: hàng nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo; viện trợ không hoàn lại; quà tặng từ nước ngoài; phát song truyền thanh, truyền hình theo chương trình, bằng nguồn tiền Ngân sách nhà nước cấp,…

Các hàng hoá, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích như: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường,…

Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng tại Việt Nam như: hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam, hàng tạm nhập nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công đã đăng ký với nước ngoài

Một số hàng hoá, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như dịch vụ tài chính

Trang 19

2.2.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế

Đối với hoá nhập khẩu:

Giá tính thuế = giá nhập tại cửa khẩu + thuế NK (nếu có) + thuế TTĐB (nếu có)

Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa

dịch vụ cùng loại hoặc tương tương tại thời điểm phát sinh hoạt động này

Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán trả một lần

chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm

Đối với các hàng hoá, dịch vụ khác là do Chính phủ quy định.

b) Thuế suất thuế GTGT

Luật thuế GTGT quy định 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%

* Mức thuế suất 0%:

Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu trừ các trường hợp sau vận tải quốc tế, hàng hoá, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản chưa qua chế biến, do Chính phủ quy định

Ngoài ra trong năm 2015 có thay đổi một số nội dung về đối tượng không chịu thuế GTGT trong luật số 74/2014 QH13 và thông tư 26/2015/TT-BTC như:

Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ

Trang 20

Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến.

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc…

Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản

Ngoài ra còn bổ sung hướng dẫn trường hợp bên đi vay khi thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật cho ngân hàng thì không phải xuất hóa đơn GTGT

Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp

Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế;lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất

Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm được quy định khác

Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường gồm gỉ đường, bã mía,

Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá,…

Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế

Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập

Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT

Than đá, đất, đá, cát sỏi

Trang 21

Hoá chất cơ bản, sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, khuôn đúc các loại, vật liệu nổ, giấy in báo, ván ép nhân tạo, ống thuỷ tinh trung tính,…

Sản phẩm luyện cán, kéo, kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý

Máy xử lí dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy

Duy tư, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng

Vận tải, bốc xếp, nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển, hoạt động trục vớt, cứu hộ

Phát hành và chiếu phim video

* Mức thuế suất 10%: là mức thuế áp dụng với các hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế suất 0%, 5%

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ

đó GTGT của

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ màu vào tương ứng của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mà cơ sở kinh doanh đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ làm căn cứ xác định GTGT theo quy định thì GTGT được xác định như sau:

Trang 22

Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đầy đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu.

Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn mua bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh cảu từng

cá nhân để ấn định mức doanh thu tính thuế, GTGT được xác định bằng doannh thu nhân với tỷ lệ % GTGT trên doanh thu

Tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng do cơ quan thuế ấn định phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh

Đối tượng áp dụng:

Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam

Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

b) Phương pháp khấu trừ thuế

_

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ

Thuế GTGT đầu vào =

Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá dịch vụ hoặc chứng tù nộp thuế

GTGT của hàng hoá nhập khẩu

Trang 23

Trong đó:

Đối tượng áp dụng:

Các đơn vị tổ chức kinh doanh gồm các doanh nghiệp NN, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Thuế GTGT đầu vào được tính khấu trừ quy định như sau:

Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế thuế GTGT thì được khấu trừ

Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt đã dùng hay còn trong kho Tối đa không quá 6 tháng tính từ ngày ghi trên hoá đơn

Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:

Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ

Thuế đầu vào cùa hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ

lệ % giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng số doanh số bán ra

Việc tính khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế đầu vào đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản mua vào quy định trên đây không áp dụng đối với trương hợp các sản phẩm này được làm nguyên liệu sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu

2.2.4 Hạch toán thuế GTGT

2.2.4.1 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Hoá đơn, chứng từ, sổ kế toán:

Các đơn vị, tổ chức tính thuế thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đều phải sử dụng hoá đơn GTGT theo mẫu 01-GTGT Trong đó, hoá đơn ký hiệu 01-GTGT-3LL là hoá đơn sử

Trang 24

dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp khấu trừ bán hàng hoá, dịch

vụ với số lượng lớn Còn nếu bán lẻ hàng hoá, dịch vụ với số lượng nhỏ thì lập hoá đơn GTGT theo mẫu 01-GTGT-2LN Cả hai hoá đơn ghi rõ các yếu tố:

Giá bán chưa có thuế

Phụ thu và phí tính ngoài giá

Thuế suất thuế GTGT, thuế GTGT

Giá thanh toán đã có thuế

Hoá đơn được lập thành 3 liên:

Liên 1: lưuLiên 2: giao cho khách hàng

Liên 3: dùng thanh toán

Các loại sổ kế toán sử dụng:

Sổ theo dõi thuế GTGT (Mẫu S61-DN)

Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại (Mẫu S62-DN)

Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm (Mẫu S63-DN)

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại

Số dư:

Số thuế GTGT đầu vào thực hiện

còn được khấu trừ và chưa được xử lý

TK 133 được chi tiết thành 2 tiểu khoản:

TK 1331: thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

TK 1332: thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Trang 25

Khi hạch toán tài khoản 133 cần tuân theo một số quy tắc sau:

Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ hạch toán vào

TK 133 khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trường hợp không xác định được khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì hạch toán toàn bộ vào TK 133, cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế GTGT với tổng doanh thu

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hạch toán vào chi phí SXKD hoặc giá vốn hàng bán Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ lớn liên quan đến hàng đã bán và chưa bán thì phân bổ vào giá vốn hàng bán trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại tính vào giá vốn của kỳ kế toán

Trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù thì cơ sở kinh doanh căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá không có thuế và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì kê khai khấu trừ khi xác định

số thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó Số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc xét hoàn thuế theo quy định

Hạch toán thuế GTGT đầu vào:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ.

Trang 26

b) Hạch toán thuế GTGT đầu ra:

Tài khoản sử dụng: TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Tài khoản này dùng để phản ánh

số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 3331

Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế

Số dư (nếu có): Các khoản trợ cấp, trợ

giá được NSNN duyệt nhưng chưa nhận

Số dư:

Số thuế GTGT còn phải nộp

TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước TK 333 được chi tiết thành 9 tiểu

khoản tương ứng với từng loại thuế theo luật thuế hiện hành

Trang 27

Hạch toán thuế GTGT đầu ra:

TK 3331

TK 111, 112

Nộp thuế vào NSNN

TK 111, 112, 131Bán hàng, cung cấp DV DT tài chính

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ.

2.2.4.2 Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

Hoá đơn chứng từ:

Sử dụng hoá đơn bán hàng theo mẫu 02-GTGT Trong đó, hoá đơn theo mẫu 02-GTGT-3LL là loại hoá đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn Còn hoá đơn mẫu 02-GTGT- 2LN dùng trong bán lẻ hàng hoá với số lượng nhỏ Hoá đơn cũng được chia làm 3 liên Giá bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá thanh toán đã có thuế GTGT

Tài khoản sử dụng: TK 3331

Đối với các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp này khi mua hàng hoặc bán hàng (trừ nhập khẩu hàng hoá), kế toán không phải xác định thuế GTGT được khấu trừ hay phải nộp Cuối kỳ, căn cứ vào GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất từng loại để xác định số thuế GTGT phải nộp của từng hoạt động

Trang 28

Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

2.2.5 Kê khai và nộp thuế GTGT

2.2.5.1 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Đối tượng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Những doanh nghiệp có doanh thu hàng năm > 1 tỷ đồng ( trừ họ cá nhân kinhdoanh)

Những doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ ( trừ

hộ, cá nhân kinh doanh)

Thời gian áp dụng 2 năm liên tục

Những doanh nghiệp sau được đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm <1 tỷ

Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp đang kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 29

Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị công cụ dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh.

Những doanh nghiệp trên muốn đăng ký kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ thì làm theo mẫu 06/GTGT ban hành kèm theo TT 15/2013/TT-BTC Nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20/12 của năm trước liền kề

a) Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý :

Kể từ ngày 15/11/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC

Những doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề <50 tỷ đồng thì

kê khai thuế GTGT theo quý

Những doanh nghiệp mới thành lập sau khi SXKD đủ 12 tháng ( của 1 năm dương lịch ) thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu để xác định

kê khai theo tháng hay theo quý

b) Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng:

Những doanh nghiệp có tổng doanh thu cưa năm trước liền kề > 50 tỷ đồng thì kê khai thuế GTGT theo tháng

Việc kê khai thuế theo tháng hay quý được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến ngày 31/12/2016

Hồ sơ kê khai thuế theo tháng , quý theo phương pháp khấu trừ :

Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT

2.2.5.2 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

2.2.5.2.1 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

Đối tượng là doanh nghiệp mua , bán , chế tác vàng bạc , đá quý

Hồ sơ khai thuế GTGT tháng/quý theo phương pháp trực tiếp trên GTGT gồm tờ khai thuế GTGT theo mẫu 03/GTGT

2.2.5.2.2 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Đối tượng gồm những doanh nghiệp có doanh thu hàng năm < 1 tỷ , hộ cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp mới thành lập không đủ điều kiện đăng ký tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Trang 30

Hồ sơ khai thuế GTGT tháng/quý theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu gồm

tờ khai thuế GTGT theo mẫu 04/GTGT

Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh theo phương pháp trực tiếp trên

doanh thu gồm tờ khai thuế GTGT theo mẫu 04/GTGT

2.2.5.3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế GTGT

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày 30 của quý sau.Thời hạn nộp tiền thuế GTGT cũng là hạn nộp tờ khai thuế ( nếu có phát sinh)

2.3 Những nội dung cơ bản của thuế TNDN

2.3.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN

2.3.1.1 Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

2.3.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN

Là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là “người” chịu thuế

Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có lợi nhuận mới phải nộp thuế

Là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân

Tuy là thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân

2.3.1.3 Vai trò của thuế TNDN

Thuế TNDN ra đời đảm bảo sự đóng góp công bằng giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, thể hiện sự công bằng giữa các thành phần kinh tế, giữa các DNNN và các doanh nghiệp không phải DNNN, giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước thông qua các quy định về thuế suất, về việc chấp hành các chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn về khai báo, kiểm kê, về thưởng phạt và quyền khiếu nại Chính vì vậy nên nó góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế

xã hội, qua đó góp phần tạo và không ngừng nâng cao nguồn thu cho NSNN

Trang 31

2.3.2 Đối tượng nộp thuế TNDN và đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN

2.3.2.1 Đối tượng nộp thuế TNDN

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN

2.3.2.2 Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN

Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập

từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; trừ hộ gia đình, cá nhân nông

dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ

2.3.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế

Thu nhập được miễn thuế + Các khoản

lỗ được kết chuyển theo quy định)

2.3.3.3 Thu nhập chịu thuế

a) Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức sau:

+

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính

thuế Thu nhập chịu thuế: Là tổng các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền

cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế:

Theo TT119/2014/TT-BTC, TT 151/2014, TT96/2015/TT-BTC các khoản chi phí

hợp lý được trừ bao gồm:

Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra

doanh thu trong kỳ theo chế độ quản lý, sử dụng và tính khấu hao hiện hành

TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH & CN (nếu có)) x Thuế suất

Trang 32

Chi phí NVL, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho.

Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn giữa ca trừ tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ cá thể kinh doanh và thu nhập của sáng lập viên không trực tiếp tham gia vào điều hành sản xuất, kinh doanh

Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến, y tế, đào tạo lao động theo chế độ quy định, tài trợ cho giáo dục

Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ

Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh

Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo hộ lao động Trích các khoản dự phòng theo quy định

Trợ cấp thôi việc cho người lao động

Chi phí về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ

Chi phí quảng cáo, tiếp thị, có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và theo một mức khống chế nhất định mà Bộ tài chính đã quy định

Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp

Chi phí mua hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh không có hoá đơn, chứng từ do Chính phủ quy định

Các khoản chi phí sau đây không được tính vào chi phí hợp lý:

Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi

Các khoản chi không có chứng từ, hoá đơn hoặc chứng từ, hoá đơn không hợp pháp

Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu tính thuế và thu nhập chịu thuế

Các khoản chi do nguồn vốn khác đài thọ

b) Thu nhập chịu thuế khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 33

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản, dự án đầu tư

Thu nhập từ quyền sở hửu, sử dụng tài sản,cho thuê tái ản dưới mọi hình thức Thu nhập từ chuyển nhượng , thanh lý tài sản

Thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay

Thu nhập từ bán ngoại tệ, từ chênh lệch tỷ giá

Thu nhập từ các khoản góp vốn cổ phần liên doanh

Thu nhập từ tiêu thụ phế phẩm , phế liệu

Các khoản nợ khó đòi này đã đòi được,nợ phải trả không xác định được chủ nợ

2.3.3.4 Thuế suất thuế TNDN

Kể từ ngày 2/8/2014 theo điều 3 và điều 11 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ra ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính, thuế suất thuế TNDN được áp dụng như sau:

Thuế suất 20%: Những doanh nghiệp có doanh thu năm trước < 20 tỷ đồng Thuế suất 22%: Những doanh nghiệp có doanh thu năm trước > 20 tỷ đồng (từ

ngày 01/01/2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%)

Những doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai tam tính quý theo thuế suất 22% Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của tháng trong năm < 1.67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%

Những doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì căn cứ vào tổng doanh thu trên chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu số 03-1A/TNDN chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm, nếu doanh thu bình quân < 1.67 tỷ đồng thì năm sau áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%

Thuế suất từ 32% đến 50%: Áp dụng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,

khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam

Thuế suất 50%: Áp dụng đối với các mỏ tài nguyên bạch kim, vàng, bạc,

thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm (Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%)

2.3.4 Hạch toán thuế TNDN

Tài khoản sử dụng: TK 3334: Thuế TNDN

Nội dung và kết cấu của TK 3334:

Trang 34

Nợ TK 3334 Có

Số thuế TNDN đã nộp vào NSNN

Số thuế TNDN được miễn giảm trừ vào

số thuế phải nộp

Số chênh lệch giữa nộp lớn hơn số phải

nộp thực tế theo quyết toán

Số thuế TNDN phải nộp

Số dư:

Số thuế TNDN nộp thừa cho NSNN

Số dư: Số thuế TNDN còn phải nộp

Trang 35

Kết cấu TK 821

Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí

thuế TNDN hiện hành phát sinh trong

năm

Thuế TNDN của các năm trước phải nộp

bổ sung do phát hiện sai sót không trọng

yếu của các năm trước được ghi tăng chi

phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện

hành

Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm

Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm

do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện hành

=>kết chuyển chi phí thuế TNDN sang

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 8211 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán

Trang 36

Nợ TK 8212 Có

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn

lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận

thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các năm

Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212

TK 8212 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán:

Trang 37

2.3.5 Kê khai và nộp thuế TNDN

Kể từ ngày 15/11/2014 theo thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn kê khai cách quyết toán thuế TNDN, hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN cụ thể như sau:

Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm: khai quyết toán thuế TNDN năm và khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia , hợp nhất , sát nhập , chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động

2.3.5.1 Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm

Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN

Báo cáo tài chính năm , một số phụ lục kèm theo như phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu 03-1A/TNDN, mẫu 03-1B/TNDN, mẫu 03-1C/TNDN , phụ lục chuyển lỗ theo mẫu 03-2/TNDN và các phụ lục về ưu đãi về thuế TNDN

2.3.5.2 Khai quyết toán thuế TNDN đối với doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu

Hồ sơ khai quyết toán thuế đối với những doanh nghiệp , tổ chức thuộc trường hợp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế TNDN:

Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu 04/TNDN

2.3.5.3 Đối với những doanh nghiệp có chi nhánh

Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ

sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc

doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN, Doanh nghiệp có trách nhiệm khai tập trung trụ sở chính

Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì khai tập trung tại trụ sở chính

Trang 38

Tiếp đó cần làm những thủ tục sau:

a) Thủ tục luân chuyển chứng từ giữa kho bạc và cơ quan thuế

Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN được tính nộp tại cơ sở có trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc để lập chứng từ nộp thuế TNDN cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi có trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ

sở chính chuyển tiến và chứng từ thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước liên quan để hạch toán thu ngân sách nhà nước phần thuế của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

b) Quyết toán thuế

Doanh nghiệp khai quyết toán thuế TNDN tại nơi đóng trụ sở chính, số thuế TNDN còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi đóng trụ sở chính tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc.Đối với các tập đoàn kinh tế , các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu , chi phí thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai thuế nộp thuế TNDN với cơ quan quản lý trực tiếp đơn vị thành viên Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn , tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh

doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế TNDN với cơ quan thuế quản

lý trực tiếp thành viên

2.4 Hình thức sổ sách kế toán

Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ sách kế toán là khác

nhau, dưới đây là các hình thức sổ kế toán theo quy định:

Trang 39

Đặc trưng cơ bản : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi

vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ NKC, theo trình tự thời gian Dựa vào số liệu trên

sổ Nhật ký chung để vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

b) Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ

kế toán đều được phân loại tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ Dựa trên số liệu ghi trên chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian và ghi vào Sổ cái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 40

CTGS được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán:

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổCHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái

Bảng tổng hợpchi tiếtBảng cân đối

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Ngày đăng: 06/06/2017, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS.TS. Đặng Thị Loan, Kế toán thuế, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán thuế
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
[2] GS.TS. Đặng Thị Loan, Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
[3] Bộ Tài chính, 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
[6] PGS.TS. Nguyễn Thị Liên và PGS.TS. Nguyễn Văn Hiện. Giáo trình thuế, NXB Học viện tài chính, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Nhà XB: NXB Học viện tài chính
[9] T.S. Trương Thị Thủy và PGS.TS Ngô Thế Chi, Kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
[10] Trang web: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal Link
[4] Bộ Tài chính, Thông tư số 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Khác
[5] Các tài liệu, sổ sách của phòng hành chính – nhân sự và phòng tài chính – kế toán tại Nhà máy gạch Tuynel Tahaka – Công ty Tân Hồng Ngọc Khác
[7] Quốc hội, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp - Luật số 14/2008/QH12 [8] Quốc hội, Luật thuế GTGT – Luật số 13/2008/QH12 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ. - Hoàn thiện công tác thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nhà máy gạch
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ (Trang 25)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. - Hoàn thiện công tác thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nhà máy gạch
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Trang 28)
Hình thức kế toán trên máy tính bao gồm các loại sổ kế toán: - Hoàn thiện công tác thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nhà máy gạch
Hình th ức kế toán trên máy tính bao gồm các loại sổ kế toán: (Trang 42)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào của Nhà máy. - Hoàn thiện công tác thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nhà máy gạch
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào của Nhà máy (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w