4, Việt Nam vừa gắn với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông trên đường bờ biển dài3260km5, Trên lãnh thổ - Phía Bắc giáp Trung Quốc - Phía Tây giáp Lào - Phía Tây Nam giáp Campuc
Trang 1BỐI CẢNH
I, Nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội
Bao gồm 2 nguồn lực chính
1, Nội lực: có tính chất quyết định trong phát triển kinh tế - xã hội
- Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên
- Dân cư và nguồn lao động
- Đường lối, chính sách phát triển kinh tế
- Cơ sở vật chất, khoa học – kĩ thuật
2, Ngoại lực: Có ý nghĩa quan trọng nhất trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế
- Quan hệ ngoại giao, thị trường
- Nguồn vốn đầu tư
- Công nghệ, khoa học kĩ thuật hiện đại
II, Các mốc thời gian quan trọng
1, Đại hội Đảng lần thứ VI(12/1986) quyết định đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã hội đấtnước
- 9/1997: Khủng hoảng tài chính khu vực ảnh hưởng đến xuất – nhập – đầu tư
- 2005: kinh tế nước ta phát triển với tốc độ nhanh, GDP tăng trưởng lớn, đẩy lùi lạm phát
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
I, Đặc điểm vị trí địa lý Việt Nam
1, Nước ta nằm ở rìa đông của bán đảo Trung - Ấn(Bán đảo Đông Dương), nằm gần trungtâm của Đông Nam Á
2, Việt Nam được xác định bằng tọa độ địa lý
a, Lãnh thổ Việt Nam
- Cực Bắc: 23o23’ Bắc: Lũng Cú – Đồng Văn – Hà Giang
- Cực Nam: 8o34’ Bắc: Đất Mũi – Ngọc Hiển – Cà Mau
- Cực Tây: 109o09’ Đông: Xín Thầu – Mường Nhé – Điện Biên
- Cực Đông: 109o24’ Đông: Vạn Thạnh – Vạn Ninh – Khánh Hòa
b, Trên vùng biển
- Phía Nam kéo dài 6o50’ Bắc
- Phía Tây kéo dài 101o Đông
- Phía Đông kéo dài 117o20’ Đông
3, Việt Nam nằm gọn trong múi giờ số 7, có kinh tuyến 105o Đông, thuận lợi cho việc thốngnhất quản lý hành chính kinh tế quốc phòng
Trang 24, Việt Nam vừa gắn với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông trên đường bờ biển dài3260km
5, Trên lãnh thổ
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Tây giáp Lào
- Phía Tây Nam giáp Campuchia
- Vùng biển tiếp giáp với nhiều nước như Trung Quốc, Phi-lip-pin, Indonexia, Malaysia,Singapore, Thái Lan, Campuchia
6, Việt Nam nằm ở nơi giao lưu của 2 vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải – Thái BìnhDương, nơi giao lưu cảu các luồn sinh vật:
- Bắc Á xuống
- Ấn Độ, Himalaya sang
- Các quần đảo từ Đông – Nam vào
Nơi giao lưu của các luồng di dân, văn hóa lớn
II, Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm vùng trời + vùng đất + vùng biển
1, Vùng đất: 331212 km2, hẹp dang, trải dài
+ Rộng nhất: 500km Điện Biên -> Quảng Ninh
+ Hẹp nhất: 50km Quảng Bình
- Đường biên giới
+ Trung Quốc: 1400 km, nhiều cửa khẩu quan trọng(Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai)
+ Lào: 2100 km quan trọng nhất là cửa khẩu Lao Bảo
+ Campuchia: 1100km, quan trọng nhất là cửa khẩu Mộc Bài
2, Vùng biển:
- Dài 3260km
+ Nội thủy: đường nối các mũi đất, các đảo ven bờ là đường cơ sở
+ Lãnh hải: từ đường cơ sở ra biển 12 hải lí
+ Đặc quyền kinh tế: từ đường cơ sở ra biển 200 hải lí, nước ta có quyền khai thác thủy hảisản, giao thông vận tải
+ Thềm lục địa có độ sâu từ 60->200m, mở rộng ở vùng Bắc, Nam, thu hẹp ở miền Trung, lànơi chứa nhiều khoáng sản
+ Vùng biển Việt Nam có chủ quyền Quốc gia 1 triệu km2
Trang 3a, Việt Nam nằm trọn vẹn trong vành đai Bắc bán cầu, gần trung tâm Đông Nam Á, nơi giaolưu gió mùa nội tuyến châu Á, giáp biển Đông -> khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa điển hình, khác hẳn các nước có cùng vĩ độ ở Đông Á, Tây Á, Đông Phi
b, Việt Nam nằm ở nơi giao lưu của 2 vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải – Thái BìnhDương nên khoáng sản ở đây rất phong phú về chủng loại với 80 loại khoáng sản, phân bốrải rác trên 3500 điểm và mỏ khoáng sản
Việt Nam nằm ở nơi giao lưu cảu các luồng sinh vật -> Phong phú về chủng loại với 14500loài thực vật 830 loài chim, 300 loài khướu, 2000 loài cá biển, 550 loài cá sông
c, Vị trí tiếp giáp với lục địa, hình dáng hẹp ngang, trải dài nên phân hóa đa dạng thiên nhiêntheo chiều Bắc – Nam, đồng thời với miền núi, cao nguyên, ven biển với hải đảo
d, Nằm trong vùng tiếp giáp với biển Đông, bờ biển khúc khuỷu đa dạng, nhiều vũng, vịnh,các cảng nước sâu
e, Nằm trong vùng có nhiều thiên tai, bão, áp thấp, cường triều, sóng lớn, xâm thực mạnh,…
2, Về mặt kinh tế
A, Nhờ vị trí nên Việt Nam có nền nông nghiệp nhiệt đới ẩm điển hình có những sản phẩmđặc trưng tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu sản phẩm, được thị trường thế giới ưa thích
- Hồ tiêu: đứng đầu thế giới
- Cà phê, gạo, điều đứng thứ 2 thế giới
- Cao su, tôm đông lạnh: đứng thứ 5 thế giới
- Chè: thứ 10
…xuất khẩu toàn thế giới
b, Nằm ở nơi giapo lưu trung chuyển của đường hàng hải, hàng không quốc tế từ Thái BìnhDương - Ấn Độ Dương từ Nam ra Bắc Thái Bình Dương, từ lục địa Á, Âu đến lục địa ÚcTrên đường bộ, nước ta là đầu nút giao thông đi sâu vào lục địa Á, Âu từ Hà Nội -> BắcKinh -> Matxccơva, Thành Phố Hồ Chí Minh đường xuyên Á nối liền các nước Đông Nam
Á trên lục địa
c, Việt Nam có tài nguyên khoáng sản cả trên lãnh thổ và thềm lục địa Thuận lợi cung cấpnguyên, nhiên liệu cho công nghiệp của nhiều ngành năng lượng, kim loại, phi kim, vật liệuxây dựng
d, Nguồn tài nguyên sinh vạt phong phú và rất nhiều giống, loài nhập cư Thuận lợi để dunhập các giống loài mới có năng suất cao, hiệu quả kinh tế lớn
e, Nằm ở nơi giao lưu của các luồng di dân với 54 dân tộc khác nhau Việt Nam đoàn kếttrong cộng đồng, phát huy nguồn lao động, các nghề thủ công truyền thống, tạo điều kiệnthuận lợi cho phát triển du lịch, thu hút nhiều khách quốc tế
3 Văn hóa xã hội – chính trị - quốc phòng
a, Với việc khẳng định đường biên giới bảo vệ chủ quyền quốc gia với các nước láng giềng
là vấn đề quan trọng tránh xảy ra tranh chấp
Trang 4b, Việt Nam nằm ở nơi giao lưu của 2 luồng văn hóa lớn: Trung Quốc và Ấn Độ nên đã tiếpthu tinh hoa của 2 luồng văn hóa này.
Các dân tộc trên bán đảo Đông Dương(Trung Ấn) có lịch sử nền văn hóa tương tự nhau,chung sống hòa bình, hợp tác với nhau
c, Khu vực biển Đông: là khu vực nhạy cảm, có nhiều biến động, là nơi chồng chéo vùng đặcquyền kinh tế của nhiều nước
* Biển Đông là 1 hướng chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
I, Lịch sử hình thành
1, Trái Đất chúng ta có lịch sử hình thành tất lâu đời: 4 – 5 tỉ năm phức tạp: chia làm 3 giaiđoạn:
- Tiền Cambri: Thái Cổ, Nguyên Sinh
- Cổ kiến tạo: Cổ Sinh, Trung Sinh
- Tân kiến tạo: Băng hà độ tứ đến kỉ Neogen
* Việt Nam là một bộ phần của Trái Đất nên cũng có lịch sử hình thành lâu dài, phức tạp.Kéo dài trên 2,5 tỉ năm Chia làm 3 giai đoạn
II, Các giai đoạn hình thành lãnh thổ Việt Nam
A, Giai đoạn tiền Cambri:
1, Thời gian:
- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất: >2,5 tỉ năm
- Bắt đầu cách đây khoảng 2,5 tỉ năm
- Kết thúc cách đây khoảng 542 triệu năm
- Kéo dài khoảng 2 tỉ năm
2, Đặc điểm và diễn biến
- Phạm vi hẹp: chỉ tập trung ở Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ
- Biểu hiện: Những đất đá biến chất cổ nhất
- Kết quả: hình thành nền móng ban đầu của Việt Nam
3 Sự hình thành lớp vỏ cảnh quan địa lý nước ta: rất sơ khai và đơn điệu
- Có thạch quyển(đá biến chất cổ)
- Khí quyển: chủ yếu có Amoniac(NH3), Cacbonic(CO2), 1 ít Nitơ và Hydro, cuối cùng mớixuất hiện Oxi
- Bắt đầu có nước
- Sinh quyển: rất sơ khai(thực vạt sơ đẳng: tảo), động vật nhuyễn thể
B: Giai đoạn Cổ kiến tạo
1, Thời gian:
- Kéo dài 477 triệu năm
- Bắt đầu cách đây khoảng 542 triệu năm từ kỉ Cambri đến kỉ Kieta
- Kết thúc cách đây khoảng 65 triệu năm
Trang 5- Bao gồm 2 đại: Cổ sinh và Trung sinh.
2, Đặc điểm và diễn biến:
a, Nhiều khu vực ngập trong các pha trầm tích
- Trầm tích biển: tạo đá vôi(với các hóa đá san hô)
- Trầm tích lục địa: do bề mặt đất bị sụt lún hình thành nên than đá(Quảng Ninh, QuảngNam)
b, Trong hai đại Cổ sinh – Trung sinh có các vận động tạo núi uốn nếp
- Trong đại Trung sinh: có 2 vận động tạo núi Inđôxini và Kimeri Vận dộng tạo núi nàynâng toàn bộ dãy núi Tây Bắc Đông Nam, dãy Trường Sơn Bắc, 4 vòng cung(Sông Gâm,Ngàn Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều), khối núi Nam Trung Bộ
c, Hoạt động đứt gãy: nhờ những đứt gãy này nên xuất hiện những kim loại quý trong lòngTrái Đất nâng lên như Cu, Fe, Au, Ag,…
* Giai đoạn Cổ Kiến Tạo có tính chất quyết định lịch sử phát triển tự nhiên nước ta
3, Lớp vỏ cảnh quan địa lý: giai đoạn này rất phát triển
- Đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam đã được định hình
- Hình thành 5 quyển:
+ Thạch quyển đã phát triển rất mạnh(hóa đá san hô, đá vôi đại cổ sinh, hóa đá than đá đạitrung sinh)
+ Khí quyển đã phát triển
+ Thủy quyển bước đầu hình thành các dòng chảy
+ Sinh quyển nhiều loài thực vật(tảo, địa y,dương xỉ,…) nhiều giống giáp sát, san hô,…+ Thổ quyển bắt đầu hình thành
C: Giai đoạn Tân Kiến Tạo
1, Thời gian
- Giai đoạn ngắn nhất trong lịch sử hình thành Việt Nam
- Bắt đầu cách đây khoảng 65 triệu năm
- Kéo dài đến tận ngày nay
- Vẫn tiếp tục hoạt động
2, Đặc điểm và diễn biến
a, Chịu tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ Himalaya(kỉ neogen cách đây khoảng
23 triệu năm)
- Nâng lên dãy Hoàng Liên Sơn(3 lần)
- Tạo ra các đứt gãy sâu: ở Tây Bắc, Việt Bắc, Sông Hồng, Nghệ An, Tây Nguyên
- Phun trào Bazan: ở Tây Nguyên
- Ngoài ra các dòng chảy mang vật chất bồi đắp các vùng trũng, hình thành nên các ĐồngBằng phù sa châu thổ
Trang 6b, Băng hà đệ tứ kỉ: do sự biến đổi khí hậu toàn cầu, Trái Đất bị lạnh đi và biển rút lui, vềmặt đất được bồi tụ Hiện tượng biển lùi sau đó qua giai đoạn băng hà, băng tan, biển tiếncác cồn cát ven bờ, các ngấn nước, các vách đá.
3, Lớp vỏ cảnh quan đã được hoàn thiện về mặt tự nhiên và có diện mạo như ngày nay
- Hoàn thiện các điều kiện tự nhiên với 5 quyển đều phát triển
- Địa hình núi non trẻ lại có độ dốc lớn -> xâm thực mạnh, bồi tụ nhanh tạo nên 2 đồng bằngphù sa châu thổ lớn nhất nước ta: Đồng Bằng Bắc Bộ và Đồng Bằng Nam Bộ
Đồng thời các khoáng sản ngoại sinh như dầu khí tự nhiên cũng xuất hiện
* Việt Nam qua gia đoạn này ngày càng hoàn thiện và còn tiếp tục được hoàn thiện
ĐẶC ĐIỂM CHUNG TỰ NHIÊN VIỆT NAM
A: Đất nước nhiều đồi núi
I, Khái quát
- Trải qua quá trình lịch sử địa chất phát triển lâu dài, nước ta đã đơpcj tham gia nhiều quátrình tạo núi
- Chứng minh:
+ ¾ diện tích nước ta là đồi núi, cao nguyên, ¼ là đồng bằng
+ Đồi núi nước ta chủ yếu la đồi núi thấp Đồi núi thấp hơn 1000m và đồng bằng chiếm 85%diện tích cả nước Chỉ có 14% là núi cao từ 1000->2000m CÒn lại 1% là núi cao trên2000m tập trung ở dãy Hoàng Liên Sơn
1, Đặc điểm chung của địa hình nước ta
a, Có cấu trúc đa dạng thể hiện:
- Do vận động tân kiến tạo nâng lên, nhiều núi trẻ lại(đỉnh nhọn, sườn dốc như Hoàng LiênSơn) và phân tầng rõ rệt(3 tầng)
- Hướng núi thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
+ Có 2 hướng núi chính: Vòng cung
Tây Bắc – Đông Nam
- Địa hình nước ta chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Địa hình Kacstơ(các hang động trong núi đá vôi)
+ Xâm thực mạnh(miền núi) và bồi tụ nhanh(Đồng Bằng)
- Chịu tác động mạnh mẽ của con người
+ Ruộng bậc thang và các hầm xuyên núi
II, Các khu vực địa hình
1, Khu vực núi: chia thành 4 khu vực
a, Vùng núi Đông Bắc:
- Vị trí: từ tả ngạn sông Hồng-> Vịnh Bắc Bộ
- Hướng địa hình: thấp dần từ Tây Bắc -> Đông Nam
+ Cao ở phía Bắc với các đỉnh như Kiều Liêu Ti, Tây Côn Lĩnh, Puthaca >2000m
Trang 7- Dạng địa hình: cánh cung với 4 cánh cung chủ yếu(sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều) ở Tam Đảo độ cao chỉ còn 500->600m
- Độ cao trung bình của vùng núi này là khoảng 1000m
- Thung lũng: mở rộng về phía Bắc và phía Đông với thung lũng của Sông Cầu, SôngThương, Sông Lục Nam
b, Vùng núi Tây Bắc:
- Vị trí: từ hữu ngạn sông Hồng đến biên giới Việt Lào tới tận dãy Bạch Mã
- Hướng địa hình: thấp dần từ Tây Bắc -> Đông Nam Phanxipăng 3142m thấp dần xuốngcác khối núi Tây Nghệ An >1000m
- Dạng địa hình: phân hóa rõ rệt theo chiều từ Đông -> Tây
+ Dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ với độ cao trung bình khoảng 3000m
+ Ở giữa là các sơn nguyên, cao nguyên thấp dần từ phong thổ, Tà Phình, Mộc Châu, Sơn La
và đổ xuống các khối núi đá vôi ở Ninh Bình
+ Các khối núi cao ở biên giới Việt – Lào: Pusamsao, Pu Đen Đin có độ cao trungbình>2000m
- Thung lũng chạy dài, hẹp và sâu như thung lũng Sông Đà, Sông Mã, Sông Cả,…
c, Vùng núi Trường Sơn Bắc:
- Vị trí: từ sông Cả đề ngọn Bạch Mã
- Hướng địa hình: thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam
- Dạng địa hình: cũng phân hóa phía Bắc, các núi Trường Sơn Bắc ở Nghệ An, Hà Tĩnh caonhất
+ Thấp dần xuống khối núi đá vôi Phong Nha Kẻ Bàng(Quảng Bình) và các đồi đấtferalit(Quảng Trị)
+ Cao lên ở Bạch mã, có những dãy núi đâm ngang ra biển như Hoành Sơn, Bạch Mã
- Độ cao trung bình của vùng <1000m
- Thung lũng: hẹp, ngắn và dốc
d, Vùng núi Trường Sơn Nam
- Vị trí: từ nam Bạch Mã vào khối núi cực nam trung bộ
- Hướng địa hình: phức tạp, có hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
- Dạng địa hình: bao gồm cả núi cao, sơn nguyên, cao nguyên và núi thấp
+ Phân hóa: phía bắc: các dãy núi cao ở Kon Tum, Ngọc Lĩnh, Ngọc Linh, Ngọc Krinh cao
>2000m
+ Tiếp theo là các cao nguyên từ PlayKu, Đak-Lak, Mơ-nông, Di Linh thấp dần từ 1000mxuống 500m, càng xuống phía nam cao nguyên càng mở rộng
+ Khối sơn nguyên, lâm viên vụt cao lên với các đỉnh núi cao như Lang-bi-ang cao >2000m,
ép sát ra tới biển với bờ đông dốc đứng
* Trên bề mặt các cao nguyên phủ 1 lớp badan dày đặc
- Độ cao trung bình của vùng khoảng >1000m
Trang 8- Thung lũng của sông Ba, sông Bồn, sông Trà Khúc, sông Trà Bồng…đều bị ảnh hưởng củakhí hậu mùa khô kéo dài nên thung lũng theo đổi theo chiều rộng.
2, Địa hình đồi trung du
- Là địa hình chuyển tiếp từ miền núi xuống đồng bằng
- Có 2 dạng: + địa hình đồi ở phía bắc
+ địa hình bán bình nguyên cổ phía Nam
a, Vùng đồi núi phía Bắc rất rộng lớn
- Là những đồi thấp: Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ,Hòa Bình
- Địa hình bị cắt xử ở thung lũng các dòng sông vì thế tạo ra địa hình các vùng đồi riêng lẻ
b, Bán bình nguyên cổ ở phía Nam
- Bao gồm: Các bùng đồi thấp dần từ Nam Đắk Nông, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh,Đồng Nai
- Độ cao trung bình từ 200m->100m
Cao 200m được phủ 1 lớp badan
- Địa hình dốc thoải đều theo hướng Tây Bắc Đông Nam, tương đối bằng phẳng thuận lợicho việc hình thành những vùng chuyên canh quy mô lớn
3, Khu vực đồng bằng
a, Khái quát:
Đồng bằng nước ta được hình thành do sự bồi tụ: có 2 dạng
- Đồng bằng được bồi tụ bởi phù sa sông: đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
- Đồng bằng được bồi tụ bở phù sa biển: các đồng bằng ven biển miền Trung
b, Đồng bằng châu thổ sông Hồng:
- Do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ
- Diện tích của vùng đồng bằng này là 15000 km2(1,5 triệu ha)
- Độ cao thấp dần từ Tây Bắc -> Đông Nam ra sát biển và cò tiếp tục bồi tụ phía Đông Nam
- Do tác động của con người nên đồng bằng sông Hồng không được bồi tụ thường xuyênphía trong đê, mất đi tính chất tự nhiên vì thế địa hình biến đổi thành địa hình ô trũng, ngậpnước mùa mưa, thiếu nước mùa khô
- Đất đai do khai phá lâu dài và không được bồi tụ nên có xu thế thoái hóa, bạc màu
c, Đồng bằng sông Cửu Long
- Do phù sa của sông Tiền + sông Hậu (Hạ lưu của sông Mê Công) bồi tụ nên
- Diện tích của đồng bằng sông Cửu Long là khoảng 40.000km2(4 triệu ha), gấp 2,7 lần đồngbằng sông Hồng
- Đặc điểm: đồng bằng sông Cửu Long được bùi tụ thường xuyên ven 2 bờ sông Tieefnmsông Hậu trên diện tích 1,2 triệu ha
+ Do địa hình thấp trũng nên 60% đất bị ngập, ngấm mặn phèn hóa do nước biển tràn vào,trũng đất là vùng đồng tháp mười và tứ giác Long Xuyên
Trang 9+ Đồng bằng sông Cửu Long thấp dần từ Tây Bắc -> Đông Nam còn được tiếp tục bồi tụ ở
Cà Mau, hàng năm tiến ra biển từ 80->100m
d, Đồng bằng duyên hải miền Trung
- Do các sông ngắn và dốc bồi tụ, kết hợp với phù sa biển là chủ yếu nên thành phần đất ởđây hầu hết là đất cát
- Diện tích: 15000km2(1,5 triệu ha)
- Đồng bằng lớn nhất là đồng bằng Thanh Hóa 2900km2 và đồng bằng nhỏ nhất là đồng bằngPhan Rang(Ninh Thuận) 210km2
- Đất phù sa biển và phù sa cổ là chủ yếu kém màu mờ, địa hình phân thành 3 dải rõ rệt.+ Giáp biển là những còn cát và các đầm phá ven bờ
+ 1 vùng trũng thấp
+ Đồng bằng bồi tụ do sông
=> Các đồng bằng miền Trung nhìn chung kém màu mỡ và phải chịu tác động thường xuyêncủa biển
III, Thế mạnh và hạn chế của địa hình nước ta
1, Khu vực miền núi
* Thế mạnh
- Khoáng sản: bao gồm khoàng sản nội sinh Cu, Fe, Ni, Au, Ag,… và khoáng sản ngoại sinhnhư đá vôi, than đá, apatit và vật liệu xây dựng…80 loại khoáng sản tập trung ở miền núi,thuận lợi cho việc cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
- Sinh vật: tập trung nhiều trong rừng, có nhiều loài động thực vật đặc trưng của miền nhiệtđới, trên các núi cao thì có động, thực vật của miền cận nhiệt và ôn đới
- Thổ nhưỡng: miền núi, đặc biệt là trên các cao nguyên có nhiều loại đất
+ Ở miền núi thì có các cánh đồng trước núi để tự túc lương thực
+ Trên các cao nguyên có nhiều đất đỏ badan, thuận lợi cho việc hình thành vùng chuyêncanh cây công nghiệp quy mô lớn
- Thủy điện: với độ dốc lớn, dòng chảy nhiều, lưu lượng lớn, miền núi nước ta có khả năngphát triển thủy điện rất lớn Tổng công suất các dòng dảy là khoảng 30 triệu kw
- Miền núi có nhiều phong cảnh đẹp, khí hậu mát mẻ, xây dựng những khu an dưỡng, nghỉmát, du lịch sinh thái như Sapa, Đà Lạt, Bà Nà,…
- Núi cao, khí hậu lạnh, băng tuyết ảnh hưởng tới cây trồng, vật nuôi
2, Khu vực đồng bằng và đồi núi
* Thế mạnh
Trang 10- Đối với nông nghiệp là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, điển hình với nhiềugiống cây về lương thực và thực phẩm.
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Khoáng sản: than nâu, than bùn, khí đốt
+ Sinh vật: dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn, rừng trên đất chua và cả rừng quốc gia: CúcPhương, Ba Vì, Cát Tiên,…
+ Thủy sản: các loại cá, tôm nước ngọt 550 loài
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, nhà máy
B: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
I, Khái quát về biển Đông
- Biển Đông là biển lớn thứ 2 của Thái Bình Dương rộng 3,477 triệu km2
- Là một biển tương đối kín: được bao bọc bởi các quần đảo phía Đông và Đông Nam
- Biển Đông nằm gần trọn vẹn trong miền nhiệt đới ẩm gió mùa nên:
+ Nền nhiệt độ luôn cao hơn 20oC
+ Độ muối vừa phải từ 2->3% trong muối chủ yếu là natri clorua(NaCl)
+ Sóng biển, thủy triều cao trung bình từ 3->4m
- Biển Đông có dòng hải lưu nóng, lạnh Dòng lạnh theo chiều Tây Bắc -> Đông Nam, dòngnóng Tây Nam – Đông Bắc
- Biển Đông tiếp giáp với nước ta bằng 1 thềm lục địa có độ sâu từ 60->200m, trong thềmlục địa có nhiều khoáng sản
II, Ảnh hưởng của biển Đông với thiên nhiên Việt Nam
1, Khí hậu
- Biển Đông tiếp giáp với nước ta trên bờ biển dài 3260km với khí hậu nhiệt ẩm cao, biểnĐông tăng cường độ ẩm cho các khối khí làm cho nước ta có lượng mưa lớn, độ ẩm cao, trêntoàn thể lãnh thổ kể cả sâu trong nội địa
- Biển Đông ấm nóng, giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết
+ Làm ấm gió mùa Đông Bắc và biến tính đi vào đến Trung bộ và Nam Trung bộ trở thànhgió ấm và ẩm gây mưa
+ Làm giảm bớt cái oi bức về mùa hạ: gió biển
- Biển Đông có ảnh hưởng tới khí hậu Việt Nam, làm cho khí hậu nước ta có tính chất nhiệtđới hải dương, khác hẳn với các nước ở Tây Á, Đông Phi và Tây Phi
2, Địa hình và hệ sinh thái ven biển
a, Dạng
Trang 11- Các vịnh ven biển: Vịnh Bắc Bộ, Vịnh Hạ Long, Vịnh Văn Phong, Bái Tử Long…
- Các vịnh ở cửa sông như cửa sông Cấm, sông Hàn(Đà Nẵng), vinh sông Sài Gòn=>thuậnlợi cho việc xây dựng hải cảng
- Các bờ biển bị bào mòn: như ven biển miền Trung, các bãi cát phẳng Quảng Bình, NhaTrang, các bãi tắm đẹp(125) thuận lợi cho phát triển du lịch biển
- Các đầm phá ven bờ như đầm Ô doan, phá Tam Giang, tiếp xuống là bãi triều, bãi cạn từNam Trung Bộ, cuối cùng là các đảo ven bờ như đảo Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, Cát Hải,
…và các quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa
- Hệ sinh thái rừng trên đất chua: ven bờ Bạc Liêu, Trà Vinh, Sóc Trăng
3, Đối với tài nguyên khoáng sản vùng biển
- Thềm lục địa có dầu khí, nước ta có 7 bể trầm tích dầu khí: Trầm tích sông Hồng, BắcTrung Bộ, Nam Côn Sơn, Cửu Long, Thổ Chu Mã Lai, Hoàng Sa, Trường Sa, khai thác được
6 mỏ dầu(Bạch Hổ, Mỏ Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Phú Mĩ 3 và đang liên kếtvới Bruney để khai thác 1 mỏ ở Trường Sa), 4 mỏ khí(Tiền Hải(Thái Bình), Bạch Hổ, Lan
Đỏ, Lan Tây)
- Cát trắng cho công nghệ thủy tinh và phê lê ở Vân Hải, Quảng Bình và Nha Trang
- Khai thác muối cung cấp cho công nghiệp hóa chất cơ bản: Văn Lý(Nam Định), SaHuỳnh(Quảng Ngãi), Cà Ná(Ninh Thuận)
- Trong tương lai khai thác titan lẫn trong cát biển
- Tài nguyên hải sản: có 2000 loài cá trong đó có hơn 100 loài có giá trinh kinh tế cao, 100loài tôm, 50 loài cua, 600 loài rong tảo biển…và sinh trưởng, phát triển nhanh nhờ BiểnĐông ấm nóng, ánh sáng đủ quanh năm
- Trữ lượng vàng biển Đông của nước ta 3,9->4 triệu tấn, cho phép khai thác ½ trữ lượngtrên
- Các cồng cát, bão cát di động ảnh hưởng lớn tới sản xuất ven biển
Trang 12- Tình trạng khai thác biển một cách bừa bãi, ô nhiễm của chất thải công nghiệp, của khaithác dầu, nhiên liệu của phương tiện giao thông trên biển gây ra ô nhiễm trên nhiều nơi thuộcvùng biển của nước ta
* Kết luận: Vùng biển nước ta rộng lớn trên 1 triệu km2, là một vùng tài nguyên phong phú
và còn nhiều tiềm năng Trong khi tài nguyên biển nước ta chưa được khai thác nhiều Vìvậy phải có 1 chiến lược khai thác tổng hợp biển, kết hợp với việc chống ô nhiễm bảo vệ môitrường, bảo vệ chủ quyền Quốc gia trên biển là vấn đề cấp thiết và quan trọng
C: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
I, Khí hậu nhiệt đới ẩm
1, Tính chất nhiệt đới trong khí hậu nước ta
Do vị trí nước ta nằm trọn vẹn trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu nên ánh sáng mặt trờichiếu với góc lớn: góc chiếu xạ từ 43o->90o, mọi địa điểm trên nước ta đều có 2 lần mặt trời
đi qua thiên đỉnh
+ Lượng bức xạ lớn, 115 kilocalo/km2/năm, cán cân bức xạ luôn dương, nhạn được 75kilocalo/cm2/năm, tỏa đi 40 kilocalo/cm2/năm
+ Nhiệt độ trung bình năm của cả nước là 23oC, tiêu chuẩn của cây con nhiệt đới phát triểnsinh trưởng Tổng nhiệt cả năm từ 8000->10000oC đủ nhiệt độ để làm 3 vụ lúa(1 vụ lúa cần
* Gió mùa Đông Bắc:
- Hoạt động từ tháng XI đến tháng IV năm sau
- Nguyên Nhân: do khối không khí lạnh từ cao áp Xibia thổi về nước ta mang theo gió lạnh
và khô
- Diễn biến: những đợt gió mùa Đông Bắc đầu mùa thường lạnh và khô, những đợt sau giómùa Đông Bắc yếu dần đi vòng qua Vịnh Bắc Bộ đem theo hơi ẩm gây mưa phùn làm choĐồng bằng sông Hồng và Đông Bắc nhiệt độ hạ thấp và có mưa phùn Gió mùa Đông Bắccàng vào Nam càng ấm dần lên và mang theo hơi ẩm của biển Đông gây ra mưa ở TrungTrung Bộ và tới tận Nha Trang cộng với Tín phong gây mưa lớn Tới Bạch Mã hầu như giómùa Đông Bắc biến tính, thổi vào phía Nam là gió khô và ấm gây ra mùa khô ở Nam Bộ
Trang 13* Gió mùa hạ:
- Thời gian: hoạt động từ tháng V đến tháng X
- Nguyên nhân: do các áp cao ở Bắc Ấn Độ Dương và Nam Thái Bình Dương vượt xích đạonên gió nóng và mang nhiều hơi ẩm
4, Tính phi nhiệt đới
- Do sự phân hóa độ cao, càng lên cao nhiệt độ càng giảm xuống nên nước ta những vùng núicao >1000m đều có khí hậu mang tính chất cận nhiệt, núi cao trên 2000m mang tính chất ônđới
5, Nước ta có sự phân hóa Bắc Nam
- Miền Bắc nước ta vừa ở vĩ độ cao, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có mùađông lạnh mưa ít và mùa hạ nóng, mưa nhiều
- MIền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên nóng đều quanh năm nhưng
có mùa mưa và mùa khô chênh lệch nhau rõ rệt
- Tây Nguyên đối ngược với Duyên hải miền Trung Tây Nguyên mưa thì Duyên hải miềnTrung khô và ngược lại
Trang 14+ Hiện tượng Kacstơ ở đá vôi là kết quả của khí hậu nhiệt đới ẩm
+ Hiện tượng các bán bình nguyên cổ bị cắt xẻ thành các đồi nhỏ
b, Xâm thực mạnh ở miền núi, vật chất bồi tụ làm cho đồng bằng tiến nhanh ra biển Hiệnnay đồng bằng còn tiếp tục tiến nhanh ra biển, phía Đông Nam: Đồng bằng sông Hồng, KimSơn(Ninh Bình), Nga Sơn(Thanh Hóa), đồng bằng sông Cửu Long bồi tụ phía Tây Nam mũi
Cà Mau
2, Đất đai
- Tính nhiệt đới ẩm gió mùa làm phong hóa các lớp đất đá, ở miền núi do mưa đã cuốn đi cáckhoáng chất bazơ như Ca, K, Mg chỉ còn Fe, Al trong thành phần của đất vì thế đất có tênferalit, đất mang tính axit chua
3, Sông Ngòi
- Nước ta mưa nhiều, sông ngòi lắm
+ Cả nước có 2360 con sông trên 10km
+ Cứ 20km bờ biển là có 1 cửa sông lơn
+ Mật độ dòng chảy trung bình 1km/1km2
- Chế độ dòng chảy: có mùa lũ và mùa cạn
- Tổng lưu lượng dòng chảy lớn, 839 tỉ m3 nước đồng thời lượng phù sa cũng rất lớn, tổnglượng phù sa hằng năm >200 triệu tấn
- Chế độ thất thường của các dòng chảy theo mùa và sự chênh lệch quá lớn về lượng nướcgây ra lũ ống, lũ quét, lũ đột ngột ở miền núi, lụt ở đồng bằng
- Giải sinh vật nước ta rất phong phú
+ Thực vật có 14500 loài trong đso có cả giống từ phương Nam đi lên và cả giống loài từphương Bắc đi xuống
+ Động vật đa dạng: với 300 loadi thú, 830 loài chim
Trang 15III, Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tới sản xuất và đời sống.
1, Sản xuất nông nghiệp
- Nhiệt độ cao, tổng nhiệt độ hoạt động lớn đồng thời phân hóa theo mùa ảnh hưởng tới sảnxuất nông nghiệp có tính chất thời vụ rõ rệt Nền nông nghiệp lúa nước phát triển và vật nuôisinh trưởng phát triển nhanh
- Đẩy nhanh được năng suất cây trồng vật nuôi và nông – lâm nghiệp kết hợp
* Khó khăn: khí hậu, thời tiết thất thường, bão lũ…ảnh hưởng đến canh tác, thời vụ và năngsuất
- Xây dựng: mùa khô ít mưa là mùa thuận lợi cho xây dựng
- Du lịch: các bãi biển, nhất là phía Nam haotj động quanh năm thu hút khách du lịch
- Khó khăn lớn nhất:
+ Tính thất thường của thời tiết, khí hậu
+ Môi trường tự nhiên dễ bị phá hủy
D: Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
I, Thiên nhiên phân hóa Bắc – Nam
1, Phần lãnh thổ phía Bắc
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt rất lớn, 12,5%, nhiệt độtrung bình năm >20oC
- Lượng mưa từ 1900mm – 2000mm
+ Mùa hạ chiếm khoảng 80% lượng mưa
+ Mùa đông mưa phùn chiếm khoảng 20%
a, Cảnh quan thiên nhiên
- Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông cây rụng lá, mùa hạ cây xanh tốt, xen kẽ giống loàithực vật của nhiệt đới và cận nhiệt, họ dẻ, thông 2, 3 lá, samu,…
- Động vật: giống, loadi động vật lông dày như gấu, sóc,…
2, Phần lãnh thổ phía Nam
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ trung bình năm là 25oC, biên độ trungbình năm từ 3 – 5oC
- Lượng mưa lớn từ 1700mm – 2000mm
+ Mùa mưa tập trung >90% lượng mưa
+ Mùa khô gần như cạn kiệt
Trang 16a, Cảnh quan thiên nhiên:
- Sinh vật mang tính chất cận xích đạo, các giống loài từ phương Nam và từ phía Tây đisang
- Mùa khô có những giống loại rụng là 1 mùa như các cây họ dầu
- Động vật: các giống, loài mang tính chất cận xích đạo như voi, hổ, báo,…
II, Thiên nhiên phân hóa Đông – Tây
Tính từ biển vào tới biên giới phía Tây theo chiều Đông – Tây, thiên nhiên Việt Nam phânhóa làm 3 dải
1, Vùng biển và thềm lục địa
- Thềm lục địa nước ta có chiều sâu từ 60 -> 200m, hình dáng giống với dải đất liền, mởrộng ở Bắc và Nam, thu hẹp ở miền Trung
- Thiên nhiên đa dạng mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Tài nguyên đa dạng, phong phú: chủ yếu là có dầu khí, muối, titan, cát và giống, loài độngthực vật ven biển cũng rất đa dạng, các giống loài thủy hải sản nước lợ, nước mặng, cácgiống loài bò sát trong các rừng ngập mặn…
2, Vùng đồng bằng ven biển
- Thiên nhiên của Đồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng Nam Bộ rất trù phú và còn tiếp tục được
mở rộng ra biển nhưng thay đổi theo mùa:
+ Miền Bắc: mùa đông lạnh – hạ nóng
+ Miền Nam: mùa khô và mùa mưa
- Đồng bằng ven biển trung bộ vừa bị hẹp ngang và bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang rabiển, thiên nhiên khắc nghiệt do ảnh hưởng của khí hậu và nhiễu động thời tiết nhưng giàutiềm năng du lịch và phát triển kinh tế biển
3, Vùng đồi núi
a, Vùng đồi núi Đông Bắc: Thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt gió mùa do chịu ảnh hưởngtrực tiếp của gió mùa Đông Bắc
b, Vùng núi Tây Bắc: thiên nhiên mang tính chất ôn đới do phân hóa độ cao
c, Vùng núi Trường Sơn:
- Tại đây có mưa thu đông do đón gió mùa Đông Bắc, ngược lại, Tây Nguyên lại khô
- Thời kì sau, từ tháng V Tây Nguyên vào mùa mưa thì Đông Trường Sơn lại bị gió fơn Tâynam thổi vào
III, Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
- Chúng ta có 3 đai cao
1, Đai nhiệt đới ẩm gió mùa
a, Khí hậu:
- Phía Bắc: độ cao từ 600 – 700m trở xuống
- Phía Nam độ cao từ 900 – 1000m trở xuống
Trang 17=> Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm >25oC, mùa hạ nóng, độ ẩmtương đối >80%
b, Đất đai: có nhóm đất
- Phù sa chiếm 24% diện tích, bao gồm phù sa ngọt, phù sa phèn và phù sa mặn
- Feralit chiếm 60% diện tích, có ở trên các vùng đồi núi thấp, có cả feralit đỏ vàng và feralit
đỏ sẫm trên bazan(ở Bình Phước, Tây Ninh)
- Còn lại 16% là các ao, hồ, chuôm và các mặt sông
- Động vật ở đây chu yếu là động vật lông dày nwh gấu, cầu, sóc,…
- Lên những độ cao trên 1000m thì rừng kém phát triển và chủ yếu là cây lá kim kết hợp vớirêu, địa y và các loài chim di cư
3, Đai ôn đới gió mùa trên núi(đai trên cao 2600m)
- Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở Hoàng Liên Sơn
+ Khí hậu từ 5 -> 15oC, nhiều khi nhiệt độ hạ thấp xuống dưới 0oC
+ Thực vật ở đây là các giống, loaid phương bắc là chủ yếu, như thiết sa, lãnh sam, đỗquyên,…
- Quan hệ với vùng Hoa Nam(Trung Quốc) về cấu trúc địa chất
- Chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc
c, Địa hình
- Địa hình núi thấp, độ cao trung bình từ 600m
Trang 18- Hướng núi vòng cung
- Địa hình Cacxtơ khá phổ biến(Hà Giang, Lạng Sơn, Đông Triều,…)
- Hướng nghiêng: độ dốc từ Tây bắc xuống Đông Nam
- Địa hình bờ biển đa dạng(có các bãi cát, các vịnh như Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, có cácđảo lớn như Cát Bà, Cái Bầu và các quần đảo như Bạch Long Vỹ… có các vũng sâu để xâydựng cảng lớn như cảng Cái Lân(Quảng Ninh)
f, Khó khăn:
- Nhiễu động thời tiết Mùa đông có 30 đợt gió mùa đông bắc, có những thời kì nhiệt độgiảm xuống rất thấp gây ra băng tuyết, sương muối, sương giá,…
- Vùng này chịu ảnh hưởng của bão vào tháng 8 và 9
2, Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Trang 19- Tây Bắc thì phân hóa theo độ cao, khí hậu ôn đới Trường Sơn Bắc thì ảnh hưởng của igosmùa đông bắc đã giảm, chủ yếu là tác động tới vùng ven biển.
- Thực vật Tây Bắc chủ yếu là các rừng ôn đới, thưa thớt rêu, địa ý, độ che phủ rừng chỉ còn10% Rừng tập trung chủ yếu ở Trường Sơn Bắc, vùng núi Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.Trong đó có các rừng Quốc gia như Vũ Quang, Phong Nha, Kẻ Bàng
- Hướng: bao gồm cả hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung
- Hướng nghiêng địa hình Tây Bắc – Đông Nam riêng có sự tương phản địa hình ở cực NamTrung Bộ, dốc đứng về phía biển Đông và thoái dần về phía Tây
- Bờ biển khúc khuỷu nhất cả nước, nhiều vịnh nước sâu để phát triển các cảng biển bướcsâu như Sơn Trà, Dung Quất,…Xuống nữa ta có Phan Rang, Vũng Tàu,…
- Ven biển có rất nhiều đảo lớn và các quần đảo như Phú Quốc, Nam Du, Côn Sơn, Hoàng
Sa, Trường Sa
Trang 20- Về động vật: có nhiều thú lớn như voi, tê giác, bò rừng,…
- Đặc biệt có nhiều sân chim tự nhiên, nơi trú ngụ của nhiều loài chim phương Bắc như NgọcHiền,…
- Chỉ có 2 loại khoáng sản nhưng có trữ lượng lớn đó là dầu khí ở thềm lục địa và bô xit ởTây Nguyên
f, Khó khăn
- Mùa khô kéo dài, mùa mưa tập trung, hạn hán ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Triều cường gây ngập mặn, ngấm mặn kết hợp
- Về mùa mưa thì ngập lụt, phần cực Nam Trung Bộ vẫn chịu ảnh hưởng của bão
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I, Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
A: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
1, Tài nguyên rừng:
a, Số lượng:
Nước ta có rất nhiều rừng, chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới thường xanh ẩm ướt, xanh quanhnăm nhiều tầng tán Ngoài ra do sự phân hóa của khí hậu còn nhiều kiểu rừng như rừng nhiệtđới ẩm gió mùa, rừng nhiệt đới rụng lá 1 mùa…cũng có sự phân hóa trên các loại đất nhưrừng ngập mặn, rừng trên các đảo, hải đảo, rừng trên đá vôi…và còn phân hóa rừng theo độcao
-1943, nước ta có 14,3 triệu ha rừng, độ che phủ chiếm 43% và toàn bộ là rừng tự nhiên
- 1983, do khai thác bừa bãi, do chiến tranh thàn há, thiên tai, rừng chỉ còn một nửa, 7,2 triệu
ha vì thế độ che phủ chỉ còn 1 nửa – 22% mặc dù chúng ta đã cố gắng trồng thêm được 0,4triệu ha, Như vậy thực chất rừng tự nhiên chỉ còn 6,8 triệu ha
- 2005, nhờ rừng tự nhiên tự tái tạo lại, rừng tự nhiên đã phát triển tăng lên 10,3 triệu hađồng thời với chính sách giao đất, giao rừng khuyến khích phủ xanh đất trống đồi trọc,chusgn ta trồng thêm được 2,5 triệu ha rừng, đưa tổng diện tích lên 12,7 triệu ha, độ che phủtăng lên 38% nhưng vẫn còn quá ít đối với một nước nhiều đồi núi như nước ta
- Trong rừng nhiều loại gỗ quý có nguy cơ tuyệt chủng như Vàng Tâm, Hoàng Đàn,…
c, Biện pháp:
Trang 21- Trồng rừng để đảm bảo độ che phủ rừng từ 40 -> 45% ở cả nước, ở miền núi có độ dốc lớnthì độ che phủ phải từ 70 -> 80% Để đảm bảo độ che phủ như vậy thì đến năm 2010 chúng
ta phải trồng thêm được 5 triệu ha rừng
- Xây dựng 3 kiểu rừng
+ Rừng phòng hộ(Rừng đầu nguồn): chúng ta phải bảo vệ, trồng mới và quy hoạch chặt chẽrừng phòng hộ để có thể chống xói mòn, cân bằng sinh thái
Hiện nay rừng phòng hộ mới đạt 7 triệu ha
+ Rừng đặc dụng(Rừng Quốc Gia): là những rừng nguyên sinh, rừng đặc biệt trên các vùngđất khác nhau như đất mặn, đá vôi
Hiện nay nước ta có 30 rừng quốc gia và 65 khu dự trữ sinh quyển
+ Rừng sản xuất: để cung cấp nguyên, nhiên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản, côngnghiệp sản xuất giấy
Hiện nay chúng ta có 5,4 triệu ha rừng sản xuất, chưa đủ cung cấp cho công nghiệp chế biến
- Chính sách giao đất, giao rừng cho dân, nhất là với các dân tộc miền núi để hạn chế nạn ducanh, du cư
2, Sử dụng và bảo vệ đa dạng tài nguyên sinh học
a, Số lượng
Nước ta có viji trí địa lí rất đặc biệt, nằm ở nơi giao lưu của các luồng sinh vật từ Bắc Áxuống, Ấn Độ và Himalaya Sang, từ các quần đảo phía Đông Nam đi vào nên rất đa dạng vềtài nguyên sinh học
Giống loài thực vật có 14500 loài, về động vật có 300 loài thú, 830 loài chim, bò sát, lưỡng
cư có 400 loài, cá sông 550 loài, các nước có 200 loài
Nhưng trong quá trình khai thác, con người đã làm cho nhiều loài thực vật mất dần đi trong
đó có những loài có nguy cơ tuyệt chủng
+ Thực vật có tới 500 loài đang mất dần
+ Thú có 96 loài, chim có 57 loài, cá có 90 loài
=> số đơn vị con chỉ còn rất hiếm
b, Chất lượng:
Sự đa dạng tài nguyên sinh học thể hiện ở nhiều hệ sinh thái, nhiều động vật quý hiếm đặctrng của vùng nhiệt đới ẩm điển hình
- Về thực vật có những loại gỗ quý như lim, sến, táu,…
- Về động vật có bò tót, trâu rừng, sao la,…
- Về chim có sếu đầu đỏ
- Các loài cá nổi tiếng như cá mòi, cá hồng, cá húng…
- Nhưng do tác động của con người mà hệ sinh thái với đa dạng tài nguyên sinh học đang cónguy cơ suy thoái nghiêm trong,
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặng bị phá hủy da người dân mở rộng diện tích nuôi tôm, cá
Trang 22+ Hệ sinh thái của các rừng nhiệt đới ẩm bị thu hẹp dần do mở rộng diện tích trồng cây côngnghiệp, do khai thác rừng bừa bãi Động vật rừng mất dần môi trường sống
+ Nhiều thú quý do bị săn bắn nên hiện nay chỉ còn một vài con
c, Biện pháp
- Quy hoạch chặt chẽ các khu dự trữ tự nhiên và các vườn quốc gia đặc dụng Hiện naychúng ta đã quy hoạch được 65 khu dự trữ tự nhiên được UNESCO công nhận như các sânchim ở Càu Mau, rừng ngập mặn Cà Mau, rừng trên các đảo Cù Lao Chàm,…30 rừng quốcgia được khoanh nuôi bảo vệ như Cúc Phương, Phong Nha Kẻ Bàng, Cát Tiến
- Ban hành chính sách đỏ, nghiêm cấm chặt phá, khai thác cũng như săn bắn đối với 360 loàithực vật và 350 loài động vật
- Luật bảo vệ và phát triển rừng quy định việc khai thác trong đó cấm:
+ Khai thác gỗ quý rừng non đồng thời bảo vệ chống cháy rừng
+ Cấm săn bắn động vật hoang dã
+ Cấm sử dụng chất nổ để đánh bắt cá
+ Bảo vệ môi trường biển và các nguồn nước
+ Cấm thả các chất độc, chất thải công nghệp ra các dòng chảy
+ Thi hành việc giao đất, giao rừng cho dân một cách triệt để
3, Tài nguyên đất
a, Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của nước ta là 33 trieuj ha trong đó có 7 triệu ha là đất phù sa,còn lại là đất feralit Trong đó Feralit trên bazan là 2 triệu ha, còn lại chủ yếu là feralit vàng
đỏ trên đá phiến, đá gơnai và trên các đá mẹ khác
- Trong quá trình sử dụng đất, đất nông nghiệp chiếm 9,4 triệu ha tương đương với 28,4%tổng diện tích đất
- Đất lâm nghiệp là 12,7 triệu ha tương đương với 38% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng chiếm khoảng 5,35% triệu ha tương đương với 16,2% Ngoài ra là diệntích đất thổ cư, đất chuyên dùng và bề mặt nước
- Trong thực tế bình quân đất tự nhiên nước ta chỉ có 0,4ha/người – quá thấp so với thế giới,chỉ bằng 1/6 bình quân thế giới và diện tích bình quan đất nông nghiệp chưa đạt 0,1ha/người,quá thấp đối với 1 nước nông nghiệp
- Trong diện dích đất chưa sử dụng thì đất miền núi, cao nguyên hiện nay còn tới 5 triệu hatrong khi đó đồng bằng diện tích đất chưa sử dụng là các loại đất bị mặn hóa, phèn hóa hoặcsét hóa
- Muốn khai thác đất chưa sử dụng ở miền núi phải chú ý tới quy hoạch rừng phòng hộ
b, Hiện nay diện tích đất trống, đồi núi tróc đã giảm mạnh do:
+ Phong trào trồng cây gây rừng và giao đất, giao rừng cho dân
+ Phủ xanh đất trống, đồi trọc bằng việc trồng cây ăn quả như trồng na ở Lạng Sơn, vải thiều
ở Lục Ngạn Bắc Giang
Trang 23- Nhưng diện tích do quá trình sử dụng việc bảo vệ, tái tạo tài nguyên đất chưa được chú ý,đất có nguy cơ suy thoái, bạc màu, hoang hóa trở lại, tổng diện tích lên tới 9,3 triệu ha: nhưđất ở đồng bằng sông Hồng do không được bồi đắp thường xuyên lại sử dụng tăng vòng,quay vụ quá nhiều nên đất bị thoái hóa.
- Đất ở duyên hải miền Trung do điều kiện khí hậu khắc nghiệt, mùa khô kéo dài nên đanghoang hóa dần
c, Biện pháp:
* Tài nguyên đất là tài nguyên có thể phục hồi nhưng trong quá trình sử dụng ta cần chú ý:
- Đối với đất miền núi, cao nguyên thì vấn đề đầu tiên là phải bảo vệ rừng, đất rừng nhất làrừng đầu nguồn để chống xói mòn, rửa trôi
+ Áp dụng những biện pháp tổng thể như Thủy lợi, đào hố vây cá, ruộng bậc thang, trồngcây theo băng, đảm bảo luôn có lớp phủ thực vật
+ Vận động định canh, định cư để bảo vệ đất
4, Sử dụng, bảo vệ các tài nguyên khác
a, Tài nguyên nước:
* Thực trạng:
+ Tài nguyen nước trên mặt của các dòng chảy nước là khoảng 839 tỉ m3 nước
+ Tài nguyên nước ngầm có từ 5 đến 6 tỉ m3 nước
+ Hiện nay chúng ta chưa sử dụng, khai thác hết tiềm năng, hiệu quả sử dụng tài nguyênnước còn thấp
- Tài nguyên nước ngầm bị suy thoái nghiêm trọng do rừng bị phá hủy
- Mặc khác nước ngầm bị suy thoái, ô nhiễm thấm sâu trong lòng đất
- Xử lý nước thải công nghiệp, sinh hoạt để tái tạo lại nguồn tài nguyên nước
b, Tài nguyên khoáng sản
* Thực trạng
- Nước ta nằm ở nơi giao lưu của 2 vành đai sinh khoáng nên có tới 80 loại khoáng sản với
3500 điểm, mỏ với 4 nhóm khoáng sản chính: năng lượng, kim loại, phi kim và vật liệu xâydựng Nhưng nhìn chung các mỏ khoáng sản nước ta đều có quy mô nhỏ lại phân tán trong
Trang 24không gian ở những địa hình hiểm trở, đòi hỏi khai thác một cách tổng hợp mới đem lại hiệuquả kinh tế.
- Chỉ có một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị kinh tế cao như dầu mỏ, khí đốt,bôxit, vật liệu xây dựng
- Quá trình khai thác đòi hỏi công nghệ cao, vốn đầu tư nhiều mà hiệu quả kinh tế cũng thấp
* Biện pháp
- Khai thác hợp lý, tiết kiệm
- Chống khai thác bừa bãi, nhà nước phải quản lý triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản vớiviệc quy hoạch các mỏ, đầu tư công nghệ cao, không để dân khai thác tự do, bừa bãi vớicông cụ thô sơ gây lãng phí tài nguyên khoáng sản
- Chống ô nhiễm trong quá trình khai thác như khai thác dầu, khai thác than,…
c, Tài nguyên du lịch:
- Nước ta với cảnh quan thiên nhiên đẹp, có tới 125 bãi tắm đẹp, 200 hồ lớn, nhỏ, bờ biểndài, nhiều vịnh nổi tiếng như Hạ Long, Bái Tử Long,… 30 rừng Quốc gia, 65 khu dự trữ tựnhiên trong đó có nhiều cảnh quan đẹp được UNESCO công nhận như Hạ Long, Phong Nha
Kẻ Bàng,… Vì thế thuận lợi cho việc xây dựng các trung tâm du lịch
* Biện pháp
- Bảo tồn, tôn tạo, phát triển các cảnh quan thiên nhiên đẹp
- Khai thác sử dụng hợp lý tài và bảo vệ môi trường, các cảnh quan thiên nhiên để trở thànhnguồn tài sản du lịch quốc gia, đem lại hiệu quả kinh tế cao
* Việt Nam còn rất nhiều tài nguyên khác như khí hậu, tài nguyên biển, các tài nguyên cảnhquan Cần phải khai thác và sử dụng hợp lý để trở thành nguồn lực cho sự phát triển chiếnlược của kinh tế nước ta
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I, Bảo vệ môi trường
1, Bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm đạt hiệu quả cao về kinh
tế và ổn định xã hội là 3 nội dung chiến lược để phát triển kinh tế, xã hội
Ở nước ta hiện nay có 2 vấn đề quan trọng nhất cần được quan tâm trong việc bảo vệ môitrường
a, Sự mất cân bằng sinh thái môi trường
* Biểu hiện
- Là sự mất cân bằng chu trình tuần hoàn vật chất
+ Tuần hoàn sinh vật: các hệ thống rừng nước ta với độ che phủ lớn hơn 40% mới đảm bảođược chu trình tuần hoàn sinh vật, môi trường sống cho các động vật rừng và là lá phổi xanhcho con người
Nhưng hiện nay rừng đang bị thu hẹp: rừng thoái hóa cả về chất và lượng => môi trườngsống của động vật rừng bị thu hẹp đần dến chu trình tuần hoàn sinh vật bị mất cân bằng
Trang 25+ Tuần hoàn khí quyển: sự phát triển công nghệp, dân số tăng nhanh, lượng CO2 trong khíquyển tăng nhanh trong khi đó rừng đang bị thu hẹp, lượng O2 trong khí quyển không được
bù đắp đã tạo nên sự mất cân bằng chu trình tuần hoàn khí quyển
Vì thế vấn đề chuyển hóa tạo sự cân bằng các chu trình tuần hoàn vật chất chính là vấn đềquan trọng trong bảo vệ môi trường
b, Tình trạng ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường nước
Hầu hết các chất thải công nghiệp và sinh hoạt đều đổ thẳng ra sông mà chưa xử lý(VD: TP
Hồ Chí Minh trung bình thải ra 750 nghìn m3 nước, Hà Nội thải ra sông 500 nghìn m3 nước)
Vì thế các dòng sông bị ô nhiễn rõ rệt kể cả kênh rạch
- Ô nhiễm bầu khí quyển: các chất thải công nghiệp, mật độ dân số cao ở các đô thị lớn, vừalàm tăng nồng độ CO2, SO2 làm cho bầu khí quyển bị ô nhiễm và lượng CO2 quá tiêu chuẩncho phép làm ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người
- Ô nhiễm đất: Nước và rác thải không qua xử lí ngấm xuống đất gây ô nhiễm đất, nhất là ởcác vùng đồng bằng Mặc khác trong nông nghiệp, để thâm canh tăng vụ chúng ta đã sử dụngquá nhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu Các chất đó ngấm vào đất làm ô nhiễm các vùngđất sản xuất nông nghiệp
* Các vùng cửa sông, ven biển việc khai thác rừng ngập mặn để lấy đất và nuôi tôm, cá, pháhủy cảnh quan thiên nhiên, các khu dự trữ rừng ngập mặn => làm nghèo đi hệ sinh thái
* Ở các khu đô thị lớn, các khu công nghiệp, xây dựng nhanh làm lấp đi nhiều hồ, ao, mất đicác bề mặt nước, đồng thời hệ thống cấp, thoát nước không được đáp ứng với nhu cầu của
sự phát triển đô thị gây ô nhiễm cả môi trường đất, nước và khí quyển
2, Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường
a, Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường của nước ta dựa trên cơ sở của chiến lược bảo
vệ toàn cầu(WSC) và tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới(IUCN) Đồng thời nhà nước raluật bảo vệ môi trường 10/1/1994
b, 5 nội dung chiến lược bảo vệ môi trường
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩaquyết định tới đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loại nuôi trồng cũng như các loại hoangdại, có liên quan tới lợi ích nhân dân Việt Nam và nhân loại
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giớihạn có thể hồi phục được
- Đảm bảo chất lượng môi trường cho phù hợp với đời sống con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định về dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lýtài nguyên thiên nhiên
c, 4 nội dung của luật bảo vệ môi trường
* Nội dung của luật bảo vệ môi trường nhằm vào 4 mục tiêu:
Trang 26- Phòng chống, khắc phục suy thoái ô nhiễm, sự cố môi trường Đảm bảo một môi trườngtrong lành phục vụ cho sự phát triển lâu bền của đất nước, góp phần bảo vệ môi trường khuvực và thế giới.
- Bảo vệ môi trường và quy định bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân
- Sự thống nhất quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường, trách nhiệm thi hành luật là của mỗi
tổ chức, cá nhân Việc quy định xử phạt, khen thưởng đối với việc bảo vệ môi trường là tráchnhiệm của nhà nước và toàn dân
- Nhiệm vụ bảo vệ môi trường là ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát và cải thiện môi trường
II, Phòng chống thiên tai
- Vị trí, giới hạn: bão thường đổ bộ vào Việt Nam từ Móng Cái tới Phan Thiết Còn bờ biểnNam bộ hầu như không có bão Bão di chuyển theo thời gian từ Bắc vào Nam Tháng 6, 7bão tập trung chủ yếu ở Bắc bộ, tháng 8, 9 ở Bắc Trung bộ, tháng 10, 11 ở Nam Trung bộ.Trung bình 1 năm nước ta đón nhận khoảng 3 đến 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp, còn chịu ảnhhưởng trực tiếp từ 8 đến 10 cơn bão
- Diễn biến – Hậu quả:
+ Bão thường đem theo gió mạnh và gió xoáy, đổi chiều từ cấp 7, 8 tới cấp 12, giật mạnh,tàn phá nhà cửa, cây cối, tàu bè…
+ Do bão xuất phát từ biển nên mang theo lượng mưa lớn, tập trung, trung bình mang theo
300 – 400mm nước thậm chí mang theo 500 – 600mm nước
Ở ngoài biển, sóng to và cao lên tới 9 – 10m làm lật úp các tàu, thuyền
Ven biển nước dâng cao từ 1,5 – 2m gây ngập mặn, ngấm mặn vào sâu trong lớp đất phù saven biển Những vùng có nhiều bãi cát lớn như Quảng Bình, Khánh Hòa, gió mạnh tạo ranhững cồn cát lớn di động, ập xuống đồng ruộng, phá hủy cây cối
Trang 27- Thời gian xảy ra ngập lụt trùng với mùa mưa ở Đồng bằng Bắc bộ và Đồng bằng Nam bộ,thường xảy ra vào tháng 9, 10 Ở miền Trung là tháng 12 do ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc tan, bão và gió tín phong.
- Diễn biến, hậu quả:
+ Ở Đồng bằng sông Hồng do đê viền quanh sông và đê biển nên nước tập trung vào cácdòng chảy, nước ở các cánh đồng không thoát ra được sông gây ra ngập lụt nghiêm trọng,mặt khác do quá trình đô thị hóa, hồ, ao bị lấp đi làm mất diện tích chứa nước đồng thời hạtầng thoát nước kém nên xảy ra ngập lụt
+ Ở Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt diễn ra từ từ do dòng Mê Công chia nước và có 9cửa sông Nhưng đồng bằng này lại bị ngập lụt do triều cường, hiện tượng triều cường xảy rathường xuyên kết hợp với nước sông và nước biển
+ Ở miền Trung, ngập lụt do ảnh hưởng của mưa + lũ đột ngột
* Vì ngập lụt xảy ra ở từng vùng do nhiều nguyên nhân và diễn biến khác nhau nên ở mỗivùng miền phải có kế hoạch chống ngập lụt riêng Quan trọng nhất là phải thực hiện các biệnpháp sau đây:
- Miền Bắc: xây dựng hệ thống thủy lợi gắn liền với các trạm bơm trước
- Miền Nam: xây dựng hệ thống kenh mương để tiêu nước về mùa lụt và cung cấp nước chođồng bằng vào mùa khô
- Miền Trung: vấn đề quan trọng nhất của vùng này là củng cố, bảo vệ hệ thống rừng trên cácsườn núi dốc để chống lũ lụt đột ngột
3, Lũ quét
- Nguyên nhân: lũ quét xảy ra ở nơi có địa hình dốc, chia cắt mạnh(miền núi) do rừng bị tànphá nặng nề Chính vì vậy từ sau năm 1950 thì lũ quét xảy ra ngày càng tăng
- Thời gian: lũ quét xảy ra trùng với mùa mưa ở miền núi
- Diễn biến: Mưa tập trung từ 100 – 200mm nước trong một vài giờ gây ra xói mòn, rửa trôicác lớp đất đá trên mặt mặt, cuốn theo dòng chảy với độ dốc lớn, tốc độ nhanh phá hủy nhàcửa, cây cối và kể cả con người, gia súc trên đường đi
- Ở mỗi vùng miền khác nhau, lũ quét xảy ra khác nhau, miền Bắc tập trung ở Trung du miềnnúi phía Bắc và tháng 6 đến tháng 10 và tập trung mạnh nhất ở Tây bắc do độ che phủ rừngchỉ còn 10%
+ Miền Trung xảy ra từ tháng 10 đến tháng 12 vừa do độ dốc lớn, địa hình hẹp ngang vừa do
Trang 284, Hạn hán:
- Nguyên nhân:
+ Do mùa khô kéo dài, đặc biệt từ Nam Trung Bộ trở vào
+ Do rừng bị tàn phá => Lượng nước ngần giảm sút, nước chảy trên bề mặt
- Thời gian: Trùng vào mùa khô ở từng vùng miền
+ Miền Bắc trùng vào tháng 3, 4; đặc biệt ở phía Tây bắc, ở các thung lũng như Yên Châu,Nghĩa Lộ, Điện Biên, Lục Ngạn,…
+ Miền Trung thường xảy ra vào tháng 4, 5 do ảnh hưởng của gió fơn tây nam
+ Nam Trung Bộ kéo dài, từ tháng 6, 7; đặc biệt là vùng Ninh Thuận, Bình Thuận là vùngkhô hạn nhất nước ta, mùa khô kéo dài đến 6 tháng
+ Nam Bộ thì hạn hán xảy ra vào tháng 2, tháng 3 và gắn liền với hiện tượng triều cường gâymặn hóa, phèn hóa đất phù sa
+ Các vùng miền núi, hạn hán kết hợp với cháy rừng(Tây Bắc, Tây Nguyên)
- Biện pháp:
+ Làm tốt công tác thủy lợi(xây dựng hồ chứa nước trên cá dòng chảy để cung cấp nước vàomùa không)
+ Phát triển rừng để tăng nguồn nước ngầm cho mùa khô
+ Quy hoạch hệ thống thủy lợi
5, Các thiên tai khác
a, Động đất
- Do những hoạt động magma của vỏ trái đất
- Gắn liền với các đứt gãy sâu, Tây Bắc, Việt Bắc, đứt gãy sông Hồng,Nghệ An, Tây Nguyên
- Diễn biến: không dự báo trước được động đất Với hoạt động từ 1 -> 10o Richte, ở nước tađộng đất chỉ xảy ra với những chấn động nhỏ từ 1 -> 5o
b, Ngoài ra, nước ta còn có các thiên tai khác như mưa đá, sương muối, sương giá, tuyết
DÂN CƯ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
A: Đặc điểm về dân số
1, Nước ta là một nước đông dân Năm 2006, nước ta có 84,156 triệu dân Theo kết quả sơ
bộ điều tra dân số năm 2009(1/4/2009) thì dân số nước ta là 86,5 triệu dân Về số lượng, dân
số nước ta đứng hàng 13 trên thế giới, sau Phillipine và trước Đức, đứng thứ 7 Châu Á vàthứ 3 của khu vực Đông Nam Á, sau Indonexia và Phillipine
* Thuận lợi:
Đông dân là một động lực đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, trong đó là thị trường tiêu thụrộng lớn nên đẩy mạnh sản xuất trong nước Mặt khác dân đông thì lực lượng lao động dồidào và giá thành dân công rẻ, tạo ra sức hút đối với nhà đầu tư và tạp ra sản phẩm có sứccạnh tranh trên thị trường
* Khó khăn:
Trang 29- Dân đông, lao động dồi dào nhưng không được đào tạo, chất lượng lao động thấp, việc làmthiếu => nảy sinh tiêu cực xã hội
- Dân đông trong khi kinh tế chậm phát triển thì việc nâng cao chất lượng cuộc sống về vậtchất, về tinh thần rất khó khăn
2, Nước ta có nhiều dân tôc, 54 dân tộc trong đó có dân tộc Kinh chiếm 86,2%; các dân tộckhác chiếm 13,8%
Các dân tộc có nhiều nghề truyền thống, thủ công, có bản sắc văn hóa đa dạng, thuận lợi choviệc phát triển các sản phẩm du lịch, các nền văn hóa phong phú, thu hút khách du lịch
Ngoài ra chúng ta có 3,2 triệu đồng bào Việt kiều, tập trung đông ở các nước Hoa Kì, Úc vàchâu Âu…trong đó có tới 30 vạn là trí thức được đào tạo và tiếp xúc với công nghệ tiên tiến,trình độ quản lý giỏi sẽ góp phần xây dựng đất nước
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam và các Việt Kiều đoàn kết, nhất trí là sức mạnh, là nguồnlực cơ bản để phát triển kinh tế, xã hội
3, Dân số nước ta đông lại tăng tương đối nhanh
a, Chứng minh
- Dân số nước ta đầu thế kỉ XX mới chỉ có 13 triệu dân; đến giữa thế kỉ XX, dân số nước tamới tăng lên gấp đôi nhưng từ sau năm 1960 đến năm 1979 dân số nước ta tăng rất nhanh, cụthể năm 1960, tỉ lệ gia tăng dân số lên tới 3,9%; năm 1976, tỉ lệ gia tăng là 3% Thời kì này
là thời kì bùng nổ dân số của nước ta Mãi tới năm 1979 chúng ta mới đi vào kế hoạch hóadân số, tỉ lệ gia tăng giảm xuống còn 2,1% và nay là 1,3%; vẫn cao hơn mức tăng trung bìnhcủa thế giới
b, Dân số tăng nhanh
- Dân số nước ta là dân số trẻ, năm 2005:
+ Độ tuổi từ mới sinh tới 14 tuổi chiếm 27% dân số cả nước
+ Độ tuổi 15 đến 59 chiếm 64%(độ tuổi lao động rất dồi dào và trẻ)
+ Từ 60 tuổi trở lên chiếm 9%
- Dân số nước ta nếu cộng ở tuổi lao động và lực lượng trẻ tiềm năm bổ sung cho lao độngchiếm tới 91% dân số
c, Hậu quả
* Dân số đông, tăng nhanh gây ra sức ép về dân số
- Ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống Theo lí luận, khi dân số tăng 1% thì GDP phải tăng4% Tính trung bình nước ta tăng một thời gian dài, dân số nước ta tăng trung bình 2% thì
Trang 30đòi hỏi GDP phải tăng trưởng đều 8% mới cải thiện được chất lượng cuộc sống Trong thực
tế thì GDP nước ta tăng trung bình 6%
- Ảnh hưởng tới tài nguyên môi trường
Bình quân đất tự nhiên của nước ta chỉ có 0,4%/người, vào loại thấp trên thế giới Nôngnghiệp chỉ chiếm tới chưa đầy 0,1ha/người, thuộc hàng thấp nhất trên thế giới Dân đông,môi trường bị ô nhiễm do hạ tầng cơ sở thấp kém
- Ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế
Lực lượng lao động dư thừa và không được đào tạo nên tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệpcao, tệ nạn xã hội phát triển, cản trở sự phát triển kinh tế, xã hội
Trang 31B, Phân bố dân cư
1, Mật độ phân bố trung bình nước ta năm 2006 là 254 người/km2, nhưng phân bố khôngđồng đều giữa các vùng lãnh thổ, giữa nông thôn và thành thị
2, Chứng minh
a, Phân bố không đồng đều giữa miền núi cao nguyên và đồng bằng
Đồng bằng chỉ có 25% diện tích đất nước mà tập trung tới 75% dân số Ngược lại, miền núi,cao nguyên nước ta chiếm tới 75% diện tích đất nước lại chỉ có 25% dân số
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1225 người/km2, trong khi đó Tây Bắc chỉ có
69 người/km2, có nghĩa đồng bằng sông Hồng mật độ cao gấp 17,7 lần Tây Bắc
b, Phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn
Hiện nay thành thị của chúng ta mới chỉ chiếm có 26,9% dân số, còn lại tập trung ở nôngthôn 73,1% Điều đó chứng tỏ nước ta vẫn là nướ nông nghiệp
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra còn chậm, trong khi quá trình đô thị hóa, công nghiệphóa thuộc diện chậm nhất khu vực
c, Dân cư phân bố không đều giữa hai đồng bằng là đồng bằng sông Hồng và đồng bằngsông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước với 1225 người/km2, trong khi đóđồng bằng sông Cửu Long chỉ có 429 người/km2 Như vậy thì đồng bằng sông Hồng có mật
độ dân số cao gấp 2,85 lần đồng bằng sông Cửu Long
d, Phân bố không đều giữa Đông và Tây
Phía Đông ven biển, dân cư tập trung đông đúc hơn Duyên hải Nam Trung Bộ là 200 người/
km2, trong khi đó Tây Nguyên chỉ có 89 người/km2 Đông Bắc 148 người/km2 và Tây Bắc là
69 người/km2
3, Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đồng đều
- Nơi nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú thì nơi đótập trung đông dân
- Nơi tập trung đong dân là nơi có lịch sử định cư lâu dài
- Có vị trí địa lý, hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc thuận lợi
- Kinh tế phát triển, thị trường mở rộng
4, Khó khăn
- Ở các đồng bằng, dân cư tập trung quá đông, thiếu đất sản xuất, thừa lao động tương đối
- Ở miền núi, cao nguyên có nhiều tài nguyên thiên nhiên thì lại thiếu lao động trầm trọng,đặc biệt là thiếu lao động có trình độ
C: Chiến lược phát triển dân số và sử dụng hiệu quả nguồn lao động
1, Thực hiện kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh về kế hoạch hóa gia đình và các biệnpháp thực hiện luật dân số
2, Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùnglãnh thổ
Trang 323, Xây dựng quy hoạch chính sách chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị(gắnliền với phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa)
4, Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn Đào tạo lao động có tay nghề cao, cótác phong công nghiệp, đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu lao động bằng những giảipháp mạnh
5, Đẩy mạnh công nghiệp hóa ở Trung du miền núi, đồng thời khai thác tốt nguồn tài nguyênthiên nhiên ở vùng núi, ở khu vực nông thong cũng phát triển công nghiệp để sử dụng tối đalực lượng lao động
LAO ĐỘNG – VIỆC LÀM
I, Nguồn lao động
Dân số nước ta đông, nguồn lao động dồi dào
1, Số lượng
- Năm 2005, nguồn lao động nước ta đã có tới 42,53 triệu lao động, chiếm 51,2% tổng dân số
- Hằng năm lực lượng lao động được bổ sung thêm hơn một triệu lao động và lực lượng laođộng này là lao động trẻ
2, Chất lượng lao động
- Lao động nước ta có truyền thống cần cù
- Lao động trẻ, giàu óc sáng tạo lại có kinh nghiệm trong sản xuất thâm canh lúa nước vànhiều nghề thủ công truyền thống
- Chất lượng lao động ngày càng tăng lên nhờ được đào tạo, đầu tư giáo dục văn hóa, ý tế
- Lao động có trình độ còn quá mỏng, 75% lực lượng lao động không qua đào tạo
- Nguồn lao động phân bố không hợp lý, đồng thời tập trung quá nhiều lao động thừa, vớimiền núi và cao nguyên nơi có nhiều tại nguyên lại thiếu lao động, đặc biệt thiếu trầm trọnglực lượng lao động có kĩ thuật
Trang 33II, Cơ cấu sử dụng lao động
Từ sau đổi mới, cơ cấu sử dụng lao động nước ta có chuyển biến theo hướng chuyển biếncủa cơ cấu kinh tế
1, Cơ cấu lao động theo ngành nghề
- Sự chuyển biến cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cơ cấu laođộng nước ta cũng chuyển biến rõ nét, thể hiện từ năm 2000 – 2007, tỉ lệ lao động trongnông, lâm, ngư nghiệp giảm xuống rất rõ rệt, từ 65.1% xuống 53,9%, giảm 11,2%
- Tỉ lệ lao động trong công nghiệp xây dựng tăng 6,9%, tăng từ 13,1% lên tới 20%
- Sự chuyển biến cơ cấu ngành nghề của lao động nước ta vẫn còn chậm chứng tỏ tốc độcông nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta diễn ra vẫn còn chậm
2, Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế biển hiện rõ nét theo sự chuyển biến của cơ chếthị trường
- Lao động trong khu vực nhà nước giảm xuống một cách rõ rệt, chỉ còn 9,5%(2005) và sẽcòn tiếp tục giảm với việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước
- Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất, nắm vai trò chủ đạo trong các thành phầnkinh tế, chiếm tới 88,9% Theo xu thế vẫn còn tiếp tục tăng lên cùng với cơ chế thị trường
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thu hút được lực lượng lao động có kĩ thuật, tuy tỉ trọngcòn khiêm tốn – 1,6% và khả năng vẫn còn tăng lên
3, Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị, nông thôn
- Tuy đã có chuyển biến nhưng còn chậm, năm 2005, tỉ lệ lao động ở thành thị mới chỉ chiếm25%, chủ yếu là lực lượng có kĩ thuật, có đào tạo
- Lao động tập trung 75% ở nông thông, đại đa số là lao động không qua đào tạo, vì thế mànền nông nghiệp mang nặng tính chất thủ công, vấn đề công nghiệp hóa nông thôn còn gặpnhiều khó khăn vì thế việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa diễn ra chậm chạp, năng suấtlao đông thấp dẫn tới thu nhập thấp, việc cải thiện chất lượng cuộc sống ở nông thôn cònnhiều khó khăn
4, Năng suất lao động nước ta còn thấp so với khu vực bởi nhiều lý do:
- Phân công lao động chuyển biến còn chậm
- Quỹ lao động, thời gian chưa tiết kiệm, lao động trong công nghiệp do tác phong kém dẫntới lãng phí thời gian, lao động trong nông nghiệp còn thiếu việc làm
- Khả năng quản lý lực lượng lao động nước ta còn kém
III, Vấn đề việc làm
1, Việc làm
- Lực lượng lao động nước ta dồi dào, năm 2005 nước ta có 42,53 triệu lao động và mỗi nămlại tăng thêm 1 triệu lao động trong khi đó kinh tế nước ta lại phát triển chậm Trong nôngnghiệp thì đất bị thu hẹp Trong công nghiệp thì tỉ lệ lao động công nghiệp tăng chậm dothiếu lao động có tay nghề, đào tạo còn yếu Vì thế mà cho đến năm 2005 thì tỉ lệ thiếu việclàm ở thành thị vẫn còn chiếm tới 5,6% và tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn chiếm tới 20%
Trang 34- Vấn đề giải quyết việc làm trở thành vấn đề chiến lược quốc gia.
2, Phương hướng giải quyết
- Phải phân bố lại dân cư và lao động sao cho phù hợp với thực tế phát triển của đất nước
- Thực hiện chính sách dân số và sức khỏe sinh sản
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý tới sự phát triển các ngành dịch vụ
- Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để phát triển sản xuất, tạo ra các mặt hàng xuất khẩu
- Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo nâng cao lực lượng lao động có tay nghề
- Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động
ĐÔ THỊ HÓA
I, Đặc điểm của quá trình đô thị hóa nước ta
1, Đô thị hóa là gì? Quá trình phát triển dân cư thành thị cùng với lối sống thành thị Đô thịhóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa để nâng cao lực lượng lao động thành thị, trình
độ, giải quyết việc làm và góp phần chuyển biến cơ cấu đất nước
2, Quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra chậm chạp về số lượng và chất lượng, trình độ thấp
* Chứng minh:
- Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp
+ Thế kỉ thứ 3 trước công nguyên, xuất hiện đô thị đầu tiên là thành Cổ Loa – Thời Âu Lạc+ Thế kỉ 11(1010): thành Thăng Long ra đời
+ Thế kỉ 16, 17 thêm các thành thị khác như kinh thành Phú Xuân(Huế), Hội An(QuảngNinh), Phố Hiến(Hưng Yên), Gia Định(Sài Gòn)
+ Những năm 30 của thế kỉ 20 thì thực dân Pháp đã phát triển các thành phố như Hà Nội, HảiPhòng, Huế, Sài Gòn,…
+ Từ năm 1945 – 1954: Đây là thời kì chiến tranh, dân ta kháng chiến chống Pháp nên các
đô thị không phát triển
+ Từ năm 1954 – 1975: đất nước ta bị chia cắt làm 2 miền Nam, Bắc
+ Miền Bắc: quá trình đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa, nhiều đô thị nhỏ ra đờigắn liền với các khu công nghiệp như Hòn Gai, Thái Nguyên, Việt Trì,…
+ Miền Nam: Quá trình đô thị hóa gắn liền với việc dồn dân để quản lí và phục vụ chomục đích chiến tranh nên các thành phố như Sài Gòn, Biên Hóa, Vũng Tàu được mở rộng vàphát triển
+ Sau năm 1975, quá trình đô thị hóa diễn ra tích cực, nhiều thành phố, thị trấn, thị xã ra đời
- Trình độ đô thị hóa nước ta còn thấp
+ Vấn đề quy hoạch đô thị, quản lý xây dựng yếu kém vì thế cơ sở hạ tầng rất thấp kém.+ Các đô thị lớn tập trung quá đông dân trong khi đó giải quyết các cơ sở sản xuất chậm, tỉ lệthất nghiệp ở các đô thị cao vì thế mà nảy sinh ra các tệ nạn xã hội
3, Tỉ lệ dân thành thị đã tăng, tuy còn thấp
Trang 35- 1990 – 2005: dân thành thị tăng từ 12,9 triệu người chiếm 19,5% dân số đã tăng lên 22,3triệu người, chiếm 26,4% dân số Tỉ lệ này quá thấp so với các nước trong khu vực và thếgiới, điều đó chứng tỏ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta diễn ra vẫn còn chậm.
4, Sự phân bố các đô thị lớn không đồng đều
- Các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam bộ Điều này thểhiện qua mật độ dân số
+ Hà Nội, mật độ dân số lên tới 1881 người/km2(Hà Nội đã mở rộng kết hợp với Hà Tây) vàtương lai sẽ còn tăng hơn nữa
+ TP Hồ Chí Minh, nơi thu hút lực lượng lao động từ các nơi về lên tới 2800 người/km2
Trong khi đó các đô thị loại 5 chỉ có >200 người/km2
II, Mạng lưới đô thị nước ta:
1, Các tiêu chỉ để phân cáp các loại đô thị
- Số dân và mật độ dân số
- Chức năng của các thành phố
- Tỉ lệ phi nông nghiệp
- Ở nước ta phân ra 6 loại đô thị
+ Đô thị đặc biệt với đa chắc năng như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
+ Các đô thị chia chủ yếu vào dân số và chức năng
* Đô thị
+ Loại 1: là các thành phố trực thuộc tỉnh có số dân tập trung đông nhất tỉnh và có chức năng
rõ rệt như TP Thái Nguyên, Huế, Vinh, Đà Nẵng,…Hiện nay chúng ta có 30 thành phố trựcthuộc tỉnh trên 63 tỉnh thành trên cả nước
+ Loại 2: dân số từ 201 – 500(nghìn người)
+ Loại 3: dân số từ 101 – 200(nghìn người)
+ Loại 4: dân số từ 51 – 1000(người)
+ Loại 5: dân số dươci 50 người, thường ở vùng sâu, vùng xa
III, Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế, xã hội
1, Tác động của quá trình đô thị hóa
Tác động của quá trình đô thị hóa ảnh hưởng rất mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếQuá trình đô thị hóa thường gắn với quá trình công nghiệp hóa theo đúng xu thế của sự pháttriển kinh tế, vì thế mà đô thị hóa sẽ làm cho quá trình công nghiệp hóa đẩy nhanh tiến độ.Tập trung lực lượng lao động ở các đô thị có điều kiện đào tạo góp phần làm cho quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa tăng tốc
2, Quá trình đô thị hóa ở nước ta đã tác động tới sự phát triển kinh tế
2005, Các đô thị của nước ta đã đóng góp tới 70,4% GDP của cả nước, 84% tổng thu nhậpcủa ngành công nghiệp xây dựng chiếm tới 87% GDP của ngành dịch vụ và đem về tới 80%ngân sách nhà nước
Trang 363, Đô thị là nơi tập trung đông dân, trở thành một thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn đẩynhanh sản xuất trong nước đồng thời đô thị là nơi tập trung các cơ sở đào tạo góp phần đàotạo lực lượng lao động có kĩ thuậ và đây chính là nhân tố thu hút sự đầu tư của nước ngoài,tạo ra động lực phát triển kinh tế
4, Các khu công nghiệp tạo được nhiều việc làm, thu nhập cao đồng thời các hoạt động dịch
vụ rất phát triển làm đa dạng hóa việc làm
5, Nhược điểm:
- Quá trinh đô thị hóa không gắn liền với việc quản lý chặt chẽ, quy hoạch rõ ràng nênthường gây ra ô nhiễm, ách tắc giao thông
- Sự tập trung đông dân cư đông đúc, vấn đề việc làm rất phức tạp, tệ nạn xã hội nảy sinh và
an ninh không đảm bảo
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I, Chất lượng cuộc sống
- Chỉ cố xếp hạng về chất lượng cuộc sống do Liên hợp quốc đề ra(UNDP) được gọi là HDIdựa vào 3 chỉ tiêu sau
+ GDP bình quân trên đầu người
+ Chỉ số về giáo dục(Tỉ lệ người biết đọc, biết viết và tỉ lệ số trẻ em đến trường)
+ Tuổi thọ
- GDP bình quân trên đầu người nước ta năm 2005 mới đạt 624 USD/người/năm nghĩa làtrên mức đói nghèo
- Xếp loại GDP thì nước ta đứng thứ 118/173 quốc gia
- Về chỉ số HDI thì nước ta đứng thứ 109/173 quốc gia
=>Chất lượng cuộc sống của nước ta đã được nâng cao dần do kinh tế phát triển
II, Xếp hạng
1, Thu nhập bình quân đầu người của nước ta chia làm 5 loại
- Nhóm hộ thu nhập thấp nhất chiếm 20%
- Nhóm hộ thu nhập dưới trung bình chiếm 20%
- Nhóm hộ thu nhập trung bình chiếm 20%
- Nhóm hộ thu nhập khá chiếm 20%
- Nhóm hộ thu nhập cao chiếm 20%
=> Nhóm thu nhập dưới mức trung bình là quá cao, chiếm tới 40%
Trang 37+ Các trường đại học và trung cấp chuyên nghiệp cũng tăng lên đáng kể Các trường đại hộctăng lên 255 trường(kể cả các trường dân lập), trung cấp chuyên nghiệp là 284 trường Tổng
số học sinh, sinh viên là 1,4 triệu
- Tỉ số giường bệnh cũng thấp, chỉ đạt 24 giường/vạn dân
- Về y tế cộng đồng thì tỉ lệ nông thôn sử dụng nước sạch đạt 62%
- Ngành y tế phát triển tương đối hoàn thiện nhưng còn nhiều khó khăn, đặc biệt là về chấtlượng
III, Phương pháp nâng cao chất lượng cuộc sống
1, Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo,thực hiện công bằng xã hội
2, Tạo việc làm dể tăng thu nhập
3, Nâng cao dân trí, năng lực phát triển con người và kết hợp bảo vệ môi trường
ĐỊA LÝ KINH TẾ
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
I, Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước
1, Ý nghĩa của tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước
- Tăng trưởng GDP là vấn đề quan trọng nhất trong kinh tế, là mục tiêu phát triển kinh tế củanước ta Tăng trưởng GDP với tôc độ cao và bền vững là con đường đúng đắn để nước takhông tụt hậu về kinh tế với khu vực và trên thế giới
- Tăng trưởng GDP là tạo điều kiện có nhiều sản phẩm xuất khẩu, tạo việc làm và xóa đóigiảm nghèo
2, Tình hình tăng trưởng tổng sản phảm trong nước
- Từ sau đổi mới, nhất là sau năm 1990 cho tới 2005, ta thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế trungbình là 7,2%(Riêng năm 2005, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,4%; đứng đầu các nước ĐôngNam Á)
Trang 38- Năm 1997, khủng hoảng tài chính khu vực, nhiều nước Đông Nam Á bị lâm vào khủnghoảng, trong khi đó nước ta vẫn tăng trưởng tuy tốc độ có giảm sút nhưng tốc độ tăng trưởngcủa chúng ta vẫn ở mức 4%
- Cụ thể trong các ngành
+ Trong nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 4 – 5%/năm, giải quyết dứt điểm vấn
đề an ninh lương thực(300kg/người/năm)
+ Năm 1990, xuất khẩu nhiều mặt ahngf trong nông nghiệp Trong đó có cây công nghiệp,lúa và thủy sản
+ Đổi mới công nghệ sinh học và cơ giới hóa nông nghiệp
+ Về công nghiệp tính từ năm 1991 – 2005 tốc độ tăng trung bình là 11%
- Công nghiệp đã xây dựng được 1 cơ cấu ngành tương đối hoàn thiện trong đó chú trọngphát triển các ngành kinh tế trọng điểm phù hợp với các bước công nghiệp hóa của đất nước,sản phẩm công nghiệp tăng cả về số lượng lẫn chất lượng,trong đó có các sản phẩm của côngnghiệp đã có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
- Dịch vụ: phát triển nhiều ngành nghề trong đó nổi bật với 2 họat động là hoạt động ngoạithương và du lịch Ngoài ra hệ thống tài chính và ngân hàng đang đi dần vào thế ổn định,phát triển
- Hạn chế:
+ Về mọi mặt đều tăng về số lượng(theo chiều rộng), về chất lượng tăng còn chậm vì thế inh
tế nước ta phát triển chưa bền vững
+ Hiệu quả kinh tế còn thấp, sức cạnh tranh chưa cao
II, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1, Vai trò
- Cơ cấu kinh tế bao gồm
+ Cơ cấu ngành kinh tế
+ Cơ cấu lãnh thổ kinh tế
+ Cơ cấu thành phần kinh tế
- Một nền kinh tế bền vững đòi ỏi
+ Tốc độ tăng trưởng GDP phải cao và đều
+ Phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý Cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ tận dụng được tất cả các điềukiện kinh tế, xã hội, phát huy được các thế mạnh, phát triển sản xuất, đẩy nhanh tốc độ pháttriển kinh tế
2, Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
- Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực I,tăng tỉ trọng khu vực II và III
- Chứng minh bằng số liệu
+ Tỉ trọng khu vực I(nông lâm ngư nghiệp) giảm rất rõ rệt từ 38,7% xuống 21% nghĩa làgiảm 17,7%
Trang 39+ Tỉ trọng khu vực II(công nghiệp – xây dựng) tăng rất nhanh và chiếm vị trí chủ đọa caonhất trong kinh tế từ 22,7% lên 41% tăng 18,3%
+ Tỉ trọng khu vực III(dịch vụ) vẫn chiếm tỉ trọng cao nhưng do là những ngành mới, pháttriển chưa ổn định nên có lúc tăng, lúc giảm từ 38,6% xuống 38%
- Trong từng ngành kinh tế cũng có sự chuyển dịch rõ nét thể hiện
+ Nông nghiệp: tỉ trọng ngành trồng trọt đang có xu thế giảm dần, từ năm 1990 – 2005 tỉtrọng giảm từ 79,3% xuống còn 73,5%, giảm 5,85 nhưng ngành trồng trọt vẫn chiếm vị tríchủ đạo
+ Chăn nuôi đang từng bước trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp, tỉ trọng tăngdần lên, tăng từ 17,9% lên 24,7%, tăng 6,8%
+ Ngành dịch vụ nông nghiệp mới được hình thành nên tỉ trọng vẫn còn khiêm tốn và tănggiảm thất thường trong ngưỡng 2%
+ Trong công nghiệp cùng với xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu của công nghiệpnước ta ngày càng đa dạng, trước đây chỉ có 10 ngành, nay đã phát triển lên 29 ngành Trong
cơ cấu các ngành công nghiệp thì tỉ trọng của ngành công nghiệp nặng, công nghiệp khaikhoáng có xu thế giảm dần tỉ trọng Các ngành công nghiệp chế biến chiếm tới 23 ngànhđang tăng dần tỉ trọng Chú ý phát triển cả về số lượng theo chiều dọc, cả về chất lượng theochiều sâu, từng bước tiến tới các sản phẩm cao cấp có sức cạnh tranh
+ Trong khu vực dịch vụ chú trọng đẩy nhanh hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động ngânhàng, tài chính Đặc biệt đầu tư mạnh những ngành chất lượng cao như viễn thông, tư vấnđầu tư, chuyển giao công nghệ
=> Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến nhưng nhìn chung tốc độ vẫn cònchậm
3, Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Từ sau đổi mới, cơ cấu thành phần kinh tế nước ta có sự chuyển biến rất rõ nét theo cơ chếthị trường
+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên rõ rệt, nhất là từ sau khi chúng ta gia nhậpASEAN, APEC và WTO
* Nhưng kinh tế quốc doanh vẫn chiếm vai trò chủ đạo, nắm giữ những ngành kinh tế quantrọng nhất và định hướng cho các ngành kinh tế phát triển
4, Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
Trang 40a, Cơ cấu lãnh thổ là thể hiện sự phân bố các ngành kinh tế trên phạm vi lãnh thổ sao chophù hợp với kinh tế trên phạm vi lãnh thổ sao cho phù hợp với thực tiễn của các nguồn lực tựnhiên, xã hội, phát triển được hết các nguồn lực này để tạo hiệu quả kinh tế.
b, Trong quá trình phát triển kinh tế, chúng ta đã hình thành được các vùng động lực
- Trong nông nghiệp, xây dựng những vùng chuyên canh quy mô lớn, phù hợp với điều kiệnsinh thái của cây trồng, vật nuôi Chúng ta có 3 vùng chuyên canh
+ Đồng bằng sông Cửu Long chuyên canh lương thực, thực phẩm
+ Tây Nguyên và Đông Nam Bộ chuyên canh cây công nghiệp
- Trong công nghiêp, phát triển các khu công nghiệp tập trung đặc biệt các khu công nghiệptập trung ở các vùng có điều kiện về nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, thôngtin liên lạc Cả nước ta hiện nay có 90 khu công nghiệp và khu chế suất công nghệ cao tậptrung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng
c, Trong quá trình phát triển nổi lên những vùng động lực: đồng bằng sông Cửu long chiếmtới 40,7% giá trị sản lượng nông nghiệp, thủy sản của cả nước Đông Nam Bộ chiếm tới55,6% giá trị sản lượng công nghiệp
d, Nước ta hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
- Phía bắc bao gồm 7 tỉnh Hà Nội, Hưng Yên , Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Ninh Bình,Vĩnh Phúc
- Phía Nam bao gồm 8 tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu – Bà Rịa; Đồng Nai, BìnhDương, Tiền Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Long An
- Miền Trung bao gồm 5 tỉnh và thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, QuảngNgãi, Bình Định
e, Việc phát triển các thế mạnh của từng vùng nhằm mục đích:
+ Đẩy mạnh phát triển kinh tế
+ Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút đầu tư
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa sản xuất giữa các vùng trong cả nước
+ Tạo nên hạt nhân phát triển, thu hút các vùng lân cận cùng phát triển
VỐN ĐẤT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẤT
I, Vốn đất đai
1, Ý nghĩa của vốn đất đai
- Đất đai là tài nguyên có khả năng khôi phục được, là thành phần quan trọng nhất của môitrường sống
- Đất đai là tư liệu sản xuất không thay thế được đối với sản xuất nông, lâm nghiệp mà 75%lực lượng lao động nước ta sống ở nông thôn, coi nông nghiệp là nghề chính
- Đất là cơ sở để xây dựng các công trình công cộng, các khu công nghiệp tập trung, hạ tầng,giao thông vận tải, thông tin liên lạc,…Nhất là trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóađất nước, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm tăng giá trị đất đai