1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận tốt nghiệp kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả hoạt động kinh doanh

81 576 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,92 MB
File đính kèm TIEU LUAN TOT NGHIEP.rar (239 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tốt nghiệp đại học về kế toán chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại công ty sản xuất, bao gồm đầy đủ các nghiệp vụ kế toán từ lý thuyết đến xác định chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 1

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP

1.1.1 Những vấn đề chung:

1.1.1.1 Khái niệm:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trongkỳ hạch toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bịtrả lại

1.1.1.2 Nội dung:

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệpđã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồnlợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp sẽ không đượccoi là doanh thu

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽđược thu

Doanh thu được xác định từ giao dịch xác định bởi thảo luận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợplý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trảlại

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ

Trang 2

thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theotỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thểnhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụkhác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanhthu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóahoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiềntrả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóahoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hànghóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tươngđương tiền trả thêm hoặc thu thêm

1.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiệnsau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 4

Trang 3

1.1.1.4 Nguyên tắc hạch toán doanh thu:

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính củacác doanh nghiệp phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của cácdoanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanhnghiệp Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyêntắc hạch toán cơ bản sau:

- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,

không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng đượcxác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù

hợp

- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng

chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

1.1.1.5 Phương thức bán hàng:

Bán buôn:

Bán hàng qua kho:

Là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng phải được xuất từkho bảo quản của doanh nghiệp, bao gồm hai hình thức:

Giao hàng tại kho:

Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhậnhàng, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng hóa đơn Khi giao hàng xongkế toán ghi nhận doanh thu bán hàng

Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặthàng của khách hàng bên mua xuất hàng, chuyển hàng đến địa điểm quy địnhtrong hợp đồng Hàng đang đi trên đường trách nhiệm hàng hóa và chi phí thuộc

Trang 4

về bên bán, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng tại thời điểm bên bán giaohàng cho bên mua theo số thực tế, bên mua chấp nhận mua và ký vào hóa đơnbán hàng.

Giao hàng vận chuyển thẳng:

Hình thức này, hàng hóa được mua đi bán lại mà không phải nhập kho

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các đơn vị kinh tếhoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Cónhiều phương thức bán lẻ như bán hàng ở quầy, siêu thị, bán hàng qua điệnthoại, qua mạng internet, bán hàng lưu động trên các xe nhỏ, quầy hàng lưuđộng, … , nhưng xét cơ bản có hai phương thức thu tiền như sau:

Bán lẻ thu tiền tập trung:

Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp vụ thu tiền củangười mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua, mỗi quầy hàng có một nhânviên thu tiền, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng hằng ngày và nộp tiềncho thủ quỹ

Phù hợp với quy mô nhỏ, lẻ, một nhân viên bán hàng kiêm luôn việc thutiền như các cửa hàng bán lẻ, quầy bán hàng nhỏ…, cuối ngày nhân viên bánhàng làm giấy nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời kiểm kê hàng hóa tồn quầy đểxác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng

1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

1.1.2.1 Nội dung:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh doanh thu của khốilượng sản phẩm hàng hóa đã cung cấp được xác định là đã bán trong kỳ khôngphân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 6

Trang 5

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giábán chưa có thuế GTGT.

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị thanh toán

Những sản phẩm hàng hóa được xác định là đã bán nhưng vì lý do về chấtlượng, quy cách kỹ thuật … người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận, hoặc người mua hàngvới khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì được theo dõi riêng trên tàikhoản 531 “Hàng bán bị trả lại”, hoặc tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”, tàikhoản 521 “Chiết khấu thương mại”, cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 511 đểxác định doanh thu thuần

Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động kinhdoanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được chuyển vào Tàikhoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

1.1.2.2 Chứng từ:

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, ủy nhiệmchi, ủy nhiệm thu…

1.1.2.3 Tài khoản sử dụng:

Doanh thu bán hàng sử dụng tài khoản 511

Kết cấu của tài khoản 511:

Bên nợ:

Trang 6

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanhthu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã cung cấp chokhách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”

Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 5 tài khoảncấp 2:

 Tài khoản 5111 “ Doanh thu bán hàng hóa”

 Tài khoản 5112 “ Doanh thu bán các thành phẩm”

 Tài khoản 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

 Tài khoản 5114 “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

 Tài khoản 5117 “ Doanh thu kinh doanh bất động sản”

1.1.2.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ:

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 8

Trang 7

 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuếGTGT:

Nợ TK 111, 112, 131…

Có TK 511Có TK 3331

 Trong kỳ kế toán, khi chấp nhận các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại

Nợ TK 521,531,532…

Có TK 111, 112, 131,…

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doannh thu của hàng bán bị trả lại, khoảngiảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanhthu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511Có TK 531, 532, 521

 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “xác định kếtquả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 511Có TK 911

Sơ đồ hạch toán

333 511 111,112,131…

Thuế TTĐB, thuế XK, thuế Doanh thu bán hàng hóa và

GTGT (trực tiếp) phải nộp cung cấp dịch vụ

521

Kết chuyển chiết khấu 333(33311)

Trang 8

thương mại Thuế GTGT

531 đầu ra

Kết chuyển hàng bán bị

Kết chuyển Doanh thu chưa

Kết chuyển giảm giá hàng bán kỳ kế toán

Kết chuyển doanh thu thuần

1.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

1.1.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại:

Nội dung:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặcthanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mạiđã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc đơn đặt hàng, bán hàng

Trường hợp ngươi mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua đượchưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giábán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng Trường hợpkhách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại ngườimua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùngthì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua

Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 10

Trang 9

thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào tàikhoản 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.

Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bênnợ TK 521 “Chiết khấu thương mại” Cuối kỳ khoản chiết khấu thương mại đượckết chuyển sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác địnhdoanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện

Chứng từ:

- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng(chi tiết phần chiết khấu)

- Chính sách bán hàng có chiết khấu của doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại”.

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên có:

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài

khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thuthuần của kỳ hạch toán

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 521 – chiết khấu thương mại có 3 tài khoản cấp II:

 Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hóa

 Tài khoản 5212: Chiết khấu thành phẩm

 Tài khoản 5213: Chiết khấu dịch vụ

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 521

Trang 10

Nợ TK 3331Có TK 111,112,131…

 Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận chongười mua sang tài khoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511Có TK 521

Sơ đồ hạch toán:

Chiết khấu thương mại Cuối kỳ kết chuyển

giảm trừ cho người chiết khấu thương mại

Giảm giá hàng bán là khoản làm giảm doanh thu bán hàng gộp và đượcghi nhận vào tài khoản giảm giá hàng bán, đây là tài khoản điều chỉnh giảm chotài khoản doanh thu bán hàng Việc lập thủ tục và chứng từ về giảm giá hàngbán phải tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành để được điềuchỉnh ghi giảm doanh thu và thuế GTGT phải nộp của doanh thu giảm giá hàngbán

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 12

Trang 11

Chứng từ:

- Biên bản thỏa thuận giảm giá(nếu có)

- Hóa đơn GTGT (chi tiết phần giảm giá)

Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”.

Kết cấu tài khoản:

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng về số lượnghàng hóa đã bán, kế toán phản ánh:

Nợ TK 532Nợ TK 3331 (Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo p.p khấu trừ)Có TK 111,112,131…

 Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trongkỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần:

Nợ TK 511Có TK 532

Sơ đồ hạch toán:

Số tiền bên bán chấp thuận Cuối kỳ kết chuyển số

giảm cho khách hàng giảm giá hàng bán sang

Trang 12

TK doanh thu 3331

Hàng bán bị trả lại là khoản làm giảm doanh thu bán hàng gộp và đượcghi nhận vào tài khoản hàng bán bị trả lại, đây là tài khoản điều chỉnh giảm chotài khoản doanh thu bán hàng Việc lập thủ tục và chứng từ về hàng bán bị trảlại phải tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành để được điều chỉnhghi giảm doanh thu và thuế GTGT phải nộp của hàng bán bị trả lại

Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại”.

Kết cấu tài khoản:

Trang 13

- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên nợ của tài khoản

511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản 512 “Doanh thubán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 531Nợ TK 3331 (DN nộp thuế theo p.p khấu trừ)Có TK 111,112,131

 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinhtrong kỳ vào TK 511:

Nợ TK 511Có TK 531

Sơ đồ hạch toán:

Thanh toán với người mua Cuối kỳ kết chuyển hàng

về số hàng trả lại bán bị trả lại vào

TK doanh thu 3331

Thuế GTGT

Trang 14

1.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

1.1.4.1 Nội dung:

Doanh thu tài chính phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng domua hàng hóa, dịch vụ…

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia

+ Chênh lệch hoạt động đầu tư mua, chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.+ Chênh lệch do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

1.1.4.2 Chứng từ:

- Phiếu tính lãi

- Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT

- Giấy báo có ngân hàng

- Các chứng từ khác có liên quan

1.1.4.3 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”.

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 16

Trang 15

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liêndoanh, công ty liên kết

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tưXDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanhthu tài chính

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ hạch toán

Trang 16

111,112,138,152 Thu nhập được chia từ

hoạt động liên doanh

1.1.5 Kế toán các khoản thu nhập khác:

1.1.5.1 Nội dung:

Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tínhtrước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là nhữngkhoản thu không mang tính chất thường xuyên

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đigóp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu(nếu có)

- Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

1.1.5.2 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập khác”.

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối vớicác khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳsang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 18

Trang 17

Bên có:

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

1.1.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Phản ánh số thu nhập khác về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

 Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131…

Có TK 711Có TK 3331

 Trường hợp được giảm, hoàn thuế GTGT phải nộp:

 Nếu số thuế GTGT được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

Nợ TK 3331Có TK 711

 Nếu số thuế GTGT được giảm được Nhà nước trả lại bằng tiền, ghi:

Sơ đồ hạch toán:

Cuối kỳ kết chuyển Thu thanh lý, nhượng

152,156,211

3331 Nhận tài trợ biếu tặng

Trang 18

(nếu có) p.p trực tiếp Kết chuyển nợ không xác định chủ nợ

1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán:

1.2.1.1 Nội dung:

Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanhnghiệp xây lắp) bán ra trong kỳ

Ngoài ra nó còn phản ánh chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanhbất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, chi phí cho thuê bấtđộng sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinhkhông lớn), Chi phí nhượng bán,thanh lý bất động sản đầu tư…

1.2.1.2 Chứng từ:

- Phiếu xuất kho, nhập kho

- Biên bản kiểm kê hàng hóa

- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn

- Bảng phân bổ giá vốn

1.2.1.3 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”.

Kết cấu tài khoản:(Theo kê khai thường xuyên)

Bên nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàngtồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 20

Trang 19

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho(chênh lệch giữa số dựphòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòngnăm trước).

Bên có:

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tàichính(chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dựphòng năm trước)

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ.

1.2.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Kế toán theo phương thức bán hàng trực tiếp:

 Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, hoặc lao vụ dịch vụ được giao bántrực tiếp, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 632 Có TK 155,156,154

 Trường hợp thành phẩm – hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại, căn cứvào giá vốn thực tế tại thời điểm xuất bán, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 155,156Có TK 632

 Cuối kỳ kế toán, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho kỳ tiếptheo, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 632Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 20

 Nếu số phải trích lập cho kỳ tiếp theo lớn hơn số đã trích lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho trước đây, trích bổ sung số chênh lệch vào cuối kỳ này,kế toán ghi:

Nợ TK 632Có TK 159

 Ngược lại, khoản chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập giảm chi phícuối kỳ này

Nợ TK 159Có TK 632

 Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm xuất đã bán,lao vụ dịch vụ đã bán để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 911Có TK 632

Sơ đồ hạch toán:

Giá vốn hàng bán đã Thành phẩm, hàng hóa đã

Xác định tiêu thụ bán bị trả lại nhập kho

Trang 21

152,153,156,138

Phản ánh khoản hao hụt, Kết chuyển giá vốn

mất mát, bồi thường hàng bán

Trích lập dự phòng giảm Hoàn nhập dự phòng giảm

giá hàng tồn kho giá hàng tồn kho

1.2.2 Kế toán chi phí tài chính:

1.2.2.1 Nội dung:

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗliên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chiphí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giaodịch bán chứng khoán,…, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tưchứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoạitệ…

1.2.2.2 Chứng từ:

- Phiếu tính lãi

- Giấy báo nợ ngân hàng

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 635 “Chi phí tài chính”.

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tàichính

- Lỗ bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

Trang 22

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư.

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiềntệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện)

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)

Bên có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa sốdự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sửdụng hết)

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinhtrong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 “Chi phí tài chính” không có số dư cuối kỳ.

Sơ đồ hạch toán:

1.2.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Phản ánh chi phí hoặc khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh,kế toán ghi:

Nợ TK 635Có TK 111,112,141,121,128,221,222…

 Lãi tiền vay đã trả và phải trả, kế toán ghi:

Nợ TK 635Có TK 111,112,341,311,335…

 Khoản chênh lệch tỷ giá thuần (lãi tỷ giá bù lỗ tỷ giá < 0) khi đánh giálại các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm, kế toán ghi:

Nợ TK 635Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 24

Trang 23

 Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK

911 “ Xác định kết quả kinh doanh”, kế toán ghi:

Nợ TK 911Có TK 635

Sơ đồ hạch toán:

Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi Cuối kỳ kết chuyển chimua hàng trả chậm, trả góp phí hoạt động tài chính 121,221,223,228

Lỗ về các khoản đầu tư

111,112 Thu tiền Chi hoạt bán các động liên khoản đầu tư doanh, liên

kết 413

K/C lỗ chênh lệch tỷ giá

do đánh giá lại

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng:

1.2.3.1 Nội dung:

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ Bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệubao bì phục vụ việc đóng gói và bảo quản sản phẩm, chi phí dụng cụ, đồ dùng

Trang 24

phục vụ cho bộ phận bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài và các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho hoạt động bán hàng.

1.2.3.2 Chứng từ:

- Bảng thanh toán lương, phân bổ tiền lương (nếu có)

- Bảng tính khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

- Bảng phân bổ vât liệu, công cụ, dụng cụ

- Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ

- Phiếu chi

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”.

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quảkinh doanh

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp II:

 Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên bán hàng

 Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

 Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

 Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

 Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành

 Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản 6418: Chi phí khác bằng tiền

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang

26

Trang 25

1.2.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

 Tiền lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng, đónggói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ

Nợ TK 641 (6411)Có TK 334

 Trị giá thực tế vật liệu phụ, bao bì xuất dùng phục vụ cho hoạt động bánhàng

Nợ TK 641 (6412)Có TK 152

 Chi phí về công cụ- dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán hàng:

Nợ TK 641 (6413)Có TK 153Có TK 1421 (242)

 Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng(chi phí điện,nước mua ngoài, cước phí điện thoại, fax, hoa hồng trả đại lý…

Nợ TK 641 (6417)Có TK 111,112,331

 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh

Nợ TK 911Có TK 641

Sơ đồ hạch toán:

111,112,141,152… 133 641 111,112

Chi phí ở bộ phận B/hàng Các khoản thu giảm chi

Trang 26

Chi phí tiền lương và các khoản Kết chuyển CPBH

trích theo lương cho BPBH

Hoa hồng bán hàng phải trả cho đại lý

1.2.4.2 Chứng từ:

- Bảng tính lương, bảng phân bổ tiền lương (nếu có)

- Bảng tính khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ, bảng phân bổ công cụ, dụng cụ

- Phiếu chi

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 28

Trang 27

1.2.4.3 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Kết cấu của tài khoản:

Bên nợ:

- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải lập trả (chênh lệch giữa sốdự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên có:

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả(chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sửdụng hết)

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác địnhkết quả kinh doanh

Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý

 Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý

 Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

 Tài khoản 6424: Chi phí thuế, phí, lệ phí

 Tài khoản 6425: Chi phí dự phòng

 Tài khoản 6426: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản 6428: Chi phí khác bằng tiền

1.2.4.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng phục vụ cho hoạt động quản lý DN:

Nợ TK 642(6423)Có TK 153

Trang 28

Có TK 142(242)

 Cuối kỳ kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho kỳ tiếp theo:

Nợ TK 642(6426)Có TK 139

 Các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642(6428)Có TK 111,112,141,331…

 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý DN sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh:

Nợ TK 911Có TK 642

Sơ đồ hạch toán:

Chi phí ở bộ phận QLDN Các khoản thu giảm chi

Chi phí tiền lương và các khoản Kết chuyển CPQLDN

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 30

Trang 29

trích theo lương cho BPQLDN

Dự phòng phải thu khó đòi

139

Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanhlý

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

Trang 30

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác”.

Kết cấu của tài khoản:

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

1.2.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

 Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý , ghi:

Có TK 211,(213) : Nguyên giá TSCĐ

 Ghi nhận các chi phí phát sinh do hoạt động nhượng bán, thanh lýTSCĐ:

Nợ TK 811Nợ TK 133 (nếu có)Có TK 111,112,141…

 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ vào

TK 911 để xác định KQKD:

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 32

Trang 31

Nợ TK 911Có TK 811

Sơ đồ hạch toán:

Giá trị còn lại của TSCĐ Cuối kỳ kết chuyển chinhượng bán, thanh lý phí hoạt động khác 111,112,331

Chi phí nhượng bán thanhlý, chi phí khác bằng tiền111,112

Các khoản tiền bị phạt do

vi phạm hợp đồng111,112

Các khoản tiền bị phạt thuế, truy nộp thuê

1.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.3.1 Nội dung:

1.3.1.1 Khái niệm:

Kế quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thờikỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Xác định kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu với giáthành của toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộptrong kỳ theo quy định của pháp luật và của từng kỳ kế toán

1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán:

Trang 32

Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạtđộng kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định.

Phải hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động(hoạt động sản xuất, chếbiến), hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính…), từngloại sản phẩm, từng ngành, từng loại dịch vụ

1.3.2 Tài khoản sử dụng:

Sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Kết cấu của tài khoản:

Bên nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đãbán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập DN và chi phí khác

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

- Kết chuyển lãi

- Kết chuyển lỗ

1.3.3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Kết chuyển doanh thu, thu nhập:

 Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định lợinhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:

Nợ TK 511Có TK 911

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang

34

Trang 33

 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ vào TK 911:

Nợ TK 515Có TK 911

 Kết chuyển các khoản thu nhập khác:

Nợ TK 711Có TK 911

Kết chuyển chi phí:

 Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ:

Nợ TK 911Có TK 632

 Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 911Có TK 641, 642

 Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính:

Nợ TK 911Có TK 635

 Kết chuyển chi phí khác:

Nợ TK 911Có TK 811

 Xác định kết quả kinh doanh:

 Nếu lãi (Tổng phát sinh Có TK 911 lớn hơn (>) Tổng phát sinh Nợ TK911)

Nợ TK 911Có TK 421 (Phần chênh lệch giữa Tổng phát sinh Có TK 911

trừ (-) Tổng phát sinh Nợ TK 911)

Trang 34

 Nếu lỗ (Tổng phát sinh Nợ TK 911 lớn hơn (>) Tổng phát sinh Có TK911).

Nợ TK 421 Có TK 911 (Phần chênh lệch giữa Tổng phát sinh Nợ TK 911

trừ (-)Tổng phát sinh Có TK 911)

Sơ đồ hạch toán:

Kết chuyển giá vốn Kết chuyển doanh thu

Kết chuyển chi phí bán Kết chuyển thu nhập

Kết chuyển lãi trong kỳ Kết chuyển lỗ trong kỳ

PHẦN 2: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM – VINASOY

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang

36

Trang 35

PHẦN A: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHÀ MÁY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM – VINASOY

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển:

2.1.1.1 Lịch sử hình thành:

Tên nhà máy: NHÀ MÁY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM

Tên viết tắt : VINASOY

Nhà máy Đường Quảng Ngãi là tiền thân của Công ty Đường Quảng Ngãibây giờ, được xây dựng vào năm 1967 Trãi qua gần 30 năm hoạt động Công tyđã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực sản xuất Đường Từ khi mới thành lậpNhà máy hoạt động có năng suất, hiệu quả và tốc độ phát triển mạnh Đến năm

1994 Nhà máy được nâng cấp thành Công ty Đường trực thuộc Liên Hiệp MíaĐường II Vào năm 1997 Nhà máy được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn ban hành quyết định số 503/NN-TC-QĐ ngày 03/04/1997 về việc chuyểnCông ty Đường Quảng Ngãi thành doanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc BộNông Nghiệp Và Công Thương Thực Phẩm

Do nhu cầu thị trường ngày càng phát triển đặc biệt là thị trường Sữa.Ngày 25/04/1997 Quyết định số 677/NN-TCCB-QĐ tổ chức cho phân xưởng Sữa

đi vào hoạt động Đến ngày 06/03/1997 Công ty Đường Quảng Ngãi đổi phânxưởng Sữa thành Nhà máy Sữa Trường Xuân trực thuộc Công ty Đường QuảngNgãi Sau một thời gian sản xuất kinh doanh Công ty Đường quyết định sápnhập Nhà máy Sữa Trường Xuân vào Nhà máy Nước Khoáng Thạch Bích thuộcCông ty Đường Quảng Ngãi Để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh đếnngày 02/01/2003 Công ty Đường quyết định tách Nhà máy Nước Khoáng ThạchBích và Nhà máy Sữa Trường Xuân trực thuộc Công ty Đường Quảng Ngãi theo

Trang 36

đổi tên Nhà máy Sữa Trường Xuân thành Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam –Vinasoy theo quyết định số 265QĐ/ĐQN-TCLĐ Đến tháng 01/2006 thành lậpNhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam – Vinasoy theo quyết định số026QĐ/CPĐQN-HĐQT ngày 04/01/2006 Sự ra đời của Nhà máy đã làm tiền đềcho sự lớn mạnh của các Nhà máy trực thuộc Công ty

Tình hình nguồn vốn của Nhà máy:

 Vốn ngân sách : 4.982.157.000 VNĐ

Trụ sở đăng ký của Nhà máy:

 Địa chỉ : 02 Nguyễn Chí Thanh, Thành phố QuảngNgãi, Tỉnh Quảng Ngãi

 Số điện thoại : (055)3826665

 Số Fax : (055)3810391

2.1.1.2 Quá trình phát triển Nhà Máy:

Mới được thành lập nhưng Nhà máy Sữa Đậu Nành Việt Nam – Vinasoyđã thể hiện được tính cách thương hiệu “Thiên nhiên, tận tâm và sáng tạo” vớingười tiêu dùng cả nước Khẳng định vị trí dẫn đầu về đậu nành tại Việt Nam.Vinasoy đã không ngừng sáng tạo để mang đến người tiêu dùng sản phẩm vớihương vị thơm ngon nhất từ thiên nhiên, sức khỏe tốt nhất và dịch vụ hoàn hảonhất

Để có được sự phát triển đó Công ty đã trải qua rất nhiều khó khăn nhưngvới tinh thần đoàn kết, trách nhiệm cao của lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang

38

Trang 37

nhân viên trong Nhà máy, qua các giai đoạn Nhà máy đã phát huy cao đượchiệu quả và ngày càng khẳng định được vị thế cùng các thương hiệu Sữa trên thịtrường Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty cổ phầnĐường Quảng Ngãi.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy:

2.1.2.1 Chức năng:

Nhà máy Sữa hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các loại sảnphẩm Sữa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, đồng thời làm tăng thu nhập chongân sách Nhà Nước

Khai thác và sử dụng hiệu quả các thế mạnh của địa phương, đặc biệt lànguồn lao động dồi dào góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhândân

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

Cung cấp sản phẩm Sữa cho xã hội, luôn giám sát thị trường để có kếhoạch kinh doanh đạt hiệu quả, tổ chức tiêu thụ sản phẩm với nhiều chủng loạicó chất lượng cao phù hợp với người tiêu dùng

Tổ chức nghiên cứu sáng tạo trong công việc, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tạo uy tín, mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động

Thực hiện pháp luật hạch toán kinh tế và báo cáo thường xuyên, trungthực theo quy mô quản lý tổ chức

Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động góp phần điều phối thunhập giữa các cá nhân trong đơn vị sao cho công bằng và hợp lý

Quản lý và sử dụng tốt vốn kinh doanh, đảm bảo sản xuất nhanh chóng,thuận lợi và có hiệu quả

Trang 38

Thực hiện đúng điều lệ tổ chức và giấy đăng ký kinh doanh Công ty chịutrách nhiệm trước pháp luật và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách NhàNước.

Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo chặt chẽ kỹ thuật sản xuất cũng nhưcông tác tài chính kế toán Sử dụng lao động, vật tư hợp lý và tiết kiệm Bồidưỡng đội ngũ cán bộ nâng cao trình độ phục vụ cho sản xuất và quản lý

2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động:

2.1.3.1 Thuận lợi:

Thuận lợi cơ bản mang tính động lực thúc đẩy sự phát triển lớn mạnh choNhà Máy là việc thay đổi và mở rộng cơ chế quản lý thông thoáng, đầu tư mởrộng sản xuất, chủ động nâng cao năng suất, tìm kiếm thị trường tiêu thụ

Được sự hậu thuẫn trực tiếp của Công ty Đường, sự giúp đỡ của Ủy BanNhân Dân Tỉnh, các sở, ban, nghành và địa phương

Hệ thống thiết bị máy móc sản xuất hiện đại được nhập từ Thụy Điển.Lực lượng lao động tay nghề cao, hăng say sản xuất, luôn tìm cách sángtạo, học hỏi kinh nghiệm làm chủ các khâu trong dây chuyền sản xuất hiện đại.Bên cạnh đó có sự lãnh đạo của ban Giám Đốc và sự hỗ trợ chặt chẽ giữa cácphòng ban đã góp phần làm giảm khối lượng công việc, tạo niềm tin cho ngườilao động

2.1.3.2 Khó khăn:

Khó khăn lớn nhất của Nhà máy hiện nay là khă năng chưa lớn mạnh đểcạnh tranh trên thị trường với các hãng Sữa khác như: Vinamilk, Vfresh,…,và cáchãng Sữa ngoại nhập, nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO

Nguyên liệu chính là Đậu Nành gặp khó khăn trong khâu bảo quản và thumua, Đậu Nành là cây nông nghiệp nên có tính vụ mùa

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 40

Trang 39

Nhà Máy sản xuất sản phẩm chính là Sữa Đậu Nành nên rất nhạy cảm vềvấn đề an toàn thực phẩm.

2.1.3.3 Phương hướng hoạt động:

Củng cố thị trường, nâng cao uy tín, giữ vững chất lượng sản phẩm Nhàmáy phát huy tất cả các tiềm năng có sẵn của mình:

- Đối với sản xuất: Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thay đổi hoànchỉnh dây chuyền công nghệ nhằm nâng cao sản xuất, đảm bảo chất lượng

- Đối với sản phẩm: Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường tiếp thị,quảng cáo các hình thức trúng thưởng nhằm kích thích thị hiếu người tiêu dùng.Duy trì thế mạnh cung cấp Sữa học đường, đưa Nhà máy trở thành nhà cung cấpđộc quyền Sữa đậu nành Việt Nam - Vinasoy

2.1.4 Tổ chức sản xuất tại Nhà máy:

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất:

2.1.4.2 Quy trình sản xuất:

Sơ đồ công nghệ chế biến Sữa đậu nành:

Phòng kỹ thuật phụ trách sản xuất

Trang 40

Giải thích quy trình:

Đậu nành nguyên liệu sau khi được thu mua về đưa vào quá trình sản xuấtsẽ được làm sạch, đậu được nghiền nát, trong quá trình nghiền sẽ có một bộphận phun nước vào Xong giai đoạn nghiền sẽ được chuyển sang công đoạntrích ly để tách những phần cặn bã, xác đậu ra ngoài chỉ lấy phần nước

 SVTH: Nguyễn Hồn Anh Trang 42

Xuất ra thị trường

Kiểm tra trước khi xuất

Lưu kho

Thành phẩm

Dán ống hút

Chiết rót vô trùng

Tiệt trùng

Ngày đăng: 05/06/2017, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w