Rhinoceros (Rhino) là một phần mềm thương mại đơn lẻ, là một công cụ mô hình hóa 3D dựa trên nền tảng NURBS , được phát triển bởi Robert McNeel và những người cộng tác, Phần mềm này thường được sử dụng cho công nghiệp thiết kế mỹ thuật, tầu thủy, đồ trang sức, thiết kế ôtô,CADCAM và tạo mẫu nhanh, kĩ nghệ phục hồi ngược cũng như cho ngành công nghiệp đồ họa và sản phẩm nghe nhìn đa phương tiện. cho những bạn đam mê thiết kế bắt đầu làm quen với Hrino, hướng dẫn chi tiết cụ thể về phần mềm Hrino cùng với những bài tập thực hành cơ bản để các bạn có thể sử dụng phần mềm
Trang 1LÀM QUEN VÀ THỰC HÀNH CƠ BẢN VỚI HRINO
I
Giới thiệu Rhinoceros
Rhinoceros (Rhino) là một phần mềm thương mại đơn lẻ, là một công cụ mô hình hóa
3D dựa trên nền tảng NURBS , được phát triển bởi Robert McNeel và những người cộng tác, Phần mềm này thường được sử dụng cho công nghiệp thiết kế mỹ thuật, tầu thủy, đồ trang sức, thiết kế ôtô,CAD/[[CAM] và tạo mẫu nhanh, kĩ nghệ phục hồi ngược cũng như cho ngành công nghiệp đồ họa và sản phẩm nghe nhìn đa phương tiện
Rhino chuyên về tạo mô hình bằng bề mặt NURBS tự do Các công cụ phụ trợ được phát triển bởi McNeel bao gồmFlamingo (công cụ dựng hình Raytrace), Penguin (dựng hình kiểu vẽ tay), và Bongo (cộng cụ diễn họa) ngoài ra có hơn 100 công cụ phụ trợ từ phía thứ 3 Giống như nhiều ứng dụng mô hình hóa khác, Rhino cũng có tính năng viết tập lệnh ngôn ngữ lập trình dựa trên cơ sở ngôn ngữ Visual Basic và một bộ công cụ phát triển SDK cho phép đọc và viết file Rhino một cách trực tiếp
Rhino trở nên phổ biến nhờ tính đa dạng của nó,các hàm đa nhiệm, giảm chi phí, và khả năng nhập xuất hơn 30 định dạng dữ liệu,nó cho phép rhino làm việc như một trình chuyển đổi giữa các phần mềm trong quá trình thiết kế
Rhino được phân phối miễn phí ban đầu, phiên bản open beta Một cộng đồng người dùng bên ngoài sẽ sửa lỗi và thêm tính năng vào chương trình được phát triển giống như kết quả
Rhino vẫn đang được phát triển; Phiên bản 4.0 là phiên bản cho đến thời điểm hiện tại và phiên bản 5.0 được chờ đợi xuất hiện vào năm 2009.Phiên bản cho hệ điều hành Mac OS
X đang được tiến hành có thể xem tại địa chỉhttp://www.irhino3d.com; Phiên bản thử nghiệm đang được tiến hành Người dùng Rhino có thể tải bản thử nghiệm cuối cùng và
Trang 2tham gia vào tiến trình phát triển Phiên bản thử nghiệm miễn phí lúc nào cũng sẵn sàng cho phép tải xuống.
• Giao diện phần mềm Rhino
• Tùy biến môi trường tạo modeling (tạo hình)
• Tạo ra các hình cơ bản: đường thẳng, đường tròn, cung tròn, đường cong (curve), hình khối (solid), và bề mặt (surface)
• Dựng hình cùng các cách thức nhập liệu: nhập tọa độ trực tiếp, bắt điểm, và công
cụ SmartTrack
• Hiệu chỉnh đường cong và bề mặt bằng các lệnh trong tab Edit
• Sử dụng các điểm điều khiển để hiệu chỉnh đường cong và bề mặt
• Phân tích đặc tính của đối tượng
• Hiển thị các thành phần của đối tượng
• Xuất đối tượng sang các file định dạng khác hoặc nhập đối tượng từ các file định dạng khác
• Diễn họa đối tượng
Căn bản về Rhino
Rhino với giao diện Windows
Trước khi học về các công cụ riêng lẻ, chúng ta tìm hiểu về giao diện Rhino Các bài tập sau sẽ kiểm tra các thành phần trong giao diện sử dụng trong Rhino: Rhino Window (Cửa
sổ Rhino), viewports, menus, toolbars, và dialog boxes
Có rất nhiều cách để truy cập vào các lệnh trong Rhino: Từ bàn phím, từ thực đơn (menus), từ thanh công cụ (Toolbar) Trong phần này, ta tập trung vào việc sử dụng các thực đơn trải xuống (menus)
Để mở Rhino:
• Kích đúp chuột vào biểu tượng Rhino từ màn hình Desktop
Màn hình Rhino (Rhino screen):
Màn hình Rhino chia làm sáu phần cung cấp thông tin hoặc nhắc bạn nhập vào
Trang 3Vùng màn hình: Diễn tả đối tượng thao tác
Menu bar : Truy cập các lệnh (command), tùy chọn (option), và trợ giúp (help)
Command area: Gồm lời nhắc (prompt), hiển thị lệnh nhập vào, vả các thông tin tùy
chọn của lệnh
Toolbars: Nhập các lệnh tắt (shortcut) vào command và option
Graphics area : Là vùng hiển thị mô hình chứa bên trong viewport Các viewport khác
nhau có thể được hiển thị Các Viewport mặc định (default viewport) hiển thị theo bốn kiểu: Từ trên xuống (Top), Từ trước vào (Front), Từ phải sang (Right), Và hình chiếu phối cảnh (Perspective) )
Viewports (khung nhìn): Hiển thị các góc nhìn khác nhau của đối tượng trong vùng đồ
họa (Graphics area)
Status bar : Hiển thị thông tin trạng thái khi làm việc bao gồm: các tọa độ của con trỏ,
trạng thái của mô hình (model), các tùy chọn (option), các lệnh hai trạng thái (toggle)
Trang 4Hầu hết các lệnh của Rhino có thể được tìm thấy ở thực đơn (menus).
Thanh công cụ (Toolbars)
Thanh công cụ của Rhino có các nút lệnh tương ứng với các lệnh tắt để điều khiển Bạn
có thể thả thanh công cụ ở bất cứ nơi nào trên màn hình, hoặc để nó neo gọn lại ở cạnh của vùng màn hình đồ họa
Khi bắt đầu khởi động Rhino, thanh công cụ tiêu chuẩn được gắn trên màn hình đồ họa còn thanh Main1 và Main2 được gắn ở bên trái
Chú giải công cụ (Tooltip)
Tooltip giải thích ý nghĩa của các nút (tác dụng của nó để làm gì) Di chuyển chuột lên một nút lệnh mà không nhấp vào nó, một nhãn màu vàng ghi tên của lệnh sẽ xuất hiện Ở Rhino, nhiều nút có thể gọi thực hiện hai lệnh khi click vào nút bằng chuột trái nó gọi một lệnh còn khi click vào nút bằng chuột phải nó sẽ gọi lệnh khác Tooltip chỉ ra nút nào chứa hai hàm như hình dưới đây:
Trang 5(Để bắt đầu vẽ một đường Polyline (đa tuyến), nhấp chuột vào LMB, để bắt đầu lệnh vẽ các đoạn đường thẳng nhấp chuột vào RMB)
Flyouts
Một nút trên thanh công cụ có thể chứa các nút lệnh khác trong 1 thanh công cụ nhỏ hơn gọi là flyout toolbar Thông thường thanh công cụ flyout có chứa các biến thể lệnh dựa trên lệnh cơ bản Sau khi bạn chọn một nút trên flyout, flyout sẽ biến mất
Các nút có chứa flyout toolbar được đánh dấu bởi hình tam giác nhỏ màu trắng ở góc trái dưới Để mở thanh công cụ flyout, di chuột vào nút có chứa flyout, giữ phím chuột trái một lúc hoặc ấn chuột phải
Thanh công cụ Lines (vẽ các đường thẳng) được liên kết với thanh công cụ Main1.
Sau khi flyout mở bạn có thể chọn bất kỳ nút nào trên thanh công cụ để bắt đầu một lệnh
Vùng màn hình đồ họa (Graphics Area)
Vùng màn hình đồ họa của Rhino có các khung nhìn (vỉewport) có thể tùy biến cho phù hợp với sự ưa thích, thói quen của bạn
Vị trí của viewport có thể được sắp xếp theo các hình dạng, kích cỡ khác nhau
Các khung nhìn (Viewports)
Viewports là các cửa sổ trong vùng đồ họa, trên đó thể hiện các view của mô hình Để di chuyển và điều chỉnh kích thước, dùng chuột trái click và kéo tiêu đề viewport hoặc các đường viền Bạn có thể tạo ra các vỉewport mới, thay đổi tên viewport, và sử dụng thiết lập hình dạng vỉewport Mỗi viewport có chứa các mặt phẳng nền mà con trỏ di chuyển trên đó và hình chiếu của mô hình
Để thay đổi chế độ làm việc cho một khung nhìn nhỏ thành một khung nhìn choán đầy màn hình đồ họa hoặc ngược lại, kích đúp chuột vào tiêu đề khung nhìn đó (thường sử dụng cách này khi muốn nhìn rõ hơn hoặc bao quát hơn vật thể trong một khung nhìn nào đó)
Trang 6Sắp xếp lại màn hình Rhino Vùng dòng lệnh nhập vào (Command) ở phía dưới, một viewport đơn được phóng đại, và các thanh công cụ được đặt ở các vị trí khác nhau.
Nhãn khung nhìn (Viewport tabs)
Các tiêu đề khung nhìn cụ thể được thể hiện bằng nhãn (tab) Viền tab đậm chỉ ra rằng đó
là vỉewport đang hoạt động Tab giúp dễ dàng thay đổi chế độ giữa các viewport khi cần
sử dụng để phóng đại hoặc di chuyển các viewport Để kích hoạt vỉewport tabs: Từ trình đơnView, chọn Viewport Layout, sau đó chọn Show Viewport Tabs
ViewPorts Tab Name
Trang 7II
Hướng dẫn Rhinoceros (P1.3)
Ở phần này các bạn tiếp tục học về giao diện sử dụng của RhinoCeros
Bao gồm Vùng nhập lệnh, sử dụng chuột, thao tác với vùng nhập lệnh,
Vùng nhập lệnh (Command Area)
Command area hiển thị các lệnh và các dấu nhắc lệnh Nó có thể được đặt ở trên hoặc dưới màn hình, hoặc có thể trôi ở bất cứ đâu Cửa sổ lệnh (command window) hiện hai đường thẳng ở chế độ mặc định Để mở một cửa sổ để Command history, nhấn F2 Dòng text trong cửa sổ Command history có thể được chọn và sao chép vào Windows clipboard
Con chuột (Mouse)
Trong Rhino viewport, nút chuột trái chọn các đối tượng và lựa chọn các vị trí Chuột phải có các chức năng bao gồm di chuyển (pan) và phóng to thu nhỏ (zoom), bật trình
đơn theo ngữ cảnh, có tác dụng như phím Enter Sử dụng nút chuột trái để chọn các đối
tượng của model, các lệnh hoặc các tùy chọn trong menu, và các nút trên thanh công cụ
Sử dụng chuột phải để hoàn thiện lệnh, để di chuyển giữa các giai đoạn của dòng lệnh, và
để lặp lại lệnh trước đó Nút chuột phải được sử dụng để bắt đầu các lệnh từ một số nút thanh công cụ Kéo với nút chuột phải có thể di chuyển hoặc xoay trong các khung nhìn
Sử dụng bánh xe chuột hoặc giữ phím Ctrl và kéo với nút chuột phải sẽ phóng to hoặc
thu nhỏ trong vỉewport Bạn nên ấn và giữ chuột phải để kích hoạt thuộc tính này
Nhập lệnh vào phần Command (Entering Commands)
Sử dụng dòng lệnh để viết các lệnh, kích vào tùy chọn command, nhập các tọa độ, nhập khoảng cách, góc, hoặc bán kính, nhập các đường tắt, và quan sát lời nhắc trong command
Để nhập thông tin được viết trong dòng lệnh command, ấn Enter, Spacebar, hoặc phải chuột khi đi qua một khung nhìn
Chú ý: Enter và Spacebar thực hiện cùng một chức năng.
Các lệnh tắt là những từ khóa kết hợp có thể điều chỉnh được Bạn có thể tự lập trình các phím chức năng và phím Ctrl để thực hiện các lệnh Rhino
Tùy chọn có thể nhấp chuột
Để sử dụng tùy chọn lệnh này, nhấp tùy chọn vào dòng nhắc lệnh hoặc nhập chữ gạch chân của tùy chọn và ấn Enter (Chữ in hoa phần phía trong không có nghĩa)
Trang 8Tự động hoàn thiện tên dòng lệnh (Autocomplete command name)
Viết những chữ đầu của tên dòng lệnh để kích hoạt danh sách lệnh đầy đủ Khi nhập đủ
số chữ của dòng lệnh mà nó thỏa mãn cho 1 lệnh duy nhất, tên dòng lệnh sẽ hoàn thiện trong dòng lệnh Ấn Enter để kích hoạt lệnh một lần khi tên lệnh đầy đủ đã xuất hiện Khi bạn nhập tên lệnh, một danh sách lệnh đã tự hoàn thiện xuất hiện Khi bạn nhập nhiều chữ hơn, danh sách đó sẽ giảm xuống đến những lệnh có khả năng Nhấp trái vào lệnh trong danh sách đó để bắt đầu sử dụng lệnh được chọn
Lặp lại các lệnh (Repeating commands)
Để lặp lại lệnh vừa sử dụng, nhấp phải chuột vào khung nhìn, hoặc ấn Enter hoặc Spacebar Để lặp lại các lệnh trước đó, phải chuột vào vửa sổ dòng lệnh và chọn từ danh sách lệnh
Hủy lệnh (Caceling commands)
Để hủy một lệnh, ấn Esc hoặc nhập một lệnh từ nút hoặc từ thực đơn
Thêm vào đó, dòng lệnh Context command (ngữ cảnh dòng lệnh) hiển thị các chủ đề trợ giúp được gắn trên cửa sổ và hiển thị trợ giúp cho câu lệnh hiện tại Hầu hết các câu lệnh đều bao gồm các video clip ngắn chỉ ra tác dụng của dòng lệnh hoặc tùy chọn đó có thể làm được như thế nào
Trang 9Nếu phần tự động cập nhật (Auto-update) được kiểm tra, phần trợ giúp cho dòng lệnh
hiện thời được hiển thị Nếu phần Auto-update không được đánh dấu, bạn có thể gõ tên của dòng lệnh mà bạn muốn hiển thị và ấn phím enter để hiện thị thông tin
Quan sát lịch sử dòng lệnh (Command Line History)
Cửa sổ command line history liệt kê 500 dòng lệnh cuối cùng từ phiên Rhino hiện hành
Ấn F2 để quan sát command history.
Quan sát các lệnh gần đây (Recent command)
Nhấp chuột phải vào dòng lệnh để quan sát các lệnh vừa mới sử dụng Để nhắc lại lệnh, chọn nó từ menu bật lên (pop up menu) Số câu lệnh liệt kê ra được thiết đặt trong các tùy chọn của Rhino Giới hạn mặc định là hai mươi câu lệnh Khi bạn sử dụng câu lệnh thứ hai mươi mốt, câu lệnh đầu tiên sẽ bị mất khỏi danh sách
Trang 10II Hướng dẫn Rhinoceros (P2.2)
Phần này sẽ hướng dẫn bài thực hành đầu tiên để bạn ứng dụng những thứ đã học được ở phần trước
Bài tập 1 – Các hình cơ bản trong Rhino
1 Từ File menu, kích Open.
2 Trong hộp thoại Open, chọn First Model.3dm.
Bạn sẽ tìm model này trong thư mục Trainning Bạn nên copy các file từ thư mục
Trainning đến ổ cứng của bạn trên Rhino CD trước khi tiến hành
Trang 11Hai khung chiếu song song và một khung chiếu thẳng góc.
Mô hình này chứa năm vật thể: một hình lập phương, một khối nón, một hình trụ, một hình cầu, và một mặt chữ nhật
3.Từ menu View, kích vào Viewport Layout, sau đó kích vào 4 Vỉewports.
Ba khung chiếu song song và một khung nhìn thẳng góc.
4.Trong Status Bar, kích vào Snap để bật chế độ bắt điểm lưới (grid snap)
Grid snap có thể được sẵn sàng trong hệ thống của bạn Hãy cẩn thận rằng bạn không tắt
nó đi thay vì bật nó lên Nếu grid snap được bật, từ “Snap” sẽ có màu đen trên thanh trạng thái Nếu nó ở trạng thái tắt, thì “Snap” sẽ có màu xám
Chú ý: Đây là một bước quan trọng Lưới Grid snap chỉ cho phép con trỏ chuột di chuyển trong khoảng không gian giữa các lưới Trong mô hình này, grid snap mặc định được thiết đặt cho một nửa của đường chia lưới Grid snap giúp bạn dóng vật thể theo đúng hàng giống như bạn dựng hình bằng khối hình LEGO
5 Click chuột vào khung chiếu thẳng góc (Perspective viewport) kích hoạt nó hoạt động.
Khi được kích hoạt, biểu tượng viewport đó sáng lên Viewport kích hoạt là viewport mà
ở đó các lệnh và công việc của nó được thực hiện
Trang 126 Click đồng thời với nút chuột phải (Right Mouse Button -RMB) trên biểu tượng
Perspective viewport, sau đó click Shaded (Tô bóng)
Các vật thể chuyển sang chế độ được tô bóng Một khung nhìn trong chế độ tô bóng cho phép bạn có thể duyệt trước được các dạng hình Khung nhìn vẫn sẽ ở chế độ tô bóng cho đến khi bạn đổi nó sang chế độ hiển thị ở dạng khung lưới (wireframe) Bạn có thể đổi bất cứ khung nhìn nào sang chế độ tô bóng Sau đó chúng ta sẽ thảo luận đến các tùy chọn cách thể hiện của khung nhìn khác
7 Từ Render menu, click Render.
Việc tô bóng model sẽ mở ra cửa sổ tô bóng riêng biệt Model hiển thị ở màu tô bóng đã được thiết đặt ở các vật thể trước đó Bạn có thể thiết đặt độ sáng và màu nền (background color) Bạn sẽ học cách làm này sau Bạn không thể thao tác view nhìn trong
Trang 1411 Ấn chuột phải vào biểu tượng khung nhìn Perspective, sau đó click trục X
(X-ray).
12 Ấn chuột phải vào biểu tượng khung nhìn Perspective, sau đó click Rendered.
13 Chuyển sang chế độ khung dây (Wireframe).
14 Để quay hướng nhìn, kéo từ đáy của view về phía đầu Bạn sẽ ở phía dưới các vật thể
và nhìn lên
15 Chuyển sang chế độ Shaded.
Mặt phẳng làm mờ các vật thể đi Trong chế độ Shaded, mặt phẳng giúp bạn nhìn khi
điểm nhìn thấp hơn các vật thể
Trang 15Để quay trở lại hướng nhìn đầu tiên (Original view):
• Ø Nhấn phím Home để hủy những thay đổi hướng nhìn của bạn
Nếu bạn đang trong trạng thái “Mất không gian (lost in space)” trong perspective view:
• Ø Từ menu View, click Viewport Layout, sau đó click 4 Viewports.
Thao tác này giúp đưa bạn quay trở lại thiết đặt mặc định của khung nhìn
Điều hướng xung quanh Model
Bạn đã sử dụng phím chuột phải để quay trong khung chiếu Perspective Bạn có thể giữ phím Shift và kéo bằng chuột phải để di chuyển (pan) Việc kéo bằng chuột phải để di
chuyển xung quanh không làm gián đoạn bất cứ câu lệnh nào trong tiến trình
Để di chuyển vật thể (pan) trong một khung nhìn:
1 Trong Top viewport Kéo bằng chuột phải để kéo hướng nhìn
2 Pan (kéo) hướng nhìn trong các viewport khác.
Chú ý:
Cái gì sẽ xảy ra nếu…
Thay vì việc kéo (pan) và xoay (rotate), bạn có thể khiến phần mềm gọi lệnh cuối cùng đã thực hiện Nếu bạn ấn phải chuột nhanh một lần trong Viewport, câu lệnh cuối cùng sẽ được gọi lại Bạn nên giữ phải chuột khi kéo hoặc xoay hình
Phóng to thu nhỏ (Zooming in and out)
Đôi lúc bạn muốn nhìn gần vật thể hơn hoặc di chuyển nó ra xa để có thể nhìn nhiều hơn
Thao tác này được gọi là phóng hình (zooming) Cũng như mọi thứ trong Rhino, có vài
Trang 16cách để thực hiện thao tác này Cách dễ nhất là điều chỉnh núm bánh xe của chuột để
phóng to hoặc thu nhỏ Nếu chuột của bạn không có bánh xe, giữ phím Ctrl và kéo lên
xuống trong khung nhìn bằng phím chuột phải
Thực hiện thao tác zoom in and out:
1 Trong Perspective Viewport, lăn núm xoay về phía trước để thu nhỏ (zoom in),
và lăn về phía sau để phóng to (zoom out)
Camera zoom ở vị trí con trỏ trên màn hình
1 Trong Perspective viewport, giữ phím Ctrl, click và giữ chuột phải, và kéo chuột
lên xuống
Kéo lên để thu nhỏ
Kéo xuống để phóng to
Các phạm vi zoom (zooming extents)
Câu lệnh Zoom Extents zoom các vật thể trong khung nhìn to lên điền đầy khung nhìn đến khả năng có thể Bạn có thể sử dụng lệnh này để làm cho mọi vật nằm trong tầm mắt
Để zoom đến giới hạn trong một vỉewport:
• Từ thực đơn View, click Zoom, sau đó click Extents.
Nếu bạn bị mất không nhìn thấy hình, thường zoom hết đến giới hạn trong tất cả các viewport trong cùng một lúc, vì thế có một câu lệnh để thực hiện điều này
Để zoom đến giới hạn trong tất cả các viewport:
• Từ thực đơn View, click Zoom, sau đó click Extents All.
Di chuyển vật thể (Move Objects)
Kéo dọc theo hình mặt phẳng của viewport hiện hành
Bây giờ kéo các vật thể xung quanh Bạn có thể kéo trong bất cứ vỉewport nào Trong
Trang 17Sử dụng lưới grid, bạn có thể vẽ đường dóng theo các đường khác.
Để move các vật thể:
1.Click vào hình nón và kéo nó
Hình nón sáng nổi bật sáng lên thể hiện nó được chọn
2 Kéo hình nón trong Perspective viewport đến khi nó nằm dọc với hình trụ.
Nó sẽ nằm trong hình trụ
Hình nón di chuyển trên mặt đáy được thể hiện bởi lưới grid Mặt này được gọi là mặt
phẳng dựng hình (construction plane) Mỗi viewport có construction plane riêng của nó Khi bạn bắt đầu khởi động Rhino, Perspective viewport có cùng construction plane với
Top viewport Bạn sẽ học nhiều hơn về sử dụng construction plane sau
3.Trong Front viewport, kéo hình nón đến đỉnh của hình trụ, quan sát xem có gì xảy ra ở
Perspective viewport.
Nhiều khi bạn phải quan sát xem hình diễn biến thế nào trong các viewport khác để xá định chính xác được vị trí các vật thể của mình
4.Click vào Perspective viewport.
5.Đổi viewport sang chế độ Rendered Display.
Trang 18Thực hành.
1 Mở lại model Không save những thay đổi
2 Kéo các vật quanh màn hình
Sử dụng Front viewport để di chuyển các vật thể theo phương đứng và Top hoặc
Perspective viewport để di chuyển theo phương ngang
Đến đây kết thúc bài thực hành đơn giản đầu tiên để làm quen với các thao tác cơ bản nhằm làm chủ giao diện và công cụ trợ giúp thiết kế
III Hướng dẫn Rhinoceros (P3.1)
Phần này các bạn bắt đầu làm quen với các thao tác hiệu chỉnh đơn giản và tùy chỉnh môi trường làm việc
Copy các vật thể (object)
Để tạo ra nhiều vật thể hơn, thực hiện copy các hình (Shape)
Bắt đầu với model mới:
1 Từ menu File, click Open.
2 Không save những thay đổi
3 Trong hộp thoại Open, chọn First Model.3dm.
Để copy các object:
Trang 191 Click vào hộp để chọn nó.
2 2 Từ menu Transform, click Copy.
3 Click vào một chỗ nào đó trong Top viewport.
Thông thường phần mềm giúp click vào điểm quan hệ với các vật thể như là điểm giữa hay gần góc
4 Click vào bất cứ chỗ nào bạn muốn cho lần copy đầu Zoom to lên gần hơn nếu bạn muốn
5 Click những chỗ khác để tạo ra nhiều bản copy của chiếc hộp
6 Khi bạn đã có đủ các bản copy, ấn Enter.
Tự thực hành
Tạo ra các bản copy của các vật thể khác và move chúng theo nhiều hướng Hãy quan sát nếu bạn có thể tạo dựng cái gì đó
Thay đổi hướng nhìn đối với model của bạn.
Khi bạn thêm vào các chi tiết cho các model của bạn, bạn sẽ cần quan sát các phần khác nhau của model cũng với những sự mở rộng khác Bạn có thể sử dụng view commands, chuột, và bàn phím để thay đổi mối view tương ứng với view qua ống kính camera Mục đích không thấy được của camera là định vị ở giữa của viewport
Viewports
Cùng với Rhino, bạn có thể mở với số lượng không giới hạn các viewport Mỗi viewport
có một hình chiếu riêng của nó, hướng nhìn (view), construction plane, và grid Nếu một câu lệnh được kích hoạt, một vỉewport sẽ trở nên kích hoạt khi bạn di chuột qua nó Nếu một câu lệnh không được kích hoạt, bạn phải click vào viewport để kích hoạt nó Hầu hết những tác động điều khiển của viewport có thể truy cập vào qua viewport popup menu (menu bật lên)
Để khởi động popup menu, phải chuột vào biểu tượng viewport
Phép chiếu song song và thẳng góc.
Trang 20Khác với những mô hình khác, Rhino để cho bạn làm việc với cả hướng nhìn song song (parallel view) và thẳng góc (perspective view).
Để chốt vào một viewport giữa parallel và perspective view:
1 Click chuột phải vào viewport title, click Viewport Properties.
2 Trong hộp thoại Viewport Properties, click Parallel hoặc Perspective, và click OK.
Di chuyển (panning) và phóng hình (zooming)
Cách đơn giản nhất để thay đổi hướng nhìn là giữ phím Shift và kéo chuột bằng nút chuột phải Cách này sẽ kéo view nhìn đi Để zoom phóng to hoặc thu nhỏ, giũ phím Ctrl và
kéo lên xuống hoặc sử dụng chuột giữa Bạn cũng có thể sử dụng bàn phím để di chuyển xung quanh:
Key Action + Ctrl
Left Arrow (mũi tên trái) Rotate left (Quay trái) Pan left (di chuyển sang trái)
Right Arrow (phải) Rotate right Pan right
Up Arrow (lên trên) Rotate up Pan up
Down Arrow (xuống dưới) Rotate down Pan down
Page Up Zoom in
Page Down Zoom out
Home Undo View Change
End Redo View Change
Bạn có thể thay đổi view của bạn ở giữa dòng lệnh để quan sát chính xác nới mà bạn muốn chọn vật thể hoặc chọn điểm
Ngoài ra, có những cách điều khiển zoom khác mà chúng ta sẽ thảo luận trong các bài tập sau
Thiết lập lại View
Nếu bạn làm mất, bốn view tiêu chuẩn kỹ thuật có thể trợ giúp bạn quay lại trạng thái bắt đầu
Để undo và redo sự thay đổi của view:
• Click vào một viewport, sau đó ấn phím Home hoặc End trên bàn phím để undo hoặc redo những thay đổi của view
Trang 21Để thiết lập View của bạn sao cho bạn sẽ nhìn thẳng vào các mặt phẳng cơ sở
(construction plane):
• Từ menu View, click Set View, sau đó click Plan
Để mang toàn bộ vật thể vào trong view:
• Tử menu View, click Zoom, và sau đó click Zoom Extents
Để mang toàn bộ vật thể của bạn vào trong view trong toàn bộ viewport:
• Từ menu View, click Zoom, và sau đó click Zoom Extents All
Còn tiếp…
III Hướng dẫn Rhinoceros (P3.2)
Phần này bạn sẽ thực hành bài tập số 2 Bài tập số 2 có mức độ khó hơn một chút so với bài tập 1 Mục đích chủ yếu nhằm giúp các bạn thực hành các thao tác đã được hướng dẫn ở P3.1
Trang 221.Để Top viewport được kích hoạt.
Từ menu View, click Viewport Layout, và sau đó click Split Horizontal.
2.Để Front viewport được kích hoạt.
Từ menu View, click Viewport Layout, và sau đó click Split Vertical
3.Lặp lại bước này đối với Right viewport.
Nhấn chuột phải vào biểu tượng Top viewport ở phía trên, click Set View, sau đó click
Trang 23Để thay đổi hình dạng của các viewport:
1.Di chuyển con trỏ chuột đến cạnh của viewport đến khi bạn nhìn thấy biểu tượng dịch chuyển kích thước hoặc con trỏ , giữ nút chuột trái, và kéo thanh Nếu hai viewport chung một cạnh, cả hai cùng được định dạng lại kích thước
2.Di chuyển con trỏ chuột đến góc của viewport đến khi nhìn thấy hình dạng định dạng
của trỏ chuột, giữ phím chuột trái , và kéo phần giao nhau đến bất cứ phương hướng nào Nếu một vài viewport chạm đến góc đó, thì tất cả đều được định dạng lại
Đồng bộ hóa các viewport:
1 Căn chỉnh kích cỡ hình dạng của các viewport
2 Để cho Front viewport được kích hoạt.
3 Từ menu View, click Zoom, và sau đó click Zoom Extents.
4 Phải chuột vào biểu tượng Front viewport, click Set Camera, và sau đó click Synchronize Views.
Thay đổi viewport hiển thị đối với một trong những viewport được đặt ở chế độ tô bóng shade
Trang 24Tất cả các view được căn chỉnh cùng một tỷ lệ như viewport hiện hành và được dóng hàng với nhau.
Để zoom đến đến hết một cửa sổ màn hình:
1 Từ menu View, click Zoom, và sau đó click Zoom Window
2 Click và drag một window quanh vị trí model
Để zoom một vật thể được chọn:
1 Chọn núm chắn sáng của máy ảnh
Từ menu View, click Zoom, và sau đó click Zoom Selected View sẽ zoom vật thể được
chọn
Trang 25Để quay một view:
1 Trên viewport phối cảnh, drag với nút chuột phải
2 Trên viewport chiếu hình song song, sử dụng các phím mũi tên
Để phóng đại và phục hồi lại viewport:
1 Nhấp đúp chuột vào biểu tượng viewport để phóng đại nó lên
2 Nhấp đúp chuột vào biểu tượng của maximized viewport để phục hồi lại nó đến trạng thái nhỏ hơn và biểu lộ các viewport khác
Lệnh Lines vẽ nhiều phân đoạn đường thẳng Lệnh Polyline vẽ một chuỗi các phân đoạn
thẳng kết nối với nhau (tuyến curve đơn với các phân đoạn)
Bài tập 3- Vẽ các đường line
1 Từ menu File, click New.
Trang 26Không save ngay.
2 tại hộp thoại Template File, kích đúp Minimeters.3dm.
3 Từ menu File, click Save As.
4 Trong hộp thoại Save, nhập Lines, và click Save.
Để vẽ các phân đoạn đường thẳng:
1 Từ menu Curve, click Line, và sau đó click Line Segments để bắt đầu lệnh Lines.
2 Chọn một điểm trên một viewport
3 Chọn một điểm khác trên viewport Một phân đoạn đường thẳng xuất hiện giữa hai điểm
Trang 27Để vẽ một polyline:
1 Từ menu Curve, click Polyline, và sau đó click Polyline để bắt đầu lệnh Polyline.
2 Chọn một điểm đầu tiên (Start point).
3 Chọn nhiều hơn 3 hoặc 4 điểm khác
6 Nhấn Enter hoặc click Close để kết thúc lệnh.
Để vẽ một phân đoạn đường thẳng đơn:
1 Từ menu Curve, click Line, và sau đó click Single Line để bắt đầu lệnh Line.
2 Pick điểm Start.
3 Pick điểm kết thúc (End).
Một đoạn đường thẳng đã được vẽ, và lệnh kết thúc
Để sử dụng lựa chọn BothSides:
1 Từ menu Curve, click Line, và sau đó click Single Line để bắt đầu lệnh Line.
Trang 283 Pick điểm giữa (Middle).
4 Pick điểm End.
Một đoạn được vẽ với chiều dài bằng nhau về hai phía của điểm giữa
Vẽ các đường Curve với hình dạng tự do (Free-form Curve)
Lệnh InterCrv và Curve vẽ các đường free-form curves Lệnh InterpCrv vẽ một đường curve đi qua các điểm bạn chọn Lệnh Curve sử dụng các điểm điều khiển để tạo một
Undo: Xóa điểm cuối cùng vừa chọn
Degree: Bạn có thể đặt góc độ của đường curve
Knots: Quyết định xem có bao nhiêu đường nội suy curve được biểu hiện bằng tham số Khi bạn vẽ một đường curve nội suy, các điểm bạn chọn đều được chuyển đổi sang giá trị điểm nút trên đường curve Việc tham số hóa có nghĩa là có bao nhiêu khoảng cách giữa các điểm nút được lựa chọn
Sharp: Khi bạn tạo được curve khép kín, nó sẽ trở thành một điểm thay cho việc tạo thành một đường khép kín trơn chu như bình thường
Đến đây kết thúc bài thực hành với các lệnh cơ bản
Trang 29IV Hướng dẫn Rhinoceros (P4.1)
Ở phần này bạn học cách vẽ các đường cong Đây là một công cụ rất quan trọng và thường xuyên được sử dụng khi tạo hình với Rhinoceros
Bài tập 4- Vẽ đường các đường curve nội suy
1 Từ menu Curve, click Free-form, và sau đó click Interpolate Points.
2 Chọn điểm bắt đầu Start.
3 Tiếp tục chọn các điểm tiếp theo
4 Click Close để đóng đường curve, hoặc nhấn Enter để kết thúc lệnh.
Bài tập 5- Vẽ các đường curve từ các điểm điều khiển
1 Từ menu Curve, click Free-form, và sau đó click Control Points.
2 Chọn điểm bắt đầu Start.
3 Tiếp tục chọn các điểm tiếp theo
4 Click Close để đóng đường curve, hoặc nhấn Enter để kết thúc lệnh.
Những trợ giúp khi tạo hình (Modeling Aids)
Các phương thức trợ giúp tạo hình nằm ở dưới thanh trạng thái, bạn có thể chuyển trạng thái bật hoặc tắt bởi nhấn các phím tắt, một phím chức năng, gõ một đoạn lệnh đơn, hoặc việc click vào một nút ở thanh trạng thái
Click vào các ô Snap, Ortho, Planar hoặc History thên thanh công cụ để chuyển đổi các
trạng thái trợ giúp này sang bật hay tắt
Snap
Đưa con trỏ về các điểm giao nhau của lưới nền
Bạn cũng có thể chuyển trạng thái Snap bật hay tắt bằng cách nhấn F9 hoặc gõ chứ S và nhấn Enter
Ortho
Trang 30Hạn chế sự dịch chuyển của con trỏ đến các điểm khác theo các góc đã chỉ định từ điểm cuối vừa tạo ra Góc mặc định là 90 độ.
Bạn cũng có thể chuyển trạng thái Ortho bật hay tắt bằng cách nhấn F8 hoặc giữ phím Shift Nếu chế độ Ortho được thiết lập ở trạng thái bật, giữ phím Shift để chuyển sang trạng thái tắt Nếu Ortho đang tắt, giữ phím Shift để chuyển sang bật F8 hay Shift
Planar
Đây là một trợ giúp giống như Ortho Nó giúp bạn tạo hình các đối tượng trên một mặt
phẳng bằng cách tác dụng các yếu tố vào trên một mặt phẳng song song với các mặt phẳng construction và đi qua điểm cuối bạn vừa chọn
Bạn cũng có thể thay đổi trạng thái Planar bật-tắt bằng cách gõ P và nhấn Enter.
History
Ghi lại lược sử và lược sử cập nhật (update) các đặc tính đối tượng Với bản ghi về lược
sử và update được bật lên, các bề mặt cong có thể được thay thể bằng cách chỉnh sửa các
đường curve nhập vào (trong điều kiện có sự trợ giúp của History).
Nói chung, tốt nhất nên để lựa chọn Record là tắt (No) và sử dụng ô Record History
trên thanh công cụ để lựa chọn bản ghi lược sử, Việc ghi lại lược sử sử dụng tài nguyên của máy tính và làm cho dung lượng file khi save sẽ lớn hơn
Grid
Nhấn F7 để ẩn hoặc hiện đường lưới tham chiểu trên viewport hiện hành của màn hình đồ họa tại mặt phẳng construction
Bài tập 6- Vẽ các đường line và curve sử dụng các hàm chức năng.
1 Bật chế độ Snap và vẽ vài đường line
2 Tắt chế độ Snap, bật chế độ Ortho và vẽ vài đường line và đường curve
Bạn có thể chỉ nhập vài điểm mà các điểm tạo thành các khoảng 90 độ từ điểm trước đó
Sử dụng chế độ Snap và Ortho bạn có thể vẽ chính xác Chúng ta sẽ thảo luận các cách khác để đạt được độ chính xác ở phần sau
IV Hướng dẫn Rhinoceros (P4.2)
Ở phần này các bạn học các thao tác thiết lập đối với quản lý mô hình và các tùy chỉnh cần thiết thường gặp khi thiết kế với RhinoCeros
Model Setup
Trang 31Với Rhino, bạn có thể tạo ra các vật thể có kích thước đầy đủ sử dụng các phép đo chính xác Bạn nên thay đổi mơi trường dựng hình phụ thuộc vào kiểu vật thể mà bạn cần tạo; các lựa chọn mặc định có thể không phải lúc nào cũng làm việc tốt cho trường hợp cụ thể.
Để thay đổi các lựa chọn:
1 Từ menu File, click Properties.
2 Trong hộp thoại Document Properties, dưới Rhino Options, click Modeling Aids.
Modeling Aids giúp bạn điều khiển các chế độ Ortho, Object Snap, Grid Snap, và các
lựa chọn các chế độ khác
3 Thay đổi lựa chọn Ortho sang bắt điểm theo mỗi 30 độ.
4 Trong hộp thoại Document Properties, click Grid.
Trang 32Bạn có thể thay đổi diện mạo của môi trường tạo hình bằng cách thay đổi các phần tử của lưới grid Khoảng cách lưới, tần số của các dòng chính, và số phần tử của lưới có thể
được thay đổi Hộp thoại Grid giúp bạn định dạng được các thiết lập của lưới grid.
6 Đổi giá trị của Grid Extents sang 10.
7 Đổi giá trị của Minor grid lines every sang 1.
8 Đổi giá trị của Major lines every sang 4.
9 Đổi giá trị của Snap Spacing sang 0.25, sau đó click OK.
10 Vẽ một vài đường line và curve và để chế độ Snap và Ortho bật Chú ý đường vạch dấu của các snap giữa các phần giao nhau của lưới và trạng thái Ortho được bắt ở mỗi 30
độ
11 Vẽ một đoạn polyline kín về phía bên phải khi bật cả Ortho và Snap
Để thiết lập lại các lựa chọn trợ giúp tạo hình:
1 Từ menu Tools, click Options.
2 Trong hộp thoại Rhino Options, click Modeling Aids.
3 Chuyển chế độ Ortho sang dóng hàng cho mỗi 90 độ.
Save bản vẽ
Save những công đoạn bạn làm một cách định kỳ trong suốt quá trình làm để tránh bị xóa mất
Để save model của bạn:
Từ menu File, click Save.
Hoặc, click một trong các lựa chọn khác Bạn sẽ có cơ hội save những công việc bạn đã làm
Trang 33Mô tả lệnh:
Save: Lưu model của bạn và vẫn để nó mở
SaveSmall: Lưu model của bạn mà không render hoặc không phân tích lưới và quan sát hình ảnh của nó ở một file có cỡ nhỏ
IncrementalSave: Lưu liên tiếp các bản theo chuỗi số liên tục của model
SaveAs: Lưu model của bạn thành một file có tên khác, do bạn chọn nơi lưu, và định dạng
SaveAsTemplate: Lưu thành một file mẫu
Khi luyện tập thì bạn nên save model sang các file khác dưới dạng tên khác, sử dụng lệnh SaveAs Điều này giúp bạn có thể quay lại phiên trước đó khi sự sửa đổi lúc cần thiết.
IV Hướng dẫn Rhinoceros (P4.3)
Phần này bạn học cách sử dụng layer để quản lý bản vẽ, và làm một bài tập nhỏ để thực hành
Các lớp (Layers)
Các Layer trong Rhino làm việc như trong hệ thống CAD Bằng cách tạo các đối tượng
trong các layer khác nhau, bạn có thể chỉnh sửa và quan sát các phần liên quan nhau của một model riêng lẻ hoặc như một phần phức hợp Bạn có thể tạo bao nhiêu layer tùy thích
Bạn có thể trình dỉễn tất cả các layer đồng thời hoặc tắt một số đi Bạn có thể khóa các layer để chúng có thể được hiện lên nhưng không thể chọn lựa được Mỗi một Layer lại
có một màu để dễ phân biệt
Bạn có thể đặt tên cho mỗi layer (ví dụ như, Base, Body, Top) để tổ chức model hoặc bạn
có thể sử dụng các tên có sẵn của layer (Default, Layer 01, Layer 02, Layer 03)
Cửa sổ Layers điều khiển các layer Sủ dụng nó để thiết lập các layer cho model của bạn
Bài tập 7- Layers
Để tạo một layer mới:
Trang 341 Từ menu Edỉt, click Layers, sau đó click Edit Layers.
2 Trong cửa sổ Layers, click New.
3 Một lớp mới Layer 06 xuất hiện trong list, gõ Line và nhấn Enter.
4 Click New.
5 Lớp mới Layer 06 xuất hiện trong list, gõ Curve và nhấn Enter.
Lớp mặc định được tạo ra tự động khi bạn bắt đầu một model mới mà không có mẫu nào Nếu bạn sử dụng một mẫu chuẩn của Rhino, một vài lớp sẽ có sẵn từ đầu.
Để thiết lập lập màu cho một layer:
1 Click ô màu Color trên hàng Line trong list.
2 Trong hộp thoại Select Color, click Red từ list.
Nửa phải của hình chữ nhật ví dụ sẽ chuyển sang đỏ
Hue, Sat, Val là mầu sắc, sự bão hòa (Saturation) và giá trị (Value) các thành phần của màu
R, G, và B là các thành phần đỏ (Red), xanh lá(Green), và xanh dương(Blue) của màu sắc
3 Click OK.
Trang 354 Trong cửa sổ Layers, màu mới xuất hiện trong thanh màu sắc trên dòng Line của list
layer
5 Lặp lại các bước từ 1- 3 để tạo lớp Curve có màu Blue.
6 Click OK để đóng hộp thoại.
Chú ý: Hue được điều khiển bởi sự di chuyển quanh vòng tròn màu.
Hue là màu sắc mà được tham chiếu đến như sự tỷ lệ của sự sắp xếp từ đỏ đến vàng, xanh, và xanh lơ và sau đó vòng trở lại màu đỏ Hay nói dễ hiểu hơn đó là vòng tròn tổng hợp các tỉ lệ pha trộ ba mầu RGB.
Saturation và Value được điều khiển bởi sự di chuyển vòng tròn nhỏ quanh phần vuông ở giữa của bánh xe màu.
Saturation là tính chất sặc sỡ của Hue Value có quan hệ đến độ tối sáng.
Để tạo layer hiện hành:
1 Trong Status Bar, click ô Layer.
2 Trong menu nhanh Layer, click Line.
3 Vẽ một vài đường
Các đường đều trên lớp Line và sau đó chúng sẽ có màu đỏ.
4 Để làm cho lớp khác trở thành hiện hành, click ô Layer trên thanh công cụ.
5 Click Curve.
6 Vẽ một vài đường curve
Chúng nằm trên lớp Curve và sẽ có màu blue.
7 Vẽ nhiều đường line và curve trên mỗi layer
Việc click vào tên hoặc lựa chọn trên hộp lựa chọn để đạt lớp hiện hành.
Để khóa một lớp:
1 Từ menu Edit, click Layers, và sau đó click Edit Layers.
2 Trong cửa sổ Layers, click vào biểu tượng Lock trên hàng cho lớp Line.
Trang 36Việc khóa một layer chuyển nó sang một layer chỉ có thể tham khảo Bạn có thể quan sát
và căn dóng các vật thể trong các lớp bị khóa Bạn không thể lựa chọn bất cứ vật thể nào trong các lớp đã bị khóa Bạn không thể tạo lớp bị khóa thành lớp hiện hành trừ khi phá khóa nó (unlock)
Để tắt một lớp:
1 Từ menu Edit, click Layers, và sau đó click Edit Layers.
2 Trong cửa sổ Layers, click vào biểu tượng On/Off (hình bóng đèn sáng) trên dòng cho Curve.
Chuyển một layer sang trạng thái off sẽ làm tất cả các đối tượng trên lớp đó không nhìn thấy được
Bài tập 8- Chọn các đối tượng
Để chọn một đối tượng đơn:
Chuyển mũi tên con trỏ chuột qua đối tượng và click chuột trái
Vật thể sẽ chuyển sang màu vàng, là màu sáng mặc định
Để chọn nhiều hơn một đối tượng:
1 Dịch chuyển mũi tên con trỏ chuột qua đối tượng đầu tiên và click chuột trái
2 Vừa giữ phím Shift, chuyển trỏ chuột qua đối tượng khác và lại click chuột trái.
Để chọn nhiều hơn một đối tượng bên trong một cửa sổ window:
1 Dịch chuyển mũi tên con trỏ chuột vào một vùng mở đến phía bên trái của các vật thể
Tất cả các đối tượng nằm hoàn toàn trong ô chọn sẽ được chọn
4 Để thêm vào tập hợp các đối tượng được chọn của bạn, giữ phím Shift khi chọn thêm vật thể khác
Để chọn nhiều hơn một đối tượng đi qua một cửa sổ:
1 Dịch chuyển mũi tên con trỏ chuột vào vùng mở đến bên phải của các đối tượng bạn muốn chọn
Trang 37Giữ nút chuột trái và kéo theo đường chéo đến phía bên trái đến khi bạn có một vài đối tượng trong hoặc chạm đến ô chọn.
Đi qua ô chọn là một chữ nhật nhiều chấm điểm
2 Thả nút chuột
Tất cả các đối tượng bên trong hoặc chạm đến hộp đó sẽ được chọn
3 Để thêm vào tập hợp chọn của bạn, giữ phím Shift đồng thời tạo thêm sự lựa chọn
khác nữa
Để giấu một đối tượng: (click chuột trái để hide)
1 Chọn một đối tượng
2 Từ menu Edit, click Visibility, và sau đó click Hide.
Đối tượng trở nên không nhìn thấy được
Làm hiện lên các đối tượng bị ẩn: (click chuột phải vào biểu tượng này)
Từ menu Edit, click Visibility, và sau đó click Lock.
Lệnh Show làm hiện lại tất cả các đối tượng bị ẩn
Để khóa một đối tượng:
1 Chọn một đối tượng
2 Tử menu Edit, click Visibility, và sau đó click Lock.
Đối tượng trở nên được tô bóng màu xám Bạn có thể nhìn thấy đối tượng đã bị khóa, bạn
có thể dóng hàng thẳng theo nó, nhưng bạn không thể chọn được nó
Trang 38Để mở khóa các đối tượng bị khóa: (phải chuột để unlock)
Từ menu Edit, click Visibility, và sau đó click Unlock.
Lệnh Unlock làm hiện lại tất cả các đối tượng đã bị khóa
Để thay đổi một đối tượng từ một layer này sang layer khác:
1 Chọn một đối tượng
2 Từ menu Edit, click Layers, và sau đó click Change Object Layer.
3 Trong hộp thoại Layer for object, chọn lớp mới cho đối tượng, và click OK.
Chọn các đối tượng
Xóa và gỡ bỏ các đối tượng đã được chọn từ model Sử dụng Delete để luyện tập việc
chọn các đối tượng
Bài tập 9- Luyện tập việc sử dụng tùy chọn selection.
1 Từ menu File, click Open.
2 Trong hộp thoại Open, click Delete.3dm và click Open, hoặc nhấp đúp Delete.3dm
để mở model
3 Chọn hình vuông và đường tròn
4 Từ menu Edit, click Delete hoặc nhấn phím Delete.
Trang 39Các đối tượng sẽ biến mất.
Bắt đầu bài luyện tập đầu tiên
1 Chọn một trong những đường thẳng của hình lục giác trên Top viewport.
Vì có vài đường curve chồng lên nhau, menu lựa chọn xuất hiện, cho phép bạn lựa chọn một trong các đường curve
2 Chọn curve trên cùng trong danh sách
3 Từ menu Edit, click Delete.
4 Trên Top viewport, sử dụng hộp lựa chọn đi qua để chọn mặt phẳng và polyline ở phía
trên bên phải của bản vẽ
Cả hai đối tượng đã được chọn
5 Từ menu Edit, click Delete.
6 Tạo một cửa sổ để chọn polyline và hình trụ tại phía dưới bên phải của bản vẽ
Chỉ những đối tượng mà đã nằm hoàn toàn bên trong cửa sổ là được chọn
7 Giữ phím Shift và click vào hình trụ để gỡ bỏ nó khỏi tập hợp chọn.
Trang 408 Từ menu Edit, click Delete.
9 Tiếp tục xóa các đối tượng của bản vẽ
Luyện tập sử dụng các phương pháp khác nhau để chọn và bỏ chọn đối tượng Sử dụng
chỗ cắt nhau và cửa sổ window Dùng phím Shift khi lựa chọn sẽ thêm vào tập hợp chọn Dùng phím Ctrl khi lựa chọn sẽ bỏ chọn các đối tượng khỏi tập hợp chọn.
Để undo và redo việc xóa:
1 Từ menu Edit, click Undo
Mỗi lần bạn click, Undo sẽ giúp bạn quay trở lại một lệnh
2 Từ menu Edit, click Redo
Mỗi lần click, Undo trước đó sẽ được hồi phục lại
3 Undo tất cả các lựa chọn bạn đã thực hiện trong bài tập trước
Đến đây kết thúc các hướng dẫn của phần 4 Chúng ta sẽ tiếp tục các bài học ở phần 5
V Hướng dẫn Rhinoceros (P5.1)
Bài học này tương đối ngắn, tuy nhiên nó cung cấp cho các bạn một kỹ năng quan trọng khi làm việc với các mô hình phức tạp và có nhiều đối tượng cùng xuất hiện trên màn
hình Đó là kĩ năng chọn đối tượng để thao tác Bạn thực hành bài hướng dẫn này cùng
với file đã sử dụng ở bài 4.3
Công cụ lựa chọn.
Để lựa chọn đối tượng, chúng ta có thể sử dụng vài công cụ mà phần mềm cung cấp Trong các bài tập tiếp theo chúng ta sẽ sử dụng một vài công cụ này Dưới đây là các công cụ để chọn được đối tượng bạn muốn thao tác Tham khảo bảng và sử dụng nó trong bài hướng dẫn thực hành bên dưới
Lệnh nhập bàn
phím.
Nút lệnh trên thanh công cụ.
Tên lệnh trên trình đơn.