Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động, và mức độ ảnh hưởng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
o0o -
NHỮNG NHÂN TỐ CẢN TRỞ ĐẾN VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ CHI PHÍ ƯỚC TÍNH THEO MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG VÀO CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số: 62 34 03 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học:
1 Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Xuân Hưng
2 Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Dung
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại
Vào hồi giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện :……….………
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo báo cáo hội nghị giữa Thủ tướng Chính phủ với các doanh nghiệp, vào 21/10/2014, năm 2010 ảnh hưởng suy thoái toàn cầu các công ty bị thua lỗ, phá sản Báo cáo chỉ ra những nguyên nhân khách quan từ kinh
tế thế giới, và khả năng ứng phó với điều kiện thay đổi của các doanh nghiệp Việt Nam yếu kém Báo cáo cho rằng cần bổ sung kiến thức về kiểm soát chi phí cho các nhà quản lý Phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động (Activity Based Costing – ABC) là phương pháp ưu việt giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh
Việc nghiên cứu các nhân tố cản trở vận dụng phương pháp này được xem là cấp thiết phù hợp với điều kiện thực tế đang diễn ra tại Việt Nam Tuy nhiên, việc vận dụng phương pháp ABC vào thực tế còn nhiều thách thức, việc tìm ra các nhân tố ngăn trở áp dụng phương pháp này vào thực tế để từ đó có các giải pháp vận dụng là mục tiêu cấp thiết của luận án này
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của luận án hướng đến các vấn đề sau:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực trong vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp Việt Nam
- Đánh giá tác động các nhân tố này trong vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp Việt Nam
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu 1 câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
Những nhân tố nào hạn chế vận dụng phương pháp ABC tại các doanh nghiệp ở Việt Nam?
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu 2 câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
Mức độ tác động tiêu cực các nhân tố này đến vận dụng phương pháp ABC tại doanh nghiệp ở Việt Nam?
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động, và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này Phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trên những địa phương trọng điểm như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai,Tây Ninh Thời gian thu thập từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2015
4 Phương pháp và đóng góp nghiên cứu
Để đạt mục tiêu đề ra, luận án này sử dụng phương pháp hỗn hợp bao gồm khảo sát định tính và khảo sát định lượng Giai đoạn một, khảo sát định tính được dùng để tìm ra các nhân tố cản trở đến vận dụng phương pháp ABC ở các doanh nghiệp Việt Nam Giai đoạn hai, khảo sát định lượng nhằm kiểm định thang đo mô hình hồi quy và đánh giá tác động của từng nhân tố trong mô hình này đối với các doanh nghiệp
Luận án có những khám phá và đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn như sau:
Luận án đã chứng minh có chín nhân tố tác động ảnh hưởng tiêu cực đến việc vận dụng phương pháp ABC vào các doanh nghiệp Việt Nam
Bên cạnh đóng góp về mặt lý thuyết, luận án này đã gợi ý một số ý tưởng để việc vận dụng phương pháp này thành công trong thực tế, nâng cao hiệu quả quản lý rõ rệt
5 Kết cấu của luận án
Phần mở đầu: trình bày những khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam, yêu cầu bức thiết áp dụng một
phương pháp quản lý chi phí mới nhằm giúp tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Phần này xây dựng mục tiêu nghiên cứu và xác định câu hỏi nghiên cứu làm định hướng cho toàn luận án
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu trình bày nội dung tổng quát về các nghiên cứu trước có liên quan đến
luận án trên thế giới và Việt Nam
Chương 2 Cơ sở lý thuyết trình bày các cơ sở lý thuyết là nền tảng cho nghiên cứu của luận án Các lý
thuyết bao gồm, lịch sử hệ thống kế toán chi phí, lịch sử về phương pháp ABC, trình bày những nhân tố làm hạn chế việc vận dụng phương pháp này vào trong các doanh nghiệp tại Việt Nam
Trang 4Chương 3 Phương pháp nghiên cứu trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, xây
dựng giả thiết và thiết lập mô hình lý thuyết
Chương 4 Kết quả nghiên cứu trình bày về kết quả thảo luận với các chuyên gia, đánh giá về mẫu và
kết quả thu thập dữ liệu từ nghiên cứu sơ bộ và chính thức
Chương 5 Kết luận và kiến nghị trình bày ý nghĩa các khám phá và đưa ra kết luận Dựa trên những nội
dung kết luận đưa ra một số khuyến nghị nhằm giúp cho các nhà quản lý có thể vận dụng phương pháp ABC vào trong thực tế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày về xu hướng nghiên cứu phương pháp ABC trên thế giới Các nghiên cứu về phương pháp ABC ở Việt Nam cũng được tham khảo và tổng hợp Dựa vào kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, lỗ hổng nghiên cứu sẽ được xác định
1.1 Các nghiên cứu phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động trên thế giới
Nghiên cứu về phương pháp ABC trên thế giới được chia làm hai giai đoạn, và có 4 quan điểm (Rong et
al, 2009)
Giai đoạn đầu nghiên cứu hạn chế hệ thống kế toán truyền thống, đề xuất phương pháp ABC có hai quan điểm chủ yếu là:
- So sánh phương pháp tính chi phí truyền thống và phương pháp ABC về chi phí sản phẩm
- So sánh phân bổ chi phí dựa trên tiêu thức sản lượng và không theo tiêu thức sản lượng để giải thích biến động chi phí sản xuất chung
Giai đoạn thứ hai nghiên cứu về triển khai phương pháp ABC, và có hai quan điểm chính:
- Xem xét những yếu tố tạo nên thành công khi triển khai phương pháp ABC
- Khảo sát về vận dụng phương pháp này vào thực tế
1.1 1 Nghiên cứu hạn chế của kế toán truyền thống và đề xuất phương pháp ABC
Nghiên cứu của Miller and Vollman (1985) tỷ lệ chi phí sản xuất chung dần dần chiếm tỷ trọng lớn trong khi các chi phí nhân công, nguyên vật liệu giảm trong giá thành Theo truyền thống, chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ theo tiêu thức nguyên vật liệu và nhân công mà không có liên quan trực tiếp đến hình thành vật lý của sản phẩm
Theo Kaplan and Cooper (1988, 1998) hệ thống chi phí phải thực hiện ba chức năng: định giá hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính, phục vụ kiểm soát điều hành, đo lường chi phí cho từng đối tượng Với chức năng đo lường chi phí từng đối tượng, hệ thống cần phải ước lượng việc sử dụng nguồn lực đối với từng sản phẩm Phương pháp ABC làm sáng tỏ hoạt động liên kết giữa doanh thu và sử dụng nguồn lực của đơn vị Bằng cách làm nổi bật mối quan hệ trên, nhà quản lý hiểu chính xác hoạt động nào tạo ra lợi nhuận của đơn vị
1.1.2 Nghiên cứu về triển khai phương pháp ABC trên thế giới
Swenson (1995) nghiên cứu lợi ích của phương pháp ABC trong doanh nghiệp sản xuất Kết quả phản hồi cho thấy các công ty đều có kết quả tích cực khi áp dụng phương pháp này Các công ty đều cho rằng chi phí sản xuất được cải thiện và vấn đề kiểm soát chi phí có hiệu quả hơn
Gosselin (1997) xem xét về cấu trúc tổ chức và hiện trạng chiến lược kinh doanh đến việc chấp nhận và triển khai quản trị hoạt động Nghiên cứu quản trị hoạt động được chia thành thành ba cấp độ: nghiên cứu về phân tích hoạt động, phân tích chi phí từng hoạt động, và phương pháp ABC Kết quả chỉ ra công ty có chiến lược cạnh tranh, có mô hình tập trung quyền lực dễ chấp nhận phương pháp ABC hơn tổ chức có hình thức phân quyền, không có tổ chức chính thống các bộ phân chức năng
Innes et al (2000) khảo sát chấp nhận triển khai phương pháp ABC và xây dựng mô hình chuẩn cho phương pháp này trên 1.000 đơn vị Kết quả cho thấy không nhiều dấu hiệu tích cực trong kinh nghiệm kỹ thuật
áp dụng phương pháp ABC Có nhiều công ty cũng từ bỏ triển khai, không quan tâm đến phương pháp ABC Bên cạnh đó, Innes cho rằng vấn đề kỹ thuật phức tạp triển khai, chi phí cao làm hạn chế triển khai
Trang 5Cotton et al (2003) nghiên cứu phương pháp ABC tại New Zealand, kết quả có sự khác biệt chấp nhận phương pháp ABC tại New Zealand và Anh là do sự ủng hộ của lãnh đạo và việc tham gia tích cực của kế toán viên Công ty áp dụng thành công giảm được chi phí, định giá sản phẩm hợp lý hơn, đánh giá kết quả và đưa ra nhiều cải tiến quản lý Theo Cotton các chi phí đầu tư cho phương pháp này rất cao là cản trở cho việc áp dụng vào thực tế
Nhìn chung, các nghiên cứu đều đưa ra các lý thuyết vận dụng phương pháp ABC vào các doanh nghiệp lớn Tuy nhiên, kết quả vận dụng vào thực tế hay doanh nghiệp thật sự chấp nhận triển khai còn rất hạn chế Việc áp dụng vào thực tế còn thấp hơn nhiều
1.2 Nghiên cứu phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động tại Việt Nam
Theo các luận văn nghiên cứu tại thư viện trường Đại học Kinh tế Tp HCM, nghiên cứu về phương pháp ABC hình thành sau năm 2000, các luận văn nghiên cứu tình huống áp dụng vào một số công ty cụ thể
Nguyễn Thi Thu Hoàn (2005) nghiên cứu tình huống phương pháp ABC để tính giá thành sản phẩm tại Công ty Bao bì Nhựa Sài Gòn Kết quả phương pháp ABC giúp lãnh đạo về chi phí chính xác từng sản phẩm, định giá Hạn chế của nghiên cứu chỉ giới hạn các chi phí gián tiếp cần phân bổ trong tính giá thành, chưa chỉ rõ tính chi phí cho từng hoạt động theo sổ kế toán, các nhận định về khó khăn khi áp dụng ABC nhưng chưa chi tiết
Nguyễn Phong Nguyên (2005) nghiên cứu kết hợp phương pháp ABC và lý thuyết các nguồn lực giới hạn (Theory of Constraints – TOC) với mục tiêu đánh giá mức độ vận dụng phương pháp ABC và TOC ở Việt Nam Tác giả cũng đưa ra một số hạn chế khi triển khai về phương pháp ABC như thiếu phần mềm, thiếu nhân
sự, thiếu kỹ thuật nhưng không đưa lập luận về vấn đề này Tác giả cho rằng việc vận dụng phương pháp mới tại Việt Nam sẽ rất khó khăn và chưa đủ điều kiện hỗ trợ như kiến thức về phương pháp mới, trình độ quản lý Nguyễn Thị Bích Thuỷ (2009) nghiên cứu vận dụng phương pháp ABC để hỗ trợ phương pháp quản lý dựa trên hoạt động (Activity – Based Management, ABM), với mục tiêu nghiên cứu sâu về phương pháp ABC
để giải quyết giá thành sản phẩm chính xác và quản trị chi phí Nghiên cứu cố gắng phân bổ các chi phí gián tiếp để tính giá thành, các chi phí gián tiếp khác liên quan đến quản lý và bán hàng không được đề cập Tác giả cho rằng vấn đề phương pháp ABC còn quá mới sẽ rất khó áp dụng tại Việt Nam
Lâm Thị Trúc Linh (2010) nghiên cứu phương pháp ABC tại doanh nghiệp ADC với mục tiêu là vận dụng phương pháp mới vào thực tiễn Tại đơn vị có rất nhiều dòng sản phẩm và phòng ban hỗ trợ Kết quả cho thấy tính giá thành theo phương pháp mới có sự khác biệt với phương pháp cũ Tuy nhiên, đề tài chỉ phân bổ các chi phí vào tính giá thành, chi phí khác như bán hàng, chi phí gián tiếp khác trong không đề cập
Nguyễn Thị Hoàng Giang (2014) nghiên cứu phương pháp ABC vào công ty Warek Furniture với mục đích tính lại giá thành Giang (2014) thực hiện các bước phân bổ chi phí tính lại giá thành, giá thành sản phẩm mới hoàn toàn khác biệt với cách tính giá thành hiện thời của doanh nghiệp Tuy nhiên, theo Giang để áp dụng được phương pháp này cần phải có sự ủng hộ của ban lãnh đạo và các nhân viên phải được đào tạo về kiến thức
về phương pháp mới Tác giả đã không đi sâu vào vấn đề vừa nêu
Như vậy, các nghiên cứu về phương pháp ABC ở Việt Nam chủ yếu chỉ dừng lại trong phạm vi muốn vận dụng phương pháp này vào thực tế, chưa có nghiên cứu hệ thống các tác động vận dụng phương pháp này trong thực tế, cũng như những nguyên nhân cản trở ứng dụng phương pháp này rất ít tại Việt Nam
1.3 Khe hổng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động ở các doanh nghiệp Việt Nam
Theo Douglas (2013) hệ thống kế toán truyền thống ghi nhận chi phí tại các công ty thường có vấn đề, chi phí bị bóp méo và không phù hợp ra quyết định Tính ưu việt của phương pháp ABC dần thay thế phương pháp phân bổ kế toán chi phí truyền thống cũ là điều tất yếu (Manivannan, 2010)
Theo Zhang and Che (2010) và Karim (2014) có rất ít nghiên cứu phương pháp ABC cho các nước đang phát triển, đặc biệt là rất hiếm nghiên cứu các vấn đề hay trở ngại trong vận dụng vào thực tế Dựa vào các nghiên cứu trên đã trình bày cho thấy việc nghiên cứu phương pháp ABC vận dụng thực tế còn rất ít, điều này thể hiện một nghịch lý là về học thuật, phương pháp mới được nhiều quan tâm nhưng về áp dụng thực tế rất hạn chế, đặc biệt trong các công ty của các nước đang phát triển Theo nghiên cứu của Huynh and Gong (2014) các nghiên cứu
về phương pháp ABC vào thực tế tại Việt Nam là rất hiếm Bên cạnh đó, nghiên cứu về các nhân tố hạn chế việc vận dụng phương pháp mới vào các doanh nghiệp ở Việt Nam có hệ thống gần như là rất hạn chế Đây chính là khe hổng kiến thức về phương pháp ABC tại Việt Nam
Trang 6Tóm tắt chương 1
Chương 1 đã trình bày xu hướng nghiên cứu về phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động trên thế giới, bắt đầu từ so sánh hệ thống kế toán chi phí truyền thống có những nhược điểm đòi hỏi tất yếu phải sử dụng phương pháp mới.Bên cạnh đó, chương này cũng tóm tắt các nghiên cứu về phương pháp này tại Việt Nam Các nghiên cứu của Việt Nam đều cho rằng vận dụng phương pháp ABC vào thực tế sẽ có những hạn chế, nhưng chưa sắp xếp có hệ thống các nhân tố tác động đến việc vận dụng phương pháp này vào các doanh nghiệp, đây chính là khe hổng nghiên cứu mà luận án tìm ra dựa trên tổng quan nghiên cứu và là định hướng nghiên cứu cho phần tiếp theo được trình bày trong chương hai.
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này sẽ trình bày lược sử phát triển của hệ thống chi phí, từ hình thành phương pháp phân
bổ chi phí truyền thống đến phương pháp ABC Các bước cần thiết triển khai phương pháp ABC từ việc xây dựng mục tiêu, chọn nhóm thực hiện và các kỹ thuật triển khai
2.1.Hệ thống kế toán chi phí
2.1.1.Quá trình phát triển của hệ thống kế toán chi phí
Theo lịch sử phát triển, thiết kế hệ thống đo lường chi phí của công ty trải qua 4 giai đoạn
Giai đoạn 1 của hệ thống: Thông tin không thích hợp cho báo cáo tài chính
Giai đoạn 1 tồn tại ở các công ty mới thành lập hay ở các công ty được xây dựng lâu dựa trên lý thuyết và phương pháp đã lỗi thời Các biểu hiện của hệ thống kế toán chi phí giai đoạn 1:
- Tốn nhiều thời gian hợp nhất báo cáo toàn công ty hay khoá sổ kế toán vào cuối kỳ
- Nhiều chênh lệch phát sinh ở cuối kỳ kế toán, hàng tồn kho thực tế không đúng với giá trị ghi sổ
Giai đoạn 2 của hệ thống: Hướng về báo cáo tài chính với đặc điểm
- Đạt được yêu cầu thông tin lập báo cáo tài chính
- Thu thập chi phí theo trung tâm trách nhiệm, nhưng chưa theo hoạt động
Tuy nhiên, hệ thống vẫn chưa cung cấp thông tin thích hợp cho mục đích chính để quản trị:
- Chưa tính chi phí cho các hoạt động để tính lợi nhuận từng sản phẩm, dịch vụ hay khách hàng
- Chưa cung cấp thông tin hữu ích để cải tiến quá trình kinh doanh
Giai đoạn 3 của hệ thống: Điều chỉnh, phù hợp với yêu cầu quản lý, tách biệt
Trong giai đoạn 3, hệ thống vẫn giữ được việc lập báo cáo tài chính cho đối tượng bên ngoài phù hợp theo chuẩn mực, nhưng cung cấp thông tin phù hợp về việc tính chi phí cho các hoạt động, chi phí lợi nhuận cho từng sản phẩm Tuy nhiên trong giai đoạn này hệ thống kế toán chi phí được một số công ty phát triển thành một hệ thống riêng, chưa liên kết với các hệ thống điều hành, và đôi khi thông tin từ các hệ thống trái ngược
Giai đoạn 4 của hệ thống: Hợp nhất quản trị chi phí và báo cáo tài chính
Trong giai đoạn 4, thông tin từ phương pháp ABC và hệ thống phản hồi điều hành sẽ được hợp nhất và cung cấp cho việc lập báo cáo tài chính với bên ngoài Phương pháp ABC cung cấp các thông tin hỗ trợ lập dự toán trong việc tính toán các nguồn lực trong toàn đơn vị
2.1.2.Giới hạn của hệ thống kế toán chi phí tại các công ty
Theo Douglas (2013) hệ thống kế toán chi phí tại mỗi công ty rất riêng biệt Tuy nhiên, hệ thống kế toán này có những hạn chế chung theo các đặc điểm như sau:
Sử dụng một tỷ lệ phân bổ duy nhất để phân bổ chi phí gián tiếp trong toàn công ty hay áp dụng tỷ lệ phân bổ cho một sản phẩm cho tất cả các sản phẩm, dịch vụ khác
Công ty thay đổi công nghệ, điều hành sản xuất lại không thay đổi ghi nhận chi phí cho phù hợp
Công ty có những nguyên tắc phân bổ chi phí ảnh hưởng từ báo cáo cho bên ngoài Một đặc trưng của
hạn chế này là quan điểm sản phẩm, dịch vụ nào có doanh thu cao thì phải gánh nhiều chi phí
Trang 7Quan điểm của Douglas (2013) hệ thống kế toán chi phí tại các công ty có nhiều vấn đề về ghi nhận chi phí Các phương pháp ghi nhận chi phí tại các công ty chi phí bị bóp méo và thông tin chi phí để ra quyết định là không đáng tin cậy cần phải có một phương pháp ghi nhận mới đó là phương pháp ABC
2.1.3 Từ kế toán chi phí truyền thống đến phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động
Hình thành phương pháp phân bổ chi phí truyền thống
Theo nghiên cứu của Kaplan and Cooper (1998), phương pháp phân bổ chi phí dựa trên tiêu thức khối lượng, thời gian bắt đầu từ thế kỷ 19, dựa trên bốn phát minh quan trọng về quản lý Một là, các nhà quản lý nhà máy dệt đã đo lường mỗi giờ một công nhân chuyển từ sợi bông sang sợi thô, và tính chi phí cho mỗi cân thành phẩm.Hai là, các nhà quản lý trong lĩnh vực đường sắt đã đo lường thành công chi phí trên mỗi tấn một dặm cho toàn hệ thống với tính đặc thù của ngành Ba là, Andrew Carnegie quản lý nhà máy thép đã tiến hành đo lường chi phí hàng ngày về nguyên vật liệu, nhân công và năng lượng sử dụng cho nhà máy thép Thứ tư, dựa trên triết lý quản trị Frederick Taylor, các nhà quản lý đo lường số vật liệu, nhân công và giờ máy cho mỗi sản phẩm
Hệ thống chi phí định mức và dự toán linh hoạt
Hệ thống này xuất hiện từ thế kỷ 20, do Kilger và Plaut, người Đức phát triển, sau đó được phổ biến trong hoạt động học thuật trên toàn thế giới Hệ thống chi phí định mức và dự toán linh hoạt phát triển trên hai nguyên tắc, một là xây dựng các trung tâm trách nhiệm để tập trung vào hoạch định chi phí, kiểm soát chi phí, tính chi phí cho sản phẩm
Nâng cấp và bổ sung hệ thống chi phí định mức
Hệ thống GPK có hai nhược điểm lớn chính là cung cấp thông tin không kịp thời cho nhà quản lý và chưa cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm Giai đoạn cải tiến hệ thống này khắc phục vấn đề cung cấp thông tin ngay lập tức, các công ty đã có giải pháp bằng cách nối mạnh máy chủ - máy trạm Vấn đề thứ hai thông tin về sản phẩm, được khắc phục bằng cách bổ sung hai tiêu chí đo lường về chất lượng và thời gian giao hàng
Hệ thống chi phí Kaizen
Đặc tính của hệ thống kế toán chi phí Kaizen là tập trung thông tin để thúc đẩy quá trình cắt giảm chi phí, các thông tin mà nhóm Kaizen quan tâm là cập nhật về lưu chuyển hàng tồn kho, thiết bị sử dụng, diện tích sử dụng sản xuất, hiệu quả sản xuất tính trên giờ, vật liệu tiết kiệm, phế phẩm Các thông tin về chi phí thực tế được cập nhật cho mỗi nhóm để các nhóm tự ra quyết định cắt giảm chi phí hợp lý nhất
Trung tâm trách nhiệm về lợi nhuận Pseudo
Hệ thống này được tiến hành bằng cách, các đơn vị tự xây dựng một bảng báo cáo kết quả kinh doanh thật
dễ hiểu cho mình Doanh thu được ước lượng bằng cách lấy số lượng sản xuất nhân với giá bán ước tính theo thị trường bên ngoài, chi phí được tổng hợp bằng cách lấy chi phí sản xuất về nguyên vật liệu nhân công, chi phí tài chính phát sinh, chi phí phế phẩm, chi phí hạ tầng được phân bổ… Bằng cách ước đoán lợi nhuận, các nhà quản lý sẽ tối ưu hoá những gì có thể mang lại lợi nhuận như là tận dụng năng lực thừa, cắt giảm phế phẩm Tuy nhiên, hệ thống này cũng có nhược điểm là không thể ghi nhận chính xác chi phí của các sản phẩm
2.2.Phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động
2.2.1.Khái niệm về phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động
Theo Douglas (1992, page 33) khi nghiên cứu ứng dụng triển khai phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động, có khái niệm về phương pháp này như sau:
“Phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động (phương pháp ABC) là một khái niệm về
kế toán chi phí, khái niệm dựa trên tiền đề sản phẩm sử dụng các hoạt động để hoàn thành, và các hoạt động đòi hỏi các chi phí để thực hiện Như vậy, hệ thống này được thiết kế các chi phí không được tập hợp trực tiếp đến các sản phẩm, mà các chi phí được tập hợp đến các hoạt động, tiếp theo các hoạt động được tập hợp đến các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp hoạt động đó.”
2.2.2 Lịch sử về phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động
Trang 8Giai đoạn Giai đoạn 1
và hoạt động
Phân lớp hoạt động – Sản phẩm
Hoạt động và quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất – toàn bộ hoạt động kinh doanh
Thông tin về hoạt động – Kết quả quản lý
Tiếp cận Phạm vi hẹp Phạm vi hẹp Phạm vi hẹp Phạm vi hẹp Phạm vi rộng Phạm vi rộng
Tập trung
vào
Chi phí sản phẩm được tính chính xác
Chi phí sản phẩm để ra quyết định
Chi phí để ra quyết định mang tính chiến thuật
Hoạch định chiến lược chi phí
Xây dựng các chỉ
số đo lường kết quả hoạt động Kết quả đạt
được
Hệ thống kế toán chi phí chính xác
Hệ thống quản lý ABM
Phân tích quá trình sản xuất
Khả năng chống
đỡ của doanh nghiệp
Hợp nhất với các giải pháp quản trị kết quả hoạt động nguồn: Moisello (2012, page 56)
2.3 Các bước để triển khai phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động
Có nhiều nghiên cứu viết về quy trình triển khai phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động Bắt đầu từ khi Kaplan and Cooper (1988) xây dựng các bước cơ bản, các nhà nghiên cứu sau đều muốn
bổ sung thêm các bước tiến hành nhằm mục đích áp dụng phương pháp mới này vào thực tế Nhìn chung lại, các bước kỹ thuật để tiến hành phương pháp ABC như sau: (1) Xây dựng mục tiêu triển khai.(2)Xây dựng nhóm triển khai (3) Nhận diện các hoạt động chính (4) Tính chi phí cho mỗi hoạt động (5) Xác định tiêu thức phân bổ lần hai
2.3.1 Xây dựng mục tiêu cho phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động
Theo Adebayo (2006) khi quyết định triển khai phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động, các nhà quản lý cần trả lời các câu hỏi sau để xác lập mục tiêu triển khai: (1) Động lực chính để triển khai phương pháp mới là gì? (2) Phát biểu mục tiêu gì khi triển khai phương pháp ABC? Và thiết kế thực tế như thế nào để phù hơn với lời phát biểu của mục tiêu? (3) Làm cách nào để phương pháp này trở thành một chức năng chính thức của công ty? Hay làm thế nào từ mô hình bên ngoài trở thành nhu cầu nội tại của công ty? (4)Vai trò thực sự của phương pháp ABC như thế nào trong công ty?
2.3.2 Xây dựng nhóm triển khai phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động
Nhóm triển khai cần có một người trưởng nhóm có kiến thức về phương pháp mới và quản trị Nhân viên kế toán để thu thập dữ liệu và vài cá nhân hiểu về sản xuất hay hoạt động chính của đơn vị Và một cá nhân tham gia
xử lý các mẫu biểu, văn bản để tổng hợp các quy trình và bước thực hiện của nhóm
2.3.3 Nhận diện các hoạt động chính trong doanh nghiệp
Theo Turney (1996) việc mô tả và nhận diện các hoạt động trong doanh nghiệp như là quả tim (điểm chính yếu của toàn bộ thiết kế cấu trúc phương pháp ABC) Dury (1996) định nghĩa hoạt động là sự kiện, nghiệp vụ, một công việc với một mục đích cụ thể Để nhận diện các hoạt động, có thể áp dụng một trong các cách sau: xây dựng từ điển hoạt động, phân tích chức năng
2.3.4 Tính chi phí cho mỗi hoạt động
Sau khi nhận diện các hoạt động bước kế đến là tính các chi phí cho mỗi hoạt động dựa vào hệ thống tài chính hay sổ cái của đơn vị (Kaplan and Cooper, 1998) Giai đoạn này được xem là bước phân bổ chi phí đầu tiên Trong giai đoạn này các nguồn lực sẽ tính trực tiếp cho từng hoạt động cụ thể, hay các nguồn lực có thể tính cho nhiều hoạt động tùy theo mức độ phục vụ
2.3.5 Xác định tiêu thức phân bổ lần hai cho hoạt động
Lựa chọn tiêu thức này có thể thực hiện bằng cách phỏng vấn những người làm việc thường xuyên liên quan đến hoạt động này Kaplan and Cooper (1998) cho rằng có ba dạng khác nhau của tiêu thức phân bổ cho hoạt động
Tiêu thức dựa trên nghiệp vụ
Khi áp dụng tiêu thức này, chỉ cần đếm số lần thực hiện là đủ thông tin để phân bổ
Tiêu thức dựa trên thời gian
Tiêu thức này sử dụng lượng thời gian để đánh giá hoạt động Tiêu thức dựa trên thời gian khi áp dụng sẽ tốn kém hơn tiêu thức dựa trên nghiệp vụ vì đòi hỏi phải tính toán độ dài thời gian cho mỗi hoạt động
Trang 9Tiêu thức dựa trên cường độ
Tiêu thức này tính các chi phí phí trực tiếp mỗi lần khi hoạt động thực hiện một nhiệm vụ Chỉ nên sử dụng khi các hoạt động đòi hỏi phải sử dụng những nguồn lực đặc biệt thực hiện hoạt động theo yêu cầu
2.3.6 Phân bổ chi phí hoạt động cho đối tượng chịu phí cuối cùng
Theo Cooper (1990) phương pháp ABC được chia làm hai giai đoạn phân bổ chi phí, giai đoạn một phân
bổ chi phí từ sổ cái đến các hoạt động và giai đoạn hai phân bổ từ chi phí hoạt động đến từng đối tượng chịu chi phí cuối cùng Giai đoạn một chi phí tính cho một đơn vị hoạt động bằng cách lấy tổng chi phí chia cho số lần hoạt động thực hiện Giai đoạn hai căn cứ vào đối tượng sử dụng bao nhiêu lần hoạt động để tính chi phí cho đối tượng đó, bằng cách lấy số lần sử dụng nhân với chi phí một đơn vị hoạt động
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai vận dụng phương pháp phân bổ chi phí ước tính theo mức độ hoạt động
2.4.1 Hạn chế nhận thức về phương pháp ABC
Nhân tố đầu tiên cản trở vận dụng phương pháp này là hạn chế nhận thức dẫn đến không triển khai phương pháp ABC vào đơn vị Việc hạn chế này thể hiện người tham gia không hiểu về lợi ích về phương pháp ABC, hay nắm rõ các quy trình hoạt động trong đơn vị để hỗ trợ triển khai Bên cạnh phải nắm rõ lý thuyết về phương pháp mới, còn phải thay đổi cách nhìn nhận về thông tin mà hệ thống kế toán mang lại
2.4.2 Hạn chế nguồn lực ảnh hưởng đến thiết kế phương pháp ABC
Khi nhận thức được khái niệm và lợi ích của phương pháp ABC là rào cản thứ nhất, rào cản thứ hai là các nhà quản lý nhìn nhận thiếu nguồn lực để ứng dụng vào các công ty Các hạn chế nguồn lực là thiếu thời gian
bố trí cho nhân viên tham gia vào dự án, thiếu nguồn lực về máy tính, ngân sách phân bổ cho phân tích thiết kế
hệ thống, thiếu nhân viên và chuyên gia giỏi tham gia phát triển mô hình
2.4.3 Tâm lý không muốn thay đổi cản trở quá trình thiết kế và xây dựng phương pháp ABC
Ngoài hai rào cản đã nêu trên thì một vấn đề quan trọng cần phải xem xét là tâm lý chống lại thay đổi, tiếp nhận hệ thống mới từ những người tham gia Biểu hiện của kháng cự tâm lý là ngại thay đổi khi tham gia triển khai, cho rằng lý thuyết phương pháp phân bổ chi phí mới quá khó, lo ngại thất bại bị sa thải, ngại xử lý khối lượng lớn dữ liệu phân tích ban đầu, phương pháp mới được xem là cạnh tranh với mô hình quản lý hiện tại, hay tâm lý tự xem là thiếu các yếu tố cần thiết để triển khai
2.4.4 Chiến lược hoạt động có ảnh hưởng đến lựa chọn phương pháp ABC
Một trong những nhân tố quyết định đến thay đổi hệ thống kế toán của công ty hướng đến thay đổi về phương pháp ABC chính là chiến lược của công ty Các chiến lược hoạt động có thể ảnh hưởng đến sử dụng ABC là chiến lược hướng về cấu trúc định phí, chiến lược cạnh tranh về lợi thế, chiến lược phát triển sản phẩm mới Nếu đơn vị chưa chú trọng đến các chiến lược này dẫn đến chưa muốn triển khai phương pháp ABC
2.4.5 Ảnh hưởng của ủng hộ cấp cao
Ủng hộ của các nhà quản lý cấp cao trong công là một nhân tố then chốt, quyết định thuận lợi trong hình thành ý tưởng, phân tích và triển khai phương pháp ABC Do vậy, nếu thiếu sự ủng hộ của các lãnh đạo trong công ty, thì dự án triển khai phương pháp ABC gần như bị đình trệ hay bị loại bỏ Những dấu hiệu thể hiện thiếu sự ủng hộ là không hỗ trợ nguồn lực để triển khai, thay đổi liên tục các cá nhân tham gia, không hỗ trợ giải quyết các xung đột, không cứng rắn bắt buộc các bộ phận phải tham gia
2.4.6 Hạn chế về kỹ thuật triển khai
Rất nhiều nghiên cứu trong giai đoạn đầu về phương pháp ABC đều đề cập đến vấn đề kỹ thuật là rào cản lớn triển khai áp dụng Các vấn đề kỹ thuật liên quan được đề cập là nhận diện số lượng hoạt động hợp lý, gộp các hoạt động thành nhóm, lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí cho hoạt động, khó tính chi phí cho các hoạt động, phần mềm không đáp ứng mục đích đề ra, khó khăn duy trì hệ thống, không đủ dữ liệu
2.4.7 Huấn luyện và đào tạo ảnh hưởng đến phương pháp ABC
Khi nghiên cứu những trở ngại áp dụng phương pháp ABC vào các doanh nghiệp Anna (2012) cho rằng nhân tố huấn luyện đào tạo có vai trò lớn Biểu hiện là không xem xét vấn đề đào tạo ngay từ ban đầu, không cân nhắc về vấn đề tư vấn của chuyên gia, không thay đổi chương trình đào tạo hợp lý, đào tạo không liên tục Những vấn đề này gây cản trở nhiều trong vấn đề chấp nhận phương pháp mới vào thực tế
Trang 102.4.8 Cấu trúc tổ chức công ty ảnh hưởng đến triển khai phương pháp ABC
Khi triển khai phương pháp ABC, các công ty phải thiết kế lại hệ thống thông tin Điều này làm thay đổi cấu trúc quyền lực, nếu cấu trúc tổ chức không thay đổi phù hợp sẽ ảnh hưởng đến vận dụng phương pháp mới Dấu hiệu cho thấy cấu trúc tổ chức thay đổi chưa phù hợp là cấu trúc quyền lực chưa thay đổi phù hợp, chưa thay đổi chiến lược hoạt động, cấu trúc tổ chức chưa linh hoạt, văn hóa chưa mở để đón nhận cái mới
2.4.9 Xây dựng mục tiêu từng giai đoạn, gắn với khen thưởng
Theo Adebayo (2006) các công ty tham gia phương pháp ABC thường có ba dạng: thụ động phải sử dụng phương pháp ABC vì sức ép cạnh cạnh, bắt chước các công ty khác sử dụng phương pháp này theo trào lưu, chủ động tham gia vì nhu cầu quản trị hệ thống Khi triển khai thất bại mỗi dạng công ty có một lý do riêng, có những công ty chỉ đầu tư theo phương pháp ABC hình thức bắt buộc mà không đầu tư về nguyên lý vận hành,
có công ty triển khai phương pháp ABC không chia mục tiêu cho từng giai đoạn, có công ty không xây dựng hệ thống khen thưởng gắn liền với kết quả đạt được dẫn đến không khuyến khích tinh thần tham gia của nhân viên
2.4.10 Hạn chế vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp
Theo Martha et al (2014) cho rằng phương pháp này hạn chế vận dụng thực tế, biểu hiện dưới một số hình thức: người sử dụng thông tin ra không dùng phương pháp ABC, lãnh đạo không quan tâm đến lợi ích của phương pháp này, đầu tư trong thời gian đầu sau đó không sử dụng, không sử dụng do không phục vụ mục đích thuế, báo cáo tài chính, chỉ nghiên cứu nhưng chưa áp dụng, từ chối sử dụng mô hình ngay từ ban đầu
2.5 Lý thuyết nền có liên quan đến nội dung của luận án
Để làm cơ sở cho lập luận các lý thuyết và giả thuyết cũng như các biến được xây dựng cho mô hình lý thuyết, một số lý thuyết nền được giới thiệu làm cơ sở cho việc xây dựng các lập luận của luận án
2.5.1 Lý thuyết về hành vi
Lý thuyết hành vi là một phân hệ của ngành tâm lý học, lý thuyết này ra đời khoảng đầu thế kỷ 20 Lý thuyết hành vi ban đầu nghiên cứu về tâm lý con người, sau đó được mở rộng nghiên cứu sang hành vi trong quản trị Lý thuyết này nghiên cứu phản ứng tâm lý của cá nhân khi gặp những tình huống cho là đe dọa, sợ hãi, cảm giác có trách nhiệm, cảm giác bị cảm trở, cảm giác tích cực khi được lợi ích, hay phản ứng lại để vượt qua nỗi sơ hãi Trên cơ sở đó, lý thuyết xây dựng mô hình một chuỗi các phản ứng tâm lý từ nhận thức đến hành động Dựa trên các nghiên cứu về tâm lý, Gary (2012), Brent (2012) đã tiến hành mô tả các phản ứng của các nhân viên khi tham gia dự án triển khai phương pháp ABC Họ bắt đầu từ tâm lý từ chối tham gia, giận dữ và sốc với những thay đổi, sợ hãi và bối rối, đến dần chấp nhận và hào hứng
2.5.2 Lý thuyết về hệ thống thông tin
Theo Leo (1998) lý thuyết này bắt đầu từ giữa những năm 1960 với vai trò chính bàn về các kỹ năng lựa chọn đúng dữ liệu và các giải pháp kỹ thuật xử lý dữ liệu Giai đoạn thứ hai, lý thuyết này tập trung xử lý nguồn
dữ liệu, thiết kế và ứng dụng hiệu quả hệ thống thông tin Giai đoạn thứ ba của lý thuyết này bắt đầu từ những năm 1990, lý thuyết này dần can thiệp vào vấn đề quản lý, nghiên cứu dần vào đổi mới các giải pháp để quản trị hiệu quả Khi nghiên cứu về lý thuyết thông tin March and Smith (1995) và Shirlay (2002) cho rằng nhận thức
và hành vi của con người sẽ bị tác động bởi thông tin mà người này nhận được Do đó, khi nghiên cứu về nhận thức ảnh hưởng đến việc sử dụng phương pháp ABC, Douglas (2013) và Mathar et al (2014) cho rằng có mối liên hệ giữa nhận thức về lý thuyết ABC và quyết định sử dụng phương pháp này trong công ty
2.5.3 Lý thuyết về lợi ích và chi phí
Lý thuyết lợi ích và chi phí khởi đầu vào năm 1808 do Albert Gallantin đề cập trong một dự án thủy lợi khi so sánh lợi ích và chi phí Bản chất của lý thuyết này nghiên cứu hành vi ra quyết định dựa trên các lợi ích mang lại trừ đi những chi phí có liên quan của một dự án, nếu lợi ích vượt xa các chi phí bỏ ra thì dự án đó sẽ được lựa chọn Dựa vào nội dung của lý thuyết này, cho thấy các tác giả nghiên cứu về phương pháp ABC đều dựa trên lý thuyết này để lập luận quan điểm của mình Adebayo (2006) cho rằng trước khi tiến hành triển khai cần nên xem xét mục đích triển khai và cần cân nhắc đến ích lợi của thông tin cung cấp từ phương pháp này với chi phí bỏ ra
Tóm tắt chương 2
Có thể thấy rằng lịch sử phát triển của kế toán chi phí manh nha từ cuộc cách mạng công nghiệp Các nhà quản lý luôn muốn tính chính xác chi phí cho các sản phẩm, dịch vụ nhằm xác định hiệu quả Kế toán chi
Trang 11phí truyền thống ra đời dựa trên thành tựu của tính toán chi phí nhân công của công nghiệp sợi, quy đổi quãng đường của ngành đường sắt, theo dõi chi phí nguyên vật liệu của ngành công nghiệp thép, và tư tưởng chia nhỏ công việc của Taylor Ban đầu, kế toán chi phí truyền thống đã đáp ứng phù hợp nhu cầu quản lý Tuy nhiên, khi nền sản xuất phát triển thì phương pháp này dần không còn thích hợp và phương pháp ABC ra đời Phương pháp ABC được kỳ vọng là một cách thức mới giúp nhà quản lý có được những thông tin hiệu quả về bức tranh hoạt động của toàn doanh nghiệp Tuy nhiên, việc vận dụng vào trong các doanh nghiệp còn nhiều trở ngại Việc trở ngại này là do: hạn chế về nhận thức, hạn chế về nguồn lực, cản trở về tâm lý, hạn chế về kỹ thuật…
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương hai giới thiệu các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế vận dụng phương pháp ABC vào các doanh nghiệp Việt Nam Chương ba trình bày phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và xây dựng giả thuyết
và mô hình nghiên cứu
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu cho luận án
Trong chương một, khe hổng của luận án chỉ ra cần nghiên cứu về các nhân tố gây hạn chế việc vận dụng phương pháp ABC với tính chất riêng tại các doanh nghiệp Việt Nam, và cần đo lường mức độ tác động của các nhân tố này Với mục đích của luận án, vận dụng phương pháp hỗn hợp với cách khảo sát theo trình tự là phù hợp Theo cách khảo sát trình tự được tiến hành qua hai giai đoạn, giai đoạn đầu thu thập và giải thích dữ liệu định tính nhằm tìm ra các nhân tố hạn chế việc vận dụng phương pháp ABC vào các doanh nghiệp Việt Nam, giai đoạn hai thu thập và phân tích dữ liệu định lượng nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này trong việc cản trở vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp Việt Nam
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu sẽ được thực hiện qua ba bước chính:
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, thiết lập mô hình nghiên cứu, và thiết kế bảng câu hỏi điều tra sơ bộ
Xác định được mục tiêu đầu tiên nghiên cứu là cần tìm các nhân tố cản trở việc vận dụng phương pháp ABC vào các doanh nghiệp Luận án đã sử dụng công cụ đầu tiên, nghiên cứu các tài liệu có liên quan Các nghiên cứu trước liên quan được tổng hợp và so sánh nhằm tìm ra các nhân tố gây cản trở vận dụng phương pháp ABC Nhân tố này có thể chưa phù hợp với đặc tính riêng với doanh nghiệp Việt Nam, nên cần thảo luận với các chuyên gia để điều chỉnh Câu trả lời của các chuyên gia được thu thập và so sánh để phát hiện các nhân
tố mới mà lý thuyết chưa đề cập Kết thúc giai đoạn đầu, các nhân tố cản trở vận dụng phương pháp ABC được xây dựng và hiệu chỉnh cho phù hợp với tình hình doanh nghiệp tại Việt Nam
Bước 2: Nghiên cứu sơ bộ, điều chỉnh thang đo, thiết lập bảng câu hỏi chính thức
Mục tiêu thứ hai cần đo lường các nhân tố này để đánh giá mức tác độ tác động của chúng Bước đầu tiên phải đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo trước khi đánh giá chính thức, mục đích nhằm đánh giá và hiệu chỉnh các thang đo được xây dựng từ giai đoạn 1 để thiết lập bảng khảo sát chính thức Kết quả các biến đạt yêu cầu, bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức sẽ được thiết lập và là cơ sở của bước tiếp theo Bước khảo sát này là một phần của giai đoạn hai, phân tích định lượng trong chiến lược khảo sát trình tự, phần chính của khảo sát định lượng chính là trong bước nghiên cứu chính thức
Bước 3: Nghiên cứu chính thức, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố
Sau bước khảo sát sơ bộ toàn bộ thang đo được điều chỉnh Có thể loại bớt một số biến quan sát nếu không phù hợp Kết thúc bước khảo sát sơ bộ một bảng câu hỏi khảo sát chính thức được hoàn thiện Số bảng khảo sát được gửi đến các đơn vị là 350 phiếu Kết quả thu được sau bước này là mô hình đánh giá mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phương pháp ABC và trong các doanh nghiệp Việt Nam
3.2 Xây dựng giả thuyết, lập mô hình nghiên cứu và thang đo
3.2.1 Xây dựng giả thuyết
Trang 12Dựa trên nghiên cứu các nhân tố tác động trong phần 2.4, các giả thuyết về các nhân tố tác động được xây dựng như sau :
H1: Việc hạn chế nhận thức về phương pháp ABC làm cản trở việc vận dụng phương pháp này
H2: Thiếu nguồn lực ảnh hưởng đến việc phân tích và thiết kế phương pháp ABC
H3: Tâm lý hạn chế thay đổi là rào cản cho việc phân tích và thiết kế hệ thống triển khai phương pháp ABC H4: Chưa xây dựng chiến lược kinh doanh đòi hỏi sử dụng phương pháp ABC
H5: Thiếu sự ủng hộ của lãnh đạo là nhân tố thất bại trong việc triển khai phương pháp ABC tại đơn vị H6: Hạn chế về kỹ thuật vận dụng là nhân tố thất bại phương pháp ABC tại các đơn vị
H7: Không quan tâm đến huấn luyện đào tạo ảnh hưởng lớn đến triển khai thực tế phương pháp ABC H8: Cấu trúc tổ chức không thay đổi phù hợp, làm hạn chế triển khai phương pháp
H9: Không xây dựng mục tiêu cho từng giai đoạn phát triển, gắn với khen thưởng hợp lý cản trở vận dụng phương pháp ABC vào thực tế
3.2.2 Mô hình lý thuyết
Dựa trên những nghiên cứu trên, việc vận dụng phương pháp ABC vào thực tế có rất nhiều trở ngại Việc vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp chưa thành công bị tác động bởi 9 nhân tốtác động Gồm: (1) Hạn chế nhận thức (2) Thiếu nguồn lực (3) Tâm lý hạn chế thay đổi (4)Chưa có chiến lược kinh doanh đòi hỏi
sử dụng phương pháp ABC (5) Thiếu sự ủng hộ của lãnh đạo (6) Hạn chế về kỹ thuật vận dụng (7)Không quan tâm vấn đề đào tạo (8) Cấu trúc tổ chức chưa thay đổi phù hợp khi triển khai phương pháp ABC (9)Không xây dựng mục tiêu cho từng giai đoạn triển khai gắn với khen thưởng hợp lý Mô hình nghiên cứu đề xuất:
Y = a0 + a1X1 + a2X2 + a3X3 + a4X4 + a5X5 + a6X6 + a7X7 + a8X8 + a9X9 + e Trong đó
ai được gọi là hệ số hồi quy, hay thể hiện mức độ tác động của nguyên nhâni đến Y
e được xem là phần dư của hàm hồi quy hay mức độ tác động bởi các nhân tố khác chưa được tìm thấy
Hình 3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phương pháp ABC vào doanh nghiệp Việt Nam
Trang 133.2.3 Xây dựng thang đo trong mô hình đo lường
Y- “Hạn chế vận dụng phương pháp ABC vào các doanh nghiệp tại Việt Nam”
Để đo lường cho biến phụ thuộc, nghiên cứu thiết kế các biến quan sát như sau
Y1: Người sử dụng thông tin ra quyết định không dùng thông tin từ phương pháp ABC
Y2: Lãnh đạo không quan tâm đến lợi ích từ phương pháp ABC
Y3: Đầu tư trong thời gian đầu, sau không sử dụng
Y4: Không sử dụng do không phục vụ mục tiêu thuế, báo cáo tài chính và kiểm toán
Y5: Chỉ tiến hành nghiên cứu nhưng chưa áp dụng
Y6: Từ chối sử dụng phương pháp ABC
X1 – “Hạn chế về nhận thức”
X1.1: Không nhận biết được lợi ích của phương pháp ABC
X1.2: Chưa nắm rõ quy trình hoạt động của công ty
X1.3: Chưa nắm rõ lý thuyết về phương pháp ABC
X1.4: Chưa nhận định đúng cần phải có một hệ thống kế toán tốt để đưa ra quyết định tốt
X1.5: Lợi ích mang lại không tương xứng chi phí bỏ ra
X2 – “Thiếu nguồn lực”
X2.1: Thiếu thời gian bố trí cho nhân viên
X2.2: Thiếu nguồn lực về máy tính và phần mềm hỗ trợ
X2.3: Thiếu ngân sách triển khai
X2.4: Thiếu chuyên gia giỏi, nhân viên kế toán có kinh nghiệm về phương pháp ABC
X3 – “Tâm lý hạn chế thay đổi”
X3.1: Ngại thay đổi ảnh hưởng đến tham gia xây dựng phương pháp ABC
X3.2: Lý thuyết về phương pháp ABC quá khó
X3.3: Lo ngại thất bại, bị đánh giá, sa thải
X3.4: Ngại thu thập, xử lý số liệu lớn trong thời gian đầu
X3.5: Phương pháp ABC được xem là cạnh tranh hơn là hỗ trợ với các chương trình hiện tại
X3.6: Tự nhận định thiếu nguồn lực mà chưa xem xét kỹ ảnh hưởng đến chấp nhận phương pháp ABC
X4 – “Chưa xây dựng chiến lược kinh doanh đòi hỏi sử dụng phương pháp ABC
X4.1: Chưa có chiến lược thay đổi cấu trúc chi phí, hướng về định phí, chưa triển khai phương phápABC X4.2: Chưa có chiến lược phát triển cạnh tranh về lợi thế, chưa ứng dụng phương pháp ABC
X4.3: Chưa có chiến lược phát triển sản phẩm mới, thị trường mới, chưa quan tâm đến phương pháp ABC
X5 – “Thiếu sự ủng hộ của lãnh đạo”
X5.1: Không hỗ trợ nguồn lực để triển khai phương pháp ABC
X5.2: Thay đổi cá nhân tham gia trong nhóm triển khai
X5.3: Không hỗ trợ giải quyết các xung đột giữa các bộ phận
X5.4: Không cứng rắn bắt buộc các bộ phận phải tham gia
X6 – “Hạn chế về kỹ thuật vận dụng”
X6.1: Khó nhận diện số lượng các hoạt động hợp lý để cung cấp thông tin thích hợp
X6.2: Khó nhận diện gộp các hoạt động thành từng nhóm
X6.3: Khó lựa chọn tiêu thức phân bổ
X6.4: Tính chi phí cho hoạt động
X6.5: Phần mềm hỗ trợ không đáp ứng mục đích
X6.6: Khó khăn duy trì hệ thống ABC để cập nhật thường xuyên các hoạt động tại công ty
X6.7: Không đủ cơ sở dữ liệu để sử dụng phần mềm hỗ trợ triển khai
X7 – “Không quan tâm đến huấn luyện đào tạo”
X7.1: Không xem xét vấn đề huấn luyện đào tạo ngay từ đầu ảnh hưởng đến hạn chế triển khai phương pháp ABC
X7.2: Hỗ trợ của chuyên gia không được cân nhắc khi triển khai
X7.3: Không thay đổi quá trình đào tạo phù hợp theo phát triển từng bước của phương pháp ABC
X7.4: Huấn luyện đào tạo không liên tục ngay cả khi ứng dụng thành công phương pháp ABC
X8 –“Cấu trúc tổ chức chưa thay đổi phù hợp khi triển khai phương pháp ABC”