Nghiên cứu đề tài không chỉ góp phần vàoviệc tổng kết những vấn đề lý luận và thực tiễn quá trình lãnh đạo phát huy bản sắcvăn hóa dân tộc trong thời kỳ đổi mới, mà còn là cơ sở để kiểm
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu khái quát về luận án
Việt Nam có nền văn hóa lâu đời và đậm đà bản sắc dân tộc, giàu tinh hoa
và giá trị cổ truyền Quá trình hội nhập quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội để xây dựng vàphát triển đất nước Tuy nhiên, Việt Nam cũng đang phải đối mặt với không ítnhững thách thức từ bên ngoài, nhất là tư tưởng, lối sống ngoại lai, nguy cơ đe dọa
sự phát triển bền vững của đất nước, mà một trong những nguy cơ là làm mất dầnbản sắc văn hóa, phá vỡ và làm băng hoại những giá trị, truyền thống tốt đẹp làmnên tinh hoa, cốt cách và bản lĩnh của con người Việt Nam
Đề tài “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014” nghiên cứu dưới góc độ khoa học
Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Luận án tập trung làm rõ yêu cầu khách quan, chủ trương và sự chỉđạo của Đảng về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm2014; trên cơ sở đó, đưa ra những đánh giá, nhận xét về hoạt động lãnh đạocủa Đảng, và đúc rút một số kinh nghiệm chủ yếu
Những vấn đề luận giải trong luận án được dựa trên cơ sở lý luậnchủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm củaĐảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa, bản sắc văn hóa dân tộc; đồng thời, kếthừa có chọn lọc những nội dung và phương pháp nghiên cứu của các côngtrình đã được công bố liên quan đến đề tài Đề tài là một công trình khoa họcđộc lập, không có sự trùng lặp với các công trình khoa học đã được công bố
2 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Văn hóa là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần mà loài người sáng tạo ranhằm đáp ứng nhu cầu sinh tồn và phát triển của mình trong quá trình lịch sử Vănhóa là cội nguồn trực tiếp của sự phát triển xã hội, có vị trí trung tâm và đóng vai tròđiều tiết xã hội Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, thể hiện tầm cao và chiềusâu về trình độ phát triển của nhân loại nói chung và của từng quốc gia, dân tộc nóiriêng; là sự kết tinh những giá trị tốt đẹp nhất trong quan hệ giữa con người với conngười, con người với tự nhiên và xã hội Đó là trình độ nhân bản đích thực của conngười, được đo bằng giá trị phổ quát: Chân, thiện, mỹ
Bản sắc văn hóa dân tộc là phần tinh túy thấm sâu trong tâm hồn, cốtcách, bản lĩnh của mỗi dân tộc Bản sắc văn hóa dân tộc không chỉ biểu hiện ở
bề ngoài mà còn ẩn sâu bên trong, là “cái hồn” của một nền văn hóa Pháthuy bản sắc văn hóa dân tộc chẳng những làm tăng lòng tự tôn dân tộc màcòn là cách tốt nhất nhằm khơi dậy năng lực nội sinh để phát triển đất nước.Trong các thời kỳ cách mạng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam, nhân dân ta đã xây dựng nên một nền văn hóa tiên tiến, đậm đà
Trang 2bản sắc dân tộc, trong đó chủ nghĩa yêu nước, ý chí độc lập dân tộc, tự lực, tựcường, tinh thần đoàn kết là nền tảng cốt lõi, được vun đắp suốt chiều dài lịch
sử dựng nước và giữ nước
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cục diện thế giới diễn biến nhanh chóng,quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh sâu sắc, hội nhập giữa các quốc gia, dân tộc ngàycàng sâu rộng Phát huy bản sắc văn hóa dân tộc đã trở thành chủ đề nóng hổiđược quan tâm rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới, các quốc gia, dân tộc đều đề ra
và thực thi chiến lược phát triển văn hóa, phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàhội nhập quốc tế, để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổquốc vì mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, đòihỏi cần phát huy khả năng và trí tuệ ở mỗi con người Việt Nam, sự đồngthuận, đoàn kết vươn lên của toàn xã hội Bên cạnh những thời cơ và thuậnlợi, đất nước cũng đang phải đối mặt với những khó khăn, thách thức lớn: Sựhoài nghi, dao động về con đường lên chủ nghĩa xã hội; tệ sùng bái nướcngoài, coi thường những giá trị văn hóa dân tộc; sự suy thoái về đạo đức, lốisống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên
Nghiên cứu quá trình Đảng lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từnăm 1998 đến năm 2014, nhằm đánh giá những thành tựu, chỉ ra những hạn chế,bất cập; làm rõ nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế, bước đầu rút ra một
số kinh nghiệm để nâng cao chất lượng xây dựng nền văn hóa và phát triển conngười Việt Nam là việc làm cần thiết Nghiên cứu đề tài không chỉ góp phần vàoviệc tổng kết những vấn đề lý luận và thực tiễn quá trình lãnh đạo phát huy bản sắcvăn hóa dân tộc trong thời kỳ đổi mới, mà còn là cơ sở để kiểm nghiệm tính đúngđắn trong chủ trương của Đảng, khắc phục những nhận thức sai lệch về vị trí, vai tròcủa bản sắc văn hóa dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, bảođảm để Việt Nam “hội nhập” mà không “hòa tan”, giữ vững định hướng xã hộichủ nghĩa
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014” làm luận
án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 3Phân tích, làm rõ yêu cầu khách quan Đảng lãnh đạo phát huy bản sắc vănhóa dân tộc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốctế.
Trình bày có hệ thống chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về phát huybản sắc văn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014
Đánh giá ưu, khuyết điểm trong hoạt động lãnh đạo phát huy bản sắcvăn hóa dân tộc của Đảng từ năm 1998 đến năm 2014, chỉ rõ nguyên nhân,bước đầu rút ra những kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo phát huy bản sắcvăn hóa dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu chủ trương và quá trình Đảng chỉ đạo phát huy bản sắcvăn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014
* Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo củaĐảng về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở những nội dung cơ bản:Phát huy tinh thần yêu nước; tinh thần đoàn kết dân tộc; Phát huynhững giá trị đạo đức tốt đẹp của con người Việt Nam và di sản vănhóa dân tộc trong thời kỳ mới
Về thời gian nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu khoảng thời gian từ năm 1998 đến năm
2014 Năm 1998, là năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa VIII họp Hội
nghị lần thứ năm, bàn thảo và ban hành Nghị quyết Về xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Năm 2014, là năm Ban
Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XI họp Hội nghị lần thứ chín, đánh giá, tổng
kết, bàn thảo và ban hành Nghị quyết Về xây dựng văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước Tuy nhiên, để bảo đảm tính hệ
thống và đạt được mục đích nghiên cứu, luận án có đề cập một số nội dung vềbản sắc văn hóa dân tộc trước và sau mốc thời gian nói trên
Về không gian nghiên cứu
Nghiên cứu phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trên phạm vi quốc gia ViệtNam
5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh về văn hóa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
* Cơ sở thực tiễn
Trang 4Luận án được thực hiện trên cơ sở thực tiễn hoạt động lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam,phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Đồng thời, dựa trên số liệu báo cáo tổng kếtcủa Đảng, Nhà nước và kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoahọc có liên quan đã được công bố
*Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu chuyênngành và liên ngành, trong đó chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử, phươngpháp lôgíc; ngoài ra còn sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, sosánh, thống kê, tổng kết thực tiễn, phương pháp chuyên gia,
6 Những đóng góp mới của luận án
Hệ thống hóa chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014
Đưa ra những nhận định, đánh giá ưu, khuyết điểm trong hoạt động lãnhđạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của Đảng từ năm 1998 đến năm 2014.Đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo của Đảng về phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc những năm 1998 - 2014 để có thể vận dụng trong lãnhđạo, chỉ đạo thực tiễn giai đoạn mới
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
* Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp thêm luận cứ khoa học cho việc xác định
hệ thống quan điểm, chủ trương và giải pháp lãnh đạo phát huy bản sắc văn hóa dân tộctrong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
* Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảngdạy và tuyên truyền, giáo dục những nội dung liên quan đến văn hóa ở cáchọc viện, nhà trường trên phạm vi cả nước
8 Kết cấu của luận án
Luận án gồm: Mở đầu, tổng quan vấn đề nghiên cứu, 3 chương (8tiết), kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả, danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI
1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài
1.1 Các công trình nghiên cứu về văn minh, văn hóa, bản sắc văn hóa
Có rất nhiều công trình của người nước ngoài nghiên cứu
liên quan đến văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc Tiêu biểu là cáccông trình, bài viết: “Bảo tồn các nền văn minh của Cananda và
Trang 5mối quan hệ của các nhà hoạt động văn hóa trong việc bảo tồn vàphổ biến văn hóa” của Carmelle begin; “Giá trị đặc trưng của disản văn hóa nói chung và văn hóa phi vật chất nói riêng của cácdân tộc thiểu số” của UNESCO; “Sự bảo tồn văn hóa và biểu hiệnvăn hóa” của Scar salemink; Geographie des civilisation Presses
Universitaire de France Paris 1987 của Roland Breton; Giá trị cuộc sống và giá trị văn hóa của Echác Dôn; “Tự do - thị trường
tự do về giá trị con người” của V.Khajus Uolter; Châu Á trong cơn lốc toàn cầu hóa: Vì một sự điều tiết ở cấp toàn cầu của Martin Wolf; Sự va chạm của các nền văn minh của Samuen Hungtinhtơn; Toàn cầu hóa các giá trị dân tộc của Bjaznova.
1.2 Các công trình nghiên cứu văn hóa truyền thống, đời sống văn hóa, văn hóa tín ngưỡng
Về văn hóa và tín ngưỡng truyền thống người Việt của Lesopold cadiere;
“The Image of Man in the Korean Tra ditional Culture” của Chong Sun –mok; “The Social Impack of undus - trializafion and the Task for the Future,Seoul 1979 và “Souack change and Societal Develop mennt in Korea since1945” Seoul 1985 của Kin Kyong – dong; “Các dân tộc thiểu số, giáo dục vàbản sắc văn hóa” của Suriya ratanakul; “Các cộng đồng văn hóa bản địa ởPhilippin: Một cái nhìn lịch sử về việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa củacác cộng đồng người này” của Estebant magannon; “Những bảo đảm vềphương diện pháp lý và tổ chức đối với việc bảo tồn các nền văn hóa dân tộcthiểu số ở Trung Quốc” của Jing Fang Shen
2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài
2.1 Nhóm các công trình nghiên cứu chung về văn hoá và bản sắc văn hoá Việt Nam
Những công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước có liên quanđến văn hóa và bản sắc văn hóa dân tộc tiêu biểu là: “Định hướng phát triển vănhóa - sức mạnh nội sinh của dân tộc trong điều kiện kinh tế thị trường và hội
nhập quốc tế” của Phùng Hữu Phú; Thành tựu trong xây dựng và phát triển văn hóa Việt Nam 25 năm đổi mới (1986 - 2010) của Phạm Duy Đức; “Tổng
quan những bài học lý luận và thực tiễn trong quá trình xây dựng và phát triển
văn hóa từ đổi mới đến nay” của Trần Ngọc Thêm; Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam của Trần Văn Giàu; Bản sắc văn hóa Việt Nam của Phan Ngọc; Toàn cầu hóa và vấn đề kế thừa một số giá trị truyền thống của dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay của Mai Thị Quý; Văn hóa giữ nước Việt Nam - Những giá trị đặc trưng của Vũ Như Khôi; “Bảo tồn và
phát huy di sản văn hóa phi vật chất của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam” của
Trang 6Trần Văn Khê; “Văn hóa phi vật chất của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam: Vaitrò, địa vị của nó, trách nhiệm của chúng ta và giải pháp” của Tô Ngọc Thanh;
“Thực trạng phát huy một số giá trị văn hóa đặc trưng, bền vững Việt Nam” của
Nguyễn Quang Ngọc, Đặng Ngọc Hà; Giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay của Phạm Thanh Hà; Văn hóa với sự phát triển của xã hội Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Lê
Quang Thiêm; “Giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống dân tộctrong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội
XI của Đảng” của Đỗ Văn Trường; “Xây dựng và phát triển văn hóa Bộ đội
cụ Hồ hiện nay” của Nguyễn Vĩnh Thắng; “Một số vấn đề lý luận nghiêncứu hệ giá trị văn hóa truyền thống trong đổi mới và hội nhập” của Ngô
Đức Thịnh; Văn hóa và đổi mới của Phạm Văn Đồng; Văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới của Hồ Sỹ Vịnh; “Định hướng xã hội chủ nghĩa là văn hóa” của Nguyễn Phú Trọng; Bản sắc văn hóa dân tộc của Hồ Bá Thâm; Một số vấn đề lý luận văn hóa thời kỳ đổi mới của Hoàng Vinh;
“Nội sinh và ngoại sinh trong giao lưu văn hóa ngày nay” của Vũ Khiêu;
“Những giá trị truyền thống Việt Nam trước thách thức toàn cầu hóa” của
Đỗ Huy; “Nghĩ về văn hóa và con người Việt Nam trước chặng đường
mới” của Nguyễn Khoa Điềm; Những vấn đề đạo đức trong điều kiện kinh
tế thị trường của Lại Văn Toàn; “Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và vấn
đề bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc” của Nguyễn Ngọc Quyến
2.2 Nhóm các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với phát huy bản sắc văn hoá Việt Nam
Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới của Nguyễn Danh Tiên; “Nhìn lại việc thực hiện 10 nhiệm vụ của
Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII sau 15 năm 1998 - 2013)” của BanTuyên giáo Trung ương; “Về bản sắc dân tộc của văn hóa quân sự Việt
Nam” của Văn Đức Thanh; Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc - Thành tựu và kinh nghiệm của Đỗ Thị Minh Thúy; Các nhân tố văn hóa trong dự án phát triển kinh tế xã hội - Hội nhập quốc tế và giữ vững bản sắc của Nguyễn Dy Niên; Tìm hiểu về bản sắc văn hóa Việt Nam của Trần Ngọc Thêm; Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc của Nguyễn Khoa Điềm; Tìm hiểu về bản sắc văn hóa dân tộc - Phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Trà
Vinh; “Toàn cầu hóa và một số vấn đề đặt ra đối với bản sắc văn hóa ViệtNam” của Nguyễn Văn Huyên; “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà
Trang 7bản sắc văn hóa dân tộc” của Lương Quỳnh Khuê; Suy nghĩ về bản sắc văn hóa dân tộc của Huy Cận.
3 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã được công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
3.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố
Trên cơ sở nghiên cứu có hệ thống các công trình nghiên cứu
có liên quan đến đề tài luận án cả trong và ngoài nước cho thấy:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu nước ngoài về văn minh, văn
hóa, truyền thống, đời sống văn hóa, văn hóa tín ngưỡng và bản sắc văn hóaliên quan đến đề tài Dù tiếp cận ở nhiều góc độ, phạm vi khác nhau nhưngđều khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của văn hóa, bản sắc văn hóa Nhiềucông trình đã phân tích rõ nội hàm, giá trị thuộc tính bên trong của văn hóa,bản sắc văn hóa dân tộc, xu thế tiếp biến của các nền văn hóa, văn minh trongquá trình hội nhập quốc tế Những yếu tố tác động từ các giá trị phát sinh đếnvăn hóa truyền thống và ảnh hưởng của nó đến bản sắc văn hóa của các dântộc; chỉ ra nguồn gốc và những giá trị đạo đức tạo nên nền tảng cho sự pháttriển con người và xã hội; những vấn đề đặt ra cần phải giữ gìn và phát huygiá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp Từ đó, giúp cho nghiên cứu sinh có cáinhìn tổng quan về văn hóa, bản sắc văn hóa
Thứ hai, các công trình nghiên cứu chung về văn hoá và bản sắc
văn hoá dân tộc liên quan đến đề tài, đã tập trung phân tích làm rõ khái niệm,bản chất, cấu trúc, chức năng, nội dung của văn hóa; mối quan hệ giữa vănhóa, bản sắc văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa với các vấn đề vềchính trị, đạo đức, pháp luật, đánh giá thành tựu và hạn chế trên phương diện
lý luận và thực tiễn về văn hóa Đồng thời, luận giải, làm rõ nguồn gốc, nộihàm của bản sắc văn hoá, vai trò, giá trị của nó trong quá trình phát triển;những yêu cầu đặt ra cần phát huy bản sắc văn hóa trong quá trình toàn cầuhóa, hội nhập quốc tế Đây là cơ sở quan trọng để tác giả luận án nghiên cứu,đối chiếu, so sánh và vận dụng khi thực hiện đề tài
Thứ ba, với nhiều chiều cạnh tiếp cận khác nhau, các công trình
nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với việc phát huy bản sắc vănhoá Việt Nam đã thống nhất khẳng định sự cần thiết phải phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế Khẳng định những nội dung cốt lõi và vai trò của bản sắcvăn hóa Việt Nam đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vìmục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.Những kinh nghiệm được rút ra từ quá trình Đảng lãnh đạo phát huynhững giá trị của bản sắc văn hoá dân tộc là cơ sở khoa học khẳng định
sự trưởng thành trong tư duy lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng về phát huy
Trang 8bản sắc văn hoá trong thời kỳ mới Đây là nguồn tư liệu quý, có giá trịthiết thực phục vụ trực tiếp cho quá trình thực hiện luận án của tác giả.
Thứ tư, kết quả nghiên cứu của các công trình liên quan đến đề
tài mới chủ yếu tiếp cận dưới góc độ tổng thể của quá trình xây dựng
và phát triển nền văn hóa nói chung, chưa có công trình nào nghiêncứu, luận giải một cách cơ bản, có hệ thống chủ trương và sự chỉ đạocủa Đảng về phát huy bản sắc văn hoá dân tộc từ năm 1998 đến năm
2014 dưới góc độ Khoa học Lịch sử Đảng Do đó, đây vẫn là mộttrong những “khoảng trống” khoa học để tác giả luận án quyết địnhlựa chọn nghiên cứu và làm rõ vấn đề nêu trên
3.2 Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục giải quyết
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan,luận án tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản sau:
Xây dựng khái niệm phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; đánhgiá thực trạng phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trước năm 1998, làm
cơ sở để khái quát chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc trong những năm tiếp theo; làm rõ yêu cầu kháchquan phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Trình bày có hệ thống chủ trương và quá trình Đảng chỉ đạophát huy bản sắc văn hoá dân tộc từ năm 1998 đến năm 2014 Trên
cơ sở đó, làm nổi bật sự chủ động, sáng tạo trong hoạt động lãnh đạocủa Đảng phát huy bản sắc văn hoá dân tộc
Đánh giá ưu, khuyết điểm, chỉ ra những nguyên nhân trong hoạtđộng lãnh đạo của Đảng về phát huy bản sắc văn hoá dân tộc giai đoạn
1998 - 2014 Trên cơ sở đó rút ra những kinh nghiệm bước đầu, gópphần cung cấp những luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện chủtrương, chính sách của Đảng nhằm từng bước nâng cao hiệu quả pháthuy bản sắc văn hoá dân tộc trong những năm tiếp theo
Chương 1 YÊU CẦU KHÁCH QUAN VÀ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG
VỀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC (1998 - 2014) 1.1 Yêu cầu khách quan phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
1.1.1 Quan niệm, vị trí vai trò của bản sắc văn hóa dân tộc
* Quan niệm về bản sắc văn hóa dân tộc
Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoacủa cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàngngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước Đó là lòng yêu nước nồng
Trang 9nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắnkết cá nhân - gia đình - làng xã - Tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung,trọng nghĩa tình, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh
tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống… Bản sắc văn hóa dân tộccòn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo
* Quan niệm về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Phát huy bản sắc văn hóa dân tộc là sự khơi dậy và phát huynhững điểm tích cực, những giá trị tốt đẹp của bản sắc văn hóa dân tộc
Đó là khơi dậy tinh thần yêu nước, kiên định với mục tiêu độc lậpdân tộc và chủ nghĩa xã hội; đoàn kết gắn bó, đồng tâm hiệp lực, pháthuy nguồn lực nội sinh, làm giàu chính đáng để xây dựng và pháttriển kinh tế - xã hội, xây dựng đất nước, không chấp nhận đói nghèo,lạc hậu, tạo động lực mạnh mẽ để Việt Nam giữ vững độc lập, chủquyền, phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
*Vị trí, vai trò của bản sắc văn hóa dân tộc
Bản sắc văn hóa dân tộc vừa khắc họa chân dung dân tộc, vừatạo nên nội lực quan trọng thúc đẩy dân tộc phát triển; là nội dung cốtlõi của nền văn hoá dân tộc, đảm bảo cho dân tộc trường tồn qua cácbiến động của lịch sử; là những đặc trưng, sắc thái riêng tiêu biểunhất của dân tộc để phân biệt văn hoá của cộng đồng này với cộngđồng khác, dân tộc này với dân tộc khác Bản sắc văn hoá dân tộc gópphần định hướng hành động của mỗi người dân, là cơ sở, điều kiện cầnthiết để khẳng định nguồn lực nội sinh
1.1.2 Thực trạng phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trước năm 1998 và yêu cầu của thời kỳ đổi mới
* Thực trạng phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trước năm 1998
Trước năm 1998, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc đã gópphần tích cực phục vụ sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổquốc Tuy vậy, việc phát huy bản sắc văn hóa dân tộc còn nhiều bấtcập, yếu kém về nhận thức, qui mô, trình độ tổ chức quản lý, sứccạnh tranh Đòi hỏi phải có sự đổi mới mạnh mẽ, toàn diện, đáp ứngyêu cầu phát triển của thời kỳ mới
* Yêu cầu phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ mới
Do yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, đểkhông đánh mất những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, phải
kế thừa, phát huy và đổi mới những giá trị đó, biến chúng thành sứcmạnh nội sinh đưa đất nước lên một tầm cao mới, đủ sức nắm bắt cơhội do chính quá trình toàn cầu hóa mạng lại Từ thực tiễn của đấtnước còn khó khăn, gay gắt và phức tạp do những yếu kém bên trongcủa kinh tế - xã hội và của đất nước Từ đòi hỏi của sự nghiệp công
Trang 10nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế cần phải phát huynhững giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu những giá trịphổ quát của nhân loại, góp phần hình thành nhân cách con ngườiViệt Nam hiện đại, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
1.2 Chủ trương của Đảng phát huy bản sắc văn hóa dân tộc (1998 - 2014)
1.2.1 Phương hướng, mục tiêu
Phương hướng phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, trọng tâm làphát huy tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết là: Phát huy chủnghĩa yêu nước và truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thức độc lập
tự chủ, tự cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa… tạo
ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao,khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vănminh, tiến bộ, tiến bước vững chắc lên chủ nghĩa xã hội Phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc mà nội dung cốt lõi là phát huy những giá trị đạo đức,chuẩn mực của con người Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng tiếp tục bổ sung phương hướng xây dựngcon người Việt Nam trong giai đoạn mới là: Xây dựng và hoàn thiện giátrị, nhân cách con người Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc vănhoá dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhậpkinh tế quốc tế Bồi dưỡng các giá trị văn hoá trong thanh niên, họcsinh, sinh viên, đặc biệt là lý tưởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ,đạo đức và bản lĩnh văn hoá con người Việt Nam Cùng với việcphát huy tinh thần yêu nước, đại đoàn kết dân tộc và những giátrị đạo đức chuẩn mực của con người Việt Nam, Đảng chủtrương: Tiếp tục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sửcách mạng, kháng chiến, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể củadân tộc, các giá trị văn hóa, nghệ thuật, ngôn ngữ, thuần phong mỹtục của cộng đồng các dân tộc Bảo tồn và phát huy văn hóa, vănnghệ dân gian Kết hợp hài hòa việc bảo vệ, phát huy các di sản vănhóa với các hoạt động phát triển kinh tế, du lịch
1.2.2 Quan điểm chỉ đạo
Một là, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc là động lực của sự
phát triển kinh tế “phải gắn kết chặt chẽ với đời sống và hoạt động xãhội trên mọi phương diện chính trị, kinh tế, xã hội, pháp luật, kỷcương, biến thành nguồn lực nội sinh quan trọng nhất của phát triển
Hai là, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc “nhằm mục tiêu tất
cả vì con người, vì hạnh phúc và sự phát triển phong phú, tự do, toàn
Trang 11diện của con người trong mối quan hệ hài hòa giữa cá nhân và cộngđồng, giữa xã hội và tự nhiên.
Ba là, bảo tồn và phát huy những di sản văn hóa tốt đẹp của
dân tộc, sáng tạo nên những giá trị văn hóa mới, làm cho những giátrị ấy thấm sâu vào cuộc sống toàn xã hội
Bốn là, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc “phải kết hợp mở rộng
giao lưu quốc tế, tiếp thu có chọn lọc những cái hay, cái tiến bộ đi liềnvới chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ
1.2.3 Nhiệm vụ và giải pháp
* Nhiệm vụ
Một là, xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn mới có tinh thần
yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Hai là, thực hiện đại đoàn kết các dân tộc, tôn giáo, giai cấp,
tầng lớp, thành phần kinh tế, mọi giới, mọi lứa tuổi, mọi vùng của đấtnước, người trong Đảng và người ngoài Đảng… vì dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Ba là, phát huy giá trị đạo đức tốt đẹp của con người Việt
Nam trong giai đoạn mới
Bốn là, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa Giữ gìn và phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc đi đôi với tăng cường mở rộng giao lưu văn hóanhân loại Coi trọng bảo tồn, kế thừa, phát huy những giá trị văn hóa truyềnthống, văn hóa cách mạng, bao gồm cả văn hóa vật thể và phi vật thể
* Giải pháp
Thứ nhất, tăng cường giáo dục chủ nghĩa yêu nước gắn với
phong trào thi đua yêu nước và phong trào “Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa”
Thứ hai, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc phải gắn với
phát huy dân chủ trên các lĩnh vực, thực hiện đồng bộ các chính sáchkinh tế - xã hội, phát huy mọi khả năng sáng tạo của nhân dân
Thứ ba, xây dựng, ban hành hệ thống luật pháp và các chính
sách phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ mới
Thứ tư, phát huy những đặc điểm tích cực của bản sắc văn
hóa dân tộc, đi đôi với tăng cường tiếp thu tinh hoa văn hóa củanhân loại trong quá trình hội nhập quốc tế
Kết luận chương 1
Phát huy bản sắc hóa hóa dân tộc là chủ trương nhất quáncủa Đảng, phù hợp với yêu cầu khách quan và là nhiệm vụ cấp báchtrong tình hình hiện nay Nghiên cứu chủ trương của Đảng về pháthuy bản sắc văn hóa dân tộc (1998 - 2014), cần quán triệt sâu sắcquan điểm của Đảng: Phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng
Trang 12Đảng là then chốt, cùng với phát triển văn hóa, nền tảng tinh thầncủa xã hội Phát huy bản sắc văn hóa trọng tâm là xây dựng vàhoàn thiện giá trị, nhân cách, lý tưởng sống, lối sống, năng lực, trítuệ, đạo đức và bản lĩnh của con người Việt Nam, tăng cườngđoàn kết, phát huy tiềm năng và lợi thế để xây dựng và phát triểnđất nước giàu mạnh theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Chương 2 ĐẢNG CHỈ ĐẠO PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC (1998 - 2014) 2.1 Chỉ đạo phát huy truyền thống yêu nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Biểu hiện yêu nước trong giai đoạn hiện nay, nhìn từ góc độkinh tế là góp phần làm cho đất nước thoát khỏi tình trạng nướcnghèo và sớm trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.Nhìn từ góc độ chính trị là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, tự giác chấp hành mọiđường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;yêu nước phải gắn với sự phát triển chung của phong trào xã hội chủnghĩa, phong trào giải phóng dân tộc, phong trào chống khủng bố…
vì sự tiến bộ xã hội trên toàn thế giới Nhìn từ góc độ xã hội là thểhiện ở tinh thần đấu tranh chống lại cái xấu, cái bảo thủ, trì trệ trongnếp nghĩ, cách làm, chống những hủ tục, thói quen lạc hậu, phảnkhoa học, chống kiểu làm ăn gian lận, bất chính Nhìn từ góc độ quốcphòng, an ninh là ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tôn trọng, giữgìn và phát huy những giá trị vật chất và tinh thần mà dân tộc ta đãtạo dựng, thực hiện tốt nghĩa vụ quân sự, sẵn sàng bảo vệ mục tiêucủa Tổ quốc Đồng thời, phải thường xuyên nâng cao cảnh giác, sẵnsàng đối phó với âm mưu của các thế lực thù địch
2.1.1 Phát huy tinh thần yêu nước, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và nhân dân
Hội nghị lần thứ tám, Ban Chấp hành Trung ương, khóa IX
(2003), ra Nghị quyết về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Hội nghị xác định 6 quan điểm chỉ đạo, trong đó nhấn mạnh:
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội
Để khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước mà trọng tâm làhướng vào bồi dưỡng, giáo dục cho thế trẻ Hội nghị lần thứ 7, BanChấp hành Trung ương, khóa X, đã ban hành Nghị quyết số
25-NQ/TW, Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa Nghị quyết xác định
mục tiêu chung là: Tiếp tục xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam