1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)

28 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN QUANG BẢY NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN RUNG NHĨ Ở BỆNH NHÂN CƯỜNG GIÁP VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Chuyên ngành :

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN QUANG BẢY

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN RUNG NHĨ Ở BỆNH NHÂN CƯỜNG GIÁP

VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Chuyên ngành :Nội tiết

Mã số :62720145

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS.TS Phạm Gia Khải

2 PGS.TS Nguyễn Khoa Diệu Vân

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thy Khuê

Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Phản biện 2: PGS.TS Đỗ Trung Quân

Trường Đại học Y Hà Nội

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Quang Tuấn

Bệnh viện Tim Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trườnghọp tại Trường Đại học Y Hà Nội

Vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại:

Thư viện Thông tin Y học Trung ương

Thư viện trường Đại học Y Hà Nội

Thư viện Bệnh viện Bạch Mai

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rung nhĩ (RN) là nguyên nhân quan trọng gây suy tim, taibiến mạch não, thậm chí là tử vong ở bệnh nhân ((BN) cườnggiáp Nhưng nếu RN do cường giáp được phát hiện và điều trịsớm, mà quan trọng nhất là điều trị đạt bình giáp sớm và ổn định,

sẽ cho kết quả khá tốt với khoảng 2/3 các trường hợp tự trở vềnhịp xoang Ở Việt Nam, nhiều BN cường giáp có RN phải nhậpviện nhiều lần do các biến chứng tim mạch Thế nhưng hầu nhưkhông có số liệu và cơ sở nào để khuyến cáo nên điều trị, theodõi biến chứng RN, cũng như tiên lượng khả năng đáp ứng vớiđiều trị RN như thế nào ở những BN cường giáp, nhất là các BN

mới được phát hiện Mục tiêu nghiên cứu:

1) Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của BNcường giáp có RN

2) Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến RN ở BN cường giáp.3) Đánh giá kết quả điều trị trong 6 tháng đầu ở BN cường giáp

có RN

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Chiến lược điều trị RN nói chung là khá rõ ràng nhưng điềutrị RN ở BN cường giáp lại còn nhiều tranh cãi vì phụ thuộc vàokiểm soát cường giáp Hết cường giáp sớm có thể giúp 2/3 số ca

RN tự chuyển về được nhịp xoang Thế nhưng điều trị cườnggiáp bằng cách nào, trong bao lâu có thể đánh giá được hiệu quảđối với sự tồn tại của RN còn là câu hỏi Bên cạnh đó BN cườnggiáp có RN có đặc điểm như thế nào, nhất là ở Việt Nam, nơinhiều BN không được chẩn đoán và điều trị sớm, thường xuyêncũng cần được làm rõ Trên cơ sở đó sẽ giúp các thầy thuốc lâmsàng có kế hoạch rõ ràng trong điều trị BN cường giáp có RNcũng như tiên lượng khả năng RN trở về được nhịp xoang

2 Những đóng góp mới của luận án

Luận án đã làm rõ các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàngcủa BN cường giáp có RN, trong đó có những điểm khác biệt với

BN cường giáp có nhịp xoang Luận án cũng cho biết kết quảđiều trị cường giáp và kết quả chuyển về nhịp xoang nhờ điều trịcường giáp trong vòng 6 tháng đầu Đặc biệt, luận án cung cấp

Trang 5

các yếu tố tiên lượng khả năng chuyển nhịp xoang thành công, cóthể sử dụng làm cơ sở cho các thầy thuốc lâm sàng trong lựachọn phương pháp điều trị cường giáp cũng như điều trị RN.

3 Bố cục luận án:

Luận án có 110 trang, gồm đặt vấn đề 2 trang, kết luận 2trang, kiến nghị 1 trang và 4 chương: Tổng quan (31 trang), Đốitượng và phương pháp nghiên cứu (13 trang), Kết quả (22 trang),Bàn luận (39 trang) Có 40 bảng, 2 biểu, 4 hình, 4 sơ đồ và 122 tàiliệu tham khảo (15 tiếng Việt và 107 tiếng Anh)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về cường giáp

1.1.1. Định nghĩa: Cường giáp (hyperthyroidism) là tình trạng tuyến

giáp hoạt động quá mức dẫn đến sản xuất hormon giáp nhiều hơn bìnhthường Hậu quả làm gia tăng nồng độ hormon lưu hành trong máu, gây

ra những tổn hại về mô và chuyển hóa

1.1.2. Các nguyên nhân chính gây cường giáp gồm Basedow (là

nguyên nhân chính), bướu (đơn hoặc đa) nhân độc tuyến giáp và u tuyếnyên tăng tiết TSH (Thyroid stimulating hormon)

1.2 Ảnh hưởng của hormon giáp lên hệ tim mạch:

Ch¬ng 2 Tác động lên cấu trúc tế bào cơ tim, làm tăng đặc tính co cơ,

tăng tần số co bóp

- Tương tác với hệ giao cảm: Làm tăng tần số tim, tăng áp lực

mạch và tăng cung lượng tim ở các BN cường giáp

- Tác động lên hệ thống mạch ngoại vi làm tăng cung lượng tim

1.3 Rung nhĩ do cường giáp:

1.3.1 Dịch tễ học rung nhĩ do cường giáp: RN là biến chứng tim

mạch phổ biến nhất ở các BN cường giáp, gặp ở khoảng 8-15% BNcường giáp so với chỉ 0,4% ở quần thể bình thường

Đặc điểm của RN do cường giáp là lúc đầu chỉ là những cơn kịchphát trong thời gian ngắn, sau đó mới tái phát nhiều lần và trở thànhthường xuyên

1.3.2 Sinh lý bệnh rung nhĩ do cường giáp.

1.3.2.1 Cơ chế gây rung nhĩ nói chung

Trang 6

Có nhiều cơ chế gây RN được đề xuất, trong đó, tái vào lại entry) là một trong những cơ chế chính dẫn tới RN Sóng đa vòng đượctạo ra ở tâm nhĩ có thể ảnh hưởng đến nhịp xoang bình thường và gâyloạn nhịp Một cơ chế quan trọng khác là sự hình thành các ổ kíchthích ở nhĩ gây tăng tính tự động, dẫn đến RN Các ổ phát điện nàythường nằm ở thành sau nhĩ, trong đó 94% các ổ nằm sát các tĩnh mạchphổi ở thành sau nhĩ trái

(re-1.3.2.2 Cường giáp là nguyên nhân thuận lợi gây rung nhĩ: Tăng

hormone giáp thường phối hợp với rút ngắn thời gian trơ của tế bào cơtâm nhĩ, tăng hoạt tính ngoại tâm thu trên thất và tăng hoạt tính thầnkinh giao cảm Sự hoạt hoá các ổ gây loạn nhịp này bởi tăng hormonegiáp có thể đóng vai trò cầu nối giữa cường giáp và rung nhĩ

1.3.3 Các biến chứng của RN ở BN cường giáp: RN không được

điều trị có thể gây suy tim, tắc mạch, và làm tăng nguy cơ tử vong

1.3.4 Điều trị rung nhĩ do cường giáp: Điều trị RN nhằm 3 đồng thời

mục tiêu: kiểm soát tần số, phòng huyết khối

1.3.4.1 Điều trị chuyển rung nhĩ thành nhịp xoang:

Hướng điều trị: Cần đưa BN về bình giáp càng sớm càng tốt Với đa

số BN cường giáp có RN thì điều trị thuốc kháng giáp trạng tổnghợp (KGTTH) và chẹn beta là thích hợp và đủ để đưa được về nhịpxoang và hạn chế nguy cơ gây suy tim

Điều trị cường giáp: Nền tảng của điều trị BN cường giáp có RN là

đưa về bình giáp sớm và bền vững vì phục hồi được bình giápthường đi kèm chuyển RN thành nhịp xoang ở khoảng 2/3 số BN.Nhưng nếu sau 4 tháng mới đạt bình giáp thì khả năng chuyển nhịp

tự nhiên là rất thấp

Điều trị chuyển nhịp bằng thuốc hoặc shock điện: Chỉ đặt ra nếu BN

đã đạt bình giáp trên 3 tháng mà RN vẫn tồn tại

Điều trị thuốc duy trì nhịp xoang

1.3.4.2.Kiểm soát nhịp thất: Chỉ định này là bắt buộc ở các BN có hồi

hộp đánh trống ngực nhiều và khó thở Mục tiêu là khống chế nhịp thất

< 100 lúc nghỉ để đảm bảo chức năng tim được tối ưu

1.3.4.3 Điều trị khác: Điều trị đau ngực hoặc suy tim xung huyết kèm

theo

1.3.4.4 Điều trị chống đông:

Trang 7

1.3.6 Các yếu tiên lượng khả năng khó chuyển nhịp xoang sau điều trị cường giáp:

Tuổi cao, nhất là ở những người trên 70 tuổi

Thời gian bị rung nhĩ lâu: Là yếu tố quan trọng nhất

Nhĩ trái giãn rộng, có bệnh tim mạch đi kèm như tăng HA, suy tim

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu: là 114 BN được chẩn đoán xác định

cường giáp lần đầu tiên (57 BN có rung nhĩ và 57 BN có nhịp xoang)

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn BN vào nghiên cứu:

- Được chẩn đoán cường giáp lần đầu tiên:

- Được xác định có nhịp xoang hoặc rung nhĩ

- Có điều trị nội trú tại Khoa Nội tiết, Bệnh viện Bạch Mai

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: Loại khỏi nghiên cứu nếu BN:

- Có tăng FT4 và giảm TSH, được xác định không phải do cường giáp

- Có rung nhĩ do bệnh van tim, bệnh tim bẩm sinh

- Có tiền sử bệnh mạch vành hoặc tăng huyết áp

- Có bệnh toàn thân nặng, có rối loạn Natri và Kali máu

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, liên tục trong thời gian

từ tháng 3/2010 – 12/2013

2.2.2 Qui trình nghiên cứu và thu thập số liệu:

Bước 1: Khám sàng lọc tất cả các BN vào điều trị tại khoa Nội tiết,

BV Bạch Mai với chẩn đoán cường giáp

Bước 2: Chọn BN Cứ 1 BN có RN chọn vào nhóm A, sẽ chọn tiếp

theo 1 BN có nhịp xoang vào nhóm B

Bước 3: Kiểm tra các xét nghiệm đã có, làm thêm các xét nghiệm

còn thiếu: TSH, FT4/FT3, TRAb, Pro-BNP, siêu âm doppler tim

Bước 4: Điều trị cường giáp, điều trị rung nhĩ và theo dõi

Bước 5: Thu thập thông tin, hoàn thiện bệnh án nghiên cứu của các

BN trong nhóm cường giáp có rung nhĩ theo mẫu

Bước 6: Phân tích số liệu

2.2.3 Điều trị cường giáp: bằng một trong 3 phương pháp sau

Trang 8

- Điều trị nội khoa tại khoa Nội tiết – BV Bạch Mai Chỉ định: BNBasedow có bướu to độ I-II, có điều kiện điều trị lâu dài

- Điều trị I131 tại Trung tâm Y học hạt nhân – BV Bạch Mai Chỉđịnh: BN có bướu nhân độc tuyến giáp, BN cường giáp có kèmsuy tim, có tăng men gan, giảm bạch cầu hạt hoặc bị dị ứng thuốcKGTTH; BN lớn tuổi

- Điều trị phẫu thuật tại Khoa Tai Mũi Họng - BV Bạch Mai Chỉđịnh: Bướu giáp to, bướu nằm trong lồng ngực hoặc bướu gâychèn ép nhiều; BN Basedow thất bại với điều trị nội khoa

2.2.3.4 Theo dõi điều trị cường giáp: Sau khi ra viện, tất cả các BN

được khám lại sau mỗi 4-6 tuần để đánh giá kết quả điều trị Nội dunggồm khám cường giáp và tim mạch (lưu ý RN), các xét nghiệm FT4,TSH, điện tim Trên cơ sở đó sẽ điều chỉnh chế độ điều trị để đạt vàduy trì bình giáp, và kiểm soát tần số tim đạt mục tiêu

2.2.4 Điều trị rung nhĩ:

2.2.4.1 Điều trị RN khi còn cường giáp: Thực hiện song song

 Điều trị cường giáp tích cực

- Điều trị chống đông: Theo hướng dẫn của AHA/ACC/ESC - 2006

BN có RN trở về xoang trong vòng 48h: Không điều trị chống đông

BN có RN kéo dài > 48h: thuốc chống đông đường uống theo thangđiểm CHADS2

Điểm = 0: Uống Aspirin 100 mg/ngày

Điểm = 1: Uống Aspirin 100 mg/ngày hoặc Sintrom

Điểm > 1: Uống Sintrom, liều bắt đầu 1/4 viên 4mg/ngày Mục tiêuINR từ 2,0 – 3,0

2.2.4.2 Điều trị và theo dõi RN sau khi BN đã đạt bình giáp: Tất cả

các BN được khám lại mỗi 4-8 tuần để đánh giá tình trạng cường giáp

và RN Với các BN còn RN sau khi đạt bình giáp: Tiếp tục dùng thuốc

Trang 9

chống đông, thuốc chẹn beta (hoặc digoxin) để kiểm soát nhịp thất chođến khi hết RN hoặc tới 4 tháng sau khi bình giáp Nếu còn RN sau 4tháng sẽ hội chẩn để xét shock điện chuyển nhịp tại Viện Tim mạch Các BN đã trở về nhịp xoang: theo dõi thêm cho đến hết 6 tháng

2.2.4.3 Theo dõi các biến chứng có liên quan đến rung nhĩ: Suy tim,

nhồi máu não, tử vong

2.2.5 Các tiêu chí đánh giá:

2.2.5.1 Cường giáp: Lâm sàng có hội chứng cường giáp, và TSH <

0,10 mU/ml và FT4 > 22,0 pmol/l hoặc FT3 > 6,5 pmol/l

2.2.5.2 Nguyên nhân cường giáp: chia làm 3 nhóm là Basedow, bướu

đơn hoặc đa nhân độc và cường giáp do các nguyên nhân khác

2.2.5.3 Rung nhĩ và phân loại RN

- Rung nhĩ: Trên điện tim thấy sóng P được thay thế bằng những sóngrung nhanh (sóng f) khác nhau về biên độ, hình dạng, và thời gian

RN kịch phát: RN kết thúc trong vòng 7 ngày từ khi xuất hiện

RN dai dẳng: RN liên tục kéo dài trên 7 ngày

RN kéo dài: RN liên tục kéo dài trên 12 tháng

RN mạn tính: RN kéo dài, BN và thầy thuốc quyết định ngừng canthiệp để phục hồi và/hoặc duy trì nhịp xoang

2.2.5.4 Dấu hiệu thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim cũ trên điện

tim: Sóng T (-), đoạn ST chênh lên, sóng Q

2.2.5.5 Suy tim: Định nghĩa theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt

Nam Phân loại mức độ suy tim từ độ NYHA I đến độ IV

2.2.5.6 Các thông số trên siêu âm tim: Kích thước nhĩ trái bình thường

≤ 35 mm (theo Viện Tim mạch Việt Nam) Phân suất tống máu tăng >70%; bình thường là 50 – 70%; suy tim có chức năng tâm thu thất tráibảo tồn ≥ 50% hoặc thay đổi < 50% (theo Hội Tim mạch châu Âu,Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ) Áp lực ĐM phổi tăng nhẹ từ 25-40mmHg, tăng vừa từ 41-55 mmHg và tăng nặng >55 mmHg

2.2.5.7 Các thông số khác:Tuổi BN (năm), thời gian cường giáp

(tháng), thời gian bị RN ( lấy mốc là RN mới và RN > 4 tháng)

2.2.6 Phương tiện, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu

2.2.6.1 Các xét nghiệm sinh hoá tại Khoa sinh hoá – BV Bạch Mai

- FT4 và FT3 bình thường = 12 - 22 pmol/l, và 3,5 - 6,5 pmol/l

- TSH bình thường = 0,27 – 4,2 mU/ml

Trang 10

2.2.6.2 Xét nghiệm INR máy tự động CA 1500 tại Khoa Huyết học –

BV Bạch Mai INR bình thường = 0,8 – 1,2

2.2.6.3 Các xét nghiệm thăm dò chức năng tại BV Bạch Mai: Làm

điện tim 12 chuyển đạo tại Khoa Nội tiết và Viện Tim mạch Siêu âmtuyến giáp tại Khoa Nội tiết Xạ hình tuyến giáp và đo độ tập trung I131

tại Trung tâm Y học hạt nhân và làm siêu âm tim tại Viện Tim mạch

2.3 Xử lý số liệu nghiên cứu: Các số liệu được xử lý theo các thuật

toán thống kê y học bằng phần mềm SPSS 16 để tính toán các thôngsố: trung bình, độ lệch chuẩn p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ tháng 3/2010 - 5/2013 chúng tôi chọn được

114 BN cường giáp, gồm 57 có RN (nhóm A) và 57 BN có nhịp xoang(nhóm B)

Bảng 3.1: Các đặc điểm chung của các BN trong nghiên cứu đ ểm chung của các BN trong nghiên cứu c i m chung c a các BN trong nghiên c u ủa các BN trong nghiên cứu ứu

Tuổi trung bình (năm) 54,05 ± 11,19 46,85 ± 13,16

Thời gian cường giáp TB (tháng) 5,57 ± 10,87 2,07 ± 2,21Basedow/ Bướu nhân độc (n) 55/ 2 57/ 0

Suy tim/ Không suy tim (n) 20/ 37 2/ 55

3.1 Các đặc điểm của nhóm BN cường giáp có rung nhĩ:

Trang 11

3.1.1.2 Thời gian có triệu chứng cường giáp:

Có 16 BN có triệu chứng cường giáp ≤ 1 tháng (28,07%); 19 BN

có triệu chứng cường giáp từ hơn 1 đến 3 tháng (33,33%) và 22 BN cótriệu chứng cường giáp trên 3 tháng (38,60%) Thời gian có triệuchứng cường giáp trung bình là 5,57 ± 10,87 tháng (0 - 12 tháng)

3.1.1.3 Thời gian bị rung nhĩ:

Bảng 3.3: Thời gian bị RN trước khi vào viện

Thời gian bị RN trung bình là 2,63 ± 8,81 tháng (từ 0 - 60 tháng)

3.1.1.4 Tần số tim: Tần số tim trung bình của các BN lúc nhập viện là

109,0 ± 16,0 c/ph (75 - 150 c/ph) Trong đó có 10 BN có nhịp timnhanh > 100 c/ph (chiếm 17,54%)

3.1.1.5 Bệnh nhân bị suy tim: Có 20/57 BN bị suy tim, chiếm tỷ lệ

35,09%, trong đó 18 BN (31,58%) bị suy tim NYHA II và 2 BN bị suytim NYHA III

3.1.2 Kết quả xét nghiệm FT4 và TSH: Nồng độ FT4 và TSH trung

bình của các BN lần lượt là 72,95 ± 27,93 pmol/L và 0,0059 ± 0,0016mU/L

3.1.3 Kết quả siêu âm tim

3.1.3.1 Hở van tim:

Bảng 3.4: Tình trạng hở van tim được phát hiện trên siêu âm tim

Đặc điểm van tim Mức độ hở Số BN (n) Tỷ lệ (%)

Trang 12

3.1.3.2 Kích thước nhĩ trái, phân suất tống máu, áp lực ĐM phổi

Bảng 3.5: Kích thước nhĩ trái, phân suất tống máu, áp lực ĐM phổi

Kết quả siêu âm tim Số BN (n) Tỷ lệ (%)

3.2 Một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở BN cường giáp:

3.2.1 Các yếu tố liên quan đến sự xuất hiện rung nhĩ:

3.2.1.1 Tuổi bệnh nhân và giới:

Bảng 3.6: So sánh tu i gi a 2 nhóm BN ổi và giới ữa 2 nhóm BN

Trang 13

Giới: Tỷ lệ BN nam trong nhóm RN cao hơn nhóm nhịp xoang(40,35 so với 31,58%) nhưng không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

3.2.1.2 Thời gian có triệu chứng cường giáp:

Table 3.7: Thời gian có triệu chứng cường giáp giữa 2 nhóm

Thời gian bị cường

3.2.2 Các yếu tố liên quan đến hậu quả của rung nhĩ:

Bảng 3.8: So sánh các triệu chứng tim mạch giữa 2 nhóm BN

Tần số tim, HA trung bình giữa 2 nhóm RN và nhịp xoang khácbiệt không có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ bị suy tim ở nhóm RN cao gấp

10 lần nhóm nhịp xoang (35,9% so với 3,51%)

Trang 14

3.2.3 Các kết quả siêu âm tim:

3.2.3.1 Kích thước nhĩ trái trên siêu âm tim (mm)

Bảng 3.9: So sánh kích thước nhĩ trái giữa 2 nhóm BN (mm)

3.2.3.2 Phân suất tống máu - EF (%)

Bảng 3.10: So sánh phân suất tống máu giữa 2 nhóm BN

Ngày đăng: 05/06/2017, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1:  Các  đặc điểm chung của các BN trong nghiên cứu đ ểm chung của các BN trong nghiên cứu c  i m chung c a các BN trong nghiên c u ủa các BN trong nghiên cứu ứu - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.1 Các đặc điểm chung của các BN trong nghiên cứu đ ểm chung của các BN trong nghiên cứu c i m chung c a các BN trong nghiên c u ủa các BN trong nghiên cứu ứu (Trang 10)
Bảng 3.3:  Thời gian bị RN trước khi vào viện - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.3 Thời gian bị RN trước khi vào viện (Trang 11)
Bảng 3.5: Kích thước nhĩ trái, phân suất tống máu,  áp lực ĐM phổi - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.5 Kích thước nhĩ trái, phân suất tống máu, áp lực ĐM phổi (Trang 12)
Bảng 3.8:  So sánh các triệu chứng tim mạch giữa 2 nhóm BN - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.8 So sánh các triệu chứng tim mạch giữa 2 nhóm BN (Trang 13)
Bảng 3.9: So sánh kích thước  nhĩ trái giữa 2 nhóm BN (mm) - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.9 So sánh kích thước nhĩ trái giữa 2 nhóm BN (mm) (Trang 14)
Bảng 3.12:  So sánh tỷ lệ hở van tim giữa 2 nhóm BN - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.12 So sánh tỷ lệ hở van tim giữa 2 nhóm BN (Trang 15)
Bảng 3.14: Chức năng tuyến giáp ở 57 BN sau 6 tháng   i u tr đ ều trị ị - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.14 Chức năng tuyến giáp ở 57 BN sau 6 tháng i u tr đ ều trị ị (Trang 16)
Bảng 3.15:  Th i gian chuy n nh p xoang k  t  khi b t  ời gian chuyển nhịp xoang kể từ khi bắt đầu điều trị ểm chung của các BN trong nghiên cứu ị ểm chung của các BN trong nghiên cứu ừ khi bắt đầu điều trị ắt đầu điều trị đầu điều trị đ ều trị u  i u tr  - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.15 Th i gian chuy n nh p xoang k t khi b t ời gian chuyển nhịp xoang kể từ khi bắt đầu điều trị ểm chung của các BN trong nghiên cứu ị ểm chung của các BN trong nghiên cứu ừ khi bắt đầu điều trị ắt đầu điều trị đầu điều trị đ ều trị u i u tr (Trang 16)
Bảng 3.16:  T n s  tim trung bình   các l n khám ầu điều trị ố BN theo tuổi và giới ở các lần khám ầu điều trị - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.16 T n s tim trung bình các l n khám ầu điều trị ố BN theo tuổi và giới ở các lần khám ầu điều trị (Trang 17)
Bảng 3.18 : Tỷ lệ BN chuyển nhịp xoang và còn RN theo thời gian cường giáp - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.18 Tỷ lệ BN chuyển nhịp xoang và còn RN theo thời gian cường giáp (Trang 18)
Bảng 3.21:  K t qu  chuy n nh p theo ph ết quả chuyển nhịp theo phương pháp điều trị cường giáp ả chuyển nhịp theo phương pháp điều trị cường giáp ểm chung của các BN trong nghiên cứu ị ương pháp điều trị cường giáp ng pháp  i u tr  c đ ều trị ị ười gian  - Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
Bảng 3.21 K t qu chuy n nh p theo ph ết quả chuyển nhịp theo phương pháp điều trị cường giáp ả chuyển nhịp theo phương pháp điều trị cường giáp ểm chung của các BN trong nghiên cứu ị ương pháp điều trị cường giáp ng pháp i u tr c đ ều trị ị ười gian (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w