Biện pháp xử lý nước sinh hoạt đang được áp dụng tại các hộ gia đình tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .... Tính cấp thiết của đề tài Nước là nguồn tài nguyên vô cùn
Trang 1NGUYỄN SONG TOÀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỦ LÝ NƯỚC SINH HOẠT QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐẠI BÀN THỊ TRẤN HÙNG SƠN, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2NGUYỄN SONG TOÀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỦ LÝ NƯỚC SINH HOẠT QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐẠI BÀN THỊ TRẤN
HÙNG SƠN, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: TS Hà Xuân Linh
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi trường cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo TS Hà Xuân Linh, em tiến
hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước sinh
hoạt quy mô hộ gia đình trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Hà Xuân Linh, người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành
đề tài tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi trường
đã nhiệt tình dạy dỗ em trong quá trình học tập và thời gian thực tập tốt nghiệp Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu nên đề tài của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để
đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Song Toàn
Trang 4
DDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt 7
Bảng 2.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất của các nước trên Thế Giới 11
Bảng 2.3 Một số bệnh xảy ra và lây lan do sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh ở Việt Nam 14
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước 21
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước 22
Bảng 4.1: Thống kê hiện trạng số hộ, số khẩu, số lao động năm 2015 32
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại hộ gia đình ở thị trấn Hùng Sơn 33
Bảng 4.3 Hiện trạng sản xuất tại xí nghiệp nước sạch Đại Từ 35
Bảng 4.4 Kết quả phân tích mẫu nước máy tại một số hộ gia đình tại Thị trấn Hùng Sơn 35
Bảng 4.5 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào tại các hộ gia đình ở thị trấn Hùng Sơn 37
Bảng 4.6 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại một số hộ gia đình tại Thị trấn Hùng Sơn 38
Bảng 4.7 Biện pháp xử lý nước sinh hoạt đang được áp dụng tại các hộ gia đình tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 40
Bảng 4.8 Chất lượng nước ngầm trước và sau xử lí bằng qua máy lọc 42
Bảng 4.9 Chất lượng nước máy trước và sau xử lí bằng qua máy lọc 45
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1 : MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 3
2.2 Cơ sở lý luận của đề tài 6
2.2.1 Khái quát về tài nguyên nước 6
2.2 2 Vai trò của tài nguyên nước 9
2.3 Cơ sở thực tiễn 10
2.3.1 Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam 10
2.3.2 Chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam 12
2.3.3 Thực trạng ô nhiễm nước ngầm ở Việt Nam 16
Phần 3 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 20
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 20
3.4.2 Phương pháp kế thừa 21
3.4.3 Phương pháp điều tra thực địa 21
3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu 22
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 23
Trang 7Phần 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội của thị trấn Hùng Sơn 24
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên thị trấn Hùng Sơn 24
4.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Hùng Sơn 27
4.2 Tình hình sử dụng nước trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn 33
4.2.1 Hiện trạng các nguồn nước phục vụ sinh hoạt trên địa bàn khu vực nghiên cứu 33 4.2.2 Mục đích sử dụng các nguồn nước của các hộ gia đình 33
4.3 Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 34
4.3.1 Kết quả khảo sát chất lượng nước máy 34
4.4 Đánh giá hiệu quả một số phương pháp xử lý nước đang áp dụng tại các hộ gia đình trên khu vực nghiên cứu 40
4.4.1 Tình hình áp dụng các biện pháp xử lý nước tại các hộ gia đình 40
4.4.2 Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý nước quy mô hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu 42
4.5.1 Đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước trên địa bàn khu vực nghiên cứu 47
4.5.2 Các giải pháp chung quản lý, bảo vệ nguồn nước trên địa bàn khu vực nghiên cứu 48
4.5.3 Đề xuất các biện pháp xử lý nước quy mô hộ gia đình 49
Phần 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên ban tặng cho con người, không có nước thì không có sự sống và cũng không có một hoạt động kinh tế nào có thể tồn tại được Nước là khởi đầu và là nhu cầu thiết yếu của sự sống; là yếu
tố quan trọng của sản xuất; là nhân tố chính để bảo đảm môi trường Tuy vậy, nguồn tài nguyên nước đang ngày càng khan hiếm, khối lượng và chất lượng nước ngày càng suy giảm, hạn hán, lũ lụt xảy ra gay gắt ở cả quy mô, mức độ và thời gian trong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng và đó chính là nguyên nhân đã gây
ra khủng hoảng về nước ở nhiều nơi trên thế giới
Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể về kinh
tế, tốc độ phát triển kinh tế cao vì thế nhu cầu khai thác sử dụng nguồn nước phục
vụ cho sản xuất, sinh hoạt cũng ngày càng tăng Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng không đi kèm với công tác bảo vệ, phát triển bền vững thì trong tương lai tình trạng suy thoái cạn kiện nguồn nước là hậu quả không thể tránh khỏi Để phát triển kinh
tế - xã hội một cách bền vững thì công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước cần được chú trọng
Hùng Sơn là thị trấn huyện lỵ của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Thị trấn được thành lập vào ngày 13 tháng 12 năm 2013 bằng việc sáp nhập xã Hùng Sơn vào thị trấn Đại Từ và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn Sau khi điều chỉnh địa giới, thị trấn Hùng Sơn có diện tích 14.6349 km2, với 14.610 nhân khẩu Nay thị trấn Hùng Sơn là một thị trấn lớn của huyện Đại Từ Có khu tái định cư Nam sông Công Các khu tái định cư này phát triển kéo theo nhu cầu về nước sạch tăng cao
Nguồn nước sạch được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như nước giếng đào, nước giếng khoan, nước từ xí nghiệp nước sạch Đại Từ được đặt ở khu tái định cư Nam sông Công Để bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý
Trang 9đồng thời có các biện pháp xử lý các nguồn nước trước khi sử dụng phục vụ sinh hoạt là điều hết sức cần thiết
Xuất phát từ thực tế tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái nguyên đặc biệt là thị trấn Hùng Sơn, dưới sự hướng dẫn của TS Hà Xuân Linh, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt theo quy mô
hộ gia đình tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” nhằm đánh
giá chất lượng nước trên địa bàn nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị trong việc khai thác, sử dụng đảm bảo chất lượng môi trường
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được hiện trạng sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn
thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho công tác quản lý khai thác
và sử dụng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên nói riêng và của tỉnh Thái Nguyên nói chung
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật tài nguyên nước số: 17/2012/QH13 Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 Đã được Quốc hội nước CHXHCNVN khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012
- Luật bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và chủ
tịch nước ký xác lệnh ban hành ngày 01/01/2015
- Nghị định số 162/2003/NĐ- CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lý khai thác sử dụng dữ liệu thông tin về tài nguyên nước
- Nghị định số 117/2007/NĐ – CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 chính phủ ban hành về sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- Thông tư liên tịch số 48/2008/TTLT – BTC – BNN giữa Bộ Tài Chính và Bộ Nông Nghiệp ngày 12/6/2008 về sửa đổi bổ xung một số điểm thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT – BTC – BNN ngày 11/7/2007 hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010
- Thông tư 16/2009/TT – BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của bộ tài nguyên và môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 04/2009/TT- BYT về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” Ban hành kèm theo Thông tư này là QCVN 01:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-12-2009 và thay thế Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18-4-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn, uống
Trang 11Quy chuẩn 01 áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên Quy định cụ thể
về các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ, hàm lượng của các chất hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ, mức nhiễm xạ, vi sinh vật Trong đó chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ: Không có mùi, vị lạ; độ pH trong khoảng 6,5-8,5, độ cứng 300 mg/lít, hàm lượng nhôm 0,2 mg/lít, Amoni 3 mg/lít, Clorua 250-300 mg/lít… Quy chuẩn đưa ra chế độ giám sát chất lượng của
cơ sở trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 1 lần/tháng, 6 tháng, 2 năm Ngoài ra, sẽ giám sát đột xuất khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm và khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh nguồn nước
Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 05/2009/TT- BYT về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt” Ban hành kèm theo Thông tư này là QCVN 02:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt” Trong đó giới hạn các chỉ tiêu chất lượng: Không có mùi vị
lạ, Clor dư trong khoảng 0,3-0,5 mg/lít, pH trong khoảng 6,0-8,5; hàm lượng Amoni tối đa 3mg/lít, sắt 0,5mg/lít, Clorua 300mg/lít, Florua 1,5mg/lít, Asen tối đa 0,05mg/lít Cơ sở cung cấp nước xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng, định kỳ xét nghiệm ít nhất 1 lần/3 -6 tháng Các cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 6 tháng 1 lần, lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn và lấy mẫu nước ngẫu nhiên tại hộ gia đình để xét nghiệm…
- Quyết định số 81/2006/QĐ – TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020
- Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14 tháng 4 năm 2008 và Văn bản
Trang 12hướng dẫn số 3856/BNN-TL ngày 25 tháng 12 năm 2008, Quyết định số BNN-TL ngày 31/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành bộ chỉ số và hướng dẫn theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
2444/QĐ Quyết định 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31/12/2008 của bộ Tài nguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
+ QCVN 08: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt + QCVN 09: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- Thông tư số 39/2010/TT- BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 quy định quy chuẩn quốc gia
Hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ra đời thể hiện sự quan tâm của Đảng và nhà nước ta trong việc tạo ra một khung pháp lý khả thi nhằm quản lý chặt chẽ các nguồn tài nguyên nước với việc hoàn thành luật tài nguyên nước đã từng bước đưa công tác quản lý và sử dụng nước ở nước ta đi dần vào nề nếp, nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng hợp lý tiết kiệm nước đi đôi với bảo vệ chống ô nhiễm, nhiễm bẩn và làm cạn các nguồn nước
Trong những năm qua hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ngày càng được bổ xung và hoàn thiện đã phát huy vai trò tích cực trong việc bảo vệ tài nguyên nước
- Các văn bản của tỉnh, thành phố đã ban hành có liên quan tới tài nguyên nước:
- Chỉ thị số 20/2009/CT-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2009 của chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường kiểm tra, quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 1372/2004/QĐ-UB ngày 22/6/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về quản lý thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất;
Trang 13- Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt đề cương lập dự án Quy hoạch khai thác và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên, giai đoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 09/08/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Nghị quyết số 471/2014/NQ-HĐND ngày 18/05/2014 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về việc thông qua Quy hoạch phân bổ, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
2.2 Cơ sở lý luận của đề tài
Nước là một nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta Nước được sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người Hiện nay nhu cầu chất lượng cuộc càng cao, do đó chất lượng nước sử dụng cũng phải tốt hơn Chúng
ta cần phải phân biệt được nước sạch và nước hợp vệ sinh để sử dụng cho cho phù hợp, tránh những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt
2.2.1 Khái quát về tài nguyên nước
Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại
là nước ngọt Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50%-97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm
70% trọng lượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm tới 97%
2.2.1.1 Nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất
2.2.1.2 Nước ngầm
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người
Trang 14Bảng 2.1 Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt
Độ đục Thường cao và thay đổi theo
trạng thái hòa tan)
Khí CO 2 hòa tan Thường rất thấp hay gần
bằng 0
Thường xuất hiện ở nồng
độ cao
phân hóa học
Các vi sinh vật Vi trùng (nhiều loại gây
bệnh) virut, các loại tảo
Các vi khuẩn do sắt gây ra thường xuất hiện
(Nguồn: Nguyễn Thị Thu Thủy, 2000)
Có hai loại nước ngầm: nước ngầm không c
* Nước ngầm không có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá
ngậm nước và lớp đá nầy nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp thạch
hoặc lớp sét nén chặt
* Nước ngầm có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm
nước và lớp đá nầy bị kẹp giữa hai lớp sét hoặc diệp thạch không thấm
2.2.1.3 Khái niệm nước sạch
Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 15- Nước trong không màu
- Không mùi vị lạ, không có tạp chất
- Không chứa chất tan có hại
- Không gây mầm bệnh
Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hằng ngày của mọi người và đang đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện sinh hoạt cho nhân dân Nước sạch có chất lượng cao hơn nước hợp vệ sinh
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tiến hành nghiên cứu cơ cấu bệnh tật ở khu vực châu á và đi đến nhận xét như sau: tại một số nước Châu á có tới 60% bệnh nhiễm trùng và 40% dẫn tới tử vong là do dùng nước sinh hoạt không hợp vệ sinh Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) lại cảnh báo rằng: Hàng năm tại các nước đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết và 5 triệu trẻ em bị tàn tật do dùng nước bị ô nhiễm
2.2.1.4 Khái niệm nước hợp vệ sinh
Là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi Nước sinh hoạt dùng để uống cần đạt tiêu chuẩn về màu sắc (không quá 15 độ màu, không có màu lạ); độ đục (không quá 5 độ), mùi (không có mùi hôi, mùi lạ), không có váng cặn, độ axit thích hợp (pH = 6,6-8,5), độ cứng phù hợp (không quá 300mg CaC03/lít, Fe không quá 0,3 mg/lít), Mn (không quá 0,1 mg/lít), Cu (không quá 0,1 mg/lít), Zn (không quá 3,0 mg/lít), As (không quá 0,05 mg/lít), Hg (không quá 0,001 mg/lít), Pb (không quá 0,1 mg/lít), Cr (không quá 0,05 mg/lít), xianua (không quá 0,05 mg/lít), florua (không quá 0,1 mg/lít), vi khuẩn nhóm E.coli (không quá 3 vi khuẩn/1ít)
Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng
1.2.1.5 Khái niệm ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều chất lạ vượt qúa ngưỡng chịu đựng của sinh vật
- Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước như sau: "Sự
Trang 16ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại khi sử dụng cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi
cá, nghỉ ngơi- giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại”
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo:
+ Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt Ô nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc
+ Nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng Chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón trong nông nghiệp
- Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước như ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý
2.2 2 Vai trò của tài nguyên nước
2.2.2.1 Vai trò của nước đối với con người
Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường
2.2.2.2 Vai trò của nước đối với sinh vật
Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp
Trang 17Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật
Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
→ Vì vậy các cơ thể sinh vật thường xuyên cần nước
1.2.2.3 Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người
Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển Từ
một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần 4.500
lít nước để cho ra 1 kg hạt Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp
Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học
Nước thiết yếu như vậy, nhưng loài người đang đứng trước nguy cơ thiếu nước nghiêm trọng Trên thế giới hiện có 80 quốc gia và 40% dân số không đủ nước dùng, 1/3 các điểm dân cư phải dùng các nguồn nước bị ô nhiễm để ăn uống, sinh hoạt
Ở Việt Nam là một nước đang phát triển, mặc dù được nhà nước đặc biệt quan tâm nhưng cũng chỉ mới có 46 - 50% dân cư đô thị và 36 - 43% dân cư nông thôn được dùng nước sạch Nhiều người dân ở nhiều vùng còn phải dùng các nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, kéo theo tỷ lệ dân cư mắc bệnh khá cao: 90% phụ
nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa, 95% trẻ em nông thôn bị nhiễm giun, hàng năm có trên 1 triệu ca tiêu chảy, lị Nguồn nước bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng tạo nên những nguy cơ tiềm tàng của nhiều bệnh lý ở nhiều địa phương
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam
2.3.1.1 Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới
Tính đến đầu những năm 1990 trên toàn thế giới đã khai thác được 760 tỷ m3
nước ngầm chiếm 21% so với tổng lượng nước đã khai thác sử dụng (bao gồm các nguồn nước dưới đất, nước mặt, nước mưa )
Trang 18Khu vực Trung Đông nơi nguồn nước mặt khan hiếm, người ta đã khai thác tối
đa nguồn nước dưới đất để phục vụ cho các nhu cầu nên ở khu vực này tỷ lệ sử dụng nước dưới đất cao như: Kuwait tỷ lệ nước dưới đất được khai thác chiếm tới 88% lượng nước mặt được khai thác, Ả Rập Sê Út chiếm 85,3%, Tiểu Vương Quốc
Ả Rập chiếm 79%, Israsel chiếm 70% Nhiều nước Nam Á cũng chiếm tỷ lệ cao về khai thác nước dưới đất so với nước mặt như: Bangladesh chiếm trên 70%, Pakistan chiếm 36,5%, Ấn Độ chiếm 34,5%
Bảng 2.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất
của các nước trên Thế Giới
TT Tên quốc
gia
∑lượng NDĐ sản sinh/năm (tỷ m 3 )
Bình quân người
m 3 /ng
Năm
Lượng NDĐ khai thác sử dụng hàng năm
∑ số (tỷ
m 3 )
% so với khả năng tái tạo
Bình quân người (m 3 /ng)
Sử dụng cho các lĩnh vực
(Nguồn: Nguyễn Tiến Đạt, năm 2007)
Đối với các nước phát triển thì nhu cầu sử dụng nước càng lớn Hiện nay một
sô quốc gia đã khai thác vượt quá khả năng tái tạo của nước rất nhiều lần, điển hình
là Pakistan, Ả Rập Xê Út Khai thác quá mức sẽ làm suy giảm chất lượng nước cũng như làm hạ thấp mực nước ngầm và nó cũng thể hiện tình trạng thiếu nước của quốc gia đó
Trang 192.3.1.2 Tình hình khai thác và sử dụng nước ở Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có tài nguyên nước dưới đất khá lớn, đứng thứ 34 so với
155 quốc gia và vùng lãnh thổ theo liệt kê của 4 tổ chức quốc tế: WRI, UNDP, UNEP, WB đăng trên sách World Resource xuất bản năm 2001 nhưng việc khai thác
sử dụng nước dưới đất ở Việt Nam còn ở mức thấp so với nước mặt (<2%)
Tính đến năm 2008, Việt Nam có trên 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc Trung ương, có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế
là 3,42 triệu m3/ngày Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công
tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày Một số địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Bạc Liêu
Theo TS Đặng Đình Phúc, nguyên trưởng phòng quản lý – Cục quản lý Tài nguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tổng lượng nước dưới đất mà Việt Nam khai thác đến nay khoảng 1,85 tỷ m3, trong đó:
- Cấp nước cho các đô thị, các khu công nghiệp: 650 triệu m3
- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m3
- Nước tưới: 550 triệu m3 (riêng tưới cho cà phê Đắc Lắc: 350 triệu m3)
Với tình trạng khai thác nước dưới đất ngày càng tăng như hiện nay trong khí nhận thức về vai trò của nước cũng như ý thức trách nhiệm của mọi người trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước chưa được đầy đủ thì thế giới sẽ phải đối mặt với nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước dưới đất
2.3.2 Chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có tài nguyên nước dưới đất khá lớn, đứng thứ 34 so với
155 quốc gia và vùng lãnh thổ theo liệt kê của 4 tổ chức quốc tế: WRI, UNDP, UNEP, WB đăng trên sách World Resource xuất bản năm 2001 nhưng việc khai thác
sử dụng nước dưới đất ở Việt Nam còn ở mức thấp so với nước mặt (<2%)
Tính đến năm 2008, Việt Nam có trên 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc Trung ương, có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế
Trang 20là 3,42 triệu m3/ngày Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công
tổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày Một số địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Bạc Liêu
Theo TS Đặng Đình Phúc, nguyên trưởng phòng quản lý – Cục quản lý Tài nguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tổng lượng nước dưới đất mà Việt Nam khai thác đến nay khoảng 1,85 tỷ m3, trong đó:
- Cấp nước cho các đô thị, các khu công nghiệp: 650 triệu m3
- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m3
- Nước tưới: 550 triệu m3 (riêng tưới cho cà phê Đắc Lắc: 350 triệu m3)
Với tình trạng khai thác nước dưới đất ngày càng tăng như hiện nay trong khí nhận thức về vai trò của nước cũng như ý thức trách nhiệm của mọi người trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước chưa được đầy đủ thì thế giới sẽ phải đối mặt với nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước dưới đất
Chất lượng nước sinh hoạt đang là một vấn đề nổi cộm ở Việt Nam Đặc biệt tình trạng chất lượng nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh diễn ra phổ biến ở nhiều vùng nông thôn Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ Y tế, hiện tại ở khu vực nông thôn chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước máy Còn lại 31% hộ gia đình phải sử dụng nước giếng khoan, 31,2% số hộ gia đình sử dụng giếng đào Số còn lại chủ yếu dùng nước ao hồ (11%), nước mưa và nước đầu nguồn sông suối, được khai thác và sử dụng trực tiếp Đặc biệt theo kết quả điều tra chất lượng nước sinh hoạt nông thôn của Cục Y tế dự phòng Việt Nam năm 2010 chỉ có khoảng 40% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành Kết quả này cho thấy rằng phải quan tâm đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại nông thôn hơn nữa bằng cách tăng tỷ lệ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh, chuồng trại được xây dựng cách xa nguồn nước sinh hoạt và xử lý nguồn nước trước khi sử dụng tại gia đình là biện pháp hiệu quả Mặt khác trong các nguồn nước phục vụ sinh hoạt hiện nay thì chỉ có nước
Trang 21máy là có chất lượng đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo QCVN 02:2009/BYT còn các nguồn nước khác phục vụ sinh hoạt thì chưa thể kiểm chứng được chất lượng Đây
là nguồn nước an toàn nhưng khó tiếp cận với các hộ gia đình nông thôn
Theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 1/3 dân số Việt Nam đang nhiễm các bệnh có liên quan đến việc sử dụng nguồn nước không an toàn và các điều kiện vệ sinh không đảm bảo Không được tiếp cận với nguồn nước sạch gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khỏe của trẻ em (44% trẻ em bị nhiễm bệnh giun sán và 27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng), gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm
có nguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm, liên quan đến vệ sinh môi trường và ý thức vệ sinh cá nhân của người dân còn kém
Có 2 nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe liên quan đến nước, đó là do
vi sinh vật có khả năng truyền bệnh sang người và do các chất hóa học, chất phóng
xạ gây ra Nước dùng trong sinh hoạt bị nhiễm bẩn sẽ gây bệnh cho người khi tắm rửa, giặt giũ, sử dụng nước để chế biến thức ăn, Các bệnh thường xảy ra do sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.3 Một số bệnh xảy ra và lây lan do sử dụng nguồn nước không hợp vệ
sinh ở Việt Nam
STT Năm
Loại bệnh (lượt người/năm) Thương hàn Tả lỵ Ỉa chảy Sốt rét Virus
Trang 22gan Kí sinh trùng gây bệnh lỵ, amip, giun sán Các tác nhân này có thể xâm nhập vào cơ thể con người trực tiếp qua đường nước uống hoặc nước dùng chế biến thực phẩm Những bệnh này có thể gây thành dịch lớn làm cho số người tử vong cao, rất nguy hại cho cộng đồng nếu không có biện pháp phòng chống tốt
Bên cạnh các nguồn nguyên nhân và một số bệnh thường mắc phải trên thì nước nhiễm asen cũng là một nguyên nhân đặc biệt nguy hiểm, nó gây các bệnh có độ độc tính cao Nếu bị ngộ độc cấp tính bởi asen sẽ có biểu hiện khát nước dữ dội, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mạch đập yếu, mặt nhợt nhạt rồi thâm tím, bí tiểu và tử vong nhanh Nếu bị nhiễm độc asen ở mức độ thấp mỗi ngày một ít với liều lượng dù nhỏ nhưng trong thời gian dài sẽ gây mệt mỏi, buồn nôn và nôn, hồng cầu và bạch cầu giảm, da sạm, rụng tóc, sút cân giảm trí nhớ, mạch máu bị tổn thương, rối loạn nhịp tim, đau mắt, đau tai viêm dạ dày và ruột, làm kiệt sức, ung thư
Người uống nước ô nhiễm asen lâu ngày sẽ có các đốm sẫm màu trên thân thể hay đầu các chi, niêm mạc lưỡi hoặc da hóa sừng, gây sạm và mất sắc tố, bệnh Bowen (biểu hiện đầu tiên là một phần cơ thể đỏ ửng, sau đó bị chảy và lở loét) Tình trạng nhiễm độc asen lâu ngày còn có thể gây ung thư (gan, phổi, bàng quang
và thận) hoặc viêm răng, khớp gây bệnh tim mạch, gây bệnh huyết áp Ảnh hưởng độc hại đáng lo ngại nhất của asen tới sức khỏe là khả năng gây đột biến gen, ung thư, thiếu máu, các bệnh tim mạch cao huyết áp rối loạn tuần hoàn máu, viêm tắc mạch ngoại vi, bệnh mạch vành, thiếu máu cục bộ cơ tim và não), các bệnh ngoài da (biến đổi sắc tố, sạm da, sừng hóa ung thư da ), tiểu đường, bệnh gan và các vấn đề liên quan tới tiêu hóa, các rối loạn ở hệ thần kinh, ngứa hoặc mất cảm giác ở các chi
và khó nghe Sau 15-20 năm kề từ khi phát hiện, người nhiễm độc thạch tín sẽ chuyển sang ung thư và chết
Các bệnh nêu trên gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường cộng đồng Vì vậy, công tác xử lý và khử trùng nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng Điều này góp phần tích cực trong việc ngăn ngừa các vi sinh vật xâm nhập vào nguồn nước, hạn chế tối đa các bệnh lây truyền qua nguồn nước, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ nguồn nước Đồng thời, mỗi cá nhân phải nâng cao ý thức bảo vệ môi trường như không vứt rác, đồ chất thải bừa bãi, nên sử dụng nguồn nước sạch
Trang 232.3.3 Thực trạng ô nhiễm nước ngầm ở Việt Nam
Nguồn nước dưới đất của Việt Nam đang phải đối mặt với một số vấn đề như xâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh và ô nhiễm kim loại nặng nghiêm trọng, do khoan nước dưới đất thiếu quy hoạch và không có kế hoạch bảo vệ nguồn nước Nhiều nơi đã phát hiện dấu hiệu ô nhiễm coliform vượt quy chuẩn cho phép
từ hàng trăm đến hàng nghìn lần Tình trạng ô nhiễm phốt phát (P-PO4) cũng có xu hướng tăng theo thời gian
Kết quả quan trắc của Trung tâm Quan trắc và Dự báo tài nguyên nước (Bộ Tài nguyên - Môi trường) cũng cho thấy mực nước ngầm đang sụt giảm mạnh, chất lượng nước ở nhiều nơi không đạt tiêu chuẩn Ở đồng bằng Bắc Bộ, mực nước ngầm hạ sâu, đặc biệt ở khu vực Mai Dịch (Cầu Giấy - Hà Nội) Vào mùa khô, 7/7 mẫu đều có hàm lượng amoni cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Riêng ở Tân Lập (Đan Phượng -
Hà Nội), hàm lượng amoni lên đến 23,30 mg/l (gấp 233 lần tiêu chuẩn cho phép) Ngoài ra, còn có 17/32 mẫu có hàm lượng mangan (Mn) vượt quá hàm lượng tiêu chuẩn, 4/32 mẫu có hàm lượng asen (As) vượt tiêu chuẩn
1.3.3.1 Chất lượng các nguồn ngầm tại Thái Nguyên
Theo Báo cáo kết quả tổng hợp tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên, trữ lượng của vùng đã được đánh giá gồm trữ lượng cấp A+B là 11283m3/ngày, trữ lượng cấp C1 là 99.617 m3/ngày Chất lượng nước dưới đất được đánh giá chi tiết với kết quả là có chất lượng tốt, một số đôi nơi bị ô nhiễm vi sinh và NO3- do các hoạt động của con người gây ra
Phương thức khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chưa bền vững với nhiều hình thức khác nhau có ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước dưới đất Quan điểm của nhiều người hiện tại đối với tài nguyên nước, về cơ bản vẫn coi nước là thứ “của trời cho”, là nguồn tài nguyên vô hạn Đây cũng là nguyên nhân làm cho tình trạng khai thác quá mức, sử dụng lãng phí, sử dụng không đi kèm với bảo vệ nguồn tài nguyên nước
Trang 241.3.3.2 Nguy cơ thường có do ô nhiễm nước
a.Nước ô nhiễm kim loại nặng
Các kim loại nặng với hàm lượng cao nó là nguyên nhân gây độc cho con người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo như ung thư, đột biến Đặc biệt đau lòng hơn là nó là nguyên nhân gây nên những làng ung thư
+ Trong nước nhiễm chì
Chì có tính độc cao đối với con người và động vật Sự thâm nhiễm chì vào
cơ thể con người từ rất sớm từ tuần thứ 20 của thai kì và tiếp diễn suốt kì mang thai Trẻ em có mức hấp thụ chì cao gấp 3-4 lần người lớn Mặt khác thời gian bán sinh học chì của trẻ em cũng dài hơn của người lớn Chì tích đọng ở xương Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống và phụ nữ có thai là những đối tượng mẫn cảm với những ảnh hưởng nguy hại của chì gây ra
Chì cũng cản trở chuyển hóa canxi bằng cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua kìm hãm sự chuyển hóa vitamin D Chì gây độc cả cơ quan thần kinh trung ương lẫn thần kinh ngoại biên
- Triệu chứng ngộ độc chì gồm: đau bụng trên, táo bón, nôn mửa Ở trên lợi của
bệnh nhân, ngưới ta nhận thấy một đường xanh đen do chì sufua đọng lại Chứng viêm não tuy rất hiếm nhưng lại là biến chứng nghiêm trọng ở người trong trường hợp nhiễm độc chì, trường hợp cũng thường hay gặp ở trẻ em
+ Trong nước nhiễm thủy ngân
Thủy ngân vô cơ chủ yếu ảnh hưởng đến thận, trong khi đó methyl thủy ngân ảnh hưởng chính đến hệ thần kinh trung ương Sau khi bị nhiễm độc người bệnh dễ cáu gắt, kích thích, xúc động, rối loạn tiêu hóa rối loạn thần kinh, viêm lợi, rung chân Nếu bị nhiễm độc nặng có thể tử vong
- Tác hại cấp tính do nhiễm độc thủy ngân: Khi bị nhiễm độc thủy ngân
nặng bệnh nhân thường ho, khó thở, thở gấp, sốt, buồn nôn, nôn ọe và có cảm giác đau thắt ở ngực Có những bệnh nhân có biểu hiện bị rét run, tím tái Trong trường hợp nhẹ hiện tượng khó thở có thể kéo dài cả tuần lễ, nếu ở cấp độ năng hơn bệnh nhân có thể bị ngất đi và dẫn đến tử vong
Trang 25- Tác hại mãn tính: Nhiễm độc thủy ngân kinh niên có thể gây tác
động nghiêm trọng tới hệ thần kinh và thận Những triệu chứng đầu tiên là vàng
da, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, viêm lợi và tiết nhiều nước bọt Răng có thể bị long
và rụng, những chiếc còn lại có thể bị xỉn và mòn vẹt, trên lợi có những đường màu đen sẫm màu Tiếp xúc thường xuyên với hợp chất thủy ngân vô cơ có thể bị xạm da và những bệnh bột phát ngứa viêm da, lở loét Những biểu hiện rối loạn thần kinh do nhiễm độc thủy ngân kinh niên như run tay, tiếp theo là mí mắt, môi, luỡi, tay chân và cuối cùng là nói lẫn
Tuy nhiên không thể không nói đến các tác động chính của thủy ngân đến quá trình sống của con người: Gây ung thư và biến đổi gen
+ Trong nước nhiễm Asen
Asen gây ra ba tác động chính tới sức khỏe con người là: làm đông keo protein, tạo phức với asen(III) và phá hủy quá trình phốt pho hóa
Các triệu chứng của nhiễm độc asen như: Ở thể cấp tính gây ho, tức ngực và khó thở, mất thăng bằng, đau đầu, nôn mửa, đau bụng đau cơ Nếu nhiễm độc kinh niên thì ảnh hưởng đến da như đau, sưng tấy da, vệt trắng trên móngtay…
Asen và các hợp chất của nó tác dụng lên sunfuahydryl (-SH) và các men phá vỡ quá trình photphoryl hóa, tạo phức co-enzyme ngăn cản quá trình sinh năng lượng asen có khả năng gây ung thư biểu mô da, phế quản, phổi, xoang…
Asen vô cơ có hóa trị 3 có thể làm sơ cứng ở gan bàn chân, ung thư da Asen vô
cơ có thể để lại ảnh hưởng kinh niên với hệ thần kinh ngoại biên, một vài nghiên cứu
đã chỉ ra asen vô cơ còn tác động lên cơ chế hoạt động của AND
+ Nước nhiễm Mangan
Mangan di vào môi trường nước do quá trình rửa trôi, sói mòn và chất thải công nhiệp luyện kim, acquy, phân hóa học…
Với hàm lượng cao mangan gây độc mạnh với nguyên sinh chất của tế bào, đặc biệt là tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương thận và bộ máy tuần hoàn, phổi, ngộ độc nặng và tử vong
Tiêu chuẩn cho phép của WHO với mangan không quá 0,1mg/l
Trang 26b Các hợp chất hữu cơ
Trên thế giới hang năm có khoảng 60.105 tấn các chất hữu cơ tổng hợp bao gồm các chất nhiên liệu,chất màu, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng, các phụ gia trong dược phẩm thực phẩm Các chất này thường độc và có đọ bền sinh học khá cao, đặc biệt là các hidrocacbnon thơm gây ô nhiễm môi trường mạnh, gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người
c Vi khuẩn trong nước
Vi khuẩn có hại trong nước bị ô nhiễm có từ chất thải sinh hoạt của con người
và động vật như bệnh tả, thương hàn và bại liệt
Trang 27Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nguồn nước sinh hoạt (nước cấp, nước ngầm) trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Các phương pháp xử lý nước đang được áp dụng tại các hộ gia đình
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứu tại địa bàn thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 8/2015 đến tháng 12/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội thị trấn Hùng Sơn
- Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình tại thị trấn Hùng Sơn
- Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt tại thị trấn Hùng Sơn
- Hiệu quả các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình
- Đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu: Đối tượng thu thập gồm: điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, diện tích tự nhiên và phân vùng địa giới hành chính, địa hình, khí hậu, thủy chế, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, thỗ nhưỡng, địa chất - khoáng sản), đặc điểm kinh tế (tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế), về vấn đề xã hội, dân số, giáo dục - đào tạo … các số liệu, các tư liệu chủ yếu được thu thập tại các cơ quan sau: Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND thị trấn
Trang 283.4.2 Phương pháp kế thừa
Tham khảo các tài liệu, các đề tài nghiên cứu đã được tiến hành có liên quan đến khu vực nghiên cứu và liên quan đến các vấn đề nghiên cứu
3.4.3 Phương pháp điều tra thực địa
Phương pháp này giúp người nghiên cứu có cái nhìn tổng quan và sơ bộ về khu vực nghiên cứu, đồng thời kiểm tra tính chính xác của những tài liệu, số liệu đã thu thập được từ đó rút ra nhận xét chung về khu vực nghiên cứu
Tiến hành điều tra khảo sát tình hình sử dụng nước (nước giếng, nước máy) đối với 100 hộ gia đình trên trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn với bộ câu hỏi phỏng vấn Để đảm bảo tính đại diện cho cả thị trấn tôi chọn ngẫu nhiên 13 xóm trên 25 xóm của thị trấn và trong mỗi xóm tôi tiến hành chọn ngẫu nhiên 8 hộ gia đinh (một số xóm chọn 7 hộ gia đình) để tiến hành điều tra phỏng vấn Nội dung phỏng vấn tập chung chủ yếu vào các vẫn đề liên quan tới nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân
Quá trình điều tra được tiến hành song song với việc lấy mẫu nước tại 6 hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu
- 2 mẫu nước máy (NM1, NM2)
- 2 mẫu nước giếng đào (GĐ1, GĐ2)
- 2 mẫu nước giếng khoan (GK1, GK2)
Và 6 mẫu sau xử lý qua bể lọc, máy lọc tại hộ gia đình:
- 2 mẫu nước giếng khoan sau xử lý áp dụng xử lý qua bể lọc (GK1, GK2)
- 2 mẫu nước máy sau xử lý áp dụng xử lý qua máy lọc (NM1, NM2)
- 2 mẫu nước giếng đào sau xử lý áp dụng xử lý qua máy lọc (GĐ1, GĐ2)
Vị trí lấy mẫu được thể hiện tại bảng 3.1
Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước
Kí hiệu
Độ sâu (m)
NM 1 Nước máy nhà ông Lý Văn Tuấn – Xóm Táo
NM 2 Nước máy nhà ông Nguyễn Văn Vang – Xóm Đồng Chũng
GĐ 1 Nước giếng đào nhà bà Nguyễn Thị Thái – Xóm Hàm Rồng 8
GĐ 2 Nước giếng đào nhà ông Nguyễn Quang Phục – Xóm Liên Giới 12
GK 1 Nước giếng khoan nhà ông Quách Trọng Toàn – Xóm Cầu Thông 30
GK 2 Nước giếng khoan nhà ông Bùi Quang Thuyết – Xóm Đá Mài 27
Trang 293.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
Nước cấp (nước máy): Thu mẫu tại các vòi nước được cấp từ xí nghiệp nước sạch Đại Từ Mẫu được tráng 2-3 lần trước vòi chảy và thu về được bảo quản lạnh
Nước ngầm: Phương pháp lấy mẫu: TCVN 6000: 1995 (ISO 5667 - 11: 1992) Chất lượng nước - lấy mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- Đề tài đã sử dụng hai cách lấy mẫu nước: Lấy mẫu bằng bơm và lấy mẫu bằng gầu
+ Lấy mẫu bằng bơm: Đối với những hộ gia đình có máy bơm nước, nước được lấy trực tiếp từ vòi bơm mà không thông qua téc hay bể chứa nước Khi lấy mẫu nước giếng thì phải bơm một thời gian đủ để đẩy hết nước cũ trong lỗ khoan và vòi bơm ra ngoài, xác định chính xác bằng cách theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước bơm lên Chỉ lấy mẫu nước khi không có sự thay đổi lớn về nhiệt độ và đã rửa sạch thiết bị đựng mẫu, đóng nắp bình lấy mẫu trước khi tắt vòi bơm nước
+ Lấy mẫu bằng gầu: Đối với những hộ không có máy bơm, nước được lấy trực tiếp bằng gầu Dùng bình đã được rửa sạch, một đầu (phía đáy bình) được buộc với vật nặng đặt phía trong gầu, mở nắp, thả gầu xuống sâu để lấy mẫu nước, đóng nắp bình lẫy mẫu trước khi cho bình ra khỏi gầu
Các mẫu nước sau khi lấy được đặt trong thùng xốp kín và vận chuyển về phòng phân tích của khoa Môi trường - Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước được trình bày tại bảng 3.2
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước
TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích
Trang 30Tập hợp các số liệu đã thu thập được và các kết quả phân tích, đo đạc ở khu vực và trong phòng thí nghiệm theo các quy chuẩn đã được Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành từ đó đánh giá chất lượng nước sinh hoạt ở địa bàn nghiên cứu
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Các kết quả thu được được xử lý thống kê theo phương pháp thông thường
Đề tài sử dụng phần mềm EXCEL để tổng hợp
- Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong nước được so sánh với:
+ QCVN 09:2009/BTNMT: quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
+ QCVN 01:2009/BYT: chất lượng nước ăn uống
+ QCVN 02:2009/BYT: chất lượng nước sinh hoạt
Trang 31Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội của thị trấn Hùng Sơn
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên thị trấn Hùng Sơn
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Hùng Sơn mới được thành lập theo Nghị Quyết số 24/NQ-CP ngày
13 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã Hùng Sơn để mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đại Từ, đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn Thị trấn Hùng Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 1463,49 ha, dân số tính đến tháng 12 năm 2013 là 14.610 nhân khẩu, đựoc phân thành 25 khu dân cư Có vị trí địa lý tiếp giáp với các đơn vị sau:
Phía Bắc giáp xã Tân Linh, huyện Đại Từ;
Phía Đông giáp xã Hà Thượng và xã Tân Thái, huyện Đại Từ;
Phía Tây giáp xã Tiên Hội, huyện Đại Từ;
Phía Nam giáp xã Khôi Kỳ và xã Bình Thuận, huyện Đại Từ
4.1.1.2 Địa hình địa mạo
Địa hình của thị trấn Hùng Sơn tương đối bằng phẳng, dốc dần từ Bắc xuống Nam, độ chênh cao trung bình là 0.5 trên 1km dài, độ cao trung so với mặt nước biển là 40 mét, ít núi cao
Vùng trung tâm của thị trấn nằm trên trục đuờng Quốc lộ 37, có các điểm nút giao thông đi các ngả, là vùng đất tương đối bằng phẳng, là nơi tập trung các cơ quan đầu não, là trung tâm kinh tế, chính trị của huyện Đại Từ
4.1.1.3 Khí hậu và thủy văn
Trang 32- Mùa Hè (mùa mưa) nóng nực từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, luợng mưa lớn, thường gây ngập úng ở nhiều nơi trên địa bàn thị trấn, ảnh hưởng lớn đến sản xuất của bà con nông dân, mùa hè có gió Đông Nam thịnh hành
+ Nhiệt độ trung bình trong năm từ 20 đến 220 C
+ Lượng mưa trung bình trong năm từ 1700 đến 1750 mm, lượng mưa cao nhất vào tháng 8 là 2210 mm và thấp nhất vào tháng 1 là 1212 mm
+ Số giờ nắng trong năm rao động tùa 1200 đến 1500 giờ được phân bố tương đối đồng đều cho các tháng trong năm
+ Độ ẩm trung bình cả năm là 85%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8; Độ ẩm thấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm
+ Sưong mù bình quân từ 25 đến 30 ngày trong 1 năm Suơng muối xuất hiện
ít
* Thuỷ văn:
Hệ thống thuỷ văn của thị trấn Hùng Sơn có diện tích là 59,43 ha, có sông Công và hai con suối: Suối Gò Son, suối Tấm là nguồn nước chính cung cấp cho sinh hoạt của người dân và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Ngoài ra còn có hệ thống kênh muơng, ao, chuôm mặt nước nhỏ nằm rải rác khắp địa bàn thị trấn
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất:
Thị trấn Hùng Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 1463,49 ha, đất nông nghiệp chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích đât tự nhiên, còn lại là đất phi nông nghiệp Căn cứ theo tính chất thổ nhưỡng thì đất đai trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn được chia thành một số loại đất chính sau:
+ Đất feralit màu đỏ vàng phát triển trên đá Macmaaxit, phân bố ở các vùng đồi núi, loại đất này có tầng đất dày > 1m, đất có cấu trúc tơi xốp, thành phần cơ giới thịt nặng hàm lượng mùn, đạm nhiều, đất chua có độ pHkcl khoảng từ 4,5 – 5,5, phù hợp với những cây trồng như: Chè, ngô, lúa nương, sắn
+ Đất hình thành do sản phẩm dốc tụ, phân bố ở các thung lũng lòng chảo, ở các chân đồi gò đã đựơc nhân dân khai thác để trồng lúa nước và các cây hoa màu ngắn ngày khác, loại đất này có tầng đất dày, độ mùn tiềm tàng cao
Trang 33+ Ngoài ra trong thị trấn còn có các loại đất khác như: Đất màu nâu vàng phát triển trên mẫu chất phù sa cổ, đất phù sa của các con sông, suối, số lượng không đáng kể nằm dải rác trên địa bàn thị trấn
* Tài nguyên nước:
+ Nguồn nướ c mă ̣t: Diê ̣n tích là 59,43 ha, có sông Công và hai con suối, suối
Gò So n và suối Tấm , đây là nguồn nước chính cung cấp cho sinh hoa ̣t của
người dân và phu ̣c vu ̣ cho sản xuất nông nghiê ̣p Ngoài ra còn có hệ thống kênh mương , ao, chuôm mă ̣t nước nhỏ nằm rải rác khắp đi ̣a bàn thi ̣ trấn
+ Nguồn nướ c ngầm: Độ sâu từ 10-15 mét là nguồn nước ngầm rất quý hiếm
đã đươ ̣c nhân dân khai thác bằng phương pháp khoan và đào giếng để phu ̣c vu ̣ ăn uống, sinh hoa ̣t hàng ngày của nhân dân
* Tài nguyên rừng:
Diện tích rừng ở thị trấn Hùng Sơn là 326,93 ha, những năm trước đây bị khai thác , chặt phá bừa bãi, dẫn đến rừng bị nghèo kiệt, các loại gỗ quý hiếm còn lại không đáng kể Những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp, các ngành rừng được bảo vệ và chăm sóc, diện tích rừng ngày một tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu cây trồng rất đa dạng và phong phú, do chính sách giao đất giao rừng của địa phương được thực hiện tốt nên các loại cây gỗ quý đang được chăm sóc và tái sinh, rừng sản xuất có cây trồng chủ yếu là Bạch đàn, Keo và các cây bản địa Nhìn chung rừng của thị trấn Hùng Sơn đang được phát triển tốt, góp phần bảo
vệ môi trường sinh thái ngày một tốt hơn, hạn chế được quá trình xói mòn rửa trôi đất trong khi mưa lũ Đây là nguồn tài nguyên quý hiếm, có tiềm năng lớn đối với
sự phát triển kinh tế của địa phương, tỷ lệ che phủ của rừng đạt 22,34% tổng diện tích tự nhiên
* Tài nguyên khoáng sản:
Hiện tại, khoáng sản trên địa bàn thị trấn đang đựơc thăm dò và khai thác gồm
có quặng sắt, thiếc và Vonfam với trữ lượng khá lớn được phân bố ở phía Đông và phía Bắc của thị trấn, đang được nhà nước quan tâm đầu tư khai thác
Trang 34* Tài nguyên nhân văn:
Thị trấn Hùng Sơn tính đến tháng 05 năm 2010 có 14.030 khẩu và 3571 hộ, được phân thành 25 cụm dân cư gồm nhiều dân tộc anh em đang sinh sống như: Tày, Nùng, Dao, Kinh , trên địa bàn thị trấn không có làng nghề truyền thống, trình độ dân chí ở mức khá Dưới sự lãnh đoạ, chỉ đạo của cấp Uỷ Đảng, Chính quyền thị trấn Hùng Sơn, cán bộ và nhân dân đoàn kết, thống nhất một lòng, cần cù chịu khó, hăng say học tập, lao động sản xuất, xây dựng quê hương Thị trấn đã có nhiều con em là cán bộ khoa học đang công tác và giữ những chức vụ quan trọng
trong các cơ quan nhà nước [12]
4.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội thị trấn Hùng Sơn
- Chăn nuôi:
+ Tổng đàn bò: 40 con;
+ Tổng đàn trâu : 260 con;
+ Tổng đàn lợn thịt: 8000 tấn, lợn nái khoảng 200 con
+ Tổng đàn gia cầm: ước tính 34.000 con
Công tác chăn nuôi, thú y được các cấp các ngành quan tâm, dịch bệnh được ngăn chặn kịp thời, ngành chăn nuôi phát triển, đáp ứng nhu cầu thực phẩm phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn
Trang 35* Khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiệp:
Ngành tiểu thủ công nghiệp của thị trấn đang phát triển mạnh, chủ yếu tập trung vào sản xuất các mặt hàng dân dụng như gò, hàn, mộc, chế biến gỗ trong kinh doanh chủ yếu tập trung vào kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, vật liệu điện, máy nông nghiệp, quần áo, giày dép, tư trang, vàng bạc và đá quý
Giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2009 tăng 3% so với kế hoạch đặt ra
* Khu vực kinh tế dịch vụ:
Thị trấn Hùng Sơn là trung tâm thương mại của huyện Đại Từ, nên ngành dịch
vụ thương mại phát triển khá mạnh, tập trung chủ yếu ở chợ Đại Từ, các ki ốt trong chợ và dọc các trục đường, các điểm nút của giao thông trên địa bàn thị trấn, đều được khai thác sử dụng, với nhiều chủng loại hàng hoá đa dạng và phong phú, tạo điều kiện cho người mua người bán Trong khinh doanh dịch vụ, chủ yếu là dịch vụ vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, dịch vụ sủa chữa ô tô, xe máy, phục vụ đám cưới, dịch vụ ăn uống, giải khát, giải trí, may mặc cầm đồ, nhà nghỉ, nhà hàng, điện tử, karaoke, tăng theo hàng năm, các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao hơn
4.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
- Dân số tính đến tháng 12 năm 2013 toàn thị trấn Hùng Sơn có 14.610 người, được phân bố thành 25 khu dân cư
- Lao động và việc làm: Số lao động tính đến tháng 12 năm 2013 toàn thị trấn
có 6428 lao động, chiếm sấp sỉ 44% số khẩu của toàn thị trấn, số lao động nông nghiệp chiếm 90%, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ trên 10%, đây là nguồn lực chủ chốt, quyết định lớn đến việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thị trấn trong những năm qua Là một thị trấn các ngành nghề mới khởi sắc, phát triển chưa mạnh , năng xuất lao động còn ở mức khiêm tốn, tiềm năng lao động rất lớn song chất lượng lao động còn ở mức thấp, việc khai thác, sử dụng lao động còn nhiều hạn chế