Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường em được phân công thực tập tại UBND xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, với đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã Văn
Trang 1TRẦN THỊ THU GIANG
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ VĂN QUÁN,
HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2TRẦN THỊ THU GIANG
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ VĂN QUÁN,
HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Hà Đình Nghiêm
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Giúp cho sinh viên tiếp súc, học hỏi và rút ra những kinh nghiệm từ thực tế để trở thành một cán bộ tốt
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường em được phân công thực
tập tại UBND xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, với đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Môi Trường
đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Lập Thạch đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo ThS Hà Đình Nghiêm đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Đồng thời em cũng xin trần thành cảm ơn các cô, chú, các anh chị làm việc tại UBND huyện, Phòng tài nguyên & Môi trường huyện Lập Thạch đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại địa phương
Mặc dù bản thân em có nhiều cố gắng, song do kiến thức và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với các phương pháp nghiên cứu nên khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè động viên để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Trần Thị Thu Giang
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm 15
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Văn Quán năm 2015 20
Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2015 25
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Văn Quán 32
Bảng 4.4 Bảng thể hiện chất lượng nước sinh hoạt xã Văn Quán 33
Bảng 4.5 Kết quả phân tích nguồn nước ngầm xã Văn Quán 33
Bảng 4.6 Cách xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình 34
Bảng 4.7 Kết quả phân tích mẫu nước thải trên địa bàn xã Văn Quán 35
Bảng 4.8 Tỷ lệ sử dụng các kiểu nhà vệ sinh 37
Bảng 4.9 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại xã Văn Quán 38
Bảng 4.10 Thống kê hiện trạng môi trường không khí theo ý kiến người dân 39
Bảng 4.11 Kết quả phân tích mẫu không khí tại xã Văn Quán 41
Bảng 4.12 Kết quả phân tích mẫu đất trên địa bàn xã 42
Bảng 4.13 Tỷ lệ lượng rác thải của các hộ gia đình 43
Bảng 4.14 Phương pháp xử lý vỏ thuốc BVTV sau khi sử dụng 45
Bảng 4.15 Tình hình sử dụng phân bón nông nghiệp của các gia đình 46
Bảng 4.16 Biểu đồ tỷ lệ nguồn tiếp nhận thông tin VSMT của nhân dân 47
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Mô phỏng vị trí địa lý xã Văn Quán 18
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại xã Văn Quán 32
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện cách xử lý nước thải sinh hoạt của hộ dân 35
Hình 4.4 Biểu đồ tỷ lệ sử dụng các kiểu nhà vệ sinh 37
Hình 4.5 Biểu đồ đánh giá hiện trạng môi trường không khí theo ý kiến người dân 40
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện cách xử lý bao bì BVTV của người dân xã Văn Quán 45
Hình 4.7 Biểu đồ tỷ lệ nguồn tiếp nhận thông tin VSMT của người dân 48
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
1 BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường
16 UNICEF Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc
17 UNEF Môi trường Liên Hợp Quốc
19 WHO Tổ chức Y tế thế giới
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở pháp lý 3
2.2 Cơ sở lý luận của đề tài 4
2.2.1 Khái niệm về môi trường 4
2.2.2 Ô nhiễm môi trường 5
2.2.3 Suy thoái môi trường 5
2.2.4 Tiêu chuẩn môi trường 6
2.2.5 Các khái niệm chất thải 6
2.2.6 Phát triển bền vững 6
2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 6
2.3.1 Hiện trạng môi trường trên thế giới 6
2.3.2 Hiện trạng môi trường nông thôn tại Việt Nam 8
2.3.3 Hiện trạng môi trường nông thôn tại huyện Lập Thạch 10
2.3.3.1 Tình hình thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn 10
2.3.3.2 Thực trạng nguồn cung cấp nước sinh hoạt, các công trình vệ sinh trên địa bàn 11 2.3.3.3 Thực trạng cấp nước và VSMT tại các trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở UBND, làng nghề trên địa bàn 12
Trang 8PHẦN 3: ĐỐ TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 13
3.2.2 Thời gian tiến hành 13
3.3 Nội dung nghiên cứu 13
3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 13
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 14
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 14
3.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu 17
3.4.4 Phương pháp so sánh TCVN 17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 18
4.1.1 Điều kiện tư nhiên 18
4.1.1.1 Vị trí địa lý 18
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 19
4.1.1.3 Khí hậu 19
4.1.1.4 Thuỷ văn 20
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 20
4.1.1.6 Cảnh quan môi trường 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành 24
4.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 27
4.1.2.3 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 28
Trang 94.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 29
4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 30
4.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng và nhận thức của người dân về môi trường nông thôn tại xã Văn Quán, Lập Thạch, Vĩnh Phúc 31
4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước 31
4.2.1.1 Chất lượng nước sinh hoạt tại vùng nghiên cứu 31
4.2.1.2 Hiện trạng nước thải tại vùng nghiên cứu 34
4.2.1.3 Hiện trạng chất lượng nước mặt tại xã Văn Quán 37
4.2.2 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí 39
4.2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường đất tại vùng nghiên cứu 42
4.2.4 Hiện trạng rác thải tại xã Văn Quán 43
4.2.5 Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật 44
4.2.6 Vệ sinh môi trường và sự quản lý của các cấp chính quyền trong vấn đề vệ sinh môi trường 46
4.2.7 Nhận thức của người dân về môi trường 47
4.2.8 Môi trường và sức khỏe người dân 48
4.3 Đánh giá những tác động của ô nhiễm môi trường đến xã Văn Quán 49
4.3.1 Tác động đối với sức khỏe 49
4.3.2 Tác động tới các vấn đề kinh tế - xã hội 50
4.3.3 Tác động đối với hệ sinh thái 51
4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường 51
4.4.1 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý 51
4.4.2 Giải pháp nâng cao hiểu biết của người dân 52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10và đang trở thành nỗi bức xúc của người dân do việc xử lý rác thải, nước thải,… làm cho nguồn nước, không khí bị ô nhiễm Đây chính là nguyên nhân dẫn đến người dân ở các vùng nông thôn thường xuyên phải đối mặt với dịch bệnh
Lập Thạch là một huyện trung du, nằm ở phía tây bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, dân số 118.772 người (2010), diện tích tự nhiên 173.10km2 Toàn huyện có 20 đơn
vị hành chính gồm 2 thị trấn và 18 xã [9]
Trong những năm qua, quá trình phát triển kinh tế của huyện cũng có những biến đổi tích cực, đời sống của nhân dân được nâng cao về vật chất và tinh thần Để đảm bảo cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao, huyện đã luôn quan tâm đến sự phát triển kinh tế của các xã đặc biệt là các xã còn gập nhiều khó khan Văn Quán là một trong xã có những bước phát triển trông thấy trong những năm vừa qua Tuy nhiên đằng sau những bước phát triển tích cực
đó còn những mặt tiêu cực gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ở các mức
Trang 11độ khác nhau Do đó cần phải có những biện pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhằm đảm bảo phát triển kinh
tế một cách bền vững Vậy phải làm sao để đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế xã hội và bền vững về môi trường?
Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và dưới sự hướng
dẫn của Thầy giáo Th.S Hà Đình Nghiêm, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đánh giá hiểu biết và nâng cao hiểu biết của người dân về Bảo vệ môi trường
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường
1.3 Yêu cầu
- Thu thập tài liệu một cách trung thực, chính xác, khách quan
- Đưa ra những giải pháp và những ý kiến phù hợp, khách quan và có tính khả thi
- Phải có thái độ nghiêm túc, khắc phục mọi khó khăn để học hỏi, nghiên cứu, biết tận dụng sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên tại đơn vị thực tập
- Có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, hoàn thành tốt mọi công việc một cách chính xác, kịp thời
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
Vận dụng các kiến thức đã học tập được vào trong thực tế
- Ý nghĩa trong thực tế:
Xác định được hiện trạng môi trường tại xã Văn Quán
Nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của người dân, làm cơ sở lý thuyết cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và nghiên cứu
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Chiến lược bảo vệ Môi trường quốc gia năm 2010 và định hướng đến năm 2020
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ Ngày 14/02/2015 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Luật Tài nguyên nước số: 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 26/12/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
- Quyết định số 366/ QĐ - TTg ngày 31 tháng 03 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chuong trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2010 - 2015
- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/ 02/ 2008 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về việc tăng cường hoạt động bảo vệ môi trường trong nông nghiệp
và phát triển nông thôn
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5944-1995) chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5502:2003) nước cấp sinh hoạt- Yêu cầu chất lượng
Trang 13- Căn cứ vào các hệ thống QCVN như:
+ QCVN 02: 2009/ BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
+ QCVN 09: 2008/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
+ QCVN 14: 2008/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt + QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
+ QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- Căn cứ các văn bản pháp quy của tỉnh Vĩnh Phúc
+ Thông tư về việc hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
+ Quyết định số 166/QĐ-TTg ban hành ngày 21/01/2014 ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
+ Chỉ thị số 375-CV-KG/TW ban hành ngày 30/07/2015 về tăng cường công tác bảo vệ môi trường thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Quyết định số 577/QĐ-TTg ban hành ngày 10/01/2016 phê duyệt đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
2.2 Cơ sở lý luận của đề tài
2.2.1 Khái niệm về môi trường
Theo chương I, điều 3, mục 1 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [6]
Trang 142.2.2 Ô nhiễm môi trường
Theo chương I, điều 3, mục 8 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [6]
- Ô nhiễm môi trường không khí
Là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi - bằng giữa các quá trình Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí [6]
- Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật
lý - hóa học - sinh học của nước (Hoàng Văn Hùng, 2008)[3]
- Ô nhiễm môi trường đất:
Ô nhiễm đất là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động nông nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau, do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất Ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống
- Ô nhiễm tiếng ồn:
Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người bao gồm: đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà (Hoàng Văn Hùng, 2008)[3]
Sự khác nhau của tiếng ồn phụ thuộc vào những vị trí khác nhau và những thời điểm khác nhau Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng tới con người và môi trường của con người bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi trong nhà
2.2.3 Suy thoái môi trường
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: mất nơi cư trú
an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm
Trang 15Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: sự biến động của tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng
2.2.4 Tiêu chuẩn môi trường
Theo chương I, điều 3, khoản 6 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:
“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”[6]
2.2.5 Các khái niệm chất thải
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005
Chất thải rắn là tất cả các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống
và sự duy trì tồn tại của cộng đồng)
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng
2.2.6 Phát triển bền vững
Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến độ xã hội và bảo vệ môi trường [6]
2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1 Hiện trạng môi trường trên thế giới
Các nhà khoa học cho biết, trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên khoảng 0,50C và trong thế kỷ này sẽ tăng từ 1,5 - 4,50C so với nhiệt độ ở thế kỷ
XX Trái Đất nóng lên có thể mang tới những bất lợi đó là:
- Mực nước biển có thể dâng lên cao từ 25 đến 140cm, do sự tan băng và
sẽ nhấn chìm một vùng ven biển rộng lớn, làm đất mất đi nhiều vùng sản xuất nông nghiệp
Trang 16- Thời tiết thay đổi dẫn đến gia tăng tần suất thiên tai như gió, bão, động đất, phun trào núi lửa, hoả hoạn và lũ lụt Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự sống của loài người một cách trực tiếp và gây ra những thiệt hại về kinh tế mà còn gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng khác
Trái Đất nóng lên chủ yếu do hoạt động của con người mà cụ thể là:
- Do sử dụng ngày càng tăng lượng than đá, dầu mỏ và phát triển công nghiệp dẫn đến gia tăng nồng độ CO2 và SO2 trong khí quyển
- Khai thác triệt để làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên rừng và đất rừng, nước là bộ máy khổng lồ giúp cho việc điều hoà khí hậu [10]
Sự suy giảm tầng Ôzôn (O 3 )
Ôzôn là loại khí hiếm trong không khí nằm trong tầng bình lưu khí quyển gần
bề mặt Trái Đất và tập trung thành một lớp dày ở độ cao từ 16 - 40 km phụ thuộc vào
vĩ độ Việc giao thông đường bộ do các phương tiện có động cơ thải ra khoảng 30 - 50% lượng NOx ở các nước phát triển và nhiều chất hữu cơ bay hơi (VOC) tạo ra Ôzôn mặt đất Nếu không khí có nồng độ Ôzôn lớn hơn nồng độ tự nhiên thì môi trường bị ô nhiễm và gây tác hại đối với sức khỏe của con người
Các chất làm cạn kiệt tầng Ôzôn (ODS - Ozon Depletion Substances) bao gồm: Cloruafluorocacbon (CFC); mêtan (CH4); các khí nitơ ôxit (NO2, NO, NOx) có khả năng hoá hợp với O3 và biến đổi nó thành ôxy [7]
Tài nguyên bị suy thoái
Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc bị triệt phá mạnh
mẽ, đất hoang bị biến thành sa mạc
Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng
Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp, du lịch và việc đổ bỏ các loại chất thải vào đất, biển, các thuỷ vực đã gây ô nhiễm môi trường ở quy mô ngày càng rộng, đặc biệt là các khu đô thị Nhiều vấn đề môi trường tác động tương tác với nhau ở các khu vực nhỏ, mật độ dân số cao Ô nhiễm không khí, rác thải, chất thải nguy hại, ô nhiễm tiếng ồn và nước đang biến những khu vực này thành các điểm nóng về môi trường [10]
Trang 17Sự gia tăng dân số
Đầu thế kỷ XIX, dân số Thế giới mới có 1 tỷ người nhưng đến năm 1927 tăng lên 2 tỷ người; năm 1960: 3 tỷ; năm 1974: 4 tỷ; năm 1987: 5 tỷ và năm 1999 là 6 tỷ người, trong đó trên 1 tỷ người trong độ tuổi từ 15 - 24 tuổi Mỗi năm dân số Thế giới tăng thêm khoảng 78 triệu người Đến năm 2015, dân số Thế giới sẽ ở mức từ 6,9 - 7,4
tỷ người và đến 2025 dân số sẽ là 8 tỷ người và năm 2050 sẽ là 10,3 tỷ người [10]
2.3.2 Hiện trạng môi trường nông thôn tại Việt Nam
Hiện nay, hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ta đang ở mức báo động Nhiều nơi đã và đang trở thành nỗi bức xúc của người dân, nguyên nhân là do việc xử lý rác thải, lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật,… làm cho nguồn nước, không khí ở nông thôn bị
ô nhiễm trầm trọng Người dân ở các vùng nông thôn thường xuyên phải đối mặt với các dịch bệnh nguy hiểm
Tình trạng ô nhiễm không khí của các làng nghề tại các vùng nông thôn, chủ yếu là do nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than, lượng bụi và khí CO, CO2,
SO2 và NOx thải ra trong quá trình sản xuất khá cao Hình thức các đơn vị sản xuất của làng nghề rất đa dạng, có thể là gia đình, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp Tuy nhiên, do sản xuất mang tính tự phát, sử dụng công nghệ thủ công lạc hậu, chắp vá, mặt bằng sản xuất chật chội, việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải ít được quan tâm, ý thức bảo vệ môi trường sinh thái của người dân làng nghề còn kém Bên cạnh đó lại thiếu một cơ chế quản lý, giám sát của các cơ quan chức năng của Nhà nước, chưa có những chế tài đủ mạnh đối với những hộ làm nghề thủ công gây
ô nhiễm môi trường và cũng chưa kiên quyết loại bỏ những làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Rác thải ở nông thôn hiện nay cũng đang là một vấn đề Nếu như ở các đô thị lớn, trung bình một người thải ra 1kg rác/ngày thì tại nông thôn, lượng rác thải ra của mỗi người dân cũng vào khoảng 0,6- 0,7kg rác/ngày Như vậy, với khoảng 50 triệu dân đang sống ở các vùng nông thôn Việt Nam, mỗi ngày sẽ có khoảng 30-35 nghìn tấn rác thải cần được xử lý, thu gom Tuy vậy, do ý thức của người dân còn
Trang 18kém, cho nên lượng rác thu gom mới chỉ đạt 50%, hiện nay chủ yếu người dân tự
xử lý rác bằng cách đào hố chôn, đốt, hoặc thải bừa bãi ra các sông, ao, hồ [4]
Theo Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004) [5] nước ta là một nước nông nghiệp, 74% dân số đang sống ở khu vực nông thôn và miền núi với khoảng 20% số
hộ ở mức đói nghèo
* Vấn đề nước sạch và VSMT:
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn do bộ y tế
và UNICEF thực hiện cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn kém chỉ có 18% tổng số
hộ gia đình, 11,7% trường học, 36,6% trạm y tế xã, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế Tỷ lệ người dân nông thôn đươc dung nước sạch còn rất thấp 7,8% khu chợ nông thôn, 11,7% dân cư nông thôn, 14,2 % trạm xã, 16,1% UBND xã, 26,4% trường học được tiếp cận sử dụng nước máy Ngoài
ra kiến thức của người dân về VSMT và vệ sinh cá nhân còn rất hạn chế, thái độ của
người dân về vấn đề này còn rất bang hoàng
Tính đến năm 2010, tổng dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh là 48.752.457 người, tăng 8.630.000 người so với cuối năm 2005, tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 62% lên 80% thấp hơn kế hoạch 5% trung bình tăng 3,6%/năm Trong đó tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN 02/BYT trở lên là 40% thấp hơn kế hoạch 10%
Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ y tế hiện tại khu vực nông thôn mới chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước sạch (nước máy) Còn lại 31% hộ gia đình phải sử dụng nước giếng khoan, 31,2% số hộ gia đình sử dụng nước giếng đào Số hộ còn lại sử dụng nước ao hồ (11%), nước mưa và nước đầu nguồn sông suối Nguồn nước đang bị ô nhiễm nặng
Ngoài ra việc quản lý thuốc BVTV còn nhiều bất cập và gập nhiều khó khan,
sử dụng phân bón hóa học tràn lan, tùy tiện Sử dụng những loại thuốc BVTV không nhãn mác, không đúng thời gian cách ly từng loại thuốc Đã làm cho môi trường nông thôn ít nhiều bị ô nhiễm
Hiện trạng vệ sinh môi trường khu vực nông thôn
Trang 19Khoảng 11.436.500 hộ gia đình có nhà tiêu chiếm 77%, trong đó 8.905.988
hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh Và đã có 7.003 trụ sở UBND có nước sạch và nhà vệ sinh đạt chuẩn [10]
Số chuồng trại chăn nuôi được xây dựng và cải tao mới đáp ứng việc quản lý chất thải tăng lên Đến năm 2010, khoảng 2.700.000 hộ có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh chiếm 45% trên tổng số 6.000.000 hộ chăn nuôi, khoảng 18.000 trang trại tập trung hầu hết chất thải được thu gom và sử lý Số chuồng trại đã có công trình bioga là 1.000.000 chuồng trại chiếm khoảng 17%
Việc thu gom và xử lý rác thải đã bắt đầu được quan tâm, khoảng 3.310 xã
và thị trấn có tổ thu gom rác thải, đạt 32% trên tổng số 9728 xã trên cả nước
Hiện cả nước đang có 2.790 làng nghề, phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền Miền Bắc khoảng 60%, miền trung 30%, miền nam 10% Một số làng nghề đã được quy hoạch, chất thải đã được thu gom và xử lý, bước đầu đã hạn chế ô nhiễm môi trường
2.3.3 Hiện trạng môi trường nông thôn tại huyện Lập Thạch
2.3.3.1 Tình hình thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn
Đến nay trên địa bàn huyện có 19/20 xã, thị trấn đã có bãi xử lý rác thải tập trung với tổng số 42 bãi với tổng diện tích là 32.866,85 m2 Trong đó: Đồng Ích 07 bãi; Bàn Giản 06 bãi; các xã Quang Sơn, Triệu Đề, Tiên Lữ, Liên Hoà mỗi xã 03 bãi; Bắc Bình, Hợp Lý, Đình Chu, Ngọc Mỹ mỗi xã 02 bãi; Xuân Hoà, Hoa Sơn, Văn Quán, Sơn Đông, Vân Trục, Xuân Lôi, Lập Thạch, Tử Du, Thái Hoà mỗi xã có 01 bãi
Còn 02 bãi rác thải tập trung đang được xây dựng tại 02 xã, thị trấn: Liễn Sơn và thị trấn Lập Thạch
- Toàn huyện có 19/20 xã, thị trấn đã thành lập tổ thu gom, Hợp tác xã vệ sinh môi trường, trong đó 07 xã, thị trấn thành lập, bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Hợp tác xã hiện có là: Xuân Hoà, Bắc Bình, Văn Quán, Tiên Lữ, Lập Thạch, Đồng Ích, Thái Hoà; 12 xã, thị trấn thành lập tổ thu gom rác thải là: Hoa Sơn, Sơn Đông, Đình Chu, Vân Trục, Ngọc Mỹ, Quang Sơn, Xuân Lôi, Bàn Giản, Triệu Đề, Liên Hoà, Hợp Lý, Tử Du; riêng đối với xã Liễn Sơn đang lập đề án thành lập Hợp tác xã vệ sinh môi trường
Trang 20- Về phương tiện thu gom rác thải: hiện nay các xã, thị trấn chủ yếu sử dụng phương tiện xe đẩy tay được hỗ trợ với tổng số xe toàn huyện là 215 xe, đối với thị trấn Lập Thạch có 01 xe tải chở rác 3 tấn (có phụ lục số 2 kèm theo):
- Các loại rác thải chưa được phân loại trước khi thu gom, xử lý
- Biện pháp xử lý rác thải: Sau khi thu gom rác thải đến nơi tập kết, hầu hết các xã, thị trấn sử dụng phương pháp đốt, chôn lấp Riêng đối với xã Đồng Ích có
sử dụng chế phẩm EM để xử lý [2]
2.3.3.2 Thực trạng nguồn cung cấp nước sinh hoạt, các công trình vệ sinh trên địa bàn
Theo kết quả điều tra do Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Sở NN&PTNT phối hợp Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện điều tra về tình hình sử dụng nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn huyện Lập Thạch năm 2012 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 762/QĐ-CT ngày 29/3/2013 về phê duyệt kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 cho thấy:
a, Nguồn cung cấp nước sinh hoạt
- Đối với khu vực nông thôn:
Số lượng người sử dụng nước hợp vệ sinh (HVS) khu vực nông thôn trên địa bàn huyện là 76.347 người, chiếm 69,73% tổng số dân ở nông thôn trên địa bàn, trong đó: giếng đào là 62.561 người sử dụng, giếng khoan là 10.181 người sử dụng,
lu bể chứa nước mưa là 139 người sử dụng, nước sông, suối là 545 người sử dụng, vòi nước máy riêng là 2.921 người sử dụng
Các xã có số dân sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ thấp là Liên Hòa (43,48%), Bàn Giản (47,02%)
- Đối với 02 thị trấn (Lập Thạch và Hoa Sơn): số người sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ 86,82% trên tổng số người dân ở đô thị, trong đó thị trấn Lập Thạch có số người sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ 93,11% số người dân trên địa bàn; thị trấn Hoa Sơn có số người sử dụng nước hợp vệ sinh chỉ chiếm 77,49%
số người dân trên địa bàn [2]
b, Thực trạng về thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
Hầu hết lượng nước thải sinh hoạt chưa có hệ thống xử lý riêng, khu dân cư
Trang 21tập trung đông được thu gom vào hệ thống cống rãnh trong khu vực; các hộ khu vực thưa dân cư xả thải trực tiếp ra khu vực vườn, ao xung quanh
Ngoài ra một số hộ sử dụng hầm khí biogas, một phần nước thải sinh hoạt được đưa vào hệ thống biogas xử lý trước khi thải ra môi trường làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường xung quanh khu dân cư [2]
c, Thực trạng công trình vệ sinh của hộ gia đình
Theo kết quả điều tra, tổng số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh trên địa bàn huyện là: 15.240 hộ chiếm 52,21% Trong đó: nhà tiêu tự hoại là 3.954 nhà tiêu, nhà tiêu thấm dội nước 777 nhà tiêu, nhà tiêu có 2 ngăn ủ phân là 9.216 nhà tiêu, loại nhà tiêu khác là 1.293 nhà tiêu
Các xã có số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ thấp như: Bắc Bình (26,99%), Bàn Giản (31,42%), Sơn Đông (38,00%), Triệu Đề (30,17%)
- Đối với khu vực đô thị: số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ 72,6% trên tổng số hộ ở đô thị, trong đó thị trấn Lập Thạch có số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ 87,2% số hộ trên địa bàn; thị trấn Hoa Sơn có số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh chỉ chiếm 53,5% số hộ trên địa bàn [2]
2.3.3.3 Thực trạng cấp nước và VSMT tại các trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở UBND, làng nghề trên địa bàn
Theo kết quả điều tra, thực trạng cấp nước và VSMT tại các trường học, trạm
y tế, trụ sở UBND, làng nghề trên địa bàn tính đến năm 2012 như sau:
* Trường mầm non: Tổng số trường: 23; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 22
* Trường tiểu học: Tổng số trường: 25; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 24
* Trường THCS: Tổng số trường: 21; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 21
* Trường THPT: Tổng số trường: 6; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 6
* Trạm y tế: Tổng số trạm: 20; số trạm có nước, nhà tiêu HVS: 20
* Chợ: Tổng số chợ: 11; số chợ có nước, nhà tiêu HVS: 2
* Trụ sở UBND xã: Tổng số trụ sở: 20; số trụ sở có nước, nhà tiêu HVS: 20
* Làng nghề: Tổng số làng nghề: 01 (làng nghề mây tre đan tại xã Triệu Đề); chưa có biện pháp xử lý chất thải [2]
Trang 22PHẦN 3
ĐỐ TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
- Địa điểm thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch
3.2.2 Thời gian tiến hành
- Từ ngày 26 tháng 08 đến ngày 29 tháng 12 năm 2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và nhận thức về môi trường của người dân tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Đánh giá những tác động của ô nhiễm môi trường tới xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn xã Văn Quán,
huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra phỏng vấn người dân địa phương
+ Lập bộ câu hỏi phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn theo bộ câu hỏi đã chuẩn
bị sẵn, các thông tin thu thập tập trung vào hiện trạng môi trường của khu vực
Trang 23+ Tiến hành phỏng vấn 60 người tại địa phương, phỏng vấn theo ngành nghề
cụ thể là: những người trí thức, kinh doanh dịch vụ phỏng vấn 9 hộ chiếm 15%, những người làm nông nghiệp phỏng vấn 38 hộ chiếm 63,33%, phỏng vấn cán bộ
xã 13 hộ chiếm 21,67%
+ Hình thức phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp phổ biến thường được dùng khi thực hiện một đề tài Đây là phương pháp tham khảo những số liệu có sẵn liên quan đến vấn
đề nghiên cứu Với phương pháp này có thể nghiên cứu những nội dung sau:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường đất, nước, không khí
- Các thông tin liên quan đến đề tài thông qua sách báo, mạng Internet và các nghiên cứu trước đây
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
Mẫu được lấy tại các hộ gia đình nằm ở trung tâm các đơn vị có chịu ảnh hưởng của môi trường qua đánh giá cảm quan của người dân địa phương Mẫu được lấy là mẫu nước giếng khoan và giếng đào
* Phương pháp lấy mẫu: Theo TCVN 5996 - 1995 ISO 5667-6:1990
Các bước tiến hành lấy mẫu bao gồm:
+ Bước 1: Làm sạch dụng cụ lấy mẫu
+ Bước 2: Tiến hành lấy mẫu theo quy định tùy vào khu vực lấy mẫu
+ Bước 3: Đậy kín dụng cụ lấy mẫu, ghi rõ lý lịch mẫu, thời gian, địa điểm, người lấy mẫu
+ Bước 4: Bảo quản mẫu theo đúng quy định với từng thông số quan trắc
* Phân tích mẫu:
- Phân tích các chỉ tiêu: phân tích các chỉ tiêu về mẫu không khí, mẫu nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải), mẫu đất theo thống kê trong bảng 3.1
Trang 24Bảng 3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm
GPS X/Y
2622.300/2364.205
xã Văn Quán
Trang 25GPS X/Y
0261.264/ 2364.942
xã Văn Quán
0261.682/2364.780
Trang 26GPS X/Y
0261.072/2364.424
3.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu
Từ các số liệu đã thu thập được, tiến hành phân tích, tổng hợp số liệu, đánh
giá hiện trạng môi trường của địa phương
Các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát được tổng hợp và tính toán,
xử lý, thống kê bằng phương pháp thủ công hoặc phần mềm chuyên dụng trên máy tính
3.4.4 Phương pháp so sánh TCVN
Các số liệu, kết quả thu được tiến hành so sánh với các tiêu chí môi trường qua các văn bản pháp lý, TCVN, QCVN phù hợp Thể hiện kết quả trên bảng và so sánh trên biểu đồ, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận
Trang 27PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
4.1.1 Điều kiện tư nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Văn Quán nằm về phía Nam của huyện Lập Thạch, cách trung tâm huyện khoảng 7km Tổng diện tích tự nhiên là 713,86 ha Địa giới hành chính của xã được xác định như sau:
Phía Bắc giáp xã Xuân Lôi;
Phía Nam giáp xã Triệu Đề và xã Cao Phong huyện Sông Lô;
Phía Đông giáp xã Tiên Lữ và Đình Chu;
Phía Tây giáp xã Đồng Thịnh huyện Sông Lô
Hình 4.1 Mô phỏng vị trí địa lý xã Văn Quán
Trang 28Trên địa bàn xã có 02 tuyến giao thông chính là đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đang xây dựng và ĐT-305C chạy qua, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa của địa phương [9]
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Văn Quán là xã trung du thuộc khu vực miền núi phía Bắc Địa hình tương đối bằng phẳng, có sự đan xen giữa các đồi gò thấp, vùng đồng bằng, khu vực thấp trũng và hệ thống ao, hồ, đầm, có thể chia thành 03 dạng địa hình đặc trưng:
- Địa hình đồi gò thấp: khu vực này chiếm khoảng 20% tổng diện tích tự nhiên, là phần diện tích của các đồi gò thấp phân bố chủ yếu ở khu vực phía Đông
và khu phía Tây Bắc của xã, độ dốc trung bình từ 8 - 150 Dạng địa hình này thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây nguyên liệu giấy như keo, bạch đàn,
- Địa hình vùng đồng bằng: khu vực này chiếm khoảng 60% tổng diện tích tự nhiên Dạng địa hình này có độ dốc < 30, toàn bộ là diện tích khu vực đồng ruộng canh tác, thích hợp cho việc trồng lúa nước và các cây hoa màu ngắn ngày như lạc, đậu, đỗ, rau…
- Địa hình vùng thấp trũng: khu vực này chiếm khoảng 20% tổng diện tích tự nhiên, là phần diện tích thuộc khu vực phía Nam của xã Khu vực này thích hợp cho trồng lúa 1 vụ
4.1.1.3 Khí hậu
Văn Quán chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng trung du miền núi phía Bắc với những đặc trưng chủ yếu sau:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23-240C, nhiệt độ trong ngày cao nhất là
400C và thấp nhất là 40C Tổng tích ôn nhiệt hàng năm vào khoảng từ 8400-85000C
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1500-1800mm, năm mưa nhiều có tới 6 tháng mưa lớn, năm mưa ít có 1-2 tháng Tổng lượng mưa năm nhiều nhất tới 2600mm, năm mưa ít từ 1000-1100mm
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84%, thấp nhất là 24%, cao nhất
là 92%
Trang 29- Chế độ gió thổi theo 2 mùa rõ rệt:
+ Gió mùa đông Bắc thổi vào mùa lạnh, kéo dài từ tháng 10 năm trước đến hết tháng 3 năm sau, gió lạnh kèm theo mưa phùn gây ra hiện tượng băng giá, xương muối nhưng ít xảy ra
+ Gió mùa đông Nam thổi vào mùa nóng, kéo dài từ tháng 4 đến hết tháng 9 trong năm
4.1.1.4 Thuỷ văn
Toàn xã có 33,37ha diện tích các hồ, đầm lớn nhỏ như hồ Đa Nang, đồng Bàm, Do đó, chế độ thuỷ văn chủ yếu chịu ảnh hưởng của hệ thống ao, hồ, đầm trên địa bàn Đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp, điều hòa khí hậu Song, trữ lượng nước hạn chế vào mùa khô, khả năng tích nước chủ yếu vào mùa mưa Vì vậy, chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu chủ động cho sản xuất nông nghiệp
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
Phân theo các năm Năm
Trang 30Thứ
Diện tích năm hiện trạng
Phân theo các năm Năm
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp CTS 0.54 0.54 0.69 0.69 0.89 0.89 2.2 Đất quốc phòng CQP - - 1.40 1.40 1.40 1.40 2.3 Đất an ninh CAN - - - - - - 2.4 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA - 0.15 0.15 0.15 0.15 0.15 2.5 Đất khu công nghiệp SKK - - - - 1.00 1.00 2.6 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC - - - - 0.00 3.00 2.7 Đất sản xuất vật liệu XD gốm sứ SKX - - - - - - 2.8 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS - - - - - - 2.9 Đất di tích danh thắng DDT - - - - - - 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0.84 0.84 0.89 0.89 0.89 0.89 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5.79 5.79 5.79 5.79 6.58 6.58 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 33.37 33.37 33.37 33.37 33.22 33.22 2.13 Đất sông, suối SON - - - - - - 2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 149.37 149.37 154.21 160.59 169.88 177.86
Trang 31Tài nguyên đất đai của xã Văn Quán có thể chia thành 03 nhóm chính:
- Nhóm đất đồi gò: Chủ yếu là đất Feralit vàng nâu, đất có chất lượng trung bình, thành phần cơ giới trung bình, đất thường bị xói mòn và rửa trôi Nhóm đất này phù hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây nguyên liệu giấy,…
- Nhóm đất dốc tụ: Được hình thành trên nền phù sa cổ không được bồi đắp Đất được hình thành do quá trình rửa trôi, tích tụ lâu dài từ các loại đất trên đồi xuống các dộc ruộng và khu thấp trũng Đất có màu xám đen, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, đất có chất lượng trung bình, được phân bố đều ở các khu vực trong toàn xã Loại đất này thích hợp cho trồng cây hàng năm như lúa nước, ngô,…
- Nhóm đất phù sa cổ: Là đất phù sa không được bồi hàng năm, đất này có thành phần cơ giới cát pha, thịt nhẹ, các chất dinh dưỡng trong đất ở mức trung bình đến khá, thích hợp cho việc canh tác các loại rau màu [1]
Tài nguyên nước
+ Nguồn nước mặt: Là toàn bộ diện tích đất mặt nước ao, hồ, đầm trên địa bàn xã Nhìn chung nguồn nước mặt chủ yếu phụ thuộc vào lượng nước mưa hàng năm, song có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
+ Nguồn nước ngầm: Hiện chưa có tài liệu nào đánh giá chính xác trữ lượng nguồn nước ngầm, song qua khảo sát sơ bộ cho thấy nguồn nước ngầm trên địa bàn
xã có trữ lượng tương đối lớn, không bị ô nhiễm, dễ khai thác sử dụng Hiện nay nguồn nước ngầm đang được khai thác sử dụng phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân thông qua hình thức giếng khơi, giếng khoan Tuy nhiên, cần được sử dụng tiết kiệm, hợp lý để tránh thiếu nước vào mùa khô hạn
Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng của xã có 17,31ha đất lâm nghiệp, toàn bộ là rừng trồng sản xuất Rừng của xã chủ yếu là rừng trồng nguyên liệu giấy, sản phẩm thu được từ rừng góp một phần nhỏ vào thu nhập của người dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản
Trang 32 Tài nguyên khoáng sản
Theo tài liệu điều tra sơ bộ về khảo sát và khai thác khoáng sản của tỉnh, trên địa bàn xã có mỏ than bùn, trữ lượng chưa xác định, độ sâu khoảng 15m
Tài nguyên nhân văn
Theo số liệu thống kê năm 2015, dân số xã Văn Quán là 5577 người, trong đó
số người trong độ tuổi lao động là 2725 người, chiếm 48,86% dân số toàn xã Lực lượng lao động của xã còn trẻ, trình độ học vấn ngày càng cao, số lượng học sinh thi đỗ đại học có khoảng 15-20 em, cao đẳng có khoảng 20-25 em, số học sinh giỏi cấp tỉnh có khoảng 10-15 em, cấp huyện 20-30 em Đây chính là nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu chung trong công cuộc xây dựng sự nghiệp CNH-HĐH của xã
và của huyện, tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ
Văn Quán có bề dày lịch sử phát triển lâu đời, truyền thống anh dũng kiên cường trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Người dân Văn Quán hiền hoà, cần cù, sáng tạo trong lao động, đoàn kết thương yêu nhau, giữ được những nét văn hoá đặc trưng mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc [1]
4.1.1.6 Cảnh quan môi trường
Văn Quán mang các đặc trưng vốn có của khu vực trung du, gồm có các đồi
gò, đồng bằng, thảm thực vật và nhiều ao hồ đầm tự nhiên đan xen Là xã thuần nông, trên địa bàn không tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp nên môi trường đất, nước, không khí ít bị tác động bởi các nhân tố trên
Tuy nhiên, tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngày càng nhiều trong sản xuất nông nghiệp; nguồn nước thải sinh hoạt trong các khu dân cư thải ra không có hệ thống thoát nước thải chung, về lâu dài sẽ làm ảnh hưởng tới môi trường sống
Trong thời gian tới, việc phát triển kinh tế xã hội nhất là việc xây dựng các cơ
sở công nghiệp chế biến sẽ làm cho môi trường sống của các khu vực xung quanh bị ảnh hưởng Vì vậy, cần có các biện pháp như tăng cường diện tích cây xanh cách ly khu vực sản xuất, xử lý nước thải, chất thải, khói bụi trước khi thải ra môi trường,
Trang 33xây dựng các bãi thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt,… để phòng và hạn chế nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường [1]
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Nền kinh tế của xã trong giai đoạn 2010-2015 luôn đạt mức tăng trưởng khá, thể hiện trên các mặt sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010-2015 đạt 10,4%/năm
- Tổng giá trị thu nhập từ các ngành nghề sản xuất năm 2015 đạt 58061,69 triệu đồng
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tốc độ chuyển dịch ở mức khá, thể hiện:
+ Ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2015 là 62,50%, so với năm
2009 là 81,1%;
+ Ngành CN - TTCN năm 2015 là 11,10%, so với năm 2009 là 7,5%;
+ Ngành thương mại, dịch vụ và thu khác năm 2015 là 25,70%, so với năm
2009 là 11,40%;
Nhìn chung nền kinh tế của xã thời gian qua có sự gia tăng tỷ trọng các ngành CN - TTCN, thương mại và dịch vụ, ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần Tốc độ chuyển dịch của nền kinh tế khá, tỷ trọng khu vực kinh tế nông nghiệp
Trang 34Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2015
(ha) Cơ cấu (%)
(Nguồn số liệu: UBND xã Văn Quán, 2015)
- Diện tích cây ngô: Diện tích gieo trồng cả năm đạt 120,0ha, năng suất bình quân đạt 42 tạ/ha
- Diện tích gieo trồng cây rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày hàng năm đạt khoảng 490-500 ha, chủ yếu là cây sắn, đậu đỗ và rau màu các loại
- Diện tích cây lâu năm toàn xã là 111,90ha, toàn bộ là diện tích đất vườn của
hộ gia đình Hiện nay, ở địa phương nhiều mô hình vườn đồi đã và đang phát triển tốt Nhiều diện tích đất vườn đã được cải tạo trồng cây ăn quả kết hợp với chăn nuôi, làm cây cảnh,… tạo ra thu nhập đáng kể cho các hộ dân Đến nay, toàn xã có khoảng 40 vườn cho thu nhập cao Công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vườn đồi cho nhân dân địa phương đang được tiến hành và mang lại kết quả khả quan cho phát triển mô hình kinh tế vườn đồi ở địa phương [1]
Nhìn chung, diện tích cây trồng hàng năm có xu hướng giảm dần để chuyển mục đích sang các loại đất phi nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển khu dân cư nông thôn, Tuy vậy, do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp thâm canh tăng vụ nên năng suất, sản lượng các loại cây trồng luôn tăng Các loại giống mới như lúa lai, ngô lai có
Trang 35chất lượng tốt, năng suất cao được đưa vào sản xuất, từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao thu nhập cho lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn
* Chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản:
- Ngành chăn nuôi được xác định là ngành mũi nhọn và chiếm vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp Các loại vật nuôi ngày càng đa dạng, có năng suất, chất lượng cao đã được đưa vào sản xuất Hình thức chăn nuôi quy mô lớn ngày càng nhiều và đem lại nguồn thu đáng kể cho nhân dân, đặc biệt là nuôi bò laisind, lợn lai siêu nạc, nhiều hộ chăn nuôi lợn quy mô lớn từ 120-130 con, cá biệt có hộ nuôi tới
200 con; phong trào nuôi gà đẻ, vịt siêu trứng đang phát triển rộng, có hộ nuôi đến 3.000 con Giá trị thu được từ lĩnh vực chăn nuôi đạt 22 560 triệu đồng, chiếm 62,2% khu vực kinh tế sản xuất nông nghiệp Chỉ tính riêng năm 2015, tổng đàn trâu, bò toàn xã có 2.000 con, đàn lợn có 13.650 con (trong đó: Lợn nái có 527 con, lợn con giống 4.420 con, lợn thịt 8703 con); đàn gia cầm khoảng 55.300 con
- Đối với diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản cũng được chú trọng và chủ yếu được tận dụng từ diện tích đất mặt nước ao, hồ, diện tích đất 1 vụ lúa kém hiệu quả Sản lượng cá năm 2015 đạt khoảng 90 tấn, tăng 40 tấn so với năm 2014 [1]
* Lâm nghiệp:
Diện tích đất lâm nghiệp của Văn Quán năm 2015 là 17,31ha, toàn bộ là đất rừng trồng phục vụ cho mục đích sản xuất Do diện tích đất lâm nghiệp không nhiều, nên thu nhập từ lĩnh vực này còn hạn chế, song rừng của xã cũng giữ vai trò quan trọng không chỉ đối với phát triển kinh tế vườn đồi mà còn có vai trò đối với bảo vệ môi trường, chống sói mòn, rửa trôi đất,
Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của xã trong những năm qua luôn
có xu hướng tăng lên, tốc độ trưởng đạt mức khá Tuy nhiên, tỷ trọng ngành TTCN trong cơ cấu nền kinh tế còn khiêm tốn, chỉ chiếm 11,1% [1]
CN-Một số lĩnh vực hiện đang hoạt động và chiếm ưu thế gồm có: Thủ công mây tre đan, mộc dân dụng, cơ khí gò hàn, chế biến lương thực và sản xuất đồ may mặc,
Trang 36Nhìn chung lĩnh vực CN-TTCN trên địa bàn xã phát triển còn nhỏ lẻ, chủ yếu phát triển với quy mô hộ gia đình Các sản phẩm sản xuất chưa khẳng định được vị thế trên thị trường, sức cạnh tranh thấp và chủ yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ của địa phương
Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Ngành thương mại dịch vụ trong những năm qua đã có những chuyển biến tích cực và chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế Đây là ngành ngày càng thu hút nguồn lao động, tạo thu nhập đáng kể cho nhiều hộ dân trên địa bàn Toàn xã hiện nay có khoảng 680 hộ kinh doanh dịch vụ vừa và nhỏ
Các loại hình dịch vụ đang hoạt động trên địa bàn ngày càng đa dạng, chủ yếu là kinh doanh hàng hóa tổng hợp, dịch vụ vận tải, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vật
tư phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp và dịch vụ xay xát, chế biến nông sản thực phẩm, …Giá trị ngành dịch vụ năm 2015 đạt 6850 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 25,7%
cơ cấu nền kinh tế, mức tăng trưởng bình quân đạt 12,7%
Hiện tại, xã chưa có chợ làm nơi trao đổi và mua bán hàng hóa cho nhân dân địa phương và các xã lân cận Do vậy, trong giai đoạn tới cần bố trí quỹ đất cho xây dựng chợ nhằm thúc đẩy, phát triển mạnh ngành thương mại dịch vụ
4.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
* Dân số
Theo số liệu thống kê đến cuối năm 2015 cho thấy tổng dân số của xã là 5577 người được phân bố ở 16 khu hành chính với mật độ dân số là 781 người/ km2 Tổng số hộ năm 2015 là 1434 hộ, trong đó hộ nông nghiệp là 1249 hộ, hộ phi nông nghiệp là 185 hộ Quy mô hộ là 3,9 người/hộ
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2015 là 0,7% [1]