Cuoán “Taøi lieäu taäp huaán khoùa Giaùo duïc Moâi tröôøng Cô baûn” laø coâng cuï cuï theå ñeå caùc giaûng vieân coù theå toå chöùc moät khoùa taäp huaán veà Giaùo duïc Moâi tröôøng Cô baûn cho caùc thaày coâ giaùo khaùc, duø ñoù laø caùc thaày coâ giaùo töông lai hay caùc thaày coâ giaùo ôû tröôøng Trung hoïc Cô sôû. Khoùa taäp huaán höôùng tôùi muïc ñích giuùp caùc thaày coâ giaùo tích hôïp, loàng gheùp vaøhay lieân heä ñeán caùc vaán ñeà moâi tröôøng vaø baûo veä moâi tröôøng trong caùc baøi giaûng cuûa mình, khoâng chæ trong nhöõng moân hoïc coù moái lieân heä roõ reät nhöng Sinh hoïc hay Ñòa lyù. Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường cơ bảnTài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường cơ bảnTài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường cơ bảnTài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường cơ bảnTài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường cơ bảnTài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường cơ bảnTài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường cơ bảnNhöõng hoaït ñoäng ñöôïc ñeà xuaát trong taøi lieäu naøy ñöa ra gôïi yù veà noäi dung vaø quy trình cho khoùa taäp huaán ñaày ñuû keùo daøi 2.5 ngaøy. Tuy nhieân, ngöôøi taäp huaán cuõng coù theå löïa choïn giôùi thieäu caùc chuû ñeà moät caùch rieâng bieät
Trang 1Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường Cơ bản
Trang 2Mục lụcGiới thiệu chung
Chủ đề 1
Tài liệu nguồn cho Chủ đề 1
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 1
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 2
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 3 Tài liệu nguồn cho Hoạt động 4
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 5 Tài liệu tham khảo
Chủ đề 2
Tài liệu nguồn cho Chủ đề 2
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 1
- Biến đổi khí hậu Hoạt động 1 – Các khái niệm Hoạt động 2 – Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu Hoạt động 3 – Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Hoạt động 4 - Ưùng phó với biến đổi khí hậu Hoạt động 5 – Tích hợp nội dung trong chủ đề Biến đổi khí hậu vào chương trình chính khóa
? Biến đổi khí hậu
Phụ lục 1a: Các khái niệm về biến đổi khí hậu Phụ lục 1b: Phiếu trắc nghiệm cho Hoạt động 1 Phụ lục 1c: Đáp án cho Phiếu trắc nghiệm Phụ lục 1d: Trò chơi cho Hoạt động 1
Phụ lục 2a: Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu Phụ lục 2b: Phiếu trắc nghiệm cho Hoạt động 2
Phụ lục 2c: Đáp án cho Phiếu trắc nghiệm
Phụ lục 3a: Biến đổi khí hậu ở Việt Nam Phụ lục 3b: Trò chơi cho Hoạt động 3
Phụ lục 4a: Ứng phó với biến đổi khí hậu Phụ lục 4b: Trò chơi cho Hoạt động 4
– Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
– Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Phụ lục 1a: Các khái niệm về năng lượng Phụ lục 1b : Phiếu trắc nghiệm cho Hoạt động 1 Phụ lục 1c: Đáp án cho Phiếu trắc nghiệm
Hoạt động 1 – Các khái niệm Hoạt động 2 – Phân biệt các loại năng lượng Hoạt động 3 – Hậu quả của việc sử dụng năng lượng không hợp lý Hoạt động 4 – Làm gì để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Hoạt động 5 – Tích hợp nội dung trong chủ đề Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình chính khóa
5 12 14 15 16 17 18 19
Trang 3Tài liệu nguồn cho Hoạt động 2
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 3
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 4
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 5
Tài liệu tham khảo
Chủ đề 3
Tài liệu nguồn cho Chủ đề 3
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 1
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 2
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 3
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 4
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 5
Phụ lục 2a: Phân biệt các loại năng lượng
Phụ lục 2b: Trò chơi cho Hoạt động
Phụ lục 4a: Làm gì để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Phụ lục 4b: Phiếu trắc nghiệm cho Hoạt động 4
Phụ lục 4c: Đáp án cho Phiếu trắc nghiệm
- Tái chế chất thải
Hoạt động 1 – Các khái niệm
Hoạt động 2 – Quản lý chất thải theo 3R
Hoạt động 3 – Tái chế chất thải
Hoạt động 4 – Giảm thiểu chất thải của bạn
Hoạt động 5 – Tích hợp nội dung trong chủ đề Tái chế chất thải vào
chương trình chính khóa
- Tái chế chất thải
Phụ lục 1a: Các khái niệm về chất thải
Phụ lục 1b: Trò chơi cho Hoạt động 1
Phụ lục 2a: Quản lý chất thải theo 3R
Phụ lục 2b: Trò chơi cho Hoạt động 2
Phụ lục 3a: Tái chế chất thải
Phụ lục 3b: Phiếu trắc nghiệm cho Hoạt động 3
Phụ lục 3c: Đáp án cho Phiếu trắc nghiệm
Phụ lục 4a: Giảm thiểu chất thải của bạn
Phụ lục 4b: Phiếu trắc nghiệm cho Hoạt động 4
Phụ lục 4c: Đáp án cho Phiếu trắc nghiệm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn TS Lê Hoàng Lan và TS Phạm Anh Tuấn từ Công ty Văn hóa Truyền thông Pi&CE đã soạn thảo phần tài liệu tham khảo cũng như một số hoạt động cho cuốn tài liệu này Bà Đặng Tuyết Anh và ông Hans Lambrecht từ tổ chức VVOB Việt Nam đã thiết kế và chỉnh sửa lại một số hoạt động, chú trọng đặc biệt tới cách tiếp cận dạy và học tích cực của cuốn tài liệu tập huấn Kèm theo cuốn tài liệu tập huấn là một đĩa CD cũng do bà Đặng Tuyết Anh và ông Hans Lambrecht biên soạn.
Những nhận xét và đóng góp quý báu từ một số đối tác của tổ chức VVOB tại Việt Nam về bản thảo cuốn tài liệu đã giúp nâng cao chất lượng cuốn tài liệu, giúp nội dung và cách tiếp cận trở nên chính xác và phù hợp hơn Chúng tôi đặc biệt cảm ơn:
Bà Đỗ Vân Nguyệt, tổ chức Live & Learn Việt Nam;
Bà Vũ Thị Quyên, Trung tâm Giáo dục Tự nhiên Việt Nam (Education for Nature Vietnam)
Bà Ashley Hennekam, Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Bỉ (Belgian Development Agency (BTC)
Phó Giáo sư Trần Đức Tuấn, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Giáo dục
vì Sự phát triển Bền vững, Đại học Sư phạm Hà Nội.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Giáo dục Môi trường, Ấn Độ đã có những gợi ý quý báu và cung cấp tài liệu tham khảo, giúp những chỉ dẫn bước đầu trong việc phát triển bộ tài liệu.
Chúng tôi cũng không thể biên soạn được bộ tài liệu này nếu thiếu sự đóng góp nhiệt tình từ phía các giảng viên các trường Đại học Quảng Nam, Đại học Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi, Cao đẳng Sư phạm Nghệ An, Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên và Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh Ví dụ điển hình từ những hoạt động trong giai đoạn 2008-2010 tại các trường nói trên được đưa vào đĩa CD kèm theo bộ tài liệu này.
Trang 5GIỚI THIỆU
1 Mục tiêu của cuốn tài liệu
2 Nguyên tắc và quá trình phát triển tài liệu
Cuốn “Tài liệu tập huấn khóa Giáo dục Môi trường Cơ bản” là công cụ cụ thể để các giảng
viên có thể tổ chức một khóa tập huấn về Giáo dục Môi trường Cơ bản cho các thầy cô giáo
khác, dù đó là các thầy cô giáo tương lai hay các thầy cô giáo ở trường Trung học Cơ sở
Khóa tập huấn hướng tới mục đích giúp các thầy cô giáo tích hợp, lồng ghép và/hay liên hệ
đến các vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường trong các bài giảng của mình, không chỉ
trong những môn học có mối liên hệ rõ rệt nhưng Sinh học hay Địa lý.
Những hoạt động được đề xuất trong tài liệu này đưa ra gợi ý về nội dung và quy trình cho
khóa tập huấn đầy đủ kéo dài 2.5 ngày Tuy nhiên, người tập huấn cũng có thể lựa chọn giới
thiệu các chủ đề một cách riêng biệt
Cuốn tài liệu giới thiệu về 3 chủ đề thông qua một loạt các hoạt động và dựa vào nhiều
nguồn tài liệu tham khảo đưa ra trong tài liệu Mỗi hoạt động được thiết kế để giới thiệu về
một nội dung cụ thể một cách ngắn gọn, chính xác và dễ hiểu trong phần Tài liệu nguồn
Những vấn đề môi trường phức tạp, ví dụ như biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên
toàn cầu, nước biển dâng được thể hiện bằng một ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu.
Cuốn tài liệu sẽ giúp người tập huấn giới thiệu đến người học nội dung cần thiết bằng cách
áp dụng cách tiếp cận tích cực và cùng tham gia với nguyên tắc dựa trên những kiến thức
đã có của người học và quan điểm kiến tạo trong học tập Trong khi cuốn tài liệu đề xuất
một quy trình cụ thể và dễ áp dụng, người tập huấn/giáo viên hoàn toàn có thể thay đổi quy
trình đó sao cho phù hợp với những nhu cầu và mối quan tâm cụ thể của người tham gia
trong khóa tập huấn cụ thể Vì lý do đó, kèm theo cuốn tài liệu tập huấn là một đĩa CD với
một số tài liệu tham khảo, bao gồm các trò chơi và hoạt động giáo dục môi trường và một
loạt những ví dụ về bài học mẫu lồng ghép nội dung giáo dục môi trường Tất cả những tài
liệu này đều có thể sử dụng làm tài liệu nguồn trong và sau khóa tập huấn.
Trong quá trình lập đề cương và lựa chọn chủ đề cho cuốn tài liệu này, VVOB đã tham khảo
ý kiến một loạt các đối tác ở Việt Nam Cụ thể, VVOB đã tham khảo ý kiến của những tổ
chức sau: Live & Learn Việt Nam, Trung tâm Giáo dục Thiên nhiên Việt Nam (ENV), UNDP,
UNESCO, Tổ chức Phát triển Bỉ (BTC), Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, WWF và Đại học
Sư phạm Hà Nội Một loạt các cá nhân từ những tổ chức này đã đưa ra những nhận xét đầy
đủ và sâu sắc về bản thảo cuốn tài liệu
Giáo dục môi trường là một chủ đề lớn, là nền tảng và điểm khởi đầu để tiếp cận những khái
niệm trừu tượng hơn của Giáo dục vì Sự phát triển Bền vững Cuốn tài liệu này sẽ được sử
dụng như một tài liệu nguồn và được tích hợp cùng một số tài liệu khác sẽ được quảng bá trong Thập kỷ Giáo dục vì Sự phát triển Bền vững của Liên hợp quốc (2005-2014)
Đó là các tài liệu trực tuyến “Dạy và Học vì một tương lai bền vững”, các tài liệu tập huấn về giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu, do UNESCO phát triển và giới thiệu tại Việt Nam với sự hợp tác của VVOB Bên cạnh chức năng làm bộ tài liệu tập huấn đơn lẻ, sự tích hợp này sẽ cho phép và khuyến khích các trường ĐH/CĐSP và giảng viên/giáo viên liên hệ những vấn đề trong cuốn tài liệu này với thực tế kinh tế-xã hội và môi trường sinh thái rộng và phức tạp hơn trong và ngoài Việt Nam.
5
Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường Cơ bản
Trang 63 Chủ đề lựa chọn
3 chủ đề được lựa chọn là các chủ đề môi trường quan trọng, nhận được nhiều sự qua n tâm
ở Việt Nam, cả ở cấp độ quản lý và công chúng nói chung Ngoài ra, đây còn là những vấn đề liên quan chặt chẽ đến chủ đề tổng thể là bảo vệ môi trường
Chủ đề 1 – Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là vấn đề đang được toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng rất quan tâm Nằm ở gần vùng xích đạo, có bờ biển kéo dài hơn 3000 km, Việt Nam sẽ là nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi trái đất nóng lên, băng tan và nước biển dâng Dù Việt Nam không phải là nước công nghiệp phát triển, không phát thải nhiều khí nhà kính như các nước khác, nhưng việc xem xét nguồn gốc và tác động xấu của biến đổi khí hậu, cũng như các biện pháp giảm thiểu tác hại của nó là việc ích nước lợi nhà, giúp sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý để phát triển bền vững.
Trong chủ đề này, các giảng viên/giáo viên sẽ làm quen và sau đó chuyển tải tới học sinh các khái niệm, thuật ngữ liên quan tới biến đổi khí hậu như thời tiết, biến đổi khí hậu; Trái đất và hệ thống khí hậu Trái đất; Khí nhà kính, hiệu ứng nhà kính; Dấu vết sinh thái, dấu vết cácbon Những điều này sẽ giúp người học hiểu được nguyên nhân của biến đổi khí hậu và các ảnh hưởng của nó tới thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Và cuối cùng, cuốn tài liệu giúp người đọc tìm hiểu, tiếp cận cách ứng phó với biến đổi khí hậu được áp dụng ở thế giới và Việt Nam.
Chủ đề 2 – Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Sản xuất và tiêu thụ năng lượng là vấn đề rất quan trọng trong phát triển đất nước Tuy nhiên, nếu sản xuất và tiêu thụ năng lượng không hợp lý, không hiệu quả, sẽ vừa làm cạn kiện tài nguyên thiên nhiên, vừa làm tăng phát thải khí nhà kính dẫn đến hiểm họa môi trường như tăng nhiệt độ trái đất, nước biển dâng đe dọa cuộc sống của cộng đồng xã hội Do vậy, vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả không chỉ là mối quan tâm của nhà nước, của tổ chức, doanh nghiệp lớn, mà còn là vấn đề của từng người, từng gia đình Chủ đề “Sử dunïg nanêg lươnïg tietá kiem ä và hieuä qua”û sẽ giup ù cacù gianûg vienâ/giaó vienâ nam é baté và chuyenå taiû tơiù hocï sinh nhưnõg khaiù niem ä về nanêg lươnïg và nguonà gocá cuả nanêg lươnïg; giup ù phanâ bietä cacù danïg nanêg lươnïg như hoá thacïh, taiù taọ ; giup ù hieuå rõ hauä quả cuả viecä sử dunïg nanêg lươnïg khonâg hơp ï lý và cacù cacùh tietá kiem ä và sử dunïg nanêg lươnïg hieuä qua.û Chủ đề naỳ conø hỗ trơ,ï bổ sung ratá totá cho chủ đề “Biená đoiå khí hauä”.
Chủ đề 3 – Tái chế chất thải
Chất thải là nguồn tài nguyên quý giá bởi nhiều loại chất thải có thể tái sử dụng hoặc tái chế, cho phép tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm thiểu phát thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Chủ đề “Tái chế chất thải” sẽ giúp giảng viên/giáo viên nắm bắt và chuyển tải tới học sinh các khái niệm về rác thải, nguồn gốc của rác thải, cách quản lý chất thải theo 3R và lợi ích của cách quản lý này Chủ đề này cũng giúp nhận biết rác thải nào là loại có thể tái chế, tái sử dụng, cách sử dụng các sản phẩm tái chế, và làm thế nào để giảm thiểu chất thải trong cuộc sống hàng ngày.
Trang 7HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CUỐN TÀI LIỆU
Vâng, bạn đang là thầy cô giáo Cuốn tài liệu tập huấn này không có tham vọng biến bạn
thành thầy cô giáo Tuy thế, cuốn tài liệu có tham vọng khuyến khích bạn tập huấn về nội
dung kỹ thuật trong cuốn tài liệu theo cách tích cực và cùng tham gia Lý do? Bởi vì các tác
giả, và bên cạnh họ là các chuyên gia khác, tin rằng các học viên trong khóa tập huấn của
các bạn sẽ thu được nhiều từ khoảng thời gian họ và bạn cùng dành cho khóa tập huấn Và
điều họ thu được không chỉ bao gồm tri thức mà còn có cả kỹ năng, động cơ và lòng nhiệt
tình Thay vào việc cần một chuyên gia nào đó chia sẻ tri thức của mình với người học, bạn
sẽ là người tập huấn, cùng họ tham gia vào chuyến du hành đến với tri thức.
Có thể bạn đã có nhiều kinh nghiệm trong việc giảng dạy về các chủ đề môi trường Cũng
có thể bạn chưa hề có kinh nghiệm Bạn không cần phải lo lắng, bất kỳ thầy cô giáo nào
cũng có thể sử dụng cuốn tài liệu này.
Bạn có thể quyết định sử dụng cuốn tài liệu này làm tài liệu hướng dẫn hoặc làm tài liệu
nguồn để tổ chức khóa tập huấn của mình Đặc biệt khi bạn đã có nhiều kinh nghiệm và tự
tin trong việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực, rất nhiều khả năng là bạn sẽ thích
cuốn tài liệu này.
Bạn có thể quyết định sử dụng cuốn tài liệu này theo cách được đề xuất ở đây Tuy nhiên,
bạn vẫn có rất nhiều cơ hội để thay đổi, biên tập hay bổ sung các hoạt động khác ngoài
những hoạt động được đề ra trong cuốn này.
Dù bạn chọn cách sử dụng cuốn tài liệu tập huấn như thế nào, hãy dành thời gian đọc kỹ
những điểm sau trước khi bắt đầu khóa tập huấn.
a) Biết rõ nội dung
Mặc dù vai trò của bạn là người tập huấn chứ không phải một chuyên gia dày dạn kinh
nghiệm, bạn vẫn cần phải giới thiệu về nội dung nằm trong phần tài liệu nguồn liên quan tới
mỗi hoạt động Vai trò của bạn không phải là giảng bài mà đưa ra những nhận xét góp ý và
bổ sung, hoàn thiện thông tin từ phía người tham gia tập huấn Để làm được như vậy, bạn
cần phải nắm rõ những thông tin được cung cấp trong cuốn tài liệu này Hiển nhiên, việc
học thuộc các con số là không cần thiết nhưng có thể bạn sẽ phải chuẩn bị trước một số thẻ
trợ giúp.
b) Hiểu về học viên của mình
Các nhóm học viên khác nhau có những mong đợi khác nhau Thậm chí trong một nhóm vẫn
có thể có nhiều điểm khác biệt Điều này có thể ảnh hưởng tới thời gian bạn cần để giới thiệu
những hoạt động nhất định hay ảnh hưởng đến lòng nhiệt tình và mối quan tâm mà bạn mong
chờ từ lớp học đó Nhiều hoạt động đòi hỏi học viên làm việc theo nhóm, và do đó, cần phải
cân nhắc một số yếu tố nhất định khi chia học viên theo nhóm.
Bạn hãy tự hỏi bản thân mình những câu hỏi sau:
· Những học viên này đã/đang/sẽ dạy môn gì?
· Họ biết về các chủ đề môi trường ở mức độ nào?
· Trước đó họ đã tham gia các khóa tập huấn nào về môi trường?
· Họ có quen thuộc với các phương pháp dạy học tích cực?
· Họ tham gia tập huấn vì họ muốn được tham gia, hay vì đó là khóa tập huấn bắt buộc?
· Các học viên có biết rõ nhau không?
· Đặc điểm của nhóm học viên thế nào (độ tuổi, giới tính)?
· Nơi các học viên sinh sống có những vấn đề mà khóa tập huấn đề cập đến? Ở khu vực họ sống có nhà
máy điện? Có vấn đề với rác thải?
7
Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường Cơ bản
Trang 8Bạn hãy chuẩn bị thật cẩn thận trước khi bắt đầu khóa tập huấn Việc nhận thấy trong khóa tập huấn rằng bạn đã quên photo một số tài liệu mà bạn muốn phân phát, quên một số slide mà bạn muốn sử dụng hay bất kỳ tài liệu nào khác sẽ đặt bạn vào hoàn cảnh khó xử và làm bạn giảm tự tin.
Cuốn tài liệu này không phải được thiết kế để phát cho người tham gia trước khóa tập huấn Hẳn nhiên, bạn có thể làm như vậy, nhưng hãy lưu ý rằng điều đó có thể khiến người tham gia sao lãng khỏi những hoạt động mà bạn đang dẫn dắt họ Tuy nhiên, bạn được khuyên nên chuẩn bị phần tài liệu tham khảo để có thể phân phát sau mỗi hoạt động hoặc cả chủ đề Bạn sẽ là người quyết định cách nào là phù hợp nhất trong hoàn cảnh của bạn.
Hãy chú ý chuẩn bị phần trình chiếu mà bạn muốn sử dụng cũng như trò chơi và ví dụ bài học mẫu Một trong số các hoạt động đề xuất sử dụng máy quay phim để sau đó có thể tua lại để xem trực tiếp trên màn chiếu Trong trường hợp bạn muốn làm như vậy, hãy kiểm tra kỹ càng xem máy quay có làm việc, bạn có thực sự thành thạo trong việc quay phim hay liệu bạn có thể yêu cầu người khác hỗ trợ… Trong những vấn đề liên quan đến máy tính, máy chiếu và những thiết bị điện tử khác, đừng tin ai ngoài bản thân!
Một số hoạt động cần đến các bản câu hỏi trắc nghiệm Công cụ dạy học này hỗ trợ người học tham gia tích cực hơn vào quá trình học tập, giúp họ hiểu và nhớ nội dung tốt hơn Hoàn toàn có thể xây dựng các bản câu hỏi trắc nghiệm khác cho mỗi chủ đề và hoạt động Câu hỏi cũng như câu trả lời cần đơn giản, dễ hiểu, ngắn gọn và tránh những khái niệm phức tạp, mơ hồ Trong cuốn tài liệu có một số câu hỏi mẫu và bạn có thể tham khảo những câu hỏi đó để soạn những bộ câu hỏi khác của chính mình.
Tài liệu về biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và xử lý chất thải hiện có rất nhiều Đó có thể là báo chí, sách vở, tài liệu nội bộ, bài giảng trong sách giáo khoa, thông tin từ thư viện hay trên mạng Internet và phương tiện truyền thông đại chúng Trong mỗi chủ đề của cuốn tài liệu có nhắc đến một số tài liệu Các thầy cô giáo quen thuộc với việc sử dụng công cụ tìm kiếm trên mạng sẽ có nhiều lợi thế trong việc thiết kế và giảng dạy bài học của mình.
d) Chọn thời điểm thích hợp
Sinh viên sư phạm và các thầy cô giáo đều là những người có lịch làm việc khá bận rộn Chắc hẳn bạn muốn tránh tình huống phải làm việc trong một nhóm mà mọi người đều muốn được dành thời gian cho việc khác hơn Vì vậy, bạn hãy tính toán đến khả năng liệu khóa tập huấn có thể được tổ chức hoàn toàn hay một phần trong thời gian làm việc, hay nhà trường có quy chế tính toán hợp lý đối với thời gian giảng viên/giáo viên tham gia vào khóa tập huấn.
Mặc dù bạn không phải là người có thể thực sự thu xếp thời gian biểu cho khóa tập huấn, cố gắng kiểm tra với người tổ chức về thời gian thích hợp nhất.
Việc tổ chức tập huấn về cả ba chủ đề trong khóa tập huấn kéo dài 2.5 ngày tỏ ra là hợp lý nhất Tuy nhiên, bạn cũng có thể tổ chức các buổi tập huấn ngắn hơn theo từng chủ đề Dù vậy, bạn nên lưu ý rằng việc tổ chức cả khóa tập huấn có điểm lợi là bạn có thể dễ dàng tạo dựng một bầu không khí thân thiện và liên hệ các chủ đề với nhau.
e) Số lượng người tham gia vừa phải
Để khóa tập huấn đạt hiệu quả cao nhất, số lượng thành viên lớp tập huấn không nên quá 25 người để đảm bảo rằng tất cả đều có thể tích cực tham gia vào các hoạt động nhóm cũng như riêng lẻ Nếu số lượng người muốn tham gia vào khóa tập huấn đông hơn,
Trang 9bạn có thể thuyết phục người tổ chức chia lớp thành các lớp với số lượng người tham gia
vừa phải.
f) Áp dụng cách tiếp cận tích cực và cùng tham gia
Hãy đảm bảo rằng người học tham gia tích cực vào quá trình và giữ được sự nhiệt
tình trong suốt khóa học Lưu ý rằng một số người học có thể đã biết về một số vấn đề trong
cuốn tập huấn ở mức sâu hơn những gì nhắc đến trong cuốn này khá nhiều Bạn hãy mang
lại cho người tham gia một diễn đàn, tận dụng tri thức của họ và đảm bảo rằng họ được tôn
trọng và đánh giá cao Trong trường hợp thông tin người học đưa ra trong các hoạt động
nhóm chưa được đầy đủ hoặc gây tranh cãi, vai trò của bạn là nhận xét, giải thích và bổ
sung khi cần thiết Tuy vậy, phải đảm bảo là thông tin bạn đưa ra luôn chính xác và đầy đủ.
g) Tổ chức các hoạt động sau khóa học
Người học chỉ có thể tiếp thu đầy đủ kiến thức và kỹ năng mới nếu như có đủ thời
gian để họ “tiêu thụ” và có cơ hội cho họ thực hành Tùy vào vị trí và mối quan hệ của bạn với
người học, bạn có thể có cơ hội trực tiếp làm việc với các học viên sau khóa học Điều đơn
giản nhất bạn có thể làm là khuyến khích người học soạn kế hoạch bài giảng có tích hợp
các nội dung trong khóa tập huấn và cùng thảo luận về kế hoạch bài giảng đó.
i) Nghĩ lại về khóa tập huấn của bạn
Nhiều khả năng bạn sẽ thực hiện khóa tập huấn như thế này không chỉ một lần Mỗi
lần kết thúc khóa tập huấn, bạn hãy thử đánh giá để biết khóa tập huấn đã diễn ra như thế
nào và có thể cải tiến những điểm nào để giúp khóa tập huấn thành công hơn Bạn có thể tự
hỏi mình những câu hỏi sau:
Việc nắm được phản hồi của người học cũng là một điều hữu ích Bạn có thể biết được phản
hồi của người học thông qua phiếu đánh giá, thảo luận nhóm hay trò chuyện trực tiếp Nếu
bạn muốn sử dụng phiếu đánh giá, hãy đảm bảo là bạn soạn phiếu đó trước khi khóa tập
huấn bắt đầu.
Chúc bạn thành công!
• Tôi đã làm điều gì rất tốt và điều gì chưa thực sự tốt lắm?
• Điều gì khiến tôi thích nhất trong khóa tập huấn?
• Người học có tích cực như tôi mong đợi?
• Hoạt động nào khiến cả lớp thấy vui thích hơn cả?
• Tôi muốn làm điều gì theo một cách khác?
•
9
Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường Cơ bản
Trang 10Gợi ý chương trình tập huấn
Nội dungThời gian
Ngày 1
8.00-8.20 Khởi động, đưa ra quy định cho khóa tập huấn
Chủ đề 1: Biến đổi khí hậu
8.20-8.30 Giới thiệu 8.30-10.30 Hoạt động 1: Các khái niệm
Ngày 2Chủ đề 2: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
8.00-8.10 8.10-9.10 9.10-10.10 10.10-10.25 10.25-11.25 11.25-13.00 13.00-14.00 14.00-15.00 15.00-15.15
Giới thiệu Hoạt động 1: Các khái niệm Hoạt động 2: Phân biệt các nguồn năng lượng
Hoạt động 3: Hậu quả của việc sử dụng năng lượng không hợp lý
Hoạt động 4: Làm cách nào để tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả Hoạt động 5: Tích hợp nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình chính khóa
Giải lao
Nghỉ trưa
Giải lao
Trang 11Chủ đề 3: Xử lý chất thải
Ngày 3
Giải lao
Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường Cơ bản
Trang 13Giới thiệu chung
Mục tiêu
Biến đổi khí hậu hiện đã và đang là vấn đề sống còn của nhân loại Riêng Việt Nam sẽ phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng, khi nhiệt độ Trái đất tăng và nước biển dâng Theo đánh giá của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP), Việt Nam nằm trong danh sách 5 nước đứng đầu thế giới dễ bị tổn thương nhất đối với biến đổi khí hậu và khi mực nước biển tăng 1m, Việt Nam sẽ mất đi 5% diện tích đất đai, 11% người dân mất nhà cửa, sản lượng nông nghiệp giảm 7% (tương đương 5 triệu tấn thóc) và 10% thu nhập quốc nội GDP
Báo cáo Phát triển Con người 2009 do UNDP tại Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố cũng cho thấy, biến đổi khí hậu gây đe dọa Việt Nam ở nhiều cấp Lượng mưa dự kiến sẽ gia tăng và Việt Nam sẽ đối mặt với những trận bão nhiệt đới mạnh hơn Mực nước biển dự kiến sẽ dâng cao 33 cm vào năm 2050 và 1 m vào năm 2100 Đó là một dự báo ảm đạm đối với Đồng bằng sông Cửu Long thấp trũng Nếu mực nước biển dâng cao 1m, phần lớn Đồng bằng sông Cửu Long sẽ hoàn toàn ngập trắng một thời gian dài trong năm.
Khi nước biển dâng, nhiều vùng như Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, An Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cà Mau sẽ ngập chìm từ 2-4m trong vòng 100 năm tới Nước biển dâng sẽ khiến 22 triệu người Việt Nam mất nhà cửa với thiệt hại lên tới 10% GDP Lũ lụt và bão tố mạnh hơn sẽ làm chậm sự phát triển con người ở những vùng dân cư chính yếu
Tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam là nghiêm trọng tới mọi lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, kinh tế - xã hội, môi trường, sức khoẻ, văn hoá du lịch… Bởi vậy, mỗi người dân, từ già tới trẻ cần nhận thức và hiểu rõ nguyên nhân, tác hại của biến đổi khí hậu, cũng như cách thức hạn chế tác động tiêu cực của nó tới cộng đồng xã hội
Mục tiêu chính của “Chủ đề 1 - Biến đổi khí hậu” là cung cấp cho các giảng viên/giáo viên những kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu, tác động tiêu cực của nó tới môi trường kinh tế - xã hội của thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng, đồng thời chỉ rõ nguyên nhân gây biến đổi khí hậu và các biện pháp mà các em học sinh cũng như mọi người có thể tham gia để giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
“Chủ đề 1 - Biến đổi khí hậu” cũng giúp các giảng viên/giáo viên biết cách phân bổ thời lượng, lồng ghép, tích hợp nội dung về biến đổi khí hậu vào các môn học (chính khoá, ngoại khoá) theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngoài ra, “Chủ đề 1 - Biến đổi khí hậu” cũng hướng dẫn giảng viên/giáo viên cách tổ chức trò chơi giúp học sinh nắm vững những nội dung cơ bản của Chủ đề; giúp giảng viên/giáo viên biết cách sử dụng tài liệu in có sẵn, hoặc các thông tin tài liệu trên internet
Trang 14Laptop, projector, bài giảng dưới dạng PowerPoint;
Bảng ghim, thẻ màu, giấy khổ A0, đề can đánh dấu (nhãn dính có hình); Trò chơi: Xem Phụ lục 1d; Bộ câu hỏi trắc nghiệm
1 Tổ chức lớp học theo nhóm
2 Các nhóm thảo luận đưa ra các định nghĩa trong mục “Thời tiết và biến đổi khí hậu”
3 So sánh với tài liệu nguồn (Phụ lục 1a)
4 Người tập huấn tóm tắt, tổng kết.
5 Các nhóm tự nghiên cứu về “Trái đất và hệ thống khí hậu trái đất” (Phụ lục 1a), thảo luận cách trình bày về chủ đề này
6 Đại diện một nhóm trình bày
7 Giảng lý thuyết về “Khí nhà kính và hiệu ứng nhà kính” và “Dấu vết sinh thái và dấu vết cacbon”
8 Các nhóm nghiên cứu câu hỏi trắc nghiệm (Phụ lục 1b), dán nhãn vào câu trả lời, lựa chọn và cử người đại diện trình bày
9 Chia nhóm chơi trò chơi (Phụ lục 1d) 10.Tóm tắt tổng kết toàn bộ nội dung
Kết quả làm việc nhóm
Bài tập nhóm và trò chơi bổ trợ thu hút được tất cả học viên tham gia
Tùy theo thời gian, người tập huấn có thể chọn chơi cả hai trò chơi hay một.
Có thể tích hợp nội dung của Hoạt động 1 vào bài giảng của các môn Địa lý, Vật lý, Môi trường, Lịch sử
Hoạt động 1 Các khái niệm
Trang 15Laptop, projector, bài giảng dưới dạng PowerPoint;
Bảng ghim, thẻ màu, giấy khổ A0, đề can đánh dấu (nhãn dính có hình);
Bộ câu hỏi trắc nghiệm
1 Tổ chức lớp học theo nhóm
2 Các nhóm thảo luận về nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu
3 Người tập huấn tóm tắt, tổng kết và so sánh với tài liệu nguồn (Phụ lục 2a)
4 Các nhóm thảo luận về “Tác động của biến đổi khí hậu”
5 Người tập huấn tóm tắt, tổng kết so sánh với tài liệu nguồn (Phụ lục 2a)
6 Các nhóm nghiên cứu câu hỏi trắc nghiệm (tham khảo Phụ lục 2b), dán nhãn vào câu trả lời lựa chọn và cử người đại diện trình bày
7 Tóm tắt tổng kết toàn bộ nội dung
Xem xét mức độ đầy đủ thông tin sau hoạt động nhóm so với thông tin trong
tài liệu nguồn;
Dựa trên kết quả bản trắc nghiệm
Sau khi các nhóm thảo luận, có thể tổ chức thi xem nhóm nào đưa ra đầy đủ
các nguyên nhân, tác động hơn;
Có thể tích hợp các nội dung trong Hoạt động 2 vào bài giảng của các môn Địa lý, Vật lý, Hóa học, Sinh vật, Lịch Sử, Môi trường
Hoạt động 2 Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu
Trang 16Laptop, projector Bảng ghim, thẻ màu, giấy khổ A0 Dụng cụ, trò chơi: Xem Phụ lục 3b
1 Tổ chức lớp học theo nhóm;
2 Các nhóm thiết kế một trang bìa báo nói về sự biến đổi của các yếu tố khí hậu, hiện tượng thời tiết tiêu biểu ở tỉnh mình;
3 Các nhóm tham khảo và đánh giá lẫn nhau;
4 Người tập huấn nhận xét và tổng kết về sự biến đổi của các yếu tố khí hậu, hiện tượng thời tiết tiêu biểu ở Việt Nam nói chung (Phụ lục 3a);
5 Mỗi nhóm liệt kê ít nhất 3 ví dụ về tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam;
6 Người tập huấn nhận xét, bổ sung và tổng kết về “Tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam” (Phụ lục 3a)
7 Chia nhóm chơi trò chơi (Phụ lục 3b)
8 Tóm tắt tổng kết toàn bộ nội dung
Dựa trên kết quả làm việc nhóm;
Trò chơi bổ trợ thu hút được tất cả học viên tham gi
Có thể tổ chức cuộc thi nhỏ liệt kê tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt
Nam hoặc địa phương của người học;
Có thể tích hợp các nội dung của Hoạt động 3 vào các bài giảng của môn Địa lý, Sinh vật, Môi trường…
Hoạt động 3 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Trang 17Laptop, projector (nếu cần)
Bảng ghim, thẻ màu, giấy khổ A0 Dụng cụ, trò chơi
Chia lớp học thành nhóm;
1 Các nhóm thực hành bài tập ghép nội dung để tìm hiểu về các nội dung
“Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí hậu”, “Nghị định thư Kyoto” và “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu”
(Phụ lục 4b);
2 Các nhóm kiểm tra chéo;
3 Người tập huấn nhận xét, tổng kết và bổ sung thông tin về “Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí hậu”, “Nghị định thư Kyoto” và
“Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu”;
4 Các nhóm thảo luận về việc cần làm để giảm nhẹ biến đổi khí hậu;
5 Thi theo nhóm (mỗi nhóm đưa ra một ví dụ rồi đến nhóm tiếp theo, nhóm nào không đưa được thêm ví dụ là nhóm thua);
6 Người tập huấn nhận xét và tổng kết;
7 Chia nhóm chơi trò chơi (Phụ lục 4c);
8 Tóm tắt tổng kết toàn bộ nội dung.
Dựa trên kết quả của hoạt động nhóm
Cuộc thi và trò chơi thu hút được tất cả học viên tham gia
Người tập huấn có thể lựa chọn trò chơi khác cho phù hợp.
Có thể tích hợp các nội dung của Hoạt động 4 vào các bài giảng của môn Giáo dục công dân, Môi trường, Địa lý
Trang 18Laptop, projector Bảng ghim, thẻ màu, giấy khổ A0 Kế hoạch bài giảng mẫu có tích hợp nội dung giáo dục môi trường.
Sách giáo khoa cho một số môn học (phụ thuộc vào người tham gia tập huấn)
1 Tổ chức lớp học thành các nhóm theo môn học;
2 Yêu cầu học viên nghiên cứu ví dụ về Kế hoạch bài giảng tích hợp nội dung Biến đổi khí hậu;
3 Học viên bàn luận về cách tích hợp nội dung Biến đổi khí hậu trong bài học cụ thể;
4 Học viên làm việc theo các nhóm môn học, hoàn thành bảng khai thác nội dung giáo dục Biến đổi khí hậu (Phụ lục 5a);
5 Học viên chia sẻ về kết quả làm việc nhóm.
Học viên tích cực tham gia bàn luận;
Các địa chỉ bài học cụ thể để tích hợp nội dung Biến đổi khí hậu
Có các môn học có thể dễ dàng tích hợp, có những môn khó hơn, do đó, mỗi
nhóm theo môn học có thể đưa ra số các ví dụ rất khác nhau Có thể tổ chức cuộc thi nhỏ để người tham gia thiết kế các hoạt động ngoại khóa giáo dục về chủ đề Biến đổi khí hậu.
Trang 19Tài liệu nguồn cho Chủ đề 1
Biến đổi khí hậu
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 1
Phụ lục 1a: Các khái niệm về biến đổi khí hậu
Là các diễn biến nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển, gió, nắng, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác trong hiện tại hoặc tương lai gần.
Khí hậu là sự diễn biễn của các thông số trên trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định Khí hậu chính là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết, ở một địa phương, trong nhiều năm, trở thành quy luật
Cũng có thể định nghĩa, khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một khoảng thời gian (thường là 30 năm) và không gian nhất định.
“Thời tiết” có tính địa phương và ngắn hạn, còn “Khí hậu” có tính khu vực và dài hạn.
Là sự thay đổi của hệ thống khí hậu Trái đất gồm: Khí quyển, Đại dương, Băng quyển, Sinh quyển và Thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo
Là sự gia tăng nhiệt độ trung bình ở gần bề mặt Trái đất và trong lớp thấp nhất của bầu khí quyển Sự gia tăng nhiệt độ trong khí quyển Trái đất có thể góp phần thay đổi trong mô hình khí hậu toàn cầu
Thuật ngữ “Biến đổi khí hậu Trái đất” cũng được hiểu là “Sự nóng lên toàn cầu” Và khi nói tới “Sự nóng lên toàn cầu” cũng tức là “Biến đổi khí hậu Trái đất”.
Nguyên nhân chính làm Biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra phát thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.
Trái đất ra đời cách đây khoảng 4,6 tỷ năm Từ rất lâu, người ta biết, giữa con người và thiên nhiên, bao gồm cả hệ thống khí hậu có mối tương tác qua lại rất chặt chẽ Muốn sống thanh bình, hoà thuận với thiên nhiên, cần nghiêm ngặt tuân theo các quy luật của đất trời, của hệ thống khí hậu
Hệ thống khí hậu Trái đất gồm 5 thành phần: Khí quyển, Đại dương, Băng quyển, Đất liền và Sinh quyển
2 Trái đất và hệ thống khí hậu Trái đất
19
1 Thời tiết và biến đổi khí hậu
Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường Cơ bản - Chủ đề 1- Biến đổi khí hậu
Trang 20Đại dương:
Băng quyển:
lớp khí quyển này mà Trái đất có sự sống Nếu không có khí quyển, Mặt trời sẽ thiêu cháy Trái đất, sẽ không có nước, không có mưa Thành phần hoá học của khí quyển gồm 78% là khí nitơ (N ), 21% là ôxi 2 (O ), 1% còn lại là các khí khác như cacbon đioxit (CO ), hơi nước, nitơ 2 2 oxit (N O), mêtan (CH ), ôzôn (O ) Những khí chiếm tỷ lệ nhỏ này lại 2 4 3 đóng một vai trò rất quan trọng, nhất là các khí nhà kính như cacbon đioxit (CO ), mêtan (CH ), hơi nước, nitơ oxit (N O), ôzôn (O ) có tác 2 4 2 3 dụng cân bằng, tuần hoàn năng lượng, độ ẩm, mây, gió mưa giữa các vùng miền khác nhau của Trái đất, tạo điều kiện cho vạn vật tồn tại và phát triển.
Đại dương chiếm 71% bề mặt Trái đất, chứa khoảng 1 tỷ 340 triệu km3 nước Ngoài việc cung cấp hải sản, cung cấp dầu khí, đại dương còn là bình giữ nhiệt khổng lồ, điều tiết khí hậu cho Trái đất Chỉ cần bình đại dương nóng lên hay nguội đi một chút, khí hậu Trái đất cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.
Là tất cả các vùng có băng tuyết bao phủ quanh năm trên Trái đất và trên biển Đó là Bắc cực, Nam cực, đảo Greenland, miền bắc Canada, miền bắc Siberia và các vùng núi cao quanh năm có nhiệt độ dưới không độ
Do có độ phanû xạ lơnù nenâ banêg, tuyetá đã phanû xạ phanà lơnù bưcù xạ cuả Matë trơiø Motä số nơi ở Nam cưcï, banêg tuyetá phanû xạ khoanûg 90% lươnïg bưcù xạ cuả Matë trơiø, trong khi mưcù độ phanû xạ trung bình toanø cauà chỉ là 30% Neuá banêg quyenå tan chaỷ, Traiù đatá sẽ nonùg lenâ, khí hauä sẽ thay đoiå.
Trang 21Sinh quyển là toàn bộ thế giới sinh vật (động vật, thực vật, vi sinh vật) cùng với các yếu tố của môi trường bao quanh chúng trên Trái đất, bao gồm cả các hoạt động của sinh vật đã, đang và sẽ tồn tại trên vỏ Trái đất.
Sự hoạt động của các thành phần sinh quyển như động vật, thực vật, vi sinh vật chắc chắn có ảnh hưởng lớn hệ thống khí hậu toàn cầu.
Khí nhà kính bao gồm cacbon đioxit (CO ), mêtan (CH ), nitơ oxit (N O), 2 4 2 hơi nước, ôzôn (O ), và khí CFC (chlorofluorocarbons) Các khí nhà kính 3 như cacbon đioxit, mêtan, hơi nước, nitơ oxit và ôzôn có thể có nguồn gốc từ tự nhiên và từ sản xuất công nghiệp, còn CFC chỉ do quá trình sản xuất công nghiệp tạo ra Các loại khí nhà kính có khả năng bức xạ và phản xạ bức xạ Mặt trời có các bước sóng khác nhau: trong suốt đối với các bức xạ sóng ngắn; phản xạ và ngăn cản bức xạ song dài.
Khái niệm “Hiệu ứng nhà kính” dùng để miêu tả hiện tượng năng lượng bức xạ của tia sáng mặt trời, xuyên qua các cửa sổ hoặc mái nhà bằng kính, bị hấp thụ và phân tán trở lại làm ấm toàn bộ không gian bên trong chứ không chỉ ở những chỗ được chiếu sáng
Từ lâu, hiệu ứng nhà kính được sử dụng để trồng cây cũng như trong kiến trúc để sưởi ấm nhà cửa, lâu đài, bằng năng lượng mặt trời, tiết kiệm chất đốt.
Trong biến đổi khí hậu, người ta dùng khái niệm “Hiệu ứng nhà kính khí quyển” để miêu tả hiện tượng hấp thu và phân bổ nhiệt bức xạ của Mặt trời gây ra bởi các khí nhà kính có trong bầu khí quyển của Trái đất.
Các tia bức xạ sóng ngắn của Mặt trời xuyên qua bầu khí quyển đến mặt đất và được phản xạ trở lại thành các bức xạ nhiệt sóng dài Các khí nhà kính có trong khí quyển, có thể hấp thụ những bức xạ nhiệt này và giữ ấm cho bầu khí quyển Nếu không có hiệu ứng nhà kính tự nhiên
Khaiù niem ä “Hieuä ưnùg nhà kính nhanâ taọ” dunøg để mieuâ tả “Hieuä ưnùg nhà kính” gayâ ra bơiû cacù khí nhà kính sinh ra từ hoatï đonäg sinh sonág cuả con ngươiø
Ngoài ra, khí ôzôn (O ) tập trung thành 1 lớp mỏng trên tầng bình lưu 3 của khí quyển có tác dụng hấp thụ các bức xạ tử ngoại từ mặt trời chiếu tới trái đất và qua đó bảo vệ sự sống trên trái đất.
3 Khí nhà kính và hiệu ứng nhà kính
Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường Cơ bản - Chủ đề 1- Biến đổi khí hậu
Trang 22Dấu vết sinh thái là gì?
Dấu vết sinh thái (còn gọi là dấu chân sinh thái) là thước đo nhu cầu của con người đối với các hệ sinh thái của Trái đất Khái niệm này được đưa
ra nhằm so sánh nhu cầu của nhân loại đối với năng lực sinh thái tái tạo của Trái đất Nó thể hiện số lượng các khu đất và biển có thể sản xuất một cách sinh học, cần thiết để tái tạo các nguồn tài nguyên mà nhân loại tiêu thụ và hấp thụ chất thải và hoàn trả chúng tương ứng, vô hại Sử dụng dấu vết sinh thái, có thể để ước tính là cần bao nhiêu diện tích của Trái đất (hay cần bao nhiêu hành tinh như Trái đất) để giúp nhân loại tồn tại nếu mọi người sống lối sống hiện nay.
Năm 2006, tổng số dấu vết sinh thái của nhân loại là khoảng 1,4 Trái đất Nói cách khác, nhân loại sử dụng dịch vụ sinh thái 1,4 lần nhanh hơn Trái đất có thể tái tạo cho họ.
4 Dấu vết sinh thái và dấu vết cacbon
Trang 23Dấu vết
cacbon là gì?
Dấu vết cacbon là tổng lượng khí nhà kính mà con người tạo ra trong hoạt động sinh sống và sản xuất hàng ngày, được tính bằng lượng (tấn) khí cacbon đioxit tương đương.
Sự tương đương ở đây được hiểu là khả năng năng gây ra một hiệu ứng nóng lên toàn cầu của khí nhà kính loại này so với khí cacbon đioxit B trong một khoảng thời gian nhất định.
Ví dụ, trong vòng 100 năm:
·Một phân tử khí mêtan có khả năng làm nóng Trái đất tương đương 25 phân tử khí cacbon đioxit.
·Một phân tử khí nitơ ôxit có khả năng làm nóng Trái đất tương đương 298 phân tử khí cacbon đioxit;
·Một phân tử khí CHF có khả năng làm nóng Trái đất tương 3 đương 14.800 phân tử cacbon đioxit.
Dấu vết cacbon có thể hiểu đơn giản là, khi bạn dùng xe ô tô, nhiên liệu
bị đốt cháy tạo ra một lượng cacbon đioxit nhất định, tùy thuộc vào mức tiêu thụ nhiên liệu của xe và quãng đường cần đi; Khi sưởi ấm, đun nấu bằng điện, dầu, khí đốt hay than đá, bạn cũng tạo ra cacbon đioxit Khi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, bạn cũng phát thải một số lượng cacbon đioxit và các khí nhà kính khác.
Dấu vết cacbon của một người (một quốc gia) là tổng tất cả các phát thải cacbon đioxit, được tạo ra bởi hoạt động của người (quốc gia) đó trong một khung thời gian nhất định, thường là một năm.
Dấu vết cacbon là một công cụ mạnh giúp hiểu rõ tác động của hành vi cá nhân tới sự nóng lên toàn cầu Để ngăn chặn sự nóng lên toàn cầu, việc tính toán và kiểm soát dấu vết cacbon của mỗi người là cần thiết.
Trang 24Phụ lục 1b: Phiếu trắc nghiệm cho Hoạt động 1
1) Hoạt động nào sau đây không liên quan tới biến đổi khí hậu?
a Đi ô tô
a Khí giữ nhiệt cho Trái đất
b Khí làm cho cây tăng trưởng trong nhà kính
c Khí được sử dụng để làm nóng nhà kính đến nhiệt độ đủ ấm cho cây tăng trưởng
4) Khí nào sau đây không phải là khí nhà kính?
a Bãi rác
b Trâu bò
c Đám mây khói bụi
Trang 251) Bạn phải mặc áo mưa khi trời mưa, đó là vì thời tiết ảnh hưởng đến
bạn Đi ô tô và trồng rừng là 2 hoạt động liên quan đến khí hậu Ô tô sử
dụng nhiên liệu, thải cacbon đioxit vào không khí, góp phần làm tăng
hiệu ứng khí nhà kính, làm nhiệt độ Trái Đất tăng lên Trồng rừng có tác
động tới khí hậu do cây cối hấp thụ cacbon đioxit từ không khí, vì vậy
rừng được gọi là “bồn chứa cacbon”.
2) El Nino trong trong tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "cậu bé", ám chỉ
Chúa Hài đồng (do thời điểm xuất phát của nó là gần Giáng sinh) Đây
là hiện tượng thời tiết tồn tại có chu kì, xuất hiện dòng hải lưu ấm ở khu
vực nhiệt đới Thái Bình Dương kéo theo hiện tượng hơi nước ở biển bốc
lên nhiều hơn, tạo ra những cơn mưa bão.
Ngày nay, El Nino được dùng để chỉ hiện tượng nóng lên khác thường
của nước biển và vành đai xích đạo rộng lớn dài gần 10.000km, từ bờ
biển Nam Mỹ đến quần đảo Macsan, Marudơ ở khu vực giữa Thái Bình
Dương Khi xuất hiện, El Nino có thể ảnh hưởng tới khí hậu ở nhiều khu
vực trên thế giới, gây ra những thiên tai nặng nề như mưa lớn, bão, lũ ở
vùng này, hạn hán, cháy rừng ở vùng khác, làm thiệt hại lớn về người,
thảm hoạ về kinh tế - xã hội và đặc biệt là những thiệt hại không thể
khắc phục về môi trường.
3) Khi mặt trời chiếu vào bề mặt Trái đất, Trái đất sẽ hấp thụ và bức xạ
nhiệt trở lại khí quyển Các khí nhà kính như cacbon đioxit, mêtan, nitơ
ôxit sẽ giữ nhiệt và làm cho Trái đất ấm lên đủ để phát triển sự sống
Khi khí quyển có quá nhiều khí nhà kính, Trái đất nóng lên, mất cân
bằng về khí hậu sẽ phát sinh những hiện tượng thời tiết dị thường.
4) Ôxi là khí chúng ta thở để duy trì sự sống, không phải khí nhà
kính Mêtan và cacbon đioxit là khí nhà kính.
5) CFC (là một loại hiđro cacbon chứa gốc halogen, gọi là halocacbon)
được sử dụng trong nhiều đồ dùng sinh hoạt như bọt khí (bình xịt diệt
côn trùng, khử mùi ), tủ lạnh, máy điều hòa Trong tự nhiên, nitơ ôxit
được tìm thấy trong đất và đại dương; còn mêtan sinh ra trong tự nhiên
ở vùng đất ngập nước, khi thực vật phân hủy (mục ruỗng) trong điều
kiện thiếu ôxi
6) Đám mây khói bụi không phát thải mêtan Rác chôn lấp dưới đất
phân hủy rất chậm trong điều kiện kị khí (không có ôxi ), sinh ra mêtan B
Trâu bò tiêu hóa thức ăn trong dạ dày và ợ hơi thải ra mêtan.
Phụ lục 1c: Đáp án cho Phiếu trắc nghiệm
Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường ơ bản - C Chủ đề 1- Biến đổi khí hậu
Trang 261 Trò chơi “Domino Cacbon” hay “Domino Biến đổi khí hậu”
Mục đích: Giúp người chơi ghi nhớ, nhận biết các biểu tượng, khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu, dấu vết cacbon, các biện pháp phòng chống tương ứng
Thiết kế trò chơi: Domino Cacbon hay Domino Biến đổi khí hậu được thiết kế dựa trên Domino thông thường, gồm 36 thẻ (nhựa, gỗ ), mỗi thẻ chia hai phần, mỗi phần có ghi điểm (từ 1 tới 6) và có một nửa (hoặc cả) hình vẽ biểu tượng cho một khái niệm liên quan tới biến đổi khí hậu, hoặc các hoạt động phòng chống biến đổi khí hậu tương ứng.
Cách chơi và tính điểm: Số người chơi, cách chơi và tính điểm tương tự như Domino bình thường.
2 Trò chơi “Truy tìm Dấu vết Cacbon”
Mục đích: Giúp người chơi biết và nhớ được các vật dụng tiêu thụ điện, xăng dầu…, nhớ được các nguồn phát thải cacbon đioxit gây biến đổi khí hậu, từ đó có ý thức tiết kiệm điện, xăng dầu khi làm việc hoặc sử dụng các vật dụng này trong cuộc sống hàng ngày
Dụng cụ: Giấy, bút viết, bảng, phấn.
Cách chơi: Tham gia trò chơi gồm nhiều đội chơi, mỗi đội vài người Nhiệm vụ của mỗi đội là liệt kê (“Truy tìm”) trên giấy các máy móc thiết
bị dùng điện, dùng xăng, dầu Sau khi nộp bài cho giám khảo, các đội cử người ghi lên bảng những từ mà đội mình tìm được Đội nào liệt kê được nhiều cụm từ nhất trong một thời gian xác định (3-5 phút) là đội thắng cuộc.
Trang 27Gia tăng hàm
Theo các nhà khoa học, trong suốt chu kỳ băng hà và tan băng (khoảng 18 nghìn năm trước), hàm lượng khí cacbon đioxit trong khí quyển chỉ khoảng 180 -200ppm (phần triệu), chỉ bằng khoảng 70% so với thời kỳ tiền công nghiệp (280ppm) Từ khoảng năm 1800, hàm lượng khí cacbon đioxit bắt đầu tăng lên, vượt con số 300ppm và đạt 379ppm vào năm 2005, tăng khoảng 31% so với thời kỳ tiền công nghiệp, vượt xa mức khí cacbon đioxit tự nhiên trong khoảng 650 nghìn năm qua.
Hàm lượng các khí nhà kính khác như mêtan (CH ), nitơ ôxit (N O) cũng 4 2 tăng lần lượt từ 715ppb (phần tỷ) và 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 1774ppb (151%) và 319ppb (17%) vào năm 2005 Riêng các khí cloflorocacbon (CFCs) vừa là khí nhà kính có khả năng làm nóng trái đất gấp nhiều lần cacbon đioxit, vừa là chất phá hủy tầng ôzôn bình lưu, xuất hiện trong khí quyển khi công nghiệp làm lạnh, hóa mỹ phẩm phát triển.
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 2
Phụ lục 2a: Nguyên nhân và hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu
1 Phát thải khí nhà kính quá mức – Nguyên nhân của biến đổi khí hậu toàn cầu
Hình 3: Nồng độ khí cacbonic trong khí quyển từ 1870 đến 2000 Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường Cơ bản - Chủ đề 1- Biến đổi khí hậu
Trang 28Phát thải khí nhà kính từ hoạt động của con người
Các khí nhà kính được tạo ra từ các quá trình sản xuất năng lượng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thải bỏ và xử lý chất thải; từ sinh hoạt hàng ngày của con người (ăn uống, tiêu dùng, sử dụng năng lượng, sử dụng nước…).
Theo IPCC (Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu), việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuất năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng v.v đóng góp khoảng một nửa (46%) vào sự nóng lên toàn cầu; phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18%; sản xuất nông nghiệp khoảng 9%; các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại (3%) là các hoạt
Biến đổi khí hậu, thách thức, giải pháp – GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ
Tỷ lệ phần trăm các khí gây hiệu ứng nhà kính (có tính hơi nước):
Hơi nước Cacbon điôxit Metan
Ozon
Cacbon điôxit Metan
Trang 29Tỷ lệ đóng góp của các hoạt động trong sự gia tăng nhiệt độ Trái Đất
Sử dụng năng lượng: 50%
Trạm điện21.3 %
Tiêu hủy và xử lý chất thải3.4 %
Sử dụng đất đai và đốt cây10.0 %
Từ sinh hoạt, thương mại và những nguồn khác10.3 %
Khai thác, chế biến và
phân phối nhiên liệu hóa thạch 11.3 %
Sản phẩm phụ
trong nông nghiệp12.5 %
Nhiên liệu cho phương
tiện giao thông
14.0 %
Hình 4: Phát thải khí nhà kính hàng năm theo lĩnh vực Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Greenhouse_gas
Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường ơ bản - C Chủ đề 1- Biến đổi khí hậu
Trang 30Tác động tới các hệ sinh thái tự nhiên
Tác động đến nông, lâm, ngư nghiệp
Tác động đến dải ven biển
Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó
Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang sơ.
Các hệ sinh thái tự nhiên (thường gọi là đa dạng sinh học) là nguồn giá trị kinh tế, môi trường và văn hóa của loài người Biến đổi khí hậu làm dịch chuyển các vùng khí hậu Các loài sẽ phải phản ứng thích nghi với các điều kiện khí hậu mới Sự thay đổi của các loài sẽ làm thay đổi thành phần và phân bố địa lý của các hệ sinh thái này.
Một số loài sẽ thích ứng tốt với biến đổi khí hậu, trong khi một số khác không thích ứng nổi sẽ bị suy thoái dần Nhìn chung, đối với nhiều loài sinh vật vốn nhạy cảm với các điều kiện khí hậu biến đổi khí hậu sẽ là mối nguy hại lớn đối với chúng.
Hệ sinh thái cũng như hệ thống sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp có quan hệ khá mật thiết với thời tiết, khí hậu.
Nông nghiệp là đối tượng chịu tác động trực tiếp của khí hậu Biến đổi khí hậu tuy không gây ra những thay đổi tức thì song sự nóng lên toàn cầu có thể tác động đến các giai đoạn khác nhau trong nông nghiệp như thời vụ, tưới tiêu, sâu bệnh và dẫn tới thay đổi năng suất, sản lượng Biến đổi khí hậu với sự tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa sẽ ảnh hưởng đến thảm thực vật rừng và hệ sinh thái rừng theo nhiều chiều hướng khác nhau: chỉ số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm đi; gia tăng nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật; tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh.
Nhiệt độ tăng làm nguồn lợi thủy sản bị phân tán, đặc biệt làm suy thoái rạn san hô và các loài cận nhiệt đới Nước mặn lấn sâu vào nội địa làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt, trong khi cường độ và mưa lớn làm sinh vật nước lợ và ven biển chết hàng loạt do không chịu nổi với nồng độ muối thay đổi.
Các nhà khoa học cho rằng, nếu không giảm phát thải CO , đến năm 2
2100 mực nước biển trung bình toàn cầu dự kiến có thể tăng trong khoảng từ 9 cm đến 88 cm Mực nước biển dâng tại mỗi nơi phụ thuộc vào thủy triều, dòng hải lưu, độ mặn Mực nước biển dâng cao cùng với hàng loạt thiên tai kèm theo như bão, lụt, nước biển dâng sẽ gây ra những hậu quả hết sức nghiêm trọng đối với vùng ven bờ, đặc biệt là
cư dân sống ven biển.
Trang 31Tác động đến
taiø nguyenâ nươcù
Tacù đonäg đená
Mực nước biển tăng sẽ làm cho một số vùng đất ngập nước biến mất, một số vùng khác được hình thành Nếu mực nước biển tăng quá mức độ thích nghi, các hệ sinh thái ven biển trên vùng đất ngập nước có biến mất.
Biến đổi khí hậu cùng với nước biển dâng sẽ làm thay đổi sự phân bố tài nguyên nước, dòng chảy các dòng sông, chất lượng nước và việc cung cấp nước.
Nhiệt độ tăng sẽ làm bốc hơi nhiều hơn và do đó mưa sẽ nhiều hơn
Đặc điểm của mưa đối với từng khu vực sẽ thay đổi, lượng mưa có thể tăng lên hoặc giảm đi Những thay đổi về mưa sẽ dẫn tới những thay đổi về dòng chảy của các dòng sông, tần suất và cường độ các trận lũ, tần suất và đặc điểm của hạn hán.
Nhiệt độ tăng sẽ làm tan băng tuyết ở nhiều ngọn núi, dẫn đến tăng dòng chảy ở các sông và tăng lũ lụt Sau một thời gian, khi các khối băng tuyêt lớn trên các đỉnh núi tan hết, nguồn cugn cấp nước sẽ cạn, lũ lụt sẽ giảm đi nhưng dòng chảy các sông cũng giảm đi rất nhiều
Một số sông sẽ bị cạn kiệt, nạn thiếu nước sẽ xảy ra trầm trọng.
Các hồ chứa cũng sẽ bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu: lượng mưa lớn gây trượt lở đất và tăng bồi lắng khiến các hồ giảm sức chứa và có thể trở thành các hồ chết; chất lượng nước trong các hồ cũng sẽ thay đổi.
Biến đổi khí hậu cùng với nước biển dâng sẽ làm cho việc cung cấp nước ngọt trở nên khó khăn Các nguồn nước ngọt ven biển, kể cả nước mặt và nước ngầm sẽ bị nhiễm mặn khi nước biển dâng.
Biến đổi khí hậu có thể tác động trực tiếp và gián tiếp tới sức khoẻ con người, đặc biệt là những người sinh sống ở những vùng dễ bị tác động của biến đổi khí hậu (vùng ven biển hay có bão, sóng thần, vùng nhiệt đới hay có các bệnh truyền nhiễm ).
Tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người thông qua mối quan hệ trao đổi vật chất, năng lượng giữa cơ thể người với môi trường xung quanh, dẫn đến những biến đổi về sinh lý, tập quán, khả năng thích nghi và những phản ứng của cơ thể đối với các tác động đó Các đợt nắng nóng kéo dài, nhiệt độ không khí tăng, gây nên những tác động tiêu cực đối với sức khoẻ con người, dẫn đến gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, những người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh, dị ứng.
Trang 32Biến đổi khí hậu là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện trở lại của một số bệnh truyền nhiễm ở vùng nhiệt đới (sốt rét, sốt Dengue, dịch hạch, dịch tả), xuất hiện một số bệnh truyền nhiễm mới (SARS, cúm A/H5N1, cúm A/H1N1), thúc đẩy quá trình đột biến của virut gây bệnh cúm A/H1N1, H5N1 nhanh hơn.
Các hoạt động của con người đã gây biến đổi hệ sinh thái cả ở trên cạn và dưới nước, săn bắn trái phép làm giảm đáng kể, thậm chí gây diệt vong một số loài thú hiếm, phát thải khí nhà kính ngày càng tăng là nguyên nhân chủ yếu của xu thế ấm lên toàn cầu, tầng ozon bị phá huỷ dẫn đến sự tăng cường độ bức xạ tử ngoại trên mặt đất, là nguyên nhân gây bệnh ung thư da và các bệnh về mắt.
10 tác động kỳ lạ của hiệu ứng khí nhà kính có thể nhận biết
Con người hắt hơi nhiều hơn;
Động vật di cư lên đồi núi;
Thực vật bùng nổ ở Bắc Cực;
Sự biến mất của các hồ;
Nhiều công trình biến dạng;
Nhịp sinh học của động vật thay đổi;
Vệ tinh quay nhanh hơn;
Chiều cao của các dãy núi tăng lên;
Các kỳ quan đứng trước nguy cơ bị hủy diệt;
Cháy rừng xảy ra thường xuyên hơn.
Trang 33Phụ lục 2b: Phiếu trắc nghiệm cho Hoạt động 2
1) Nếu không có các khí nhà kính nguồn gốc tự nhiên, bề mặt Trái đất sẽ lạnh hơn hiện nay:
a Vòng gỗ hàng năm của cây
b Đồ gốm cổ
c Băng tuyết
3) Các nhà khoa học dự báo, khoảng 100 năm nữa do biến đổi khí hậu toàn cầu
mà mực nước biển:
a Giảm ít nhất 100 cm
b Giữ nguyên như hiện nay
c Tăng 15 – 95 cm 4) Hiện tượng nóng lên toàn cầu là nguyên nhân làm nước biển dâng Cái gì không
phải là nguyên nhân dẫn đến tăng mực nước biển khi nhiệt độ Trái đất nóng lên?
a Nhiệt độ làm nước nóng lên và tăng thể tích
b Băng tan làm tăng lượng nước biển
c Mưa nhiều làm tăng lượng nước đổ xuống biển 5) So với năm 1860, hàm lượng cacbon đioxit trong khí quyển hiện nay: B
a Nhiều hơn 80%
b Ít hơn năm 1860
c Nhiều hơn 25%
6) Bao nhiêu cacbon đioxit tăng trong không khí hàng năm do phá rừng?
a Không tăng, vì chặt cây không làm phát thải cacbon đioxit b.Tăng từ 200 – 500 tấn
c.Tăng từ 2 – 5 tỷ tấn
Trang 3433 C – quá lạnh để duy trì sự sống.
2) Hàng năm cây cối sinh trưởng và để lại dấu vết 1 vòng tròn trong thân gỗ Từ hình dạng và kích thước của vòng gỗ có thể suy đoán về điều kiện sinh trưởng của cây, tức là điều kiện khí hậu trong quá khứ 3) Nhiều kịch bản tính toán dự báo trong 100 năm tới hiện tượng nóng lên toàn cầu sẽ làm mực nước biển tăng từ 15 -95 cm Điều đó dẫn tới ngập chìm nghiêm trọng các vùng đất ven biển, làm mất nơi sinh sống của cộng đồng và các hệ sinh thái ven biển.
4) Các nhà khoa học dự báo trong 100 năm tới hiện tượng nóng lên toàn cầu sẽ làm mực nước biển tăng từ 15 -95 cm do nhiệt độ tăng làm tan chảy các “dòng sông băng” trên 2 cực của Trái Đất, đồng thời nước sẽ dãn nở khi nhiệt độ tăng.
5) Hiện nay hàm lượng cacbon đioxit trong khí quyển tăng 25% so với năm 1986 do các hoạt động của con người Hai nguồn phát thải khí cacbon đioxit lớn nhất là đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (sử dụng năng lượng) và phá rừng/cháy rừng Con người càng thải nhiều cacbon đioxit vào khí quyển, nhiệt độ càng tăng.
6) Rừng được gọi là “bồn chứa cacbon” vì rừng hấp thụ và lưu giữ cacbon đioxit từ khí quyển Khi cây bị chặt và đốt cháy, cacbon đioxit được lưu giữ trong cây được giải phóng và phát thải trở lại vào khí quyển Các nhà khoa học tính toán là hàng năm có từ 2 – 5 tỷ tấn cacbon đioxit bị phát thải vào khí quyển do chặt cây và cháy rừng.
Phụ lục 2c: Đáp án cho Phiếu trắc nghiệm
Trang 351,3 C và cao hơn thập kỷ 1991 – 2000 là 0,4 – 0,5 C.
Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911 – 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau, có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Trên lãnh thổ Việt Nam, xu thế biến đổi của lượng mưa cũng rất khác nhau giữa các khu vực.
Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các trạm Cửa Ông và Hòn Dấu cho thấy, mực nước biển trung bình đã tăng lên khoảng 20cm.
Không khí lạnh: Số đợt không khí lạnh giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ gần đây (cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI) Năm 1994 và năm 2007 chỉ có 15-16 đợt, bằng 56% trung bình nhiều năm 6/7 trường hợp có số đợt không khí lạnh trong mỗi tháng mùa đông (XI-III) thấp dị thường (0-1 đợt) cũng rơi vào 2 thập kỷ gần đây (3/1990, 1/1993, 2/1994, 2/1997, 11/1997) Một biểu hiện dị thường gần đây nhất về khí hậu trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp;
Bão: Những năm gần đây, số cơn bão có cường độ mạnh nhiều hơn, quỹ đạo bão dịch chuyển dần về các vĩ độ phía Nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có quỹ đạo di chuyển dị thường hơn.
Mưa phùn: Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần trong thập kỷ 1981 – 1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây.
Từ nay đến năm 2050, hiện tượng ấm lên của khí hậu trái đất sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như thiên tai lũ lụt tàn phá các nước, trong đó có Việt Nam Các nhà khoa học Australia cảnh báo rằng nếu như năm 2006, Việt Nam phải hứng chịu 10 trận bão lớn và nhiều cơn giông tố, thì mức độ thiên tai trong thời gian tới sẽ còn nhiều và mạnh hơn nữa.
Tài liệu nguồn cho Hoạt động 3
Phụ lục 3a: Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
1 Biến đổi của các yếu tố khí hậu, hiện tượng thời tiết tiêu biểu tại Việt Nam
2 Tác động của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam
Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường ơ bản - C Chủ đề 1- Biến đổi khí hậu
Trang 36Tác động đến vùng ven bờ
Biến đổi khí hậu tác động đến mọi hoạt động kinh tế-xã hội Dưới đây xin giới thiệu một số kết quả đánh giá tác động của biến đổi này đối với tài nguyên nước, nông nghiệp, lâm nghiệp, năng lượng, thuỷ sản và sức khoẻ con người, trên cơ sở kịch bản về biến đổi khí hậu theo đó,
o
đến năm 2070, nhiệt độ tăng lên từ 1,5 đến 2,5 C, lượng mưa biến đổi từ -5% đến 10% Kịch bản nước biển dâng 1 m vào năm 2100 được sử dụng để đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với vùng ven bờ.
Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một triệu km2 lãnh hải và trên 3.000 hòn đảo gần bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp ven biển, trong đó có trên 80% diện tích đồng bằng sông Cửu Long và trên 30% diện tích đồng bằng sông Hồng – Thái Bình có độ cao dưới 2,5m
so với mặt biển Những vùng này hàng năm phải chịu ngập lụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô Biến đổi khí hậu và nước biển dâng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nói trên, làm tăng diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát nước, tăng xói lở bờ biển và nhiễm mặn nguồn nước ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt, gây rủi ro lớn đến các công trình xây dựng ven biển như đê biển, đường giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu vực dân cư ven biển.
Mực nước biển dâng và nhiệt độ nước biển tăng làm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái biển và ven biển, gây nguy cơ đối với các rạn san hô và rừng ngập mặn, ảnh hưởng xấu đến nền tảng sinh học cho các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ven biển.
Nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắm, các khu du lịch ven biển Một số nơi có thể mất đi, một số khác bị đẩy sâu vào đất liền, ảnh hưởng đến việc khai thác Các công trình di sản văn hoá, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh thá và các công trình hạ tầng ở những nơi bị nước biển dâng có thể bị ngập, phải di chuyển hay ngừng trệ làm gia tăng chi phí di chuyển, cải tạo và bảo dưỡng
Theo ước tính của IPCC, nếu mực nước biển chỉ dâng cao thêm 1 mét, Việt Nam sẽ mất hơn 12% diện tích lãnh thổ hiện là nơi sinh sống của 23% trong tổng số dân 84 triệu người.
Theo nghiên cứu của UNDP, nước biển dâng có thể làm ngập 5.000 km2 đất ở đồng bằng sông Hồng và khoảng 15.000-20.000 km2 đất ở đồng bằng sông Cửu Long.
Với mực nước biển ngày càng dâng cao, một số khu vực sẽ trở thành đồng chua nước mặn và cư dân địa phương có thể sẽ trở thành lớp người tỵ nạn mới vì môi trường sống bị hủy hoại.
Trang 37Tác động đến
lâm nghiệp
Tác động đến
thuỷ sản
Tác động đối
với năng lượng
Nước biển dâng làm thu hẹp 25.000 ha diện tích rừng ngập mặn, có tác động xấu đến 13.000 ha rừng tràm và rừng trồng trên các đất bị nhiễm phèn Do biến đổi khí hậu, phân bố ranh giới các kiểu rừng nguyên sinh, thứ sinh có thể dịch chuyển và tăng nguy cơ diệt chủng của động thực vật, làm biến mất các nguồn gen quý hiếm, tăng nguy
cơ cháy rừng, phát triển sâu bệnh, phá hoại cây rừng.
Nhiệt độ cao và mức độ khô hạn gia tăng còn làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển dịch bệnh, sâu bệnh,
Các hệ sinh thái thuỷ vực, nguồn lợi thuỷ sản và nghề cá là những đối tượng chịu tác động trực tiếp Dự báo trữ lượng các loài hải sản kinh tế
bị giảm sút 1/3 so với hiện nay.
Nước biển dâng và ngập mặn gia tăng dẫn đến các hậu quả: Nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thuỷ sản nước ngọt; Rừng ngập mặn bị thu hẹp, ảnh hưởng đến hệ sinh thái của một số loài thuỷ sản; Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy Do vậy, chất lượng môi trường sống của nhiều loại thuỷ sản xấu đi.
Nước biển dâng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của các giàn khoan, hệ thống dẫn khí và các nhà máy điện chạy khí được xây dựng trên biển hay ven biển, làm tăng chi phí bảo dưỡng, duy tu, vận hành máy móc, phương tiện
Nước biển dâng cũng sẽ làm các trạm phân phối điện trên các vùng ven biển phải tăng thêm điện cho bơm tiêu nước ở các vùng thấp ven biển Dòng chảy các sông lớn có công trình thuỷ điện cũng chịu ảnh hưởng đáng kể.
Nhiệt độ tăng sẽ làm tăng chi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác và làm giảm hiệu suất, sản lượng của các nhà máy điện; làm tăng tiêu thụ điện cho sinh hoạt và tăng đáng kể chi phí làm mát trong công nghiệp, giao thông, thương mại và các lĩnh vực khác; làm tăng lượng bốc hơi kết hợp với sự thất thường trong chế độ mưa dẫn đến thay đổi lượng nước dự trữ và lưu lượng vào các hồ thuỷ điện.
Mưa, bão nhiều, lớn sẽ ảnh hưởng tới hệ thống giàn khoan ngoài khơi, hệ thống vận chuyển dầu và khí vào bờ, hệ thống truyền tải và phân phối điện,
Trang 38Tác động đếnsức khoẻ con người
Các hiện tượng thời tiết
cực đoan
Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đối với sức khoẻ con người, gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hàng năm Ở miền Bắc, mùa đông sẽ ấm lên, dẫn tới thay đổi đặc tính trong nhịp sinh học của con người.
Nhiệt độ tăng cũng làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất huyết, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại
vi khuẩn và côn trùng, vật chủ mang bệnh, làm tăng số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan…
Thiên tai như bão, lụt, hạn hán, mưa lớn… với cường độ và tần số gia tăng làm sự thiệt hại về người và của, ngoài ra còn tác động gián tiếp tới sức khoẻ của cộng đồng xã hội thông qua ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng, bệnh tật Những đối tượng dễ bị tổn thương nhất là những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, trẻ em và phụ nữ.
Sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan và thiên tai, cả về tần số và cường độ do biến đổi khí hậu là mối đe doạ thường xuyên, trước mắt và lâu dài đối với tất cả các lĩnh vực, các vùng và các cộng đồng Bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, nắng nóng, tố, lốc là thiên tai xảy ra hàng năm ở nhiều vùng trong cả nước, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống.
Biến đổi khí hậu sẽ làm cho các thiên tai nói trên trở nên khốc liệt hơn và có thể trở thành thảm hoạ, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế - xã hội hoặc xoá đi những thành quả nhiều năm của sự phát triển Những khu vực được dự tính chịu tác động lớn nhất của các hiện tượng khí hậu cực đoan nói trên là dải ven biển Trung Bộ, vùng núi Bắc và Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
(Theo Báo cáo đánh giá biến đổi khí hậu Việt Nam)
Trang 39Phụ lục 3b: Trò chơi cho Hoạt động 3
Trò chơi “Đảo nổi - Đảo chìm”
Bảng câu hỏi tham khảo cho trò chơi “Đảo nổi-Đảo chìm”
1 Trong số những ví dụ sau đây, ví dụ nào về Biến đổi khí hậu:
2 Khí nào trong các khí sau đây là khí nhà kính
A Một ngày gió B Một ngày mưa
C Một ngày nắng D Một ngày nóng
A Ôxi B Cacbon điôxít
C Sulphua điôxit D Ozon
3 Khí hậu trái đất đã thay đổi trong bao nhiêu năm?
A 100 năm B 1 triệu năm
C 1 tỷ năm D 5 tỷ năm
4 Tại sao các nhà khoa học lại cho rằng mực nước biển đang dâng cao?
5 Khi nào trong lịch sử thì loài người bắt đầu thải thêm rất nhiều khí nhà kính
vào bầu khí quyển?
6 Hoạt động nào sau đây thải nhiều khí nhà kính vào bầu khí quyển?
A Các dòng sông băng tan
chảy cung cấp thêm nước vào đại dương
B Lỗ thủng ozon làm
biển ấm lên.
C Lượng mưa
tăng lên
D Tất cả các
nguyên nhân trên
A Kỷ băng hà B Thời kỳ Đại
khủng hoảng
A Đi xe ôtô B Đi xe đạp
C Đi bộ D Sử dụng thuyền
không có động cơ
C Thời kỳ Cách mạng
Công nghiệp Tài liệu Tập huấn Giáo dục Môi trường ơ bản - C Chủ đề 1- Biến đổi khí hậu
Trang 407 Tại sao trong quá khứ cây cỏ và động vật có thể biến đổi để thích ứng với biến đổi khí hậu?
8 Bạn có thể làm gì để giúp ngăn ngừa biến đổi khí hậu?
an toàn trong tự nhiên
C Mức phát thải mà ít
nước đồng ý.
A Vì con người bảo vệ
chúng khỏi biến đổi khí hậu.
C Trong quá khứ, khí hậu
không biến đổi, vậy nên thực vật và động vật không phải biến đổi để thích nghi.
B Biến đổi khí hậu
trong quá khứ xảy ra chậm nên thực vật và động vật có thể biến đổi dần dần để thích nghi.
11 Mức cacbon đioxit trong tự nhiên hiện nay là:
12 Khí nhà kính mạnh nhất là khí nào?
A Hơi nước B CFC
C Cacbon đioxit D Mêtan
A Tiết kiệm năng lượng B Trồng cây
C Tái sử dụng D Tất cả những
2 B
3 D
11 C12 B