VIẾT ĐỀ CƯƠNG VÀ TRÌNH BÀY BÀI BÁO KHOA HỌC WRITING PROPOSALS AND PRESENTING SCIENTIFIC ARTICLES Bài giảng nghiên cứu khoa học... ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨUTên đề tài Vấn đề NC Câu hỏi, mục ti
Trang 1VIẾT ĐỀ CƯƠNG VÀ TRÌNH BÀY
BÀI BÁO KHOA HỌC
WRITING PROPOSALS AND PRESENTING
SCIENTIFIC ARTICLES
Bài giảng nghiên cứu khoa học
Trang 3 Hoạt động: tìm kiếm, xem xét, khảo sát hoặc thửnghiệm
Dựa trên: TLTK, số liệu, kiến thức, sự sáng tạo
Nhằm: khám phá, phát hiện cái mới
Cái mới: tốt, hiện đại, sáng tạo, giá trị hơn cái cũ
(*): ĐK tiên quyết: kiến thức nhất định về lĩnh vựcnghiên cứu (cần ý tưởng, đam mê, sự kiến nhẫn và
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nhắc lại
Trang 4 Bước 1 Viết đề cương NCKH
Bước 2 Tham khảo tài liệu, y văn
Bước 3 Thu thập số liệu (đạo đức)
Bước 4 Nhập, phân tích dữ liệu và viết báo cáo
Bước 5 Viết bài báo khoa học
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NCKH
Nhắc lại
Trang 5ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Tên đề tài Vấn đề NC Câu hỏi, mục tiêu, giả thuyết, dàn ý NC
Hồi cứu và phân tích tài liệu
Trang 6Nếu chúng ta viết được một đề cương NCKH hoàn chỉnh thì chúng
ta đã đi được 1/3 chặng đường của quá trình thực hiện đề tài.
TẠI SAO VIẾT ĐỀ CƯƠNG NC ?
Trang 71 Trình bày ý tưởng, tư duy, kiến thức mới
một cách logic có khoa học, dễ thuyết phục
phù hợp, tính mới, tính ứng dụng và tính
MỤC ĐÍCH VIẾT ĐỀ CƯƠNG NC
Trang 83. Xin được các nguồn tài trợ kinh phí
4. Tham khảo và xin ý kiến đóng góp của đồng
nghiệp, các chuyên gia liên quan đến lĩnh vực
5. Chọn đề tài, loại TKNC, cỡ mẫu, PPNC thích
hợp
6. Dự trù được nguồn lực cần thiết, lường trước
các tình huống, ước lượng trước các sai lệch
7. Nghiên cứu dễ dàng triển khai do có KH,
khung thời gian và sự phân bổ các nguồn lực
MỤC ĐÍCH VIẾT ĐỀ CƯƠNG NC
Trang 9Cấu trúc của một đề cương NC thường đi theo quy trình giống nhau, tuy nhiên một
số đề cương có sự khác nhau là phụ thuộc vào cơ quan yêu cầu và tùy vào loại hình nghiên cứu
CẤU TRÚC MỘT ĐỀ CƯƠNG NC
Trang 10CH,
MT, GT nghiên cứu
Tham khảo – phân tích TL
Đối tượng
và PP NC
Kế hoạch
xử lý và phân tích DL
KN khái quát hóa &
t.ứng dụng
Kế hoạch THNC
CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Trang 11CẤU PHẦN ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Tên đề tài
Đặt vấn đề
Câu hỏi, mục tiêu, dàn ý nghiên cứu
Chương 1 Tổng quan y văn
Chương 2 Đối tượng và phương pháp NC (TKNC,ĐTNC: dân số MT, chọn mẫu, cỡ mẫu, kỹ thuật, tiêuchí, kiểm soát sai lệch CM), thu thập dữ liệu (ĐN biến
số, PP, công cụ và kiểm soát sai lệch TT), NC thử, kế
Trang 12CẤU PHẦN ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Chương 3 Kết quả dự kiến (bảng câm)
KH tiến hành thực hiện (Sơ đồ Gantt)
Dự trù kinh phí
TLTK (có thể chưa đầy đủ)
Phụ lục (nếu có)
Trang 13BÁO CÁO NCKH
Kết quả NC: báo cáo nghiệm thu và công bố
KQBC viết thành văn bản báo cáo (khác nhau tùy mục đích, yêu cầu: để nghiệm thu, báo cáo, bảo vệ
tốt nghiệp hay đăng báo)
Trang 14Báo cáo trong HNKH có tiêu chuẩn riêng tùy loại HN
BC nghiệm thu công trình là BC nghiệm thu
BBKH có giá trị: nghiệm thu bởi HĐKH & đăng trên tạp chí uy tín để phổ biến rộng rãi
Trang 15BÀI BÁO KHOA HỌC (BBKH)
Mang tính chất học thuật, trình bày ý tưởng, suy nghĩlogic, phản ánh đầy đủ kiến thức khách quan thu thậpđược → dựa trên thông tin, bằng chứng khoa học
BBKH thường được tóm tắt từ một luận văn hay luận
án NC
Thường thì 1 NC chỉ thực sự hoàn thành khi đã có mộtbài báo được công bố
Trang 16BÀI BÁO KHOA HỌC (BBKH)
1 bài báo là “bài báo khoa học” khi đã qua cơ chếbình duyệt (biên tập, phản biện)
Người BD là chuyên gia, giáo sư cùng chuyên môn
Bài báo được công bố trên tạp chí → BBKH
Trang 17BÀI BÁO KHOA HỌC (BBKH)
Giá trị khoa học phụ thuộc nội dung BB và việc đăngtrên tạp chí công bố (hệ thống bình duyệt nghiêm túc)
VD: đăng trên tạp chí uy tín quốc tế (0 – 1), tạp chí
Trang 18YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA MỘT BBKH
Trang 19YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA MỘT BBKH
Về phần tóm tắt (abstract hay summary): phần đượcđọc nhiều nhất: cung cấp càng nhiều thông tin càng tốttrong một không gian hạn chế (tức là độc giả đọc hiểulãnh vực NC mà không cần đọc toàn văn) quyếtđịnh đọc bài báo hay không?
Có cấu trúc hay không tùy vào quy định mỗi tạp chí?
Trang 20YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA MỘT BBKHPhần mở đầu thường viết 3 đoạn văn:
Đoạn 1: khẳng định các khái niệm, ý nghĩa, điều chưa
rõ và còn tranh luận trong y khoa?
Đoạn 2: tổng quan y văn để thấy sự mâu thuẩn, giớihạn của NC trước và trả lời câu hỏi NC?
Đoạn 3: mục đích, giải thuyết, câu hỏi và mục tiêu NC
Trang 21YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA MỘT BBKH
Trang 22YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA MỘT BBKH
Về phần kết quả: cách sắp xếp, trình bày theo thứ tự mục
tiêu và dễ hiểu, đưa kết quả về dạng văn bản, bảng và biểu
đồ, không nên trình bày cùng số liệu theo hai hay nhiều cách khác nhau Kiểm tra sự chính xác và hợp lý của số liệu
Về phần bàn luận: kết quả trên có ý nghĩa gì? cô đọng kết
quả, so sánh và kiểm tra tính hằng định với các NC khác, lí giải hợp lý, điểm mạnh, điểm hạn chế, tính khái quát hóa và ứng dụng của nghiên cứu Hướng nghiên cứu tiếp theo.
Về phần kết luận: văn phong rõ ràng, dứt khoát và mang
tình quyết định Nên tóm tắt kết quả theo mục tiêu NC
Trang 23QUY CÁCH TRÌNH BÀY BÀI BÁO KH
Quy cách trình bày khóa luận, luận văn, luận án…(1)
(tùy quy định của mỗi trường – thường theo chuẩn BộGDĐT)
Quy cách trình bày bài báo khoa học: thường tóm tắt từ(1) Bài báo đăng trên tạp chí có giới hạn số trang
Trang 24DÀN BÀI CHI TIẾT MỘT LUẬN VĂN KHOA HỌC Y HỌC
Bìa 1,2
Mục lục (chương → tiểu mục) (Cách tạo mục lục tựđộng )
Danh mục bảng (số, tên và trang bảng)
Danh mục hình (số, tên và trang hình)
Danh mục chữ viết tắt: chỉ viết tắt cụm từ quá dài màlặp lại nhiều lần trong bài (không nên dùng nhiều từviết tắt và không lạm dụng)
Tiếng Việt: gồm 2 cột :từ viết tắt và viết đầy đủ
Tiếng nước ngoài: gồm 3 côt: từ viết tắt,viết đầy đủ vànghĩa tiếng Việt Minh họa
Trang 25Giới thiệu vấn đề và luận điểm khoa học (giả thuyếtNC)
Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Biến số nghiên cứu (có thể để ở phần phương phápnếu nhiều biến số)
Dàn ý nghiên cứu
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 26 Đề cập nội dung căn bản của vấn đề NC
Những nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến vấn đề
NC (tên đề tài, tên tác giả, thời gian, địa điểm, cỡ mẫu ,phương pháp, kêt quả của công trình,nhận xét y văn)
Tương tự những nghiên có có liên quan ở ngoài nước
Đưa ra những tài liệu đã nghiên cứu cần được diễn giải, nhận xét phân tích ưu khuyết điểm, điểm yếu điểm mạnh của các NC.
Mục đích chính của phần này là tìm ra lỗ hổng kiến thức
mà đề tài của tác giả có vai trò lấp đầy Mặt khác qua tổng quan tài liệu mà giả thuyết nghiên cứu được củng cố.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 27 Thiết kế nghiên cứu (ngắn gọn: NC cắt ngang hay NC bệnh chứng)
Đối tượng nghiên cứu
Dân số mục tiêu: dân số mà đề tài hướng tới để phục vụ
Dân số chọn mẫu: dân số mà từ đó mẫu được chọn ra
Cỡ mẫu: công thức xác định cỡ mẫu và số lượng các nguyên tố khảo sát
Kỹ thuật chọn mẫu: ghi tên của cách chọn mẫu và kỹ
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
Trang 28Cách sắp xếp và trình bày kết quả theo thứ tự mục tiêu,đưa kết quả về dạng văn bản, bảng và biểu đồ, không nêntrình bày cùng số liệu theo hai hay nhiều cách khác nhau
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ
Trang 29Thống Nhất:
số thập phân và dấu”,”
Trang 30Hình 3.7 biểu đồ tỉ lệ trong lượng trẻ sơ
Tiêu đề hình:
dưới hình
Trang 321. Lý giải kết quả nghiên cứu
2. So sánh kết quả nghiên cứu
3. Nêu quan điểm ủng hộ hay không ủng hộ giả
thuyết
4. Điểm mạnh điểm yếu của đề tài
5. Nêu khả năng khái quát hóa và tính ứng dụng của
đề tài
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
Trang 33KẾT LUẬN
Ghi nhận các điểm mới đã tìm ra
Nêu quan điểm về giả thuyết nghiên cứu,về pháthiện mới của đề tài
ĐỀ XUẤT (KIẾN NGHỊ)
KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT
Trang 34Cách chèn, cách gọi và liệt kê xem 10.5.3, 10.5.4, 10.5.5
Trong nước
Ngoài nước
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 35PHẦN MỀM ENDNOTE
Cài đặt và gỡ bỏ endnote
Tạo thư viện mới:
File → New → Chọn nơi lưu và đặt tên (D)
Trang 36Thanh tiêu đề Thanh thực đơn
Xem lại cách thể hiện tài liệu hoặc tìm kiếm tài liệu tham khảo
Trang 39Reference type: book
Author: Nguyễn Hữu Đống <enter xuống hàng> Đào Thanh Hằng (Mỗi tác giả 1 dòng)
Year: 1997
Title: Đột biến – cơ sở lý luận và ứng dụng
City: Hà Nội
Trang 40Reference type: Journal Article
Author: Lê Nữ Thanh Uyên
Original Publication: Đại học Y dược TP.HCM
Lê Nữ Thanh Uyên (2005) “Mức độ hài lòng của bệnh nhân về các dịch vụ
y tế tại BV Bến Lức, Tỉnh Long An” Tạp chí y học, Đại học Y dược TP HCM, tập 10, (1), Tr 43 – 47.
Trang 41Reference type: Vì mục Thesis không hiển thị đúng Style Việt Nam nên chúng ta sử dụng Journal Article
Author: Bùi Chí Thương
Year: 2004
Title: Kết quả điều trị bảo tồn thai ngoài tử cung bằng nọi soi ổ bụng tại Bệnh Viện Phụ Sản Từ Dũ
Trang 42Reference type: web page
Author: WHO (hoặc ghi đầy đủ World Health Organization) Year: 2007
Title: How to conduct a big survey
Access Date: accessed on 20 Oct 2009 (Nếu là website
tiếng Việt thì ghi là: truy cập ngày 20/10/2009)
URL: Copy hoặc type đường link đến trang web
http://www.who.int/survey_info.html Language: EN
Trang 43Cần phải tuân thủ một số quy cách sau
Tài liệu là tiếng Việt, tên tác giả phải ghi đầy đủ theo thứ tự họ rồi đến tên, vd: Lê Nữ Thanh Uyên
Tài liệu tiếng nước ngoài: tên tác giả theo cú pháp: họ tác giả + @ + tên viết tắt ở dòng thứ 2, vd: Parrott@ <xuống hàng> S
Tài liệu tiếng Anh thì trong mục Language phải ghi là EN
Tên cơ quan chủ quản, muốn sắp xếp theo cơ quan chủ quản thì theo quy ước: chữ đầu tiên + @ + phần còn lại ở dòng thứ 2, vd: Institute@
<xuống hàng> of economics, Hay Bộ@ <xuống hàng> Y Tế.
Sau khi insert TLTK vào trong bài viết thì dùng chức năng replace của word để xóa các dấu @ Trong word, bấm Ctrl + H, gõ vào “@,” và click replace all
Trang 44Tìm và download tài liệu tham khảo trên endnote
Trang 45PHÂN BIỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ BÁO CÁO
Phần giống nhau: Tên đề tài; Đặt vấn đề; Mục tiêu: tổng quát, cụ thể; Tổng quan y
văn; đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Phần khác nhau Đề cương Báo cáo
Tổng quan y văn Có thể chưa đầy đủ Đầy đủ, chi tiết
Đối tượng và
phương pháp
Viết ở thì tương lai Viết ở thì quá khứ và điều chỉnh,
bổ sung đề cương (nếu có) Kết quả nghiên cứu Dự kiến các bảng, biểu câm (để
trống số liệu) theo thứ tự mục tiêu nghiên cứu
Bảng, biểu, đồ thị: cụ thể, chi tiết, đầy đủ thông tin theo thứ tự mục tiêu nghiên cứu
Bàn luận Dự kiến các phần sẽ bàn luận Khái quát hóa kết quả NC và so
Trang 46Ý NGHĨA TÌM KIẾM TLTKQuan trọng:
GĐ đầu của đề tài (lựa chọn chủ đề, kiểm tra nguồnlực sẵn có, xác định mục tiêu và xây dựng giả thuyết)
Phần bàn luận (với các luận cứ hay biện chứng nhằmbảo vệ kết quả thu được)
Quan tâm: cấp độ đề tài (đại học, cao học …)
VN: chưa quan tâm và đầu tư đúng mức
Yêu cầu khoa học khi tham khảo hoặc nghiên cứu tàiliệu còn chưa chặt chẻ, sâu sát
Các quy định đề ra hay việc thẩm tra thì còn lỏng lẻo
Trang 47LỢI ÍCH TÌM KIẾM TLTK TRÊN INTERNET
Ngày nay: nguồn tài liệu lấy từ Internet:
không thể thiếu
thuận tiện
tiếp cận nhanh, thường xuyên và dễ dàng
giảm được rất nhiều chi phí
→ NÊN CÓ QUY ĐỊNH ĐỂ KIỂM CHỨNG LẠI NGUỒN GỐC,
ĐỘ TIN CẬY VÀ TÍNH GIÁ TRỊ
Trang 48QUẢN LÝ TLTK HIỆN NAY
về việc trích dẫn hay tìm kiếm tài liệu chuyên sâu dầnđược quan tâm và có sự quản lý chặt chẻ hơn, cóthẩm tra lại:
phần mềm endnote đối với các TL lấy từ internet, haycác TL có đánh máy vi tính…
Bảng in hay photocopy đối với các TL dưới dạng sách,luận văn, khóa luận mà không có file đánh máy vitính…
quy định đối với bậc Thạc sĩ thì TLTK trung bìnhkhoảng 50 – 70 TL (khoảng 50% là tài liệu từ nămnăm trở lại đây…)
Trang 49CÁC NGUYÊN TẮC KHI TKTL
thông tin có chọn lọc
Trang 50VẤN ĐỀ Y ĐỨC TRONG BÀI BÁO KH
Đạo đức NCKH y học là các nguyên tắc, chuẩn mựcđạo đức liên quan đến con người, đều phải được xemxét về khía cạnh đạo đức nhằm bảo vệ quyền lợi, sứckhoẻ, sự an toàn và sự bảo mật thông tin riêng tưcho đối tượng NC
Dữ liệu báo cáo phải đảm bảo tính chính xác và cóthể thẩm tra được
Có 3 nguyên tắc đạo đức trong NC y học: tôn trọngđối tượng NC, hướng thiện và công bằng
Trang 51VẤN ĐỀ Y ĐỨC LIÊN QUAN ĐẾN NHÀ NC
Tôn trọng đối tượng NC
Giải thích rõ mục đích, mục tiêu NC, cân nhắc kỹlưỡng giữa lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn, quyền và tráchnhiệm, bảo mật TT và việc chi trả tương xứng cho đốitượng tham gia NC
Đối tượng đồng ý (Informed Consent Form – ICF)
Cần tuân thủ luật pháp tại nơi tiến hành nghiên cứu:cần hiểu rõ phong tục, tập quán, quy định luật pháp
Trang 52VĐYĐ XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN
Tự loại bỏ các số liệu bất lợi, ảnh hưởng xấu đến kếtquả nghiên cứu
Cùng một số liệu NC nhưng tách thành nhiều NC có
sự trùng lắp nhau để báo cáo
Sao chép, lấy cắp thông tin số liệu mà không tríchdẫn nguồn hay xin phép
Sao chép các đề cương nghiên cứu để xin từ nhiềunguồn tài trợ khác nhau…
Trang 53VĐYĐ KHI VIẾT BÁO CÁO
Quyền tác giả
Việc trích dẫn
Thiên lệch trong trích dẫn và bàn luận
Diễn giải sai các phần trích dẫn
Việc đăng báo (đăng cùng lúc nhiều tạp chí, nhiều bàitrùng lắp), ngoại trừ: việc đăng bằng một ngôn ngữ
Trang 54HẬU QUẢ KHI VI PHẠM
Yêu cầu tác giả thuyết minh về quyền tác giả
Công bố các xung đột quyền lợi
Quyền tiếp cận các tư liệu nghiên cứu để kiểm chứng
Có quyền gửi bản thảo đến cơ quan chức năng đểđiều tra về các sai phạm
Mất sự tín nhiệm, bị xử lý, từ chối, bãi nhiệm, bị quênlãng…
→ quyết định khi vi phạm y đức: Sữa chữa lại, rút
bỏ, nếu không thể tiến hành điều tra: người phụtrách biên tập bày tỏ sự quan tâm