1. Lý do chọn đề tài Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa – giáo dục, khoa học – công nghệ của cả nước, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế. Sự phát triển của thành phố là đầu tàu, động lực, có sức thu hút và lan tỏa lớn của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như trong cả nước . Để thực hiện mục tiêu đề ra giai đoạn 2010 – 2015, thành phố Hồ Chí Minh đã nỗ lực, thúc đẩy xã hội hóa sản xuất kinh doanh và cũng đã gặt hái được nhiều thành công lớn nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn đọng một số bất cập chưa giải quyết được thỏa đáng. Theo kế hoạch, đến năm 2020 nước ta hoàn thành giai đoạn 2 của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển. Vì vậy, tôi chọn đề tài : “ Nghiên cứu và kiến nghị giải pháp đột phá cho việc phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh theo hướng bền vững giai đoạn 2017 2020, tầm nhìn đến năm 2025” để tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn, duy trì tăng trưởng hợp lý, bảo đảm an sinh xã hội, để thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển nhanh, bền vững với chất lượng và tốc độ cao. 2. Đối tượng nghiên cứu Giải pháp đột phá cho việc đẩy mạnh phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh theo hướng bền vững giai đoạn 2017 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. 3. Phương pháp nghiên cứu Vận dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phân tích, tổng hợp, giải thích, chứng minh... 4. Kết quả nghiên cứu Việc tìm hiểu giúp chúng ta thấy được nền kinh tế Việt Nam có xu hướng tăng trưởng và phát triển như thế nào. Từ đó có thể tập trung vào những việc khắc phục nhưng điểm yếu, giúp nền kinh tế thành phố tăng trưởng cao không chỉ ở giai đoạn hiện tại mà còn bền vững trong tương lai.
Trang 1MỤC LỤC
Mở đầu i
1 Lý do chọn đề tài ii
2 Đối tượng nghiên cứu ii
3 Phương pháp nghiên cứu ii
4 Kết quả nghiên cứu ii
5 Bố cục iii
Nội dung 1
Chương 1: Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế bền vững 1
1.1 Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế 1
1.2 Định nghĩa về phát triển kinh tế bền vững và các tiêu chí đánh giá của nền kinh tế phát triển bền vững 2
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế bền vững ở TP.HCM – mục tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn 2025 3
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế của TP Hồ Chí Minh 3
2.1.1 Những thành tựu đạt được 3
2.1.2 Những hạn chế yếu kém 4
2.2 Đánh giá sự phát triển bền vững về kinh tế của TP.HCM 6
2.3 Mục tiêu phát triển kinh tế 2017- 2020 và tầm nhìn 2025 7
Chương 3: Giải pháp đột phá để phát triển kinh tế thành phố hồ chí minh theo hướng bền vững 8
Kết luận iv
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa – giáo dục, khoa học – công nghệ của cả nước, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc
tế Sự phát triển của thành phố là đầu tàu, động lực, có sức thu hút và lan tỏa lớn của
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như trong cả nước Để thực hiện mục tiêu đề
ra giai đoạn 2010 – 2015, thành phố Hồ Chí Minh đã nỗ lực, thúc đẩy xã hội hóa sản xuất kinh doanh và cũng đã gặt hái được nhiều thành công lớn nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn đọng một số bất cập chưa giải quyết được thỏa đáng Theo kế hoạch, đến năm
2020 nước ta hoàn thành giai đoạn 2 của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển Vì vậy, tôi chọn đề tài : “
Nghiên cứu và kiến nghị giải pháp đột phá cho việc phát triển kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh theo hướng bền vững giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025” để tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn, duy trì tăng trưởng hợp lý, bảo đảm an
sinh xã hội, để thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển nhanh, bền vững với chất lượng và tốc độ cao
2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp đột phá cho việc đẩy mạnh phát triển kinh tế thành phố Hồ Chí Minh theo hướng bền vững giai đoạn 2017 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
3 Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phân tích, tổng hợp, giải thích, chứng minh
4 Kết quả nghiên cứu
Việc tìm hiểu giúp chúng ta thấy được nền kinh tế Việt Nam có xu hướng tăng trưởng và phát triển như thế nào Từ đó có thể tập trung vào những việc khắc phục
Trang 3nhưng điểm yếu, giúp nền kinh tế thành phố tăng trưởng cao không chỉ ở giai đoạn hiện tại mà còn bền vững trong tương lai
5 Bố cục
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài tiểu luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Thực trạng
Chương 3: Giải pháp
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG
1.1 Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế: được hiểu là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế xét trong một khoảng thời gian nhất định Sự gia tăng được thề hiện ở quy mô và tốc độ Mục tiêu của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia là quà trình biến đổi về lượng của nền kinh tế để nâng cao mức sống của một quốc gia nghĩa là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự tiến bộ xã hội cho con người
Phát triền kinh tế là quá trình tăng tiến toàn diện về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia Phát triển lĩnh vực kinh tế của nền kinh tế bao gồm hai quá trình, đó là sự lớn lên của nền kinh tế (tăng trường kinh tế) và quá trình thay đổi cấu trúc của nền kinh tế (chuyển dịch cơ cầu kinh tế)
Ở giai đoạn phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế, con người đã khai thác tài nguyên
và rồi hàng loạt các vấn đề môi trường ô nhiễm, biến đổi khí hậu, suy thoái đất và hoang mạc hóa và ô nhiễm các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy, v.v đang thách thức sự phát triển kinh tế về lâu về dài trên phạm vi toàn thế giới Do vậy phát triển kinh tế thôi chưa đủ
mà phát triển kinh tế phải đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
1.2 Định nghĩa về phát triển kinh tế bền vững và các tiêu chí đánh giá của nền kinh tế phát triển bền vững
Năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hòa Nam Phi) định nghĩa: "Phát triển bền vững" là quá trình phát triển
có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, bao gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng
xã hội; xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc
Trang 5phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)
Tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế bền vững đó là :
- Sự tăng trưởng kinh tế ổn định
- Thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội
- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng sống
Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển bền vững Tăng trưởng kinh
tế tạo ra giá trị thặng dư cho sản phẩm, thước đo này được tính trên giá trị GDP, nhưng phải hạn chế tối đa nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tăng cường khả năng tái sinh chất thải Ngoải ra cũng cần quan tâm đến sự thay đổi giá trị GDP ở các tầng lớp dân cư khác nhau nhầm hạn chế thu nhập giữa các tầng lớp
Như vậy để đạt mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của một khu vực, một quốc gia, chúng ta phải đạt được mục tiêu trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng
xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG Ở TP.HCM – MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
VÀ TẦM NHÌN 2025
2.1 Thực trạng phát triển kinh tế của TP Hồ Chí Minh
2.1.1 Những thành tựu đạt được
Về mặt kinh tế, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời cũng là một đỉnh của tam giác tăng trưởng kinh tế trong vùng Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP.HCM theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa - tăng dần khu vực công nghiệp và dịch vụ, giảm khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp có ý nghĩa đặc biệt đối với việc phát triển kinh tế của thành phố
Bảng 1: Cơ cấu GDP trên TP.HCM chia theo khu vực kinh tế (tính theo giá thực tế)
Năm
Tổng số Nông nghiệp - lâm nghiệp
-thủy sản
Công nghiệp
Giá trị
(tỷ đồng) Cơ cấu (%) (tỷ đồng) Giá trị Cơ cấu (%) (tỷ đồng) Giá trị Cơ cấu (%) Giá trị (tỷ đồng) Cơ cấu (%)
Sơ bộ
2015 957.358 100,0 9.502 1,00 378.795 39,60 569.061 59,40
Nguồn: Niên giám thống kê TP Hồ Chí Minh các năm 2010 – 2015
Trong giai đoạn 2010 – 2015, cơ cấu kinh tế của TP.HCM đã chuyển dịch tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng GDP hai khu vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản và công nghiệp – xây dựng, đồng thời tăng dần tỷ trọng GDP khu vực dịch vụ Sự chuyển dịch này
đã và đang đi đúng hướng theo định hướng của Chính phủ và của UBND TP.HCM và sẽ là bước đệm để TP.HCM từng bước trở thành TTTM, KH-CN, GD-ĐT của khu vực
Trang 7Khu vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản giảm từ 1,06% năm 2010, xuống còn 1% năm
2015 Khu vực công nghiệp – xây dựng giảm từ 42,96% năm 2010 xuống còn 39,60% năm
2015 Khu vực dịch vụ tăng dần từ 55.98% năm 2010 lên 59,40% năm 2015 Như vậy, tính đến cuối năm 2015, cơ cấu kinh tế trên địa bàn TP.HCM là dịch vụ – công nghiệp, xây dựng – nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Về cơ cấu các thành phần kinh tế có sự thay đổi tích cực, có đầy đủ các thành phần kinh
tế hoạt động cạnh tranh lành mạnh, hỗ trợ và tạo động lực cho nhau để phát triển
Bảng 2 : Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn TP HCM phân theo loại hình kinh tế (Đvt : %)
2011 2012 2013 2014
Sơ bộ Prel.201 5
TỔNG SỐ - TOTAL 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nhà nước - State 18,7 18,0 18,2 17,3 16,7
Tập thể - Collective 0,6 0,6 0,8 0,8 0,7
Tư nhân - Private 48,2 49,0 49,2 49,4 50,1
Cá thể - Household 9,6 8,9 9,0 8,4 8,0
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
-Foreign investment sector 23,0 23,5 22,8 24,1 24,4
Nguồn: Niên giám Thống kê TP.HCM
Các thành phần kinh tế đã phát huy tiềm năng, thế mạnh để phát triển Khu vực kinh tế ngoài nhà nước ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong GDP (riêng khu vực kinh tế tư nhân chiếm trên 50% cơ cấu tổng sản phẩm năm 2015); khu vực kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng, chiếm khoảng trên 20% cơ cấu tổng sản phẩm Sự phát triển tích cực của các thành phần kinh tế thời gian qua đã góp phần tạo nhiều công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần ổn định tình hình kinh tế, chính trị,
xã hội
Những thành tựu kinh tế mà thành phố đạt được trong những năm qua có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với công cuộc đổi mới hội nhập, CNH, HĐH của cả nước
2.1.2 Những yếu kém và hạn chế
Trang 8Theo Niên giám Thống kê TP.HCM và Việt Nam (1990-2015), ta thấy tốc độ tăng trưởng GDP qua các năm như sau :
Bảng 3: Tốc độ tăng GDP của TP.HCM so với cả nước ( ĐVT: %)
Năm trưởng GDP Tốc độ tăng
của TP.HCM
Tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước Năm
Tốc độ tăng trưởng GDP của TP.HCM
Tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước
Nguồn: Niên giám Thống kê TP.HCM và Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP.HCM thời gian qua tương đối cao nhưng thiếu bền vững, điều này được thể hiện ở tốc độ tăng trưởng qua từng năm và từng thời kỳ Giai đoạn 2001-2005, tăng trưởng bình quân đạt 10.95 %/năm; giai đoạn 2006 -2010 là 11.18 %/năm; năm 2011 đạt 10.3%, năm 2012 đạt 9.2 %, năm 2013 đạt 9.3%, năm 2014 tăng trưởng đạt 9.6% và năm 2015 đạt 9.85%, như vậy giai đoạn 2010-2015 , tăng trưởng bình quân chỉ đạt 9.6% Số liệu này cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP.HCM có xu hướng giảm Sản xuất công nghiệp vẫn chưa khắc phục được tình trạng phát triển theo chiều rộng, trình độ công nghệ vẫn chưa được nâng cao, tốc độ đổi mới còn chậm, chưa đạt yêu cầu phát triển… dẫn đến tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao còn thấp
Chỉ số ICOR thành phố năm 2011 là 3,64, năm 2012 là 3,87, năm 2013 là 3,61, năm
2014 là 3,45 và ước năm 2015 là 3,31 Tuy có giảm nhưng việc sử dụng vốn đầu tư còn kém hiệu quả một số dự án sử dụng vốn đầu tư công hiệu quả thấp, lãng phí lớn Quản lý đầu tư, khai thác, thu phí tại nhiều dự án BOT còn bất hợp lý, thiếu công khai, minh bạch, gây bức xúc cho người dân và doanh nghiệp Quản lý sử dụng tài sản, chi tiêu công còn lãng phí
Trang 9Hạ tầng kỹ thuật và xã hội tuy được cải thiện đáng kể nhưng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và cải thiện dân sinh Nguồn vốn cho đầu tư phát triển bị hạn hẹp trong khi nhu cầu thực tế rất lớn
Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực còn phân tán, chưa tương xứng yêu cầu phát triển
và hội nhập Nguồn lao động và việc làm thường xuyên biến động, số lao động không ổn định việc làm, mất việc làm, tái bố trí việc làm hàng năm lớn, sự dịch chuyển lao động giữa các ngành kinh tế, giữa các doanh nghiệp ngày một tăng gây mất ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh ở một số ngành nghề
2.2 Đánh giá sự phát triển bền vững về kinh tế của TP.HCM
2.2.1 Về kinh tế
Chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa bền vững, năng lực cạnh tranh chưa cao; chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế còn chậm Tốc độ tăng trưởng (GDP) chưa đạt chỉ tiêu đề ra; tiềm năng, lợi thế của thành phố chưa được huy động, khai thác hiệu quả
để tạo bước đột phá mạnh mẽ; chưa tạo sự đột phá trong việc thực hiện các chính sách, giải pháp hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng, năng suất lao động cao còn thấp
2.2 2 Về xã hội
TP.HCM là nơi nơi tập trung đội ngũ lao động đông đảo nhất, có hàng chục ngàn công ty, doanh nghiệp xây dựng và hoạt động ở đây nên cũng là nơi xảy ra những tệ nạn xã hội (từ ăn cắp vặt cho đến buôn bán, chích hút ma túy, mại dâm, buôn lậu, băng đảng, nhóm lợi ích tham nhũng ) Phần lớn công nhân có đời sống thiếu thốn, nhà ở tự thuê, chật hẹp, thiếu tiện nghi, thiếu vệ sinh, thiếu an ninh, làm tăng ca và mức lương thấp- bùng nổ nhiều cuộc đình công bãi công, biểu tình Đó là thách thức rất lớn đối với sự phát triển bển vững
về văn hóa, xã hội
2.2.3 Về môi trường:
Tình hình vi phạm môi trường vẫn còn phổ biến, nhất là hành vi xả nước thải và xả khí thải vượt quy chuẩn cho phép Khi dân số đã tăng lên, lượng rác thải và nước thải sinh hoạt
đã quá tải so với khả năng xử lý củ TP.HCM Ô nhiễm công nghiệp, hàng chục ngàn cơ sở sản xuất công nghiệp có rác thải rắn, khí thải độc hại và nước thải CN, chưa có công nghệ
Trang 10tiên tiến để xử lý chất thải Nước thải sinh hoạt cùng với nước thải công nghiệp đang làm trầm trọng hơn mức độ ô nhiễm nguồn nước của TP
Thách thức về tình trạng ngập mùa mưa: nguyên nhân khách quan là do mực nước biển dâng cao và lượng mưa nhiều hơn so với khả năng thoát nước còn hạn chế
Công tác ứng phó với biến đổi khí hậu mới triển khai một số hoạt động bước đầu, còn bị động, lúng túng, việc quản lý, sử dụng tài nguyên chưa bền vững Tình trạng ngập nước nội thị, ô nhiễm môi trường vẫn nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - văn hóa- xã hội, sức khỏe và đời sống nhân dân
2.3 Mục tiêu phát triển kinh tế 2017- 2020 và tầm nhìn 2025
Mục tiêu tổng quát: Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại với vai trò
đô thị đặc biệt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đóng góp ngày càng lớn đối với khu vực và cả nước; từng bước trở thành trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học - công nghệ của đất nước và khu vực Đông Nam Á; góp phần tích cực đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Phát triển thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm văn hóa, thể thao, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Vùng và cả nước; đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
Các mục tiêu cụ thể: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của TPHCM giai đoạn
2016-2020 đạt từ 9,5-10%/năm và giai đoạn 2021-2025 đạt từ 8,5-9%/năm GDP bình quân đầu người đến năm đến năm 2020 đạt từ 8.430-8.822 USD, đến năm 2025 đạt từ 13.340-14.285 USD GDP bình quân thời kỳ 2011-2020 cao hơn 1,5 lần mức tăng trưởng bình quân của cả nước Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp Đến năm 2025: khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng từ 58,29% 61,10%, khu vực công nghiệp -xây dựng chiếm tỷ trọng từ 38,29% - 41,05% và khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng từ 0,61% - 0,66% Đến năm 2025 phấn đấu phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp phần mềm
và dịch vụ thông tin TP ngang bằng khu vực Quy mô dân số TPHCM đến năm 2020 đạt 9,2 triệu người và đến năm 2025 đạt 10 triệu người Phát triển hạ tầng đi cùng với đảm bảo an
Trang 11sinh xã hội Giải quyết việc làm đến năm 2020 hàng năm sẽ tạo ra 125.000 chỗ làm việc mới và năm 2025 hàng năm tạo ra 130.000 chỗ làm mới Giảm hộ nghèo tăng hộ khá, đảm bảo mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở……Giai đoạn 2021 - 2025: Giải quyết triệt để trình trạng ngập nước do mưa, do lũ và triều 100% hộ dân đô thị được kết nối hệ thống thoát nước và 100% nước thải sinh hoạt được xử lý
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Để thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2025, chúng ta không những phải khắc phục những khó khăn điểm yếu trong hiện tại mà còn phải lường trước được những khó khăn trong tương lai khi thực hiện kế hoạch Vì vậy có một số giải pháp được đưa ra như sau:
3.1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố ,
cơ cấu lại ngành công nghiệp – dịch vụ:
rộng sang phát triển chủ yếu theo chiều sâu TP.HCM cần tập trung hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sang các sản phẩm và ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, bao gồm :
- Công nghiệp cơ khí chế tạo: Ưu tiên các ngành sản xuất và nội địa hóa lắp ráp ô tô Sản xuất các loại kết cấu kim loại và thiết bị phi tiêu chuẩn như kết cấu kiện thép cho xây dựng; các loại máy móc phục vụ công nghiệp chế biến, nông nghiệp…
- Điện tử - công nghệ thông tin, viễn thông: Ưu tiên sản xuất linh kiện, phụ tùng, các sản phẩm điện tử gia dụng và công nghiệp, điện tử viễn thông, máy tính, các phần mềm xuất khẩu, dịch vụ trực tuyến và đa truyền thông…
- Công nghiệp hóa chất: Ưu tiên sản xuất sản phẩm phục vụ tiêu dùng; các sản phẩm nhựa, cao su; sản phẩm phục vụ công nghiệp; sản phẩm trung gian từ hóa dầu