1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đai cương về phân bón vô cơ, phân lân, xác định độ ẩm

53 837 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,88 MB
File đính kèm Đại cương về phân bón vô cơ.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất, trong thành phần chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ đa lượng, trung

Trang 1

Bộ Công ThươngTrường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN

Trần Lam Phương

Trang 2

1 Đại cương phân bón vô cơ

NỘI DUNG

2 Đại cương về phân lân

3 Xác định độ ẩm trong phân lân

Trang 3

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

1 Khái niệm

Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp dinh

dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất, trong thành phần chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô

cơ đa lượng, trung lượng, vi lượng, đất hiếm, hữu cơ, axit amin, vitamin, axit humic, axit fulvic, vi sinh vật có ích, có một hoặc nhiều: chất giữ ẩm, chất hỗ trợ tăng

hiệu suất sử dụng phân bón, chất điều hoà sinh trưởng thực vật, chất phụ gia…

Phân hóa học hay phân vô cơ là các loại phân có chứa yếu tố dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng (vô cơ) thu được nhờ các quá trình vật lý, hóa học

Trang 4

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

2 Vai trò

Phân vô cơ chứa các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây được bón vào cây nhằm tăng năng suất

Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây

ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều, lá có kích thước to…

Kích thích sự phát triển của rễ, làm cho rễ đâm sâu lan rộng, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều, tăng

đặc tính chống rét, chống hạn, chịu độ chua, chống sâu bệnh hại…

Cung cấp dinh dưỡng cho cây, tăng khả năng chịu

úng, cứng chắc, ít đổ ngã, tăng phẩm chất nông sản

Trang 5

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

3 Phân loại

Phân bón vô cơ

Phân đạm

Phân kaliPhân phức hợp

Phân hỗn hợp

Phân vi lượng

Phân lânPhân khoáng đơn

Trang 6

4 Đặc điểm quy trình công nghệ

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

Nguyên liệu

Nghiền

Phối trộn

Tạo viên, hạt Sấy

Sàng Làm nguội Đóng bao

Sản phẩm

Đun nóng

Trang 7

Phân bón chứa trong bao, thùng, hộp carton: Các mẫu ban đầu được lấy phân

bổ ngẫu nhiên ở các vị trí trên, giữa, dưới, trong và ngoài của lô phân bón.

Phân bón đổ rời: San phẳng bề mặt đống, lấy các mẫu ban đầu theo phương thẳng đứng tại 3 vị trí ở giữa và 4 góc, ở khắp độ sâu của đống phân bón.

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

5 Phương pháp lấy mẫu

5.1 Vị trí lấy mẫu

Trang 8

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

5 Phương pháp lấy mẫu

Chọn vị trí lấy mẫu

trong đống ủ Chọn vị trí lấy mẫu trong bể ủ

5.1 Vị trí lấy mẫu

Trang 9

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

5 Phương pháp lấy mẫu

5.2 Mẫu ban đầu

Trường hợp phân bón được chứa trong bao gói có khối lượng không vượt quá 50 kg:

Số bao gói cần lấy:

N là tổng số bao gói trong một lô phân bón

M Khối lượng của lô phân bón (tấn)

Khối lượng mẫu ban đầu tối thiểu không được nhỏ hơn 100g đối với dạng rắn

Trang 10

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

5 Phương pháp lấy mẫu

5.3 Mẫu chung

Được gộp, trộn đều tất cả các mẫu ban đầu của một lô phân bón.

Trang 11

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

5 Phương pháp lấy mẫu

5.4 Mẫu trung bình

Trộn đều mẫu chung, dàn thành lớp phẳng, chia chéo thành bốn phần, lấy hai phần đối diện, làm nhiều lần đến khi mẫu trung bình có khoảng trên 1,5 kg.

Mẫu trung bình chia đều làm ba phần, cho mỗi phần vào một túi đựng mẫu, buộc kín ghi nhãn mác, mã số và niêm phong

Trang 12

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

4 Phương pháp lấy mẫu

4.4 Mẫu trung bình

Trang 13

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

6 Dụng cụ lấy mẫu

Tùy thuộc vào loại phân bón, sử dụng các loại dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu khác nhau cho phù hợp.

Các dụng cụ lấy mẫu phải được làm bằng vật liệu không ảnh hưởng đến chất lượng phân bón (thường được làm bằng polyme, thủy tinh hoặc kim loại không gỉ, inox, compozit …).

Trang 14

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

Trang 15

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

6 Dụng cụ lấy mẫu

Ống lấy mẫu

Trang 16

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ

Trang 17

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ

 Nhận biết sơ bộ:

- Cấu trúc hạt:

Cấu trúc tinh thể Cấu trúc bột

Trang 18

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ

lân super photphat, vôi,…

 Không hòa tan: Phân lân

nung chảy, photphorit, bột đá vôi

10ml H2O

Trang 19

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

màu trắng ngà hoặc xám xanh

Phân này có mùi amôniac, vị mặn và hơi

chua

7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ

Trang 20

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ

 Nhận biết sơ bộ:

- Màu sắc ngọn lửa

Tùy theo từng loại phân bón sẽ có màu ngọn lửa khác nhau.

Trang 21

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ

 Nhận biết sơ bộ:

- Thử môi trường pH

 Môi trường acid: Phân lân, amôn.

 Môi trường bazơ: Phân ure, prexipitat

Trang 22

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ

 Sử dụng một số phương pháp định tính trong dung dịch:

Trang 23

1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ

7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ

 Sử dụng một số phương pháp định tính trong dung dịch:

Trang 24

PHÂN LÂN

Trang 25

NỘI DUNG CHÍNH

I Tổng quan

II Quy trình công nghệ sản xuất

III Sơ đồ phân tích mẫu phân lân

IV Xác định độ ẩm trong mẫu phân lân

Trang 27

 Lân tham gia vào thành phần của axit Nucleic và màng tế bào, tạo thành ATP là vật chất mang và tải năng lượng Lân thường chiếm từ 1 – 14% trọng lượng chất khô của cây

 Khi thiếu lân thì phần già biểu hiện trước và dẫn tới tích lũy đạm dạng Nitrat gây trờ ngại cho việc tổng hợp protein Cành, lá, rẽ sinh trưởng chậm, cây tháp bé, lá có màu tím đỏ ảnh hưởng đến tổng hợp chất bột, hoa nở khó

 Bón đủ lân, cây ra nụ và ra hoa sớm hơn

I TỔNG QUAN

1 Giới thiệu

Trang 28

 Thiếu lân cây ngừng tăng trưởng hay tăng trưởng yếu, nhưng lá vẫn xanh nhiều hơn vàng Hoa hồng thiếu lân thuờng xuất hiện những vệt tím thẫm dưới lá làm rụng sớm, khi đó cây sẽ yếu và ngừng tăng trưởng Bắp cải và bông cải thiếu lân thường có những đốm tím trên lá.

 Bón đủ lân, cây ra nụ và ra hoa sớm hơn

I TỔNG QUAN

1 Giới thiệu

Trang 30

Triệu chứng thiếu hụt lân

Thiếu

Rễ phát triễn kém, lá mỏng có thể chuyển màu tím đỏ, ảnh hưởng tới việc ra hoa của cây; quả ít, chín chậm, thường có vỏ dày, xốp và dễ bị thối, nấm bệnh dễ tấn công, do Lân là thành phần của vách tế bào

Thừa

Rất khó phát hiện, tuy nhiên dễ làm cho cây thiếu kẽm và đồng

I TỔNG QUAN

Trang 31

2 Phân loại

Được đặc trưng bởi thành phần

Nguồn lân chủ yếu là DAP; MAP; TSP; NPK, lân nung chảy, supephosphat đơn (Supe lân), supephosphat kép, supe phosphat giàu, canxi phosphat

Supe lân và lân nung chảy là hai dạng lân được sử dụng rộng rãi nhất Những dạng lân tan tốt trong nước gồm DAP, MAP, kali phosphat

Trang 32

a) Loại dễ tan trong nước (loại này được cây hấp thụ trực tiếp)

 Superphosphat (supe lân)

Trang 33

Supe lân Lâm Thao và supe lân Trung Quốc

I TỔNG QUAN

Trang 34

 Superphosphat kép

- Dạng hạt trong như những hạt nhựa

- Dễ tan trong nước

Trang 35

b) Loại không tan trong nước – phân lân nung chảy

Trang 36

Lân nung chảy

I TỔNG QUAN

b) Loại không tan trong nước – phân lân nung chảy

Trang 37

So sánh đặc tính của supe lân và lân nung chảy

SUPE LÂN LÂN NUNG CHẢY

- Bổ sung cả Ca2+ và Mg2+

c) Loại không tan trong nước – phân lân nung chảy

I TỔNG QUAN

Trang 38

I TỔNG QUAN

d) Các loại phân phosphat khác

Super phosphat trung tính Điều chế: Nung Apatit với , đá vôi hoặc với quặng kiềm nhôm Silicat

Bột Apatit nghiền: là dạng phân được điều chế đơn giản từ quặng Apatit giàu, nghiền thành bột và nung ở 600

+

Trang 39

II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Quy trình công nghệ sản xuất phân lân nung chảy

Nguyên liệu Kẹp hàm đập Sàng khô Rửa

Bãi rửa

Lò cao 1450÷1500 0 C

Sấy Nghiền Sàng Sản phẩm

Rửa bụi Lọc bụi

Xử lý thái

Lọc bụi Khí thải

Ca(OH)2

Trang 40

Phương pháp axit ascorbic để xác định lân dễ tiêu trong đất

1 Nguyên tắc

Dùng dung dịch axit HCl 0,2N để hòa tan lân trong đất

ra dưới dạng axit Trong môi trường axit, photpho sẽ phản ứng với amonimolipdat với sự có mặt của kali antimonyl tartrat làm xúc tác để hình thành dị đa phophomolipdat có màu vàng

+ 12+ 27 → + 12 O

III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LÂN TRONG ĐẤT

Trang 41

Phức này bị khử bởi axit ascorbic tạo thành một hợp chất màu xanh

+ ne +n 

Đo mật độ quang tại bước sóng 880nm, dựa vào phương trình đường chuẩn xác định hàm lượng rồi suy ra hàm lượng lân dễ tiêu có trong mẫu

1 Nguyên tắc

III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LÂN TRONG ĐẤT

Trang 42

2 Hóa chất

- 5N

- Dung dịch kali antimonyl tartrat: hòa tan 1,3715g K(SbO) và pha loãng thành 500mL bằng nước cất Chứa dung dịch trong chai thủy tinh

- Dung dịch amoni molipdat: cân 20g amomi molipdat rồi hòa tan trong 500mL nước cất.Chứa dung dịch trong chai thủy tinh

- Axit ascorbic 0,1M: hòa tan 1,76g axit ascorbic () trong 100ml nước cất

- HCl 0,2N

III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LÂN TRONG ĐẤT

Trang 43

- Hỗn hợp thuốc thử:

+ 100ml dung dịch 5N

+ 10ml dung dịch kali antimonyl tartrat

+ 30ml dung dịch amoni molipdat (NH4)6MO7O24

+ 60ml dung dịch axit ascorbic (C6H8O6)

2 Hóa chất

III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LÂN TRONG ĐẤT

Dung dịch tiêu chuẩn lân dễ tiêu: Cân chính xác 0,1917g muối hòa tan trong nước cất và định mức lên 1000ml Lấy 10ml dung dịch này pha loãng thành 100ml

Trang 44

 Đối với mẫu đất

25mL HCl 0,2N

LọcHút 5mL

Trang 45

Hỗn hợp thuốc thử 4 4 4 4 4

Nước cất Đến vạch 50ml Đun sôi 10 phút, để nguội, đo 880nm

Dung dịch ml

III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LÂN TRONG ĐẤT

Trang 46

C: hàm lượng P2O5 tính từ đường chuẩn (mg/L)

thể tích dung dịch lấy so màu (mL)

Trang 47

IV XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU

Trang 48

IV XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU

Trang 49

IV XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU

Trang 50

Cân 10g mẫu NghiềnCân chén nung

SấyHút ẩm

Trang 51

5 Tính toán kết quả

% ẩm =

Trong đó: - khối lượng chén cân (g)

- khối lượng chén cân + mẫu (g)

- khối lượng chén cân + mẫu sau khi đã sấy khô (g)

IV XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU

PHÂN LÂN

IV XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU

PHÂN LÂN

Trang 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 “Kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghiệp”- Đại Học CNTP TPHCM

2 Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9486:2013 Phân bón - Phương pháp lấy mẫu

3 Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM – Xác định lân trong đất

4 Nguồn internet

Trang 53

Cảm ơn cô và các bạn

đã chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 04/06/2017, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w