Khái niệm Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất, trong thành phần chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô cơ đa lượng, trung
Trang 1Bộ Công ThươngTrường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN
Trần Lam Phương
Trang 21 Đại cương phân bón vô cơ
NỘI DUNG
2 Đại cương về phân lân
3 Xác định độ ẩm trong phân lân
Trang 31 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
1 Khái niệm
Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp dinh
dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất, trong thành phần chứa một hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng vô
cơ đa lượng, trung lượng, vi lượng, đất hiếm, hữu cơ, axit amin, vitamin, axit humic, axit fulvic, vi sinh vật có ích, có một hoặc nhiều: chất giữ ẩm, chất hỗ trợ tăng
hiệu suất sử dụng phân bón, chất điều hoà sinh trưởng thực vật, chất phụ gia…
Phân hóa học hay phân vô cơ là các loại phân có chứa yếu tố dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng (vô cơ) thu được nhờ các quá trình vật lý, hóa học
Trang 41 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
2 Vai trò
Phân vô cơ chứa các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây được bón vào cây nhằm tăng năng suất
Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây
ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều, lá có kích thước to…
Kích thích sự phát triển của rễ, làm cho rễ đâm sâu lan rộng, thúc đẩy cây ra hoa kết quả sớm và nhiều, tăng
đặc tính chống rét, chống hạn, chịu độ chua, chống sâu bệnh hại…
Cung cấp dinh dưỡng cho cây, tăng khả năng chịu
úng, cứng chắc, ít đổ ngã, tăng phẩm chất nông sản
Trang 51 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
3 Phân loại
Phân bón vô cơ
Phân đạm
Phân kaliPhân phức hợp
Phân hỗn hợp
Phân vi lượng
Phân lânPhân khoáng đơn
Trang 64 Đặc điểm quy trình công nghệ
1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
Nguyên liệu
Nghiền
Phối trộn
Tạo viên, hạt Sấy
Sàng Làm nguội Đóng bao
Sản phẩm
Đun nóng
Trang 7Phân bón chứa trong bao, thùng, hộp carton: Các mẫu ban đầu được lấy phân
bổ ngẫu nhiên ở các vị trí trên, giữa, dưới, trong và ngoài của lô phân bón.
Phân bón đổ rời: San phẳng bề mặt đống, lấy các mẫu ban đầu theo phương thẳng đứng tại 3 vị trí ở giữa và 4 góc, ở khắp độ sâu của đống phân bón.
1 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
5 Phương pháp lấy mẫu
5.1 Vị trí lấy mẫu
Trang 81 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
5 Phương pháp lấy mẫu
Chọn vị trí lấy mẫu
trong đống ủ Chọn vị trí lấy mẫu trong bể ủ
5.1 Vị trí lấy mẫu
Trang 91 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
5 Phương pháp lấy mẫu
5.2 Mẫu ban đầu
Trường hợp phân bón được chứa trong bao gói có khối lượng không vượt quá 50 kg:
Số bao gói cần lấy:
N là tổng số bao gói trong một lô phân bón
M Khối lượng của lô phân bón (tấn)
Khối lượng mẫu ban đầu tối thiểu không được nhỏ hơn 100g đối với dạng rắn
Trang 101 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
5 Phương pháp lấy mẫu
5.3 Mẫu chung
Được gộp, trộn đều tất cả các mẫu ban đầu của một lô phân bón.
Trang 111 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
5 Phương pháp lấy mẫu
5.4 Mẫu trung bình
Trộn đều mẫu chung, dàn thành lớp phẳng, chia chéo thành bốn phần, lấy hai phần đối diện, làm nhiều lần đến khi mẫu trung bình có khoảng trên 1,5 kg.
Mẫu trung bình chia đều làm ba phần, cho mỗi phần vào một túi đựng mẫu, buộc kín ghi nhãn mác, mã số và niêm phong
Trang 121 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
4 Phương pháp lấy mẫu
4.4 Mẫu trung bình
Trang 131 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
6 Dụng cụ lấy mẫu
Tùy thuộc vào loại phân bón, sử dụng các loại dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu khác nhau cho phù hợp.
Các dụng cụ lấy mẫu phải được làm bằng vật liệu không ảnh hưởng đến chất lượng phân bón (thường được làm bằng polyme, thủy tinh hoặc kim loại không gỉ, inox, compozit …).
Trang 141 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
Trang 151 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
6 Dụng cụ lấy mẫu
Ống lấy mẫu
Trang 161 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ
Trang 171 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ
Nhận biết sơ bộ:
- Cấu trúc hạt:
Cấu trúc tinh thể Cấu trúc bột
Trang 181 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ
lân super photphat, vôi,…
Không hòa tan: Phân lân
nung chảy, photphorit, bột đá vôi
10ml H2O
Trang 191 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
màu trắng ngà hoặc xám xanh
Phân này có mùi amôniac, vị mặn và hơi
chua
7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ
Trang 201 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ
Nhận biết sơ bộ:
- Màu sắc ngọn lửa
Tùy theo từng loại phân bón sẽ có màu ngọn lửa khác nhau.
Trang 211 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ
Nhận biết sơ bộ:
- Thử môi trường pH
Môi trường acid: Phân lân, amôn.
Môi trường bazơ: Phân ure, prexipitat
Trang 221 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ
Sử dụng một số phương pháp định tính trong dung dịch:
Trang 231 Đại Cương Phân Bón Vô Cơ
7 Nhận biết định tính phân bón vô cơ
Sử dụng một số phương pháp định tính trong dung dịch:
Trang 24PHÂN LÂN
Trang 25NỘI DUNG CHÍNH
I Tổng quan
II Quy trình công nghệ sản xuất
III Sơ đồ phân tích mẫu phân lân
IV Xác định độ ẩm trong mẫu phân lân
Trang 27 Lân tham gia vào thành phần của axit Nucleic và màng tế bào, tạo thành ATP là vật chất mang và tải năng lượng Lân thường chiếm từ 1 – 14% trọng lượng chất khô của cây
Khi thiếu lân thì phần già biểu hiện trước và dẫn tới tích lũy đạm dạng Nitrat gây trờ ngại cho việc tổng hợp protein Cành, lá, rẽ sinh trưởng chậm, cây tháp bé, lá có màu tím đỏ ảnh hưởng đến tổng hợp chất bột, hoa nở khó
Bón đủ lân, cây ra nụ và ra hoa sớm hơn
I TỔNG QUAN
1 Giới thiệu
Trang 28 Thiếu lân cây ngừng tăng trưởng hay tăng trưởng yếu, nhưng lá vẫn xanh nhiều hơn vàng Hoa hồng thiếu lân thuờng xuất hiện những vệt tím thẫm dưới lá làm rụng sớm, khi đó cây sẽ yếu và ngừng tăng trưởng Bắp cải và bông cải thiếu lân thường có những đốm tím trên lá.
Bón đủ lân, cây ra nụ và ra hoa sớm hơn
I TỔNG QUAN
1 Giới thiệu
Trang 30Triệu chứng thiếu hụt lân
Thiếu
Rễ phát triễn kém, lá mỏng có thể chuyển màu tím đỏ, ảnh hưởng tới việc ra hoa của cây; quả ít, chín chậm, thường có vỏ dày, xốp và dễ bị thối, nấm bệnh dễ tấn công, do Lân là thành phần của vách tế bào
Thừa
Rất khó phát hiện, tuy nhiên dễ làm cho cây thiếu kẽm và đồng
I TỔNG QUAN
Trang 312 Phân loại
Được đặc trưng bởi thành phần
Nguồn lân chủ yếu là DAP; MAP; TSP; NPK, lân nung chảy, supephosphat đơn (Supe lân), supephosphat kép, supe phosphat giàu, canxi phosphat
Supe lân và lân nung chảy là hai dạng lân được sử dụng rộng rãi nhất Những dạng lân tan tốt trong nước gồm DAP, MAP, kali phosphat
Trang 32a) Loại dễ tan trong nước (loại này được cây hấp thụ trực tiếp)
Superphosphat (supe lân)
Trang 33Supe lân Lâm Thao và supe lân Trung Quốc
I TỔNG QUAN
Trang 34 Superphosphat kép
- Dạng hạt trong như những hạt nhựa
- Dễ tan trong nước
Trang 35b) Loại không tan trong nước – phân lân nung chảy
Trang 36Lân nung chảy
I TỔNG QUAN
b) Loại không tan trong nước – phân lân nung chảy
Trang 37So sánh đặc tính của supe lân và lân nung chảy
SUPE LÂN LÂN NUNG CHẢY
- Bổ sung cả Ca2+ và Mg2+
c) Loại không tan trong nước – phân lân nung chảy
I TỔNG QUAN
Trang 38I TỔNG QUAN
d) Các loại phân phosphat khác
Super phosphat trung tính Điều chế: Nung Apatit với , đá vôi hoặc với quặng kiềm nhôm Silicat
Bột Apatit nghiền: là dạng phân được điều chế đơn giản từ quặng Apatit giàu, nghiền thành bột và nung ở 600
+
Trang 39II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Quy trình công nghệ sản xuất phân lân nung chảy
Nguyên liệu Kẹp hàm đập Sàng khô Rửa
Bãi rửa
Lò cao 1450÷1500 0 C
Sấy Nghiền Sàng Sản phẩm
Rửa bụi Lọc bụi
Xử lý thái
Lọc bụi Khí thải
Ca(OH)2
Trang 40Phương pháp axit ascorbic để xác định lân dễ tiêu trong đất
1 Nguyên tắc
Dùng dung dịch axit HCl 0,2N để hòa tan lân trong đất
ra dưới dạng axit Trong môi trường axit, photpho sẽ phản ứng với amonimolipdat với sự có mặt của kali antimonyl tartrat làm xúc tác để hình thành dị đa phophomolipdat có màu vàng
+ 12+ 27 → + 12 O
III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LÂN TRONG ĐẤT
Trang 41Phức này bị khử bởi axit ascorbic tạo thành một hợp chất màu xanh
+ ne +n
Đo mật độ quang tại bước sóng 880nm, dựa vào phương trình đường chuẩn xác định hàm lượng rồi suy ra hàm lượng lân dễ tiêu có trong mẫu
1 Nguyên tắc
III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LÂN TRONG ĐẤT
Trang 422 Hóa chất
- 5N
- Dung dịch kali antimonyl tartrat: hòa tan 1,3715g K(SbO) và pha loãng thành 500mL bằng nước cất Chứa dung dịch trong chai thủy tinh
- Dung dịch amoni molipdat: cân 20g amomi molipdat rồi hòa tan trong 500mL nước cất.Chứa dung dịch trong chai thủy tinh
- Axit ascorbic 0,1M: hòa tan 1,76g axit ascorbic () trong 100ml nước cất
- HCl 0,2N
III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LÂN TRONG ĐẤT
Trang 43- Hỗn hợp thuốc thử:
+ 100ml dung dịch 5N
+ 10ml dung dịch kali antimonyl tartrat
+ 30ml dung dịch amoni molipdat (NH4)6MO7O24
+ 60ml dung dịch axit ascorbic (C6H8O6)
2 Hóa chất
III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LÂN TRONG ĐẤT
Dung dịch tiêu chuẩn lân dễ tiêu: Cân chính xác 0,1917g muối hòa tan trong nước cất và định mức lên 1000ml Lấy 10ml dung dịch này pha loãng thành 100ml
Trang 44 Đối với mẫu đất
25mL HCl 0,2N
LọcHút 5mL
Trang 45Hỗn hợp thuốc thử 4 4 4 4 4
Nước cất Đến vạch 50ml Đun sôi 10 phút, để nguội, đo 880nm
Dung dịch ml
III QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LÂN TRONG ĐẤT
Trang 46C: hàm lượng P2O5 tính từ đường chuẩn (mg/L)
thể tích dung dịch lấy so màu (mL)
Trang 47IV XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU
Trang 48IV XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU
Trang 49IV XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU
Trang 50Cân 10g mẫu NghiềnCân chén nung
SấyHút ẩm
Trang 515 Tính toán kết quả
% ẩm =
Trong đó: - khối lượng chén cân (g)
- khối lượng chén cân + mẫu (g)
- khối lượng chén cân + mẫu sau khi đã sấy khô (g)
IV XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU
PHÂN LÂN
IV XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM TRONG MẪU
PHÂN LÂN
Trang 52TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 “Kiểm tra chất lượng sản phẩm công nghiệp”- Đại Học CNTP TPHCM
2 Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9486:2013 Phân bón - Phương pháp lấy mẫu
3 Tạp chí khoa học ĐHSP TPHCM – Xác định lân trong đất
4 Nguồn internet
Trang 53Cảm ơn cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe!