-Phụ lục 1: Thang điểm glasgow ở người lớn và trẻ em trên 5 tuổi -Phụ lục 2: Thang điểm Blantyre ở trẻ em dưới 5 tuổi -Phụ lục 3: Chăm sóc người bệnh hôn mê -Phụ lục 4: Đánh giá hiệu lự
Trang 1MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA HƯỚNG DẪN CŨ VÀ
MỚI
Trang 2Nội dung hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
bệnh sốt rét mới ban hành năm 2013 gồm có 5 phần:
1 Đại cương
2 Chẩn đoán
3 Điều trị
4 Phân tuyến điều trị
5 Phòng chống sốt rét (mới)
Trang 3-Phụ lục 1: Thang điểm glasgow ở người lớn
và trẻ em trên 5 tuổi
-Phụ lục 2: Thang điểm Blantyre ở trẻ em
dưới 5 tuổi
-Phụ lục 3: Chăm sóc người bệnh hôn mê
-Phụ lục 4: Đánh giá hiệu lực thuốc sốt rét
- Phụ lục 5: Các phác đồ điều trị theo
khuyến cáo của WHO
Trang 4I Đại cương: thêm Plasmodium knowlesi.
II Chẩn đoán:
1 Không dùng từ người bệnh mà dùng trường hợp
2 SRLS
+ Bỏ cụm từ nghi ngờ SR
+ Đang ở hoặc đã đến vùng sốt rét lưu
hành hoặc có tiền sử mắc sốt rét gần đây (bỏ thời gian)
3 Xác định mắc SR: làm rõ hơn và thêm
kỹ thuật PCR
Trang 54 SRAT
- Định nghĩa thêm Các trường hợp nhiễm P
vivax và P knowlesi cũng có thể gây sốt rét ác
tính, đặc biệt ở các vùng kháng với chloroquin
- Các biểu hiện LS và XN nghiệm của SRAT: tách
riêng lâm sàng và XN (không để bảng)
+ Thêm co giật 2 cơn/24 giờ
+ Thở sâu (> 20 lần/phút) và rối loạn nhịp thở
(cũ > 30 lần/phút)
+ Suy tuần hoàn hoặc sốc (huyết áp tâm thu < 80 mmHg ở người lớn và < 50 mmHg ở trẻ em) Cũ phân chia tuổi ở TE và < 60 mmHg
Trang 6-Suy thận cấp: nước tiểu < 0,5 ml/kg/giờ (ở cả người lớn và trẻ em).Bỏ <400ml NL
Xét nghiệm:
+ Hạ đường huyết (Đường huyết < 70 mg/dl hoặc < 4 mmol/l, nếu < 50 mg/dl hoặc < 2,7 mmol/l thì gọi là hạ đường huyết nặng).cũ
<40 mg/dl hoặc < 2,2 mmol/l
+ Thiếu máu nặng (người lớn Hemoglobin <
7 g/dl,Hematocrit < 20%; trẻ em Hb < 5 g/dL hay Hct < 15 mg%); thêm tiêu chuẩn trẻ em
Trang 7+ Suy thận: Creatinine huyết thanh > 3mg% (> 265mmol/l) ở cả người lớn và trẻ em Cũ tách riêng chỉ số NL và TE
+ Vàng da (bilirubin toàn phần > 3mg%) Cũ
>3mg/dl gồm cả bilirubin trực tiếp và gián tiếp đều tăng
+ Biểu hiện LS SRAT ở TE thêm suy hô hấp
Trang 8Nguyên tắc điều trị thêm
- điều trị tiệt căn P.ovale
- Các trường hợp SRAT phải chuyển về đơn vị hồi sức cấp cứu của bệnh viện từ tuyến huyện trở lên, theo dõi chặt chẽ và hồi sức tích cực
Bảng thuốc SR theo nhóm người bệnh và chủng KST SR thêm 2 loại KST P.ovale
và P.knowlesi Bỏ ngày điều trị Primaquin
Trang 9Điều trị sốt rét thường
- Thêm cột cân nặng ở bảng sử dụng thuốc
DHA-PPQ
- Primaquin thêm
+ Điều trị giao bào P.malariae/P.knowlesi
liều duy nhất 0,5 mg bazơ/kg vào ngày cuối cùng của đợt điều trị
+ Điều trị P.vivax /P ovale liều 0,25 mg
bazơ/kg/ngày x 14 ngày, điều trị vào ngày đầu tiên cùng Chloroquin để diệt thể ngủ trong gan chống tái phát xa
Trang 10Điều trị SRAT.
a Điều trị đặc hiệu:
+ Bỏ cách pha Artesunate lọ
+ Tăng liều Artesunate gấp đôi cho mỗi lần tiêm Ghi rõ tối đa tiêm 7 ngày và DHA-PPQ
x 3 ngày (thay đủ liều)
b Điều trị hỗ trợ
- Xử trí suy hô hấp: (Thêm)
+ Đặt ống thông dạ dày để cho ăn
+ Thở oxy 4-6 lít/phút duy trì SpO2 > 92%; + Nếu hôn mê Glasgow < 13 điểm thì đặt
ống nội khí quản
Trang 11+ Nếu hôn mê Glasgow < 13 điểm thì đặt
ống nội khí quản
+ Thở máy với thể tích lưu thông 6ml/kg cân nặng, tần số 16-20 lần phút, FiO2 50%, PEEP
5 cm nước
+ Nếu tổn thương phổi nặng; tỉ lệ P/F < 300 thì thở máy theo phương thức ARDS
- Xử trí suy thận cấp: cụ thể hơn và đưa thêm
chỉ định lọc máu
- Xử trí thiếu máu tán huyết hoặc xuất huyết (thêm chỉ định truyền tiểu cầu và chống chỉ
định truyền Plasma
Trang 12- Xử trí hạ đường huyết:
+ Hạ đường huyết thì tiêm tĩnh mạch chậm
30-50 ml Glucose ưu trương 20% (trẻ em 1-2 ml/kg)
cũ 50ml Glucose 30%
+ Thêm xử trí nếu tăng đường máu > 10 mmol/l
- Xử trí đái huyết cầu tố:
+ Truyền Natri clorua 0,9% và các dịch khác duy trì lượng nước tiểu ≥ 2500 ml/24 giờ (cũ nước
tiểu ≥ 1000ml)
+ Truyền khối hồng cầu khi Hematocrit < 25% (cũ < 10% )
Trang 13- Điều chỉnh rối loạn nước điện giải, kiềm toan:
thêm cân người bệnh hàng ngày (nếu có điều
kiện)
- Chăm sóc, nuôi dưỡng:
+ Thêm theo dõi bằng máy nếu có điều kiện + Theo dõi bệnh nhân và chế độ dinh dưỡng
cụ thể hơn (cũ mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp
thở 4giờ 1 lần, nước tiểu 24 giờ)
Trang 14-Theo dõi trong quá trình điều trị.
+ Lấy lam máu kiểm tra hàng ngày thay cho “nếu bệnh nặng hơn phải lấy lam máu kiểm tra”
+ Bỏ phần điều trị hỗ trợ
- Phòng chống sốt rét
+ Thêm các biện pháp bảo vệ cá nhân
+ Chỉ định sử dụng thuốc
i Điều trị mở rộng bỏ “ bao gồm điều trị cho
những trường hợp sốt”
ii Cấp thuốc tự điều trị thêm “Chỉ áp dụng cho khu vực miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ không nằm trong vùng sốt rét kháng thuốc”
Trang 15- Các bảng phụ lục
+ Phụ lục 1 thêm “trẻ em trên 5 tuổi”
+ Phụ lục 2 thêm “trẻ em dưới 5 tuổi”
+ Phụ lục 3
i Đường thông khí thêm “đặt canun”
ii Hô hấp thở oxy cụ thể 3-5 lít/phút
iii Tuần hoàn thay áp lực trung tâm cho áp lực tĩnh mạch cảnh
iv Thêm mới theo dõi chức năng thận và vệ sinh dinh dưỡng
Trang 16- Bỏ phụ lục 4 hướng dẫn cũ “ chỉ định điều trị
thay thế thận”
- Phụ lục 4 Đánh giá hiệu lực thuốc
i Tiêu chuẩn chọn: Mật độ ký sinh trùng trong
máu từ 500-200.000 KST thể vô tính /µl máu ( củ 1000-200.000 KST)
ii Xét nghiệm D1, D2, D3 hoặc D4, D5, D6, D7 nếu ngày D3 vẫn còn ký sinh trùng, hoặc vào bất
kỳ ngày nào nếu người bệnh tái khám trong thời gian từ D7 – D28 (D42) “Cũ tiếp D2, D3, D7,
D14 và D28 hoặc vào bất kỳ ngày nào nếu người bệnh tự quay trở lại”
Trang 17iii Phân loại đáp ứng điều trị
+ Điều trị thất bại muộn thêm D42 và thất bại
KST muộn
+ Đáp ứng điều trị thêm D42
- Phụ lục 5: thêm mới hoàn toàn
Theo hướng dẫn cũ và mới chúng ta đang sử dụng các phác đồ DHA-PPQ (CV artecan, arterakine)
và Quinin phối hợp doxixyclin hoặc clindamycin
các phác đồ “Artesunat phối hợp Mefloquin;
Artemether + Lumefantrin và Artesunat phối
hợp Amodiaquin”? “CV 7873/QLD-CL ngày
24/5/2013”
Trang 18XIN CẢM ƠN