1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình

175 282 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Văn bản pháp luật liên quan đến ODA, đầu tư, quản lý đầu tư công, quản lý nợ công, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế;  Những nghiên cứu của các đối tác và nhà tài trợ về vai trò và

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI ĐÌNH VIÊN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC

NGUỒN VỐN ƯU ĐÃI KHI VIỆT NAM TRỞ THÀNH

NƯỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình" là công trình nghiên cứu độc lập của mình Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Nghiên cứu sinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận án này, tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chỉ

bảo của các GVHD khoa học là PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên và TS Đoàn Hồng Quang đã dành nhiều thời gian hướng dẫn hỗ trợ trong suốt quá trình thực hiện đề

tài Bên cạnh đó, trong thời gian học tập của giai đoạn Nghiên cứu sinh, tác giả đã

luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ, chỉ bảo, tạo điều kiện cảu các thầy, cô, cán

bộ giảng viên của Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, các thành viên hội đồng khoa học và các đơn vị/cơ sở nghiên cứu khác, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành và lời chúc sức

khỏe tới tất cả các thầy, cô giáo

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hỗ trợ của các đồng nghiệp, các

cơ quan, đơn vị, văn phòng Chính phủ và các nhà nghiên cứu đã cung cấp tài liệu,

số liệu… giúp tác giả có nguồn tham khảo quan trọng để sử dụng phân tích đánh giá và tổng hợp các nội dung liên quan đến đề tài Xin cảm ơn gia đình, bạn bè người thân đã luôn cổ vũ ủng hộ và giúp đỡ

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2016

NGHIÊN CỨU SINH

Bùi Đình Viên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 11

1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 11

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi ở các nước và các tổ chức trên thế giới 11

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi ở Việt Nam 13

1.2 Khoảng trống và những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu 19

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒNVỐN ƯU ĐÃI TRONG BỐI CẢNH NƯỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH 20

2.1 Tổng quan về các nguồn vốn ưu đãi 20

2.1.1 Khái niệm về các nguồn vốn ưu đãi 20

2.1.2 Các hình thức và phương thức cung cấp chủ yếu của nguồn vốn vay ưu đãi 24 2.1.3 Phân loại nguồn tài trợ và điều kiện vay đối với các nguồn vốn ưu đãi 28

2.1.4 Lợi ích và bất lợi khi sử dụng các nguồn vốn ưu đãi 38

2.1.5 Các nguồn vốn ưu đãi trong bối cảnh của MIC 42

2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi 44

2.2.1 Đánh giá tác động tới sự phát triển của nền kinh tế 45

2.2.2 Các tiêu chí đánh giá cụ thể 47

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi trong bối cảnh nước có mức thu nhập trung bình 48

2.3.1 Các nhân tố khách quan 48

2.3.2 Các nhân tố chủ quan 49

2.4 Một số kinh nghiệm quốc tế về hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi 50

2.4.1 Những kinh nghiệm thành công 50

Trang 6

2.4.2 Những kinh nghiệm không thành công 54

2.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 57

Chương 3: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN ƯU ĐÃI CHO VIỆT NAM KHI ĐÃ TRỞ THÀNH NƯỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH 61

3.1 Tình hình cam kết, ký kết các nguồn vốn ưu đãi trong giai đoạn 2011-2015 sau khi Việt Nam đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình 61

3.1.1 Tình hình cam kết, ký kết 61

3.1.2 Tình hình giải ngân 64

3.2 Đánh giá thực trạng và tác động của các nguồn vốn ưu đãi tới một số ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam 66

3.2.1 Trong lĩnh vực giao thông vận tải 66

3.2.2 Trong lĩnh vực năng lượng và công nghiệp 66

3.2.3 Trong lĩnh vực môi trường và phát triển đô thị 67

3.2.4 Trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp với xóa đói giảm nghèo 68

3.2.5 Trong lĩnh vực y tế – xã hội 69

3.2.6 Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo 69

3.2.7 Trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tăng cường năng lực thể chế, phát triển nguồn nhân lực 71

3.2.8 Đối với phát triển của các địa phương 71

3.3 Đánh giá các nguồn vốn ưu đãi theo 5 tiêu chí về hiệu quả sử dụng 72

3.3.1 Tính phù hợp trong sử dụng vốn ưu đãi 72

3.3.2 Tính hiệu suất trong sử dụng các nguồn vốn ưu đãi 75

3.3.3 Tác động của các nguồn vốn ưu đãi 79

3.3.4 Tính hiệu quả trong việc triển khai, thực hiện các nguồn vốn ưu đãi 81

3.3.5 Tính bền vững trong việc sử dụng các nguồn vốn ưu đãi 85

3.4 Những mặt được, tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm rút ra trong việc sử dụng các nguồn vốn ưu đãi 90

3.4.1 Mặt được 90

Trang 7

3.4.2 Những tồn tại 91

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 93

3.4.4 Những bài học kinh nghiệm 94

Chương 4:ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM SỬ DỤNGHIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN ƯU ĐÃI CHO VIỆT NAM SAU KHI ĐÃ TRỞ THÀNH NƯỚC CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH 99

4.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế sau khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình 99

4.1.1 Bối cảnh trong nước và những vấn đề đặt ra 99

4.1.2 Bối cảnh quốc tế 100

4.2 Triển vọng của quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ 101

4.2.1 Về chính sách viện trợ đối với nguồn vốn ưu đãi 101

4.2.2 Về cơ cấu nguồn vốn ưu đãi 102

4.2.3 Về phương thức hợp tác phát triển trong thời gian tới 103

4.3 Quan điểm, định hướng thu hút và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi trong bối cảnh là nước có mức thu nhập trung bình 104

4.3.1 Quan điểm về việc sử dụng vốn ưu đãi trong bối cảnh nước có mức thu nhập trung bình 104

4.3.2 Định hướng về các lĩnh vực ưu tiên sử dụng các nguồn vốn ưu đãi 108

4.3.3 Nhu cầu về các nguồn vốn ưu đãi đối với Việt Nam khi trở thành nước có mức thu nhập trung bình 114

4.4 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi trong bối cảnh khi Việt Nam là nước có mức thu nhập trung bình 115

4.4.1 Nâng cao nhận thức đúng đắn về bản chất các nguồn vốn ưu đãi 116

4.4.2 Hoàn thiện đồng bộ hành lang và khuôn khổ pháp lý về quản lý các nguồn vốn ưu đãi 122

4.4.3 Khai thác tối đa nguồn lực từ khu vực tư nhân và nhân rộng mô hình Hợp tác công - tư (PPP), khuyến khích theo hướng đi mới để thu hút đầu tư, kêu gọi các nguồn vốn ưu đãi 125

Trang 8

4.4.4.Thúc đẩy tiến độ giải ngân các chương trình, dự án sử dụng các nguồn vốn

ưu đãi 130

4.4.5 Nâng cao tính làm chủ và tăng cường sự tham gia tích cực của các tổ chức xã hội và đề cao tính minh bạch trong quản lý viện trợ 135

4.4.6 Bảo đảm an toàn nợ bền vững trước khi đưa ra quyết định sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi 137

KẾT LUẬN 142

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 144

TÀI LIỆU THAM KHẢO 145

PHỤ LỤC: 157

BẢNG CÂU HỎI THAM VẤN 157

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADB : Asian Development Bank (Ngân hàng Phát triển Châu Á)

AEF : Forum on Aid Effectiveness (Diễn đàn hiệu quả viện trợ )

AFD : Agence Française De Développement (Cơ quan Phát triển Pháp)

BOT : Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

CG : Consultative Group Meeting (Hội nghị Nhóm Tư vấn các nhà tài trợ)

CIEM : Central Institute for Economic Management (Viện Nghiên cứu Quản lý

Kinh tế Trung ương)

CMEA : Council of Mutual Economic Assistance (Hội đồng Tương trợ Kinh tế)

CQCQ : Cơ quan chủ quản các chương trình, dự án

DAC : Development Assistance Committee (Ủy ban hỗ trợ phát triển)

EC : European Community (Cộng đồng Châu Âu)

EU : European Union (Cộng đồng Châu Âu)

FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)

GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

GNI : Gross National Income (Tổng thu nhập quốc dân)

GNP : Gross National Product (Tổng sản phẩm quốc gia)

HDI : Human Development Index (chỉ số phát triển con người)

IBRD : International Bank for Reconstruction and Development (Ngân hàng

Tái thiết và Phát triển Quốc tế)

ICOR : Incremental Capital - Output Ratio (Hệ số sử dụng vốn hay tỷ lệ vốn

trên sản lượng tăng thêm)

IDA : International Development Association (Hiệp hội Phát triển Quốc tế) IMF : International Monetary Fund (Quỹ Tiền tệ Quốc tế)

Trang 10

IRR : Internal Rate of Return (Suất sinh lợi nội tại)

JICA : Japan International Cooperation Agency (Cơ quan hợp tác phát triển

MDGs : Millennium Development Goals (Mục tiêu Thiên niên kỷ)

MIC : middle-income countries (Nước có mức thu nhập trung bình)

NGO : Non-Governmental Organization (Các tổ chức phi Chính phủ)

NPV : Net Present Value (Giá trị hiện tại ròng)

OCR : Official Cash Rate (Nguồn vốn vay thông thường)

ODA : Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức)

ODF : Official Development Fund (Tài chính Phát triển chính thức)

OECD : Organisation for Economic Co-operation and Development (Tổ chức

Hợp tác và Phát triển Kinh tế)

PPP : Public Private Partnerships (Hợp tác công-tư)

PRSC : Poverty Reduction Support Credit (Chương trình Tín dụng hỗ trợ giảm

nghèo)

UN : United Nations (Liên hợp quốc)

UNDP : United Nations Development Programme (Chương trình Phát triển của

Liên hợp quốc)

USD : US Dollar (Đô la Mỹ)

WB : World Bank (Ngân hàng Thế giới)

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu ngành được tài trợ giai đoạn 2006-2010 32

Bảng 2.2 Cơ cấu tài trợ theo ngành của WB thông qua các phương thức tài trợ cho Việt Nam, giai đoạn 2006-2010 33

Bảng 2.3 Nguồn vốn ưu đãi của WB theo phương thức vay vốn 34

Bảng 2.4 Các điều kiện vay của IDA và IBRD 35

Bảng 2.5 Các điều kiện vay của ADB trước vào sau MIC 37

Bảng 2.6 Phân nhóm các quốc gia theo thu nhập 43

Bảng 2.7 Phân loại nước theo thu nhập của WB 43

Bảng 2.8 Thực trạng nợ nước ngoài của Malaysia giai đoạn 1990-1997 52

Bảng 3.1 ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 2011 - tháng 7/2015 64

Bảng 3.2 Tình hình cam kết, ký kết và giải ngân các nguồn vốn ưu đãi 65

Bảng 3.3 Vốn ODA ký kết phân bổ theo vùng thời kỳ 2011 - 7/2015 72

Bảng 3.4 Tỷ trọng các nguồn vốn ưu đãi so với GDP và tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015 73

Bảng 3.5 Thời hạn trung bình thực hiện các dự án của AFD tại Việt Nam và trong khu vực 76

Bảng 3.6 Khảo sát các Ban quản lý dự án về khó khăn trong quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn ưu đãi 82

Bảng 3.7 Đánh giá của các cơ quan chủ quản về các văn bản pháp quy liên quan đến các nguồn vốn ưu đãi 88

Bảng 4.1 Phương thức cung cấp các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam giai đoạn 2015-2020 105

Bảng 4.2 Ngành/lĩnh vực ưu tiên cung cấp vốn ưu đãi cho Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020 106

Bảng 4.3 Khu vực/cơ quan ưu tiên của nhà tài trợ được cung cấp nguồn vốn ưu đãi trong giai đoạn 2015-2020 107

Bảng 4.4 Khu vực địa lý ưu tiên cung cấp vốn ưu đãi cho Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020 108

Trang 12

Bảng 4.5 Những lĩnh vực ưu tiên sử dụng theo các loại nguồn ưu đãi thời kỳ2015- 2020 109 Bảng 4.6 Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2013-2020 118 Bảng 4.7 Ý kiến của các Cơ quan chủ quản về phương thức tiếp cận và sử dụng vốn ưu đãi của khu vực tư nhân 127

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Biểu đồ 3.1 Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA thời kỳ 2006 - 2010 62

Biểu đồ 3.2 Chỉ số HDI của Việt Nam giai đoạn 1980 - 2015 70

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ (%) đóng góp của nguồn vốn ưu đãi so với GDP 74

Biểu đồ 3.4 Khảo sát về tính phù hợp của vốn ưu đãi cho Bộ Tài chính, nhu cầu và thứ tự ưu tiên của các đơn vị thụ hưởng 74

Biểu đồ 3.5 Đánh giá công tác điều phối nguồn vốn ưu đãi 75

Biểu đồ 3.6 Thành tựu về tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo 2006-2015 79

Biểu đồ 3.7 Đánh giá tác động của các nguồn vốn ưu đãi cho Bộ Tài chính 80

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ (%) khảo sát, đánh giá về những thay đổi tích cực sau khi kết thúc dự án tại Bộ Tài chính 86

Biểu đồ 4.1 Vốn ODA, vay ưu đãi cam kết trong các năm 2009-2012 102

Biểu đồ 4.2 Kết quả tham vấn về nhu cầu sử dụng các nguồn vốn ưu đãi trong giai đoạn 2015 - 2020 117

Biểu đồ 4.3 Khảo sát về nhu cầu sử dụng các nguồn vốn ưu đãi của khu 126

vực tư nhân 126

Biểu đồ 4.4 Nợ công của Việt Nam 138

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cách đây hơn 20 năm, vào ngày 09 và 10 tháng 11 năm 1993, Hội nghị bàn tròn

về Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) dành cho Việt Nam đã được tổ chức tại Pa-ri, nước Cộng hòa Pháp Sự kiện quan trọng này chính thức đánh dấu sự mở đầu mối quan hệ hợp tác phát triển giữa nước Việt Nam trên chặng đường đổi mới và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế

Từ đó đến nay, Việt Nam đã chứng kiến sự đổi thay một cách toàn diện trong đời sống kinh tế và xã hội Đất nước đã đạt được nhiều thành tựu phát triển nổi bật với với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm khoảng 7% trong suốt hai thập kỷ

Từ sau năm 2010, Việt Nam đã trở thành nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình (MIC) Đặc biệt là Việt Nam đã đạt trước thời hạn hầu hết các Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) Trong thành công trên của đất nước có sự đóng góp quan trọng của vốn hỗ trợ phát triển của cộng đồng các nhà tài trợ Tổng các nguồn vốn vay ưu đãi

ký kết trong các điều ước quốc tế cụ thể thời kỳ 2011- 2015 đạt trên 27,159 tỷ USD, cao hơn 28,4% so với mức của thời kỳ 2006-2010, với mức giải ngân đạt 17,9 tỷ USD đã phát huy tác dụng to lớn trong phát triển hạ tầng, xóa đói giảm nghèo, phát triển thể chế và nguồn nhân lực của đất nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015)

Theo đánh giá của các nhà tài trợ, hiện còn rất nhiều hạn chế trong việc sử dụng nguồn vốn ưu đãi của cộng đồng các nhà tài trợ dành cho Việt Nam như: tỷ lệ giải ngân của Việt Nam thấp hơn trung bình của khu vực; hệ thống pháp luật còn chưa đồng bộ, chồng chéo; còn có sự khác biệt về quy trình thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2014)

Ngoài ra, mặc dù đã đứng trong hàng ngũ Nhóm các nước MIC, nhưng nền kinh

tế của Việt Nam vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức cần khắc phục, vượt qua như cơ sở hạ tầng còn yếu kém, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế thấp, nguồn nhân lực bất cập, thể chế cần hoàn thiện Vì vậy, theo định hướng của Chính phủ, trong thời gian tới Việt Nam vẫn phải tiếp tục tranh thủ tối đa các nguồn vốn ưu đãi (bao gồm vốn ODA và vay kém ưu đãi) để hoàn thiện thể chế trên cơ sở nền tảng của

Trang 15

Hiến pháp năm 2013, hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Trong bối cảnh là một nước có mức thu nhập trung bình, Việt Nam sẽ có nhiều

cơ hội cũng như thách thức trong thu hút các nguồn vốn bên ngoài, trong đó có các nguồn vốn ưu đãi phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững Theo tập quán tài trợ phát triển quốc tế, đối với một nước đạt mức thu nhập trung bình thấp thì nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức sẽ thay đổi về quy mô, cơ cấu và phương thức cung cấp, theo đó, vốn ODA không hoàn lại có chiều hướng giảm dần, trong khi đó nguồn vốn

ưu đãi (bao gồm vốn ODA và vốn vay kém ưu đãi) sẽ có chiều hướng tăng lên Nhiều cách tiếp cận và mô hình viện trợ mới sử dụng nguồn vốn ưu đãi sẽ được áp dụng như tiếp cận theo chương trình, theo ngành Đặc biệt, trong thời gian gần đây chủ trương sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cũng có những điểm mới, đáng chú ý nhất là kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam cho phép doanh nghiệp tư nhân tiếp cận nguồn vốn ODA, vay kém ưu đãi và yêu cầu các cơ quan Chính phủ có liên quan thể chế hóa chủ trương này (Ban Bí Thư, 2010)

Việc tìm ra các giải pháp, đặc biệt là các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và

sử dụng hiệu quả hơn nữa các nguồn vốn ưu đãi phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là yêu cầu thực tiễn, khách quan đặt ra cho Việt Nam trong bối cảnh khi đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình Cho đến thời điểm hiện nay, chưa có đề tài nghiên cứu nào giải quyết trực tiếp các vấn đề nêu trên Vì vậy, đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình" được lựa chọn làm luận án tiến sỹ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở luận giải các cơ sở khoa học và phân tích thực trạng việc thu hút và

sử dụng các nguồn vốn ưu đãi bao gồm vốn ODA (Official Development Assistance)

và vốn vay ưu đãi (Concessional Loans) cho Việt Nam trong thời gian qua, Luận án

đề xuất, gợi mở chính sách trong quản lý nhà nước để sử dụng hiệu quả hơn nữa các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam trong bối cảnh đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình

Trang 16

2.2 Các mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đưa ra khung lý thuyết nghiên cứu thu hút

và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi

- Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan đến thu hút và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam, chỉ ra những mặt hạn chế của các nghiên cứu này cũng như những vấn đề chưa được nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng thu hút và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015, sau khi đã đạt mức thu nhập trung bình

- Đề xuất các định hướng và hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam trong bối cảnh là nước có mức thu nhập trung bình

2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận án trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau đây:

- Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam?

- Thực trạng thu hút và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam giai đoạn sau khi đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình như thế nào?

- Làm thế nào để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi Việt Nam đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Luận án là nghiên cứu thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay ưu đãi, bao gồm vốn ODA (Official Development Assistance) và vốn vay ưu đãi (Concessional Loans) của cộng đồng các

nhà tài trợ dành cho Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt thời gian: Việt Nam đã chính thức được cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế mở nguồn vốn ODA từ năm 1993 tại Hội nghị CG cho Việt Nam lần đầu tiên được tổ chức tại Paris Tuy nhiên, Luận án tập trung đánh giá việc sử dụng các nguồn

Trang 17

vốn ưu đãi cho Việt Nam trong giai đoạn từ 2011 - 2015, sau khi Việt Nam đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình Trong đó có một số ví dụ minh họa đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi của các nhà tài trợ cho Bộ Tài chính

- Về mặt không gian: Luận án nghiên cứu tại Việt Nam có tham khảo kinh nghiệm một số nước trên thế giới về thu hút và hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận để nghiên cứu là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả luận án đã xuất phát từ việc nghiên cứu phạm trù cơ bản của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi trong bối cảnh quốc gia có mức thu nhập trung bình Trên cơ sở đó, luận án tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn

ưu đãi khi Việt Nam đạt mức thu nhập trung bình

Phương pháp luận này đòi hỏi phải xây dựng khung khổ lý thuyết để nghiên cứu nhưng khung khổ đó cần được kiểm nghiệm bằng thực tiễn Do đó, luận án đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng vốn ưu đãi, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về thu hút và hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi để rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏi việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi khi Việt Nam đạt mức thu nhập trung bình phải thật khách quan, đặc biệt phải xuất phát từ những điều kiện khách quan và chủ quan, chú ý sự chi phối của các quy luật khách quan Tác giả cố gắng nghiên cứu một cách toàn diện nhưng trong đó hết sức quan tâm đến nhân tố bên trong, những quan hệ bản chất… vì nhân tố này giữ vai trò quyết định

- Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu:

* Các tài liệu và dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau đây:

 Số liệu thống kê, các chiến lược phát triển về phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam cả ở cấp quốc gia, ngành và khu vực, chiến lược toàn diện về tăng trưởng

và xóa đói giảm nghèo và các định hướng lớn của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, chiến lược đầu tư và chương trình đầu tư công;

Trang 18

 Văn bản pháp luật liên quan đến ODA, đầu tư, quản lý đầu tư công, quản lý

nợ công, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế;

 Những nghiên cứu của các đối tác và nhà tài trợ về vai trò và ảnh hưởng của ODA đến sự tăng trưởng kinh tế-xã hội của Việt Nam trong giai đoạn 1993-2010 cũng như các tài liệu, nghiên cứu - khảo sát, tài liệu hướng dẫn và kinh nghiệm thực tiễn tốt nhất của quốc tế về sử dụng ODA;

 Nghiên cứu, báo cáo của các nước trên thế giới về thu hút, quản lý sử dụng ODA, đặc biệt là các báo cáo về kinh nghiệm quản lý ODA;

 Các văn bản, tài liệu về hợp tác phát triển của các nhà tài trợ đối với việt Nam như sách “Xanh“ của EU, Báo cáo thường niên của JICA, Báo cáo tình hình thực hiện dự án của WB, ADB, Sáng kiến triển khai Một Kế hoạch chung hợp tác giữa Việt Nam với các tổ chức Liên hợp quốc; Tuyên bố Pa-ri, Cam kết Hà Nội về hiệu quả viện trợ và Chương trình hành động Accra; báo cáo đánh giá tình hình thực hiên cam kế Hà Nội về hiệu quả viện trợ;

 Các Báo cáo, tờ trình của các cơ quan quản lý ODA của Chính phủ về tình hình triển khai, thực hiện các Chương trình, Dự án ODA trong giai đoạn 2006-2010;

 Các tài liệu khác có liên quan

* Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua:

- Phương pháp phỏng vấn sâu:

Nhằm tham vấn ý kiến của các đối tác phát triển, các nhà tài trợ, các cơ quan quản lý vốn ODA, vay kém ưu đãi của Chính phủ và các Ban quản lý dự án ODA nhằm làm rõ cho các vấn đề cần nghiên cứu

Đối tượng: Tác giả tiến hành các cuộc phỏng vấn chi tiết với

o Đại diện của các Cơ quan quản lý ODA của Chính phủ (Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp);

o Một số Bộ thu hút và quản lý lượng ODA lớn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công thương;

o Một số cơ quan cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, sở kế hoạch đầu

tư một số tỉnh (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Hòa Bình, Vĩnh Phúc và thành phố Hải Phòng);

Trang 19

o Một số nhà tài trợ lớn (WB, ADB, ) và một số tổ chức quốc tế (UNDP, UNICEF, )

o Một số Ban quản lý dự án

* Nội dung phỏng vấn đại diện các cơ quan nêu trên sẽ tập trung vào :

o Tình hình và hiệu quả thu hút và quản lý sử dụng ODA trong thời kỳ 2006 –

2010, những kinh nghiệm và bài học rút ra;

o Định hướng thu hút (cung cấp) và ưu tiên sử dụng ODA cho thời kỳ 2015;

2011-o Quan điểm về một số vấn đề mới nổi như vốn vay kém ưu đãi, khu vực kinh

tế tư nhân tiếp cận ODA, bổ sung lẫn nhau và phân công lao động trong viện trợ, các cách tiếp cận và mô hình viện trợ mới

- Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi:

Khảo sát bằng bảng hỏi nhằm tham vấn một cách rộng rãi ý kiến của các đối tác phát triển và các cơ quan quản lý vốn ưu đãi các cấp về các nội dung nghiên cứu của

Đề tài: Hiệu quả, kinh nghiệm và bài học thu hút và sử dụng vốn thời kỳ 2006-2010, lợi thế so sánh của các nhà tài trợ, chính sách, định hướng tài trợ cho giai đoạn tới Đối tượng khảo sát: Phiếu hỏi sẽ được gửi đến các đối tác phát triển đa phương

và song phương ở Việt Nam như UNDP, WB , CIDA, vv…

Phiếu hỏi cũng sẽ được gửi đến các cơ quan chủ quản của các dự án sử dụng vốn ưu đãi trên phạm vi cả nước

- Phương pháp xử lý, phân tích tài liêu, dữ liệu:

Từ số liệu thu thập được qua các nguồn, trong quá trình thực hiện Luận án, tác giả đã loại bỏ những tài liệu, số liệu không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng hoặc không đáng tin cậy Bằng phương pháp này, tác giả phân tích để hệ thống hoá những vấn đề

lý luận và thực tiễn, đánh giá tài liệu, quan sát, kiểm chứng để nghiên cứu, tổng kết, phân tích, đánh giá thực trạng các vấn đề cần nghiên cứu, xác định rõ những nguyên nhân làm cơ sở đề xuất phương hướng và giải pháp thu hút, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam trong bối cảnh là nước có thu nhập trung bình Tác giả đã sử dụng các phương pháp sau để thực hiện luận án:

Trang 20

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích và tổng hợp là phương pháp sẽ

được thực hiện xuyên suốt trong quá trình thực hiện Đề tài; sử dụng phương pháp này

để làm rõ hơn bức tranh về thực trạng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ưu đãi trong bối cảnh LMIC

* Phương pháp phân tích: Luận án sử dụng phương pháp phân tích trong cả 4

chương Sử dụng phương pháp phân tích có nghĩa là mọi vấn đề đặt ra đều phải trả lời câu hỏi “tại sao”? Điều đó cho phép mọi vấn đề đều được hiểu một cách thấu đáo, cặn kẽ

Ở chương 1, để xây dựng khung khổ phân tích của đề tài, luận án đã phân tích nội dung rất nhiều công trình khoa học có liên quan Từ đó, tác giả luận án đã nhận thức và kế thừa được những thành quả nghiên cứu trong lĩnh vực này; thấy được những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu Chương 2, phương pháp phân tích cũng được dùng khi khảo cứu kinh nghiệm thu hút và sử dụng ODA tại các vùng trên Việt Nam cũng như ở một số nước trong khu vực và trên thế giới

Trong chương 3, khung khổ lý luận và thực tiễn đã được sử dụng để phân tích thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi của Việt Nam khi trở thành nước có thu nhập trung bình

* Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở kết quả phân tích, phương pháp tổng hợp

được sử dụng để kết nối giữa các mặt, các nhân tố… để có được cái nhìn tổng thể về

sự vật, hiện tượng

Ở chương 1, bằng phương pháp tổng hợp, Luận án chỉ ra được những thành tựu

và hạn chế của các công trình nghiên cứu đã có Đây là cơ sở quan trọng để Luận án vừa kế thừa được các thành tựu, vừa tránh được sự trùng lặp trong nghiên cứu Chương 2, sau khi phân tích tác giả tổng hợp, xác định vai trò của ODA trong phát triển kinh tế xã hội, mối liên kết giữa ODA với tăng trưởng kinh tế và cải cách thể chế, mối liên hệ giữa quản lý Nhà nước về ODA với hiệu quả công tác quản lý ODA

Ở chương 3, từ việc phân tích các số liệu về thu hút vốn ưu đãi và sử dụng vốn

ưu đãi, luận án đã sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những đánh giá vĩ mô và đánh giá vi mô hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và

Trang 21

nguyên nhân Đây là những căn cứ quan trọng để tác giả đưa ra các định hướng và các giải pháp ở chương 4

Trong chương 4, phương pháp tổng hợp được sử dụng để đảm bảo các giải pháp

đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi trong bối cảnh Việt Nam là nước có thu nhập trung bình mang tính hệ thống, đồng bộ, không trùng lặp; đồng thời có thể thực thi được trong thực tế

- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh:

Luận án sử dụng phương pháp này để xử lý dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu gồm các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo đánh giá của các nhà tài trợ, của các cơ quan quản lý nhà nước của Chính phủ về ODA, vay kém ưu đãi Phương pháp thống kê mô tả cho phép thông qua tất cả các bảng thống kê về các chỉ tiêu thu hút vốn ưu đãi như vốn cam kết, vốn ký kết, vốn giải ngân… để mô tả thực trạng thu hút vốn ưu đãi và so sánh các chỉ tiêu qua các năm Các số liệu thống kê là những minh chứng cho những thành tựu cũng như những hạn chế trong việc thu hút

và hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi của Việt Nam Từ đó luận án đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ưu đãi cho Việt Nam trong bối cảnh là nước có thu nhập trung bình có căn cứ, có tính thuyết phục hơn

- Phương pháp dự báo kinh tế:

Phương pháp này được sử dụng ở chương 4 để nghiên cứu, dự báo nhu cầu về thu hút và dự kiến sử dụng vốn ưu đãi trong thời gian tới, đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo đánh giá của các nhà tài trợ, của các

cơ quan quản lý nhà nước của Chính phủ về ODA, vay kém ưu đãi như: Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, Bộ Tài chính

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đề tài luận án được tóm tắt trong Hình 1.1 dưới đây

Trang 22

Hình 1.1 Khung nghiên cứu của Luận án

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

5 Những đóng góp mới của luận án

5.1 Đóng góp về mặt lý luận

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng vốn ưu đãi, từ khái niệm, các hình thức, phương thức cung cấp các nguồn vốn ưu đãi (bao gồm vốn

Trang 23

ODA và vốn vay ưu đãi); phân loại điều kiện vay đối với các nguồn vốn ưu đãi; các tiêu chí đánh giá việc hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi; các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam trong bối cảnh

đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình

5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

Luận án tổng kết và làm rõ một số bài học kinh nghiệm về thu hút và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi từ các nước nhận viện trợ trên thế giới, có trình độ và lịch sử phát triển kinh tế tương đồng với Việt Nam như Thái Lan, Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Malaysia

Luận án đã phân tích thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ưu đãi cho Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015, đánh giá những thành tựu nổi bật và những điểm yếu cần khắc phục và nguyên nhân

Luận án chỉ ra các cơ hội và thách thức về nguồn vốn vay ưu đãi và đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút, nâng cao hơn nữa chất lượng quản

lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ưu đãi khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình

Luận án đã đưa ra các kiến nghị với Nhà tài trợ và cơ quan quản lý nhà nước các cấp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả các nguốn vốn ưu đãi trong bối cảnh khi Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận án kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu

đãi trong bối cảnh của nước có mức thu nhập trung bình

Chương 3: Thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cho

Việt Nam khi đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình

Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ưu

đãi cho Việt Nam sau khi đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình

Trang 24

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Vấn đề quản lý sử dụng các nguồn vốn ưu đãi luôn dành được mối quan tâm của đông đảo các nhà nghiên cứu, các chuyên gia quốc tế trong và ngoài nước Cho đến nay có khá nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tình hình thu hút, quản lý sử dụng các nguồn vốn ưu đãi cũng như các kinh nghiệm quốc tế về quản lý nguồn vốn này đăng trên các tạp chí kinh tế, các báo cáo nghiên cứu của nhóm tư vấn, diễn văn họp thường niên của các nhà tài trợ, báo cáo đánh giá của các cơ quan nhà nước Việt Nam và của các nhà tài trợ

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn

ưu đãi ở các nước và các tổ chức trên thế giới

Helmut Fuhrer (1996) trong nghiên cứu “A history of the development

assistance committee and the development co-operation directorate in dates, names and figures” đã đưa ra được khái niệm về nguồn vốn ODA của Tổ chức OECD trong đó nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển chính thức (viết tắt là ODA) là nguồn vốn hỗ trợ để tăng cường phát triển kinh tế và xã hội của các nước đang phát triển với thành tố ưu đãi (grant) chiếm một khoảng xác định trong khoản tài trợ này Nguồn ODA được phân biệt với các nguồn vốn đầu tư khác với hai đặc điểm chính: (i) Đây

là khoản hỗ trợ phát triển chính thức; (ii) Được xác định bởi thành tố ưu đãi Từ hai yếu tố này giúp chúng ta xác định được nguồn vốn đầu tư đó có phải là nguồn vốn ODA hay không

Paul Mosley, Jame Harrigan, John Toye (2006), Aid and power, The World

bank and Policy: tác giả nêu những bài học kinh nghiệm về sử dụng viện trợ và tính hai mặt của vấn đề khi tiếp nhận viện trợ Trong đó nêu được sự ràng buộc đối với nước tiếp nhận viện trợ khi phải nhập hàng hóa có xuất xứ từ nước cấp viện trợ, và sử dụng chuyên gia với chi phí cao làm giảm hiệu quả viện trợ

thành công trong thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Thái Lan, chỉ ra được vai trò

Trang 25

của hệ thống quản lý, điều phối và thực hiện các dự án ODA khá toàn diện từ trung ương đến địa phương, và việc thành lập được cơ quan đầu mối quản lý viện trợ là Tổng vụ hợp tác kinh tế và kỹ thuật trực thuộc Chính phủ đã góp phần tăng cường hiệu quả viện trợ, đặc biệt là khâu giám sát và đánh giá các chương trình, dự án

Antonio Tujan Jr (2009), đã đưa ra đánh giá hiệu quả viện trợ và tổng kết một số

bài học kinh nghiệm trong việc sử dụng viện trợ của Nhật Bản cho Philippines, trong

đó khuyến nghị cần tăng cường hỗ trợ trực tiếp và nâng cao vai trò của các tổ chức xã hội dân sự là hạt nhân quan trọng trong tiếp nhận và triển khai viện trợ, thực hiện các chương trình quan trọng của Philippines đặc biệt là chương trình xoá đói giảm nghèo;

và khuyến nghị cần nâng cao hơn nữa quyền làm chủ và trách nhiệm của địa phương trong quản lý viện trợ và giảm dần sự phụ thuộc của họ vào nhà tài trợ

Teboul và Moustier (2001) đã đưa ra đánh giá về ảnh hưởng tích cực của

viện trợ phát triển đối với trường hợp của các nước trong tiểu vùng Sahara châu Phi, trong đó tác động làm gia tăng tiết kiệm và tăng trưởng GDP, hỗ trợ cho sáu quốc gia đang phát triển trên biển Địa Trung Hải giai đoạn 1960-1966 trong quá trình phát triển của mình

Tun Lin Moe(2012), với đề tài nghiên cứu “An empirical investigation of

relationships between official development assistance (ODA) and human and educational development”, tác giả đã đánh giá hiệu quả và tác động của nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) sau 15 năm đã tác động như thế nào vào sự phát triển trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với tám quốc gia được lựa chọn tại khu vực Nam Á, trong đó đã chỉ ra được sự khác biệt các chỉ số phát triển con người đã được cải thiện như thế nào, đặc biệt là sự thay đổi về cơ sở hạ tầng và chất lượng giáo trình, giáo viên

Chenery và Strout (1966) đã nghiên cứu tác động của viện trợ đối với phát

triển kinh tế, tác giả nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của nguồn vốn ODA, cho rằng hỗ trợ phát triển từ các nước giàu cho các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước nghèo, thu nhập thấp sẽ thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo, thông qua hỗ trợ một lượng vốn cần thiết để giúp các nước này có vai trò hết sức rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia để đạt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Trang 26

SANGKIJIN, Korea Student Aid Foundation (KOSAF), South Korea & CHEOLH.OH, Soongsil University, South Korea (2012), đã đưa ra được đánh giá

viện trợ trên cơ sở phân tích dữ liệu thu hút và sử dụng ODA tại 117 quốc gia trong suốt 28 năm 1980-2008 Tác giả đã đưa đến nhận định là hiệu quả kinh tế và tác động của ODA đến phát triển kinh tế xã hội đối với nước tiếp nhận viện trợ sẽ khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện chính trị (ví dụ, minh bạch quốc gia, quản trị tốt viện trợ hay không), và điều kiện kinh tế của từng quốc gia (ví dụ, mức thu nhập, khả năng hấp thụ) Do đó, điều kiện về mức thu nhập của một nước sẽ là yếu tố xác định nguồn và điều kiện viện trợ từ các nước phát triển

Liesbet Steer; Cecelie Wathne; ODA (2009), Trách nhiệm giải trình chung:

Những bài học tốt, Overseas Development Institute: đã đưa ra được một số đánh giá

về cơ chế giải trình chung ở 19 quốc gia, và đề xuất các biện pháp tăng cường trách nhiệm giải trình, đặc biệt là yêu cầu về minh bạch hóa việc sử dụng nhằm tăng cường hiệu quả viện trợ

David Dollar - Trưởng ban kinh tế vĩ mô và nhóm tăng trưởng của Ngân hàng

thế giới và Lant Pritchett (tháng 12 năm 2009), Đánh giá viện trợ: Cái gì có thể

làm, cái gì không và Tại sao?, Ngân hàng thế giới: Tác giả nêu được những tác

động quan trọng của ODA đối với các nước tiếp nhận viện trợ, đặc biệt là tác động của ODA đối với tăng trưởng kinh tế và vấn đề hai mặt của việc tiếp nhận viện trợ ODA, vay kém ưu đãi

Lựa chọn thành công - Bài học từ Đông Á và Đông Nam Á cho tương lai của Việt Nam (Nghiên cứu của Đại học Havard, tháng 01 năm 2008) đã đưa ra một số gợi ý về khuôn khổ chiến lược giúp Việt Nam xác định các hướng ưu tiên Một trong những nhận định quan trọng của báo cáo này là “Ngân hàng thế giới và nhóm các nhà tài trợ đồng minh của họ làm ngơ trước mọi diễn biến tiêu cực ở Việt Nam chỉ vì họ cần ít nhất một ví dụ thành công để chứng minh rằng viện trợ chính thức (ODA) có tác dụng”

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn

ưu đãi ở Việt Nam

Bên cạnh các công trình, đề tài nghiên cứu của nước ngoài, đã có một số đề

Trang 27

tài, luận án, công trình nghiên cứu khoa học, báo, sách liên quan đến tình hình thu hút, quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi tại Việt Nam, có thể kể ra các một số nghiên tiêu biểu sau về hiệu quả viện trợ:

Lê Quốc Hội (2012), trên cơ sở phân tích việc thu hút và sử dụng ODA cho Việt

Nam trong giai đoạn 1993-2007, tác giả đã đưa ra được nhận định là trong thời gian tới viện trợ ODA ưu đãi sẽ giảm dần, đặc biệt là các khoản viện trợ không hoàn lại, theo

đó, các nhà tài trợ sẽ có xu hướng cung cấp các khoản vay kém ưu đãi hơn do đó cần phải có các giải pháp để tăng cường hiệu quả viện trợ như: Tăng cường nhận thức về vốn ODA, vay kém ưu đãi, sử dụng theo lĩnh vực ưu tiên và có tiêu chí lựa chọn, có kế hoạch trung và dài hạn sử dụng vốn viện trợ và đặc biệt là phải tăng cường công tác giám sát đánh giá việc sử dụng vốn ODA, vay kém ưu đãi

Tôn Thành Tâm (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2005) đã có luận án tiến sỹ với

đề tài“Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam",tác giả đã đưa ra được một số lý luận về hiệu quả quản lý

vốn ODA tại Việt Nam, phân tích, đánh giá thực trạng và nêu được một số bài học kinh nghiệm Tác giả chưa nêu và phân tích sâu các nguyên nhân và bản chất việc giải ngân chậm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thực hiện các chương trình, dự án ODA Tuy nhiên, tác giả đã đưa ra một số giải pháp quan trọng như: yêu cầu bổ sung, sửa đổi nội dung các văn bản qui phạm pháp luật nhằm tăng cường hành lang pháp lý trong quản lý và sử dụng vốn ODA, vay kém ưu đãi, đặc biệt là khuyến nghị nên thành lập ngân hàng bán buôn nguồn vốn nhằm giúp đẩy nhanh tiến độ giải ngân dự án ODA

Vũ Thị Kim Oanh (Đại học Ngoại thương, 2002) trong luận án tiến sỹ với đề

tài “Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triển

chính thức ODA”, đã đưa ra được vai trò và tầm quan trọng của ODA đối với các

nước kém phát triển trong hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội của mình; tác giả đã nêu

và đánh giá được thực trạng sử dụng vốn ODA tại Việt Nam trong những năm qua, trên cơ sở đó gợi ý các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng viện trợ như: xây dựng chiến lược vận động, hoàn thiện quy hoạch và lĩnh vực ưu tiên, giải pháp đẩy

Trang 28

nhanh tiến độ giải ngân Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra được vai trò và giải pháp trong việc sử dụng hiệu quả viện trợ khi Việt Nam đã đạt được mức thu nhập trung bình thấp

Phan Trung Chính (2008), “Đặc điểm của nguồn vốn ODA và thực trạng quản

lý nguồn vốn này ở nước ta”, Tạp chí Ngân hàng, số 7: tác giả nêu được vai trò của

ODA và thực trạng giải ngân nguồn vốn này, trong đó tác giả đã đưa ra được một số bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp hỗ trợ trong việc sử dụng vốn viện trợ một cách tổng quan trong năm 2008

Lê Xuân Bá, Ngô Minh Tuấn, Trần Thị Hạnh (2008), Phân cấp quản lý vốn hỗ

trợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam: Chính sách và thực hiện ở địa phương,

CIEM - Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương: tác giả đưa ra tổng quan về thu hút phân bổ và sử dụng ODA ở Việt Nam giai đoạn 1993-2006, thực trạng về chính sách phân cấp quản lý ODA ở Việt Nam, tác động của ODA tới tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1993-2006, thực hiện phân cấp quản lý và sử dụng ODA tại địa phương

Nguyễn Thị Huyền (2008), Khai thác nguồn vốn ODA trong sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, LATS Kinh tế, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí

Minh đã nêu được những trở ngại trong việc phân bổ, sử dụng và những giải pháp nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam; nhưng chưa đưa ra được các tiêu chí đánh giá hiệu quả việc phân bổ, sử dụng vốn ODA, trong đó các đánh giá mang tính chủ quan nhiều hơn

Hà Thị Thiều Dao (2006), Nâng cao hiệu quả quản lý nợ nước ngoài trong quá

trình phát triển kinh tế tại Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế: Tác giả đã đánh giá

thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ Mặc dù tác giả đã đánh giá được khá nhiều vấn đề liên quan đến quản lý nợ, nhưng chưa nêu được vấn đề quản lý và sử dụng tổng thể và tác động từ chính sách của nhà nước đối với nguồn viện trợ ODA, vay kém ưu đãi tới nợ quốc gia và các yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý nợ của Quốc gia trong bối cảnh mới là nước có mức thu nhập trung bình thấp

Lê Ngọc Mỹ (2005), Hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn hỗ trợ phát triển

chính thức (ODA) tại Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân:

Trang 29

Tác giả đã đưa ra một số kiến nghị về mặt chính sách để tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả ODA, nêu được các khuyến nghị về quản lý nhà nước Tuy nhiên, tác giả chưa nêu được giải pháp để phân cấp và tăng cường quản lý dự án ở các địa phương sau khi đã được phân cấp trong bối cảnh MIC

Hà Thị Ngọc Oanh (2000), Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) - Những hiểu

biết căn bản và thực tiễn của Việt Nam, NXB Giáo dục: Tác giả đã đưa ra được các

khái niệm cơ bản về thực chất và mục tiêu sử dụng ODA cho Việt Nam Tuy nhiên, tác giả chưa nêu được bản chất, khái niệm và nhu cầu về vốn vay kém ưu đãi đối với nước tiếp nhận viện trợ khi đã đạt mức LMIC

The World Bank (2000-2007), “Vietnam Development Report”: Báo cáo đã

đưa ra được đánh giá được vai trò và tác động của ODA đối với triển vọng phát triển của Việt Nam chủ yếu về tác động của ODA không hoàn lại đối với công cuộc phát triển kinh tế của Việt Nam WB đã nêu được vai trò và ODA trong quan hệ hợp tác chiến lược với WB, xác định được các lĩnh vực hỗ trợ chủ yếu của WB trong từng năm trong quan hệ đối tác phát triển giữa Việt Nam và WB, nêu được những điểm mạnh và điểm yếu của hai bên trong hợp tác phát triển và sử dụng viện trợ của WB

Katarina Kotoglou; Marcus Cox; Oxford Policy Management; Agulhas

Applied Knowledge (2008), Báo cáo về tình hình thực hiện Cam kết Hà Nội về hiệu

quả viện trợ đã đưa ra các đánh giá hiệu quả viện trợ ở cấp ngành và quốc gia và

các vấn đề hài hòa hóa thủ tục viện trợ theo Cam kết Hà Nội, đặc biệt là các khuyến nghị liên quan đến chính sách viện trợ và giải pháp cho cả bên tài trợ và nước tiếp nhận viện trợ

Bartholome, Leurs McCarty, OECD, (2007), Báo cáo về Việt Nam: đưa ra các

nhận định, đánh giá chung về hỗ trợ ngân sách, trong đó có các nhận định khá khách quan về việc quản lý viện trợ của Việt Nam trong năm 2007, đặc biệt là vai trò của ODA trong việc khắc phục hậu quả của khủng hoảng kinh tế khu vực

Một số nghiên cứu về ODA đối với lĩnh vực cụ thể: Trần Thị Giáng Hương (2009), đã nêu được thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả các dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực y tế, thông qua luận

Trang 30

án tiến sĩ Y học, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương: đã mô tả thực trạng và phân tích

xu hướng biến động các nguồn ODA trong lĩnh vực y tế giai đoạn từ 1991 – 2007; đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của các dự án viện trợ ODA cho lĩnh vực y tế, chủ yếu là viện trợ không hoàn lại, tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra được nhu cầu về vốn viện trợ cho mục tiêu xã hội hóa ngành y tế, nhất là trong bối cảnh cần áp dụng các dự án PPP để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay kém ưu đãi trong lĩnh vực y tế

Trong lĩnh vực hạ tầng, luận án tiến sĩ Kinh tế của tác giả Phạm Thị Tuý

(2008), Thu hút và sử dụng ODA vào phát triển hạ tầng ở Việt Nam, đã chỉ đưa ra

được những giải pháp chủ yếu nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới và những giải pháp về chính sách để thu hút ODA cho phát triển hạ tầng ở Việt Nam

Nguyễn Thị Hoàng Oanh (2006), Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện

công tác quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn Hà Nội”, LATS Kinh tế, Đại học Thương mại: Tác giả đã có

nghiên cứu về hoạt động quản lý nguồn vốn ODA qua khảo sát thực tiễn quá trình triển khai các dự án ODA về kết cấu hạ tầng đô thị của Hà Nội trong khoảng thời gian 20 năm Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đưa ra được nhu cầu về vốn vay kém ưu đãi và giải pháp để tiếp cận nguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng gia tăng của Hà Nội nói riêng và các thành phố khác nói chung

Ngoài ra, có khá nhiều các báo cáo của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), các tổ chức liên hợp quốc (UN), Cộng đồng Châu Âu (EC) Các tổ chức này đều có báo cáo hàng năm về tình hình thực hiện ODA tại Việt Nam Một số nghiên cứu nổi bật là: Các báo cáo nêu ra quan điểm, đánh giá chung tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA (do Tổ công tác ODA của Chính phủ và Nhóm các ngân hàng phát triển) Những Báo cáo này được thực hiện 2 năm một lần nhằm xác định các vấn đề vướng mắc chung và vướng mắc cụ thể ảnh hưởng đến quá trình thực hiện các chương trình, dự án của 6 Ngân hàng Phát triển và đưa ra các giải pháp xử lý, đề xuất một số các hành động đã được thực hiện nhằm cải thiện

Trang 31

khung thể chế, pháp lý và quy trình thủ tục thực hiện nhằm triển khai các chương trình, dự án ODA có hiệu quả hơn

Viện trợ tốt hơn - Quản lý các nguồn lực phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2010): Đã đưa ra được cách nhìn và đánh giá về quản lý tài chính công, đưa ra các khuyến nghị nhằm đạt được các mục tiêu 2010 của Tuyên bố Paris về hiệu quả viện trợ đặc biệt là khuyến nghị về hài hòa thủ tục viện trợ và kiến nghị sửa đổi Nghị định của Chính phủ về quản lý ODA

Các tác giả Đặng Ngọc Đức, Đoàn Phương Thảo (2015), đã có Bài tham luận đánh giá thực trạng việc huy động và sử dụng nguồn vốn tư nhân ở Việt Nam giai đoạn 2010-2014 và đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút nguồn vốn tư nhân đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam, tình hình thu hút các nguồn vốn tư nhân thông qua phương thức kết hợp Công-tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng đối với khu vực tư nhân Tác giả chưa nêu được vai trò của khu vực tư nhân trong việc sử dụng các nguồn vốn ưu đãi, và các yêu cầu đặt ra

để huy động nguồn vốn này trong bối cảnh Việt Nam đã là nước có mức thu nhập trung bình

Nguyễn Viết Lợi (2015) có Bài tham luận về việc huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước phục vụ phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam, đã nêu được chủ trương trong huy động vốn ngoài nước bao gồm vốn ODA, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Tác giả đề xuất được 7 giải pháp huy động vốn trong và ngoài nước trong đó có giải pháp thu hút đối với nguồn vốn ODA, nhưng chưa nêu cụ thể giải pháp đối với các nguồn vốn ưu đãi

Nguyễn Ngọc Sơn (2015) đã có Bài tham luận khái quát về thu hút và sử dụng ODA trong bối cảnh Việt Nam là nước MIC, đã nêu được thực trạng giải ngân nguồn vốn ODA thời gian qua, nêu được một số vấn đề trong thu hút và sử dụng ODA như giải ngân thấp, năng lực quản lý của Ban quản lý các dự án còn kém Tác giả đã đưa

ra một số kiến nghị để thúc đẩy giải ngân, huy động nguồn lực từ khu vự tư nhân, cải tiến quy chế quản lý vốn ODA Đây là những tài liệu tham khảo cho Luận án liên quan đến đánh giá về tiêu chí về hiệu suất và phù hợp Tuy nhiên tác giả chưa nêu được tổng quan các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng và mới chỉ tập trung vào

Trang 32

nguồn vốn ODA, chưa nêu được các yêu cầu đối với các nguồn vốn ưu đãi trong bối cảnh Việt Nam đã là nước MIC

1.2 Khoảng trống và những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu

Tổng kết các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, các tác giả đã nêu được: (i) Một số vấn đề về lý luận ODA như khái niệm, bản chất của nguồn vốn ODA; (ii) Đưa ra được ra được một số bài học kinh nghiệm về thu hút, quản lý và hiệu quả sử dụng ODA của các nước trong khu vực và thế giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam; (iii) Gợi mở một số kiến nghị nhằm tăng cường hơn nữa việc quản lý và sử dụng hiệu quả viện trợ nói chung và cho một số lĩnh vực cụ thể như y tế, phát triển hạ tầng cơ

sở Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chưa hệ thống hóa một cách toàn diện về mặt lý thuyết và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay, đặc biệt là khi nguồn vốn vay kém ưu đãi sẽ gia tăng trong thời gian tới Chưa có nghiên cứu nào về hiệu quả viện trợ đặt trong bối cảnh mới của Việt Nam khi trở thành nước có mức thu nhập trung bình thấp, bị ảnh hưởng do có sự thay đổi căn bản trong chính sách cung cấp viện trợ và mục tiêu sử dụng các nguồn vốn vay ưu đãi cho Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh khi nguồn vốn ODA giảm dần, vốn vay trở lên đắt hơn

Từ những nhận xét trên, tác giả nhận thấy rằng, cần có một nghiên cứu chuyên sâu hơn, toàn diện hơn cả về lý luận và thực tiễn về thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả vốn vay cho Việt Nam trong bối cảnh có nhiều thay đổi mang tính cơ bản về cung và cầu về các nguồn vốn vay ưu đãi khi Việt Nam trở thành nước MIC, cùng sự xuất hiện của nhiều phương thức tài trợ mới, sự tham gia của khu vực tư nhân để bảo

đảm việc sử dụng các nguồn vốn này thực sự có hiệu quả cho đất nước Cho đến nay

chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này, vì vậy, đây là những vấn đề mà tác giả muốn nghiên cứu làm rõ trong đề tài Luận án của mình

Vì vậy, việc nghiên cứu Đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình" sẽ đóng góp về mặt lý luận khoa học và có ý nghĩa thực tiễn trong thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn

ưu đãi của cộng đồng các nhà tài trợ dành cho Việt Nam trong thời gian tới

Trang 33

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN ƯU ĐÃI TRONG BỐI CẢNH NƯỚC

CÓ MỨC THU NHẬP TRUNG BÌNH

2.1 Tổng quan về các nguồn vốn ưu đãi

2.1.1 Khái niệm về các nguồn vốn ưu đãi

Trong khuôn khổ của Luận án này, các nguồn vốn ưu đãi được hiểu là bao gồm

vốn ODA (Official Development Assistance) và vốn vay ưu đãi (Concessional Loans )

2.1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn ODA

Kể từ sau Chiến tranh Thế giới lần thứ hai, chiến tranh lạnh giữa phe Xã hội chủ nghĩa (XHCN) và Tư bản chủ nghĩa, mà đứng đầu là Liên Xô và Hoa Kỳ kéo dài gần nửa thế kỷ, hai cường quốc này thực thi nhiều biện pháp, đặc biệt là về kinh tế để củng cố hệ thống đồng minh của mình

Năm 1945, GDP của Hoa Kỳ là 213,5 tỷ USD, bằng 40% tổng sản phẩm toàn thế giới Tuy nhiên, các nước đồng minh của Hoa Kỳ chịu tác động nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai và sự yếu kém về kinh tế của các nước này khiến Hoa

Kỳ lo ngại trước sự mở rộng của phe XHCN Để ngăn chặn sự phát triển đó giải pháp quan trọng lúc bấy giờ là giúp các nước tư bản sớm hồi phục kinh tế (Hà Thị Thu, 2014) Năm 1947, Hoa Kỳ triển khai kế hoạch Marshall, viện trợ ồ ạt cho các nước Tây

Âu Từ năm 1947 đến 1951 Hoa Kỳ viện trợ cho các nước Tây Âu tổng cộng 12 tỷ USD (tương đương 2,2% GDP của thế giới và 5,6% GDP của Hoa Kỳ lúc bấy giờ) Về phía mình, Liên Xô cũng sử dụng biện pháp trợ giúp kinh tế để củng cố và gia tăng số lượng các nước gia nhập phe XHCN Với tinh thần “quốc tế vô sản” Liên Xô đã tài trợ cho nhiều quốc gia trên thế giới, từ các nước ở châu Âu, châu Á, đến châu Phi và Mỹ La-tinh Năm 1991, khi Liên Xô tan rã, tổng số tiền các nước còn nợ Liên Xô lên đến con số khổng lồ, quy đổi ra đôla Mỹ là 120 tỷ (Nguyễn Hữu Hiểu, 2007)

Viện trợ của Hoa Kỳ cho các nước Tây Âu và của Liên Xô cho các nước XHCN được coi là các khoản Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tiên Mặc dù

Trang 34

mục tiêu chính của các khoản viện trợ này là chính trị nhưng chúng cũng đã có tác dụng nhất định giúp các nước tiếp nhận phát triển kinh tế xã hội Đến năm 1960, trước sự đấu tranh mạnh mẽ của các nước đang và kém phát triển, cộng với nhận thức thay đổi của các nước giầu đối với sự phát triển của các nước nghèo, Tổ chức Hợp tác

và Phát triển kinh tế (OECD) thành lập Uỷ ban Hỗ trợ phát triển (DAC) Uỷ ban này

có nhiệm vụ yêu cầu, khuyến khích và điều phối viện trợ của các nước OECD cho các nước đang và kém phát triển Kể từ khi bản báo cáo đầu tiên của DAC ra đời vào năm 1961, thuật ngữ ODA được chính thức sử dụng, với ý nghĩa là sự trợ giúp có ưu đãi về mặt tài chính của các nước giầu, các tổ chức quốc tế cho các nước nghèo (Fuhrer H., 1996)

Ngay từ khi bắt đầu, viện trợ đã có hai mục tiêu tồn tại song song, nhưng thực chất lại mâu thuẫn với nhau Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trưởng dài hạn và giảm nghèo ở những nước đang phát triển Mục tiêu thứ hai là tăng cường các lợi ích chiến lược và chính trị ngắn hạn của các nước tài trợ (World Bank, 1998) Theo cách hiểu chung nhất, nguồn ODA là hình thức hợp tác phát triển giữa nước nhận viện trợ

và các Chính phủ, các tổ chức quốc tế như Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB),… các tổ chức phi Chính phủ (NGO), gọi chung là các đối tác viện trợ nước ngoài hay nhà tài trợ ODA được thực hiện thông qua việc cung cấp từ phía các nhà tài trợ cho nước tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản vay ưu đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán (OECD, 2008)

Theo OECD thì ODA được coi là nguồn tài chính của một nước viện trợ cho các nước đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các nước này với thành tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% (OECD, 2008) Nguồn ODA có thể được cung cấp dưới 2 hình thức là song phương và đa phương

WB đưa ra khái niệm ODA nhấn mạnh nhiều đến khía cạnh tài chính và đặc điểm của ODA từ cả hai nguồn song phương và đa phương cho các nước đang phát triển Theo đó, hỗ trợ phát triển chính thức là tập con của Tài chính phát triển chính thức (ODF) và bao gồm khoản vay ưu đãi trong đó có ít nhất 25% yếu tố không hoàn lại Sự khác biệt giữa ODA và ODF ở chỗ ODA là một phần của ODF, trong đó có

Trang 35

yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng số viện trợ (World Bank, 1998)

Ở Việt Nam, Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 coi ODA là bộ phận của Ngân sách nhà nước Luật Đầu tư năm 2005 coi ODA là bộ phận của đầu tư nước ngoài Nghị định số 17/2001/NĐ-CP coi nguồn vốn ODA là khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của các tổ chức nước ngoài, với thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị vốn vay Nghị định số 134/2005/NĐ-CP coi ODA

là bộ phận của các khoản vay nước ngoài của chính phủ, có thể làm phát sinh nợ của Chính phủ Tại điều 1 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ thì ODA được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Yếu tố không hoàn lại là tỷ lệ phần trăm (%) giá trị danh nghĩa của khoản vay phản ánh mức ưu đãi của khoản vay ODA Trong đàm phán chương trình, dự án vốn vay ODA, người ta cần phải tính toán các phương án ưu đãi của khoản vay tối ưu (mức ưu đãi cao nhất) Công thức tính thành tố không hoàn lại theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), như sau:

d

d d

d a

r GE

aM aG

1

1 1

1 1

1

%.

100

Trong đó:

GE: Thành tố không hoàn lại (thành tố hỗ trợ) (%)

r: Tỷ lệ lãi suất hàng năm (%)

a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của bên cho vay)

d: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ: d = (1 + d’)1/a - 1(%)

Trang 36

d’: Tỷ lệ chiết khấu của cả năm (theo thông báo của OECD hoặc các thỏa thuận của bên cho vay) (%)

G: Thời gian ân hạn (năm)

M: Thời hạn cho vay (năm)

Từ công thức tính toán trên, có thể xác định được thành tố hỗ trợ đối với viện trợ ODA không hoàn lại thì GE đạt mức cao nhất là 100%

Như vậy ở các giác độ khác nhau, thì khái niệm ODA được đưa ra có những điểm khác nhau tuy nhiên có thể hiểu chung nhất về bản chất của ODA là: (i) ODA phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: Bên cung cấp tài trợ bao gồm các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc, Chính phủ các nước, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia và bên nhận tài trợ là Chính phủ hoặc Nhà nước; (ii) Cung cấp vốn ODA nhằm mục đích giúp đỡ nước này đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính, pháp luật

Từ những khái niệm và phân tích trên trên, ta có thể hiểu một cách đầy đủ rằng

về khái niệm và bản chất của vốn ODA như sau:

- ODA là nguồn vốn của các nước, các tổ chức quốc tế hỗ trợ cho các nước đang phát triển và kém phát triển (nước nghèo) Khoản vốn hỗ trợ này thường thể hiện dưới dạng tiền tệ, hàng hoá, chuyển giao công nghệ, chuyển giao tri thức theo khuôn khổ Hiệp định, Thoả ước hoặc các văn bản thoả thuận ký kết chính thức;

- Khoản hỗ trợ ODA có hai hình thức là hỗ trợ không hoàn lại hoặc phải hoàn lại, nhưng tỷ lệ về thành tố ưu đãi phải chiếm ít nhất là 25% tổng giá trị hỗ trợ đối với khoản ODA không ràng buộc và 35% đối với khoản ODA có ràng buộc;

- Khoản hỗ trợ ODA này nằm mục đích hỗ trợ cho các ngành và lĩnh vực chính thức, cụ thể với mục tiêu phát triển và phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của nhà tài trợ

2.1.1.2 Khái niệm về vốn vay ưu đãi

Theo tập quán tài trợ quốc tế, vốn ODA ưu đãi nhất cho các nước nghèo có thu nhập thấp, còn các nước có thu nhập trung bình hoặc thu nhập trung bình thấp sẽ tiếp cận nguồn vốn ODA kém ưu đãi hơn (Nguyễn Quang Thái, Trần Thị Hồng Thủy, 2014) Theo Luật Quản lý nợ công của Việt Nam, vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA) là khoản vay nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam từ nhà tài trợ là chính

Trang 37

phủ nước ngoài, tổ chức tài trợ song phương, tổ chức liên quốc gia hoặc tổ chức liên chính phủ có yếu tố không hoàn lại (thành tố ưu đãi) đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có ràng buộc, 25% đối với khoản vay không ràng buộc (Quốc hội, 2009)

Vốn vay kém ưu đãi là khoản vay có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu chuẩn của vốn vay ODA nêu trên

2.1.2 Các hình thức và phương thức cung cấp chủ yếu của nguồn vốn vay

ưu đãi

2.1.2.1 Các hình thức cung cấp

Hình thức cung cấp các nguồn vốn ưu đãi bao gồm:

a) ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ: ODA không hoàn lại cũng là một nguồn thu của ngân sách nhà nước, được ngân sách cấp phát để triển khai thực hiện chương trình, dự án đã ký kết với nhà tài trợ nhằm đạt mục tiêu nhất định phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh

ưu đãi

2.1.2.2 Phương thức cung cấp các nguồn vốn ưu đãi

Theo quy định hiện hành của Chính phủ Việt Nam có 04 phương thức cung cấp các nguồn vốn đãi như sau (Chính phủ, 2006):

a) Hỗ trợ ngân sách: Là phương thức cung cấp các nguồn vốn ưu đãi, theo đó các khoản hỗ trợ được chuyển trực tiếp vào ngân sách của Nhà nước; được quản lý,

Trang 38

sử dụng theo các quy định, thủ tục ngân sách của Việt Nam và phù hợp với nội dung

đã thỏa thuận với nhà tài trợ Thông thường đây là khoản viện trợ được hòa đồng với ngân sách nhà nước để thực hiện một hoặc nhiều chương trình mục tiêu quốc gia đã được phê duyệt

b) Hỗ trợ chương trình: Là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một hoặc nhiều giai đoạn Ví dụ viện trợ cho phát triển chung của giáo dục tiểu học, viện trợ ngân sách cho Bộ giáo dục và đào tạo, viện trợ phát triển hoà nhập cộng đồng ở các địa phương nhiều người di tản

c) Hỗ trợ dự án: Trước khi nhận được khoản viện trợ, nước nhận viện trợ phải chuẩn bị chi tiết dự án Loại hình viện trợ này thường chủ yếu là để xây dựng cơ sở

hạ tầng như đường xá, cầu cống, đê đập, trường học các dự án này thường có kèm theo một bộ phận của viện trợ kỹ thuật dưới dạng các chuyên gia nước ngoài đến kiểm tra những hoạt động nhất định nào đó để soạn thảo, xác nhận nội dung các báo cáo để gửi cho các nhà tài trợ

d) Viện trợ phi dự án: Là phương thức cung cấp các nguồn vốn ưu đãi không theo các dự án cụ thể Viện trợ phi dự án được cung cấp dưới dạng tiền, hiện vật, viện trợ mua sắm hàng hóa, chuyên gia

2.1.2.3 Quy trình vận động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi

Theo quy định của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay kém ưu đãi của các nhà tài trợ, quy trình vận động, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay kém ưu đãi gồm 5 bước sau (Chính phủ, 2013):

Bước1: Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ

Danh mục tài trợ là danh mục gồm một hay nhiều chương trình, dự án và các khoản viện trợ phi dự án yêu cầu tài trợ các nguồn vốn ưu đãi, được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt và Nhà tài trợ thống nhất tài trợ Danh mục thường được kèm theo Đề cương chi tiết của các chương trình, dự án sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý để cơ quan chủ quản phối hợp với Nhà tài

Trang 39

trợ xây dựng văn kiện chương trình, dự án và viện trợ phi dự án Vận động các nguồn vốn ưu đãi để đưa vào danh mục vận động tài trợ được thực hiện trên cơ sở sau: Thứ nhất, dựa vào các lĩnh vực cần ưu tiên thu hút các nguồn vốn ưu đãi như: (i) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đồng bộ, quy mô lớn và hiện đại như hạ tầng giao thông, đô thị, công nghệ thông tin, năng lượng, thủy lợi và đê điều; (ii) Phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, giảm nghèo, dân số và phát triển; (iii) Phát triển nông nghiệp và nông thôn, xây dựng nông thôn mới; (iv) Tăng cường năng lực thể chế và cải cách hành chính

Thứ hai, dựa vào các Chương trình, chiến lược và định hướng hợp tác giữa Việt Nam và Nhà tài trợ Đối với các nước, thông qua các cuộc làm việc song phương, các cuộc họp của Ủy ban hợp tác liên chính phủ, các diễn đàn hợp tác phát triển, các nhà tài trợ thường ký với Việt Nam Hiệp định khung về hợp tác phát triển để làm cơ sở đàm phán và ký Hiệp định tài trợ Các tổ chức tài chính quốc tế lớn như WB, ADB, IMF thường có các tôn chỉ mục đích và lĩnh vực ưu tiên tài trợ riêng của từng tổ chức

là căn cứ để Việt Nam vận động tài trợ

Bước 2 Chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án

Sau khi danh mục chương trình, dự án sử dụng các nguồn vốn ưu đãi đã được cấp

có thẩm quyền phê duyệt và cam kết tài trợ của Nhà tài trợ, cơ quan chủ quản chương trình, dự án có nhiệm vụ sau: (i) Ban hành quyết định về Chủ dự án, cử giám đốc và quản đốc dự án; (ii) Chỉ đạo Chủ dự án phối hợp với Nhà tài trợ trong việc chuẩn bị, hoàn thiện văn kiện chương trình, dự án và thực hiện các thủ tục về thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án; (iii) có trách nhiệm bố trí đầy đủ các nguồn lực (con người, hiện vật, ngân sách) theo thẩm quyền cho việc chuẩn bị chương trình, dự án; (iv) tổ chức thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án

Bước 3 Ký kết điều ước quốc tế về các nguồn vốn ưu đãi

Sau khi văn kiện dự án đã được cơ quan chủ quản phê duyệt, nhà tài trợ và phía Chính phủ Việt Nam cần ký kết điều ước quốc tế khung về các nguồn vốn ưu đãi thông qua Hiệp định tài trợ hoặc Hiệp định vay, là căn cứ pháp lý để triển khai giải ngân và các hoạt động đã được cam kết tài trợ

Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế về các nguồn vốn ưu đãi như sau:

Trang 40

(i) Cơ quan đề xuất lấy ý kiến của các cơ quan liên quan, ý kiến kiểm tra của Bộ ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, sau đó tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc đàm phán, ký kết điều ước quốc tế

(ii) Thủ tướng Chính phủ báo cáo Chủ tịch nước và quyết định việc đàm phán,

ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước, hoặc phê duyệt điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ

(iii) Cơ quan được ủy quyền chủ trì đàm phán tiến hành đàm phán với nhà tài trợ về dự thảo điều ước quốc tế về các nguồn vốn ưu đãi

(iv) Căn cứ kết quả đàm phán phù hợp với nội dung dự thảo điều ước quốc tế đã được Chủ tịch nước hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, người được ủy quyền tiến hành ký điều ước quốc tế với đại diện của Nhà tài trợ

(v) Đối với trường hợp điều ước quốc tế sau khi ký phải được phê duyệt hoặc phê chuẩn, cơ quan đề xuất hoàn tất hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng chính phủ phê duyệt hoặc trình Chủ tịch nước phê chuẩn

Bước 4 Tổ chức thực hiện chương trình, dự án

Sau khi điều ước quốc tế về các nguồn vốn ưu đãi đã được ký kết, cơ quan chủ quản có trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, dự án với các nhiệm vụ sau: (i) Quyết định việc tổ chức bộ máy quản lý thực hiện chương trình, dự án

(ii) Phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án; tổng hợp và phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hàng năm của chương trình, dự án

(iii) Thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu (iv) Tổ chức giám sát và đánh giá tình hình thực hiện, đảm bảo chương trình, dự

án thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và đạt mục tiêu đề ra

(v) Chịu trách nhiệm về thất thoát, lãng phí, tham nhũng và các sai phạm trong công tác quản lý và sử dụng các nguồn vốn ưu đãi thuộc thẩm quyền quản lý của mình (vi) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, điều ước quốc tế về các nguồn vốn ưu đãi đối với các chương trình, dự án

Bước 5 Giám sát và đánh giá chương trình, dự án

Để bảo đảm việc sử dụng các nguồn vốn ưu đãi có hiệu quả, đạt được mục tiêu

đã đề ra trong văn kiện chương trình dự án, cơ quan chủ quản cần thực hiện công tác

Ngày đăng: 04/06/2017, 19:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. AEF (2011), Báo cáo tiến độ hiệu quả viện trợ tại Diễn đàn hiệu quả viện trợ lần thứ 3 năm 2011, Hà Nội, tr. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tiến độ hiệu quả viện trợ tại Diễn đàn hiệu quả viện trợ lần thứ 3 năm 2011
Tác giả: AEF
Năm: 2011
2. AFD (2014), Tài liệu họp Định hướng hàng năm giữa Việt Nam và AFD, (3/11/2014), tr 2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu họp Định hướng hàng năm giữa Việt Nam và AFD
Tác giả: AFD
Năm: 2014
3. Nguyễn Ngọc Anh (2006), “Một số kinh nghiệm về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên thế giới và Việt Nam”, Xây dựng; số 7, tr. 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA trên thế giới và Việt Nam”, "Xây dựng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2006
4. Trần Tuấn Anh (2003), ODA Nhật Bản cho các nước Đông Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, tr. 2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ODA Nhật Bản cho các nước Đông Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Trần Tuấn Anh
Năm: 2003
5. Hoàng Ngọc Âu (2013), “Bàn thêm về quản lý nguồn vốn ODA tại Việt Nam”, Kinh tế và dự báo, 9, tr. 20 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn thêm về quản lý nguồn vốn ODA tại Việt Nam”, "Kinh tế và dự báo
Tác giả: Hoàng Ngọc Âu
Năm: 2013
6. Lê Xuân Bá, Ngô Minh Tuấn, Trần Thị Hạnh (2008), Phân cấp quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam: Chính sách và thực hiện ở địa phương. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ƣơng, tr.3-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ở Việt Nam: Chính sách và thực hiện ở địa phương
Tác giả: Lê Xuân Bá, Ngô Minh Tuấn, Trần Thị Hạnh
Năm: 2008
7. Ban Bí Thƣ trung ƣơng Đảng cộng sản Việt Nam (2010), Kết luận số 64/KL-TW ngày 9/2/2010, tr. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 0), Kết luận số 64/KL-TW ngày 9/2/2010
Tác giả: Ban Bí Thƣ trung ƣơng Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2010
8. Nguyễn Quốc Bình (2013), “Để sử dụng hiệu quả ODA trong nông nghiệp và phát triển nông thôn”, Kinh tế và dự báo, 9, tr. 15-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2013), “"Để sử dụng hiệu quả ODA trong nông nghiệp và phát triển nông thôn”, "Kinh tế và dự báo
Tác giả: Nguyễn Quốc Bình
Năm: 2013
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2007), Thông tư số 04/2007/TT-BKH hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ, tr. 23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2007/TT-BKH hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2007
10. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2010), Báo cáo tại Hội nghị Tư vấn các nhà tài trợ năm 2010, tr. 2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tại Hội nghị Tư vấn các nhà tài trợ năm 2010
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2010
11. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2011), Đề án định hướng thu hút, quản lý và sử dụng ODA giai đoạn 2011-2020, tr. 34-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án định hướng thu hút, quản lý và sử dụng ODA giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2011
12. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2013), Báo cáo đánh giá 5 năm quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ, tr. 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá 5 năm quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2013
13. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2014), Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn ODA, vay kém ưu đãi, tr.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn ODA, vay kém ưu đãi
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2014
14. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2014b), Báo cáo đánh giá toàn diện 20 năm quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ, 1993-2013, tr.7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá toàn diện 20 năm quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ, 1993-2013
15. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2014c), Báo cáo tổng quan công tác vận động thu hút và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi, tr.1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan công tác vận động thu hút và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi
17. Bộ Ngoại giao (1997), Báo cáo kỷ niệm 20 năm quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc, tháng 10 năm 1997, tr. 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kỷ niệm 20 năm quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc
Tác giả: Bộ Ngoại giao
Năm: 1997
18. Bộ Tài chính (2000), Chiến lược vay và trả nợ nước ngoài 2001-2010, tr. 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược vay và trả nợ nước ngoài 2001-2010
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2000
19. Bộ Tài chính (2000b), Quyết định 02/2000/QĐ-BTC ban hành Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ, tr.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 02/2000/QĐ-BTC ban hành Quy chế cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ
104. UNDP (2015), Các mục tiêu thiên niên kỷ, http://www.vn.undp.org/content/vietnam/vi/home/mdgoverview Link
142. UNDP (2014), Human Development Report 2014 Sustaining Human Progress: Reducing Vulnerabilities and Building Resilience(http://hdr.undp.org/sites/all/themes/hdr_theme/country-notes/VNM.pdf) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Cơ cấu tài trợ theo ngành của WB thông qua các phương thức - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 2.2. Cơ cấu tài trợ theo ngành của WB thông qua các phương thức (Trang 46)
Bảng 3.2 dưới đây so sánh thực trạng giải ngân các nguồn vốn ưu đãi trong giai  đoạn 2011-2015 so với giai đoạn trước khi Việt Nam đạt được mức thu nhập trung bình - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 3.2 dưới đây so sánh thực trạng giải ngân các nguồn vốn ưu đãi trong giai đoạn 2011-2015 so với giai đoạn trước khi Việt Nam đạt được mức thu nhập trung bình (Trang 78)
Bảng 3.4. Tỷ trọng các nguồn vốn ƣu đãi so với GDP và tổng vốn đầu tƣ - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 3.4. Tỷ trọng các nguồn vốn ƣu đãi so với GDP và tổng vốn đầu tƣ (Trang 86)
Bảng 3.5. Thời hạn trung bình thực hiện các dự án của AFD tại Việt Nam - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 3.5. Thời hạn trung bình thực hiện các dự án của AFD tại Việt Nam (Trang 89)
Bảng 3.6.  Khảo sát các Ban quản lý dự án về khó khăn trong quá trình - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 3.6. Khảo sát các Ban quản lý dự án về khó khăn trong quá trình (Trang 95)
Bảng 3.7. Đánh giá của các cơ quan chủ quản về các văn bản pháp quy liên - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 3.7. Đánh giá của các cơ quan chủ quản về các văn bản pháp quy liên (Trang 101)
Bảng 4.2. Ngành/lĩnh vực ƣu tiên cung cấp vốn ƣu đãi cho Việt Nam - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 4.2. Ngành/lĩnh vực ƣu tiên cung cấp vốn ƣu đãi cho Việt Nam (Trang 119)
Bảng 4.3. Khu vực/cơ quan ƣu tiên của nhà tài trợ đƣợc cung cấp nguồn - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 4.3. Khu vực/cơ quan ƣu tiên của nhà tài trợ đƣợc cung cấp nguồn (Trang 120)
Bảng 4.4. Khu vực địa lý ƣu tiên cung cấp vốn ƣu đãi cho Việt Nam - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 4.4. Khu vực địa lý ƣu tiên cung cấp vốn ƣu đãi cho Việt Nam (Trang 121)
Bảng 4.5. Những lĩnh vực ƣu tiên sử dụng theo các loại nguồn ƣu đãi thời - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 4.5. Những lĩnh vực ƣu tiên sử dụng theo các loại nguồn ƣu đãi thời (Trang 122)
Bảng 4.6. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2013-2020 - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 4.6. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2013-2020 (Trang 131)
Bảng 4.7. Ý kiến của các Cơ quan chủ quản về phương thức tiếp cận và sử - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Bảng 4.7. Ý kiến của các Cơ quan chủ quản về phương thức tiếp cận và sử (Trang 140)
Hình tài trợ - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Hình t ài trợ (Trang 173)
Hình thức nhƣ BOT, hợp tác công tƣ (PPP) - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi khi việt nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình
Hình th ức nhƣ BOT, hợp tác công tƣ (PPP) (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w