1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Báo cáo đo lường vườn ươm thông minh sử dụng cảm biến nhiệt độ độ ẩm

26 617 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay công nghệ phát triển rất nhanh, ngày càng có nhiều sản phẩn ra đời có những tính năng rất phong phú và đa dạng và một điều đặc biệt đó là rất thông minh. Khoa học phát triển kéo theo rất nhiều nghành phát triển theo ví dụ như viễn thông, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo,… Tất cả các nghành đều có mối quan hệ thân thiết với nhau, nếu ta kết hợp chúng lại với nhau có thể tạo ra những sản phẩm thông minh để phục vụ nhu cầu cuộc sống của chính chúng ta. Một sản phẩm thông minh cần có sự kết hợp từ nhiều bộ phận để tạo thành: vi xử lý được lập trình phức tạp, cơ cấu chấp hành, cơ cấu chấp hành và nhiều thứ khác. Để sản phẩm có được sự thông minh như thế thì cảm biến chính là nhân tố quan trọng trong việc tạo thành sản phẩm. Hệ thống đóng mở cửa tự động, hệ thống chống trộm, các ngôi nhà thông minh (Smart house), các khu vườn thông minh,… thì cảm biến góp công lớn trong sản phẩm. Tùy vào từng mục đích sử dụng có thể chọn loại cảm biến phù hợp như: cảm biến siêu âm, hồng ngoại, nhiệt độ độ ẩm,…. Có một cảm biến mà chúng ta có thể bắt gặp trong đời sống và ứng dụng của nó cũng rất rộng và đó chính là cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ. Cảm biến này thường được sử dụng trong các khu vườn thông minh, vườn ươm giống cây trồng,… vàg đặc biệt trong dự báo thời tiết. Bởi vì nó được ứng dụng rộng nên nhóm 15 quyết định lựa chọn cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ và ứng dụng của nó cho đề tài tìm hiểu của mình.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

KĨ THUẬT ĐO LƯỜNG VÀ CẢM BIẾN

Đề tàì: Tìm hiểu về cảm biến đo nhiệt độ, độ ẩm và ứng dụng

Giảng viên : TS Nguyễn Ngọc Linh.

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Văn Trọng 14020487 Phan Thanh Vũ 14020813 Nguyễn Văn Vượng 14020567 Khoa: Cơ học kỹ thuật và tự động hóa

Lớp: K59M

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017

Mục lục

Trang 2

Lời nói đầu 5

I Giới thiệu chung 6

1 Khái niệm 6

2 Phân loại cảm biến 6

3 Một số đặc trưng 8

II Giới thiệu cảm biến thông dụng 9

1 Cảm biến tiệm cận 9

2 Cảm biến quang 10

3 Cảm biến nhiệt độ 11

4 Cảm biến đo vận tốc, gia tốc và rung 12

III Tìm hiểu về cảm biến đo nhiệt độ và độ ẩm (DHT11) 13

1 Giới thiệu chung về cảm biến DHT11 13

2 Cấu tạo, thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động 15

a Cấu tạo 15

b Thông số kỹ thuật 15

c Nguyên lý hoạt động 15

IV Tìm hiểu phần cứng trong ứng dụng 18

1 Arduino uno r3 19

a Giới thiệu chung về Arduino 19

b Thông số kỹ thuật 20

c Vi điều khiển trong board mạch Arduino 20

d Nguồn sử dụng 21

Trang 3

f Bộ nhớ sử dụng 22

g Cổng in/out của Arduino 22

2 LCD 16x2 23

a Tổng quan về LCD 23

b Cấu tạo thông số kỹ thuật 24

V Đề tài và ứng dụng của nhóm 25

1 Nội dung của ứng dụng 25

2 Lắp mạch 25

3 Kết nối và nguyên lý hoạt động của ứng dụng 26

Tài liệu tham khảo

Phân công công việc

Trang 4

Hiện nay công nghệ phát triển rất nhanh, ngày càng có nhiều sản phẩn ra đời có những tính năng rất phong phú và đa dạng và một điều đặc biệt đó là rất thông minh Khoa học phát triển kéo theo rất nhiều nghành phát triển theo ví dụ như viễn thông, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo,… Tất cả các nghành đều cómối quan hệ thân thiết với nhau, nếu ta kết hợp chúng lại với nhau có thể tạo ra những sản phẩm thông minh để phục vụ nhu cầu cuộc sống của chính chúng ta Một sản phẩm thông minh cần có sự kết hợp từ nhiều bộ phận để tạo thành: vi

xử lý được lập trình phức tạp, cơ cấu chấp hành, cơ cấu chấp hành và nhiều thứ khác Để sản phẩm có được sự thông minh như thế thì cảm biến chính là nhân tốquan trọng trong việc tạo thành sản phẩm Hệ thống đóng mở cửa tự động, hệ thống chống trộm, các ngôi nhà thông minh (Smart house), các khu vườn thông minh,… thì cảm biến góp công lớn trong sản phẩm Tùy vào từng mục đích sử dụng có thể chọn loại cảm biến phù hợp như: cảm biến siêu âm, hồng ngoại, nhiệt độ độ ẩm,…

Có một cảm biến mà chúng ta có thể bắt gặp trong đời sống và ứng dụng của nó cũng rất rộng và đó chính là cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ Cảm biến này thường được sử dụng trong các khu vườn thông minh, vườn ươm giống cây trồng,… vàg đặc biệt trong dự báo thời tiết Bởi vì nó được ứng dụng rộng nên nhóm 15 quyết định lựa chọn cảm biến đo độ ẩm và nhiệt độ và ứng dụng của

nó cho đề tài tìm hiểu của mình

 Giới thiệu chung về cảm biến và đặc trưng cơ bản

 Giới thiệu cảm biến thông dụng

 Tìm hiểu cảm biến đo nhiệt độ độ ẩm (DHT11)

Trang 5

I Giới thiệu chung.

đo (m):

Trong công thức (1.1):

s – đại lượng đầu ra hoặc là phản ứng của cảm biến

m– là đại lượng đầu vào hay kích thích (có nguồn gốc là đại lượng cần đo) Thông qua đo đạc (s) cho phép nhận biết giá trị (m)

2 Phân loại cảm biến

Tùy theo các đặc trưng phân loại, cảm biến có thể được chia thành nhiều loại khác nhau:

 Theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích

Trang 6

 Hiện tượng vậtlý

- Biến đổi hóa học

- Biến đổi điện hóa

Trang 7

- Nhiệtk dung, tỉ nhiệt.

 Tính năng của bộ cảm biến

Trang 8

 Công nghiệp

 Nông nghiệp

 Môi trường khí tượng

 Thông tin, viễ thông

 Theo thông số của mô hình mạch thay thế

 Cảm biến tích cực có đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng

 Cảm biến thụ đôn gj được đặc trưng bằng các thông số R, L, C, … tuyến tính hoặc phi tuyến tính

3 Một số đặc trưng

- Độ nhạy: Gia số nhgỏ nhất có thể phát hiện

- Mức tuyến tính: Khoảng giá trị được biến đổi có hệ số biến đổi cố định

- Dải biến đổi: Khoảng giá trị biến đổi được sử dụng

- Ảnh hưởng ngược: Khả năng gây thay đổi môi trường

- Mức nhiễu ồn: tiếng ồn riêng và ảnh hưởng của các tác nhân khác lên kết quả

- Sai số xác định: Phụ thuộc độ nhạy và mức nhiễu

- Độ trội: Sự thay đổi tham số theo thời gian phục vụ hioặc thời gian tồn tại(date)

- Độ trễ: Mức độ đáp ứng với thay đổi của quá trình

- Độ tin cậy: Khả năng làm việc ổn định, chịu những biến động lớn của môitrường như sốc các loại

- Điều kiện môi trường: Dải nhiệt độ, độ ẩm, áp suất,… làm việc được

Trang 9

Hiện nay có rất nhiều loại cảm biến đã được chế tạo và ứng dụng rất nhiều trong đời sống giúp ta giải quyết được nhiều vấn đề trong cuộc sống họctập và làm việc trở nên thuận tiện hơn Tiêu biểu như: cảm biến nhiệt độ, ánh sáng, siêu âm, hồng ngoại,…

1 Cảm biến tiệm cận

Có hai loại cảm biến tiệm cận trong công nghiệp thường gặp:

- Cảm biến tiệm cận kiểu cảm ứng ( cảm biến điện từ ): Phát hiện các vật bằng

cách tạo ra trường điện từ ( chỉ phát hiện được kim loại) cảm biến này thườngđược dùng trong công nghiệp do giá thành và khả năng chống nhiễu của nó.Nguyên tắc hoạt động: Từ trường do cuộn dây của sensor tạo ra sẽ thay đổi khi tương tác với vật thể kim loại

Hình 1:

Có 2 loại cả biến tiệm cận kiểu cảm ứng: loại có bảo vệ và không có bảo vệ

Hình 2:

Trang 10

- Cảm biến tiệm cận điện dung: Phát hiện các vật bằng cách tạo ra trường điện dung tĩnh điện Do đó, thiết bị này có thể phát hiện mọi vật.

Nguyên tắc hoạt động: Phát hiện theo nguyên tắc tĩnh điện( sự thay đổi điện dung giữa vật cảm biến và đầu sensor), có thể phát hiện tất cả vật

Hình 3:

Ứng dụng của cảm biến tiệm cận:

Đếm lon bia sản suất trong ngày, giám sát hoạt động của khuôn dập, pháthiện palette đi ngang qua, phát hiện lon nhôm, phát hiện đếm vật kim loại, kiểm tra gãy mũi khoan, …

2 Cảm biến quang

Cấu trúc cảm biến quang khá đơn giản, gồm 3 bộ phận chính:

Hình 4:

Trang 11

Bộ phận phát sóng: thường sử dụng đèn LEG để phát ánh sáng: LEG đỏ,

hồng ngoại, laze, trắng, xanh lá và thường các nguồn sáng này được phát ra ở tần số mắt người không thấy

Bộ phận thu sóng: Thường là phototransistor (transistor quang), bộ phận

này cảm nhận ánh sáng và chuyển đổi thành tín hiệu tỉ lệ

Mạch xử lý tín hiệu ra: chuyển tín hiệu tỉ lệ (analogue) từ transistor

quang/ ASIC thành tín hiệu On/Of được khuếch đại Khi lượng ánh sáng thu cđược vượt ngưỡng được xác định, tín hiệu của cảm biến được kích hoạt

- Ưu điểm: Là đơn giản, độ nhạy cao, ổn định dài hạn RTD thuingừ có loại

2 dây, 3 dây, 4 dây

4 Cảm biến đo vận tốc, gia tốc và rung

- Để đo vận tốc ta sử dụng tốc độ kế vòng kiểu điện từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ hoặc tốc độ kế vòng loiạ xung hoạt động theo nguyên tắc đo tần số chuyển động của phần tử chuyển động tuần hoàn

Trang 12

- Trong đo gia tốc, người ta phân biệt mức gia tốc và dải tần của hiện tượng khảo sát như sau:

+ Đo gia tốc chuyển động của một khối lượng nào đó, trong đó chuyển động của trong tâm luôn giữ ở tần số tương đối thấp, giá trị của gia tốc nhỏ Các cảm biến thường dùng là các cảm biến gia tốc đo dịch chuyển và cảm biến gia tốc đo biến dạng

+ Đo gia tốc rung mức trung bình và dải tần tương đối cao (~10kHz) thường gặp khi vật có khối lượng nhỏ, cảm biến gia tốc sử dụng là loại áp trở và áp điện

+ Đo gia tốc khi va đập, thay đổi gia tốc có dạng xung, cảm biến gia tốc sử dụng là các loại có dải thông rộng về cả hai phía tần số thấp và tần số cao

- Độ rung được đặc trung bởi độ dịch chuyển, tốc độ và gia tốc ở các điểm trên vật rung Cảm biến reung có thể là cảm biến dịch chuyển, cảm biến tốc độ hoặc gia tốc nhưng có thể mô tả nguyên lý hoạt động của chúng bằng mô hình

hệ cơ học một bậc tự do như hình dưới

- Cảm biến đo độ rung gồm một phần tử nhạy cảm ( lò xo, tinh thể điện áp, … )nối với một khối lượng rung và được đặt chung trong vỏ hôp Chuyển động rung của khối lượng M tác động lên phần tửnhạy cảm của cảm biến và được chuyển thành tín hiệu điện ở đầu ra

Hình 6:

Trang 13

DHT11 là một loại cảm biến nhiệt độ và độ ẩm tương đối phổ biến và có nhiều ứng dụng thực tế Nó thường được dùng trong học tập và nghiên cứu.

Trang 14

2 Cấu tạo, thông số kĩ thuật và nguyên lý hoạt động.

a Cấu tạo:

 DHT11 có cấu tạo 4 chân như hình trên Nó sử dụng giao tiếp sốtheo chuẩn 1 dây

 VCC: Nối với nguồn điện 5V

 DATA: Kết nối và truyền dữ liệu

Trang 15

đó DHT11 sẽ hiểu MCU muốn đo giá trị nhiệt độ và độ ẩm

 MCU đưa chân DATA lên 1, sau đó thiết lập lại là chân đầu vào

 Sau khoảng 20-40us, DHT11 sẽ kéo chân DATA xuống thấp Nếu >40us mà chân DATA ko được kéo xuống thấp nghĩa là kogiao tiếp được với DHT11

Trang 16

 Chân DATA sẽ ở mức thấp 80us sau đó nó được DHT11 kéo nên cao trong 80us Bằng việc giám sát chân DATA, MCU có thể biết được có giao tiếp được với DHT11 ko Nếu tín hiệu đo được DHT11 lên cao, khi đó hoàn thiện quá trình giao tiếp của MCU với DHT.

- Bước 2: đọc giá trị trên DHT11 o DHT11 sẽ trả giá trị nhiệt độ và

độ ẩm về dưới dạng 5 byte Trong đó:

 Byte 1: giá trị phần nguyên của độ ẩm (RH%)

 Byte 2: giá trị phần thập phân của độ ẩm (RH%)

 Byte 3: giá trị phần nguyên của nhiệt độ (TC)

 Byte 4 : giá trị phần thập phân của nhiệt độ (TC)

 Byte 5 : kiểm tra tổng ð Nếu Byte 5 = (8 bit) (Byte1 +Byte2 +Byte3 + Byte4) thì giá trị độ ẩm và nhiệt độ là chính xác, nếu sai thì kết quả đo không có nghĩa

- Đọc dữ liệu: Sau khi giao tiếp được với DHT11, DHT11 sẽ gửi liên tiếp 40 bit 0 hoặc 1 về MCU, tương ứng chia thành 5 byte kết quả của Nhiệt độ và độ ẩm

o Bit 0:

Trang 17

o Bit 1:

Sau khi tín hiệu được đưa về 0, ta đợi chân DATA của MCU được

DHT11 kéo lên 1 Nếu chân DATA là 1 trong khoảng 26-28 us thì là 0, còn nếu tồn tại 70us là 1 Do đó trong lập trình ta bắt sườn lên của chân DATA, sau đó delay 50us Nếu giá trị đo được là 0 thì ta đọc được bit 0, nếu giá trị đođược là 1 thì giá trị đo được là 1 Cứ như thế ta đọc các bit tiếp theo

1 Arduino uno r3

Nhắc tới dòng mạch Arduino dùng để lập trình, cái đầu tiên mà người ta thường nói tới chính là dòng Arduino UNO Hiện dòng mạch này đã phát triểntới thế hệ thứ 3 (R3) Chúng ta sẽ bắt đầu đến với Arduino qua thứ này

a Giới thiệu về mạch Arduino uno r3.

Arduino uno r3 là dòng cơ bản, linh hoạt, thường được dùng cho người mới bắt đầu Bạn có thể sử dụng các dòng Arduino khác nhau như: Arduino Mega, Arduino Nano, Arduino Micro,… nhưng với những ứng dụng cơ bản thì mạch Arduino uno là lựa chịn phù hợp nhất

Trang 18

Hình 11:

b Thông số cơ bản của mạch Arduino uno r3.

Vi điều khiển Atmega328PĐiện áp hoạt động 5 V

Điện áp đầu vào( khuyên dùng) 7 – 12 VĐiện áp đầu ra( giới hạn) 6 – 20 VChân Digital I/O 12 ( với 6 chan PWM output )Chân PWM Digital I/O 6

Chân đầu vào Analog 6Dòng sử dụng I/O pin 20 mADòng sử dụng 3.3V pin 50 mA

Trang 19

Mạch Arduino uno r3 với thiết kế tiêu chuẩn sử dụng vi điều khiển Atmega328 Tuy nhiên nếu yêu cầu phần cứng của tâ không cao hoặc túi tiền không cho phép, ta có thể sử dụng các loại vi diều khiển khác có chức năng tương đương nhưng rẻ hơn như Atmega8( bộ nhớ flash 8KB ) hoặc Atmega

168 ( bộ nhớ flash 16 KB )

d Nguồn sử dụng.

Trang 20

Arduino uno r3 có thể được cấp nguồn 5 V thông qua cổng USB hoặc cấp nguồn ngoài với điện áp khuyên dùng 7 – 12 V DC hoặc điện áp giới hạn

là 6 – 20 V thường thò cấp nguồn bằng pin vuông 9V là hợp lý nhất nếu ta không có sẵn nguồn từ cổng USB Nếu cấp nguồn vượt quá ngưỡng giới hạn trên, ta sẽ làm hỏng Arduino uno

e Các chân năng lượng.

 GND (Ground): Cực âm của nguồn điện cấp cho Arduino uno Khi ta dùng các thiết bị sử dụng những nguồn điện riêng biệt thì những chân này phải được nối với nhau

 5V: cấp điện áp 5V đầu ra Dòng tối đa cho phép chân này là 500 mA

 3.3V: cấp điện áp đầu ra Dòng tối đa cho phép ở chân này là 50 mA

 Vin (Voltage Input) để cấp nguồn ngoài cho Arduino uno, bạn nối cực dương của nguồn với chân này và cực âm của nguồn với chân GND

 IOREF: điện áp hoạt động của vi điều khiển trên Arduino uno có thể được đo ở chân này Và dĩ nhiên nó luôn là 5V mặc dù vậy bạn không được lấy nguồn 5V từ chân này để sử dụng bởi chức năng của nó khôngphải là cấp nguồn

 RESET: việc nhấn nút Reset trên board để reset vi điều khiển tương đương với việc chân RESET được nối với GND qua 1 điện trở 10K ôm

f Bộ nhớ sử dụng:

Vi điều khiển ATMmega328 tiêu chuẩn sử dụng trên Arduino uno r3 có:

 32KB bộ nhớ Flash: những đoạn lệnh ta lập trình sẽ được lưu trong bộ nhớ Flash của vi điều khiển Thường thì sẽ có khoảng vài KB trong só này sẽ được dùng cho bootloader nhưng đừng lo, ta hiếm khi nào cần quá 20Kb bộ nhớ này

 2KB cho SRAm ( Static Random Access Memory): giá trị các niến ta khai báo khi lập trình sẽ lưu ở đây Bạn khai báo càng nhiều biến thì

Trang 21

bộ nhớ RAM lại trở thành thứ mà ta phải bận tâm Khi mất điện, dữ liệutrên SRAM sẽ bị mất.

 1KB cho EEPROM ( Electrically Eraseble Programmable Read Only Memory ): đây giống như một chiếc ổ cứng mini – nơi bạn có thể đọc

và ghi dữ liệu của mình vào đây mà không phải lo bị mất khi cúp điện giống như dữ liệu trên SRAM

g Các cổng vào/ra trên Arduino Board

Mạch Arduino uno có 14 chân digital dùng để đọc hoăc xuất tín hiệu Chúng chỉ có 2 mức điện áp là 0V và 5V với dòng vào/ra tối đa trên mỗi chân là 40 mA Ở mỗi chân đều có các điện trở pull – up từ được cài đặt ngay trong vi điều khiển Atmega328( mặc định thì các diện trở này không được kết nối)

Một số chân digital có các chức năng đặc biệt như sau:

 2 chân Serial: 0(RX) và 1(TX): dùng để gửi(transmit – TX) và nhận (recevie – RX) dữ liệu TTL Serial Arduino uno có thể giao tiếp với thiết bị khác thông qua 2 chân này Kết nối bluetôth thường thấy nói nôm na chính là kết nối Serial không dây Nếu không cần giao tiếp Serial, ta không nên sử dụng 2 chân này nếu không cần thiết

 Chân PWM (~): 3, 5, 6, 9, 10, 11: cho phép ta xuất xung PWM với

độ phân giải 8 bit (giá trị từ 0 -> 28-1 tương ứng với 0 -> 5V) bằng hàm analogWrite() Nói đơn giản, ta có thể điều chỉnh được điện áp

ra ở chân này từ mức 0V và 5V thay vì chỉ cố định ở mức 0V và 5V như những chân khác

 Chân giao tiếp SPI: 10(SS), 11(MOSI), 12(MISO), 13(SCK) Ngoài

ra các chức năng thông thường, 4 chân này còn dùng để truyền phát

dữ liệu bằng giao thức SPI với các thiết bị khác

 LED 13: trên Arduino uno có 1 đèn LED màu cam (kí hiệu chữ L) Khi bấm nút Reset, ta sẽ thấy đèn nhấp nháy để báo hiệu Nó được nối với chân số 13 Khi chân này được người dùng sử dụng, LED sẽ sáng

Trang 22

Arduino uno board có 6 chân analog(A0 -> A5) cung cấp dộ phân giải tín hiệu 10 bit (0 -> 210 -1) để đọc giá trị điện áp trong khoảng 0V – 5V Với chân AREF trên board, ta có thể đưa vào điện áp tham chiếu khi sử dụng các chân analog Tức là nếu bạn cấp điện áp 2.5V vào chân này thì bạn có thể dùng các chân analog để đo điện áp trong khoảng từ 0V -> 2.5V với độ phân giải vẫn là 10 bit.

Đặc biệt, Arduino uno có 2 chân A4(SDA) và A%(SCL) hỗ trợ giao tiếp I2C/TWI với các thiết bị khác

2 LCD 16x2

Ngày nay, thiết bị hiển thị LCD( Liquid Crystal Display) được sử dụng trong rất nhiều các ứng dụng của vi điều khiển LCD có nhiều ưu điểm so với các dạng hiển thị khác; Nó có khả năng hiển thị kí tự đa dạng, trực quan(chữ, số và kí tự đồ họa), dễ dàng đưa vào mạch ứng dụng theo nhiều giao thức giao tiếp khác nhau, tốn rất ít tài nguyên hệ thống và giá thành rẻ

a Tổng quan về LCD.

Hình 13:

Ngày đăng: 04/06/2017, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w