1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài tập nhóm môn quản trị chiến lược nghiên cứu ngân hàng vietcombank

27 1,6K 27

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 341,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu Vietcombank - Thành lập từ năm 1963, Vietcombank là một trong những ngân hàngthương mại lớn nhất tại Việt Nam, hoạt động uy tín trong các lĩnh vực tàitrợ, thanh toán xuất nhập

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Lớp: Quản trị kinh doanh tổng hợp

Doanh nghiệp nghiên cứu: Ngân Hàng Vietcombank

Phần A: Giới thiệu Vietcombank……… 3

I Giới thiệu chung về Ngân hàng Vietcombank

II Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu

Phần B: Phân tích môi trường bên ngoài……… 6

1 Nhân tố chính trị - pháp luật

2 Nhân tố văn hóa - xã hội

3 Nhân tố công nghệ

4 Nhân tố kinh tế

1 Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng

2 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng

3 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

4 Đe dọa từ sản phẩm thay thế

Phần C: Phân tích nội bộ doanh nghiệp……… 13

I Sản phẩm và thị trường

II Đánh giá nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị

Phần D: Lựa chọn chiến lược……….… 17

I Ma trận SWOT

II Ba chiến lược cạnh tranh ……… 18

1 Chiến lược dẫn đầu bằng chi phí

2 Chiến lược khác biệt hóa

3 Chiến lược

III Các chiến lược tăng trưởng……….21

1 Chiến lược chuyên môn hóa

2 Chiến lược đa dạng hóa

3 Chiến lược tích hợp

4 Chiến lược cường độ

5 Chiến lược liên minh hợp tác

Trang 2

Phần E: Đánh giá chiến lược……… 25

I. Đánh giá chung

II. Một số vấn đề dặt ra trong việc thực hiện chiến lược của

Vietcombank

A Giới thiệu Vietcombank

- Thành lập từ năm 1963, Vietcombank là một trong những ngân hàngthương mại lớn nhất tại Việt Nam, hoạt động uy tín trong các lĩnh vực tàitrợ, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng vàcác dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế khác Song song với việc phát triểnthế mạnh trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn với những khách hàng lànhững tổng công ty và các doanh nghiệp lớn, Vietcombank cũng là ngânhàng tiên phong trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm và dịch vụ thẻ tại ViệtNam Với hơn 20 năm không ngừng đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, nângcao chất lượng dịch vụ, ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực thẻ cũngnhư phát triển mạng lưới ĐVCNT và ATM bao phủ rộng khắp toàn quốc,Vietcombank luôn giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu chiếm thị phầnphát hành và thanh toán thẻ áp đảo trên toàn thị trường

- Hiện nay, Vietcombank là ngân hàng duy nhất phát hành thẻ AmericanExpress, ngân hàng độc quyền thanh toán thẻ American Express tại ViệtNam, góp phần mang tới cho chủ thẻ cơ hội tiếp cận tới hàng triệu Đơn vịchấp nhận thẻ của American Express trên toàn thế giới cũng như mang hàngtriệu chủ thẻ American Express trên toàn thế giới đến với Việt Nam

- Vietcombank đã vinh dự được trao tặng danh hiệu “Ngân hàng có thành tích xuất sắc nhất trong hoạt động thẻ và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của thị trường thẻ Việt Nam” do Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam trao tặng, “Ngân hàng có sản phẩm thẻ đa dạng nhất” do Tổ chức Guinness

Việt Nam ghi nhận, giải thưởng “Thương hiệu quốc gia”, “Sao vàng đất Việt” và các giải thưởng khác do các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế

trao tặng

- Hệ thống Vietcombank đến hết năm 2009 bao gồm 1 hội sở chính,

1 sở giao dịch, trên 60 chi nhánh và 209 phòng giao dịch trên toànquốc, 1 trung tâm đào tạo, 3 công ty con tại Việt Nam, một công ty contại Hồng Kông, 4 công ty liên doanh,3 công ty liên kết và 1 văn phòng đại

Trang 3

diện tại Singapore Ngoài ra, mạng lưới phục vụ khách hàng còn được đadạng hóa với 1.244 máy ATM và 7.800 điểm chấp nhận thẻ củaVietcombank trên toàn quốc Hoạt động của ngân hàng còn được hỗ trợ bởimạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý trên gần 100 quốc gia và vùng lãnhthổ.

- Vietcombank hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ tài chính:

+ Trọng tâm là các hoạt động ngân hàng thương mại với lĩnh vực truyềnthông là ngân hàng bán buôn (chuyên kinh doanh phục vụ khách hàng là cácdoanh nghiệp)

+ Hoạt động ngân hàng bán lẻ bao gồm: Hoạt động trong lĩnh vực tiêu

dùng; dịch vụ cho vay gắn với bất động sản, cho vay cầm cố, cho vay mua nhà; kinh doanh dịch vụ tài chính…

+ Bảo hiểm bao gồm: Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhânthọ, tái bảo hiểm…

+ Ngân hàng đầu tư: Kinh doanh và đầu tư chứng khoán; hoạt động quản lýtài sản/ quỹ đầu tư…

+ Dịch vụ tư vấn mua, bán, chia tách và sát nhập công ty…

+ Và một số dịch vụ tài chính khác…

- Bên cạnh đó, VCB cũng có các hoạt động phi tài chính như: Kinh doanh vàđầu tư bất động sản; đầu tư xây dựng và phát triển các dự án kết cấu hạ tầng;nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy

tờ có giá trị khác để huy động vốn, vay vốn của các tổ chức tín dụng trong

và ngoài nước, vay vốn của Ngân hàng nhà nước và các hình thức huy động vốn khác theo quy định

- Các hoạt động tín dụng: cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấuthương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: mở tài khoản, cung ứng các phương tiệnthanh toán trong nước và ngoài nước, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước vàquốc tế, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho khách hàng

- Một số hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền

tệ, thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và USD, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán thông qua công ty trực thuộc, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ…

II Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược:

Trang 4

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chưa chính thức đưa ra triết lý kinhdoanh của mình Tuy nhiên, trên cơ sở đánh giá môi trường kinh doanh cùng

với kinh nghiệm hoạt động trải qua 45 năm, VCB đã xác định tầm nhìn chiến lược như sau:

Xây dựng Vietcombank thành một tập đoàn tài chính hướng khách hàng, hoạt động đa năng trên phạm vi trong nước và quốc tế, mang lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, hài hòa lợi ích giữa cổ đông và cán bộ công nhân viên trong mục tiêu chung vì một Việt Nam thịnh vượng.

Tầm nhìn 2020:

Phấn đấu trở thành 1 trong số 70 tập đoàn tài chính lớn nhất khu vựcchâu Á (không bao gồm Nhật Bản) vào năm 2015-2020

Sứ mạng kinh doanh của VCB

- Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt

- Bảo đảm tương lai trong tầm tay của khách hàng

- Sự thuận tiện trong giao dịch và các hoạt động thương mại trên thị trường

Mục tiêu cụ thể:

Vietcombank xác định cho mình các mục tiêu phát triển cụ thể trên cơ sở

mô thức hoạt động của Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng (VCBHoldings) cùng với kỳ vọng có được sự đóng góptích cực của các cổ đôngmới, đặc biệt là các cổ đông/ đối tác chiến lược trong và ngoài nước:

- Hoạt động dịch vụ tài chính ngân hàng – mảng hoạt động

kinhdoanh “lõi”của NHTMCP NTVN:

 Hoạt động ngân hàng thương mại – duy trì vị thế dẫn đầu trong lĩnhvực kinh doanh chủ đạo và truyền thống này của NHTMCP NTVN (ngân hàng bán buôn; kinh doanh vốn (treasury); dịch vụ thanh toán; tài trợ thương mại

(trade finance); tài trợ/đầu tư dự án…);

 Mở rộng và đẩy mạnh hoạt động sang các lĩnh vực: ngân hàng bán lẻ vàdoanh nghiệp vừa & nhỏ; ngân hàng đầu tư (tư vấn, môi giới, kinh doanh chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư…); dịch

vụ bảo hiểm và các dịch vụ tài chính quốc tế khác

 Nâng cao năng lực, nâng cao sức cạnh tranh bằng việc phấn đấu nângchỉ số CAR đạt 10-12% và các chỉ số tài chính quan trọng khác theo chuẩn quốc tế, phấn đấu đạt mức xếp hạng “AA” theo chuẩn mực của các tổ chức xếp hạng quốc tế

Trang 5

- Đẩy mạnh việc phát triển Tập đoàn thông qua hoạt động mua bán và

sáp nhậpcông ty; đầu tư vào các lĩnh vực phi tài chính có khả năng sinh lợi cao; đầu tư/quản lýđầu tư, phát triển các dự án kết cấu hạ tầng

- Nâng cao năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh; lấy hiệu quả kinh

tế làmmục tiêu hàng đầu, tăng trưởng bền vững là mục tiêu xuyên suốt

- Cấu trúc lại mô thức tổ chức và quản trị doanh nghiệp phù hợp

với thông lệ quốc tế tốt nhất, đặc biệt trong các lĩnh vực: nghiên cứu chiến lược; quản trị rủi ro;quản trị tài chính, kiểm tra/kiểm toán nội bộ

- Đảm bảo quản trị và duy trì các chỉ tiêu tài chính, tỷ lệ an toàn một cách

minh bạch, công khai theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tốt nhất

- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhất

trong hoạt động kinhdoanh và phát triển sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại

- Bảo vệ quyền lợi cổ đông , đặc biệt chú trọng đến lợi ích của các cổ

B Phân tích môi trường kinh doanh

1 Nhân tố chính trị - pháp luật

- Chính trị: sự tương tác giữa chính phủ và doanh nghiệp

+ Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn định trên thế giới Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành ngân hàng

và nền kinh tế Việt Nam nói chung

+ Khi các doanh nghiệp phát triển và các doanh nghiệp nước ngoài yên tâm đầu tư vốn vào các ngành kinh doanh trong nước sẽ thúc đẩy ngành Ngân hàng phát triển

+ Các tập đoàn tài chính nước ngoài đầu tư vốn vào ngành Ngân hàng tại Việt Nam dẫn đến cường độ cạnh tranh trong ngành Ngân hàng tăng lên, tạo điều kiện thúc đẩy ngành Ngân hàng phát triển

+ Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đình công, bãicông…Từ đó giúp cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp tránh được những rủi ro Và thông qua đó, sẽ thu hút đầu tư vào các ngành nghề, trong đó có ngành Ngân Hàng

Trang 6

- Pháp luật:

+ Bất kỳ một doanh nghiêp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ củaluật pháp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành Ngân hàng, mộtngành có tác động tới toàn bộ nền kinh tế Các hoạt động của ngành Ngân hàng đượcđiều chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, hơn nữa các Ngân hàngthương mại còn chịu sự chi phối chặt chẽ của Ngân hàng Nhà Nước

+ Một số cơ chế chính sách về lãi suất mà NHNN đã đưa ra như:

Cơ chế thức thi chính sách lãi suất cố định (1989-5.1992)

Cơ chế điều hành khung lãi suất (6.1992-1995)

Cơ chế điều hành lãi suất trần (1996 -7.2000)

Cơ chế điều hành lãi suất cơ bản kèm biên độ (8.2000-5.2002)

Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6.2002 – 2006)

Việt Nam đang dần hoàn thiện Bộ luật doanh nghiệp, luật đầu tư và các chính sách kinh

doanh nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngành Ngân hàng được hướng dẫn cụ thể và có điều kiện kinh doanh minh bạch

2 Nhân tố văn hóa- xã hội:

- Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống người dân ngày càng được cải thiện… nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng, và các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác do Ngân hàng cung cấp ngày càng tăng

- Tâm lý của người dân Việt Nam luôn biến động không ngừng theo những quyluật do sự biến động trên thị trường mang lại Ví dụ như khi tình hình kinh tế lạm phátthì người dân chuyển gửi tiền mặt sang tiết kiệm vàng…

- Tốc độ đô thị hoá cao (sự gia tăng các khu công nghiệp, khu đô thị mới) cùngvới cơ cấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích do Ngân hàngmang lại gia tăng Số lượng doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu vốn, tài chính tăng

3 Nhân tố công nghệ

- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và hiện đại, đặt ra những cơ hội cũngnhư thách thức cho các Ngân hàng về chiến lược phát triển và ứng dụngcác công nghệ một cách nhanh chóng, hiệu quả Cùng với sự phát triển kinh

tế của đất nước, đổi mới và hội nhập, hệ thống kỹ thuật – công nghệ của ngành Ngân hàng ngày càng được nâng cấp và trang bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 7

- Các Ngân hàng nước ngoài có vẫn chiếm nhiều ưu thế hơn các Ngân hàng trongnước về mặt công nghệ do đó để có thể cạnh tranh các Ngân hàng trongnước phải không ngừng cải tiến công nghệ của mình.

- Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục tác động mạnh mẽ tới hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Khi công nghệ càng cao thì càng cho phép Ngân hàng đổimới và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, các cách thức phân phối, và đặc biệt là pháttriển các sản phẩm dịch vụ mới Ngân hàng nào

có công nghệ tốt hơn Ngân hàng đó sẽ dành được lợi thế cạnh tranh so với các Ngân hàng khác

- Điển hình khi Ỉnternet và Thương mại điện tử phát triển, nhu cầu sử dụng các dịch vụ trực tuyến ngày càng tăng, vì vậy việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin như chữ ký số, thanh toán điện tử liên ngân hàng,

hệthống thanh toán bù trừ điện tử để đưa ra các dịch vụ mới như: Hệ thốngATM,Home Banking, Mobile Banking, Internet Banking…sẽ giúp cho các ngân hàng giảm được chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng thêm sự trung thành ở khách hàngcủa mình

4 Nhân tố kinh tế

Các nhân tố trong nhóm nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Vietcombank:

Tín dụng và vấn đề thanh khoản của hệ thống ngân hàng:

Trước những dấu hiệu gia tăng lạm phát xuất hiện từ cuối năm 2007, ngay

từ đầu năm 2008, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của nó đến ngành Ngân hàng cũng như đến nền kinhtế

Việc khan hiếm nguồn tín dụng, lạm phát gia tăng cũng ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của VCB Giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 7/2008 cũng chứng kiến sự biến động mạnh mẽ trong tương quan giữa đồng Việt Nam và đô la

Mỹ (USD)

Đầu cơ và biến động giá cả

Bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động như diễn biến phức tạp của giádầu

mỏ, giá vàng lên xuống thất thường, “cơn sốt”giá lương thực… đã tạo môi trườngthuận lợi cho các hoạt động đầu cơ quốc tế Một số nhà đầu cơ và tập đoàn tài chính đa quốc gia với tài sản hàng nghìn tỉ USD đang thao túng thị trường giao dịch hàng hóa thiết yếu và đầu vào sản xuất quan trọng lần lượt

là dầu thô, lương thực và vàng, tiếp đến là tiền tệ và tài sản tài chính của các quốc gia đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các Ngân hàng nói chung và VCB nói riêng

Lạm phát và tăng trưởng:

Trang 8

Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất châu Á sau Trung

Quốc,với tiềm năng tăng trưởng to lớn trong các năm tiếp theo; GDP bình quân đầu ngườicủa VN cũng tăng khoảng 10%/năm trong vòng 5 năm qua

Đầu tư trực tiếp nước ngoài:

Tăng trưởng về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và xuất khẩu là các nhân

tố chủ chốt thúc đẩy sự tăng trưởng vượt bậc của VN trong các năm qua

Vụ Tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước cho biết, tỷ lệ nợ xấu (cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay) của hệ thống ngân hàng tính đến 31-7-2008 là 3,64% (số tuyệt đối là10.886 tỉ đồng), tăng 1% so với 2007 Hiện nay, nhà nước đang đứng trước bài toán giải quyết nợ xấu cho các ngân hàng

Sụt giảm trên thị trường chứng khoán

Sự vận động lên xuống của các chỉ số chứng khoán cũng như giá các loại

cổ phiếu có tác động ngày càng lớn hơn tới đời sống xã hội Đến cuối năm

2008, giá trịcác chỉ số chứng khoán giảm tới 70% so với đầu năm

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường trong nước có nhiều lo ngại trướcnguy cơ thâm nhập của những “cá mập” quốc tế

Kết luận: Môi trường vĩ mô ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự tăng trưởng và phát

triển của ngân hàng VIETCOMBANK ở mọi khía cạnh và mọi góc độ

1 Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng

Vietcombak huy động vốn từ các nhà cung ứng: dân chúng, cổ đông, các doanh nghiệp, các ngân hàng khác, các đối tác lien minh chiến lược … và chịu sự tác động trực tiếp từ các nhà cung ứng này

 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hệ thống Ngân hàng thương mại và Vietcombank phụ thuộc và bị tác động bởi các chính sách của NH Nhà nước thông qua tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, chính sách tỷ giá, chính sách về lãi suất và quản lý dự trữ ngoại tệ

 Các tổ chức, khách hàng cá nhân gửi tiền tại ngân hàng: quyền lực thương lượng của họ không cao do mức độ tập trung không cao và đặc điểm sản phẩm hàng hoá/dịch vụ

 Huy động vốn từ các ngân hàng khác: Vietcombank có sự liên doanh, liên kết với nhiều ngân hàng khác để hỗ trợ nhau cùng phát triển nhưng do Vietcombank là ngân hàng hàng đầu tại VN nên quyền lực thương lượng vẫn nghiêng về Vietcombank

2 Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng

Khách hàng của Ngân hàng có hai loại Đó là khách hàng đi vay vốn và khách hàng cung cấp vốn – tức người đi gửi tiền

Trang 9

 Đối với khách hàng đóng vai trò cung cấp vốn thì quyên thương lượng

là khá mạnh Bởi sự phát triển và tồn tại của ngân hàng dựa trên đồng vốn huy động được của khách hàng Với chi phí chuyển đổi ngân hàng thấp nên nguy cơ thay thế của ngânhàng ở Việt Nam, đối với khách hàng tiêu dùng là khá cao

 Đối với khách hàng đi vay vốn lại khác, quyền lực thương lượng củahọ yếu hơn so với các Ngân hàng Khi vay vốn, khách hàng cần phải trình bày các lýdo, giấy tờ chứng minh tài chính… Và việc có vay được vốn hay không còn phải phụthuộc vào quyết định của Ngân hàng

3 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:

- Cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng khốc liệt khi hàng loạt tổng công ty là các khách hàng ruột của Vietcombank ráo riết thành lập ngân hàng, công ty tàichính Ngân hàng Nhà nước vừa đồng ý nguyên tắc thành lập cho 4 ngân hàng mới vớiquy mô rất lớn và sẽ tiếp tục cấp phép Các ngân hàng nước ngoài HSBC, ANZ và Standard Charterred Bank cũng đã nộp đơn xin thành lập ngân hàng con tại Việt Nam.Vietcombank sẽ chịu áp lực về sự ra đi của các khách hàng lớn và các nhân viên chủ chốt khi hàng loạt ngân hàng thành lập mới dự kiến cần tới hàng ngàn nhân sự cao cấp từ cấp trưởng phó phòng chi nhánh

- Vietcombank có sự cạnh tranh với tất cả các ngân hàng trong ngành trong

đó đối thủ cạnh tranh chính và trực tiếp là: ACB và Eximbank

- Đối thủ cạnh tranh gián tiếp:Techcombank, BIDV, Agribank, VP Bank, ABB, …

-Phân tích một số đối thủ cạnh tranh lớn:

+ Ngân hàng Vietin: Ngân hàng Vietinbank có hệ thống trải rộng toàn quốc

với :

 3 sở giao dịch

 150 chi nhánh

 Trên 1000 phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm

 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công

ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV Công đoàn

 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

+ Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV: Ngân hàng thương

mại gồm 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy

Trang 10

ATM và hàng chục ngàn điểm máy cà thẻ POS trên phạm vi toàn lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt:

 Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam

Kì Khởi Nghĩa)

 Ngân hàng bán buôn (quản lý các dự án Tài chính nông thôn do WB tài trợ), phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA (Sở Giao dịch 3)

+ Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam Agribank: NH Agribank là ngân

hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, cùng với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trong nước và Chi nhánh nước ngoài tại Campuchia, Agribank hiện có 9 công ty trực thuộc, đó là: Tổng Công ty Vàng Agribank (AJC), Công ty In thương mại và dịch vụ (PCC), Công ty Cổ phần chứng khoán (Agriseco), Công ty Du lịch thương mại (Agribank tours), Công ty Vàng bạc đá quý TP Hồ Chí Minh (VJC), Công ty

Cổ phẩn bảo hiểm (ABIC), Công ty cho thuê Tài chính I (ALC I), Công ty cho thuê Tài chính II (ALC II), Công ty Kinh doanh lương thực và Đầu tư Phát triển

- Cường độ canh tranh của các ngân hàng càng tăng cao khi có sự xuất hiện của nhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường sẵn có một phân khúc khách hàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước họ

Họ đã phục vụ những khách hàng này từ rất lâu ở những thị trường khác và khi khách hàng mở rộng thị trường sang Việt Nam thì ngân hàng cũng mở văn phòng đại diện theo Ngân hàng ngoại cũng không vướng phải những rào cản mà hiện nay nhiều ngân hàng trong nước đang mắc phải, điển hình làhạn mức cho vay chứng khoán, nợ xấu trong cho vay bất động sản Tuy nhiên ngân hàng ngoại còn có không ít lợi thế như hạ tầng dịch vụ hơn hẳn, dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, công nghệ tốt hơn (điển hình là hệ thốngInternet banking)

- Quan trọng hơn nữa, đó là khả năng kết nối toàn cầu của ngân hàng ngoại

Để cạnh tranh với nhóm ngân hàng này, các ngân hàng trong nước phải trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ, sản phẩm dịch vụ, nhân sự có quy mô lớn Tuy nhiên ngân hàng trong nước có lợi thế là mối quan hệ mật thiết với khách hàng có sẵn và Ngân hàng trong nước sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức ưu đãi đối với những khách hàng quan trọng của họ

4 Đe dọa từ sản phẩm thay thế

Trang 11

- Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao

lắm do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóađơn trongcác gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng, họ thường chuyển sang sử dụngmột ngân hàng khác vì những lý do trên thay vì tìm tới các dịch

vụ ngoài ngân hàng

- Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác: Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngânhàng, người tiêu dùng Việt Nam còn có khá nhiều lựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầutư vào chứng khoán, các hình thức bảo hiểm, đầu tư vào kim loại quý (vàng, kimcương…) hoặc đầu tư vào nhà đất hoặc các khoản đầu tư khác

Do đó sự đe doạ từ các sản phẩm/dịch vụ thay thế đối với VCB và các ngân hàng khác là rất lớn

Kết luận: Cường độ cạnh tranh của ngành Ngân hàng ở VN mạnh Các ngân

hàng tại Việt Nam cạnh tranh rất gay gắt, nhưng do mức lợi nhuận cao, quantrọng và ngành ngân hàng có xu hướng phát triển nên ngành này vẫn có sức

hấp dẫn cao.

III Bảng tổng hợp môi trường bên ngoài

Các yếu tố thuộc môi trưởng kinh

doanh bên ngoài

Mức độ quan trọng

Phân loại Điểm

quan trọngCác cơ hội

1 Việt Nam gia nhập WTO

2 Kinh tế VN phát mạnh mẽ

3 Thương mại điện tử ngày

càng phát triển ở Việt Nam

0.020.030.03

0.150.20.150.2

344

332

4322

0.2550.140.12

0.060.090.06

0.60.60.30.4

Trang 12

chóng của nguồn lao động

12.Quy định của Pháp luật

trong ngành

0.030.04

34

0.090.16

Kết luận:

Tổng điểm độ quan trọng của ngân hàng Vietcombank là 2.875 đã cho thấy khả năng nắm bắt cơ hội tốt và vượt qua thách thức của ngân hàng, giảm thiểu những khó khăn do thách thức đó gây ra cho Vietcombank Đây là điều tín hiệu rất tốt của ngân hàng Vietcombank trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

C Phân tích nội bộ doanh nghiệp

I S n ph m và th tr ản phẩm và thị trường ẩm và thị trường ị trường ường ng

1 S n ph m ch y uản phẩm chủ yếu ẩm chủ yếu ủ yếu ếu

- Vietcombank cung c p đa d ng d ch v và s n ph m trong lĩnh v c tài chính ấp đa dạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ản phẩm chủ yếu ẩm chủ yếu ực tài chính ngân hàng M t s d ch v ch ch t góp ph n l n vào doanh thu thu n có th kố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ủ yếu ố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ớn vào doanh thu thuần có thể kể ần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ể kể ể kể

đ n nh ếu ư ti t ki m, thanh toán qu c t , d ch v th ết kiệm, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ ệm, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ ốc tế, dịch vụ thẻ ết kiệm, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ ịch vụ thẻ ụ thẻ ẻ.

- Tính đ n cu i tháng 6 năm 2009, thu nh p lãi ròng đóng góp 68% ếu ố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ập lãi ròng đóng góp 68%

t ng thu nh p trong khi thu nh p t phí ròng là 11%, giao d ch ngo i ập lãi ròng đóng góp 68% ập lãi ròng đóng góp 68% ừ phí ròng là 11%, giao dịch ngoại ịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính

h i là 8.8%, đ u t là10.8% và các kho n khác là 1.6% C c u thu ố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ư ản phẩm chủ yếu ơ cấu thu ấp đa dạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính

nh p trên so v i năm 2008 tập lãi ròng đóng góp 68% ớn vào doanh thu thuần có thể kể ư ơ cấu thu ng ng nh sau 74.4% thu nh p lãi ứng như sau 74.4% thu nhập lãi ư ập lãi ròng đóng góp 68% thu n, 8.9% t thu nh p phí, 10.7 t kinh doanh ngo i h i, 3% t đ u ần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ừ phí ròng là 11%, giao dịch ngoại ập lãi ròng đóng góp 68% ừ phí ròng là 11%, giao dịch ngoại ạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ừ phí ròng là 11%, giao dịch ngoại ần lớn vào doanh thu thuần có thể kể

t và 3% thu nh p khác.ư ập lãi ròng đóng góp 68%

2 Th trịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ư ờngng

- Vietcombank ho t đ ng ch y u th trạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ủ yếu ếu ở thị trường trong nước Tuy nhiên ịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ư ờngng trong nư ớn vào doanh thu thuần có thể kểc Tuy nhiên năm 2008, Vietcombank đã b t đ u m r ng th trắt đầu mở rộng thị trường ở nước ngoài ần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ở thị trường trong nước Tuy nhiên ịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ư ờngng nở thị trường trong nước Tuy nhiên ư ớn vào doanh thu thuần có thể kểc ngoài

Trang 13

III Đánh giá ngu n l c, năng l c d a trên chu i giá tr ồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị ực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị ực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị ực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị ỗi giá trị ị trường

Quản trị chung:

Nguồn nhân lực: Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên

môn cao, thường xuyên mở các khoá nâng cao và đào tạo

nghiệp vụ cho nhân viên cũng như ban lãnh đạo.

Phát triển kỹ năng công nghê: Hàng năm Vietcombank đầu

tư khoảng hơn 20 triệu USD cho hoạt động đầu tư phát

triển và giao cho hơn 200 cán bộ IT quản lý các công nghệ

hiện đại

Quản trị hệ thống các nhà cung cấp, cung ứng mua hàng

Huy động vốn: Cho vay với lãi

suất phù hợp với Marketing và bán Dịch vụ

từng đối tượng hàng: đưa ra

khách hàng chương trình

tăng vốn điều lệ, khuyến mãi làm

bán cổ phiếu thẻ, huy động vốn,

cho nhà đầu tư, với lãi suất cao,

vay tiền của các quảng cáo trên các

tổ chức tài chính phương tiện

1 Ho t đ ng c b n:ạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ơ cấu thu ản phẩm chủ yếu

a.H u c n nh p (huy đ ng v n):ập lãi ròng đóng góp 68% ần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ập lãi ròng đóng góp 68% ố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kể

- Hình th c huy đ ng v n mà Vietcombank s d ng đó là: tăng v n ứng như sau 74.4% thu nhập lãi ố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ử dụng đó là: tăng vốn ụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kể

đi u l thông quaều lệ thông qua ệ thông qua bán c phi u cho các nhà đ u t ; thu hút ngu n v n ếu ần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ư ồn vốn ố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kểnhàn r i trong dân và các thànhỗi trong dân và các thành ph n kinh t ; vay c a NHNN và các t ần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ếu ủ yếu

ch c tài chính, tín d ng khác.ứng như sau 74.4% thu nhập lãi ụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính

b.H u c n xu t (cho vay):ập lãi ròng đóng góp 68% ần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ấp đa dạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính

- Vietcombank ch y u kinh doanh tín d ng, ngu n thu l i nhu n chínhủ yếu ếu ụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ồn vốn ợi nhuận chính ập lãi ròng đóng góp 68% cũng t vi c huy đ ng v n và cho vay Vietcombank cho các khách hàng ừ phí ròng là 11%, giao dịch ngoại ệ thông qua ố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kểvay v n v i m c lãi su t thích h p cho t ng đ i tố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ớn vào doanh thu thuần có thể kể ứng như sau 74.4% thu nhập lãi ấp đa dạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ợi nhuận chính ừ phí ròng là 11%, giao dịch ngoại ố dịch vụ chủ chốt góp phần lớn vào doanh thu thuần có thể kể ư ợi nhuận chínhng khách hàng

Nh ng bi n đ ng c a th trếu ủ yếu ịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ư ờngng ti n t v a qua cho th y, vi c ch ều lệ thông qua ệ thông qua ừ phí ròng là 11%, giao dịch ngoại ấp đa dạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ệ thông qua ỉ

đ ng trên m t chân tín d ng sẽ có r t nhi u r i ro; t trong khó khăn ứng như sau 74.4% thu nhập lãi ụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ấp đa dạng dịch vụ và sản phẩm trong lĩnh vực tài chính ều lệ thông qua ủ yếu ừ phí ròng là 11%, giao dịch ngoại

Ngày đăng: 04/06/2017, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w