Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ...13 1.1.1.. Gắn liền với công tác bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh,
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
LỜI MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG I 13
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ 13
1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 13
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 13
1.1.2 Ý nghĩa hoạt đông cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ 16
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 16
1.2 Kế toán cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ 17
1.2.1 Các phương thức cung cấp dịch vụ 17
1.2.2 Các phương thức thanh toán 17
1.2.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 18
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 24
1.3 Kế toán xác định kết quả cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp 27
1.3.1 Kế toán giá vốn dịch vụ 27
1.3.2 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh 35
1.3.3 Kế toán xác định kết quả cung cấp dịch vụ 40
1.4 Tổ chức công tác kế toán bán hàng trong điều kiện áp dụng kế toán máy 42
1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký Chung 42
Trang 21.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 44
1.4.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 45
1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 47
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 49
CHƯƠNG II 51
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC VIỆT NAM 51
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 51
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 51
2.1.2 Tình hình Tài chính và Kết quả hoạt động kinh doanh ở Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 53
2.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 55
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động của công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 56
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 57
2.2 Thực trạng công tác cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 64
2.2.1 Đặc điểm của hoạt động cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 64
2.2.2 Thủ tục bán hàng và chứng từ sử dụng tại công ty 65
2.2.3 Tổ chức mã hóa ban đầu 67
2.2.4 Kế toán giá vốn cung cấp dịch vụ 71
2.2.5 Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 80
2.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 105
2.2.8 Kế toán xác định kết quả cung cấp dịch vụ 116
CHƯƠNG III: 124
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC VIỆT NAM 124
Trang 33.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại
Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 124
3.1.1 Những ưu điểm được thể hiện trên các mặt sau 125
3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 128
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 129
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 130
KẾT LUẬN 135
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 138
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 139
Trang 5- KQKD : Kết quả kinh doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ:1.1.Trình tự kế toán cung cấp dịch vụ 23
Sơ đồ:1.2.Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ 26
Sơ đồ:1.3.Trình tự kế toán giá vốn dịch vụ trong trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên 31
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán giá vốn dịch vụ trong tường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kì 34
Sơ đồ 1.5.Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh 39
Sơ đồ 1.6 Kế toán xác định kết quả bán hàng 41
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký Chung 43
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái 44
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 46
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ 48
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 50
Bảng 2.1 Vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 53
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 54
Sơ đồ 2.1:Bộ máy quản lý 56
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán của Công ty 58
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký Chung tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam 60
Biểu 2.1 Bảng lương phòng đào tạo 75
Biểu 2.2 Sổ chi tiết tài khoản 632 78
Trang 6Biểu 2.3 Sổ Nhật ký Chung 95
Biểu 2.4 Sổ cái tài khoản 511 98
Biểu 2.5 Sổ chi tiết tài khoản 131 100
Biểu 2.6 Sổ cái tài khoản 131 103
Biểu 2.7 Sổ cái tài khoản 642 114
Biểu 2.8 Sổ cái tài khoản 911 120
Biểu 2.9 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 122
Sơ đồ 3.1 Tập hợp chi phí tính giá thành từng hợp đồng CCDV 131
Sơ đồ 3.2 Xác định doanh thu cung cấp dịch vụ đã hoàn thành trong năm 133
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Giao diện phần mềm kế toán Misa SME.NET 2012 62
Hình 2.2 Hóa đơn GTGT 66
Hình 2.3 Màn hình mã hóa danh mục khách hàng 68
Hình 2.4 Màn hình mở chi tiết TK 511 69
Hình 2.5 Màn hình mở chi tiết TK 642 70
Hình 2.6 Màn hình mã hóa danh mực vật tư 71
Hình 2.7 Phiếu xuất kho 73
Hình 2.8 Hóa đơn GTGT 83
Hình 2.9.Hợp đồng 84
Hình 2.10 Biểu tượng MISA trên màn hình Desktop 85
Hình 2.11 Giao diện đăng nhập 86
Hình 2.12 Giao diện làm việc chính 86
Hình 2.13 Giao diện làm việc trong phân hệ Bán hàng 87
Hình 2.14 Màn hình nhập số liệu doanh thu bán hàng 88
Hình 2.15 Danh sách bán hàng chưa thu tiền 89
Hình 2.16 Giao diện làm việc trong phân hệ Quỹ 90
Hình 2.17 Màn hình nhập dữ liệu Phiếu thu 91
Hình 2.18 Phiếu thu 92
Hình 2.19 Danh sách Phiếu thu 93
Hình 2.20 Giao diện mở sổ cái TK 511 94
Hình 2.21.Giao diện in sổ kế toán 94
Hình 2.22 Giao diện mở sổ cái TK 131 102
Hình 2.23 Ủy nhiệm chi 106
Hình 2.24 Màn hình nhập liệu mua hàng kiêm phiếu nhập kho 108
Trang 8Hình 2.25 Danh sách mua hàng 108
Hình 2.26 Lập phiếu chi mua hàng 109
Hình 2.27 Danh sách phiếu chi mua hàng 109
Hình 2.28 Phiếu chi 110
Hình 2.29 Lập phiếu chi tiền mặt 111
Hình 2.30 Giao diện phần Báo cáo 112
Hình 2.31 Giao diện vào sổ cái Tài khoản 642 112
Hình 2.32 Màn hình sổ cái Tài khoản 642 113
Hình 2.33 Giao diện in Sổ cái Tài khoản 642 113
Hình 2.34 Màn hình vào sổ cái Tài khoản 911 118
Hình 2.35 Màn hình sổ cái Tài khoản 911 118
Hình 2.36 Màn hình in sổ cái Tài khoản 911 119
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối lưuthông hàng hoá, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Trong hoạt động kinhdoanh thương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chiphối các nghiệp vụ khác các chu kì kinh doanh chỉ có thể diễn ra liên tục nhịpnhàng khi khâu bán hàng được tổ chức nhằm quay vòng vốn nhanh, tăng hiệusuất sinh lời
Hiện nay,việc bán hàng hoá của các doanh nghiệp trên toàn quốc phải đốimặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăng ngày càng nhiều củacác doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranhngày càng trở nên gay gắt Thêm vào đó, cùng với chính sách mở của nền kinh
tế, các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãngnước ngoài Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khókhăn trở ngại cho các doanh nghiệp Do vậy, để có thể đứng vững trên thươngtrường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bánhàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắmbắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn vàphát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Gắn liền với công tác bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữmột vai trò hết sức quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng củadoanh nghiệp cũng như việc xác định kết quả bán hàng cung cấp thông tin chonhà quản lý về hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hoá để từ
đó có được những quyết định kinh doanh chính xác kịp thời và có hiệu quả
Trang 10Cũng như các doanh nghiệp khác ở Công ty TNHH Phát triển Công nghệGiáo dục Việt Nam đã sử dụng kế toán như một công cụ đắc lực trong điều hànhhoạt động kinh doanh và quản lý các hoạt động kinh doanh của mình Trong đóCông ty đặc biệt quan tâm đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng Vì vậy mà việc tổ chức công tác kế toán và xác định kết quả kinhdoanh nói riêng ở Công ty đã đi vào nề nếp và đạt hiệu quả cao trong kinhdoanh.
a) Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là làm rõ những nguyên tắc hạchtoán của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, giúp công ty thấy đượcnhững mặt đã làm được và chưa làm được, qua đó đề xuất một số giải pháp gópphần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại Công ty
b) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài lý luận là lý luận chung về kế toán bánhàng và xác định kết quảbán hàng, những vận dụng để đánh giá thực trạng về kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Phát triển Côngnghệ Giáo dục Việt Nam
c) Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là việc nghiên cứu thực tiễn về kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệGiáo dục Việt Nam
Trang 11Kết hợp chặt chẽ giữa lý luận và thực tiễn, phương pháp cụ thể là dựa trênnền tảng lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng từ lý luận đến thực tiễn – từthực tiễn đến kiểm tra lý luận Ngoài ra còn vận dụng một số phương pháp khácnhư: Hệ thống hóa, diễn giải, phân tích.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức tiêu thụ hàng hóa, emnhận đề tài: “Tổ chức công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quảcung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam”Bài viết của em được chia làm 3 chương cơ bản sau:
Chương I: Một số lý luận chung về kế toán cung cấp dịch vụ và xác địnhkết quả cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quảcung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam Chương III: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chứccông tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công
ty TNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam
Do thời gian và khả năng còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏinhững sai sót Em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét và chỉ bảo trực tiếpcủa TS.Nguyễn Thu Hoài, các cô chú, anh chị phòng kế toán để bài viết của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP CUNG
CẤP DỊCH VỤ 1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
1.1.1 Bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Dịch vụ là một lĩnh vực rất rộng Dịch vụ nằm trong cấu trúc nền sản xuất
xã hội Ngoài lĩnh vực sản xuất sản phẩm vật chất ra, trong tổng sản phẩm quốcdân, sự đóng góp của khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn Theo đàphát triển của lực lượng sản xuất xã hội và sự tiến bộ văn minh nhân loại, lĩnhvực dịch vụ phát triển hết sức phong phú Dịch vụ không chỉ ở các ngành phục
vụ như lâu nay người ta vẫn thường quan niệm, hoặc như gần đây khái niệm dịch
vụ được định nghĩa: “Dịch vụ là hoạt động cung ứng lao động, khoa học, kỹthuật, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu về sản xuất, kinh doanh, đời sống vậtchất, tinh thần, các hoạt động ngân hàng, tín dụng, cầm đồ, bảo hiểm”, mà nóphát triển ở tất cả các lĩnh vực quản lý và các công việc có tính chất riêng tư (tưvấn về sức khoẻ, trang trí tiệc…)
Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóanhưng là phi vật chất
Philip Kotler cho rằng: “ Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên
có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sởhữu một cái gì đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sảnphẩm vật chất”
Trang 13PGS.TS Nguyễn Văn Thanh cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao độngsáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong phúhoá, khác biệt hoá, nổi trội hoá… mà cao nhất trở thành những thương hiệu,những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵnsàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn”.
Như vậy có thể thấy dịch vụ là hoạt động sáng tạo của con người, là hoạtđộng có tính đặc thù riêng của con người trong xã hội phát triển, có sự cạnhtranh cao, có yếu tố bùng phát về công nghệ, minh bạch về pháp luật, minh bạchchính sách của chính quyền
Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về vui chơi,học tập,ăn uống,giảitrí,phát triển,…các Doanh nghiệp thương mại dịch vụ đã cung cấp cá dịch vụ(kinh doanh dịch vụ) tới khách hàng
Khi kết thúc quá trình cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp xác định được kếtquả cung cấp dịch vụ Kết quả cung cấp dịch vụ là mục đích cuối cùng mà cácdoanh nghiệp hướng tới, mọi chính sách biện pháp của doanh nghiệp đều nhằmmục đích cuối cùng là thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ, tối đa hóa lợi nhuậncho doanh nghiệp
Những đặc điểm đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ có ảnh hưởng mạnh
mẽ đến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán cung cấp dịch vụ, xácđịnh kết quả cung cấp dịch vụ nói riêng
- Một là, kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ thuần túy thường không cóhình thái hiện vật cụ thể mà được thể hiện bằng lợi ích cho khách hàng thông qua
Trang 14việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như: Nhu cầu thông tin, nhu cầu dichuyển, nhu cầu tri thức…
Đặc điểm này dẫn đến thực tế là quá trình sản xuất, tiêu thụ và quản lí hoạtđộng kinh doanh dịch vụ thường khó tách bạch một cách riêng biệt Mục đíchcũng như quy luật phát sinh và vận động của các khoản chi phí trong quá trìnhthực hiện dịch vụ khó có thể phân biệt 1 cách rõ ràng
- Hai là, hoạt động kinh doanh dịch vụ có sự đa dạng về phương thức thựchiện Chẳng hạn ngành viễn thông có thể thực hiện loại hình viễn thông cố định,
di động, cho thuê kênh viễn thông nội địa và quốc tế… Chính sự đa dạng vềphương thức thực hiện cung cấp dịch vụ dẫn đến sự đa dạng về đối tượng quản lícũng như sự phức tạp trong tổ chức công tác kế toán
- Ba là, về mặt tổ chức quản lí kinh doanh, các doanh nghiệp dịch vụthường thực hiện quản lí hoạt đông kinh doanh theo quy trình thực hiện dịch vụhoặc theo từng đơn đặt hàng Đặc điểm này cũng dẫn đến sự đa dạng trong côngtác kế toán cung cấp dịch vụ và kết quả cung cấp dịch vụ
- Bốn là, các doanh nghiệp dịch vụ có nhiều hình thức phối hợp, hỗ trợnhau trong quá trình kinh doanh như : Liên doanh, liên kết… Các hình thức phốihợp này dẫn tới những phức tạp trong công tác quản lí như các hình thức liêndoanh “Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản kinh doanh đồngkiểm soát”, “Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanhđồng kiểm soát”
Trang 151.1.2 Ý nghĩa hoạt đông cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ
Công tác cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ có đượcthực hiện tốt thì các khâu khác mới được thực hiện tốt Vì vậy, công tác cung cấpdịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ có ý nghĩa quan trọng trong doanhnghiệp cung cấp dịch vụ nói riêng và cả nền kinh tế nói chung
- Đối với bản thân mỗi doanh nghiệp: Dịch vụ được cung cấp mới có thunhập để bù đắp chi phí bỏ ra và hình thành kết quả cung cấp dịch vụ Từ đódoanh nghiệp có điều kiện để tái sản xuất mở rộng, tăng vòng quay vốn, nângcao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội Xác địnhđược kết quả cung cấp dịch vụ là cơ sở xác định kết quả kinh doanh từ đó đánhgiá được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định nghĩa vụnộp thuế của doanh nghiệp với Nhà nước và xác định hướng đi của doanh nghiệptrong tương lai
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Cung cấp dịch vụ có ý nghĩa không nhỏtrong quá trình phát triển kinh kế Ngoài ra, cung cấp dịch vụ còn góp phần điềuhòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa cung và cầu…là điều kiện
để phát triển cân đối trong toàn ngành, trong khu vực cũng như trong toàn bộ nềnkinh tế quốc dân
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí phátsinh
Trang 16- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ,xác định và phân phối kết quả
Hoạt động kinh doanh dịch vụ tương đối phức tạp, không ổn định đòi hỏinhu cầu thông tin mới và cũng làm phát sinh tính phức tạp chi phí, nhu cầu thôngtin phải nhanh, chính xác thích hợp các quyết định quản trị, công bố tình hình tàichính của doanh nghiệp
1.2 Kế toán cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ
1.2.1 Các phương thức cung cấp dịch vụ
+ Cung cấp dịch vụ theo hợp đồng
+ Cung cấp dịch vụ theo nhu cầu trực tiếp của khách hàng
1.2.2 Các phương thức thanh toán
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Theo phương thức này, khi người mua được hưởng dịch vụ từ doanh nghiệpthì sẽ thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt Nếu được sự đồng ý củadoanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán bằng tiền mặt trong thờigian sau này
Trang 17Thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp người mua
là những khách hàng nhỏ, sử dụng dịch vụ với khối lượng không nhiều và chưa
mở tài khoản tại ngân hàng
Thanh toán qua ngân hàng
Hiện nay, thanh toán qua ngân hàng gồm các hình thức chủ yếu sau:
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng lệnh chi hoặc Ủy nhiệm chi
- Thanh toán bằng nhờ thu hoặc Ủy nhiệm thu
- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng
Phương thức thanh toán quan ngân hàng hiện nay được sử dụng rộng rãi vì
nó có ưu điểm là đơn giản, tiết kiệm chi phí, thuận tiện cho các khách hàng sửdụng và thuận tiện trong việc ứng dụng công nghệ thanh toán hiện đại, tốc độthanh toán nhanh, phạm vi áp dụng rộng rãi, đồng thời làm giảm đáng kể lượngtiền mặt trong lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước quản lý vĩ mô nềnkinh tế
1.2.3 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
Nội dung doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từcác giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như cung cấp dịch vụ cho kháchhàng bao gồm cả những khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 18Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đóđược xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liênquan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của năm đó Kết quảcủa giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau :
(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
Nguyên tắc xác định doanh thu cung cấp dịch vụ
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ,Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định theo giá cung cấp dịch vụ chưa cóthuế GTGT
- Đối với dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanhthu cung cấp dịch vụ được xác định theo tổng giá thanh toán
Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng
Chứng từ kế toán:
Ở các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, kế toán cung cấp dịch vụ và xác địnhkết quả cung cấp dịch vụ thường sử dụng các chứng từ kế toán sau:
Trang 19- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu thu tiền mặt
- Séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng
- Tờ khai thuế GTGT…
Tài khoản kế toán:
Để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng TK 511
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán của hoạtđộng SXKD
TK 511 không có số dư và gồm 5 TK cấp 2:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Ngoài ra còn phản ánh trên các TK khác như: TK 512, TK 3331, TK 3387,
TK 111, TK112
TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanhnghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng
Trang 20hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụthuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá nội bộ.
TK 512 có có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm (Tài khoản này chủ yếu dùng chocác doanh nghiệp sản xuất như: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp,
…)
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Tài khoản này chủ yếu dùng chocác doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, du lịch, bưu điện,
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Tài khoản này phản ánh
về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, nghĩa vụ và tình hình thựchiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với Nhà nước trong kỳ kế toán Tài khoản này có 9 TK cấp 2:
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân
TK 3336: Thuế tài nguyên
TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất
TK 3338: Các loại thuế khác
TK 3339: Phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác
Trang 21TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu chưa thực hiện được của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Doanh thuchưa thực hiện gồm có:
- Số tiền nhận được trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạtđộng)
- Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết vớigiá bán hàng trả ngay
- Khoản lãi nhận trước khi vay vốn hoặc mua các công cụ nợ (trái phiếu,tín phiếu, kỳ phiếu )
TK 111 –Tiền mặt: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi,tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý
TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1111 - Tiền Việt Nam
TK 1112 - Ngoại tệ
TK 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
TK 112- Tiền gửi ngân hàng Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có
và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanhnghiệp
Trang 22TK 133
Các khoản giảm trừ DTphát sinh trong kỳ
Cuối kỳ K/Cdoanh thu thuần
cung cấp dịch vụ (PP trực tiếp)
Trang 231.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.4.1.Nội dung
Quá trình cung cấp dịch vụ có thể phát sinh các khoản làm giảm doanh thunhư: chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán trả lại,thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuếxuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần
và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
+ “ Chiết khấu thương mại”: Là khoản doanh nghiệp giảm giá cho kháchhàng mua với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên muamột khoản chiết khấu thương mại
+ “ Giảm giá hàng bán”: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn
do các nguyên nhân như dịch vụ kém phẩm chất, không đúng quy cách theo quyđịnh trong hợp đồng
+ “ Doanh thu hàng bán bị trả lại”: Là số dịch vụ đã được coi là tiêu thụnhưng bị người mua từ chối, trả lại do không đúng với hợp đồng đã ký kết
+ “Thuế TTĐB”: là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt
do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ Thuế này do các cơ sở trực tiếp sảnxuất ra hàng hoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế đượccộng vào giá bán
+ ”Thuế xuất khẩu”: là loại thế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nướcmuốn hạn chế xuất khẩu Nhằm bình ổn giá một số mặt hàng trong nước, hoặc cóthể nhằm bảo vệ nguồn cung trong nước của một số mặt hàng, hoặc có thể nhằmhạn chế xuất khẩu để giảm xung đột thương mại với nước khác, hoặc có thểnhằm nâng giá mặt hàng nào đó trên thị trường quốc tế (đối với nước chiếm tỷ
Trang 24trọng chi phối trong sản xuất mặt hàng đó) việc hạn chế xuất khẩu có thể đượcNhà nước cân nhắc
1.2.4.2 Tài khoản sử dụng
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh,theo dõi chi tiết, riêngbiệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán
để lập báo cáo tài chính
Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng: TK 521, TK
531, TK 532
Ngoài ra còn sử dụng một số TK khác như: TK 111, 112, 333,…
TK 521 - “chiết khấu thương mại”: Tài khoản này dùng để phản ánhkhoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toáncho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hànghoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bênmua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bánhoặc các cam kết mua, bán hàng)
TK 531 - “Hàng bán bị trả lại”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trịcủa số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạmcam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúngchủng loại, quy cách Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽđiều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tínhdoanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo
TK 532 – “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh khoảngiảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong
Trang 25kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợpđồng kinh tế.
1.2.4.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ:1.2.Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 333
Thuế GTGT trực tiếp , thuế TTĐB,Thuế XNK
Trang 261.3 Kế toán xác định kết quả cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp
Bất kỳ một chủ doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm đến những thôngtin về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình để tiến hành phân tích đánh giákết quả hoạt động, làm cơ sở xác định phương hướng kinh doanh cho kỳ tới Dovậy, ngoài việc nắm bắt được doanh thu thì kế toán phải cung cấp cho họ đầy đủchi phí bỏ ra để có được doanh thu đó, từ đó xác định được kết quả tiêu thụ.Muốn vậy, khi tổ chức kế toán “Xác định kết quả cung cấp dịch vụ” kếtoán phải tổ chức kế toán chi phí, doanh thu một cách chi tiết theo từng đốitượng cụ thể để tính toán và xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu của nhàquản lý
Trong doanh nghiệp quá trình vận động của hàng hóa dịch vụ chính là quátrình vận động của vốn kinh doanh Vì vậy trị giá vốn của dịch vụ được hìnhthành cùng với sự vận động của hàng hóa dịch vụ
Toàn bộ chi phí về hoạt động cung cấp dịch vụ (hay trị giá vốn của dịch vụcung cấp) bao gồm trị giá vốn của dịch vụ cung cấp, chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán giá vốn dịch vụ
Kế toán giá vốn dịch vụ phải được theo dõi chính xác, kịp thời, phản ánhđúng giá trị dịch vụ cung cấp (vì có như vậy mới là cơ sở xác định giá dịch vụcho khách hàng)
Trang 27Trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
=
Chi phí dịch
vụ phát sinhtrong kỳ
=
Chi phíNVLTT +
Chi phí
chiphíSXC
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vậtliệu cấu thành dịch vụ được cung cấp, có giá trị lớn và có thể xác định một cáchtách biệt rõ ràng cụ thể cho từng dịch vụ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp baogồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộphận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp.Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, còn có cả chiphí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến châncông trình
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ baogồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quyđịnh
- Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chungphát sinh ở bộ phận cung cấp dịch vụ, thực hiện dịch vụ, gồm: Lương nhân viênquản lý bộ phận; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoànđược tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên bộ phận
Trang 281.3.1.1 Kế toán giá vốn dịch vụ trong tường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên
Tài khoản sử dụng: 621,622,627,154,632
TK 621 – chi phí nguyên vật iệu trực tiếp: Tài khoản này chỉ dùng đểphản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuấtsản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngưnghiệp, giao thông vận tải, bưu diện, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụkhác
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: tài khoản này dùng để phản ánhchi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trongcác ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ (Giao thông vậntải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn,…)
Chi phí nhân cộng trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý củadoanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)
TK 627 – Chi phí sản xuất chung: Tài khoản này dùng để phản ánh chiphí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội,công trường, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Lương nhânviên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả củanhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất
Trang 29Tài khoản 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tài khoản này dùng đểtổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩmcông nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp,dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạchtoán hàng tồn kho
Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạchtoán hàng tồn kho, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch
vụ dở dang cuối kỳ
TK 632 – Giá vốn hàng bán:Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốncủa sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sảnphẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
Trang 30Trình tự kế toán:
Sơ đồ:1.3.Trình tự kế toán giá vốn dịch vụ trong trường hợp DN hạch toán
HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên
Ghi chú:
sản cuất được sử dụng cho dịch vụ kinh doanh
(2) Tiền lương, phụ cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, trích trước tiềnlương nghỉ phép,…cho nhân viên trực tiếp liên quan tới dịch vụ kinh doanh.(3) Tiền lương, phụ cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên quản
lý từng dịch vụ kinh doanh Hoặc khi xuất dung, phân bổ công cụ dụng cụ; tríchkhấu hao TSCĐ dung cho từng dịch vụ
(4) Cuối kỳ tập hợp chi phí tính giá thành dịch vụ
TK 621
(4)
(6)(5)
Trang 31(6) Ghi nhận giá vốn dịch vụ khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
1.3.1.2 Kế toán giá vốn dịch vụ trong tường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ
Tài khoản sử dụng: 621,622,627,154,631
TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản này chỉ dùng đểphản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuấtsản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngưnghiệp, giao thông vận tải, bưu diện, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụkhác
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: tài khoản này dùng để phản ánhchi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trongcác ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ (Giao thông vậntải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn,…)
TK 627 – Chi phí sản xuất chung: Tài khoản này dùng để phản ánh chiphí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội,công trường, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Lương nhânviên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả củanhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất
Tài khoản 627 có 6 TK cấp 2:
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 32TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tài khoản này dùng đểtổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩmcông nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp,dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạchtoán hàng tồn kho
Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạchtoán hàng tồn kho, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch
vụ dỡ dang cuối kỳ
TK 631 – Giá thành sản xuất: Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ở các đơn vị sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải, bưuđiện, du lịch, khách sạn, trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 33Trình tự kế toán.
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán giá vốn dịch vụ trong tường hợp doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kì.
Ghi chú:
nghiệp tự sản xuất được sử dụng cho dịch vụ kinh doanh
(2) Vật liệu đã xuất sử dụng trong dịch vụ kinh doanh, còn thừa nhập lại kho.(3) Tiền lương, phụ cấp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, trích trước tiềnlương nghỉ phép,…cho nhân viên trực tiếp liên quan tới dịch vụ kinh doanh
quản lý từng dịch vụ kinh doanh Hoặc khi xuất dung, phân bổ công cụ dụng cụ;trích khấu hao TSCĐ dung cho từng dịch vụ
(6)
(5c)(4)
Trang 34(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành dịch vụ.
(6) Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng DN ghi nhận giá vốn hàng bán
1.3.2 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh
Nội dung
Chi phí quản lí kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm cho phí bán hàng
và chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhcung cấp dịch vụ
Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm cácloại chi phí:
+ Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vậnchuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ)
+ Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đónggói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chửa TSCĐ dùng trong quátrình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đolường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển,bốc dỡ
+ Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo
Trang 35+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: chi phí thuê tài sản,thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,…
+ Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kểtrên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệusản phẩm, hàng hóa,…
Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm các loại chiphí:
+ Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho bộ phận quản
lý doanh nghiệp bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăngiữa ca, các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT
+ Chi phí vật liệu dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp: giấy, bút, mực,vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Các chi phí khấu hao dùng cho doanhnghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban kho tàng kiến trúc, máy mócthiết bị quản lý dùng trên văn phòng
+ Chi phí dự phòng: các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phícủa doanh nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí mua ngoài phục vụ cho vănphòng doanh nghiệp
Trang 36+ Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí phát sinh thuộc quản lý chung củatoàn doanh nghiệp Ngoài các chi phí trên chi phí tiếp khách, chi phí hội nghị,công tác phí, tàu xe…
Chứng từ sử dụng
Kế toán chi phí quản lí kinh doanh chủ yếu sử dụng các chứng từ như phiếuchi tiền mặt, giấy báo nợ của Ngân hàng, các hóa đơn GTGT mua vào, bảng tínhlương và bảo hiểm xã hội, bảng tính khấu hao TSCĐ, các chứng từ, hóa đơn giaonhận, vận chuyển, các quyết định trích lập dự phòng…
Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí quản lí kinh doanh chủ yếu sử dụng TK 642 – Chi phí quản
lí kinh doanh TK 642 có hai TK cấp 2, bao gồm:
TK 6421 – Chi phí bán hàng
TK 6422 – Chi phí quản lí doanh nghiệp
Nội dung TK 6421: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tếphát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm cácchi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng,chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản,đóng gói, vận chuyển,
Nội dung TK 6422: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lýchung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lýdoanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí
Trang 37vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanhnghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch
vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phíbằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .)
Ngoài ra kế toán chi phí quản lí kinh doanh còn sử dụng một số tài khoảnliên quan khác như TK 111, TK 112, TK 152, TK 153, TK 334, TK 338, …
Trang 38TK 133Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ CCDV, QLDN
TK 111, 112
Các khoản ghi giảm chi phí quản lí kinh doanh
TK 911
TK 159(2)Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành SP, HH
Trình tự kế toán
Trang 39Sơ đồ 1.5.Trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.3.3 Kế toán xác định kết quả cung cấp dịch vụ
Nội dung
Tất cả các doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh đều quan tâm đến kếtquả Kết quả cung cấp dịch vụ: Là kết quả cuối cùng của hoạt động cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãihay lỗ
-Các khoảngiảm trừdoanh thu
-Giá vốncủa dịch vụcung cấp
-Chi phíquản lýdoanhnghiệp
Ngoài ra kế toán xác định kết quả kinh doanh còn sử dụng một số tài khoảnliên quan khác như TK 421, 632, 821,…
Trang 40TK 421
TK 821
K/C giảm CP thuế TNDNK/C CPBH,CPQLDN
TK 821
TK 641,642
TK 521,531,532
Các khoản giảm trừ DT
K/C giá vốn dịch vụ
cung cấp trong kỳ
K/C DT CCDV trong kỳ