Bài nghiên cứu cũng đã cho thấy được tỷ suất lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy CAR dương trong [-5;5] xung quanh ngày công bố báo cáo kiểm toán, riêng cho nhóm doanh nghiệp chỉ th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh, năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG” là công trình nghiên cứu của tôi
Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào
Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 01 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Xuân Hải
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
1.GIỚI THIỆU 1
2.NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 5
2.1Những nghiên cứu trước đây về mối tương quan giữa sự thay đổi công ty kiểm toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp: 5
2.2Các nghiên cứu trước đây về sự ảnh hưởng của sự thay đổi công ty kiểm toán đến giá chứng khoán của doanh nghiệp 8
3.DỮ LIỆU và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1Dữ liệu 10
3.2Phương pháp nghiên cứu 14
3.2.1Các biến được sử dụng trong bài nghiên cứu 14
3.2.2Mô hình nghiên cứu 18
3.2.2.1Mô hình đánh giá mối tương quan của sự thay đổi công ty kiểm toán và các chỉ số tài chính 18
3.2.2.2Mô hình nghiên cứu sự kiện 20
4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1Mối tương quan giữa sự thay đổi công ty kiểm toán và các chỉ số tài chính 24
4.1.1Kiểm tra nhóm Doanh nghiệp CÓ thay đổi công ty kiểm toán và KHÔNG thay đổi công ty kiểm toán 24
4.1.1.1Thống kê mô tả hai nhóm CÓ và KHÔNG thay đổi công ty kiểm toán 25
4.1.1.2Hồi quy Binary cho 2 nhóm doanh nghiệp CÓ thay đổi công ty kiểm toán và KHÔNG thay đổi công ty kiểm toán 27
4.1.1.3Phân tích theo ngành của những doanh nghiệp CÓ thay đổi công ty kiểm toán và KHÔNG thay đổi công ty kiểm toán 29
4.1.2Kiểm tra trước và sau khi thay đổi trong nhóm các doanh nghiệp Có thay đổi công ty kiểm toán 36
Trang 54.1.2.1Thống kê mô tả mẫu nhóm TRƯỚC và SAU khi thay đổi trong các doanh nghiệp
CÓ thay đổi công ty kiểm toán: 37
4.1.2.2Phân tích hồi quy Binary cho nhóm TRƯỚC và SAU thay đổi trong các doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán: 39
4.1.3Kiểm tra những doanh nghiệp có sử dụng Big 4 và không sử dụng Big4 trong nhóm có thay đổi công ty kiểm toán 40
4.1.3.1Thống kê mô tả cho nhóm những doanh nghiệp có sử dụng Big 4 và không sử dụng Big 4 trong nhóm có thay đổi công ty kiểm toán: 41
4.1.3.2Phân tích hồi quy cho nhóm những doanh nghiệp có sử dụng Big 4 và không sử dụng Big 4 trong nhóm doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán: 43
4.1.4Những doanh nghiệp có sử dụng Big 4: xem xét những năm có sử dụng và những năm không sử dụng Big 4 45
4.1.4.1Thống kê mô tả nhóm doanh nghiệp có sử dụng Big 4: 46
4.1.4.2Phân tích hồi quy - Những doanh nghiệp có sử dụng Big 4: xem xét những năm có sử dụng và những năm không sử dụng Big 4 48
4.2Kết quả của sự thay đổi công ty kiểm toán lên giá chứng khoán của doanh nghiệp: 50 5.KẾT LUẬN 53
5.1Kết luận 53
5.2Hạn chế của đề tài: 55
Bảng phụ lục 59
Trang 6DANH MỤC CAC CHỮ VIẾT TẮT
ReveGrow: Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
FixAssGrow: Tỷ lệ tăng trưởng tài sản cố định
ROA:Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
EPS : Tỷ suất lợi nhuận trên mỗi cổ phần
Lev: đòn bẩy kinh doanh
MEBE: Tỷ lệ giá trị thị trường trên giá sổ sách
LIQ: hệ số thanh toán ngắn hạn
AR : tỷ suất lợi nhuận bất thường trung bình
CAR : tỷ suất lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy
Big 4 : những công ty kiểm toán Ernst & Young, Pricewaterhouse Coopers, KPMG, và Deloitte
Trang 7DANH MỤC CAC BẢNG
Bảng 3.1.1 - Thống kê số lượng báo cáo kiểm toán các năm như sau 12
Bảng 3.1.2 - Số lượng doanh nghiệp trong mẫu 12
Bảng 3.1.3 - Số lượng doanh nghiệp phân theo ngành 13
Bảng 3.1.4- Bảng thống kê mô tả các chỉ số tài chính của mẫu 13
Bảng 4.1.1.1 - Bảng tính trung bình của 2 nhóm có thay đổi và không thay đổi công ty kiểm toán 25
Bảng 4.1.1.1 - Bảng kiểm định tham số trung bình hai mẫu có thay đổi và không thay đổi công ty kiểm toán (Independent Samples Test) 26
Bảng 4.1.1.2 Omnibus Tests of Model Coefficients 27
Bảng 4.1.1.2 - Model Summary 27
Bảng 4.1.1.2 - Classification Tablea 27
Bảng 4.1.1.2 - Variables in the Equation 28
Bảng 4.1.1.3 Classification Tablea 29
Bảng 4.1.1.3 - Variables in the Equation 31
Bảng 4.1.1.3 – Bảng tổng hợp kết quả đồng biến, nghịch biến các ngành 35
Bảng 4.1.2.1 - Bảng thống kê mô tả so sánh trung bình giữa 2 nhóm trước và sau khi thay đổi công ty kiểm toán 37
Bảng 4.1.2.1 - Bảng kiểm định phương sai hai nhóm trước và sau khi thay đổi công ty kiểm toán 38
Bảng 4.1.2.1 - Omnibus Tests of Model Coefficients 39
Bảng 4.1.2.1 - Model Summary 39
Bảng 4.1.2.1 - Classification Tablea 39
Bảng 4.1.2.1 - Variables in the Equation 39
Bảng 4.1.3.1 - Bảng thống kê trung bình của hai nhóm CÓ và KHÔNG sử dụng Big 4 41
Bảng 4.1.3.1 - Bảng kiểm tra sự khác biệt phương sai trung bình của hai nhóm CÓ và KHÔNG sử dụng Big 4 41
Bảng 4.1.3.2 - Omnibus Tests of Model Coefficients 43
Bảng 4.1.3.2 -Model Summary 45
Trang 8Bảng 4.1.3.2 - Variables in the Equation 43
Bảng 4.1.4.1 - Bảng thống kê các chỉ số trung bình của hai nhóm những năm có sử dụng và không sử dụng Big 4 46
Bảng 4.1.4.1 - Bảng phân tích phương sai trung bình của hai nhóm: những năm sử dụng Big 4 và những năm không sử dụng Big 4 trong những doanh nghiệp có sử dụng Big 4 46
Bảng 4.1.4.2 - Omnibus Tests of Model Coefficients 46
Bảng 4.1.4.2 - Model Summary 47
Bảng 4.2.1 - Bảng kết quả tính AR trung bình và mức ý nghĩa tương ứng 50
Bảng 4.2.2 - Bảng kết quả tính CAR và mức ý nghĩa tương ứng 51
Trang 9lệ tăng trưởng doanh thu (ReveGrow), tỷ lệ tăng trưởng tài sản cố định (FixAssGrow), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS), đòn bẩy kinh doanh (Lev), tỷ lệ giá trị thị trường trên giá sổ sách (MEBE), hệ số thanh toán ngắn hạn (LIQ) Bài nghiên cứu cũng đã tìm thấy một số kết quả có ý nghĩa thống kê như: biến ReveGrow và FixAssGrow giảm sau khi thay đổi công ty kiểm toán Những doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kiểm toán từ những công ty kiểm toán Big 4 có ReveGrow cao hơn và LIQ thấp hơn những doanh nghiệp chưa từng sử dụng Big 4 Trong những năm sử dụng Big 4 thì doanh nghiệp có các chỉ số tài chính FixAssGrow, Lev cao hơn những năm không sử dụng Big 4
Phần hai: dùng mô hình nghiên cứu sự kiện để nghiên cứu sự thay đổi công ty kiểm toán ảnh hưởng đến giá trị cổ đông Bài nghiên cứu cũng đã cho thấy được
tỷ suất lợi nhuận bất thường trung bình tích lũy (CAR) dương trong [-5;5] xung quanh ngày công bố báo cáo kiểm toán, riêng cho nhóm doanh nghiệp chỉ thay đổi công ty kiểm toán trong nhóm công ty Big 4 (nhóm 4) thì âm
1 GIỚI THIỆU
Sự cần thiết của để tài:
Từ sau khi Enron và WorldCom sụp đổ tại Mỹ năm 2002, đạo luật Sarbanes- Oxley (SOX) được đặt ra với những quy định khắt khe Riêng phần 404 của đạo luật này với quy định báo cáo tài chính hằng năm phải được chứng thực bởi công
ty kiểm toán đã tiêu tốn khoảng 6 tỷ USD của các công ty niêm yết tại Mỹ mỗi năm Sau thời gian này, vai trò và vị trí của kiểm toán viên cũng như kế toán viên
Trang 10trở nên hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp Tuy nhiên thực tế cho thấy, một doanh nghiệp có thể không duy trì một công ty kiểm toán
Sự thay đổi công ty kiểm toán xuất phát từ những yếu tố đặc trưng về tài chính của doanh nghiệp hay chỉ mang tính ngẫu nhiên? Các nghiên cứu trên thế giới cũng đã cho thấy mối quan hệ của các yếu tố tài chính của một doanh nghiệp với
sự thay đổi công ty kiểm toán như:
Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff (2000) cho rằng sự thay đổi trong quản trị và sự tăng trưởng trong doanh thu có ý nghĩa lớn trong quyết định thay đổi công ty kiểm toán, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) của doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán thì thấp hơn doanh nghiệp không thay đổi công ty kiểm toán trong khi tăng trưởng của tài sản cố định thì cao hơn; Arezoo Aghaei chadegani, Zakiah Muhammaddun Mohamed and Azam Jari (2011) đã cho thấy có mối quan
hệ nghịch biến giữa quy mô doanh nghiệp kiểm toán và sự thay đổi công
ty kiểm toán, trong khi tình trạng kiệt quệ tài chính và sự thay đổi trong quản lý doanh nghiệp thì đồng biến; Ervin L Black, F Greg Burton, Anastasia Maggina (2012) cho thấy chỉ số tài chính như vốn hoạt động trên tổng tài sản đồng biến với sự thay đổi công ty kiểm toán, còn các chỉ
số khác ROA, vốn chủ sở hữu trên tổng nợ, tăng trưởng trung bình trên tổng tài sản thì đồng biến trong năm 1, năm 2 trước khi thay đổi công ty kiểm toán
Bên cạnh đó, ở góc độ thị trường việc thay đổi giá chứng khoán khi thông tin thay đổi công ty kiểm toán được công bố ra công chúng là đáng quan tâm đối với các nhà đầu tư Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff (2000) đã cho thấy giá chứng khoán của doanh nghiệp thay đổi có ý nghĩa trong khoảng thời gian 10 ngày, 60 ngày trước và sau ngày công bố báo cáo kiểm toán có sự thay đổi công ty kiểm toán; Stefan Sundgren, Jyrki Niskanen (2009) cho thấy không có sự ảnh hưởng có ý nghĩa thông kê nào xung quanh ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng có bằng chứng về tăng rủi ro hệ thống sau ngày ký báo cáo kiểm toán; Vivek Mande and Myungsoo Son (2012) đã tìm thấy bằng chứng của tỷ suất lợi
Trang 11nhuận cổ phiếu của doanh nghiệp tăng xung quanh ngày xảy ra sự kiện trên
Những vấn đề này hiện chưa được nghiên cứu ở thị trường Việt Nam Đó là động lực để tôi thực hiện nghiên cứu “SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ GIÁ TRỊ CỔ ĐÔNG”
Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu này xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp (thể hiện thông qua các chỉ số tài chính chủ yếu) có ảnh hưởng đến xác suất một doanh nghiệp thay đổi công ty kiểm toán hay không? Và liệu việc thay đổi công ty kiểm toán có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu khi thông tin thay đổi này được công bố ra công chúng hay không?
Đề tài đáp ứng một số câu hỏi nghiên cứu sau
1 Các chỉ số tài chính của doanh nghiệp có tác động đến sự thay đổi công ty kiểm toán hay không?
2 Trước và sau khi thay đổi công ty kiểm toán thì tình hình tài chính của doanh nghiệp có được cải thiện hay không?
3 Thương hiệu của những công ty kiểm toán Big 4 có ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp hay không?
4 Khi doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính có sự thay đổi công ty kiểm toán thì giá chứng khoán của doanh nghiệp có biến động hay không? Phản ứng của thị trường đối với mỗi hình thức là như thế nào?
Dữ liệu và Phạm vi nghiên cứu:
Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ thị trường chứng khoán Việt Nam là HOSE và HNX trong giai đoạn 2008 – 2012 như: báo cáo tài chính đã được kiểm toán công bố trên các trang web của các công ty, các trang web phân tích chứng khoán trên thị trường, giá chứng khoán giao dịch trên thị trường là giá đóng cửa cuối ngày trên thị trường chứng khoán
Trang 12Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng tổng hợp các phương pháp như:
- Phương pháp hồi quy Binary: phương pháp này được sử dụng để xem xét mối quan hệ của việc thay đổi công ty kiểm toán với các chỉ số tài chính của doanh nghiệp
- Phương pháp nghiên cứu sự kiện: phương pháp này để đánh giá biến động đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp xung quanh ngày công bố sự thay đổi công ty kiểm toán (tỷ suất sinh lợi bất thường)
Kết cấu của đề tài
Đề tài bao gồm 5 phần như sau:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Trình bày các nghiên cứu trước đây làm nền tảng cho nghiên cứu
Phần 3: Trình bày dữ liệu nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Phần 5: Kết luận, và hạn chế của đề tài
Trang 132 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1 Những nghiên cứu trước đây về mối tương quan giữa sự thay đổi
công ty kiểm toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff (2000)
trong nghiên cứu “ Auditor Switch Decision of Malaysian Listed Firms: Tests of
Determinants and Wealth Effect” đã xem xét mối tương quan giữa sự thay đổi
công ty kiểm toán và các chỉ số tài chính như: Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), quy mô công ty (SIZE), tăng trưởng doanh thu (TGROWTH), đòn bẩy kinh doanh (Leverage), tăng trưởng tài sản cố định (ACQ), lợi nhuận trên một cổ phần (EPS), tỷ lệ thanh toán ngắn hạn (LIQ), phí kiểm toán (AUDF), loại báo cáo kiểm toán (AUTYPE), và sự thay đổi trong quản lý của doanh nghiệp (MGTCHG)
Sau khi nghiên cứu hai nhóm trước và sau khi thay đổi trong 5 năm thì tác giả cũng đã đưa ra được một số kết quả khác nhau đối với mỗi chỉ số tài chính khác nhau như:
ROA nhóm doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán kiếm được
tỷ suất sinh lời trên tài sản thấp hơn so với nhóm không thay đổi (3,4% so với 5,1%) Tuy nhiên, sự khác biệt trên là không có ý nghĩa thống kê
ACQ của những công ty thay đổi kiểm toán thì cao hơn nhóm còn lại (7,5% so với 6,5%)
SIZE, LIQ, Leverage thì không có khác biệt lớn và không có nhiều ý nghĩa
Sự thay đổi trong quản trị, và sự tăng trưởng trong doanh thu có ý nghĩa lớn trong quyết định thay đổi công ty kiểm toán
Tiếp đó, tác giả phân chia thành các nhóm nhỏ là công ty kiểm toán có thương hiệu Big 5 và công ty kiểm toán thường, có 4 sự thay đổi tương ứng:
Thay đổi công ty kiểm toán thường với nhau (Tier 2: non Big 5)
Trang 14Thay đổi từ công ty kiểm toán thường lên nhóm Big 5
Thay đổi công ty kiểm toán Big 5 xuống nhóm thường
Thay đổi công ty kiểm toán Big 5 với nhau (Tier 1: Big 5)
Kiểm định của tác giả cũng đã cho thấy giá chứng khoán của doanh nghiệp thay đổi có ý nghĩa trong khoảng thời gian 10 ngày, 60 ngày trước và sau ngày công
bố báo cáo kiểm toán có sự thay đổi công ty kiểm toán
Có sự thay đổi lớn với mức ý nghĩa 10% với các nhóm ở một số ngày giao dịch như: nhóm 2 – 1: ngày -60 đến -8, -8 đến -1, nhóm 1 – 2 :
là ngày -8 đến -1 , nhóm 1 – 1 là ngày 8, nhóm 2 – 2 là ngày 3
Có sự thay đổi lớn với mức ý nghĩa 5% với các nhóm ở một số ngày giao dịch như: nhóm 2 – 1 ngày -8, -4, -2, 6
Kam C Chan, Barbara Farrell, Patricia Healy and Picheng Lee (2011) trong nghiên cứu “Firm Performance Following Auditor Changes For
Audit Fee Savings”, đã cho thấy giá chứng khoán và thu nhập thực tế sau thuế có quan hệ đồng biến với thay đổi kiểm toán viên Và không có sự thay đổi đáng kể nào trong hoạt động công ty với các dạng thay đổi công ty kiểm toán khi phân nhóm Big 4 và Non – Big 4 để nghiên cứu Sự đồng biến giữa hoạt động của công ty và thay đổi công ty kiểm toán thể hiện rõ nhất là trước 2003
Hsihui Chang , C S Agnes Cheng , Kenneth J Reichelt (2009) trong
nghiên cứu “Market Reaction to Auditor Switching from Big Four to Smaller
Accounting Firms” đã xem xét từ 2002 đến 2006 bằng phương pháp phân 2
nhóm là công ty kiểm toán lớn(Big 4) và nhóm những công ty kiểm toán nhỏ, và một nhóm trung bình là 2 công ty Grant Thornton và BDO Seidman, trong 2 kỳ
là trước và sau đạo luật Sarbanes-Oxley được ban hành Tác giả cũng đã tìm thấy mối quan hệ đồng biến của giá chứng khoán của những doanh nghiệp chuyển công ty kiểm toán từ nhóm Big 4 xuống công ty kiểm toán nhỏ trong thời kỳ thứ
2 Điều này phản ánh việc các doanh nghiệp tìm kiếm dịch vụ tốt hơn chứ không phải tìm kiếm chi phí kiểm toán thấp hơn trong khi chất lượng kiểm toán không
Trang 15thấp hơn nhiều Nhìn chung, kết quả của tác giả đã cho thấy các công ty và nhà đầu tư đã dễ dàng chấp nhận những công ty kiểm toán nhỏ hơn
Arezoo Aghaei chadegani, Zakiah Muhammaddun Mohamed and Azam Jari (2011) trong nghiên cứu “The Determinant Factors of Auditor Switch
among Companies Listed on Tehran Stock Exchange” đã xem xét 182 doanh nghiệp trên sàn chứng khoán Tehran, với 91 doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán và 91 doanh nghiệp không thay đổi công ty kiểm toán Tác giả đã tìm thấy có mối quan hệ nghịch biến giữa quy mô doanh nghiệp kiểm toán và sự thay đổi công ty kiểm toán, trong khi tình trạng kiệt quệ tài chính và sự thay đổi trong quản lý doanh nghiệp thì đồng biến Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng khẳng định không có mối quan hệ giữa chất lượng của ý kiến kiểm toán với sự thay đổi công
ty kiểm toán
Eko Suyono, Feng Yi and Riswan (2013) trong nghiên cứu
“Determinant Factors Affecting The Auditor Switching: An Indonesian Case” đã xem xét tại thị trường chứng khoán Indonesian với cách nghiên cứu là phát 136 phiếu câu hỏi điều tra và có 45 bảng câu hỏi trả về từ tháng 2 đến tháng 7 năm
2012 cùng mô hình nghiên cứu là hồi quy đa biến Kết quả cho thấy rằng tình hình tài chính của doanh nghiệp, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp kiểm toán
và kỳ kiểm toán có mối quan hệ đồng biến với sự thay đổi công ty kiểm toán Trong khi, phí kiểm toán và quy mô công ty kiểm toán thì không có mối quan hệ với sự thay đổi công ty kiểm toán
Ervin L Black, F Greg Burton, Anastasia Maggina (2012) trong bài
nghiên cứu “ Auditor Switching In The Economic Crisis: The Case In Greece” sử dụng phương pháp hồi quy để phân tích các doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán trên sàn chứng khoán Athens Kết quả cho thấy chỉ số tài chính như vốn hoạt động trên tổng tài sản (working capital/ total asset) đồng biến với sự thay đổi công ty kiểm toán, còn các chỉ số khác ROA, vốn chủ sở hữu trên tổng
Trang 16nợ (equity /total debt), tăng trưởng trung bình trên tổng tài sản thì đồng biến trong năm 1, năm 2 trước khi thay đổi công ty kiểm toán
2.2 Các nghiên cứu trước đây về sự ảnh hưởng của sự thay đổi công ty
kiểm toán đến giá chứng khoán của doanh nghiệp
Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff (2000)
khi nghiên cứu “ Auditor Switch Decision of Malaysian Listed Firms: Tests of
Determinants and Wealth Effect” đã phân chia thành các nhóm là công ty kiểm
toán có thương hiệu Big 5 và công ty kiểm toán thường, có 4 sự thay đổi tương ứng:
Thay đổi công ty kiểm toán Big 5 với nhau (Tier 1: Big 5)
Thay đổi công ty kiểm toán thường với nhau (Tier 2: non Big 5) Thay đổi từ công ty kiểm toán thường lên nhóm Big 5
Thay đổi công ty kiểm toán Big 5 xuống nhóm thường
Kiểm định của tác giả cũng đã cho thấy giá chứng khoán của doanh nghiệp thay đổi có ý nghĩa trong khoảng thời gian 10 ngày, 60 ngày trước và sau ngày công
bố báo cáo kiểm toán có sự thay đổi công ty kiểm toán
Có sự thay đổi lớn với mức ý nghĩa 10% với các nhóm ở một số ngày giao dịch như: nhóm 2 – 1: ngày -60 đến -8, -8 đến -1, nhóm 1 – 2 :
là ngày -8 đến -1 , nhóm 1 – 1 là ngày 8, nhóm 2 – 2 là ngày 3
Có sự thay đổi lớn với mức ý nghĩa 5% với các nhóm ở một số ngày giao dịch như: nhóm 2 lên nhóm 1 ngày -8, -4, -2, 6
Stefan Sundgren, Jyrki Niskanen (2009) trong bài “Audit Reports and
Stock Markets” cũng đã xem xét 237 báo cáo kiểm toán và 342 báo cáo kiểm soát nội bộ tìm kiếm bằng chứng về tỷ suất sinh lời bất thường của giá chứng khoán công ty xung quanh ngày ký báo cáo kiểm toán Kết quả cho thấy không
có sự ảnh hưởng có ý nghĩa thông kê nào xung quanh ngày ký báo cáo kiểm toán nhưng có bằng chứng về tăng rủi ro hệ thống sau ngày ký báo cáo kiểm toán
Trang 17Ngoài ra, tác giả còn tìm thấy bằng chứng về thông tin môi trường và chi phí đại diện cho các khoản Nợ ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận bất thường
Ferdinand A Gul, Woo-Jong Lee trong nghiên cứu “The Impact of
Mandatory versus Voluntary Auditor Switch on Stock Liquidity in the Korean Market” nghiên cứu các doanh nghiệp tại Hàn Quốc đã cho thấy thanh khoản của
cổ phiếu doanh nghiệp không liên quan đến sự thay đổi công ty kiểm toán Sự tác động nghịch biến của thanh khoản với sự thay đổi công ty kiểm toán tập trung ở những doanh nghiệp trong nhóm sử dụng dịch vụ kiểm toán chất lượng cao xuống dịch vụ kiểm toán chất lượng thấp Trong khi, các doanh nghiệp được chỉ định kiểm toán thì tính thanh khoản cao hơn và chịu nhiều rủi ro kiểm toán hơn
Vivek Mande and Myungsoo Son (2012) trong nghiên cứu “Do
Financial Restatements Lead to Auditor Changes” sử dụng phương pháp thị trường để tính toán tỷ suất lợi nhuận bất thường của cổ phiếu doanh nghiệp (Cumulative abnormal return) trong 3 ngày xung quanh ngày xảy ra sự kiện thay đổi công ty kiểm toán hoặc ngày thay đổi báo cáo tài chính [-1;1] Và bài nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng của tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu của doanh nghiệp tăng xung quanh ngày xảy ra sự kiện trên
Trang 183 DỮ LIỆU và PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Dữ liệu
Sử dụng các báo cáo kiểm toán của các công ty trên sàn chứng khoán VN
Từ 476 doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết trên hai sàn chứng khoán của Việt Nam là HSX và HNX trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2012, bài nghiên cứu này đã thu thập hơn 1939 báo cáo tài chính, tìm tên các công ty kiểm toán của các mã chứng khoán trong các năm từ các website như:
Bước 1: Xem các báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán của các năm của doanh
nghiệp niêm yết trên cả 2 sàn chứng khoán của Việt Nam, thu thập thông tin về công ty kiểm toán Thực hiện chọn những báo cáo có tên công ty kiểm toán, và loại những báo cáo không có tên công ty kiểm toán Thông thường trong bộ báo cáo kiểm toán hằng năm có các phần sau thể hiện tên công ty kiểm toán:
Phần trang bìa của bộ báo cáo kiểm toán
Phần báo cáo của Ban giám đốc, mục kiểm toán viên
Phần báo cáo kiểm toán: mục số báo cáo kiểm toán, hoặc phần ký tên đại diện của công ty kiểm toán
Phần Thuyết minh báo cáo tài chính: mục số liệu so sánh Đây là tên công
ty kiểm toán trước năm hiện hành
Trong một số trường hợp, báo cáo kiểm toán không được doanh nghiệp công bố thông qua các trang web điện tử, hoặc doanh nghiệp có cung cấp nhưng đã gỡ bỏ
Trang 19không lưu trữ, và một số trường hợp báo cáo không thể xem được
Một số trường hợp tác giả chỉ tìm được báo cáo soát xét hàng tháng, quý, nửa năm do các công ty kiểm toán thực hiện Trường hợp này tên công ty kiểm toán trên báo cáo này được chọn cho cả năm Sự lựa chọn này phù hợp với thực tế là hầu hết các công ty thường ký hợp đồng kiểm toán cho cả năm, và các công ty kiểm toán thường thực hiện kiểm toán trước từng quý, nửa năm để giảm áp lực cho mùa kiểm toán của các công ty kiểm toán
Trường hợp biết tên của công ty kiểm toán năm trước từ mục số liệu so sánh của thuyết minh báo cáo tài chính là do công ty kiểm toán khác thực hiện, nhưng không có số liệu tài chính năm trước, thì vẫn xem dữ liệu năm nay là dữ liệu sau khi thay đổi công ty kiểm toán
Bước 2: Trong các báo cáo đã thu thập được ở bước 1 tác giả xem xét nhóm
doanh nghiệp chưa từng sử dụng dịch vụ kiểm toán từ những công ty kiểm toán Big 4(KPMG, Deloitte, Ernst & Young, và PricewaterhouseCoopers) và nhóm doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ kiểm toán từ những công ty kiểm toán Big
4
Bước 3: Tiếp theo với mục đích xem xét liệu có sự khác biệt nào trước và sau
khi thay đổi công ty kiểm toán hay không, tác giả lọc lại những doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán Việc lựa chọn được thực hiện theo tiêu chí sau:
Một doanh nghiệp trong thời kỳ dài có thể thay đổi nhiều lần, nhưng sẽ nghiên cứu lần thay đổi gần đây nhất
Ưu tiên dữ liệu có trước và sau khi kiểm toán ổn định để có đủ dữ liệu so sánh trước và sau khi thay đổi được chính xác Vì sự thay đổi liên tục sẽ làm việc đánh giá, phân tích trở nên khó khăn và thiếu khách quan hơn, thậm chí là do yếu tố khác không phải mục tiêu nghiên cứu của đề tài này
Bước 4: Tác giả tiếp tục phân nhóm doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán
thành nhóm nhỏ là những doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kiểm toán từ những công ty kiểm toán Big 4 (KPMG, Deloitte, Ernst & Young, và Pricewaterhouse Coopers) để phục vụ cho phân tích nhóm doanh nghiệp ảnh hưởng từ Big 4 trong
Trang 20phần sau Phần này chia làm 4 loại dữ liệu:
Nhóm 1: những doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ kiểm toán từ các công ty kiểm toán nhỏ (không phải Big 4) chuyển lên sử dụng nhóm Big 4
Nhóm 2: những doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kiểm toán từ các công ty kiểm toán Big 4 xuống các công ty kiểm toán nhỏ
Nhóm 3: những doanh nghiệp thay đổi sử dụng dịch vụ kiểm toán trong nhóm Big 4 với nhau
Nhóm 4: những doanh nghiệp thay đổi sử dụng dịch vụ kiểm toán từ những công ty kiểm toán nhỏ với nhau
Thống kê số lượng báo cáo kiểm toán của các doanh nghiệp được lọc qua các năm từ 2008 – 2012 như sau:
Bảng 3.1.1 - Thống kê số lượng báo cáo kiểm toán các năm như sau:
Thống kê số lương các doanh nghiệp được xem xét
Bảng 3.1.2 - Số lượng doanh nghiệp trong mẫu
Số lượng doanh nghiệp 476 100%
Số lượng các báo cáo kiểm toán các công ty trên sàn chứng khoán (Công ty) có trong mẫu được phân theo ngành như sau:
Trang 21Bảng 3.1.3 - Số lượng doanh nghiệp phân theo ngành
Bảng 3.1.4 cho thấy số lượng mẫu, giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, trung bình mẫu và
độ lệch chuẩn của mẫu Các thông số cho thấy biến động lớn trong mẫu, như vậy
Trang 22là các doanh nghiệp có sự khác biệt nhau rất lớn, nhưng chưa thể hiện rõ
Thu thập thông tin về ngày ký báo cáo kiểm toán
Tại thị trường Việt Nam, sự công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết còn chưa được thực hiện quyết liệt và chuẩn hóa, nên ngày cống bố báo cáo kiểm toán như đăng công báo, thông báo trong đại hội đồng cổ đông chỉ mang tính thủ tục Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và hệ thống truyền thông như internet thì hầu hết các doanh nghiệp khi có được báo cáo kiểm toán sẽ đăng tải lên website của doanh nghiệp mình như một cách công bố thông tin Chính vì vậy, trong nghiên cứu này xem ngày ký báo cáo kiểm toán như ngày công bố thông tin tài chính doanh nghiệp ra công chúng
Thu thập thông tin về ngày ký báo cáo kiểm toán của những năm có thay đổi công ty kiểm toán
Thu thập giá chứng khoán của doanh nghiệp xung quanh ngày ký báo cáo kiểm toán trước và sau một tháng
Thu thập chỉ số chứng khoán VNIndex xung quanh ngày ký báo cáo kiểm toán tương ứng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Các biến được sử dụng trong bài nghiên cứu
Sau đây là các biến được sử dụng trong phân tích:
Lev: đòn bẩy công ty = Tổng số nợ phải trả/ Tổng tài sản
“Hệ số nợ trên tài sản” là chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ Trị số của “Hệ số nợ trên tài sản” càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp Tuy nhiên, lãi vay từ các khoản nợ được xem
là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nên doanh nghiệp được lợi
về thuế, chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn chi phí sử dụng vốn chủ
Trang 23LIQ: Hệ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ phải trả ngắn hạn
"Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn" là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn” < 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp
MEBE = Giá trị thị trường/ Giá trị vốn sổ sách
Giá trị thị trường của doanh nghiệp là tổng giá trị của các cổ phiếu thường đang lưu hành nên được các nhà đầu tư chấp nhận tại một thời điểm Chính vì vậy, giá trị thị trường này chính là giá trị của phần vốn chủ sở hữu đang được định giá theo thi trường Tỷ lệ “Giá trị thị trường/ Giá trị vốn sổ sách” thể hiện quy mô của thị trường định giá vốn chủ so với vốn ban đầu của doanh nghiệp giá trị này càng cao thể hiện doanh nghiệp càng được các nhà đầu tư đánh giá cao
ROA: thu nhập ròng/ tổng tài sản
Khả năng sinh lời của tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Hay một đồng bỏ ra của nhà đầu tư sẽ mang lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại
Trang 24ReveGro: Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
Phản ánh tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu năm nay so với năm trước là bao nhiêu Tỷ lệ này càng tăng cao hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp càng nỗ lực kinh doanh nhiều hơn so với năm trước
Tỷ lệ tăng trưởng
doanh thu =
Doanh thu năm nay – Doanh thu năm trước
Doanh thu năm trước
FixAssGrow: tỷ lệ tăng trưởng tài sản cố định
Phản ánh tỷ lệ tăng trưởng của tài sản cố định năm nay so với năm trước là bao nhiêu Thể hiện, việc doanh nghiệp có mua sắm mới hay thanh lý tài sản cố định hay không? Tỷ lệ này càng tăng và lớn hơn 1 thể hiện doanh nghiệp đang đầu tư thêm cho tương lai
Tỷ lệ tăng trưởng
tài sản cố định =
Tài sản cố định năm nay – Tài sản cố định năm trước
Tài sản cố định năm trước
EPS: Lợi nhuận sau thuế trên 1 cổ phần
Phản ánh mức lợi nhuận mà các cổ đông thường thu được trên mỗi cổ phiếu thường là bao nhiêu:
Lợi nhuận cho mỗi
cổ phiếu thường =
Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi
Số cổ phiếu thường bình quân
EPS thể hiện rõ nét hơn cho nhà đầu tư cổ phiếu Thể hiện, tình hình kinh doanh có lãi hay không của doanh nghiệp Một khoản tiền đầu tư sẽ mang lại cho nhà đầu tư bao nhiêu EPS là căn cứ để so sánh với các doanh nghiệp khác để tìm kiếm
Trang 25Các biến mô tả trên thể hiện một số đặc tính của doanh nghiệp:
- Đặc tính tài chính và rủi ro tài chính:
Những đặc tính tài chính trong bài nghiên cứu có liên quan khả năng công ty rơi vào vùng kiệt quệ tài chính Đặc tính tài chính đầu tiên là đòn bẩy Công ty
sử dụng đòn bẩy tài chính cao thì nhiều khả năng đối mặt với kiệt quệ tài chính
Sử dụng quá nhiều đòn bẩy tài chính cũng có thể hạn chế tính linh hoạt của một công ty khi muốn theo đuổi những dự án đầu tư có lợi nhuận Tác động của việc thay đổi công ty kiểm toán lên đòn bẩy phụ thuộc vào việc công ty thực hiện sử dụng ít Nợ hơn trong cấu trúc vốn của mình để hạ thấp độ nhạy cảm rủi ro trong các lĩnh vực này, hay muốn rủi ro tài chính nhiều hơn Chủ yếu nhất chính là rủi
ro trong thanh toán, áp lực trong thanh toán Tuy nhiên, nếu quản lý Nợ tốt, tức là công ty cũng đang tiết kiệm chi phí sử dụng vốn tốt vì chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn chi phí sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu nhờ lá chắn thuế Thu nhập doanh nghiệp
Chính vì vậy, hai biến Lev và LIQ khi phân tích cùng nhau sẽ có tác động lớn hơn và cụ thể hơn khi đánh giá đặc tính tài chính của công ty Không đánh giá về mức độ, trình độ quản lý cũng là thiếu sót của đề tài, vì khi sử dụng nhiều Nợ nhưng quản lý tốt thì doanh nghiệp cũng tốn rất nhiều thời gian cho việc lên lịch thanh toán để giải quyết tình trạng Nợ liên tục đến hạn phải trả mà quên đi việc tăng trưởng trong doanh thu Thực tế hiện nay cũng cho thấy, nhiều doanh nghiệp không lo tăng trưởng doanh thu mà chỉ suy nghĩ cho việc làm sao chiếm dụng được nhiều vốn hơn mà thôi
- Đặc tính thị trường:
Đặc tính thị trường cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến chứng khoán của công ty Giá thị trường của cổ phiếu công ty là thước đo giá trị thị trường của toàn công ty một cách hữu hiệu, vì giá chứng khoán được thị trường nhà đầu tư chấp nhận Chính vì vậy, tỷ lệ giá thị trường trên giá sổ sách kế toán thể hiện được giá trị của công ty được nhà đầu tư chấp nhận như thế nào? Khi thị trường chứng khoán minh bạch thông tin thì chỉ tiêu EPS của một công ty cũng
Trang 26thể hiện rất nhiều cho nhà đầu tư trên thị trường vì có nhiều công ty cùng ngành nghề cũng có chỉ tiêu EPS tương tự được công bố Việc công bố EPS cao hay thấp sẽ dễ dàng nhận thấy hiệu quả đầu tư của các nhà đầu tư cổ phiếu, và các nhà đâu tư dễ dàng so sánh với các chứng khoán của các công ty cùng ngành
- Đặc tính tài sản:
Đặc tính tài sản được sử dụng để cung cấp thông tin về mức độ đầu tư của công ty vào tương lai, hay việc phân bổ, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không? Các doanh nghiệp thuộc ngành nghề sản xuất, khai thác, chế biến thường phải sử dụng nhiều tài sản cố định hơn các doanh nghiệp dịch vụ, thương mại Việc đầu tư vào tài sản cố định của các doanh nghiệp này cũng thể hiện kế hoạch tương lai của doanh nghiệp là mở rộng kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường, đảm bảo duy trì, phát triển sản phẩm Tỷ lệ tăng tài sản cố định FixAssGrow thể hiện việc tăng cường đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp Tài sản cố định hữu hình cũng là thước đo giá trị của doanh nghiệp trong tình trạng kiệt quệ tài chính nên sẽ là rất nhậy cảm khi doanh nghiệp sử dụng Nợ cao trong kinh doanh
- Đặc tính tăng trưởng:
Đặc tính tăng trưởng được sử dụng để cung cấp thông tin cho nhà đầu tư về
sự an toàn của đồng vốn mình bỏ ra, khả năng, thời điểm thu hồi vốn Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu ReveGrow, lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản ROA, lợi nhuận của một cổ phần EPS, thể hiện hiệu quả trong việc quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, cần gắn với vấn đề thị trường, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh để tránh tình trạng phân tích trong thời kỳ tăng trưởng bong bóng như bất động sản
3.2.2 Mô hình nghiên cứu
3.2.2.1 Mô hình đánh giá mối tương quan của sự thay đổi công ty
kiểm toán và các chỉ số tài chính:
Dựa trên nghiên cứu của Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và
M Ariff năm 2000 khi nghiên cứu “ Auditor Switch Decision of Malaysian
Trang 27Listed Firms: Tests of Determinants and Wealth Effect” Trong các thử nghiệm đa
biến, bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary (Binary Logistic) để xác định xem có mối tương quan của sự thay đổi công ty kiểm toán và các chỉ số tài chính của doanh nghiệp
Mô hình hồi quy Binary (Binary Logistic):
Hồi quy Binary sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một
sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta có được Khi biến phụ thuộc dạng nhị phân (có 2 giá trị là 0 và 1) thì không thể phân tích với dạng hồi quy tuyến tính thông thường thay vào đó sử dụng hồi quy Binary logistic Gọi p là xác suất có thay đổi công ty kiểm toán thì 1-p là xác suất không thay đổi công ty kiểm toán, được phân bố như sau:
Với Y là sự thay đổi công ty kiểm toán (0: không thay đổi, 1: có thay đổi)
Pr(Y): xác suất thay đổi công ty kiểm toán
Xi: là các biến độc lập Xi bao gồm các biến mô tả được trình bày ở phần trên
Mô hình nghiên cứu này là:
Pr (Y[1;0]) = a + β1*ROA + β2*Revegro +β3*FixAssGrow +β4*Lev + β5*EPS
+β6*MEBE + β7*LIQ + e 1: xác suất chọn biến Y xảy ra giá trị 1, tức là doanh nghiệp sẽ thay đổi công ty kiểm toán
0 : xác suất chọn biến Y xảy ra giá trị 0 tức là doanh nghiệp sẽ giữ nguyên không thay đổi công ty kiểm toán
Với giả thiết
Trang 28H0: β1= β2= = βk=0 tức là các biến mô tả (biến độc lập) trong mô hình không có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc
H1: các biến độc lập giải thích được cho biến phụ thuộc
Kiểm định này xem xét khả năng giải thích biến phụ thuộc của tổ hợp biến độc lập Trong nghiên cứu này sử dụng phần mềm SPSS 18 để hỗ trợ cho kiểm tra, tính toán, phân tích số liệu được dễ dàng Trong quá trình phân tích, bài nghiên cứu này đã tìm hiểu và so sánh 2 cách đưa dữ liệu vào phân tích là Enter và Wald
Phương pháp Enter: “đưa tất cả các biến vào một lượt khi phân tích” có nhiều
hạn chế là do các biến có sự tương quan lẫn nhau dẫn đến kết quả có bị nhiễu
Phương pháp Wald: “đưa từng biến và loại trừ dần biến không phù hợp để đưa
ra kết quả tốt nhất” Phương pháp này đã khắc phục được nhược điểm của phương pháp Enter Sau đó kiểm định lại chỉ cho những biến phù hợp với mô
hình theo hồi quy Binary logistic thì các biến đạt tiêu chuẩn theo phương pháp
đưa dần từng biến để loại trừ (Wald) thì theo phương pháp đưa các biến vào một
lượt (enter) có giá trị trên bảng Variables in the Equation là như nhau, nhưng
thực hiện theo phương pháp Enter sẽ dễ phân tích hơn Bắt đầu từ giai đoạn này
về sau, bài nghiên cứu sẽ thực hiện theo phương pháp Wald trước, sau đó thực hiện lại theo phương pháp Enter để phân tích (nếu cần phân tích chi tiết)
3.2.2.2 Mô hình nghiên cứu sự kiện:
Dựa theo nghiên cứu của Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff (2000) về đo lường tỷ suất sinh lời mong đợi và tỷ suất sinh lời vượt trội, đã đưa ra công thức sau:
Rit = α + βiRmt + Uit
hay
Uit = Rit – (α + βiRmt )
Với:
Trang 29Uit: Tỷ suất sinh lời bất thường của chứng khoán i, ngày t
Rit : tỷ suất sinh lời của chứng khoán i , ngày t
Rmt : tỷ suất sinh lời của thị trường ngày t (chỉ số VNIndex của toàn thị trường) Như vậy, Tỷ suất sinh lời bất thường của chứng khoán i, ngày t là chênh lệch giữa tỷ suất sinh lời thực tế (Rit) trừ đi (-) tỷ suất sinh lời mong đợi từ thị trường (α + βiRmt )
α : hằng số hàm hồi quy giá trị thị trường Được ước lượng thông qua giá chứng khoán i và chỉ số thị trường VNIndex
β : hệ số hàm hồi quy giá trị thị trường Được ước lượng thông qua giá chứng khoán i và chỉ số thị trường VNIndex
Mô hình này theo kiểu nghiên cứu sự kiện “event study” để đánh giá phản ứng của thị trường xung quanh ngày công bố báo cáo kiểm toán có sự thay đổi công
ty kiểm toán xem có sự tương quan ảnh hưởng từ sự kiện này đến giá chứng
khoán của doanh nghiệp hay không?
Gọi 0 là ngày diễn ra sự kiện có sự thay đổi công ty kiểm toán (ngày ký báo cáo kiểm toán) Thu thập dữ liệu về giá chứng khoán của doanh nghiệp và chỉ số VNIndex một tháng trước và sau ngày 0 Ngoại trừ một số ngày lễ, thứ 7 và chủ nhật thị trường chứng khoán không hoạt động ta còn lại 20 ngày trước và sau khi thay đổi công ty kiểm toán
Vùng kiểm tra dữ liệu “event window”, trong bài này chọn là 5 ngày trước và sau khi thay đổi công ty kiểm toán [-5;5]
Vùng tính toán ước lượng các chỉ số: là vùng dữ liệu trước vùng kiểm tra dữ liệu trên theo nghiên cứu này là trong khoảng [-20; -6], vùng dữ liệu này để ước tính
hệ số α và β, độ lệch chuẩn và bình phương của hệ số tương quan
Sau đó, ta tính CAR theo các bước sau:
Bước 1: Tính Rit - tỷ suất sinh lời của chứng khoán i, ngày t
Tính Rit : tỷ suất sinh lời của chứng khoán i, ngày t Hay có thể hiểu là tỷ lệ phần trăm (%) thay đổi giá chứng khoán của ngày hôm nay (ngày t) so với ngày hôm trước (t-1) Khái quát với công thức sau:
Trang 30Rit = Pit - Pit-1 + Dt
Pit-1 X 100
Rit còn phụ thuộc vào lượng cổ tức (D: Dividend) được nhận trong ngày t (nếu có) đây cũng là phần tiền mà nhà đầu tư khi nắm giữ cổ phiếu nhận được khi công ty chia cổ tức, ngoài phần chênh lệch giá khi bán cổ phiếu Trong bài này, khi phân tích đã bỏ qua vì chưa thể thu thập đầy đủ ngày chốt số chia cổ tức của tất cả các công ty niêm yết và việc chia cổ tức có thể chưa thực sự diễn ra, các doanh nghiệp còn thực hiện đúng lịch trình chia cổ tức
Bước 2: Tính Rmt - tỷ suất sinh lời thị trường ngày t
Ta có thể hiểu Rmt là tỷ lệ sinh lời của toàn thị trường hoặc danh mục đầu tư tại ngày t Trong nghiên cứu này, Rmt đo lường tỷ suất biến động của thị trường tại ngày t Với
Ct : chỉ số VNIndex tại ngày t, Ct-1: chỉ số VNIndex tại ngày t-1
Như vậy, ta tính được Uit theo công thức đã trình bày ở trên:
Uit = Rit – (α + βiRmt )
Bước 4: Tính AR tỷ suất sinh lời trung bình vượt trội (Average Returns)
ARit trung bình = 1n Σ Uit
N: số lượng mẫu khi lấy trung bình
Bước 5: Tính CAR tỷ suất sinh lợi vượt trội tích lũy (Cumulative Abnormal Returns)
CAR = Σ ARit [-5, 5]
Việc cộng dồn AR từ [-5:5] sẽ cho ta kết quả theo từng ngày Ngày bắt đầu cộng dồn là ngày -5
Trang 31Kỳ vọng của bài nghiên cứu:
1 ReveGrow Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff
(2000) sự tăng trưởng trong doanh thu có ý nghĩa lớn trong quyết định thay đổi công ty kiểm toán
+
2 ROA Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff
(2000) ROA của doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán thì thấp hơn doanh nghiệp không thay đổi công ty kiểm toán
-
Ervin L Black, F Greg Burton, Anastasia Maggina (2012) ROA đồng biến trong năm 1, 2 trước khi thay đổi công ty kiểm toán
3 FixAssGrow Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff
(2000) FixAssGrow của doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán thì cao hơn doanh nghiệp không thay đổi công ty kiểm toán
+
4 MEBE Arezoo Aghaei chadegani, Zakiah Muhammaddun Mohamed and
Azam Jari (2011) MEBE có mối quan hệ nghịch biến với sự thay đổi công ty kiểm toán
-
5 EPS Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff
(2000) không có khác biệt lớn và không có nhiều ý nghĩa
+
6 LIQ Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff
(2000) không có khác biệt lớn và không có nhiều ý nghĩa
-
7 LEV Huson Joher, M Ali, Shamsher M., Annuar M.N và M Ariff
(2000) không có khác biệt lớn và không có nhiều ý nghĩa
Vivek Mande and Myungsoo Son (2012) đã tìm thấy bằng chứng của tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu của doanh nghiệp tăng xung quanh ngày xảy ra sự kiện trên
Trang 324 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Mối tương quan giữa sự thay đổi công ty kiểm toán và các chỉ số tài
chính
Trong bài nghiên cứu này có phân ra từng nhóm doanh nghiệp để nghiên cứu chi
tiết cho từng nhóm doanh nghiệp, số lượng mẫu giảm dần theo mục đích nghiên
cứu Tóm tắt cách phân nhóm doanh nghiệp như sau:
Số lượng mẫu
Cty Không thay đổi
Toàn bộ mẫu Phân tích so sánh giữa 2 nhóm Có và Không thay đổi:
4.1.1 Kiểm tra nhóm Doanh nghiệp CÓ thay đổi công ty kiểm toán và
KHÔNG thay đổi công ty kiểm toán
Từ 263 doanh nghiệp với 1939 báo cáo kiểm toán các năm tài chính từ 2008 –
2012, ta đánh giá so sánh giữa các doanh nghiệp không thay đổi công ty kiểm
toán và các doanh nghiệp đã từng thay đổi công ty kiểm toán
Trang 334.1.1.1 Thống kê mô tả hai nhóm CÓ và KHÔNG thay đổi công ty kiểm toán
Thống kê mô tả 2 nhóm doanh nghiệp: không thay đổi công ty kiểm toán (0); nhóm doanh nghiệp đã từng thay đổi công ty kiểm toán (1)
Bảng 4.1.1.1 - Bảng tính trung bình của 2 nhóm doanh nghiệp có thay đổi và nhóm doanh nghiệp không thay đổi công ty kiểm toán:
Xem xét mức trung bình (Mean) của 2 nhóm thì nhóm doanh nghiệp không thay đổi công ty kiểm toán có các chỉ số ROA, FixAssGr, EPS, LIQ lớn hơn nhóm doanh nghiệp thay đổi công ty kiểm toán, các chỉ số còn lại là Lev, MEBE thì nhỏ hơn, nhưng sự khác biệt là không lớn
Trang 34Bảng 4.1.1.1 - Bảng kiểm định tham số trung bình hai mẫu có thay đổi và
không thay đổi công ty kiểm toán (Independent Samples Test)
Levene's Test for Equality
Sig tailed)
(2-Mean Difference
Std Error Difference
Ta nhận thấy mức ý nghĩa Sig của các biến trên đều > 5% (cột Sig của Levene’s
test) Như vậy, phương sai trung bình của các chỉ tiêu tài chính trên của hai nhóm
doanh nghiệp không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Các giá trị t và p-value
ta xem ở dòng một của mỗi chỉ tiêu “Equal variances assumed”, ví dụ là ROA thì
ta có t = -1,456 và p - value = 0,145
Trang 354.1.1.2 Hồi quy Binary cho 2 nhóm doanh nghiệp CÓ thay đổi công ty kiểm
toán và KHÔNG thay đổi công ty kiểm toán
Sử dụng hàm hồi quy Binary logistic theo phương pháp Wald, cho ta kết quả như sau:
Bảng 4.1.1.2 - Omnibus Tests of Model Coefficients
Omnibus Tests of Model Coefficients
Trang 36Bảng 4.1.1.2 - Variables in the Equation
Variables in the Equation
a Variable(s) entered on step 1: ROA, RevGr, FixAssGr, EPS, Lev, MEBE, LIQ
Bảng 4.1.1.2 - “Omnibus Tests of Model Coefficients” ta xem xét mức ý nghĩa
Sig > 5% Chấp nhận giả thiết H0 : không có sự thay đổi công ty kiểm toán Như vậy, với mẫu này thì các biến trong mô hình không giải thích hợp lý cho sự thay đổi công ty kiểm toán
Bảng 4.1.1.2 - “Model Summary” ta xem hệ số -2 Log likelihood (-2LL) =
2663, hệ số này quá cao, thể hiện mô hình chưa phù hợp, cần xem xét cụ thể hơn
Bảng 4.1.1.2 - “Classification Table” ta thấy rõ điều này hơn với 872 trường
hợp không thay đổi công ty kiểm toán thì mô hình chỉ đoán chính xác 65 trường hợp, còn 808 trường hợp mô hình dự đoán sai, đạt tỷ lệ chính xác 7,4% Trong nhóm 1066 báo cáo tài chính của nhóm doanh nghiệp có thay đổi công ty kiểm toán thì mô hình dự đoán chính xác 1018 trường hợp và sai 48 trường hợp, đạt tỷ
lệ chính xác là 95,5% Như vậy, toàn mô hình dự đoán chính xác khoảng 55,9%,
tỷ lệ này không cao và có nhiều điểm cần quan tâm hơn nữa Mô hình dự đoán có thiên hướng lệch về nhóm có thay đổi công ty kiểm toán quá nhiều dù doanh nghiệp có hay không có thay đổi doanh nghiệp
Bảng 4.1.1.2 - “Variables in the Equation” cho ta thấy kết quả của hàm hồi quy
Binary theo phương pháp Wald đã loại trừ các biến tương quan, chỉ giữ lại các biến không có sự tương quan Có 2 biến ROA và MEBE có thể giải thích tốt nhất cho mô hình trên Như vậy, sự thay đổi công ty kiểm toán có thể giải thích thông qua 2 biến này Biến ROA nghịch biến với sự thay đổi công ty kiểm toán còn biên MEBE thì đồng biến Các mức ý nghĩa Sig của 2 biến này lần lượt là 3,1%
Trang 37và 8,3% Căn cứ khoảng tin cậy cột Exp (B) thì khi ROA thay đổi 1 đơn vị thì sự thay đổi công ty kiểm toán thay đổi khoảng 0,298 lần và với MEBE là 1,055 lần Căn cứ cột hệ số B ta có thể khái quát mô hình hồi quy như sau:
4.1.1.3 Phân tích theo ngành của những doanh nghiệp CÓ thay đổi công ty
kiểm toán và KHÔNG thay đổi công ty kiểm toán
Bảng 4.1.1.3 Classification Table a
Classification Table a
Trang 39a The cut value is 500
Phân tích theo từng ngành thì ta thấy mô hình dự báo chính xác khoảng từ 54% –
85% Tùy theo mỗi ngành có các biến ảnh hưởng riêng ứng với mỗi mức ý nghĩa
Sig khác nhau
Bảng 4.1.1.3 - Variables in the Equation
Variables in the Equation