đề thi thử tốt nghiệp Hóa 2017 giải chi tiết tham khảo
Trang 1SỞ GD & ĐT
TỈNH THANH HÓA
THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ở điều kiện thường, thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3
B Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu.
C Cho CaO vào nước dư.
D Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Câu 2: Cho 7,2 gam đimetylamin vào dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam
muối Giá trị của m là:
Câu 3: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, đếnkhi khối lượng dung dịch giảm 13,35 gam thì dừng điện phân Thời gian điện phân là ?
Câu 4: Tơ nilon-6,6 được điều chế từ ?
C Axit ađipic và hexametylen điamin D Vinyl xianua.
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
A Metylamin làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu xanh.
B Anilin tạo kết tủa trắng với nước brom.
C Riêu cua nổi lên khi đun nóng là hiện tượng đông tụ protein.
D Nhỏ natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng.
Câu 6: Trong số các kim loại sau đây: Ag, Cu, Au, Al Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là
Câu 7: H2 khử được oxit nào dưới đây ?
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng
A Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol
B Hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và NaHCO3 có thể tan hoàn toàn trong nước dư
C Chỉ dùng dung dịch NaOH để phân biệt được hỗn hợp gồm Mg, Al2O3 và MgO
D Cr(III) oxit tan được trong dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.
Câu 9: Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Fe Số kim loại trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư tạokết tủa là:
Câu 10: Khi làm thí nghiệm với các chất sau X, Y, Z, T ở dạng dung dịch nước của chúng thấy có các hiện tượng
sau:
-Chất X tan tốt trong dung dịch HCl và tạo kết tủa trắng với dung dịch brom.
-Chất Y và Z đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
-Chất T và Y đều tạo kết tủa khi đun nóng với dung dịch AgNO3/NH3.
Các chất X, Y, Z, T đều không làm đổi mày quỳ tím.
A anilin, fructozơ, glixerol, metanal B phenol, fructozơ, etylen glicol, metanal.
C anilin, glucozơ, etylen glicol, metanol D phenol, glucozơ, glixerol, etanal.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp A gồm etylen điamin và anđehit oxalic hấp thụ toàn bộ sản phẩm
cháy qua bình đựng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 12: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khikhối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Tổngkhối lượng các muối có trong dung dịch sau điện phân là
Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai
A Na2CO3 dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn
B Có thể dùng thùng làm bằng sắt để chuyên chở H2SO4 và HNO3 đặc nguội.
C Be được dùng làm chất phụ gia để chế tạo hợp kim có tính đàn hồi, bền, chắt không bị ăn mòn
D Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu đen
Trang 2Câu 14: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch FeCl3 dư (b) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2
(c) Nhiệt phân Cu(NO3)2 (d) Đốt nóng FeCO3 trong không khí
(e) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
Câu 15: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam Khối lượng của X là
Câu 16: Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3 và ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần
không tan Z Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa gồm :
Câu 17: Hỗn hợp E chứa 3 amin no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 0,255 mol O2 Sảnphẩm cháy thu được có chứa 0,03 mol N2 Nếu cho lượng E trên tác dụng hết với HNO3 dư thì khối lượng muốithu được là:
Câu 18: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối
khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4% Công thức của X có thể là:
Câu 20: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím xanh?
Câu 21: Chất nào sau đây có công thức phân tử là C3H4O2?
Câu 22: Axit oleic có công thức là:
A C15H31COOH B C17H35COOH C C17H33COOH D C17H31COOH
Câu 23: Cho các chất sau: Glucozơ, saccarozơ, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenyl amin, metyl
fomat, phenol, fructozơ Số chất phản ứng được với dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường là:
Câu 24: Thủy phân 51,3 gam saccarozơ trong 100 ml dung dịch HCl 1M với hiệu suất 60% Trung hòa lượng
axit bằng NaOH vừa đủ rồi cho AgNO3/NH3 (vừa đủ) vào, sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy xuất hiện m
gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 25: Chia 2m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Cho phần một tan
hết trong dung dịch HCl (dư) thu được 2,688 lít H2 (đo ở đktc) Nung nóng phần hai trong oxi (dư) thu được 4,26gam hỗn hợp oxit Giá trị của m là:
Câu 26: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z=29) ở trạng thái cơ bản là
A 1s22s22p63s23p64s13d10 B 1s22s22p63s23p63d104s1
C 1s22s22p63s23p63d94s2 D 1s22s22p63s23p64s23d9
Câu 27: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:
A PbO, K2O, SnO. B FeO, MgO, CuO C Fe3O4, SnO, BaO. D FeO, CuO, Cr2O3.
Câu 28: Chất X có Công thức phân tử C4H9O2N Biết:
Công thức cấu tạo thu gọn của X và Z có thể lần lượt là
A CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.
B CH3CH2(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.
C H2NCH2CH2COOC2H3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.
D H2NCH2CH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH.
Trang 3Câu 29: Cho 0,15 mol H
Câu 30: Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây ?
A glyxin, alanin, lysin B glyxin, valin, axit glutamic.
C alanin, axit glutamic, valin D glyxin, lysin, axit glutamic
Câu 31: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy
vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam Cho m gam X tácdụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y Phát biểu nào sau đây sai?
A Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1.
B X phản ứng được với NH3.
C Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X.
D Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học.
Câu 32: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một
lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình
tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây
Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường
(b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4
(c) Cho hỗn hợp NaHSO4 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước
(d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư
(e) Sục khí NO2 vào dung dịch KOH
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm mà dung dịch thu được có hai muối là:
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm andehit acrylic, metyl axetat, andehit axetic và etylen glicol
thu được 1,15 mol CO2 và 23,4 gam H2O Mặt khác, khi cho 36,5 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịchAgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag Giá trị gần nhất của m là
Câu 36: Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và
phản ứng trùng hợp là 80% Khối lượng của axit cần dùng là:
Câu 37: Cho các ứng dụng sau đây ?
(a) dùng trong ngành công nghiệp thuộc da (b) dùng công nghiệp giấy
(c) chất làm trong nước (d) chất cầm màu trong ngành nhuộm vải
(e) khử chua đất trồng, sát trùng chuồng trại, ao nuôi
Số ứng dụng của phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) là:
Câu 38: X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ ) Đun nóng hỗn hợp
E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol
tương ứng là 5 : 3 (MA < MB) Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thuđược 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc) Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O Số nguyên tử hiđro có
trong Y là:
Trang 4Câu 39: Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Đem Y tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thì thu được chất rắn khan có khối lượng là m gam Giá trị của m là
Câu 40: Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH
1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp các muối vô cơ Giá trị của m là:
PHÂN TÍCH - HƯỚNG DẪN GIẢI
-HẾT -ĐỀ THI THỬ THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN LẦN 1
- Quá trình điện phân xảy ra như sau :
A Sai, Metylamin làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
B Đúng, Anilin tạo kết tủa trắng với nước brom.
C Đúng, Riêu cua nổi lên khi đun nóng là hiện tượng đông tụ protein.
D Đúng, Nhỏ natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng.
Trang 5C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 (chất lỏng ít tan) + NaCl + H2O
B Đúng, hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và NaHCO3 có thể tan hoàn toàn trong nước dư Khi dùng NaOH chỉ phân
biêt được Al2O3 trong hỗn hợp gồm Mg, Al2O3 và MgO
Hiện tượng : Al2O3 tan được trong dung dịch NaOH còn Mg và MgO không tan.
D Sai, Cr(III) oxit tan được trong dung dịch kiềm đặc, nóng.
Anilin (X) Metanal (T) Glixerol (Z) Fructozơ (Y)
Nước Br2 C6H2NH2(Br)3 Mất màu nước brom
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp A gồm etylen điamin và anđehit oxalic hấp thụ toàn bộ sản phẩm
cháy qua bình đựng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 12: Chọn C.
- Quá trình phản ứng xảy ra như sau :
Cu2+ + 2e → Cu
a → 2a a
2Cl- → Cl2 + 2e 0,1 → 0,05 0,1
Trang 6Vậy cú 2 thớ nghiệm thu được kim loại là (b) và (e)
Cõu 15: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tỏc dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun núng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y cú phản ứng trỏng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ Đốt chỏy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bỡnh chứa dung dịch nước vụi trong dư, thấy khối lượng bỡnh tăng 24,8 gam Khối lượng của X là
Cõu 15: Chọn D.
- Hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với NaOH mà nNaOH > neste → trong X cú chứa 1 este của phenol.
- Gọi A là este đơn chức, B là este của phenol ⇒ nB= nNaOH − nX = 0,1 → nA = 0,3 n − B = 0, 2 mol
0,1mol 0,2 mol
2 0,4 mol
este đơn chức,este đ ợc tạo từ phenol (đồng đẳng) NaOH 6 44 7 4 48 1 4 4 4 4 4 4 4 4 4 2 4 4 4 4 4 4 4 4 4 3 6 4 4 4 4 4 4 7 4 4 4 4 4 4 8 + 1 2 3 → hỗn hợp muối chất hữu cơ Y H O 1 44 2 4 43 + +
Vỡ Y no, đơn chức, cú phản ứng trỏng gương nờn Y là anđehit với nY = nA = 0, 2 mol
- Đặt cụng thức của X là : (H2N)x-R-(COOH)y.
- Khi cho X tỏc dụng với NaOH thỡ: NaOH
Trang 7Câu 20: Chọn C.
Câu 21: Chọn A.
Câu 22: Chọn C.
Câu 23: Chọn B.
- Có 7 chất làm mất màu dung dich Br2 là: Glucozơ, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenyl amin,
metyl fomat, phenol.
Câu 24: Thủy phân 51,3 gam saccarozơ trong 100 ml dung dịch HCl 1M với hiệu suất 60% Trung hòa lượng
axit bằng NaOH vừa đủ rồi cho AgNO3/NH3 (vừa đủ) vào, sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy xuất hiện m
gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 24: Chọn B.
- Khi thủy phân saccarozơ với H = 60% thì: nC H O 6 12 6 = 2nC H O 12 22 11.h % 0,18 mol =
- Khi tác dụng với AgNO3 thì: m↓ =108nAg+143,5nAgCl=108.2.nC H O6 12 6 +143,5.nHCl = 53, 23 (g)
CH3CH(NH2)COOCH3 (X) + NaOH→ CH3CH(NH2)COONa (Y) + CH4O
CH3CH(NH2)COONa (Y) + HCl dư → CH3CH(NH3Cl)COOH (Z) + NaCl
Câu 29: Chọn A.
- Thực hiện gộp quá trình, rút ra nhận xét: nNaOH = 2nNH C H (COOH)2 3 5 2 + nHCl = 0,65mol
Câu 30: Chọn D.
Câu 31: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy
vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam Cho m gam X tácdụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y Phát biểu nào sau đây sai?
A Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1.
B X phản ứng được với NH3.
C Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X.
D Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học.
- Từ các 2 dữ kiện trên ta được CTCT của X là HOCH CH COOCH CH COOH2 2 2 2
và X còn 2 đồng phân còn lại: HOCH CH COOCH(CH )COOH2 2 3 ; HOCH(CH )COOCH(CH )COOH3 3
Trang 8B Đúng, HOCH CH COOCH CH COOH(X) NH2 2 2 2 + 3 → HOCH CH COOCH CH COONH2 2 2 2 4
C Sai, X có tất cả 3 công thức cấu tạo (viết ở trên).
HOCH CH COOH(Y) →− CH = CH COOH −
Câu 32: Chọn A.
Quy đổi hỗn hợp M thành C2H3ON, CH2 (x mol), H2O.
+ Khi đốt muối Q gồm C2H4O2NNa và CH2 (x mol) thì:
0,075 mol 0,09 mol a mol
- Trong hỗn hợp 3,02 gam E chứa C2H5O2N: 0,02 mol và (COONH3CH3)2: 0,01 mol.
- Khi cho hỗn hợp E tác dụng với NaOH thì: 2 2
2
H NCH COONa (COONa)
(a) Đúng, Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO + H2O
(b) Đúng, 3Cl2 + 6FeSO4→2Fe2(SO4)3 + 2FeCl3
(c) Sai, NaHSO4 + NaHCO3→Na2SO4 + CO2 + H2O
⇒ Dung dịch thu được gồm 2 muối FeCl ,CuCl 2 2
(e) Đúng, 2NO2 + 2KOH→KNO2 + KNO3 + H2O
C H CHO,CH CHO,CH COOCH ,C H (OH) 6 4 4 4 7 4 4 4 8 6 4 4 4 44 7 4 4 4 4 48 1 4 4 4 4 4 4 4 4 4 2 4 4 4 4 4 4 4 4 43 → CO + H O
+
2
CO H O BTKL
Trang 9- Cho 36,5 (g) X tác dụng với AgNO3 thì : nAg = 2(nC H CHO 2 3 + nCH CHO 3 ) 2n = C H O x 4 = 0,5 ⇒ mAg = 54 (g)
- Có 4 ứng dụng của phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) là (a), (b), (c) và (d).
Câu 38: X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ ) Đun nóng hỗn hợp
E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol
tương ứng là 5 : 3 (MA < MB) Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thuđược 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc) Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O Số nguyên tử hiđro có
- Khi đốt hỗn hợp E thì ta thu được : nCO 2 =nH O 2 =0,35mol
mà nNaOH =n−COO =2nT =0,4 mol⇒nNa CO 2 3 =0,2 mol
- Xét hỗn hợp E ta có: →BT:C nC(trong muèi) = nCO2+ nNa CO2 3 = 0,55mol
Vậy hai muối A và B lần lượt là HCOONa và CH3COONa
⇒ X, Y và Z lần lượt là C H (OOCH)2 4 2HCOOCH2−CH OOCCH2 3và C H (OOCCH )2 4 3 2.
Vậy số nguyên tử H trong Y là 8
mol: 0,1 → 0,2 0,3 0,1 0,1 0,1
⇒ mmuèi =mGlyHCl +mAlaHCl +mValHCl+58,5nNaCl = 74,15(g)
Câu 40: Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH
1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp các muối vô cơ Giá trị của m là:
Trang 10SỞ GD & ĐT BẮC NINH
THPT NGUYỄN ĐĂNG ĐẠO
ĐỀ THI THỬ LẦN 1 THPT QUỐC GIA NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
Câu 2: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A thủy phân B tráng gương C trùng ngưng D hoà tan Cu(OH)2
Câu 3: Chất X có công thức phân tử C H O , là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng
thu được khối lượng xà phòng là
Câu 5: Một chất béo có công thức: CH2(OCOC17H33) -CH(OCOC15H31)–CH2(OCOC17H29 ) Số mol H2 cần để hiđro hoá hoàn toàn 1 mol chất béo là:
Câu 6: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối
CH3COONa thu được là:
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
B Saccarozơ làm mất màu nước brom
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá:Triolein → → +H2 dö (Ni, to) X +NaOH dö ,to Y +HCl→ Z
Triolein X Y Z Tên của Z là:
A axit oleic B axit panmitic C axit stearic D axit linoleic.
Trang 11Câu 9: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C =12, O = 16, Na = 23):
A CH3COOC2H5. B HCOOCH(CH3)2 C C2H5COOCH3 D HCOOCH2CH2CH3
Câu 10: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ 2 ancol Y và axit cacboxyl Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170°C không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng?
A Trong X có ba nhóm –CH3
B Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom.
C Chất Y là ancol etylic.
D Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
Câu 11: Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 12: Trong công nghiệp sản xuất ruột phích nước ngưới ta thực hiện phản ứng nào sau đây?
A Cho dd axit fomic phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3
B Cho anđehyt fomic phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3
C Cho axetilen phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3
D Cho dd glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3 / NH3
Câu 13: Hỗn hợp hai chất hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH thu được hai muối của hai axit đơn chức và một rượu
Hai chất hữu cơ đó là:
(1) X, Y là hai este của cùng một rượu (2) X, Y là hai este của cùng một axit
(3) X, Y là một este và một axit (4) X, Y là một este và một rượu
Những câu đúng là
Câu 14: Phát biểu không đúng là:
A Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
B Thủy phân (xúc tác H+ ,to ) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
C Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
D Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+ ,to ) có thể tham gia phản ứng tráng gương
Câu 15: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2 , phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
Câu 16: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử
cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là
Câu 17: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic
(o-CH3COO-C6H4COOH) dùng làm thuốc cảm(aspirin).Để phản ứng hoàn toàn với 43,2gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là:
A etyl axetat B metyl fomiat C n-propyl axetat D metyl axetat
Câu 20: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Câu 21: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nướcvôi trong ban đầu Giá trị của m là:
Câu 22: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở nhiệt độ thường, X tạo với
dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là:
Câu 23: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Trang 12C Cu(OH)2 (ở điều kiện thường) D Dung dịch NaOH (đun nóng).
Câu 24: Thủy phân este có công thức phân tử C4H6O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X
có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
A etyl axetat B rượu etylic C rượu metylic D axit fomic
Câu 25: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là:
Câu 26: Mệnh đề không đúng là:
A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
B CH3CH2COOCH=CH2có thể trùng hợp tạo polime
C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
D CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: C H O3 4 2+ NaOH → X + Y ; X + H SO loãng2 4 → + Z T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là:
A HCHO, CH3CHO. B CH3CHO, HCOOH. C HCOONa, CH3CHO.D HCHO, HCOOH
Câu 28: Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2Ocó số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)
Phát biểu không đúng là:
A Chất Y tan vô hạn trong nước
B Đốt cháy hết1 mol X sinh ra sp gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
C Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170 oC thu được anken
D Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
Câu 29: Poli(metyl metacrylat) được tạo thành từ monome tương ứng là
A CH2=CH-COOCH3 B CH=C(CH3)- COOCH2CH3 C CH3COO-CH=CH2 D CH2=C(CH3)-COOCH3
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este cần 45 ml O2 thu được VCO2 : VH O2 = 4 : 3 Ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml Các thể tích đo ở cùng điều kiện Công thức của este đó là:
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c
C HCOOH và HCOOC3H7 D HCOOH và HCOOC2H5
Câu 33: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là:
A CH3OCO-COOC3H7 B CH3OOC-CH2-COOC2H5
C CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5 D C2H5OCO-COOCH3
Câu 34: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E
(dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối củaaxit cacboxylic trong T là:
A 3,84 gam B 2,72 gam C 3,14 gam D 3,90 gam
Câu 35: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este
100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là:
Câu 36: Cho sơ đồ chuyển hoá:
Trang 133 6 ddBr NaOH CuO t O xt CH OH To xt E
Tên gọi của Y là:
A propan-1,3-điol B glixerol C propan-1,2-điol D propan-2-ol
Câu 37: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm
-COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam
no trong X là:
A 38,76% B 40,82% C 34,01% D 29,25%.
Câu 38: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
A Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic.
B Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic
C Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ
D Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic.
Câu 39: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu
A 0,095 mol B 0,090 mol C 0,12 mol D 0,06 mol.
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí
200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
Phân tích: Nhìn vào đề bài ta thấy xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ đều là cacbohidrat nên ta gọi công thức
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ và mantozơ đều có phản ứng thủy phân
B Sai vì tinh bột và saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương
NaOH
C H OH
Trang 14Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Phân tích : Ta nhận thấy ngay mạch C17H33 có chưa 1 liên kết pi , mạch C15H31 là mạch C no và mạch C17H29 chứa 3 liên
Câu 6: Chọn D nCH COONa3 = nCH COOC H3 2 5 = 8,8 / 88 = 0,1 → mCH COONa3 = 0,1.82 = 8, 2 g
Câu 7: Chọn C
B Sai vì Saccarozơ không làm mất màu dung dịch Brom Chỉ có Glucozơ và Mantozơ mới làm mất màu dung dịch Brom
C Đúng
D Sai vì Xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng
Câu 8: Chọn C
(C17H33COO)3C3H5+3H2→(C17H35COO)3C3H5 (X)
(C17H35COO)3C3H5+3NaOH→3C17H35COONa+C3H5 (OH)3 (Y)
Từ đó ta có thể suy ra Z là axit stearic
Câu 9: Chọn A
Phân tích: X là este no, đơn chức có tỉ khối đối với CH4 là 5,5 nên MX = 88
Câu 10: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ 2 ancol Y và axit cacboxyl Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170°C không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng?
Phân tích: Este 2 chức mạch hở C6H8O4(k = 3) nên X là este không no, hai chức
TH2: X tạo bởi 1 ancol 2 chức và 2 axit đơn chức
Nếu X tạo bởi ancol hai chức (Y) và hai axit đơn chức
phù hợp vì este có phản ứng tráng gương và thừa 2 nguyên tử H Nếu n = 4, Công thức phân tử C4H6(OH)2 (ancol không
no, hai chức), axit HCOOH (axit no, đơn chức) Không phù hợp vì este có phản ứng tráng gương
Câu 11: Chọn B
Phân tích: Este X có công thức phân tử C2H4O2 nên X chỉ có công thức là CH3
9
0,15 0,15.68 10, 2 60
HCOONa X
Câu 12: Chọn D
Trang 15Phân tích: Trước hết các em phải biết được rằng trong công nghiệp sản xuất ruột phích thì sản phẩm sinh ra phải có Ag
nên ta loại được đáp án C Đối với đáp án A,B với phản ứng sản xuất trong công nghiệp ta cần 1 lượng rất lớn chất tham gia nhưng mà axit fomic và anđehit fomic rất khó để điều chế 1 lượng lớn và nó còn rất độc hại nên Glucozơ là lựa chọn đúng Ta chọn đáp án D
monosaccarit là Glucozơ
Câu 15: Chọn C
Phân tích: Công thức phân tử C5H10O2 , phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng tráng bạc thì chất X phải là axit hoặc là este nhưng este đấy không chứa gốc HCOO-
Vậy có tất cả là 9 CT
Câu 16: Chọn A
Gọi công thức của X là (R̅COO)2C2H4
Phân tích: Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Vậy nên trong phân tử este có 5C
Phân tích: Công thức C2H4O2 ứng với các công thức este no và axit no, đơn chức, mạch hở, hoặc là tạp chức
Chất không phản ứng thủy phân trong môi trường axit là Glucozơ
Chú ý: Đối với cacbohiđrat thì chỉ có Glucozơ và Fructozơ là không thủy phân được trong môi trường axit
Phân tích: trước hết chúng ta phải biết được CT của triolein là (C17H33COO)3C3H5
Nó có đầy đủ tính chất của 1 este không no, đa chức
Trang 16A Đúng vì este có phản ứng thủy phân
D Đúng vì este có tác dụng với NaOH
Câu 24: Chọn B
Phân tích: Thủy phân este no, đơn chưc thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y
Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y nên X phải là rượu và Y là axit
Vậy ta có thể loại được đáp án A và D
C H OH + O → CH COOH + H O
Câu 25: Chọn A
Phân tích: Khi thủy phân este có công thức phân tử là C4H6O2 nên trong mạch Cacbon có 1 liên kết π Khi thủy phân trong
Câu 26: Chọn D
B Đúng
C Đúng vì đây là este không no nên có thể tác dụng được với dung dịch Brom
1
1 2
n
A Đúng vì Y là HCOOH tan vô hạn trong nước
B Đúng vì 1 mol C2H4O2 khi đốt cháy sinh ra 2 mol CO2 và 2 mol nước
D Đúng vì X là este no, đơn chức
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c
Trang 17Ta có : nKOH = 0,04mol > nancol = 0,015mol
Đến đây, nhìn vào 4 đáp án ta thấy X phải là RCOOR’ và RCOOH
⟹ nRCOOR′ = nancol = 0,015 và nRCOOH = 0,04 − 0,015 = 0, 025 mol
Đặt công thức của hai chất trong X là CnH2nO2 và CmH2mO2 (n<m)
Chú ý : Khi cho hỗn hợp CO 2 và H 2 O vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 thì khối lượng bình tăng chính là khối lượng CO 2
và H 2 O thêm vào Còn khối lượng dung dịch thay đổi là do khối lượng kết tủa CaCO 3 trừ đi tổng khối lượng CO 2 và H 2 O thêm vào.
Câu 33: Chọn B
Phân tích: X có công thức là C6H10O4 khi thủy phân tạo ra 2 ancol đơn chức nên X là este có 2 chức ancol Vậy X có dạng
Câu 35: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este
100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là:
Trang 18PTHH: C3H6 + Br2 → C3H6Br2 (X)
C3H6Br2 +2NaOH → C3H6 (OH)2 (Y) + 2NaBr
C3H6 (OH)2 + CuO → to CH2 (CHO)2 (Z) + Cu+ H2O
CH2 (CHO)2 + O2 → xt CH2 (COOH)2 (T)
CH2 (COOH)2+2CH3OH → xt,to CH2 (COOCH3 )2+2H2O (E)
propan-1,3-điol
Câu 37: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm
-COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam
no trong X là:
A 38,76% B 40,82% C 34,01% D 29,25%.
Câu 37: Chọn C
Phân tích: Đối với các dạng bài toán này, ta có cách tính từ dưới tính lên Ta sẽ xuất phát từ ancol Y Vì các este đều đơn
chức nên khi thủy phân ta cũng thu được ancol Y đơn chức
còn este không no là CnH2n−2O2 0,02 mol
Áp dụng định luật bảo toàn C ta có:
2 a + + 3 b 0,02 n = 0, 24 và a b + = 0,06 → + b 0,02 n = 0,12 → n < 6
Để axit không no có đồng phần hình học thì số C trong axit không no ít nhất phải bằng 4
Với n = → = 5 b 0,02, a = 0,04 → mHCOOCH3+ mCH COOCH3 3 = 3,88 g
→ meste không no = 5,88 − 3,88 = 2 g → % meste không no = 2 5,88 100% = 34,01%
Câu 38: Chọn A
Phân tích: Các chất tham gia phản ứng tráng bạc là sau phản ứng sản phẩm sinh ra có Ag
A Đúng
B Sai vì Glixerol không tham gia phản ứng tráng bạc
C Sai vì Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
D Sai vì Glixerol không tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 39: Chọn A
Trang 19Saccarozơ →H= 75% Glucozơ + Fructozơ
Gọi số mol KOH phản ứng là x mol
Trang 20ĐỀ MINH HỌA
SỐ 04
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56, Cu=64; Pb=207; Ag=108
Câu 1: Kim loại nhôm, sắt, crom bị thụ động hóa trong dung dịch nào?
Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Vậy X, Y lần lượt là:
A Al2O3, NaHCO3 B Al2O3, Al(OH)3 C Al(OH)3, Al2O3 D AlCl3, Al(OH)3
Câu 3: Cho dãy các chất: FeO, Fe, Cr(OH)3, Cr2O3 Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
Câu 4: Chất X tác dụng với dung dịch HCl Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa Chất X là
A CaCO3 B BaCl2 C AlCl3 D Ca(HCO3)2
Câu 5: Dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3 Số chất lưỡng tính trong dãy là
Câu 6: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt(III)?
Câu 7: Cho dãy các kim loại kiềm: Na, Li, Cs, Rb Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
Câu 8: Oxi hoá NH3 bằng CrO3 sinh ra N2, H2O và Cr2O3 Số phân tử NH3 tác dụng với một phân tử CrO3 là
Câu 9: Chất thuộc loại cacbohiđrat là
2
Al
Trang 21A protein B poli(vinylclorua) C glixerol D xenlulozơ.
Câu 10: Cho dãy các chất: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOC2H5, C2H5OH, CH3NH3Cl Số chất trongdãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là
Câu 11: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là
Câu 12: Trong tự nhiên, caxi sunphat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A Đá vôi B Thạch cao nung C Thạch cao sống D Thạch cao khan.
Câu 13: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa?
Các trường hợp còn lại, kim loại bị ăn mòn hóa học
A Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4
B Đốt lá sắt trong khí Cl2
C Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng
D Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3
Câu 14: Chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu tím là
A anđehit axetic B xenlulozơ C peptit D tinh bột.
Câu 15: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic.
B Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.
C Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
D Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
Câu 16: Để loại các khí: SO2; NO2; HF trong khí thải công nghiệp, người ta thường dẫn khí thải đi qua dung dịch nàodưới đây?
Câu 17: Điều chế kim loại K bằng cách
A Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn B Điện phân KCl nóng chảy.
C Dùng CO khử K+ trong K2O ở nhiệt độ cao D Điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.
Câu 18: Cho dãy các chất: Al2O3, KOH, Al(OH)3, CaO Số chất trong dãy tác dụng với H2O
Câu 19: Polime bị thuỷ phân cho α-amino axit là
A polistiren B polisaccarit C nilon-6,6 D polipeptit.
Câu 20: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
Câu 21: Các hiđroxit X, Y, Z, T có một số đặc điểm sau:
không xảy ra phản ứng
có xảy ra phảnứng
không xảy ra phản ứng
Phản ứng với
dung dịch
Na2SO4
không xảy ra phản ứng
không xảy ra phản ứng
không xảy ra phản ứng
phản ứng tạo kết tủa trắng
X, Y, Z, T lần lượt là:
A Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, NaOH B NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2
C Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, NaOH D NaOH, Fe(OH)3, Al(OH)3, Ba(OH)2
Câu 22: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là?
Trang 22Câu 24: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol Cu và 0,09 mol Mg vào dung dịch chứa 0,07 mol KNO3 và 0,16 mol
của nitơ có tỉ khối so với H2 là x Giá trị của x là
Câu 25: Cho 0,1 mol este tạo bởi axit 2 lần axit hai chức và ancol một ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch
NaOH, thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% khối lượng este Công thức cấu tạocủa este là
C CH3OOC−CH2−COOCH3 D CH3OOC−COOCH3
Câu 26: Khi thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X mạch hở chỉ thu được amino axit chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –
COOH Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được 34,95 gam muối Giá trị của m là
A 22,95 B 21,15 C 24,30 D 21,60.
Câu 27: Có các nhận định sau: (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol; (2) Este là hợp chất hữu
chất CH3COOC2H5 thuộc loại este Số nhận định đúng là
Câu 28: Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất
Câu 30: Cho 15 gam hỗn hợp các amin gồm anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml
dung dịch HCl 1M Khối lượng sản phẩm thu được là
A 15,925 gam B 20,18 gam C 21,123 gam D 16,825 gam.
Câu 31: Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc),
(đktc) Khối lượng của Z là
A 92,1 gam B 80,9 gam C 88,5 gam D 84,5 gam.
Câu 32: Cho từ từ chất X vào dung dịch Y, sự biến thiên lượng kết tủa Z tạo thành trong thí nghiệm được biểu diễn trên
đồ thị sau:
Phát biểu sau đây đúng là:
A X là khí CO2; Y là dung dịch Ca(OH)2; Z là CaCO3
B X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch AlCl3; Z là Al(OH)3
C X là dung dịch NaOH; Y là dung dịch gồm HCl và AlCl3; Z là Al(OH)3
D X là khí CO2; Y là dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2; Z là CaCO3
Câu 33: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho dung dịch AgNO3
Câu 35: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
Trang 23Câu 36: Hồ tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cơ cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được
là
A 20,7gam B 27,2 gam C 13,6 gam D 14,96gam.
Câu 37: Hịa tan hồn tồn m gam Fe bằng dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít NO (đktc) Thêm dungdịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thốt ra và thu được dung dịch Y Để phản ứng hết vớicác chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M Giá trị của m là
SAI Câu 39: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở, thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c =
chứa 0,7 mol NaOH, sau đĩ cơ cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A 61,48 gam B 53,2 gam C 57,2 gam D 52,6 gam.
Câu 40: Cho 30,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, FeCO3, Mg, MgO và MgCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4
A 38,0 gam B 36,0 gam C 30,0 gam D 33,6 gam.
chất rắn dung dịch
dd Y NH
Sơ đồ phản ứng :
K , MgKNO : 0,07
Trang 242 2
R'OH
3 R(COOR') NaOH R(COONa) R'OH
0,2.40 6,4
m m 13,56%m R(COOR
Bản chất phản ứng :
115,3 gam
CO
2 0,5.44
Phương trình phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
Trang 25H /Y
3
Fe H NO3 Cl 0,02
● Cách 1 : Tìm các peptit dựa vào số mol các amino axit và tỉ lệ mol của các peptit
X Y Y
Toång soá lieân keát peptit trong X, Y, Z 6
Trang 26* Nhận xét : Với cách này, ta phải thử lắp ghép các gốc amino axit dựa vào số mol của các peptit và số mol của các
amino axit nên mất nhiều thời gian.
● Cách 2 : Quy về peptit lớn hơn, tìm số mắt xích trong peptit mới từ đĩ suy ra số phân tử H 2 O tham gia thủy phân peptit mới và hỗn hợp peptit ban đầu.
E
hỗn hợp chỉ có X hỗn hợp chỉ
Quy đổi 3 peptit X, Y, Z thành peptit lớn hơn :
Phản ứng thủy phân :
SAI Câu 39: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở, thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b – c =
chứa 0,7 mol NaOH, sau đĩ cơ cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A 61,48 gam B 53,2 gam C 57,2 gam D 52,6 gam.
Trang 27DỰNG LẠI MA TRẬN ĐỀ THI MINH HỌA
KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017
MÔN : HÓA HỌC
SỐ CÂU
NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
SỐ CÂU
NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Trang 285 Tổng hợp kiến thức
hóa hữu cơ
7 Kim loại kiềm – Kiềm
xã hội và môi trường
Câu hỏi thực tiễn
2(5%)
(40%)
2(5%)
10(25%)
4(10%)
- Luyện đề vượt chướng ngại vật (từ 06 đến 10) và khắc phục những lỗi sai
- Đối với những câu khó, các em hãy so sánh lời giải của mình với hướngdẫn giải của thầy Từ đó lựa chọn phương pháp giải hợp lý nhất đối vớimình
11 - 20
- Luyện đề tăng tốc (từ 11 đến 20) và khắc phục những lỗi sai
- Ở phần này, độ khó của các câu vận dụng cao (từ 37 đến 40) đã tăng lên Vìthế, trong quá trình làm bài, các em sẽ gặp không ít khó khăn, nhưng đừngnản chí nhé, hãy cố gắng phát huy hết những khả năng của mình
- Nếu các câu từ 37 đến 40 vẫn tiếp tục làm khó các em, thì hãy quay trở lạiphần 1 tìm hiểu phương pháp và rèn luyện tư duy, kĩ năng để chinh phụcchúng Thầy đã chuẩn bị rất kĩ rồi, việc còn lại là của các em đấy
Trang 2921 - 25 - Luyện đề về đích (từ 21 đến 25) và khắc phục những lỗi sai.
- Đây là 05 đề rất khó, chắc chắn là khó hơn so với đề thi của Bộ Vậy tại saothầy lại đưa vào quá trình ôn luyện?
- Thầy rất thích chạy bộ và khi hỏi các chuyên gia làm thế nào để chiếnthắng trong cuộc thi chạy việt dã 5 km thì câu trả lời mà thầy nhận đượcnhiều nhất là: Hãy tập chạy 10 km Các em hiểu ý thầy chứ?
- 160 bài tập hay và khó có lời giải chi tiết
- 20 chuyên đề bài tập và lý thuyết ôn thi THPT Quốc Gia
SỞ GD & ĐT
TỈNH THÁI NGUYÊN
THPT CHU VĂN AN
(Đề thi có 40 câu / 4 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2017 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ SỐ 5
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.
Câu 1: Cacbonhidrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường ?
Câu 2: Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca Số kim loại kiềm trong dãy là:
Câu 3: Đung nóng 100 gam dung dịch Glucozơ 18% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là:
Câu 4: Loại tơ nào sau đây đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O?
Câu 5: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là:
Câu 6: Kết luận nào sau đây đúng?
A Điện phân dung dịch CuSO4 với anot đồng, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không đổi
B Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa
C Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 không xảy ăn mòn điện hóa
D Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion dương.
Câu 7: Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là:
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là:
Trang 30A 4,48 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 1,12 lít
Câu 9: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A Este hóa B Xà phòng hóa C Tráng gương D Trùng ngưng
Câu 10: Công thức hóa học của sắt (III) hidroxit là:
A Fe2O3 B Fe(OH)3 C Fe3O4 D Fe2(SO4)3
Câu 11: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc nóng thường sinh ra khí SO2 Để hạn chế khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta thường nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch.
Câu 12: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, matri fomat, axit fomic, metyl glicozit Số
chất vừa tham gia phản ứng tráng bạc, vừa làm mất màu nước brom là :
Câu 13: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin), ta có thể rửa cá với:
Câu 14: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong,
sẽ xảy ra quá trình
A Sn bị ăn mòn điện hóa B Fe bị ăn mòn điện hóa.
C Fe bị ăn mòn hóa học D Sn bị ăn mòn hóa học.
Câu 15: Chất không thủy phân trong môi trường axit là:
Câu 16: Có các dung dịch riêng biệt không dán nhãn: NH4Cl, AlCl3, FeCl3, (NH4)2SO4 Dung dịch thuốc thử cần thiết để nhận biết các dung dịch trên là:
Câu 17: Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 20: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m
gam muối Giá trị của m là :
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm là phương pháp an toàn nhất
B Dùng nước xử lý các ion kim loại nặng gây ô nhiễm nguồn nước
C Để mắt tránh bị khô do thiếu vitamin A nên ăn cà rốt, gấc, cà chua.
D Các amin đều không độc, được sử dụng để chế biến thực phẩm.
Câu 24: Kim loại Ag không tan trong dung dịch:
A HNO3 loãng B HNO3 đặc nóng C H2SO4 đặc nóng D H2SO4 loãng
Câu 25: Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?
A Cu + 2FeCl3→ CuCl2 + 2FeCl2 B Cu + 2AgNO3→ Cu(NO3)2 + 2Ag.
C Fe + CuCl2→ FeCl2 + Cu D Cu + 2HNO3→ Cu(NO3)2 + H2.
Câu 26: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
Trang 31(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là :
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol
H2O Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
Câu 28: Cho dãy chất sau: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOCH3, C2H5OH, CH3NH3Cl Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch KOH đun nóng là:
Câu 29: Có 5 dung dịch NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3, CH3COOH cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên là A, B,
C, D, E Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:
A 4,48 gam B 5,60 gam C 3,36 gam D 2,24 gam `
Câu 31: Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600ml dung dịch HNO3 1M
đung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra Cho
Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,592 gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối
đa m gam Fe Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO Giá trị của m là:
Câu 32: Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất.
A Fe(NO3)3 B Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.
C Fe(NO3)2, AgNO3 D Fe(NO3)3 và AgNO3.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và
H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là
Câu 34: X là một peptit có 16 mắt xích được tạo từ các α-amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin Để đốt
cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2 Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các
khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể tích O2 còn lại là N2 Giá trị gần nhất của m là :
Câu 35: Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl (b) Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư
(c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc nóng dư (d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là :
Trang 32A 2 B 3 C 1 D 4
Câu 36: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào
400ml dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch Y Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M.
Số mol lysin trong hỗn hợp X là:
Câu 37: Hỗn hợp M gồm axit cacbonxylic X và este Y (đều đơn chức và cùng số nguyên tử cacbon) Cho m
gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH, sinh ra 18,4 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, cũng cho m gam M trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đung nóng kết thúc phản ứng thu
được 32,4 gam Ag Công thức của X và giá trị của m lần lượt là:
A C2H5COOH và 18,5 B CH3COOH và 15,0 C C2H3COOH và 18,0 D HCOOH và 11,5.
Câu 38: Hỗn hợp M gồm H2NR(COOH)x và CnH2n+1COOH Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol M thu được 26,88 lít
CO2 (đktc) và 24,3 gam H2O Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl Giá trị
của a là:
Câu 39: Cho các phát biểu sau:
(1) Cho xenlulozo vào ống nghiệm chứa nước Svayde, khuấy đều thấy xenlulozơ tan ra.
(2) Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp
(3) tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét
(4) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao (khó bay hơi)
(5) Trong phản ứng tráng gương, glucozo đóng vai trò chất oxi hóa
Số phát biểu đúng là :
Câu 40: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M Sau
phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của
N+5, ở đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối
lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
PHÂN TÍCH - HƯỚNG DẪN GIẢI
-HẾT -ĐỀ THI THỬ THPT CHU VĂN AN – QUẢNG TRỊ LẦN 1
B Sai, Đốt Fe trong khí Cl2 không có tiếp xúc với chất điện li.
C Sai, Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa
D Sai, Kim loại có tính khử, nó bị oxi hóa thành ion dương.
Câu 7: Chọn C.
Câu 8: Chọn C.
Trang 33- Để tránh SO2 thoát ra khi cần tẩm bông với kiềm: 2OH−+SO2 →SO32−+H O2
- Phản ứng tạo muối không bay hơi và không độc như SO2.
Ba(OH)2 dùng dư Có khí mùi khai Ban đầu có kết tủa
trắng keo sau đó tan dần.
Có kết tủa màu nâu đỏ
Vừa có khí mùi khai thoát ra vừa tạo kết tủa trắng
- Các phát biểu đúng là: (a), (b), (c), (e), (g);
- Phát biểu (d) sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol
H2O Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
Câu 27: Chọn A.
Trang 34- Khi đốt cháy chất béo trên thì: →BTKL m 44n= CO 2 +18nH O 2 −32nO 2 =17,72g
O X CO H O O BT: O
• Khả năng dẫn điện tốt: NH4Cl, Na2CO3, HCl • Khả năng dẫn điện kém: NH3, CH3COOH
- Giá trị pH các dung dịch theo thứ tự: Na2CO3 > NH3 > NH4Cl > CH3COOH > HCl
Vậy các dung trên là:
Dung dịch NH4Cl (A) Na2CO3 (B) CH3COOH (C) HCl (D) NH3 (E)
Cu2+ + 2e → Cu 0,02 → 0,04 2H+
Câu 31: Hòa tan hết 3,264 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 600ml dung dịch HNO3 1M
đung nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,8816 lít (đktc) một chất khí thoát ra Cho
Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 5,92 gam kết tủa Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối
đa m gam Fe Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO Giá trị của m là:
Câu 31: Chọn D.
- Khi cho Y tác dụng với BaCl2 thì: nBaSO 4 = nS X( ) = 0,024 mol
- Trong Y có: nNO =0, 084 mol⇒nNO3− =nHNO3 −nNO =0,516 mol
- Vì 2nFe < nAgNO3 < 3nFenên trong dung dịch sau phản ứng chỉ chứa Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và
H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
Trang 35hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là
= = Vì khi cho X tác dụng với NaOH thu được 2 ancol kế tiếp và 2 muối của 2 axit
cacboxylic kế tiếp nên 2 este trong X lần lượt là:
(a) AgNO3+HCl→AgCl↓+HNO3
(c) Cu không phản ứng với HCl nên sau phản ứng thu được chất rắn là Cu.
(d) Ba OH ( )2+ 2KHCO3→ K CO2 3+ BaCO3↓+ 2H O2
Câu 36: Chọn A.
- Gọi a, b lần lượt là số mol của axit glutamic và lysin, ta có: a + b = 0,3 (1)
- Thực hiện gộp quá trình ta suy ra: nCOOH+ nHCl = nNaOH ⇒ nCOOH = 2a b 0,8 0, 4 0, 4 + = − = (2)
- Từ (1), (2) ta tính được a 0,1 mol ; b 0, 2 mol= =
Câu 37: Chọn B.
- Vì M phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag nên este Y là este của HCOOH (X không thể là HCOOH vì X và Y có cùng số nguyên tử C nên số nguyên tử C của Y ít nhất là 2) ⇒ nY = nAg
2 = 0,15 mol
- M phản ứng vừa đủ với 0,25 mol NaOH nên nX = 0,25 - nY = 0,1 mol
- Gọi công thức của X là RCOOH thì công thức của Y là HCOOR ⇒ muối gồn RCOONa và HCOONa.
Trang 36với mmuối = 0,1(R + 67) + 0,15.68 = 18,4 ⇒ R = 15 là CH3
-Vậy X là CH3COOH và Y là HCOOCH3 ⇒ m = 15 (g)
Câu 38: Chọn A.
- Nhận thấy: nH O 2 = 1,35 mol n > CO 2 = 1, 2 mol ⇒ amino axit là no, đơn chức.
- Đặt công thức chung của amino axit là CmH2m+1O2N Khi đốt cháy:
- Áp dụng độ bất bão hòa: na.a =2(nCO2−nH O2 ) 0,3 mol=
Vậy 0,1 mol M tác dụng với HCl thì có 0,06 mol amino axit ⇒ a = 0,06 mol
Câu 39: Chọn A.
- Có 3 phát biểu sai là: (2), (4), (5).
(2) Sai, Tơ visco và tơ axetat là tơ bán tổng hợp
(4) Sai, Các hợp chất hữu cơ không bền nhiệt, dễ bay hơi, dễ cháy.
(5) Sai, Glucozơ trong phản ứng này đóng vai trò là chất khử.
Câu 40: Chọn C.
} }
0,04 mol
2
0,32 mol 0,32 mol
Fe, Fe O , Fe(NO ) KHSO
K+ , Fe , Fe , NO ,SO+ + − − + Fe(OH) , Fe(OH)
A. lúc đầu không thấy hiện tượng, sau đó có kết tủa xuất hiện.
B. không có hiện tượng gì trong suốt quá trình thực hiện.
C. có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan.
D. có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, kết tủa không tan.
Câu 2: Oxi hóa hoàn toàn 8,1 gam nhôm cần vừa đủ V lít khí clo (đktc) Giá tri ̣của V là
Câu 3: Khi tiến hành thí nghiệm điều chế khí clo, để hạn chế khí clo thoát ra gây ô nhiễm
môi trường, cần đặt trên miệng bình thu một mẩu bông tẩm dung dịch nào trong số các dung dịch sau đây?
A. quỳ tím B. HCl C. NaOH D. NaCl.
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thu được 27,0 gam glucozơ Giá trị của m là
Câu 5: Cấu hình electron nguyên tử của sắt là
ĐỀ 63