Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C.. Mặt khác, nếu thêm BaOH2 dư vào dung dịch X, lấy
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh và quý bạn đọc yêu mến!
Trong kì thi THPT Quốc Gia năm 2015 vừa qua Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có những thay đổi lớn về cấu trúc đề thi, cách thức ra đề Đặc biệt các câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao chiếm tỉ lệ cao hơn, khiến cho việc đạt điểm 8, 9, 10 trở nên khó khăn hơn rất nhiều
Trước những băn khoăn, lo lắng và mong muốn đạt điểm cao của các em học sinh,
cuốn sách “Chinh phục điểm 8, 9, 10 Hóa học” ra đời nhằm giúp các em có một tài
liệu chất lượng tốt, giúp cho việc ôn luyện hiệu quả và chinh phục điểm cao trong kì thi THPT Quốc Gia.
Cuốn sách được chia thành 2 phần chính:
Phần 1: “Chuyên đề 1: Các phương pháp và tư duy giải nhanh quan trọng”,
giúp các em học sinh hiểu bản chất và vận dụng tốt các tư duy giải nhanh quan trọng trong việc giải bài tập.
Phần 2: “Các chuyên đề còn lại là những dạng câu hỏi điểm 8, 9, 10” Trong mỗi
chuyên đề này đều có những đặc điểm nổi bật sau:
- Lí thuyết trọng tâm và phương pháp giải, giúp học sinh dễ tiếp cận các câu hỏi điểm 8, 9, 10 trong các dạng bài liên quan.
- Các câu hỏi điểm 8, 9, 10 được tuyển chọn, biên soạn và phân loại trong mỗi chuyên đề theo trật tự logic, giúp học sinh dễ học và dễ hiểu.
- Phần lời giải có phân tích tìm ra hướng giải, giải theo nhiều cách, nhận xét và bình luận, giúp cho học sinh hiểu đúng bản chất kiến thức, nắm vững kiến thức và phát triển những tư duy giải nhanh.
Tác giả hi vọng cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em học sinh ôn thi THPT Quốc gia và các thầy cô giáo trong quá trình dạy học.
Rất mong nhận được sự góp ý, trao đổi của bạn đọc qua mail/face trantuyen89hy@gmail.com để những lần tái bản sau được hoàn thiện hơn.
Cảm ơn bạn đọc đã lựa chọn cuốn sách này.
Tác giả
ThS Trần Trọng Tuyền
Trang 2Chuyên đề 1: MỘT SỐ TƯ DUY GIẢI NHANH QUAN TRỌNG
1.1 BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ (BTNT)
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Dưới đây tác giả xin giới thiệu những câu hỏi đơn thuần về bảo toàn nguyên tố Thông thường BTNT là những ý nhỏ trong hướng giải của câu hỏi khó Do đó để làm tốt những câu hỏi khó thì điều cần thiết là ta nắm vững lí thuyết và vận dụng tốt các phương pháp giải nhanh như BTNT, BTKL, BTE…
Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 0,3 mol Fe, 0,15 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C Giá trị của m là:
Câu 2: Đun nóng hỗn hợp bột X gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol
Fe2O3 và 0,02 mol FeO một thời gian Hỗn hợp Y thu được sau phản ứng được hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z Thêm NH3 vào Z cho đến dư, lọc kết tủa T, đem nung ngoài không khí đến khối lượng
không đổi thu được m gam chất rắn Giá trịcủa m là
Câu 3: Dung dịch X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 Chia X thành hai phần bằng nhau :
- Phần 1: tác dụng với nước vôi trong dư được 20 gam kết tủa
- Phần 2: tác dụng với dung dịch HCl dư được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:
Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm x mol FeS2 và 0,045 mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng, thu được dung dịch chỉ chứa muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy nhất Giá trị của x là:
Câu 5: Cho hỗn hợp 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung
dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Thêm
BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2
dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi
được x gam chất rắn Giá trị của m và x là :
C.111,84 và 167,44 D.112,84 và 167,44
Trang 3Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được x mol hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch
X, lượng kết tủa thu được là 46,8 gam Giá trị của x là
A 0,55 B. 0,60 C 0,40 D 0,45.
Câu 7: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 có tỉ
lệ mol 1 : 2 , sau phản ứng thu được b gam chất rắn A Hòa tan hoàn toàn b gam A bằng dung dịch HNO3 loãng dư , thu được dung dịch X ( không chứa ion Fe2+) Cô cạn dung dịch X thu được 41 gam muối khan a gam nhận giá trị nào ?
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04
gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100% Khối lượng của Z là
A 2,04 gam B 2,31 gam C 3,06 gam D. 2,55 gam
C BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,4 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch A và khí B không màu, hóa nâu trong không khí Dung dịch A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là:
A 23,0 gam B 32,0 gam C 16,0 gam D. 48,0 gam
Câu 10: Hòa tan 11,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong HCl dư thu được hỗn hợp
dung dịch muối Y1 và khí Y2 Cho dung dịch Y1 tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 8 gam chất rắn Z Thành phần % của Fe trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối sunfat và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Tìm a:
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm y mol FeS2 và 4 gam Cu2S vào HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối sunfat và hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có
tỉ lệ mol là 1 : 3 Giá trị của x là:
A 0,4 gam B 6 gam C 8 gam D 2 gam
Câu 13: Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,01 mol FeO và 0,03 mol Fe2O3
(hỗn hợp A) đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 4,784 gam chất rắn B gồm 4 chất Hoà tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít H2
Trang 4(đktc) Tính số mol oxit sắt từ trong hỗn hợp B Biết rằng trong B số mol oxit sắt từ bằng 1
3 tổng số mol sắt (II) oxit và sắt (III) oxit.
A.
Câu 14: Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của V là
Câu 15: 7,68 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 260 ml
dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn m có giá trị là:
A 7 gam B 7,5 gam C. 8 gam D 9 gam
Câu 16: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4, loãng dư, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được
kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chấtrắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là:
Câu 17: Đốt cháy 9,8 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp rắn X gồm FeO,
Fe3O4 và Fe2O3 Để hoà tan X cần dùng vừa hết 500 ml dung dịch HNO3 1,6M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Giá trị của V là
Câu 18: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung
dịch X Cho X phản ứng hết với 0,8 mol HCl thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch
Y Sục CO2 vào Y không thấy có kết tủa xuất hiện Tính khối lượng Al trong
hỗn hợp ban đầu
A.3,95 gam B.2,7 gam C.12,4 gam D. 5,4 gam
Câu 19: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M
và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và
m gam chất rắn Y Giá trị của m là
A 2,80 B 2,16 C 4,08 D 0,64.
1.2 BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG (BTKL)
B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO
và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm được chất rắn B nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được 4,6 gam kết tủa Tìm phần trăm khối lượng của FeO trong A:
Trang 5A 12,67% B 18,10% C 25,62% D 29,77%.
Câu 3: Dẫn khí CO từ từ qua ống sứ đựng 14 gam X gồm CuO, Fe2O3, FeO và
Fe3O4 nung nóng một thời gian được m gam chất rắn Y Cho toàn bộ khí thu được sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư được kết tủa Z Cho toàn bộ Z phản ứng
A.
Câu 4: Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam A bằng
oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp oxit B Hoà tan hết B trong dung dịch HCl thu được dung dịch D Cô cạn dung dịch D được hỗn hợp muối khan là:
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 74 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư sinh ra 178 gam muối sunfat Nếu cũng cho 74 gam hỗn hợp
X trên phản ứng với lượng dư khí CO ở nhiệt độ cao và dẫn sản phẩm khí qua dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng (gam) kết tủa tạo thành là bao nhiêu ? (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 6: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12
gam hỗn hợp X ( Fe , FeO , Fe2O3, Fe3O4) Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng 0,672 lít khí ( đktc ) Giá trị của m là:
C BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 7: Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl
thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏ chất rắn
Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là
A 31,45 gam B 33,99 gam C 19,025 gam D 56,3 gam.
Câu 8: Cho 2,13g X gồm Mg; Cu và Al phản ứng hết với O2 được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng là 3,33g Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y
là :
A 90ml B 57ml C. 75ml D 50ml
Trang 6Câu 9: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3
đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi
ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là
Câu 10: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong 400
ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 2,24 lít H2 và còn lại 2,8 gam sắt (duy nhất) chưa tan Giá trị của m là:
Câu 11: Đốt cháy hỗn hợp Mg và Al một thời gian ta thu được 32,4 gam hỗn hợp X,
được dung dịch Y và 11,2 lít H2 (đktc) Cô cạn Y thu được m gam hỗn hợp muối trung hòa khan Giá trị của m là:
Câu 12: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2 và
24,625 gam hỗn hợp chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, KClO3, MnO2 và KCl Cho
toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl đặc, đun nóng Phần trăm
khối lượng của KMnO4 trong X là
A
1.3 PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH
B BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm
M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là
Câu 2: Cho 1,67 gam hh gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA
(phân nhóm chính nhóm II) t/d hết với dd HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)
A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr
Câu 3: Hoà tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một
kim loại kiềm thổ Y (MX < MY) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2
(đktc) Kim loại X là
(mol/l) khi đun nóng nhẹ, thu được dung dịch Y và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí
Z gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro là 20,143 Giá trị của a là:
A 1,39 B 2,78 C 0,38 D 1,34
Trang 7Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 51,2 gam Cu và 64,8 gam FeO tác dụng hết với dung
dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO, N2O và NO2 (trong đó N2 và NO2 có số mol bằng nhau) có
tỉ khối đối với heli bằng 8,9 Số mol HNO3 phản ứng là
A 4,1 mol B 3,2 mol C 3,4 mol D 5 mol
C BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 3,1g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp
vào nước thu được 1,12 lít hiđro (đktc) Hai kim loại kiềm đã cho là:
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs
Câu 7: X là kim loại thuộc nhóm IIA Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác
dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc) Kim loại X là
Câu 8: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y
tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại
X, Y là
A kali và bari B liti và beri
C
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml
dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là
A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D. Be và Ca
Câu 10: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một
oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A FeO; 75% B Fe2O3; 75% C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 75%
Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm 57,6 gam Cu và 162,4 gam Fe3O4 tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO, N2O và NO2 (trong đó N2 và NO2 có số mol bằng nhau) có tỉ khối đối với heli bằng 8,9 Số mol HNO3 phản ứng là
A 9,4 mol B 3,2 mol C 6,4 mol D 8,8 mol
Trang 8Ví dụ: Dung dịch X gồm a mol Na+, b mol Mg2+, c mol SO24−và d mol NO−3
→ +BT§T a 2b 2c d= +
-Khi thay thế ion này bằng ion khác thì:
Số mol ion ban đầu × giá trị điện tích của nó = Số mol ion thay thế × giá trị điện tích của nó
Ví dụ: Thay ion O2 – bằng ion Cl –
Câu 1: Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl – và
a mol Y2 − Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Ion Y2- và giá trị của
hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 7,190 B 7,705 C 7,875 D 7,020.
Câu 3: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO24
−
và x mol OH– Dung dịch Y có chứa ClO4−, NO3−, và y mol H+; tổng số mol ClO4− và NO3− là 0,04 Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của
H2O) là
Câu 4: Đốt cháy hết m gam X gồm nhiều kim loại trong O2 dư được 28g chất rắn
Y gồm các oxit kim loại Để hoà tan hết Y cần vừa đủ 500ml dung dịch H2SO4
phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 3,732 gam kết tủa Giá trị của z, t lần lượt là
Trang 9Tổng khối lượng các muối tan có trong dung dịch là 5,435 gam Giá trị của x và y lần
A.
Câu 10: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch X gồm 0,024 mol
FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m
A 2,24 lít B 4,48 lít C. 5,60 lít D 3,36 lít.
Câu 4: Hoà tan hết 28,8 gam Cu vào dung dịch HNO3 loãng, tất cả khí NO sinh
ra đem oxi hoá hết thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Thể tích oxi (đktc) đã tham gia vào các phản ứng trong quá trình trên
A.
Trang 10Câu 5: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa
tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
Câu 6: Đốt cháy hết 20g X gồm Mg , Al , Cu và Zn trong Cl2 dư được 34,2g muối clorua Nếu đốt cháy hết 20g X bằng O2 dư thì được bao nhiêu gam oxit kim loại :
A.
Câu 7: Cho khí H2 đi qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 đun nóng, sau một thời gian thu được 20,88 gam hỗn hợp 4 chất rắn Hoà tan hết lượng chất rắn trên trong dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra 0,39 mol NO2 duy nhất Tính khối lượng HNO3
- Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2
- Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc) Giá trị của V là
A. 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 5,6 lít.
Câu 11: Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là
A 75,68% B 24,32%. C 51,35% D 48,65%.
Câu 12: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M
và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và
m gam chất rắn Y Giá trị của m là
A 2,80 B 2,16 C. 4,08 D 0,64.
Câu 13: Đốt cháy x mol sắt bằng oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit của
sắt Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 dư sinh ra 0,035 mol hỗn hợp Y gồm
Trang 11NO, NO2 có tỉ khối so với H2 là 19 Giá trị của x là.
A 0,05 mol B 0,04 mol C. 0,07 mol D 0,09 mol
Câu 14: Cho khí CO qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 13,92 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Hoà tan hết X bằng dd HNO3
đặc nóng dư thu được 5,824 lít NO2 duy nhất (đktc) Tính m?
A 9,76 g B 18,08 g C 11,86 g D. 16,0 g
Câu 15: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X
(với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là
A 4,788 B 4,480 C 1,680 D 3,920.
Câu 16: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở
cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là
A 35,7 gam B. 46,4 gam C 15,8 gam D 77,7 gam.
Câu 2: Hoà tan hết 25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dung dịch HNO3 dư thấy thoát ra V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dung dịch
Tìm V :
A 17,92 B 19,04 C. 27,58 D. 24,64
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 34,8 gam một oxit sắt (FexOy) trong dung dịch H2SO4
đặc nóng, sau phản ứng thu được 1,68 lít khí SO2 (đktc) Oxit đó là:
Trang 12A FeO B Fe2O3 C. Fe 3O4 D Không xác định.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2 Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 21,92 B 23,64 C 39,40 D 15,76
Trang 13C BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 5 Cho 11,36 gam hỗn hợp X gồm Fe và các oxit của sắt phản ứng với dung dịch
HNO3 dư thu được 1,344 lít khí NO đktc là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y
Cô cạn dung dịch Y thì được m gam muối khan Tìm m:
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch
H2SO4 đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của
Cu trong X là
A 39,34% B 65,57% C 26,23% D 13,11%.
Câu 7: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCl2, FeCl3 trong dung dịch H2SO4
đặc nóng tạo ra 4,48 lít SO2 đktc là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y Thêm dung dịch NH3 dư vào dung dịch Y thu được 32,1 gam kết tủa Tìm m:
A 16,800 B. 34,550 C 17,750 D 25,675
Câu 8: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3
(đặc nóng, dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của V là
A
Câu 9 Hỗn hợp X gồm: Na, Ca, Na2O và CaO Hoàn tan hết 5,13 gam hỗn hợp X vào nước thu được 0,56 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y trong đó có 2,8 gam NaOH Hấp thụ 1,792 lít khí SO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 10: Hòa tan 21,5 gam hỗn hợp X gồm Ba, Mg, BaO, MgO, BaCO3 và MgCO3
bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 11,5 Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch Na2SO4 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch T Cô cạn dung
dịch T rồi tiến hành điện phân nóng chảy thu được 4,928 lít khí (đktc) ở anot Các
phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 14+ Nếu đề ra không cho đủ dữ liệu ta vận dụng thêm: 1 ≤ N
B CÂU ĐIỂM 8, 9, 10 LIÊN QUAN
Câu 1: Tổng số hạt trong phân tử M2X là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số khối của M lớn hơn số khối của X là
23 đơn vị Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 34 hạt M2X là hợp chất nào dưới đây:
A Cu2S B. K 2O C Ag2 O D Na2S
Câu 2: Một hợp chất được tạo bởi các ion M+ và X2−
2 Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt e, p, n bằng 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Số khối của M lớn hơn số khối của X là 7 Tổng số hạt e, p, n trong ion X2−
2 nhiều hơn trong ion M+ là 17 Công thức phân tử của M2X2 là:
A K2O2 B. Na 2O2 C CaO D H2O2
Câu 3: Hợp chất A có công thức là MXx trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng
M là một kim loại, X là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có N – Z = 4 và của X có N’ = Z’ Tổng số proton trong MXx là 58 Nguyên tố X là:
A Si B P C S D Cl
Câu 4: Hỗn hợp chất X có công thức AxB2 (A là kim loại, B là phi kim) Biết trong nguyên tử B có số nơtron nhiều hơn proton là 10, trong nguyên tử A số electron bằng số nơtron, trong 1 phân tử AxB2 có tổng số proton bằng 82, phần trăm khối lượng của B trong X bằng 86,957% A và B lần lượt là:
A Ca và Cl B Mg và P C Mg và Br D Ca và N
Trang 152.2 BÀI TOÁN OXIT CAO NHẤT, HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIĐRO
Câu 1: Nguyên tố X thuộc nhóm IA; trong hiđroxit, X chiếm 57,50% về khối
lượng Nguyên tố Y có tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất và âm thấp nhất bằng 2 Cho 2,84 gam hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của Y tác dụng với 100,00 ml dung dịch chứa hiđroxit của X có nồng độ 0,50M tạo hỗn hợp muối axit và trung hòa có số mol bằng nhau X, Y lần lượt là:
A Na và P B Na và As C Na và As D K và As.
Trích đề thi thử chuyên Lý Tự Trọng− Cần Thơ −lần 3 − 2015
Câu 2: X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng
RH (R là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y) Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 ml dung dịch B 1M X và Y lần lượt là:
A Na và Cl B. K và Cl C Na và F D F và K
2.3 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM LIÊN QUAN
1 CHẤT ĐIỆN LI
a) Chất điện li mạnh:
- Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li hoàn toàn ra ion
- Gồm: axit mạnh, bazơ mạnh, hầu hết các muối tan
4 2 3
2 3HCl → H + Cl ; NH CO →2NH+ + CO−
b) Chất điện li yếu:
- Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan ra ion
- Gồm: Axit trung bình, axit yếu, bazơ yếu …
H PO H PO + H ; NH + H O NH + OH
c) Chất không điện li:
- Là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều không phân li ra ion
- Ví dụ: etanol, glucozơ…
2 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
+ Điều kiện xảy ra phản ứng: Sản phẩm có chất kết tủa hoặc chất khí hoặc chất điện li yếu.
+ Viết phương trình ion rút gọn:
- Các chất điện li mạnh viết dạng ion
- Các chất điện li yếu, chất rắn, chất khí giữ nguyên dạng phân tử
- Giản ước hoặc triệt tiêu các loại ion giống nhau ở hai vế
Ví dụ: CaCO3 (rắn) + 2HCl (dd) → CaCl2 (dd) + H2O + CO2↑
→ PT ion: CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + H2O + CO2↑
+ Các phản ứng trao đổi ion thường gặp:
Trang 163 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
+ Nội dung: Dung dịch các chất điện li luôn trung hòa về điện
+ Biểu thức: Tổng số mol điện tích dương = Tổng số mol điện tích âm
n = n
B CÂU HỎI ĐIỂM 8, 9, 10 LIÊN QUAN
Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3 Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau:
− Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa
− Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa
− Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M
Giá trị của V là
A. 180 B 200 C 110 D 70
Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B − 2014
Câu 2: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3
−
và Cl–, trong đó số mol của
ion Cl– là 0,1 Cho 1
2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2
gam kết tủa Cho 1
2 dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được
m gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 9,21 B 9,26 C 8,79 D 7,47.
Trích đề tuyển sinh đại học khối B – 2010
Câu 3 : Đổ từ từ 200ml dung dịch A (Na2CO3 1M và K2CO3) vào 200 ml dung dịch (Na+ 1M, Ba2+ 1M, Ca2+ 1M, Cl- 2,5 M và HCO3
−) thu được m gam kết tủa và dung dịch B Đổ thêm 100 ml dung dịch A vào B, sau phản ứng thấy nồng độ CO
Trích đề thi thử THPT Phương Sơn – Bắc Giang lần 1 – 2016
Câu 4: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4
Trang 17ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43 gam kết tủa Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH3 Các phản ứng hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc Tổng khối lượng muối có trong 300 ml dung dịch X ?
A 23,700 gam B 14,175 gam C 11,850 g a m D 10,062 gam.
Trích đề thi thử Đại học Đà Lạt − lần 3 −2015
2.4A CÂU HỎI ĐIỂM 8, 9, 10 TỰ LUYỆN
Câu 1: Hợp chất vô cơ X có công thức phân tử là AB2 Tổng số hạt trong phân tử X là
66, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Số khối của B nhiều hơn của A là 4 Số hạt trong B nhiều hơn số hạt trong A là 6 hạt, Công thức phân tử của X là:
A.
CO2 B SO2 C NO2 D N2O
Câu 2: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X– , tổng số hạt cơ bản trong phân tử
MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt
Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X– là 12 Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt Công thức phân tử của MX2 là
Câu 3: Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 36 Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt Phần trăm khối lượng của M có trong hợp chất là
C chu kì 2, nhóm VIA D chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 5: X và Y là 2 nguyên tố nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí
hiệu của nguyên tố X hoặc Y) Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của
Trang 18X và Y Trong B, Y chiếm 22,977% khối lượng Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch
A 16,8% cần 150 ml dung dịch B 1mol/l X và Y lần lượt là
ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH3 Các phản ứng hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc Tổng khối lượng muối có trong 300 ml dung dịch X ?
A 3,73 gam B 7,04 gam C 7,46 gam D 3,52 gam.
Câu 10: Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4
A.14,9 gam B.11,9 gam C 86,2 gam D. 119 gam
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp muối vào nước thu được dung dịch A chứa các ion: Na+,
nóng thu được 0,34 gam khí và 4,3 gam kết tủa Mặt khác, nếu cho dung dịch A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 0,224 lít khí (đktc) Giá trị của m là
Trang 19Câu 12: (THPT Chu Văn An lần 3 năm 2014) Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+, 0,2 mol Mg2+, 0,2 mol NO3
−
, x mol Cl – , y mol Cu2+ Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủa Nếu cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là
A 26,4 gam B 25,3 gam C 21,05 gam D 20,4 gam
Trang 20Chuyên đề 3: CÁC NGUYÊN TỐ PHI KIM
3.1 NHIỆT PHÂN CÁC MUỐI GIÀU OXI
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM LIÊN QUAN
1 Nhiệt phân các muối giàu oxi (điều chế oxi trong PTN)
0
0 2
2 Điều chế clo trong PTN
3H O
B CÂU HỎI ĐIỂM 8, 9, 10 LIÊN QUAN
Câu 1: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2
và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là
A 12,67% B 18,10%. C 25,62% D 29,77%.
Trích đề thi đại học khối A − 2012
Câu 2: Nung nóng hỗn hợp X gồm 31,6 gam KMnO4 và 24,5 gam KClO3 một
thời gian thu được 46,5 gam hỗn hợp rắn Y gồm 6 chất Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư, đun nóng thu được khí clo Hấp thụ khí sinh ra vào 300
ml dung dịch NaOH 5M đun nóng thu được dung dịch Z Cô cạn Z được m (gam) chất rắn khan Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là
A 79,8 g B 66,5 g C 91,8 g D 86,5 g
Trích đề thi thử chuyên Lê Khiết −lần 1 − 2015
Câu 3: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, thu được O2
và 24,625 gam hỗn hợp chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, KClO3, MnO2 và KCl
Cho toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl đặc, đun nóng
Phần trăm khối lượng của KMnO4 trong X là
A
Trang 21Trích đề thi thử chuyên Đại học Vinh − lần 1− 2015
Câu 4: Nhiệt phân 40,3 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được khí O2 và 29,9 gam chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, MnO2 và KCl Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ dung dịch chứa 0,7 mol HCl Phần trăm khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là
A 50 % B 80% C 75% D 60%.
Trích đề thi thử chuyên Lê Quý Đôn − Lần 1 − 2016
Câu 5: Nhiệt phân 50,56 gam KMnO4, sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn Cho toàn bộ lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04 gam Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y trong dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 1,344 lít SO2 ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là
A. 39,13% B 52,17% C 46,15% D 28,15%.
Câu 6: Nung nóng 60,01 gam hỗn hợp X gồm KMnO4, KClO3 và MnO2, sau một thời gian thu được khí O2 và 48,81 gam chất rắn Y gồm K2MnO4, MnO2, KMnO4, KCl Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ dung dịch chứa 1,6 mol HCl, thu được 9,688 lít khí Cl2 (đktc) Phần trăm khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là
A 70,83% B 75,00% C 77,08% D. 72,92%
Câu 7: Nhiệt phân hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 một thời gian thu được O2
và 28,33 gam chất rắn Y gồm 5 chất Toàn bộ hỗn hợp rắn Y tác dụng tối đa với 1,2 mol HCl đặc thu được khí Cl2 và dung dịch Z Cho toàn bộ dung dịch Z tác
sau đây?
Câu 8: Nung m gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 thu được chất rắn Y (KCl, K2MnO4, MnO2, KMnO4) và O2 Trong Y có 1,49 gam KCl chiếm 19,893% theo khối lượng Trộn lượng O2 ở trên với không khí theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:4 thu được hỗn hợp khí Z Đốt cháy hết 0,528 gam cacbon bằng hỗn hợp Z thu được hỗn hợp khí T gồm 3 khí O2, N2, CO2, trong đó CO2 chiếm 22% về thể tích Biết trong không khí có 80% N2 và 20% O2 theo thể tích Giá trị của m là
Trang 22khí O2 Biết KClO3 bị phân hủy hoàn toàn chỉ tạo ra KCl và O2, còn KMnO4 bị phân hủy một phần sinh ra K2MnO4, MnO2, O2 Trong Y có 0,894 gam KCl chiếm 8,132% khối lượng Trộn O2 thu được ở trên với không khí (chứa 20% O2, 80% N2
vể thể tích) theo tỉ lệ 1:3 trong một bình kín được hỗn hợp khí Z Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon thu được hỗn hợp khí T gồm 3 khí (không còn oxi dư), trong đó CO2 chiếm 22,92% thể tích Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 12,5 B. 11,5 C 14,5 D 13,5.
3.2 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN HNO 3 VÀ MUỐI NITRAT
B CÂU HỎI ĐIỂM 8, 9, 10 LIÊN QUAN
DẠNG 1: NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT, KHÍ TẠO RA HẤP THỤ VÀO NƯỚC
Câu 1: Nung nóng AgNO3 được chất rắn X và khí Y Dẫn khí Y vào cốc nước thu được dung dịch Z Cho toàn bộ X vào Z thấy X tan một phần và thoát ra khí NO duy nhất Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của X không tan trong Z là
A 30% B 40% C 20% D 25%
Trích đề thi thử chuyên Lý Tự Trọng − 2015
Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp T gồm Fe(NO3)2 và Al(NO3)3 thu được hỗn hợp khí X Trộn hỗn hợp khí X với 112 ml khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí Y Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí Y vào 3,5 lít H2O (không thấy có khí thoát ra) thu được dung dịch có pH = 1,7 Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp T là
Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp KNO3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 trong đó
số mol Cu(NO3)2 bằng 2 lần số mol Fe(NO3)2 trong điều kiện không có oxi, sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí ở đktc Cho V lít hỗn hợp khí trên vào nước thu được 1,2 lít dung dịch Y có pH = 1 (trong Y chỉ chứa 1 chất tan duy nhất), không có khí bay ra Giá trị của m là:
A 10,96 B. 12,13 C 8,63 D 11,12
Trích đề thi thử THPT Gia Viễn A-Lần 1-2015
DẠNG 2: BÀI TOÁN Cu + HNO 3 VÀ NHIỆT PHÂN MUỐI NITRAT.
Câu 4: Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch HNO3 3M được dung dịch X Thêm 400 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X Lọc bỏ kết tủa,
cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 26,44 gam chất rắn Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu là:
A
Trang 23Trích đề thi thử THPT Hàn Thuyên−Bắc Ninh−lần 1−2016
Câu 5: Hòa tan hòa toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa 0,48 mol HNO3, khuấy đều thu được V lít hỗn hợp NO2, NO (đktc) và dung dịch X chứa hai chất tan Cho tiếp 200 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 25,28 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là:
Trích đề thi thử THPT Hậu Lộc 2−lần 2−2015
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu
dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y Cô cạn Y được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là
A
Trích đề thi tuyển sinh đại học khối B−2013
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp Fe và Cu với 43,75 gam dung dịch HNO3
50,4% thu được hỗn hợp khí X và m gam dung dịch Y gồm hai muối Cho 500ml dung dịch NaOH 0,6M vào dung dịch Y thu được kết tủa Z và dung dịch T Nung
Z trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn Cô cạn dung dịch T rồi lấy chất rắn nung đến khối lượng không đổi còn lại 18,525 gam chất rắn mới Giá trị m là
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam
HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2) Cho 500ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe, Cu trong A và giá trị của V lần lượt là
C 67,59%; 32,41% và 4,48 D 57,93%; 42,07% và 8,96
Câu 9: Hòa tan 13,92 gam hỗn hợp M gồm Fe và Cu vào 105 gam dung dịch
HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí A (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2) Cho 500 ml dung dịch KOH 1,2M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung
trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn Cô cạn
Trang 24dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 49,26 gam chất rắn Q Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ phần trăm của
Fe(NO3)3 trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 12% B 20% C 40% D. 14 %
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam
HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và hỗn hợp khí B Cho 500ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trong dung dịch X chất tan có nồng độ % cao nhất có giá trị gần với giá trị nào sau đây:
2 hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được tối đa bao nhiêu lít khí (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất là NO) ?
A 2,8 0 lít B 2,24 lít C 5,60 lít D 1,68 lít.
Trích đề thi thử chuyên Đại học Vinh Lần 2–2014
Câu 12: Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu(NO3)2 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2 Hòa tan hoàn toàn X bằng 650 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2 Tỉ khối của Z so với He bằng 5,7 Giá trị của m gần giá trị nào
nhất sau đây?
A 50 B 55 C 45 D 60.
Trích đề thi thử chuyên Lê Quý Đôn – Lần 1 – 2016
Câu 13: Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2 X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa
m gam hỗn hợp muối clorua, và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2, tỉ khối của Z so với H2 là 11,4 Giá trị m gần nhất là
A 82 B 74 C. 72 D 80.
Trang 25Câu 14: Cho 25,24 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Ag tác dụng vừa đủ 787,5
(đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và N2, tỉ khối của Z so với H2 là 18 Cô cạn dung dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn khan
Hiệu số (a-b) gần với giá trị nào nhất sau đây?
A.
110,50. B 151,72 C 75,86 D 154,12.
Câu 15: Hoà tan hoàn toàn m gam bột nhôm trong dung dịch chứa HCl và HNO3
thu được 3,36 lít hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, dung dịch còn lại chỉ chứa muối của cation Al3+ Đem toàn bộ lượng hỗn hợp khí Y trộn với 1 lít oxi thu được 3,688 lít hỗn hợp gồm 3 khí Biết thể tích các khí đều đo ở đktc và khối lượng của hỗn hợp khí Y nhỏ hơn 2 gam Tìm m
A 9,72 gam B 8,10 gam C. 3,24 gam D 4,05 gam.
Đề thi thử THPT Hàn Thuyên-Bắc Ninh-Lần 1-2016
Câu 16: Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và kim loại M với 46,4 gam
được dung dịch Z chỉ chứa 4 ion( không kể H+ và OH- của H2O) và 16,8 lít hỗn hợp T gồm 3 khí trong đó có 2 khí có cùng phân tử khối và 1 khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của T so với H2 là 19,2 Cô cạn 1
gam rắn khan Giá trị của m là
3.3A CÂU HỎI ĐIỂM 8, 9, 10 TỰ LUYỆN
Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn m gam KClO3 (trong điều kiện không có xúc tác) thì thu được rắn có chứa 37,25 gam KCl và khí O2 Cho lượng khí này phản ứng với 56 gam Fe sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,96 lít hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5), tỉ khối hơi của Z so với He là 10,5 Giá trị của m gần giá trị nào
dư đun nóng, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51,275 gam muối khan Hiệu suất của phản ứng nhiệt phân muối KMnO4 trong X là
A 75,0 % B 80 , 0 % C 62,5 % D 91,5 %.
Câu 3: Nung nóng hỗn hợp gồm 15,8 gam KMnO4 và 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 36,3 gam hỗn hợp Y gồm 6 chất Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư đun nóng lượng khí clo sinh ra cho hấp thụ vào 300 ml dung dịch NaOH 5M đun
Trang 26nóng thu được dung dịch Z Cô cạn Z được chất rắn khan, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng chất rắn khan thu được là
A 12 g B 91,8 g C 111 g D 79,8 g
Trích đề thi thử chuyên Nguyễn Huệ - Lần − 2014
Câu 4: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và
m gam chất rắn gồm K2MnO4, MnO2 và KCl Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16 Thành phần % theo khối lượng của KMnO4 trong X là
A 74,92% B 72,06% C 27,94% D 62,76%.
Trích đề thi tuyển sinh đại học khối B – 2001
Câu 5: Nung m gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 thu được chất rắn Y và O2 Biết KClO3 phân hủy hoàn toàn, còn KMnO4 chỉ bị phân hủy một phần Trong Y có
theo tỉ lệ thể tích V : V O2 KK = 2 : 3 trong một bình kín ta thu được hỗn hợp khí Z Cho
vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon, phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí T gồm 3 khí O2, N2, CO2, trong đó CO2 chiếm 22,92% thể tích Giá trị m (gam) là
A 12,59 B 12,53 C 12,75 D 13,45.
Trích đề thi thử THPT Trần Quốc Tuấn−Phú Yên −lần 1 − 2014
Câu 6: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp T gồm Fe(NO3)2 và Al(NO3)3 thu được hỗn hợp khí X Trộn hỗn hợp khí X với 2,24 ml khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí Y Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí Y vào 14 lít H2O (không thấy có khí thoát ra) thu được dung dịch có pH = 2 Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp T là
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2 Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y1 Cô cạn Y1 được chất rắn
Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn Tỉ khối của khí Y
so với He là
Trích đề thi thử THPT Chu Văn An− lần 3 − 2014
Câu 8: Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3
50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2) Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch
X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong X là
A 13,56% B 20,20% C 40,69% D 12,20%
Trích đề thi thử chuyên Phan Bội Châu − Nghệ An − 2015
Trang 27Câu 9: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2 Thành phần % khối lượng của nitơ trong X là 16,8% Cho 50 gam hỗn hợp X phản ứng với dung dịch NaOH dư được kết tủa Y Nung Y đến khối lượng không đổi được 18,4 gam chất rắn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp X là:
Câu 10: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp FeCO3, Fe(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp chỉ gồm hai khí, trong đó có một khí có màu nâu đỏ Phần trăm theo khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp Fe và Cu với 131,25 gam dung dịch HNO3 50,4%
thu được hỗn hợp khí X và m gam dung dịch Y gồm hai muối Cho 450ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được kết tủa Z và dung dịch T Nung Z trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn Cô cạn dung dịch T rồi lấy chất rắn nung đến khối lượng không đổi còn lại 55,575 gam chất rắn mới Giá trị
m là
A 138 B 133,8 C 135 D 136,8
Câu 12: Hòa tan 20,88 gam hỗn hợp M gồm Fe và Cu vào 105 gam dung dịch HNO3
50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí A
(gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2) Cho 500 ml dung dịch KOH 1,2M vào dung
dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28,8 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn
T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 49,26 gam chất rắn Q Biết các phản
ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 13: Nung 19,4 gam hỗn hợp Fe(NO3)2, AgNO3 một thời gian thu được hỗn hợp
chất rắn X Cho X vào nước đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn
Y và dung dịch Z Cho Y vào dung dịch HCl dư có 4,32 gam chất rắn không tan Cho
Z tác dụng với dung dịch HCl dư thì có khí không màu thoát ra hóa nâu trong không
khí Phần trăm khối lượng của AgNO3 trong hỗn hợp ban đầu là
A 30,94% B 35 , 05 % C 22,06% D 30,67%.
Trích đề thi thử chuyên Đại học Vinh − lần 4 – 2014
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn m gam bột nhôm trong dung dịch chứa HCl và HNO3 thu được 5,04 lít hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, dung dịch còn lại chỉ chứa muối của cation Al3+ Đem toàn bộ lượng hỗn hợp khí Y trộn với 1,5 lít oxi thu được 5,532 lít hỗn hợp gồm 3 khí Biết thể tích các khí đều đo ở đktc và khối lượng của hỗn hợp khí
Y nhỏ hơn 3 gam Tìm m
A 14,58 gam B 4,86 gam C 12,15 gam D 6,075 gam.
Câu 15: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung
dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2
Trang 28khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 23/9
Phần trăm khối lượng của nguyên tố Fe trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây
nhất?
Câu 16: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 trong bình chân không đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn là Fe2O3 và 10,08 lít (ở đktc) hỗn hợp chỉ gồm hai khí Nếu cho 1
2 hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
dư thì thu được tối đa bao nhiêu lít khí (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất là NO)?
A
2,80 lít B 2,24 lít C 5,60 lít D 1,68 lít.
Câu 17: Cho 12,62 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Ag tác dụng vừa đủ 393,75 gam
hợp khí Z gồm N2O và N2, tỉ khối của Z so với H2 là 18 Cô cạn dung dịch Y rồi nung
chất rắn đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn khan Hiệu số (a-b) gần
với giá trị nào nhất sau đây?
A. 55,5 B 75,85 C 37,93 D 77,06.
Câu 18: Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,375 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn X và 0,675 mol hỗn hợp khí NO2 và O2 X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa vừa đủ 1,95 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua, và thoát ra 0,075 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2, tỉ khối của Z
so với H2 là 11,4 Giá trị m gần nhất là
A 123 B 111 C. 108 D 120.
Chuyên đề 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 4.1 BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM LIÊN QUAN
B CÂU HỎI ĐIỂM 8, 9, 10 LIÊN QUAN
DẠNG 1: THÊM TIẾP KIM LOẠI VÀO DUNG DỊCH
Câu 1: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời
gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách
X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của m là
Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B − 2011
Câu 2: Cho m gam bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau phản ứng thu được 3,88g chất rắn X và dung dịch Y Cho 2,925g bột Zn vào dung dịch Y sau phản ứng thu được 5,265g chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa 1 muối duy nhất Giá trị của m là:
A 3,17 B 2,56 C 1,92 D 3, 2
Trang 29Trích đề thi thử THPT Hậu Lộc 2− lần 2 − 2015
Câu 3: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44g kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4g bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 9,36g kết tủa Giá trị của m là:
A 4,8g B 4,32g C. 4,64g D 5,28g
Câu 4: Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian thu được 4,16 gam chất rắn X và dung dịch Y Cho 5,2 gam Zn vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,82 gam
chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất Giá trị m gần nhất với
A 1 , 7 5 B 2,25 C 2,00 D 1,50.
Trích đề thi thử chuyên Đại học Vinh – lần 3 – 2015
Câu 5: Lắc 13,14 gam Cu với 250 ml dung dịch AgNO3 0,6M một thời gian thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B Nhúng thanh kim loại M nặng 15,45 gam vào dung dịch B khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất và 17,355 gam chất rắn Z Kim loại M là:
A.
Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm bột Fe và Cu có tỉ lệ khối lượng tương ứng là
gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 32,5 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 46,7 gam chất rắn Z Để hòa tan hết m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 tạo sản phẩm khử duy nhất là NO thì cần số mol HNO3 tối thiểu là:
A 1,6 B 2 C 1,06 D 0,53.
Trích đề THPT Trần Quốc Tuấn − Phú Yên − lần 1 − 2014
DẠNG 2: THÊM TIẾP BAZƠ VÀO DUNG DỊCH
Câu 7: Cho 3,24 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với 45 ml dung dịch
CuSO4 1M thu được chất rắn Y và dung dịch Z chứa hai muối Để hòa tan hoàn
nhất) Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được 2,4 gam chất rắn T Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
A 60 B 40 C. 50 D 100.
Câu 8: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến
khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T Nung T trong không khí
Trang 30đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất Giá trị của m là
A 9,72 B 3,24 C 6,48 D 8,64
Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối A − 2013
Câu 9: Hỗn hợp X chứa 3,6 gam Mg và 5,6 gam Fe cho vào 1 lít dung dịch chứa
AgNO3 a M và Cu(NO3)2 a M thu được dung dịch A và m gam hỗn hợp chất rắn
B Cho A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa D Nung D ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E có khối lượng 18 gam Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị m là
A 31,2 B 38,8 C 22,6 D 34,4.
Trích đề thi thử chuyên Hạ Long − Lần 1 − 2016
Câu 10: Cho 7,36 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2, khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y và dung dịch Z Hòa tan hết
Y bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 5,04 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho NaOH dư vào Z, được kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 7,2 gam hỗn hợp rắn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A.
DẠNG 3: THÊM TIẾP MUỐI, AXIT VÀO CHẤT RẮN
Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Trích đề thi tuyển sinh Đại học khối B − 2014
Câu 12: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Al và 0,1 mol Fe vào 100ml dung dịch Y
gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Z gồm 3 kim loại Hoà tan hoàn toàn Z bằng dung dịch HCl dư thu được 0,05 mol H2 và còn lại 28 gam chất rắn không tan Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và của AgNO3
trong Y lần lượt là :
C 0,2M và 0,1M D. 1M và 2M
Trích đề thi thử THPT Nguyễn Thái Học − Gia Lai −lần 1 − 2015
Câu 13: Cho 2,24 gam bột Fe vào dung dịch chứa 8,86 gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3 Kết thúc phản ứng được rắn Y Cho toàn bộ Y vào dung dịch FeCl3 dư cho tới khi ngừng phản ứng thì thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 1,56 gam Tính tỉ lệ % khối lượng AgNO3 trong hỗn hợp ban đầu:
A
Trang 31Trích đề thi thử THPT Đào Duy Từ −lần 5 − 2015
DẠNG 4: BÀI TOÁN TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
Câu 14: Có 2 thanh Zn khối lượng và kích thước như nhau Thanh 1 nhúng vào
dung dịch Cu(NO3)2 sau một thời gian lấy thanh Zn ra thì khối lượng của nó là a
AgNO3 sau một thời gian lấy thanh Zn ra thì khối lượng của nó là b gam và trong dung dịch có x mol Zn(NO3)2 Biết toàn bộ kim loại tạo ra bám hết vào thanh Zn
và b – a = 6,36 gam Giá trị của x là:
A 0,08 B 0,06 C 0,05
D.
0,04
Trích đề thi thử Lương Thế Vinh −Hà Nội− lần 3−2015
Câu 15: Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1 gam Cu không tan Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) bay ra (Giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg) Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a là
Trích đề thi thử chuyên Nguyễn Huệ − Lần 3 −2015
Câu 16: Nhiệt phân hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 thu được m gam hỗn hợp khí A và ( m + 15,04) gam chất rắn B Hấp thụ toàn bộ hỗn hợp khí A vào bình chứa nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 600 ml dung dịch D
có pH = 1 và có 0,112 lít (đktc) một khí duy nhất thoát ra khỏi bình Mặt khác cũng lượng hỗn hợp X ở trên được hòa tan hết vào nước thu được dung dịch Y, nhúng một thanh Fe vào dung dịch Y đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh
Fe ra cân lại thấy khối lượng thanh Fe tăng thêm 3,84 gam so với ban đầu Hiệu suất phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2 và AgNO3 theo thứ tự là
4.2 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM, VỚI AXIT
B CÂU HỎI ĐIỂM 8, 9, 10 LIÊN QUAN
Câu 1: Đốt 6,16 gam Fe trong 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2, thu được 12,09 gam hỗn hợp Y chỉ gồm oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào Z, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 27,65 B 44,87 C 37,31 D 36,26.
Câu 2: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng
Trang 32nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y
và khí H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan Nếu cho m gam hh
X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là
A 2,016 lít B 1,008 lít C 0,672 lít D 1,344 lít
Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A − 2010
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm Sn và một kim loại R (có hóa trị
không đổi) trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 36,27 gam muối Mặt khác, để đốt cháy cũng m gam hỗn hợp E cần vừa
đủ 3,696 lít O2 (đktc) Kim loại R là
Trích đề thi thử chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm− 2015
Câu 4: Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi Chia 7,22g X
thành hai phần bằng nhau
- Phần 1: Tác dụng với dung dịch HCl dư cho ra 2,128 lít H2 (đktc)
- Phần 2: Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư cho ra khí duy nhất là NO có thể tích là 1,792 lít khí (đktc) Kim loại M và % khối lượng kim loại M trong hỗn hợp X là:
A m = 7,29 gam; Fe3O4 B m = 6,12gam; Fe3O4
C
Trích đề thi thử THPT Phụ Dực −lần 1 − 2015
Câu 6: Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn và Cu tác dụng hết với dung dịch
HNO3 thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí
Z gồm N2, NO, N2O và NO2 (trong đó N2 và NO2 có phần trăm thể tích bằng nhau)
có tỉ khối đối với heli bằng 8,9 Số mol HNO3 phản ứng là
A 2,8 mol B 3,0 mol C 3,4 mol D 3,2 mol.
Trích đề thi thử THPT Ngọc Tảo -2016
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn m gam bột nhôm trong dung dịch chứa HCl và
HNO3 thu được 3,36 lít hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, dung dịch còn lại chỉ chứa muối của cation Al3+ Đem toàn bộ lượng hỗn hợp khí Y trộn với 1 lít oxi
Trang 33thu được 3,688 lít hỗn hợp gồm 3 khí Biết thể tích các khí đều đo ở đktc và khối lượng của hỗn hợp khí Y nhỏ hơn 2 gam Tìm m.
A 9,72 gam B 3,24 g a m C 8,10 gam D 4,05 gam.
Trích đề thi thử THPT Hàn Thuyên− Bắc Ninh−lần 1 −2016
4.3 Mg, Al, Zn tác dụng với HNO 3 tạo muối NH 4 NO 3
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM LIÊN QUAN
+ Các dấu hiệu có NH4
+
tạo ra:
• Hỗn hợp chứa Mg, Al, Zn khi tác dụng với HNO3 thu được khí và dung dịch X, cô
+ Khối lượng của muối:mmuèi=mion kim lo¹i +mNO (muèi kim lo¹i)3− +mNH NO 4 3
+
tạo ra:
• Sản phẩm khử chỉ có khí
• Dung dịch sản phẩm tác dụng với dung dịch bazơ không có khí bay ra
B CÂU HỎI ĐIỂM 8, 9, 10 LIÊN QUAN
DẠNG 1: Mg, Al, Zn TÁC DỤNG VỚI HNO3
Câu 1: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
A 8,88 gam B. 13,92 gam C 6,52 gam D 13,32 gam.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn bằng dung dịch
HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng
A 0,4 mol B 1,4 mol C. 1,9 mol
D 1,5 mol
Trích đề thi thử chuyên Phan Bội Châu−Nghệ An −2015
Câu 3: Hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Al, Mg (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:2:2) Hoà
Trang 34hoàn toàn thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 4 khí N2, NO,
N2O, NO2 trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau Cô cạn rất cẩn thận dung dịch X thu được 117,2 gam muối Giá trị V là:
Trích đề thi thử chuyên Nguyễn Huệ − lần 4 − 2015
Câu 4: Để hoà tan hoàn toàn 19,225 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn cần dùng vừa
đủ 800 ml HNO3 1,5M Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm N2, N2O, NO, NO2 (N2O và NO2 có số mol bằng nhau) có tỉ khối đối với H2 là 14,5 Phần trăm về khối lượng của Mg trong X là
A 62,55 % B 90,58 % C 9,42 % D 37,45 %
Trích đề thi thử THPT Hồng Lĩnh − lần 2 − 2015
Câu 5: Hỗn hợp X gồm Mg, Cu và Al Cho 19,92 gam hỗn hợp X tác dụng
với dung dịch HCl dư thu được 9,856 lít H2 (đktc) và còn m1 gam chất rắn không tan Cho 19,92 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít NO (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 97,95
loãng dư thu được 0,32V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Phần trăm khối
lượng Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây ?
A 11% B 12% C 10 % D 9%.
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Mg và MgO chia làm 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng
hết với dung dịch HCl thu được 0,14 mol H2; cô cạn dung dịch và làm khô được 14,25 gam chất rắn khan Phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 được 0,02 mol khí Y (khí duy nhất), cô cạn dung dịch và làm khô được 23 gam chất rắn khan Khí Y là:
Trích đề thi thử THPT Hồng Lĩnh− lần 2 − 2015
Câu 7: Cho 25,24 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Ag tác dụng vừa đủ 787,5
(đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và N2, tỉ khối của Z so với H2 là 18 Cô cạn dung
dịch Y rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được b gam chất rắn khan Hiệu số (a-b) gần với giá trị nào nhất sau đây?
DẠNG 2: Mg, Al, Zn TÁC DỤNG VỚI HỖN HỢP MUỐI VÀ AXIT
Câu 8: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và
KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4 Giá trị của m là
A 16,085 B 14,485 C 18,300 D. 18,035
Trang 35Trích đề thi tuyển sinh đại học khối B − 2014
Câu 9: Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí
B có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được
m gam muối khan Giá trị của m là
A 18,27 B. 14,90. C 14,86 D 15,75.
Đề thi thử Chuyên Đại học Vinh – Lần 3 – 2015
Câu 10: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol
0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là
A 61,375 B. 64,05 C 57,975 D 49,775.
Trích đề thi thử THPT Hàn Thuyên-Bắc Ninh-Lần 1-2016
Câu 11: Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí B ( đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với
H2 là 11,5 Giá trị của m là
A 31,36 B 24,12 C 31,08 D 29,34.
Trích đề thi thử chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm − 2015
Câu 12: Cho hỗn hợp gồm Zn, Al phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm HCl và
0,015 mol KNO3 Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa 8,11 gam muối và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết rằng tỉ khối của Y so với H2 là 4,50 Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là:
A 0,540 gam B 0,675 gam C 0,945 gam D 0,810 gam
Trích đề thi thử chuyên Long An− lần 2 − 2015
Câu 13: Hòa tan hết 10,62 gam hỗn hợp gồm Fe, Zn vào 800 ml dung dịch hỗn
hợp X gồm NaNO3 0,45 M và H2SO4 1M thu được dung dịch Y và 3,584 lít khí
NO (duy nhất) Dung dịch Y hòa tan được tối đa m gam bột sắt và thu được V lít khí Các khí đo ở đktc và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các thí nghiệm trên Giá trị của m và V lần lượt là
Trang 36Câu 14: Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
A 2,5 B 3,0 C 1,0 D. 1,5
Trích đề thi THPT Quốc Gia − 2015
Câu 15: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch HCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O
Tỉ khối của Z so với H2 là 16 Nếu cho Y phản ứng với KOH thì lượng KOH phản ứng tối đa là 0,82 mol Giá trị của m là
Câu 16: Chia hỗn hợp X gồm Al và Fe thành hai phần Phần một tác dụng với
một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 25,92 gam chất rắn Phần hai tan vừa hết trong 352 ml dung dịch HNO3 2,5M thu được dung dịch Y chứa 53,4 gam hỗn hợp muối và 2,24 lít hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2
là 17,1 Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch NH3 dư, lọc thu được
m gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau
đây?
A 5,95 B. 20,00 C 20,45 D 17,35.
Trang 37A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM LIÊN QUAN
Ở nhiệt độ cao CO và H 2 khử được các oxit từ ZnO trở đi:
B CÂU HỎI ĐIỂM 8, 9, 10 LIÊN QUAN
Câu 1: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc)
gồm CO, CO2 và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu
được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm thể tích khí CO trong X là
A 57,15% B 14,28% C 28,57% D 18,42%.
Trích đề thi tuyển sinh đại học khối B − 2011
Câu 2: Hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 và CuO trong đó oxi chiếm 20% về khối lượng Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 0,1 mol khí CO đun nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có tỉ khối hơi so với H2
là 18 Cho chất rắn Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch D và 24,64 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Cô cạn dung dịch D thu được 3,9m gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là
Trích đề thi thử THPT Thị xã Quảng trị − Lần 1 −2015
Câu 3: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan
gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
A 8,532 B 8,784 C 9,216 D 9,477
Trích đề thi thử THPT Trần Phú−Vĩnh Phúc−2016
4.4 KHỬ CÁC OXIT KIM LOẠI BẰNG CO, H 2
Trang 38Câu 4: Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn N và hỗn hợp khí X có tỉ khối
so với H2 bằng 18 Hòa tan hết toàn bộ N trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và
N2O Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75 Giá trị của m là
A 96,25 B. 117,95 C 80,75 D 139,50.
Trích đề thi thử chuyên đại học Vinh − lần 1 − 2015
Câu 5: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4, CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (đktc) sau 1 thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19 Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít
NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam
muối khan Giá trị của m là gần nhất với:
Trích đề thi thử chuyên Long An− lần 2 −2015
Trang 394.5 BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN
A LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM LIÊN QUAN
B CÂU HỎI ĐIỂM 8, 9, 10 LIÊN QUAN
DẠNG 1: ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY
Câu 1: Điện phân nóng chảy A2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m kilogam Al ở catot và 89,6 m3 (đktc) hỗn hợp khí X ở anot Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,7 Cho 1,12 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 1,5 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 144,0 B 104,4 C 82,8 D 115,2.
Trích đề thi tuyển sinh đại học khối B − 2013
Câu 2: Tiến hành điện phân hoàn toàn 30,6 gam Al2O3 với điện cực than chì thu được hỗn hợp khí X Dẫn toàn bộ X qua ống sứ chứa hỗn hợp Y gồm sắt và một oxit sắt (tỉ lệ mol 1:2) nung nóng, kết thúc phản ứng thấy thoát ra một khí duy nhất có thể tích 12,32 lít (đktc) Hòa tan chất rắn còn lại trong ống sứ cần dùng
600 gam dung dịch HNO3 26,25% thu được dung dịch chỉ chứa Fe(NO3)3 có khối
sắt là
A FeO B. Fe 2O3 C Fe3O4 D FeO hoặc Fe3O4
Câu 3: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 13,3 gam muối clorua của một kim loại
kiềm thổ, thu được 3,136 lít khí (đktc) thoát ra ở anot Hòa tan hoàn toàn lượng
hoàn toàn thu được 0,448 lít khí A ( đktc) và dung dịch X chứa 21,52 gam muối Biết trong quá trình này HNO3 đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết Thể tích dung dịch HNO3 2M đã dùng là
A 170 ml B 120 ml C 144 ml D. 204 ml
Trích đề thi thử chuyên Bến Tre − 2015
DẠNG 2: ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH 1 MUỐI
Câu 4: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân
X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là
A 4,788 B 4,480 C 1,680 D 3,920.
Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A − 2011
Trang 40Câu 5: Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường
độ dòng điện không đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot
B Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot.
C Dung dịch sau điện phân có pH < 7
D Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết
Trích đề thi THPT Quốc Gia − 2015
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam MSO4 (M là kim loại) vào nước thu được dung dịch X Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 7,5A không đổi, trong khoảng thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây, thu được dung dịch Y và khối lượng catot tăng a gam Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch chứa KOH 1M và NaOH 1M, sinh ra 4,9 gam kết tủa Coi toàn bộ lượng kim loại sinh ra đều bám hết vào catot Giá trị của m và a lần lượt là
A 24 và 9,6 B 20,4 và 4,9 C 30,4 và 4,9 D. 32 và 9,6
Trích đề thi thử chuyên đại học Vinh −lần 4 − 2015
Câu 7: Điện phân 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 2M với điện cực trơ trong t giây, cường độ dòng điện không đổi 1,93A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 16,8 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 15,99 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là
A 5000 B 4820 C 3610 D 6000.
Câu 8: Điện phân dung dịch chứa AgNO3 điện cực trơ, với cường độ dòng điện 2A, một thời gian thu được dung dịch X Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,58m gam hỗn hợp bột kim loại Y và 1,12 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO, N2O có tỉ khối hơi đối với H2 là 19,2 và dung dịch Y chứa 37,8 gam muối Cho toàn bộ hỗn hợp bột kim loại Y tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H2 (đktc) Thời gian điện phân là
DẠNG 3: ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH 2 MUỐI
Câu 9: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl
(hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân
ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc)