1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

tóm tắt ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI THỊ TRẤN

19 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 394,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI    NÔNG THỊ THẢO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LI

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

  

NÔNG THỊ THẢO

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI THỊ TRẤN TAM ĐƯỜNG, HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU

Trang 2

  

NÔNG THỊ THẢO

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI THỊ TRẤN TAM ĐƯỜNG, HUYỆN TAM ĐƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã ngành: D850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TH.S PHẠM THỊ MAI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp

đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo trong khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các đoàn thể đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này

Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Th.s Phạm Thị Mai đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện Đồ án

Em xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân Thị trấn Tam Đường là đơn vị trực tiếp giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm đề tài tại địa phương

Em xin kính chúc các Thầy, các Cô giáo và các Cô, Chú luôn mạnh khỏe và công tác tốt

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Nông Thị Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và yêu cầu 2

2.1 Mục đích 2

2.2.Yêu cầu 3

3.Cấu trúc của đề tài 3

CHƯƠNG : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.Cơ sở lý luận công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4

1.1.1.Quan niệm về quyền sử dụng đất 4

1.1.2.Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong quản lý nhà nước về đất đai 5

1.2.Cơ sở pháp lý 6

1.2.1 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6

1.2.2.Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9

1.2.3 Điều kiện và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 13

1.2.3.1.Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất 13

1.2.3.2 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 15

Trang 5

1.2.4 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất đang được sử dụng hiện nay 15

1.3 Cơ sở thực tiễn 17

1.3.1.Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận trên thế giới 17

1.3.1.1.Tại Pháp 17

1.3.1.2.Tại Thái Lan 18

1.3.1.3.Tại Ôtrâylia 18

1.3.2 Tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam 19

1.3.2.1 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật Đất đai năm 2003 19

1.3.2.2.Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận từ khi thực hiện Luật Đất đai năm 2003 20

1.3.3 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tỉnh Lai Châu 22

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.2.1.Phạm vi không gian 24

2.2.2 Phạm vi thời gian 24

2.3 Nội dung nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 25

2.4.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 25

2.4.3 Phương pháp chuyên gia 25

2.4.4 Phương pháp kế thừa 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 26

Trang 6

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Tam Đường, huyện Tam

Đường, tỉnh Lai Châu 28

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và thực trạng phát triển các ngành kinh tế 28

3.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 31

3.1.2.3 Dân số 31

3.1.2.4 Lao động, việc làm và thu nhập 32

3.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 33

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 36

3.1.3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 36

3.1.3.2 Đánh giá chung về kinh tế - xã hội 37

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 37

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 37

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu năm 2013 41

3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 43

3.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 45

3.2.2.3 Hiện trạng đất chưa sử dụng năm 2013 46

3.3 Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp GCN của thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 46

3.3.1 Quy trình đăng ký, cấp GCN lần đầu tại thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 46

3.3.2 Kết quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trên địa bàn thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 50

3.3.2.1.Kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy GCN cho hộ gia đình, cá nhân tại thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 50

3.3.2.2 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCN cho tổ chức trên địa bàn thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 58

Trang 7

3.3.2.3 Phân tích thuận lợi, khó khăn ảnh hường đến công tác đăng ký đất đai, cấp

GCN tại thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu 58

3.3.2.4 Những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải

BTC Bộ Tài chính

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

CT Chỉ thị

CP Chính phủ

CV Công Văn

GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất

KH Kế hoạch

NĐ Nghị định

NQ Nghị quyết

QĐ Quyết định

THCS Trung học cơ sở

TT Thông tư

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

TTLT Thông tư liên tịch

TTg Thủ tướng chính phủ

TW Trung ương

UBND Ủy ban nhân dân

UBTVQH Ủy ban thường vụ Quốc hội

VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 3.1 : Cơ cấu dân số năm 2013 32

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Tam Đường năm 2013 42

Bảng 3.3: Hiện trạng sử dung đất nông nghiệp năm 2013 43

Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 45

Bảng 3.5 Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân tại thị trấn Tam Đường đến hết ngày 31/12/ 2013 50

Bảng 3.7: Kết quả cấp GCN đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đến hết ngày 31/12/2013 54

Bảng 3.8: Kết quả cấp GCN đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đến hết ngày 31/12/2013 57

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với sản xuất nông - lâm nghiêp, đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, là tặng vật vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho loài người, thông qua trí tuệ và lao động của chính bản thân mình, con người đã tác động vào đất đai và làm ra những sản phẩm nuôi sống mình và thông qua đất phục

vụ những lợi ích khác trong cuộc sống vật chất và tinh thần của con người Trong 3 loại nguồn lực đầu tư cơ bản vào nền kinh tế, xã hội gồm: Đất đai - lao động - vốn, thì con người quan tâm đặc biệt tới đất đai vì đây là một loại tài nguyên có hạn, gắn liền với mọi hoạt động của con người, có tác động trực tiếp đến môi trường sinh thái

Hiến Pháp năm 1992 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý” và “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

Xuất phát từ tình hình đó, Nhà nước ta cần có một hệ thống chính sách quản lý đất đai một cách chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất triệt để hợp lý hơn Trong đó đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong những nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại điểm e khoản 2 điều 6 Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm

2009

Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là GCN)

Trang 11

là một thủ tục hành chính đòi hỏi có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay để xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ sử dụng đất và quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của Quốc gia, đồng thời giúp cho người dân yên tâm sản xuất và đầu

tư phát triển trên mảnh đất đó

Thị trấn Tam Đường là trung tâm kinh tế - xã hội của huyện Tam Đường có vai trò thức đẩy sự phát triển của huyện Tam Đường, là nơi đang có nhiều chính sách để thu hút đầu tư Cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa thì công tác cấp GCN là một trong những công cụ

để nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất của địa phương

Công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trên địa bàn thị trấn Tam Đường đã được tiến hành đồng loạt cùng với các địa phương khác trên địa bàn, cơ bản

đã đáp ứng được nhu cầu của người dân Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế như: Số hộ chưa được cấp GCN chiếm tỷ lệ lớn, người sử dụng đất còn chưa đúng mục đích, thủ tục cấp GCN còn rườm rà gây khó khăn cho người dân,

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, đồng thời được sự phân công của khoa Quản lý đất đai - Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, dưới

sự hướng dẫn của giảng viên Th.S Phạm Thị Mai, tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “ Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu”

2 Mục đích và yêu cầu

2.1 Mục đích

- Tìm hiểu những quy định của pháp Luật Đất đai về công đăng ký đất

đai, cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 12

- Tìm hiểu tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sử hữu tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thị trấn Tam Đường – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu

- Đánh giá thực trạng công tác cấp GCN và đề xuất một số giải pháp

nhằm hoàn thiện công tác cấp GCN tại thị trấn Tam Đường – huyện Tam

Đường – tỉnh Lai Châu

2.2.Yêu cầu

- Nghiên cứu và nắm vững Luật Đất đai, chính sách cấp GCN

- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập được phải có độ tin cậy, chính xác, phản ánh đúng quá trình thực hiện chính sách cấp GCN trên địa bàn nghiên cứu

- Số liệu thu thập được phải được phân tích, đánh giá, một cách khách quan đúng pháp luật

3.Cấu trúc của đề tài

Ngoài đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

đồ án gồm 3 chương với kết cấu và nội dung nghiên cứu như sau:

- Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Chương II: Đối tượng, phạm vi, nội dung của công tác nghiên cứu

- Chương III: Kết quả nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Cơ sở lý luận công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.1.Quan niệm về quyền sử dụng đất

Ở việt Nam, Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất

quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân

sử dụng ổn định lâu dài” Cụ thể hóa quy định này của Hiến pháp năm 1992, điều 5 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” Tuy nhiên trên thực tế, Nhà nước với vai trò

là người đại diện chủ sở hữu không trực tiếp chiếm hữu, sử dụng đất đai mà giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài Từ đây xuất hiện khái niệm “quyền sử dụng đất”

Theo các nhà khoa học pháp lý nước ta, quyền sử dụng đất được hiểu theo 2 phương diện:

- Phương diện chủ quan: Quyền sử dụng đất là quyền năng của người

sử dụng đất trong việc khai thác, sử dụng các thuộc tính có ích của đất để đem lại một lợi ích vật chất nhất định, quyền năng này được pháp luật ghi nhận và bảo vệ

- Phương diện khách quan: Quyền sử dụng đất là 1 chế định quan trọng của pháp Luật Đất đai bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình

sử dụng đất đai

Trang 14

1.1.2.Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong quản lý nhà nước về đất đai

Theo quy định của Hiến pháp, Bộ luật dân sự và Luật Đất đai của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định, lâu dài và người sử dụng phải tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất Đây là một yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đối với mọi đối tượng sử dụng đất trong các trường hợp như: đang sử dụng đất chưa đăng ký, mới được nhà nước giao đất, cho thuê đất, thay đổi mục đích

sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thay đổi nội dung sử dụng đất đã đăng ký Chúng ta phải thực hiện đăng ký và cấp GCN là xuất phát từ vai trò của GCN

- GCN là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai:

Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân thực chất là bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ thực hiện các nghĩa vụ khi sử dụng đất theo đúng pháp luật nhằm đảm bảo sự công bằng giữa lợi ích của nhà nước, lợi ích xã hội và lợi ích của mỗi cá nhân trong sử dụng đất đai Thông qua việc đăng ký đất đai và cấp GCN để xác lập một sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan nhà nước làm nhiệm vụ quản lý đất đai và người

sử dụng đất trong việc chấp hành Luật Đất đai Việc đăng ký cấp GCN sẽ cung cấp đầy đủ nhất làm cơ sở pháp lý để xác định quyền của người sử dụng đất được bảo vệ khi xảy ra tranh chấp, xâm phạm cũng như xác định nghĩa vụ

mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật

- GCN là điều kiện đảm bảo để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả

Đối tượng quản lý nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất

Ngày đăng: 03/06/2017, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w