1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề lần 12_ĐÁP ÁN + GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU PHÂN HÓA

5 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 518,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa.. Số nguyên tử cacbon trong Y lớn hơn số nguyên tử cacbon trong Z.. Cả X, Y đều cĩ khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4A. C

Trang 1

GIẢI CHI TIẾT MỘT SỐ CÂU ĐỀ LẦN 12

BẢNG ĐÁP ÁN

11-B 12-C 13-D 14-D 15-C 16-D 17-D 18-D 19-C 20-C

21-A 22-B 23-A 24-C 25-C 26-D 27-B 28-B 29-B 30-C

31-C 32-B 33-C 34-B 35-B 36-A 37-A 38-A 39-D 40-D

Câu 32: Hịa tan hết 21,6 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X cĩ chứa 29,25 gam muối FeCl3 Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được m gam

kết tủa Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

 Hướng dẫn giải

Fe = a mol

21,6 gam

O b mol

 

HCl



2

2

HCl FeCl 3

3

BTNT Fe

AgNO

Ag n

162,5

Áp dụng bảo tồn nguyên tố Cl, ta cĩ: nHCl = 2(a – 0,18) + 30,18 = (2a + 0,18) mol

Mặt khác ta cĩ bản chất của phản ứng là

2

2 2H O H O mol : 2b b

Vậy từ giả thuyết, ta cĩ: 56a 16b 21,6 gam

2a 0,18 2b mol

a 0, 28 mol

b 0,37 mol

 

 m  2 0,34 143,5 0,1 108   116,99 gam gÇn nhÊt 117 gam

Câu 33: Este X đơn chức, mạch hở cĩ tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 Khi thủy phân hồn tồn X thu được một ancol Y và một axit cacboxylic Z Số nguyên tử cacbon trong Y lớn hơn số nguyên tử cacbon

trong Z X khơng cĩ khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Nhận xét nào sau đây khơng đúng?

A Cả X, Y đều cĩ khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4

B Nhiệt độ nĩng chảy của chất Z lớn hơn của chất Y

C Trong X cĩ 2 nhĩm –CH3

D Đốt cháy hồn tồn Y hoặc Z thì số mol CO2 luơn bằng số mol của H2O

 Hướng dẫn giải

+ MX = 3,12532 = 100 (C5H8O2)

+ X khơng tráng bạc  X  HCOOR

+ Số nguyên tử cacbon trong ancol Y > axit Z (vậy Y 3C, cịn Z 2C vì Z 1C thì X tráng bạc rồi)

Vậy X phải là CH3COOCH2-CH=CH2

Y là CH2=CH-CH2-OH (ancol anlylic), Z là CH3COOH

Câu 34: Hịa tan hết 30,3 gam hỗn hợp gồm Na và BaO vào nước thu được dung dịch X và 1,344 lít khí H2 (đktc) Cho 71,1 gam phèn chua nguyên chất vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 53,64 B 51,30 C 50,52 D. 49,74

 Hướng dẫn giải

2

Na 0,06 2 0,12

Ba 0,18 30,3 0,12 23

137 16



4 2 2

71,1 0,15 mol K.Al(SO ) 12H O 

3 2 4

Al 0,15 mol

SO 0,3 mol

Trang 2

Dễ thấy từ tỉ lệ mol OH- : nAl3+ suy ra vừa sinh tủa vừa sinh aluminat

nAl(OH) n[Al(OH) ] 0,15 mol 3nAl(OH) 4n[Al(OH) ] 0, 48 mol

3 4

nAl(OH) 0,12 mol n[Al(OH) ] 0,03 mol



Vậy m = mBaSO4 mAl(OH)3 0,18 233 0,12 78    51,3 gam

Câu 36: Một tripeptit no, mạch hở X có công thức phân tử CxHyO6N4 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và m gam H2O Giá trị của m là

A. 19,80 B. 18,90 C. 21,60 D. 18,00

 Hướng dẫn giải

Đề cho X là tripeptit no, vậy kX = CONH COOH

Do X là tripeptit  tối thiểu có 4 nguyên tử oxi O (X) = 6 dư 2 oxi ( = 1 nhóm COOH tự do)

Vậy X có thêm 1 nhóm -COOH tự do  kX = 4 (2CO-NH + 1COOH (đầu C) + 1COOH (tự do))

Áp dụng mối liên hệ của độ bất bão hòa k, ta có: (kX 1 0,5 N) nX  nCO2nH O2

Thay số dễ dàng  nH O2 1,2 (4 1 0,5 4) 0,1 1,1 mol       m1,1 18  19,8 gam

Câu 37: Tiến hành điện phân dung dịch chứa a mol Cu(NO3)2 và 0,24 mol NaCl bằng điện cực trơ, đến khi khối lượng dung dịch giảm 22,6 gam thì dừng điện phân Cho 0,15 mol Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời còn lại 5,36 gam hỗn hợp rắn không tan Giá trị của a là

A 0,24 B 0,25 C 0,28 D 0,30

 Hướng dẫn giải

Nhận xét: Cho Fe vào dung dịch sau điện phân thì

+ Có khí NO thoát ra  dung dịch có H / NO 3 vậy H2O đã điện phân ở anot để sinh H+

+ Sau phản ứng thu hỗn hợp kim loại  dung dịch sau điện phân có Cu2+ vậy Cu2+ không điện phân hết

Vậy quá trình điện phân xảy ra như sau:

Cu2+ + 2e  Cu mol: x 2x  x

2Cl - 2e  Cl2 mol: 0,24 0,24  0,12

H2O + 2e 2H+ + 0,5O2 mol: 2y 2y 0,5y

Theo giả thuyết và bảo toàn mol electron: 64x 0,12 71 0,5y 32 22,6 gam

2x 0,24 2y

x 0, 2 mol

y 0,08 mol

 

2

3

Cu = a - 0,2

H = 0,16

dd sau ®iÖn ph©n

NO = 2a

Na 0,24 Fe

0,15 mol





2

3

BT§T

nH

NO = = 0,04 mol

4

2a 0,04 0, 24

2

dd NO (2a 0,04) mol

Na 0, 24 mol

Fe 5,36 gam

Cu



Áp dụng BTKL cho kim loại  0,15 56 64 (a 0,2) (a 0,14) 56 5,36  a 0,24

Trang 3

Câu 38: Hòa tan hết hỗn hợp chứa Mg và FeCO3 có tỉ lệ mol tương ứng 20 : 7 trong dung dịch chứa 1,36 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa 3 muối có khối lượng 88,12 gam và m gam hỗn hợp khí Y Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Z, đem nung toàn bộ Z đến khối lượng không đổi thấy

khối lượng giảm 60,92 gam so với khối lượng của Z Giá trị lớn nhất của m là

A. 12,834 B. 16,920 C. 11,160 D. 9,720

 Hướng dẫn giải

2 2

3

2

o t

3

HNO 1,36 mol

27,2 gam 88,12 gam

N O

m gam Y

CO 7a mol Mg

Fe / Fe

Z

NO

H O

Áp dụng bảo toàn nguyên tố Mg và Fe, ta có: 40 20a 160 3,5a   27,2 gam  a = 0,02 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng 

2

23,4

m 24 0, 4 116 7 0,02    63 1,36 88,12  m

+ Để Y max 

2

H O

m min BTNT dung dịch X phải chứa NH4 + Nếu dung dịch X chứa Fe(NO3)3 

3 2

3 3

Mg(NO ) Fe(NO )

m 93,08 gam > 88,12 gam

+ Dung dịch X chứa 3 muối gồm 88,12 gam

3 2

3 2

4 3

Mg(NO ) 0, 4 mol Fe(NO ) 0,14 mol

NH NO

 NH NO4 3 0,0465 mol

Áp dụng bảo toàn nguyên tố H H O2 1,36 0,0465 4 0,587 mol

2

Vậy m max = 23,4Y 0,587 18  12,834 gam

Câu 39: Hòa tan hết 16,18 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ca và CaO vào nước dư thu được dung dịch X có chứa 12,0 gam NaOH và 4,48 lít khí H2 (đktc) Sục 0,42 mol khí CO2 vào dung dịch X, kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Dung dịch Z chứa HCl 0,4M và H2SO4 0,3M Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,14 mol khí CO2 Nếu cho từ từ dung dịch Y vào dung dịch Z, thấy thoát ra

x mol khí CO2 Giá trị của x là

 Hướng dẫn giải

2

3 2

2

3

2

2

H O

CO = 0,42

16,18 gam

H 0,2

CaCO 0,18

Na 0,3

Ca 0,18

Na 0,3

OH 0,66

HCO 0,18

Theo giả thuyết và BTE, ta có: 40a 16b 16,18 0,3 23

2a 2b 0,2 2 0,3

    

a 0,18 mol

b 0,13 mol

 

Trang 4

Tiếp đó có

2

2

BTNT C BT§T

nCO nHCO nCO 0, 42 mol

2 3 3

nCO 0,24 mol nHCO 0,18 mol

Sau đó so sánh với số mol Ca2+ = 0,18 mol  nCO3 (trong Z) còn lại là 0,06 mol  23

3

3 HCO

  + Khi cho từ từ Z vào H+ thì ta cần lưu ý phản ứng theo từ “giai đoạn” và khi có khí CO2 thoát ra rồi thì

dung dịch sau không chứa CO23

2 4

HCl 0, 4a

Z

H SO 0,3a

2 3 3

Na = 0,3 mol

CO = 0,06 mol HCO = 0,18 mol





2

3

2 4

BTNT C

CO 0,14 mol

Na 0,3 mol

dd sau

Cl 0, 4a

SO 0,3a

Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau  0, 4a0,6a0,10,3  a = 0,2

Hay nH 0, 4 0,2  2 0,3 0,2 0,2 mol

Khi nhỏ từ từ H+ vào Z thì

2

2H CO CO H O mol: 2y y y

H HCO CO H O mol: 3y 3y 3y

 nH 5y0,2 mol  y = 0,04 mol

 SAU TẤT CẢ thì nCO2  x 4y0,04 4  0,16 mol

Câu 40: Hỗn hợp E chứa 3 este đều đơn chức, mạch hở và trong phân tử este có số liên kết  không quá 2 Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp E với lượng oxi vừa đủ, thu được 20,24 gam CO2 và 7,56 gam nước Mặt khác đun nóng 17,22 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 8,1 gam hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chỉ chứa 2 muối, trong đó có x gam muối X và y gam muối Y (MX < MY) Tỉ

lệ x : y gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 1,7 B 2,0 C 1,8 D 1,9

 Hướng dẫn giải

Nhận xét: + 2 thí nghiệm dùng khác lượng, ban đầu dùng mol, còn sau là khối lượng Vậy đọc vào đề là phải biết ngay là phải tìm ra tỉ lệ của 2 thí nghiệm để lấy số liệu mà mần tiếp

+ E gồm 3 este đơn chức mà số   2 vậy “điểm rơi” bài toán là có este no (k = 1) và este không, no (k = 2)

 Do E đều đơn chức  nE = nCOO = 0,16 mol  nO (trong E) = 0,32 mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng cho E, ta có: mE (TN 1) = 12 0, 46  2 0, 42 16 0,32  = 11,48 gam

Vậy 17,22 1,5

11, 48   nE (TN 2) = 0,161,5 = 0,24 mol

Do đề hỏi về thí nghiệm 2 nên để nhất quán khi đó 2

2

nE 0,24 mol nCO 0, 46 1,5 0,69 mol

nH O 0, 42 1,5 0,63 mol

+ Có ngay nCO2 0,69

nE 0,24

    trong E có HCOOCH3

 Mặt khác có CO 2 và H 2 O rồi Cần làm gì nhỉ? Nhắc lần thứ n nhé! Khi có mol 2 anh đẹp zai này thì nghĩ ngay đến BTKL (dùng nãy rồi, next nhé ), BTNT O (đề không cho số liệu oxi, nên không phải đụng tới nó) À thì ra là còn cái còn lại ….đó là độ bất bão hòa k!

Trang 5

Áp dụng mối liên hệ của độ bất bão hòa k, ta có: (k 1) nE  nCO2 nH O2

Thay số ta được k 0,69 0,63 1 1,25

0,24

    trong E kh«ng qu¸ 2 trong E có este có k = 2

Dùng đường chéo ta được n_Este no (k = 1) = 0,18 mol

n _ Este kh«ng no (k = 2) = 0,06 mol

+ Dữ kiện về ancol  MF 8,1 33,75

0,24

2 5

CH OH 0,21 mol

C H OH 0,03 mol

 Từ số mol 2 ancol ta thấy nC2H5OH < nEste không no  Este không no không chứa gốc C2H5

Do gốc ancol no rồi nên este không no suy có gốc axit không no (k = 2)  este no mang gốc C2H5 phải là HCOOC2H5

Vậy SAU TẤT CẢ E gồm

3

2 5 3

3 mol CH OH

mol Este kh«ng no

HCOOC H 0,03 mol





BTNT C

 0,15 2 0,03 3 C  kh«ng no0,06nCO2 0,69 mol  Ckh«ng no 5 (C H COOCH )3 5 3

3 5

HCOONa 0,18 mol

C H COONa 0,06 mol

x 0,18 68

1,89

y 0,06 108

gÇn nhÊt

Sài Gòn, 16/02/2017 Phạm Công Tuấn Tú

Ngày đăng: 03/06/2017, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁP ÁN - Đề lần 12_ĐÁP ÁN + GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU PHÂN HÓA
BẢNG ĐÁP ÁN (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w